Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Giải pháp ngăn ngừa rủi ro tín dụng tại Agribank hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Các giải pháp ngăn ngừa rủi ro tín dụng trong hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT Việt Nam – Chi nhánh Bắc Hà Nội dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
I. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NHNo&PTNT VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẮC HÀ NỘI TRONG THỜI KỲ MỚI (ĐẾN NĂM 2030)
1. Định hướng phát triển chung của NHNo&PTNT Việt Nam
Giữ vững và củng cố vị thế chủ đạo và chủ lực trong vai trò cung cấp tín dụng cho công nghiệp hoá – hiện đại hoá phát triển nông nghiệp và nông thôn phù hợp với mục tiêu, chính sách của Đảng và Nhà nước; mở rộng hoạt động kinh doanh an toàn, hiệu quả và phát triển bền vững; áp dụng công nghệ thông tin hiện đại, cung cấp các dịch vụ tiện ích đến mọi loại hình doanh nghiệp và dân cư ở thành phố, thị xã, tụ điểm kinh tế nông thôn, nâng cao và duy trì khả năng sinh lời; phát triển và bồi dưỡng nguồn nhân lực để có sức mạnh cạnh tranh và thích ứng nhanh chóng trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
Thực hiện cổ phần các công ty trực thuộc trong năm 2025, cổ phần hoá Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam trong năm 2026, chuẩn bị điều kiện hình thành tập đoàn tài chính Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.
Để thực hiện những định hướng trên, ngân hàng có những mục tiêu cụ thể sau:
- Giữ vững và củng cố vị thế chủ đạo và chủ lực trong vai trò cung cấp tài chính, tín dụng khu vực nông nghiệp, nông thôn; tập trung đầu tư phát triển các phân khúc thị trường đem lại hiệu quả cao tại khu vực đô thị, khu công nghiệp, các trường đại học, cao đẳng…
- Phát triển đủ 39 sản phẩm dịch vụ mới theo dự án của WB trên nền tảng công nghệ thông tin phù hợp để đáp ứng nhu cầu khách hàng và yêu cầu hội nhập.
- Phát triển thương hiệu và xây dựng văn hoá doanh nghiệp Ngân hàng Nông nghiệp; từng bước đưa Ngân hàng Nông nghiệp trở thành “Lựa chọn số một” đối với khách hàng sản xuất, doanh nghiệp vừa và nhỏ, kinh tế trang trại, hợp tác xã tại các địa bàn nông nghiệp nông thôn và là “Ngân hàng chấp nhận được” đối với khách hàng lớn, dân cư có thu nhập cao tại khu vực đô thị, khu công nghiệp.
- Lành mạnh hoá tài chính, thông qua việc cải thiện chất lượng tài sản, nâng cao hiệu quả kinh doanh, giảm chi phí đầu vào, nâng cao hiệu quả nguồn vốn đáp ứng các tiêu chuẩn và thông lệ quốc tế về an toàn hoạt động.
- Phấn đấu trong năm 2026 đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 8% bằng việc thực hiện đầy đủ các cam kết về xử lý nợ xấu và có cơ chế tăng vốn điều lệ.
- Xây dựng hệ thống quản trị rủi ro tập trung, độc lập và toàn diện theo chuẩn quốc tế đế phát triển bền vững.
- Triển khai áp dụng công nghệ thông tin, nâng cấp cơ sở hạ tầng công nghệ ngân hàng, xây dựng và triển khai hệ thống quản trị trên nền tảng của hệ thống kế toán theo tiêu chuẩn quốc tế.
- Nâng cao năng suất lao động. Ưu tiên phát triển đầu tư nguồn nhân lực, tăng cường đào tạo tại chỗ, khuyến khích tự học để nâng cao trình đọc nghiệp vụ của nhân viên, tích cực áp dụng công nghệ thông tin đào tạo từ xa.
- Nâng cao năng lực điều hành và phát triển các kỹ năng quản trị ngân hàng hiện đại, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra, kiểm toán nội bộ.
- Cải cách cơ cấu tổ chức và điều hành nhằm đưa ngân hàng Nông nghiệp trở thành một tập đoàn tài chính – Ngân hàng hiện đại theo chuẩn mực quốc tế, tăng cường khả năng cạnh tranh, lấy phục vụ khách hàng làm mục tiêu hoạt động.
2. Định hướng phát triển của NHNo&PTNT Việt Nam – Chi nhánh Bắc Hà Nội Khóa luận: Giải pháp ngăn ngừa rủi ro tín dụng tại Agribank.
Trong những năm sắp tới, đối với NHNo&PTNT Việt Nam nói chung và chi nhánh Bắc Hà Nội nói riêng thì thách thức sẽ nhiều hơn cơ hội. Áp lực cạnh tranh trên tất cả các lĩnh vực sẽ quyết liệt hơn do Nhà nước chủ trương đẩy mạnh cổ phần hoá các tổng công ty nhà nước và một số Tổng công ty lớn có quan hệ giao dịch với Chi nhánh như điện lực, dầu khí… nay đã trở thành cổ đông chiến lược của ngân hàng cổ phần nông thôn vừa mới được chuyển đổi mô hình, làn sóng đổi mới công nghệ, đa dạng các sản phẩm dịch vụ tăng cao ở tất cả các ngân hàng thương mại, thị trường tài chính của Việt Nam đã có mặt của các ngân hàng 100% vốn nước ngoài…Do vậy, đòi hỏi toàn chi nhánh cần phải cố gắng vượt bậc mới có thể đứng vững và chiến thắng trong cạnh tranh.
Là một chi nhánh của NHNo&PTNT Việt Nam, chi nhánh Bắc Hà Nội cũng đi theo định hướng chung mà tổng ngân hàng đề ra. Bên cạnh đó, chi nhánh cũng đưa ra định hướng cho riêng mình.
