Khóa luận: Rủi ro trong hoạt động tín dụng tại NH Agribank

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Rủi ro trong hoạt động tín dụng tại NH Agribank hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Rủi ro và các biện pháp ngăn ngừa rủi ro trong hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT Việt Nam – Chi nhánh Bắc Hà Nội dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này. 

I. GIỚI THIỆU VỀ NHNo&PTNT VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẮC HÀ NỘI

1. Sự ra đời, phát triển và cơ cấu tổ chức của ngân hàng

Thực hiện chủ trương mở rộng, phát triển kinh doanh trên địa bàn các đô thị loại I, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bắc Hà Nội chính thức được thành lập và đi vào hoạt động từ tháng 11/2019. Trụ sở chính đặt tại 217 Đội Cấn – Hà Nội. Phát huy lợi thế Thương hiệu là đơn vị thành viên của NHNo&PTNT Việt Nam (AGRIBANK) – Ngân hàng Thương mại lớn nhất Việt Nam, tích cực tranh thủ mối quan hệ với các cơ quan trung ương, các đơn vị kinh tế xã hội trên địa bàn Thủ đô, hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT- Chi nhánh Bắc Hà Nội(AGRIBANK Bắc Hà Nội) đã từng bước tăng trưởng ổn định, vững chắc, đã tự khẳng định được vị thế vững vàng trên địa bàn có tính cạnh tranh cao như khu vực Hà Nội. Trong 7 năm qua, thực hiện Đề án Phát triển kinh doanh trên địa bàn đô thị loại I, nguồn vốn của AGRIBANK Bắc Hà Nội đã từng bước được cải thiện theo hướng hiêu quả và ổn định hơn, nguồn vốn huy động tăng gấp nhiều lần so với năm 2019, nguồn vốn bình quân mỗi cán bộ đạt gần 39 tỷ VND (năm 2024). Tỷ trọng nguồn vốn từ dân cư và tổ chức kinh tế chiếm gần 84%. Tổng dư nợ của chi nhánh cũng ngày một tăng cao, góp phần tài trợ vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của xã hội.

Bên cạnh đó để làm tốt hoạt động marketing, AGRIBANK Bắc Hà Nội đã tích cực mở rộng mạng lưới hoạt động tại các khu vực kinh doanh có môi trường thuận lợi, mạnh dạn tiếp thị vào các thị trường mới: bệnh viện, trường học, khu đô thị mới và luôn coi trọng nguồn vốn ổn định từ dân cư.

Đến nay, Chi nhánh đã có 3 chi nhánh cấp II và 3 phòng giao dịch trực thuộc hội sở và 4 phòng giao dịch trực thuộc chi nhánh cấp 2. Ba chi nhánh là: chi nhánh Kim Mã, chi nhánh Hoàng Quốc Việt, chi nhánh Nguyễn Văn Huyên. Hiện nay, tổng số cán bộ công nhân viên của chi nhánh tại hội sở là khoảng gần 150 người, chưa tính đến các cán bộ ở chi nhánh cấp II. Hội sở có 7 phòng nghiệp vụ chuyên môn và các phòng giao dịch như sau:

  • Phòng kế toán ngân quỹ.
  • Phòng tín dụng.
  • Phòng thanh toán quốc tế.
  • Phòng nguồn vốn và kế hoạch tổng hợp.
  • Phòng kiểm tra kiểm toán.
  • Phòng hành chính nhân sự.
  • Phòng thẻ và phát triển sản phẩm dịch vụ.
  • Các phòng giao dịch

Các phòng ban hoạt động dưới sự quản lý trực tiếp của ban giám đốc.

2. Sơ lược về hoạt động kinh doanh của chi nhánh Khóa luận: Rủi ro trong hoạt động tín dụng tại NH Agribank.

Sau 7 năm từ ngày thành lập và chính thức đi vào hoạt động, AGRIBANK Bắc Hà Nội đã đạt được những kết quả rõ rệt, góp phần vào sự phát triển của toàn NHNo &PTNT Việt Nam. Năm 2025, tổng nguồn vốn đạt 5.409 tỷ đồng, tăng gấp nhiều lần so với năm 2019. Tỷ trọng nguồn vốn từ dân cư và tổ chức kinh tế chiếm gần 84% (theo báo cáo hoạt động kinh doanh của chi nhánh Bắc Hà Nội năm 2025).

Cơ cầu nguồn vốn từng bước được cải thiện theo hướng hiêu quả và ổn định hơn. Năm 2024, tỷ trọng tiền gửi có kỳ hạn trên 12 tháng chiếm gần 40%. Tỷ trọng tiền gửi, tiền vay tổ chức tín dụng hiện chỉ còn ở mức 16% tổng nguồn vốn.

Tổng dư nợ của Chi nhánh năm 2024 đạt 1491 tỷ đồng, năm 2025 đạt 2053 tỷ đồng. Năm 2024, tỷ lệ cho vay bằng ngoại tệ chiếm trên 25%, tỷ lệ nợ xấu chiếm 2,3% tổng dư nợ.

Nguyên nhân của những thắng lợi trên, ngoài sự chỉ đạo sát sao, sự giúp đỡ tận tình của NHNo&PTNT Việt Nam, Chi nhánh luôn bám sát mục tiêu, định hướng của ngân hàng cấp trên, đề ra được các biện pháp chỉ đạo điều hành hiệu quả, sát tình hình thực tế của Chi nhánh.

Thực hiện mục tiêu đã đề ra, Chi nhánh đã động viên, khuyến khích toàn thể cán bộ công nhân viên đang ở bất kỳ vị trí công tác nào, chức vụ nào cũng đều phải có ý thức tiếp cận các nguồn vốn huy động, phát huy tối đa các mối quan hệ với các cơ quan trung ương, các đơn vị kinh tế xã hội địa phương, các tổ chức có nguồn vốn lớn, có mạng lưới hoạt động trong cả nước để tranh thủ nguồn vốn và mở rộng dịch vụ thanh toán đến nay, AGRIBANK Bắc Hà Nội là đầu mối của nhiều đơn vị. Nhiều dự án có tiền gửi nội ngoại tệ tại các Chi nhánh AGRIBANK trên toàn quốc. Hoạt động không chỉ mang lại hiệu quả cao mà đặc biệt còn có tính hệ thống và sự phối hợp giữa các Chi nhánh thành viên AGRIBANK. Dự án thanh toán tập trung của Trung tâm Chuyển tiền, các dự án có vốn ODA từ WB, ADB có doanh số thanh toán hàng ngàn tỷ đồng/năm. Các dự án cho vay đồng tài trợ do AGRIBANK Bắc Hà Nội làm đầu mối đã thu hút dịch vụ thanh toán về một đầu mối, làm tăng hiệu quả kinh doanh và tăng tính an toàn cho công tác tín dụng. Khóa luận: Rủi ro trong hoạt động tín dụng tại NH Agribank.