Trong giai đoạn từ nay đến năm 2030, tiếp tục thực hiện định hướng kinh doanh đã lựa chọn, chi nhánh sẽ điều chỉnh chiến lược kinh doanh phù hợp với xu thế phát triển của nền kinh tế: mở cửa và hội nhập để đảm bảo tăng trưởng đều và vững chắc. Trong xu thế hội nhập ngày nay, việc mở rộng quy mô gắn với nâng cao chất lượng, đạt hiệu quả kinh doanh là một việc hết sức quan trọng. Chi nhánh tiếp tục đa dạng hoá hình thức huy động vốn; từng bước nâng cao tỷ trọng nguồn vốn có tính ổn định, có mức lãi suất đầu vào hợp lý. Thực hiện cho vay có chọn lọc trong phạm vi khả năng có kiểm soát, ưu tiên cho vay tiêu dùng, cho vay hộ sản xuất và các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Bên cạnh đó chi nhánh sẽ tích cực đào tạo nâng cao trình độ cán bộ để tạo ra ưu thế trong cạnh tranh bằng “chất lượng nguồn Nhân lực”, đảm bảo ổn định việc làm, thu nhập và nâng cao đời sống người lao động trong chi nhánh.
Riêng trong năm 2026, chi nhánh có mục tiêu cụ thể như sau:
- Tổng nguồn vốn huy động từ 5500 – 5800 tỷ đồng, đạt tốc độ tăng trưởng từ 15 – 17%. Trong đó nguồn vốn huy động từ dân cư là 1000 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 20%
- Tổng dư nợ là 2390 – 2515 tỷ đồng, đạt tốc độ tăng trưởng 16 – 22%. Trong đó dư nợ ngắn hạn 55% trên tổng dư nợ, dư nợ trung và dài hạn là 45% trên tổng dư nợ.
- Nợ xấu: dưới 2% trên tổng dư nợ.
- Trong đó:
- Dư nợ cho vay doanh nghiệp là 2110 tỷ đồng. Cho vay trung dài hạn với doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm 55% tổng dư nợ cho vay doanh nghiệp.
- Dư nợ cho vay HSX&CN là 280 tỷ đồng, dư nợ ngắn hạn 55% trên tổng dư nợ HSX&CN, dư nợ trung và dài hạn 45% trên tổng dư nợ HSX&CN. Nợ xấu dưới 1%.
II. BIỆN PHÁP NGĂN NGỪA RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NHNo&PTNT VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẮC HÀ NỘI Khóa luận: Giải pháp ngăn ngừa rủi ro tín dụng tại Agribank.
1. Các giải pháp chung đối với toàn ngành ngân hàng
Trong thời gian qua, các ngân hàng trên địa bàn Thành Phố Hà Nội đã trải qua bao thăng trầm khi có hàng loạt các vụ án kinh tế có liên quan đến ngân hàng, gây tổn thất nghiêm trọng không chỉ về tài sản mà còn gây ra những ảnh hưởng xấu đến uy tín của ngân hàng trong nền kinh tế. Những rủi ro tín dụng xảy ra trong giai đoạn này cho dù xuất phát từ nguyên nhân khách quan hay chủ quan đều phản ánh rõ nét những yếu kém trong công tác quản lý rủi ro tín dụng tại các ngân hàng. Do vậy mỗi ngân hàng phải tự lực cánh sinh, tự xây dựng cho mình một chính sách ngăn ngừa rủi ro hợp lý. Xuất phát từ chính những nguyên nhân cơ bản phát sinh rủi ro tín dụng, một số biện pháp đã được đưa ra với toàn ngành ngân hàng nhằm ngăn ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng. Các biện pháp được xây dựng dựa trên từng khâu của một quy trình cấp tín dụng: khâu phân loại và đánh giá khách hàng, đánh giá khoản vay, thẩm định và tái thẩm định. Đồng thời tăng cường các hoạt động kiểm tra trong và sau khi cho vay. Như đã đề cập tổng quan các biện pháp ở chương I, ở đây chỉ đi sâu và đưa ra các biện pháp cụ thể với ngân hàng. Sau đây là một số biện pháp được đưa ra nhằm hạn chế rủi ro tín dụng:
1.1 Các biện pháp trước khi cho vay
- a. Xây dựng quy trình cấp tín dụng hợp lý
Quy trình cấp tín dụng đóng vai trò quan trọng trong hoạt động tín dụng của ngân hàng. Việc thiết lập và tuân thủ đúng nguyên tắc của quy trình sẽ giúp ngân hàng bước đầu hạn chế được rủi ro tín dụng. Một quy trình cấp tín dụng bao gồm công tác thẩm định và công tác kiểm tra giám sát khách hàng. Việc thiết lập và thực thi một quy trình tín dụng căn bản được phân chia trong 2 khâu chính sau: Khóa luận: Giải pháp ngăn ngừa rủi ro tín dụng tại Agribank.
Trong công tác thẩm định: ngân hàng tiến hành xem xét, lập hồ sơ cho vay, phân tích khả năng tài chính cũng như khả năng hoàn trả của khách hàng và đánh giá tài sản thế chấp cho khoản vay.
Trong công tác kiểm tra: ngân hàng tiến hành sử dụng các biện pháp phân tích, kiểm tra định kỳ báo cáo tài chính, tình hình chu chuyển vốn, tình hình sản xuất và kinh doanh, tình hình tài sản thế chấp, cơ sở sản xuất… nhằm giám sát chặt chẽ quá trình sử dụng tiền vay của khách hàng.
Hai công tác trên đây phải được tiến hành có hệ thống theo những nội dung và quy định trong quy trình tín dụng căn bản của ngân hàng. Ngoài ra cần chú trọng cả công tác thu hồi thanh lý bởi đây là khâu quyết định tới hiệu quả cho vay.
Bên cạnh đó để quá trình phân tích, thẩm định và quyết định cho vay diễn ra khách quan cần có sự phân hoá bộ phận tín dụng theo các nhóm chuyên môn khác nhau. Việc phân chia này phụ thuộc vào quy mô ngân hàng, khối lượng sản phẩm tín dụng, phương pháp quản trị và năng lực của đội ngũ cán bộ. Cụ thể có thể phân chia trong bộ phận tín dụng như sau:
- Bộ phận giao dịch đối với khách hàng.
- Bộ phận phân tích tín dụng.
- Bộ phận thẩm định tài sản đảm bảo.
- Bộ phận quản lý tín dụng và giám sát các khoản cho
Để việc phân chia này có hiệu quả cần phải xây dựng quy trình và hệ thống các tiêu chí cho từng bộ phận nhằm phân rõ và nâng cao trách nhiệm của từng bộ phận.
- b. Xây dựng và quản lý tốt khách hàng Khóa luận: Giải pháp ngăn ngừa rủi ro tín dụng tại Agribank.
Bắt đầu của một quy trình cho vay là giai đoạn tiếp xúc, phổ biến và hướng dẫn khách hàng. Khách hàng đóng vai trò quan trọng quyết định sự thành bại trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Do vậy việc quản lý và xây dựng tốt danh mục khách hàng sẽ giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro. Trong những năm gần đây, một minh chứng cho thấy rủi ro xảy ra không chỉ do khách hàng không thể trả nợ đúng hạn mà còn có thể do ngân hàng không nắm bắt được tình hình kinh doanh của khách hàng, khả năng tài chính, khả năng quản trị và các vấn đề khác có liên quan đến khách hàng. Mỗi ngân hàng cần xây dựng một danh mục khách hàng phù hợp và đúng đắn cho riêng mình. Trên cơ sở đó, ngân hàng lựa chọn đoạn thị trường và khách hàng đế phục vụ đồng thời loại bỏ các khách hàng và đối tượng đầu tư không hiệu quả. Mục đích của biện pháp này là mang lại một danh mục khách hàng có độ tín nhiệm cao nhất, từ đấy hạn chế thấp nhất nguy cơ rủi ro.
Ngân hàng có thể phân loại quản lý khách hàng dựa vào các tiêu chí sau: phân loại theo dư nợ, theo doanh số, theo tiềm năng của khách hàng để từ đó thiết lập chiến lược với các chính sách khác nhau phù hợp với từng đối tượng khách hàng. Bên cạnh đó, hàng năm nên định kỳ tổ chức hội nghị khách hàng để qua đó cải thiện được mối quan hệ nhằm mở rộng sự hiểu biết lẫn nhau giữa khách hàng và ngân hàng. Từ đó ngân hàng có thể đáp ứng các yêu cầu của khách hàng ngày cành tốt hơn.
- c. Cập nhật nhanh chóng và chính xác thông tin tín dụng
Công tác cập nhật thông tin tin dụng và khách hàng là vô cùng quan trọng tạo điều kiện cho người ra quyết định có được những quyết định đúng đắn. Thông qua những thông tin cập nhật được, ngân hàng sẽ phân tích, nhận định về khách hàng cũng như về thị trường chính xác hơn. Thông tin càng nhanh nhậy, đầy đủ, chính xác và toàn diện thì khả năng phòng ngừa rủi ro trong hoạt động tín dụng càng lớn, và chất lượng tín dụng càng được nâng cao. Chính vì vậy, ngân hàng phải có kế hoạch và có đầu tư vào việc tạo lập và cập nhật thông tin đồng thời phải có sự phối hợp hợp tác với các ngân hàng khác trong hiệp hội ngân hàng để có được một hệ thống thông tin phong phú, đầy đủ và đem lại hiệu quả tín dụng cao.
1.2 Các biện pháp trong và sau khi cho vay Khóa luận: Giải pháp ngăn ngừa rủi ro tín dụng tại Agribank.
- a. Tăng cường kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng vốn vay của khách hàng
Mục đích sử dụng vốn vay đã được khách hàng đề cập trong hợp đồng tín dụng. Việc kiểm tra mục đích đó trước khi cho vay là điều cần thiết. Song sau khi đã cấp tín dụng, các cán bộ tín dụng cũng cần kiểm tra xem khách hàng có sử dụng đúng mục đích vay vốn hay không. Nếu không có sự kiểm tra, giám sát sau khi cấp vốn, khách hàng có thể sử dụng tiền vay không đúng mục đích như trong hợp đồng tín dụng mà lại sử dụng để chi tiêu không đúng dễ dẫn đến rủi ro cao cho ngân hàng. Do vậy công tác kiểm tra cần được thực hiện nghiêm ngặt.
Bên cạnh đó nên hạn chế cho vay tiền mặt, chỉ nên cho vay bằng tiền mặt những khoản bắt buộc như tiền lương, vật tư nhỏ lẻ.. và yêu cầu khách hàng vay chuyển khoản trả thẳng cho người hưởng thụ.
Đi đôi với việc kiểm tra, giám sát mục đích sử dụng vốn vay, cán bộ tín dụng còn cần quan tâm đến các luồng thanh toán của khách hàng. Từ đó có những đánh giá về hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng, dự đoán trước để đề phòng xảy ra khả năng không thu hồi được nợ hoặc để nợ quá hạn. Ngân hàng nên kiểm soát tài khoản tiền gửi của khách hàng và việc chi tiêu từ tài khoản đó để tránh trường hợp tiền thanh toán về khách hàng không trả nợ mà sử dụng vào mục đích khác khi nợ đến hạn.
- b. Nâng cao vai trò kiểm tra, kiểm soát nội bộ
Công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ trong hoạt động tín dụng là một công cụ vô cùng quan trọng, thông qua hoạt động kiểm soát có thể phát hiện, ngăn ngừa và chấn chỉnh những sai sót trong quá trình thực hiện nghiệp vụ tín dụng, Bên cạnh đó, hoạt động kiểm soát cũng phát hiện và ngăn chặn những rủi ro đạo đức do cán bộ tín dụng gây ra.
Để nâng cao vai trò của công tác kiểm soát nhằm hạn chế rủi ro tín dụng cần thực hiện một số biện pháp sau:
- Tăng cường những cán bộ có trình độ, đã qua nghiệp vụ tín dụng để bổ sung cho phòng kiểm soát.
- Trong quá trình kiểm tra hoạt động tín dụng, có thể tăng cường cán bộ làm trực tiếp từ bộ phận tín dụng hoặc thẩm định và quản lý tín dụng cùng phối hợp kiểm tra. Khóa luận: Giải pháp ngăn ngừa rủi ro tín dụng tại Agribank.
- Thường xuyên đào tạo và nâng cao trình độ nghiệp vụ, luật pháp cho cán bộ phòng kiểm soát.