Xác định thị trường của chi nhánh mới ra đời trên địa bàn có sự cạnh tranh gay gắt, AGRIBANK Bắc Hà Nội xây dựng định hướng cho công tác tín dụng: An toàn – Hiệu quả – Thận trọng khi cho vay, luôn nắm chắc tình hình kinh doanh của khách hàng, tư vấn, giúp đỡ các đơn vị tháo gỡ khó khăn, đồng thời cương quyết đối với khách hàng có thái độ không đúng trong quan hệ tín dụng. Chủ trương coi trọng chất lượng tín dụng thể hiện ở tỉ lệ nợ xấu thấp (2,3%), các khoản nợ có vấn đề đều có khả năng xử lý được. Ngân hàng cũng có chính sách khách hàng linh hoạt như phân loại khách hàng, ưu đãi về lãi suất cho vay, phí dịch vụ…

Bên cạnh đó, AGRIBANK Bắc Hà Nội cũng từng bước đa dạng hoá nghiệp vụ ngân hàng, phát triển các sản phẩm dịch vụ theo hướng: tín dụng và các sản phẩm phải gắn với nguồn vốn và các dịch vụ. Số lượng tài khoản cá nhân tại Chi nhánh năm 2024 tăng 5 lần so với năm 2020, lên đến hơn 1000 tài khoản với số dư 6 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân 130% về số tài khoản và 110% về số dư. Chi nhánh cũng đã phát hành được hơn 5000 thẻ ATM với số dư 4 tỷ đồng.

Phát huy những thành tích đã đạt được, trong năm 2026 tới, Chi nhánh đạt mục tiêu tăng trưởng nguồn vốn 17 -20 % theo hướng duy trì cơ cấu nguồn tiền gửi dân cư ổn định khoảng 1.000 tỷ đồng, chiếm 20%. Về tín dụng tăng trưởng khoảng 16-20%, trong đó tỷ trọng dư nợ trung – dài hạn chiếm 45%, nợ quá hạn dưới 3%, chênh lệch lãi suất phấn đấu đạt 0,4%.

Để đạt được những mục tiêu trên, AGRIBANK Bắc Hà Nội chủ trương duy trì và phát triển chất lượng phục vụ các khách hàng đang có quan hệ tốt với Ngân hàng, mở rộng quan hệ với khách hàng mới, đặc biệt là các khách hàng có tiềm năng kinh doanh XNK lớn, nhằm ổn định, tăng trưởng nguồn vốn, mở rộng và nâng cao hiệu quả tín dụng, phát huy thế mạnh sẵn có về Thanh toán Quốc tế cung cấp khép kín các sản phẩm dịch vụ ngân hàng. Chi nhánh cũng sẽ đẩy mạnh công tác đào tạo cả trình độ chuyên môn và trình độ quản lý, tập trung vào các nghiệp vụ: Tín dụng, thanh toán quốc tế, tin học, ngoại ngữ, pháp luật …, gắn đào tạo với công tác quy hoạch cán bộ, đảm bảo đáp ứng nhu cầu nhân lực khi sắp xếp tổ chức và mở rộng mạng lưới kinh doanh.

II. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NHNO &PTNT VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẮC HÀ NỘI Khóa luận: Rủi ro trong hoạt động tín dụng tại NH Agribank.

1. Quy trình và quy định cấp tín dụng mà chi nhánh đang áp dụng

Tín dụng là hoạt động sinh lời lớn nhất song rủi ro cao nhất cho một ngân hàng. Rủi ro này có rất nhiều nguyên nhân, đều có thể gây ra tổn thất, làm giảm thu nhập của ngân hàng. Có nhiều khoản tài trợ mà tổn thất có thể chiếm phần lớn vốn của chủ, đẩy ngân hàng đến phá sản. Do vậy, ngay từ khi bắt đầu tiến hành xem xét, xét duyệt một khoản cho vay, ngân hàng đã phải có những nguyên tắc và quy định nhất định để hạn chế rủi ro xảy ra. Mỗi ngân hàng có một quy trình cấp tín dụng riêng, phù hợp với điều kiện của mình.

Là một trong những thành viên của NHNo&PTNT Việt Nam – AGRIBANK, AGRIBANK Bắc Hà Nội cũng tuân thủ và thực hiện đúng những quy định về hoạt động cấp tín dụng theo quyết định số 72/QĐ – HĐQT – TD. Theo quyết định này, chi nhánh Bắc Hà Nội có những quy định cụ thể như sau:

  • Về nguyên tắc cho vay vốn: khách hàng vay vốn phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
  • Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.
  • Hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.
  • Điều kiện với khách hàng để được vay vốn
  • Với khách hàng là pháp nhân và cá nhân Việt Nam:
  • Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.
  • Có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
  • Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.

Có vốn tự có tham gia vào dự án, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đời sống. Đối với cho vay ngắn hạn, khách hàng phải có vốn tự có tối thiểu 10% trong tổng nhu cầu vốn. Đối với cho vay trung và dài hạn, khách hàng phải có vốn tự có tối thiểu 20% trong tổng vốn nhu cầu. Trường hợp khách hàng có tín nhiệm; khách hàng là hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp vay vốn không phải đảm bảo bằng tài sản, nếu vốn tự có thấp hơn quy định trên, giao cho giám đốc NHNo nơi cho vay quyết định. Khóa luận: Rủi ro trong hoạt động tín dụng tại NH Agribank.

  • Kinh doanh có hiệu quả: có lãi, trường hợp lỗ thì phải có phương án khả thi khắc phục lỗ đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết. Đối với khách hàng vay vốn phục vụ nhu cầu đời sống, phải có nguồn thu ổn định để trả nợ ngân hàng.
  • Không có nợ khó đòi hoặc nợ quá hạn trên 6 tháng tại NHNo Việt Nam.
  • Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả
  • Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và hướng dẫn của NHNo Việt Nam.

Với khách hàng là pháp nhân và cá nhân nước ngoài: khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân nước ngoài phải có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật của nước mà pháp nhân đó có quốc tịch hoặc cá nhân đó là công dân, nếu pháp luật nước ngoài đó được Bộ Luật dân sự của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các văn bản pháp luật khác của Việt Nam quy định hoặc được điều ước quốc tế Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia quy định.

Sau khi đã đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên, khách hàng sẽ được các cán bộ tín dụng hướng dẫn để làm các thủ tục xin vay. Một hồ sơ xin vay có được chấp thuận hay không cần phải trải qua một quy trình xét duyệt. Theo điều 16 của quyết định này, quy trình xét duyệt cho vay bao gồm các bước sau:

Cán bộ tín dụng được phân công giao dịch với khách hàng có nhu cầu vay vốn có trách nhiệm hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn và tiến hành thẩm định các điều kiện vay vốn theo quy định.

Trưởng phòng tín dụng hoặc tổ trưởng tín dụng có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ và báo cáo thẩm định do cán bộ tín dụng lập, tiến hành xem xét, tái thẩm định (nếu cần thiết) hoặc trực tiếp thẩm định trong trường hợp kiêm làm cán bộ tín dụng, ghi ý kiến vào báo cáo thẩm định, tái thẩm định (nếu có) và trình giám đốc quyết định.

Giám đốc NHNo nơi cho vay căn cứ báo cáo thẩm định, tái thẩm định (nếu có) do phòng tín dụng trình, quyết định cho vay hoặc không cho vay: Khóa luận: Rủi ro trong hoạt động tín dụng tại NH Agribank.

  • Nếu cho vay thì NHNo nơi cho vay cùng khách hàng lập hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay (trường hợp cho vay có bảo đảm bằng tài sản).
  • Khoản vay vượt quyền phán quyết thì thực hiện theo quy định hiện hành của NHNo Việt Nam;
  • Nếu không cho vay thì thông báo cho khách hàng biết.

Hồ sơ khoản vay được giám đốc ký duyệt cho vay được chuyển cho kế toán thực hiện nghiệp vụ hạch toán kế toán, thanh toán, chuyển thủ quỹ để giải ngân cho khách hàng (nếu cho vay bằng tiền mặt).

  • Thời gian thẩm định cho vay:

Các dự án trong quyền phán quyết: trong thời gian không quá 5 ngày làm việc với cho vay ngắn hạn và không quá 15 ngày làm việc đối với cho vay trung, dài hạn kể từ khi NHNo nơi cho vay nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ và thông tin cần thiết của khách hàng theo yêu cầu của NHNo Việt Nam, NHNo nơi cho vay phải quyết định và thông báo việc cho vay hoặc không cho vay đối với khách hàng.

Các dự án, phương án vượt quyền phán quyết: trong thời gian không quá 5 ngày làm việc với cho vay ngắn hạn và không quá 15 ngày làm việc đối với cho vay trung, dài hạn kể từ khi NHNo nơi cho vay nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ và thông tin cần thiết của khách hàng theo yêu cầu của NHNo Việt Nam, NHNo nơi cho vay phải làm đầy đủ thủ tục trình lên NHNo cấp trên. Trong thời gian không quá 5 ngày làm việc đối với cho vay ngắn hạn và 15 ngày làm việc đối với cho vay trung, dài hạn kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trình, NHNo cấp trên phải thông báo chấp thuận hoặc không chấp thuận.

Trên đây là những quy định cơ bản được áp dụng trong quá trình cho vay tại NHNo&PTNT Việt Nam. Trong những năm hoạt động vừa qua, Chi nhánh Bắc Hà Nội cũng đã thực hiện đúng và nghiêm túc những quy định nêu trên.

2. Hoạt động tín dụng tại Chi nhánh Khóa luận: Rủi ro trong hoạt động tín dụng tại NH Agribank.

2.1. Tình hình huy động vốn

Công tác huy động vốn để phục vụ hoạt động phát triển sản xuất kinh doanh, cung cấp nguồn vốn cho nền kinh tế là một nhiệm vụ rất quan trọng và ngành ngân hàng là một kênh rất hữu hiệu để huy động nguồn vốn nhàn rỗi, tái cung cấp vốn cho nền kinh tế đáp ứng hoạt động sản xuất kinh doanh. Là đơn vị hoạt động trên địa bàn thủ đô, trong việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị và phát triển toàn diện các hoạt động kinh doanh của một ngân hàng hiện đại thì nhiệm vụ hàng đầu của chi nhánh là huy động nguồn vốn đáp ứng nhu cầu phát triển tín dụng đồng thời điều động nguồn vốn về Trung ương đáp ứng nhu cầu vốn ngày một tăng để phục vụ cho tiến trình phát triển của các ngành kinh tế và phát triển khu vực nông thôn.

Trong những năm vừa qua, chi nhánh đã dần tạo lập được các mối quan hệ nhằm mở rộng quan hệ nguồn vốn với mọi đối tượng khách hàng thuộc tất cả các thành phần kinh tế trên địa bàn thủ đô. Do vậy kết quả huy động nguồn vốn của chi nhánh không ngừng tăng trưởng qua các năm. Tính đến 31/12/2025, tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh đạt 5409 tỷ đồng, tăng so với đầu năm 851 tỷ đồng với tỷ lệ 18,6%. Trong đó nguồn vốn nội tệ là 4904 tỷ đồng, tăng so với đầu năm 893 tỷ đồng và chiếm tỷ trọng 90,7% tổng nguồn vốn; nguồn vốn ngoại tệ (quy đổi VND) đạt 505 tỷ đồng, tăng 43 tỷ đồng so với đầu năm, chiếm tỷ trọng 9,3% tổng nguồn vốn. Nguồn vốn được huy động từ nhiều thành phần kinh tế khác nhau, sau đây là cơ cấu cụ thể:

Cơ cấu nguồn vốn huy động theo thời gian:

  • Nguồn vốn không kỳ hạn đạt 252 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 41,6% so với tổng nguồn vốn. Trong đó ngoại tệ quy đổi đạt 79 tỷ đồng.
  • Nguồn vốn có kỳ hạn dưới 12 tháng đạt 669 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 12,4% tổng nguồn vốn. Trong đó ngoại tệ quy đổi đạt 242 tỷ đồng.
  • Nguồn vốn có kỳ hạn từ 12 tháng đến dưới 24 tháng đạt 543 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 10% tổng nguồn vốn. Trong đó ngoại tệ quy đổi đạt 69 tỷ đồng.
  • Nguồn vốn có kỳ hạn trên 24 tháng đạt 1945 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 35,9% tổng nguồn vốn.