- Cần quy định trách nhiệm đối với cán bộ kiểm soát như có chế độ khuyến khích, thưởng phạt rõ ràng để nâng cao tinh thần trách nhiệm trong hoạt động kiểm soát.
- Không ngừng hoàn thiện và đổi mới phương pháp kiểm tra, áp dụng linh hoạt các biện pháp kiểm tra tuỳ thuộc vào từng thời điểm, từng đối tượng và mục đích kiểm tra.
c. Nhanh chóng giải quyết các khoản nợ quá hạn và nợ khó đòi
Giải quyết nợ quá hạn và nợ khó đòi – hai nội dung chính của rủi ro tín dụng là biện pháp thi hành sau cùng trong một quy trình cho vay. Các biện pháp này chỉ được áp dụng khi khách hàng không thanh toán nợ đúng hạn hoặc không trả nợ. Việc xử lý cũng cần có những biện pháp cụ thể. Khi xảy ra nợ quá hạn, cán bộ tín dụng cần phân tích rõ nguyên nhân để từ đó có biện pháp xử lý.
Với những khách hàng nợ quá hạn có tính chất tạm thời, còn hoạt động sản xuất kinh doanh vẫn bình thường: ngân hàng nên xem xét khả năng trả nợ và phương án sản xuất kinh doanh để từ đó xem xét việc gia hạn hợp đồng tín dụng. Nếu chấp nhận gia hạn khoản vay, trong quá trình này, ngân hàng phải có sự giám sát chặt chẽ các khoản nợ và hoạt động của khách hàng để tránh khoản vay rơi vào tình trạng không thu hồi được.
Với những khách hàng nợ quá hạn do khó khăn về tài chính, kinh doanh thua lỗ, khó khắc phục, nợ quá hạn chưa xác định được nguồn trả: ngân hàng cần thi hành các biện pháp sau:
Đối với khoản vay có tài sản bảo đảm:
- Tìm các khách hàng có khả năng về tài chính nhận lại nợ của khách hàng khó khăn để tiếp tục khai thác hiệu quả tài sản bảo đảm khả năng trả nợ. Khóa luận: Giải pháp ngăn ngừa rủi ro tín dụng tại Agribank.
- Rà soát tài sản bảo đảm, tình trạng tài sản, hồ sơ pháp lý để có thể phát mại thu hồi vốn.
- Phối hợp với các cơ quan chức năng để tiền hành thanh lý, phát mại các tài sản bảo đảm để thu hồi vốn.
Trường hợp tài sản bảo đảm sau khi phát mại không đủ thu hồi vốn thì ngân hàng phải buộc khách hàng phải trả tiếp phần còn lại thông qua việc bán tiếp tài sản, nếu không ngân hàng có thể tuyên bố khách hàng này phá sản.
Đối với khoản vay không có tài sản bảo đảm:
- Cần kiểm soát chặt chẽ nguồn tài chính của khách hàng, các khoản phải thu, nguồn vốn thanh toán của khách hàng. Để từ đó ngân hàng tiến hành thu các khoản phải thu đó thay cho khoản nợ.
- Tư vấn cho khách hàng bán bớt tài sản không phát huy hiệu quả, không cần sử dụng để trả nợ tiền vay.
- Đối với khách hàng là cá nhân: kết hợp cùng với cơ quan công tác, vận động gia đình thu xếp nguồn để trả nợ.
Ngoài ra, còn có biện pháp khởi kiện ra toà. Trong quan hệ kinh tế hiện nay ở Việt Nam việc khởi kiện ra toà chưa thành thói quen đối với mọi người. Tuy nhiên đây là biện pháp khá hiệu quả với các khách hàng không có thiện chí trong việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ.
- d. Xử lý tận gốc các khoản nợ tồn đọng
Xử lý nợ tồn đọng lành mạnh hoá tài chính của ngân hàng là vấn đề cần được quan tâm hàng đầu trong chương trình tái cơ cấu hệ thống ngân hàng thương mại bởi nợ tồn đọng lớn sẽ chứa đựng nguy cơ đổ vỡ ngân hàng dẫn đến những ảnh hưởng xấu đến toàn hệ thống ngân hàng. Các khoản nợ này ảnh hưởng rất lớn đến kết quả kinh doanh của ngân hàng do phải lấy từ nguồn dự phòng rủi ro để bù đắp. Nếu nợ tồn đọng tăng sẽ gây ra gánh nặng chi phí cho ngân hàng, suy giảm khả năng huy động vốn và cho vay đối với nền kinh tế. Vì vậy tận thu các khoản nợ tồn đọng sẽ góp phần lành mạnh hoá tình hình tài chính của ngân hàng.
- Sau đây là các biện pháp thu hồi nợ tồn đọng: Khóa luận: Giải pháp ngăn ngừa rủi ro tín dụng tại Agribank.
Tập trung thu hồi nợ đến hạn và nợ quá hạn, nợ đã xử lý rủi ro; đồng thời kiên quyết chuyển nợ quá hạn đối với khách hàng đến hạn trả nợ nếu không có lý do chính đáng để gia hạn nợ.
Bắt tay với các công ty mua bán nợ và tài sản tồn đọng như DATC để xử lý dứt điểm nợ tồn đọng vì đây là những công ty có nhiều kinh nghiệm và có khả năng tư vấn, phối hợp với các bộ ngành nhằm xử lý nợ được nhanh nhất.
Đối với các khoản nợ không còn khả năng thu hồi, dùng quỹ dự phòng rủi ro để xử lý nợ, làm trong sạch báo cáo tài chính. Tiếp tục bổ sung quy mô quỹ dự phòng rủi ro thiếu hụt, trích lập dự phòng rủi ro trên cơ sở mức rủi ro tín dụng chứ không phải trên cơ sở nợ quá hạn. Theo quy định hiện nay, các ngân hàng thương mại trích lập dự phòng rủi ro tín dụng trên cơ sở nợ quá hạn. Việc trích lập này là không hợp lý và sẽ không chính xác vì có những khoản vay mặc dù chưa tới hạn nhưng đã tiềm ẩn khả năng mất vốn rất cao, cần được dự phòng rủi ro song lại không được trích lập. Số nợ quá hạn hiện nay của các ngân hàng thương mại Nhà nước tương đối thấp sau khi đã xử lý một lượng lớn nợ tồn đọng nhưng nợ có nguy cơ xảy ra rủi ro tín dụng vẫn còn Vì vậy các ngân hàng nên tăng trích dẫn một lượng đủ lớn từ nguồn lợi nhuận hàng năm và trích lập trên cơ sở mức độ rủi ro để bổ sung quỹ dự phòng rủi ro tín dụng.