Cơ cấu nguồn vốn huy động phân theo thành phần kinh tế:

  • Nguồn vốn huy động từ dân cư đạt 755 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 13,9% tổng nguồn vốn. Trong đó ngoại tệ quy đổi đạt 190 tỷ đồng. Khóa luận: Rủi ro trong hoạt động tín dụng tại NH Agribank.
  • Nguồn vốn huy động từ các tổ chức kinh tế đạt 4470 tỷ đồng, tăng 1377 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 82,6% tổng nguồn vốn. Trong đó ngoại tệ quy đổi đạt 130 tỷ đồng.
  • Nguồn vốn tiền gửi, tiền vay tổ chức tín dụng: 185 tỷ đồng, trong đó ngoại tệ quy đổi là 185 tỷ đồng.

Nguồn vốn huy động trong năm 2025 đã đạt được những thành tựu lớn. Sở dĩ như vậy là do những nguyên nhân sau:

  • Chi nhánh luôn được sự quan tâm tạo điều kiện về vật chất, sự động viên về tinh thần và hỗ trợ trực tiếp thường xuyên về nghiệp vụ từ NHNo&PTNT Việt Nam. Các cán bộ nhân viên trong chi nhánh luôn đoàn kết để phát triển.
  • Chi nhánh thường xuyên bám sát đường lối, chính sách đổi mới, nắm được diễn biến kinh tế xã hội, quan điểm chỉ đạo điều hành và định hướng kinh doanh của ngân hàng cấp trên để từ đó đề ra kế hoạch, giải pháp và bước đi phù hợp.
  • Phân công phân nhiệm rõ ràng trong Ban giám đốc và các phòng chuyên môn nghiệp vụ, đồng thời ban lãnh đạo thường xuyên nắm bắt thông tin, diễn biến của thị trường vốn.
  • Triển khai đa dạng các hình thức quảng cáo, tiếp thị tới mọi đối tượng khách hàng. Thường xuyên giao lưu với khách hàng truyền thống để duy trì nguồn vốn sẵn có và nền tảng mở rộng quan hệ khi thời cơ đến.
  • Xây dựng và phát triển tốt mối đoàn kết nội bộ, coi trọng công tác giáo dục chính trị tư tưởng tới toàn thể CNCNV, động viên tinh thần nhằm thu hút toàn thể Cán bộ công nhân viên trong chi nhánh tham gia vào công tác huy động nguồn vốn.
  • Chú trọng đến việc triển khai đào tạo và đào tạo lại cho đội ngũ cán bộ, từng bước nâng cao năng lực quản lý kinh doanh của cán bộ lãnh đạo và trình độ chuyên môn cho cán bộ tác nghiệp.
  • Đề cao nội dung xây dựng văn hoá doanh nghiệp; kiên quyết đổi mới phong cách làm việc, thực hiện văn minh và nghệ thuật trong giao tiếp với khách hàng.

Với những kết quả đạt được như vậy, trong năm tới chi nhánh sẽ tiếp tục nâng cao chất lượng huy động nguồn vốn. Tích cực mở rộng khách hàng cả về quy mô và chất lượng, kết hợp việc mở thêm khách hàng mới với việc củng cố và tạo lập được mối quan hệ bền chặt với khách hàng hiện có. Thường xuyên nghiên cứu phân tích toàn diện, phân loại khách hàng theo nhóm đối tượng để tìm biện pháp tiếp cận, vận động phù hợp với điều kiện khả năng của chi nhánh. Bên cạnh đó, chi nhánh còn cần tích cực huy động vốn ngoại tệ, đảm bảo đủ cân đối đáp ứng nhu cầu khách hàng, tiếp tục điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn đảm bảo nâng cao tỷ trọng nguồn vốn trong dân cư, nguồn vốn trong thanh toán để hạ lãi suất đầu vào tạo lợi thế trong cạnh tranh. Mục tiêu năm 2026 là tổng nguồn vốn huy động từ 5500 tỷ đồng đến 5800 tỷ đồng, đạt tốc độ tăng trưởng từ 15% đến 17%. Trong đó nguồn vốn huy động từ dân cư đạt 1000 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 20%. Khóa luận: Rủi ro trong hoạt động tín dụng tại NH Agribank.

2.2. Tình hình sử dụng vốn

Nền kinh tế Việt Nam trong năm vừa qua tiếp tục gặt hái được nhiều thành tích quan trọng trên con đường hội nhập và phát triển cùng các nước trong khu vực và trong thị trường chung của thế giới. Sản xuất công nghiệp tăng trưởng cao, công nghiệp phát triển kéo theo dịch vụ tăng nhanh. Với vị thế là thủ đô – trung tâm văn hoá kinh tế chính trị của đất nước, năm 2025 vừa qua tốc độ tăng trưởng kinh tế của Hà Nội đã đạt 12,1% – là mức cao nhất từ 10 năm trở lại đây. Hầu hết các chỉ tiêu kinh tế – xã hội chủ yếu đều đạt yêu cầu và vượt so với kế hoạch. Với nền tảng là sự phát triển không ngừng như vậy, ngành kinh doanh ngân hàng cũng đạt được những thành tích đáng kể. Là một chi nhánh cấp 1, hoạt động trên địa bàn thủ đô, năm vừa qua AGRIBANK Bắc Hà Nội đã có sự tăng trưởng và phát triển về mọi mặt. Doanh số cho vay đạt 4649,9 tỷ đồng, doanh số thu nợ đạt 4050,5 tỷ đồng tính đến 31/12/2025. Tổng dư nợ đến ngày 31/12/2025 đạt 2053 tỷ đồng, tăng 562 tỷ, tương ứng với 37,6% so với tổng mức dư nợ của năm 2024. Sau đây là con số về doanh số của chi nhánh trong giai đoạn 2023-2025:

  • Bảng 2: Doanh số trong hoạt động tín dụng từ năm 2023 – 2025

Để phù hợp với xu hướng và tình hình phát triển kinh tế trên địa bàn, chi nhánh đã và đang thực hiện các chiến lược kinh doanh của mình, đó là chú trọng vào tín dụng cho khu vực doanh nghiệp và hộ sản xuất. Hiện nay chi nhánh đã có hơn 500 doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế và hơn 19000 khách hàng là hộ sản xuất và cá nhân có quan hệ giao dịch với chi nhánh. Trong đó có hơn 150 doanh nghiệp và hơn 2018 hộ gia đình, cá nhân có quan hệ tín dụng với chi nhánh. Sau đây là những phân tích cụ thể đối với từng đối tượng trong hoạt động cho vay:

  • Cho vay với hộ sản xuất và cá nhân

Trong những năm gần đây, đặc biệt kể từ khi thực hiện chương trình tái cơ cấu ngân hàng, hệ thống ngân hàng Việt Nam đã có những bước đổi mới không ngừng. Ngân hàng Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách tín dụng theo hướng thông thoáng, tạo quyền tự chủ cho các ngân hàng trong việc xem xét cho vay và đối tượng cho vay. Cùng với đó, NHNo&PTNT Việt Nam cũng đã ban hành nhiều quy định tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng xin vay. Các bước xin vay đã đơn giản và bớt phiền hà hơn trước. Do vậy, hoạt động cho vay ngày càng phát triển, đạt doanh số cao.

  • Về tốc độ tăng trưởng Khóa luận: Rủi ro trong hoạt động tín dụng tại NH Agribank.

Do hoạt động trên địa bàn thủ đô, với mức thu nhập bình quân trên đầu người cao và tương đối ổn định, nhu cầu mua sắm tài sản, cải thiện đời sống của các tầng lớp dân cư cũng cao nên chi nhánh đã cung cấp một số vốn đáng kể tài trợ cho các hoạt động kinh doanh, sản xuất và mua sắm của người dân. Mức dư nợ hộ sản xuất và cá nhân (HSX&CN) như sau:

  • Bảng 3: Mức dư nợ HSX&CN

Như vậy năm 2025, dư nợ HSX&CN tăng 43,7 tỷ đồng so với năm 2024. Nhưng lại chiếm tỷ trọng nhỏ hơn trong tổng dư nợ của toàn chi nhánh, đạt 10,4% năm 2025; trong khi đó năm 2023 tỷ trọng này là 11,5% và năm 2024 là 12,7%. Sở dĩ có điều này là do trong những năm gần đây, chi nhánh có xu hướng tập trung cho vay các doanh nghiệp.

Hiện nay, Hà Nội bao gồm 9 quận nội thành và 5 huyện ngoại thành. Và theo thống kê mới nhất, có khoảng 784.881 hộ với gần 3,4 triệu người. Khu vực nông thôn chiếm tỷ lệ khoảng 34,7%. Hà Nội có khoảng 12018 hộ nghèo, xấp xỉ 1,6% tổng số hộ.. Trong năm 2025, mức dư nợ cho vay HSX&CN không phải đảm bảo bằng tài sản đạt 67,2 tỷ đồng, tăng 5,7 tỷ tương ứng với 9,2% so với dư nợ không phải đảm bảo bằng tài sản của năm 2024.

Bảng 4: Dư nợ không có bảo đảm bằng tài sản năm 2025

Về cơ cấu cho vay

  • Phân theo ngành nghề:

Bảng 5: Dư nợ phân theo ngành nghề

Do hoạt động trên địa bàn thủ đô nên đối tượng của chi nhánh cũng có sự phân biệt rõ rệt. Là chi nhánh của NHNo&PTNT Việt Nam nhưng HSX&CN được cấp tín dụng của chi nhánh trong lĩnh vực nông nghiệp hầu như không có. Tiểu thủ công nghiệp và làng nghề truyền thống chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ. Lĩnh vực thương nghiệp dịch vụ chiếm tỷ trọng đáng kể. Ngoài ra là các lĩnh vực khác. Trong năm 2025 chi nhánh đã cấp tín dụng cho 2.481 hộ sản xuất và cá nhân với tổng số vốn là 225,2 tỷ đồng.

  • Phân theo mục đích cho vay: Khóa luận: Rủi ro trong hoạt động tín dụng tại NH Agribank.

Đời sống của người dân cả nước nói chung, trên địa bàn Hà Nội nói riêng trong những năm gần đây đã được nâng cao và cải thiện rất nhiều. Nhu cầu mua sắm tài sản, phục vụ đời sống ngày một tăng cao và có xu hướng gia tăng.

  • Bảng 6: Dư nợ phân theo mục đích vay

Trong những năm gần đây, các ngân hàng đã không ngừng mở rộng hoạt động tín dụng bằng cách cho vay người tiêu dùng phục vụ hoạt động mua sắm. Đời sống của người dân Hà Nội không ngừng nâng cao. Nhu cầu xin cấp tín dụng không còn chỉ nhằm mục đích kinh doanh, sản xuất mà còn phục vụ chính những nhu cầu trong cuộc sống hàng ngày. Bên cạnh đón, việc nới lỏng các thủ tục cho vay, đảm bảo cũng đã góp phần thúc đẩy mở rộng tín dụng cho chi nhánh. Nhìn vào số liệu trên đây, ta thấy nhu cầu xin cấp tín dụng để xây dựng, sửa chữa nhà cửa chiếm tỷ trọng lớn nhất. Có lẽ do những tập tính sinh hoạt – an cư lập nghiệp nên người dân luôn đặt mục đích ổn định nhà cửa lên hàng đầu.

Trong những năm sắp tới, với đời sống ngày một nâng cao, nền kinh tế ngày càng phát triển, chi nhánh sẽ còn không ngừng mở rộng tín dụng đối với hộ sản xuất và cá nhân – những cá thể trong xã hội.

Đặc biệt, hiện nay chi nhánh chưa cho vay thông qua tổ, nhóm thuộc các tổ chức xã hội theo hình thức cho vay gián tiếp. Chi nhánh vẫn đang trực tiếp cấp tín dụng cho các đối tượng.