- e. Nâng cao trình độ cán bộ tín dụng
Trong hoạt động tín dụng ngân hàng, cán bộ tín dụng vừa là người trực tiếp cung ứng sản phẩm dịch vụ cho khách hàng, vừa là người trực tiếp quan hệ với khách hàng. Vì vậy mối quan hệ giữa cán bộ tín dụng và khách hàng quyết định đến chất lượng sản phẩm dịch vụ cung ứng. Bên cạnh đó, khách hàng trong hoạt động tín dụng hoạt động trong nhiều ngành nghề lĩnh vực đa dạng. Các cán bộ tín dụng lại chủ yếu được đào tạo từ các trường kinh tế, không phải bất cứ lĩnh vực nào cũng có kinh nghiệm. Do vậy, hoạt động ngân hàng đòi hỏi cán bộ tín dụng phải không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn, thường xuyên tìm hiểu các ngành nghề, lĩnh vực khác để phục vụ cho hoạt động tín dụng.
Để nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng thì ngay từ khâu tuyển dụng, cần phải lựa chọn những cán bộ tín dụng có đạo đức, trình độ chuyên môn, được đào tạo bài bản và hiểu biết về nhiều lĩnh vực kinh tế, kỹ thuật, xã hội…Bên cạnh đó, cán bộ tín dụng còn phải có khả năng nắm bắt, cập nhật thông tin về các lĩnh vực, am hiểu phân tích kinh tế để có khả năng tham mưu cho khách hàng và lãnh đạo nhằm ra quyết sách đầu tư đúng đắn. Mỗi một ngân hàng muốn có một đội ngũ cán bộ như vậy cần có các chính sách đào tạo cũng như đãi ngộ để khuyến khích các cán bộ không ngừng học hỏi và cống hiến cho ngân hàng. Ngân hàng nên định kỳ tổ chức các khoá đào tạo, mời các chuyên gia đến giảng, trao đổi kinh nghiệm trong các tình huống liên quan đến lĩnh vực ngân hàng để cán bộ ngân hàng có thêm kinh nghiệm trong quyết định cho vay và quản lý khoản vay.
- f. Hạn chế rủi ro đạo đức cán bộ Khóa luận: Giải pháp ngăn ngừa rủi ro tín dụng tại Agribank.
Trong những năm qua, có rất nhiều vụ án kinh tế liên quan đến ngân hàng mà nguyên nhân xuất phát từ chính đạo đức của cán bộ tín dụng ngân hàng. Điều này có lẽ do nguyên nhân làm việc trong môi trường “tiền bạc” nên nhiều cán bộ tín dụng đã bị tha hoá và mờ mắt vì tiền. Chính vì vậy, hạn chế những rủi ro mang tính chủ quan xuất phát từ yếu tố con người này cần được coi trọng. Những biện pháp đưa ra có rất nhiều nhưng trong đó vẫn cần thực hiện một số biện pháp cơ bản. Đó là:
Nâng cao trách nhiệm của cán bộ tín dụng, gắn trách nhiệm với quyền lợi của cán bộ tín dụng. Nên có chế độ thưởng phạt rõ ràng do cán bộ tín dụng luôn đối mặt với rủi ro, cần phải có chế độ tiền lương đặc biệt để khuyến khích người làm công tác tín dụng tránh xảy ra rủi ro đạo đức nghề nghiệp.
Thường xuyên tuyên truyền, phổ biến tư tưởng cho người làm tín dụng để mọi người hiểu và chấp hành đúng quy trình nghiệp vụ tín dụng.
Chuẩn hoá cán bộ tín dụng: để hạn chế rủi ro mang tính chủ quan này thì ngay từ khâu tuyển dụng cán bộ tín dụng cần phải làm chặt chẽ và có một số tiêu chuẩn cơ bản:
- Phải được đào tạo chính quy, đúng chuyên ngành ở các trường đại học có uy tín.
- Có khả năng ngoại ngữ, tin học, điều kiện để phục vụ cho việc nghiên cứu tài liệu, giao dịch và sử dụng máy tính trong hoạt động ngân hàng.
- Có phẩm chất đạo đức: đây là tiêu chuẩn quan trọng đối với cán bộ tín dụng.
- Hiểu biết về xã hội và khả năng giao tiếp – yếu tố quyết định trong mối quan hệ với khách hàng. Yếu tố này giúp cán bộ tín dụng phát huy và tăng mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng.
g. Đầu tư công nghệ vào hoạt động tín dụng Khóa luận: Giải pháp ngăn ngừa rủi ro tín dụng tại Agribank.
Ngày nay, cùng với sự phát triển của khoa học và công nghệ, các ứng dụng công nghệ thông tin đã ngày càng giúp ích nhiều hơn cho các cán bộ tín dụng ngân hàng trong quá trình quản lý rủi ro. Khai triển ở toàn ngành ngân hàng một hệ thống hiện đại hoá sẽ giúp các ngân hàng bổ sung và hỗ trợ thông tin cho nhau về tình hình hoạt động của khách hàng cùng có quan hệ tín dụng một cách nhanh nhất. Các ngân hàng có thể phối hợp để cho vay và quản lý khoản vay một cách an toàn nhất tránh trường hợp nhiều ngân hàng cùng cho vay một dự án hay một công trình. Ngoài ra, việc quản trị điều hành hoạt động tín dụng, việc quản lý món vay, quản lý khách hàng cũng được thực hiện tự động, tốt hơn và có hiệu quả hơn, thể hiện tính minh bạch hơn của hoạt động tín dụng. Với việc chuyển nợ quá hạn tự động, đến đúng thời hạn món vay, nếu khách hàng không trả được nợ và lãi thì máy tính tự động chuyển món vay đó sang nợ quá hạn. Từ đó hạn chế được tình trạng cố tình che giấu chất lượng tín dụng.
Con người và quy trình chính là đối tượng điều hành và quyết định đến chất lượng tín dụng của mỗi ngân hàng. Do đó cần phải quan tâm và chú trọng đến cả hai yếu tố đó.
2. Các giải pháp cụ thể đối với NHNo&PTNT Việt Nam – Chi nhánh Bắc Hà Nội
Trong phần trên, khoá luận đã đề cập đến những giải pháp chung cho một ngân hàng nhằm ngăn ngừa rủi ro trong hoạt động tín dụng. Tuy nhiên mỗi ngân hàng có một đặc điểm riêng trong hoạt động tín dụng của mình nên sau đây khoá luận sẽ đưa ra một số giải pháp cụ thể với Chi nhánh Bắc Hà Nội:
2.1. Tiêu chuẩn hoá và nâng cao chất lượng cán bộ
Chất lượng tín dụng được xem là yếu tố quan trọng quyết định đến sự tồn tại và phát triển của chi nhánh. Trong mỗi quy trình cấp tín dụng, cán bộ tín dụng là người trực tiếp thực hiện nghiệp vụ tín dụng, là người trực tiếp tiếp xúc và trao đổi với khách hàng. Có thể nói bên cạnh chính sách tín dụng, cán bộ tín dụng thể hiện cho bộ mặt của chi nhánh. Do vậy tiêu chuẩn hoá và nâng cao chất lượng cán bộ là biện pháp đầu tiên trong chương trình nâng cao chất lượng tín dụng của chi nhánh. Một cán bộ tín dụng được đào tạo chính quy, thông thạo các thao tác trong quá trình cho vay là điều hết sức quan trọng. Cán bộ tín dụng cũng cần hiểu biết về nhiều lĩnh vực để có khả năng thẩm định một dự án hay một khoản đầu tư. Cần quán triệt, làm chuyển biến nhận thức trong cán bộ điều hành và tác nghiệp về chất lượng tín dụng. Đồng thời cần kết hợp giữa quản lý và giáo dục tinh thần trách nhiệm, ý thức tự giác, trung thực và kỷ cương cho cán bộ tín dụng với tăng cường kiểm tra, giám sát, quản lý các khoản vay thông qua việc nâng cao chất lượng công tác kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay. Để chọn lựa được những cán bộ tín dụng có đầy đủ phẩm chất đáp ứng yêu cầu của chi nhánh thì ngay trong khâu tuyển dụng cần có những kiểm tra chặt chẽ và khắt khe. Bên cạnh đó cần tăng cường các đợt tập huấn và đào tạo hàng năm để nâng cao trình độ cho cán bộ tín dụng trong mọi lĩnh vực phục vụ cho việc xét duyệt cho vay. Khóa luận: Giải pháp ngăn ngừa rủi ro tín dụng tại Agribank.
Chi nhánh sẽ ngày càng vững mạnh khi có một lực lượng cán bộ giỏi chuyên môn và luôn làm đúng đạo đức nghề nghiệp.
2.2. Cho vay tập trung, có trọng điểm
Một trong những lý do gây ra rủi ro trong hoạt động tín dụng tại chi nhánh là do chi nhánh chưa cho vay đúng khách hàng, dẫn đến gia tăng nợ quá hạn. Do vậy chi nhánh cần cho vay tập trung và có trọng điểm. Trong những năm tới, cần tập trung cho vay các khách hàng là doanh nghiệp vừa và nhỏ sản xuất kinh doanh ổn định, có hiệu quả, có tài sản bảo đảm và chấp nhận mức lãi suất hợp lý. Hạn chế cho vay đối với các khách hàng không có tài sản bảo đảm hoặc bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay. Đồng thời cần phân loại khách hàng kỹ lưỡng, từ đó chọn cho chi nhánh những khách hàng phù hợp và tập trung tăng cường mối quan hệ với họ.
2.3. Nâng cao chất lượng thẩm định cho vay
Trong quy trình cấp tín dụng, khâu thẩm định đóng vai trò vô cùng quan trọng bởi nó quyết định chi nhánh có cấp tín dụng đúng đối tượng không và tài trợ vốn có hiệu quả không. Do vậy nâng cao chất lượng thẩm định cho vay cần được chú trọng hơn nữa. Để nâng cao chất lượng thẩm định cho vay, trước hết phải phân tích, đánh giá toàn diện khách hàng về các mặt:
- Năng lực pháp lý, năng lực hành vi dân sự.
- Tình hình tài chính của đơn vị khách hàng.
- Cơ sở vật chất, kỹ thuật công nghệ, máy móc thiết bị.
- Khả năng sinh lời, tính khả thi của dự án.
- Năng lực điều hành sản xuất kinh doanh của khách hàng.
Trước khi cấp phát tiền vay, cán bộ tín dụng cần tiến hành thẩm định kỹ càng và nên tập trung vào hai nội dung sau:
- Phương án, dự án vay vốn phải đáp ứng đủ các điều kiện cho vay, nguyên tắc cho vay theo thể lệ quy định cụ thể với loại chi vay đó, đảm bảo sau khi cho vay chi nhánh sẽ thu hồi được gốc và lãi đúng hạn.
- Hồ sơ, thủ tục cho vay phải đầy đủ, hợp lệ và hợp pháp theo quy định hiện hành.
Thẩm định tính khả thi của phương án, dự án cho vay về nội dung kinh tế tài chính là yếu tố quyết định đến việc ra quyết định cho vay hay không. Khóa luận: Giải pháp ngăn ngừa rủi ro tín dụng tại Agribank.
2.4. Đa dạng hoá hoạt động kinh doanh, đa dạng hoá đối tượng khách hàng
Đa dạng hoá hoạt động kinh doanh là một biện pháp hữu hiệu nhằm phân tán rủi ro và được rất nhiều ngân hàng tiên tiến trên thế giới áp dụng. Ở nước ta 90% tài sản các ngân hàng là đầu tư vào tín dụng nên khả năng rủi ro rất cao. Do vậy đa dạng hoá hoạt động kinh doanh sẽ giúp chi nhánh san sẻ rủi ro sang các hoạt động khác nhau. Bên cạnh đó, chi nhánh cũng cần đa dạng hoá ngành nghề cấp tín dụng. Chi nhánh khi cấp tín dụng nên cấp tín dụng cho nhiều ngành nghề, tuỳ theo xu thế phát triển và mức độ tăng trưởng của từng ngành.