2.2.2 Cho vay với doanh nghiệp vừa và nhỏ

Trong quá trình mở cửa và hội nhập hiện nay, nền kinh tế nước ta đạt được rất nhiều thành tựu. Song bên cạnh đó các doanh nghiệp Việt Nam cũng gặp rất nhiều khó khăn trước sự cạnh tranh của hàng loạt các doanh nghiệp nước ngoài. Chính phủ đã ban hành nhiều quy chế thông thoáng hơn trước nhằm tạo mọi điều kiện cho các doanh nghiệp có môi trường tốt để phát triển. Trong năm vừa qua, các tập đoàn kinh tế, các tổng công ty lớn tiếp tục đẩy mạnh việc sắp xếp lại và thực hiện cổ phần hoá các doanh nghiệp Nhà nước theo chỉ đạo của Chính phủ. Hiệu quả sản xuất kinh doanh sau cổ phần hoá ngày càng cao. Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi, rút ngắn thời gian cấp giấy đăng ký kinh doanh nên số lượng doanh nghiệp ngày càng tăng nhanh. Nhu cầu được tài trợ vốn phục vụ sản xuất kinh doanh cũng tăng theo. Do vậy năm vừa qua, tổng dư nợ với doanh nghiệp của chi nhánh đã tăng mạnh. Cụ thể như sau: Khóa luận: Rủi ro trong hoạt động tín dụng tại NH Agribank.

  • Về tốc độ tăng trưởng

Năm 2025, tổng dư nợ cho vay doanh nghiệp là 1823 tỷ đồng, chiếm 88,8% tổng dư nợ của toàn chi nhánh. Trong khi đó tỷ trọng này năm 2023 là 88,5% trên tổng dư nợ cho vay doanh nghiệp 1029,3 tỷ đồng và năm 2024 là 87,83% trên tổng dư nợ cho vay doanh nghiệp là 1309,5 tỷ đồng. Như vậy trong 3 năm vừa qua tỷ trọng dư nợ cho vay doanh nghiệp tương đối ổn định trên tổng dư nợ của toàn chi nhánh. Năm 2025, tổng dư nợ cho vay doanh nghiệp đã tăng nhiều hơn, tăng 513,5 tỷ đồng, tương ứng 39,2% so với tổng dư nợ cho vay doanh nghiệp năm 2024.

Tại chi nhánh có một đặc điểm là tỷ trọng dư nợ cho vay doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn đạt 0% trên tổng dư nợ cho vay và dư nợ cho vay doanh nghiệp dù chi nhánh là một thành viên của NHNo&PTNT Việt Nam.

Về cơ cấu cho vay:

  • Phân theo có bảo đảm bằng tài sản:

Trong năm 2025, chi nhánh đã cấp tín dụng cho hơn 150 doanh nghiệp với tổng dư nợ 1823 tỷ đồng. Số doanh nghiệp được cấp tín dụng mà không có đảm bảo tài sản là 5 doanh nghiệp, đạt 100 tỷ đồng. Và mức cho vay là dưới 20 tỷ đồng.

Dư nợ cho vay doanh nghiệp có bảo đảm bằng tài sản cụ thể như sau:

  • Bảng 7: Dư nợ phân theo cho vay có bảo đảm bằng tài sản năm 2025

Tuỳ từng doanh nghiệp cụ thể mà chi nhánh có những yêu cầu về bảo đảm bằng tài sản khác nhau.

  • Phân theo kỳ hạn cho vay: Khóa luận: Rủi ro trong hoạt động tín dụng tại NH Agribank.

Năm 2025 vừa qua, dư nợ cho vay doanh nghiệp phân theo thời hạn vay không có sự phân biệt quá lớn. Dư nợ ngắn hạn đạt 1150 tỷ, chiếm tỷ trọng 56% dư nợ cho vay doanh nghiệp. Dư nợ trung hạn và dài hạn đạt 902 tỷ chiếm tỷ trọng 44% dư nợ cho vay doanh nghiệp.

  • Phân theo ngành kinh tế:

Chi nhánh trong những năm vừa qua đã liên tục đa dạng hoá ngành nghề cấp tín dụng. Các doanh nghiệp xin cấp vốn ngày càng đa dạng về lĩnh vực kinh doanh, tuy nhiên chủ yếu vẫn trong lĩnh vực công nghiệp và xây dựng. Cơ cấu cụ thể như sau:

  • Bảng 8: Dư nợ phân theo ngành kinh tế

Tỷ trọng trong bảng trên được tính trên từng ngành kinh tế so với tổng dư nợ cho vay doanh nghiệp. Riêng trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp và thuỷ hải sản, chi nhánh không cấp tín dụng cho doanh nghiệp nào. Như vậy trong năm 2025, chi nhánh đã cấp tín dụng cho 153 doanh nghiệp, trong đó có 121 doanh nghiệp vừa và nhỏ. Tổng dư nợ cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ đạt 700,688 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 38,42% tổng dư nợ cho vay doanh nghiệp. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ. Trong những năm tới, chi nhánh sẽ đa dạng hoá khách hàng hơn nữa để có thể cấp tín dụng cho nhiều doanh nghiệp hoạt động trên các lĩnh vực khác nhau.

  • Phân theo thành phần kinh tế (loại hình doanh nghiệp):

Chi nhánh trong năm 2025 tiếp tục mở rộng quan hệ tín dụng với các doanh nghiệp đã có giao dịch từ năm trước. Đồng thời cũng nâng cao chính sách tín dụng của mình để thu hút các doanh nghiệp mới. Trong giai đoạn hiện nay, rất nhiều doanh nghiệp Nhà nước đã và đang được cổ phần hoá, nhu cầu vốn tăng lên rất nhiều. Do vậy trong năm 2025, cơ cấu cho vay của chi nhánh phân theo loại hình doanh nghiệp có một chút thay đổi so với năm 2024.

  • Bảng 9: Dư nợ phân theo thành phần kinh tế Khóa luận: Rủi ro trong hoạt động tín dụng tại NH Agribank.