Đa dạng hoá khách hàng là chiến lược tốt giúp chi nhánh nâng cao số lượng khách hàng. Việc quá ít khách hàng vay vốn sẽ dẫn đến tình trạng chi nhánh cho vay ưu ái một số khách hàng lớn bất chấp những quy định về phân tán rủi ro khiến nguy cơ sụp đổ cùng thất bại của khách hàng cũng tăng theo. Vì vậy, cần đa dạng hoá khách hàng, không nên tập trung vốn cho một số khách hàng, đảm bảo không cho một khoản tín dụng nào được phép vượt quá 15% vốn tự có của chi nhánh. Đồng thời cần đổi mới phương thức và thủ tục tín dụng theo hướng tạo thuận lợi và cơ hội bình đẳng cho mọi đối tượng khách hàng thuộc mọi thành phần kinh tế. Một thực tế hiện nay cho thấy nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện nay thiếu các điều kiện vay vốn nhưng họ lại hoạt động rất năng động và kinh doanh hiệu quả. Vì vậy, chi nhánh cần có các thủ tục nhằm mở rộng và nới lỏng hơn với các doanh nghiệp vừa và nhỏ có chiến lược kinh doanh tốt.
2.5. Thực hiện công tác thu nợ có hiệu quả
Chất lượng tín dụng thể hiện qua công tác thu nợ có hiệu quả. Vì vậy, chi nhánh phải thường xuyên nhắc nhở những khoản nợ đến hạn của khách hàng và đôn đốc họ trả nợ. Để làm tốt công tác thu nợ phải theo dõi tình hình dư nợ của từng khách hàng:
- Đối với khoản nợ chưa đến hạn: cần tổ chức kiểm tra, đánh giá vốn vay xem khách hàng sử dụng vốn vay có đúng mục đích không, đồng thời để phát hiện kịp thời những khoản vay có vấn đề, giúp khách hàng khắc phục để có điều kiện trả nợ khách hàng.
- Đối với khoản nợ sắp đến hạn: trước khi đến hạn trả nợ 10 ngày, chi nhánh cần thông báo cho khách hàng biết số tiền phải trả và ngày đến hạn trả nợ. Khóa luận: Giải pháp ngăn ngừa rủi ro tín dụng tại Agribank.
Đối với khoản nợ quá hạn: phải phân tích nợ quá hạn của khách hàng, phân thành 3 loại:
- Loại thu được ngay
- Loại phải thu từng phần
- Loại khó thu
Dựa trên đó để có biện pháp với từng khách hàng để thu được cả gốc lẫn lãi.
2.6. Phối hợp với khách hàng xử lý nợ xấu
Để nâng cao chất lượng tín dụng, ngoài việc thực hiện các biện pháp nhằm ngăn ngừa và hạn chế phát sinh nợ quá hạn thì việc xử lý các khoản nợ quá hạn cũng có vai trò rất quan trọng. Giảm nợ tồn đọng sẽ giúp giảm chi phí cho chi nhánh. Trong các biện pháp xử lý nợ vay theo quy chế thì việc kết hợp chặt chẽ với khách hàng tìm hướng tháo gỡ nợ xấu phát sinh luôn mang lại hiệu quả tích cực nhất. Các biện pháp đó là phối hợp với khách hàng phân tích tình hình kinh doanh và nguyên nhân thua lỗ, tìm ra hướng đi tiếp theo để có thể khôi phục hoạt động kinh doanh; cho cơ cấu lại nợ nếu khó khăn do nguyên nhân khách quan mà chi nhánh xem xét chấp nhận được hoặc cuối cùng là áp dụng biện pháp xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ.
Với mỗi khoản nợ của mỗi khách hàng, chi nhánh phải phân tích từng loại nợ, tìm hiểu rõ nguyên nhân phát sinh. Trên cơ sở đó áp dụng các biện pháp phù hợp với mỗi khách hàng. Trước khi thực hiện các biện pháp cứng rắn, chi nhánh cần tổ chức đôn đốc khách hàng trả nợ. Tuy nhiên với những khách hàng chây ì hoặc với những khoản nợ không còn khả năng thu hồi, chi nhánh cần nhanh chóng thực hiện biện pháp xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ. Trong biện pháp xử lý tài sản bảo đảm, chi nhánh có thể chủ động trong việc phát mại hoặc giao cho khách hàng tự xử lý tài sản bảo đảm có sự giám sát xuất chi nhánh để thu hồi nợ. Làm theo phương thức thứ 2 sẽ giảm tối đa các thủ tục cho hai bên, khách hàng được chủ động trong việc bán tài sản bảo đảm, không làm phát sinh chi phí phát mại tài sản bảo đảm và chi nhánh cũng không bị chi phối nhiều bởi việc phát mại tài sản bảo đảm.
Với các biện pháp nêu trên, nợ xấu của chi nhánh trong thời gian vừa qua sẽ được xử lý một cách triệt để, chất lượng tín dụng cũng sẽ được nâng cao xứng đáng với tiềm năng và vị thế của chi nhánh.
Rủi ro tín dụng là rủi ro luôn đi kèm với hoạt động tín dụng. Do vậy, tất cả các biện pháp đưa ra chỉ nhằm mục đích hạn chế và ngăn ngừa nó xảy ra chứ không thể loại bỏ hoàn toàn. Mỗi ngân hàng thực hiện các biện pháp ngăn ngừa rủi ro tín dụng của mình nhằm đưa mức rủi ro thấp nhất tới mức có thể được xem là thành công trong quản lý.
3. Kiến nghị với các cơ quan chức năng Khóa luận: Giải pháp ngăn ngừa rủi ro tín dụng tại Agribank.
3.1. Với Chính phủ
- Kiến tạo môi trường pháp lý hoàn chỉnh, đồng bộ, thuận lợi cho kinh doanh tín dụng:
- Ban hành các cơ chế đồng bộ để thực hiện luật Ngân hàng và luật tổ chức tín dụng.