So với năm 2024, doanh nghiệp Nhà nước giảm 6 doanh nghiệp, tổng dư nợ cho vay doanh nghiệp Nhà nước đạt 348,965 tỷ đồng, Trong khi đó năm 2024 là 358,6 tỷ đồng. Như vậy lý do nào làm cho tổng dư nợ cho vay doanh nghiệp Nhà nước giảm như vậy? Lý do chính nhất là do có khá nhiều doanh nghiệp Nhà nước đã cổ phần hoá trong năm 2025. Thay vào đó số công ty cổ phần có quan hệ tín dụng với chi nhánh lại tăng: từ 35 doanh nghiệp năm 2024 lên 61 doanh nghiệp trong năm 2025. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài bước đầu đã tăng, năm 2025 là 8 doanh nghiệp. Trong khi đó năm 2024 chỉ có 3 doanh nghiệp. Một điều đặc biệt nữa là năm 2025, chi nhánh không cấp tín dụng cho doanh nghiệp tư nhân nào.

Một số doanh nghiệp Nhà nước có dư nợ lớn là:

  • Cty CNTT Nam Triệu, năm 2024 là 86,8 tỷ đồng
  • Cty Sông Đà, năm 2024: 52,31 tỷ đồng
  • Cty cơ khí Hà Nội: 74,4 tỷ đồng ( 2024)
  • Tổng Cty Điện lực: 71,4 tỷ đồng(2024)
  • Cty tài chính dầu khí: 10 tỷ đồng(2024)
  • Cty XD số 2 – Tổng cty XD Miền Trung: 29,9 tỷ đồng(2024)
  • Cty CPXD CT 1- Tổng cty công trình giao thông 1: 22,8 tỷ đồng (2024)…

Các doanh nghiệp Nhà nước có quan hệ tín dụng với chi nhánh đều có hoạt động kinh doanh ổn định, có hiệu quả và có khả năng trả nợ gốc và lãi tốt. Ngoài ra trong các công ty cổ phần, chi nhánh có quan hệ tín dụng với một số công ty như: cty CP thương mại Vũ Linh, Cty CP đầu tư và phát triển giao thông, cty tư vấn và đầu tư Đông Dương, cty Dệt Hà Nam, cty CP đầu tư và xây lắp Sông Đà…

Chi nhánh đang tập trung cho vay các doanh nghiệp vừa và nhỏ nên năm 2025 vừa qua, số doanh nghiệp vừa và nhỏ đã tăng so với năm 2024, đạt 121 doanh nghiệp. Trong những năm tới với chính sách tín dụng mới, chi nhánh sẽ thu hút nhiều doanh nghiệp hơn nữa.

Trên đây là hai đối tượng chủ yếu có quan hệ tín dụng với chi nhánh hiện nay. Chi nhánh chưa cho vay gián tiếp và cũng chưa có phát sinh cho vay với xuất khẩu lao động.

2.3. Hoạt động bảo lãnh Khóa luận: Rủi ro trong hoạt động tín dụng tại NH Agribank.

Trong hoạt động tín dụng mà khoá luận đề cập tới chủ yếu là hoạt động huy động vốn và hoạt động cho vay. Bên cạnh đó, trong hoạt động tín dụng hiện nay của chi nhánh, hoạt động bảo lãnh cũng tương đối phát triển và đạt doanh số đáng kể cho chi nhánh.

  • Bảng 10: Doanh số hoạt động bảo lãnh

Nhìn vào bảng số liệu, ta thấy trong năm 2025 hoạt động bảo lãnh của chi nhánh đã tăng trưởng mạnh mẽ. Điều đó cho thấy, uy tín của chi nhánh ngày càng được nâng cao. Lĩnh vực hoạt động của chi nhánh ngày càng mở rộng. Hoạt động thanh toán quốc tế, mở LC đang phát triển ở chi nhánh. Trong thời gian tới với phương châm hoạt động của mình, chi nhánh sẽ đạt được những thành tựu hơn nữa trong lĩnh vực bảo lãnh.

3. Đánh giá hoạt động tín dụng tại chi nhánh

Trong năm 2025 vừa qua hoạt động tín dụng của chi nhánh đã đạt được những thành tựu, phù hợp chỉ tiêu đề ra nhưng bên cạnh đó cũng có những hạn chế. Sau đây là những đánh giá cụ thể về hoạt động tín dụng tại chi nhánh.

3.1. Kết quả đạt được

  • Trong năm 2025, cùng với sự phát triển của nền kinh tế, chi nhánh Bắc Hà Nội đã đạt được những kết quả sau:

Tổng doanh số cho vay đạt 4649,9 tỷ đồng, tăng 2869,9 tỷ đồng tương ứng với 161% so với tổng doanh số cho vay năm 2024. Trong đó doanh số cho vay doanh nghiệp là 4357 tỷ đồng, doanh số cho vay HSX&CN là 292,9 tỷ đồng.

Tổng doanh số thu nợ đạt 4050,5 tỷ đồng, tăng 2601,5 tỷ đồng tương ứng với 179,5% so với tổng doanh số thu nợ năm 2024. Trong đó doanh số thu nợ doanh nghiệp là 3797 tỷ đồng, doanh số thu nợ HSX&CN là 253,5 tỷ đồng.

Tổng nguồn vốn đạt 5409 tỷ đồng, vượt kế hoạch đề ra, tăng 1061 tỷ đồng so với năm 2024. Trong đó nguồn vốn huy động từ dân cư là 1000 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 20%. Nhìn vào kết quả đó, ta thấy hoạt động huy động vốn của chi nhánh trong năm vừa qua đã được thực hiện tốt. Khóa luận: Rủi ro trong hoạt động tín dụng tại NH Agribank.

Tổng dư nợ đạt 2053 tỷ đồng, tăng 562 tỷ đồng tương ứng với 37,6% so với tổng dư nợ năm Trong đó dư nợ cho vay doanh nghiệp là 1823 tỷ đồng; dư nợ cho vay HSX&CN là 230 tỷ đồng( tính đến hết ngày 31/12/2025). Dư nợ ngắn hạn 1150 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 56% trên tổng dư nợ, trong đó ngoại tệ quy đổi 308 tỷ đồng; Dư nợ trung, dài hạn 903 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 44% tổng dư nợ, trong đó ngoại tệ quy đổi đạt 199 tỷ đồng.