- Ban hành và quy định rõ chức năng, quyền hạn của các cơ quan quản lý Nhà nước về cấp các giấy tờ về sở hữu tài sản, quản lý quá trình mua ban, chuyển nhượng, thế chấp, cầm cố, bảo lãnh về tài sản cho các pháp nhân và thể nhân.
- Ban hành luật thương phiếu để kiểm soát quan hệ tín dụng thương mại trong cơ chế thị trường.
- Ban hành văn bản hướng dẫn cụ thể về việc xử lý phát mại tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh. Xử lý công nợ của doanh nghiệp thua lỗ, phá sản và giải thể.
- Bổ sung thứ tự ưu tiên thanh toán giữa các chủ các khoản nợ được ưu tiên với các chủ các khoản nợ dự phòng rủi ro.
- Chỉ đạo việc phối hợp với Ngân hàng Nhà nước, Cục quản lý vốn bộ Tài chính tạo điều kiện cho doanh nghiệp nhà nước được góp vốn vào các Ngân hàng thương mại cổ phần.
- Tăng cường các biện pháp quản lý Nhà nước với doanh nghiệp:
- Cần quy định rõ cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập, giấy phép đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp. Đồng thời cơ quan này phải chịu trách nhiệm về tư cách pháp nhân, vốn tự có thực tế, năng lực và trình độ của doanh nghiệp.
- Cần có các biện pháp kinh tế, hành chính buộc các doanh nghiệp phải chấp hành đúng pháp lệnh kế toán thống kê. Thực hiện chế độ kiểm toán bắt buộc hàng năm đối với tất cả các doanh nghiệp. Thực hiện chế độ bắt buộc về việc cung cấp định kỳ thông tin tài chính của đơn vị.
- Có quy định về việc thu hồi có thời hạn hoặc vĩnh viễn giấy phép đăng ký kinh doanh đối với các trường hợp vi phạm như buôn lậu, sản xuất hàng giả..
- Phối hợp đồng bộ giữa các ngành pháp luật:
Có biện pháp để ngăn chặn và xoá bỏ các tổ chức tín dụng và cá nhân kinh doanh tiền tệ và tín dụng trái phép. Đồng thời cần có sự phối hợp đồng bộ và chặt chẽ giữa các ngành pháp luật.
3.2. Với Thành phố Hà Nội Khóa luận: Giải pháp ngăn ngừa rủi ro tín dụng tại Agribank.
Như đã nêu các kiến nghị ở trên với Chính phủ, chi nhánh bổ sung một số kiến nghị với Thành phố Hà Nội:
- Tạo điều kiện, phối hợp và ủng hộ để chi nhánh hoạt động trên địa bàn thủ đô.
- Phối hợp với cơ quan Nhà nước thực hiện quản lý chặt chẽ các doanh nghiệp trên địa bàn thủ đô.
- Cung cấp các thông tin cần thiết trong quá trình hoạt động của các doanh nghiệp như có thực hiện đúng pháp luật không, kinh doanh có hợp pháp không … để chi nhánh có thêm cơ sở trong quyết định cho
3.3. Với NHNo&PTNT Việt Nam
Với NHNo&PTNT Việt Nam, chi nhánh xin đưa ra một số kiến nghị sau:
- Đẩy nhanh việc hiện đại hoá công nghệ ngân hàng và hệ thống thanh toán.
- Nghiên cứu đổi mới các sản phẩm huy động vốn và cấp tín dụng.
- Ban hành các quy chế thông thoáng tạo điều kiện thuận lợi cho mọi đối tượng khách hàng trong quá trình xin vay.
- Đổi mới phương pháp quản trị điều hành để tránh việc quản lý theo cơ chế mệnh lệnh chưa tuân theo thị trường mở.
- Nghiên cứu xây dựng hệ thống định mức lao động, tiếp tục cụ thể hoá việc xác định mức độ hoàn thành công việc trong cơ chế trả lương.
- Cải tiến chế độ thông tin báo cáo.
KẾT LUẬN Khóa luận: Giải pháp ngăn ngừa rủi ro tín dụng tại Agribank.
Trong kinh doanh tín dụng ngân hàng, việc ngân hàng phải đương đầu với rủi ro tín dụng là điều không thể tránh khỏi. Thừa nhận một tỷ lệ rủi ro là yêu cầu khách quan. Do vậy đưa ra một chính sách tín dụng đúng đắn và áp dụng các biện pháp ngăn ngừa phù hợp để có một tỷ lệ rủi ro thấp nhất có thể chấp nhận được thì ngân hàng đó được coi đã thành công trong quản lý.
Ở Việt Nam hiện nay, trong số các rủi ro trong hoạt động ngân hàng thì rủi ro tín dụng vẫn là loại rủi ro lớn nhất, phức tạp nhất và đang diễn ra ở mức độ báo động. Rủi ro tín dụng thể hiện rất đa dạng và phức tạp, vì vậy việc đưa ra các biện pháp hạn chế và ngăn ngừa tín dụng là yêu cầu cấp bách hiện nay.
Với những nội dung đã đưa ra, khoá luận đã phân tích rõ thực trạng hoạt động tín dụng đồng thời cũng đưa ra những biện pháp để ngăn ngừa rủi ro tín dụng tại chi nhánh Bắc Hà Nội. Bên cạnh đó nội dung khoá luận đề cập đến sẽ là những vấn đề cơ bản có thể giúp các ngân hàng khác tham khảo trong quá trình quản lý ngân hàng của mình.
Rủi ro trong hoạt động tín dụng đã không chỉ còn là nỗi lo chung của một ngân hàng mà là của cả hệ thống ngân hàng. Vì vậy ngay từ bây giờ các ngân hàng hãy áp dụng các biện pháp mạnh mẽ nhất để có thể hạn chế tối đa rủi ro trong hoạt động tín dụng giúp ổn định thị trường tiền tệ tại Việt Nam. Khóa luận: Giải pháp ngăn ngừa rủi ro tín dụng tại Agribank.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Khóa luận: Đánh giá ngăn ngừa rủi ro tín dụng tại NH Agribank