Trong hoạt động tín dụng với HSX&CN, doanh số cho vay ngắn hạn đạt 197,2 tỷ đồng; doanh số cho vay trung, dài hạn đạt 95,7 tỷ đồng. Doanh số thu nợ ngắn hạn đạt 185,6 tỷ đồng; doanh số thu nợ trung, dài hạn đạt 67,9 tỷ đồng.

Trong hoạt động tín dụng với doanh nghiệp, doanh số cho vay ngắn hạn là 3768 tỷ đồng; trung hạn là 361 tỷ đồng, dài hạn là 227 tỷ đồng. Doanh số thu nợ ngắn hạn là 3542 tỷ đồng; trung hạn là 194 tỷ đồng và dài hạn là 60 tỷ đồng

Với cả 2 đối tượng cho vay chính, hoạt động ngắn hạn vẫn chiếm tỷ trọng lớn. Bên cạnh đó, trong cho vay với doanh nghiệp đã có sự dịch chuyển cơ cấu theo hướng tích cực, dư nợ với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh có xu hướng tăng lên. Năm 2024, dư nợ cho vay doanh nghiệp ngoài quốc doanh là 782,6 tỷ đồng, còn năm 2025 con số này là 1105,5 tỷ đồng. Còn với doanh nghiệp Nhà nước đã giảm từ 358,6 tỷ đồng năm 2024 xuống 348,9 tỷ đồng năm 2025. Sở dĩ có điều này là do xu hướng cổ phần hoá của các doanh nghiệp Nhà nước và xu hướng cho vay của chi nhánh. Nhìn vào các con số nêu trên, chúng ta có thể kết luận được rằng năm 2025, hoạt động tín dụng của chi nhánh đã tăng trưởng cả về quy mô và tốc độ. Hoạt động tín dụng đang thay đổi theo hướng tích cực, phù hợp với đặc điểm của nền kinh tế hiện nay. Ngoài ra, với sự mở rộng của mình, chi nhánh đã có những chi nhánh cấp 2 và các phòng giao dịch hoạt động hiệu quả.

Một số chỉ tiêu cơ bản của các chi nhánh và phòng giao dịch:

  • Chi nhánh Kim Mã: nguồn vốn 886 tỷ đồng; dư nợ 290 tỷ đồng
  • Chi nhánh Hoàng Quốc Việt: nguồn vốn 858 tỷ đồng; dư nợ 257 tỷ đồng
  • Chi nhánh Nguyễn Văn Huyên: nguồn vốn 371 tỷ đồng; dư nợ 195 tỷ đồng
  • Phòng giao dịch số 2: nguồn vốn 60 tỷ đồng, dư nợ 28 tỷ đồng
  • Phòng giao dịch số 4: nguồn vốn 27 tỷ đồng; dư nợ 43 tỷ đồng.
  • Phòng giao dịch số 5: nguồn vốn 28 tỷ đồng, dư nợ 22,5 tỷ đồng.

3.2. Những hạn chế Khóa luận: Rủi ro trong hoạt động tín dụng tại NH Agribank.

Kết quả hoạt động tín dụng của chi nhánh năm 2025 đã có sự tăng trưởng khá, về cơ bản đã đạt được những mục tiêu đề ra. Tuy nhiên, hoạt động tín dụng vẫn còn nhiều hạn chế:

Công tác tiếp thị phát triển thị trường và thị phần còn yếu. Số lượng khách hàng phát triển mới chưa nhiều. Số lượng khách hàng là doanh nghiệp vừa và nhỏ năm 2025 đã tăng nhưng vẫn chưa nhiều. Lĩnh vực cho vay tiêu dùng tuy đã được chú trọng nhưng mức tăng trưởng chưa tương xứng với tiềm năng và yêu cầu đặt ra đối với chi nhánh.

Đội ngũ cán bộ tín dụng đã trưởng thành về mặt nhưng so với yêu cầu kinh doanh trong điều kiện cạnh tranh thì còn nhiều vấn đề chưa đáp ứng được, nhất là sự hiểu biết các kiến thức ngoại ngành, cách thu thập thông tin, kinh nghiệm quản lý món vay…và đặc biệt là trình độ tin học và tiếng anh chưa bắt kịp với hệ thống công nghệ mới.

Công tác triển khai ứng dụng tin học và công nghệ mới, sản phẩm dịch vụ còn nghèo nàn. Chủ yếu áp dụng các sản phẩm dịch vụ mà NHNo Việt Nam đưa ra.

Hoạt động tín dụng ngoại tệ đã bắt đầu phát triển nhưng còn cần mở rộng hơn nữa.

Chất lượng tín dụng chưa thật tốt, vẫn còn một số món vay lớn, dư nợ cao tập trung ở một số khách hàng lớn nên mức độ rủi ro rất cao khi khách hàng gặp rủi ro hoặc thay đổi cơ chế chính sách.

Đã xuất hiện một số khách hàng đến hạn trả nợ gốc và lãi không trả được đúng hạn đã phải cho gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn nợ. Tổng nợ xấu đến 31/12/2025 chiếm 1,15% trên tổng dư nợ. Do vậy, phải thực hiện trích dự phòng rủi ro theo quy định đã ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả công tác tín dụng.

Cơ chế khoán và phân phối tiền lương chưa gắn với năng suất, chất lượng và hiệu quả công việc, không khuyến khích và động viên được người lao động tích cực, chủ động, sáng tạo và làm việc có hiệu quả

III. RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NHNO&PTNT VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẮC HÀ NỘI Khóa luận: Rủi ro trong hoạt động tín dụng tại NH Agribank.

1. Các chỉ tiêu đánh giá rủi ro tại chi nhánh

Khi xét duyệt một khoản vay do khách hàng đề nghị, cũng như các ngân hàng khác, chi nhánh Bắc Hà Nội cũng đưa ra những quy tắc nhất định để xem xét và chấm điểm. Từ đó chi nhánh có thể đưa ra quyết định cho vay hay không.

Đối tượng xin cấp vốn từ chi nhánh được chia làm hai đối tượng chính: hộ sản xuất và cá nhân, các doanh nghiệp và tổ chức.

Đối với hộ sản xuất và cá nhân: khi xét duyệt, chi nhánh dựa trên các yếu tố:

  • Tư cách người
  • Năng lực của người đi
  • Mục đích
  • Số tiền
  • Khả năng hoàn trả.
  • Tài sản bảo đảm.

Các yếu tố này sẽ được áp dụng linh hoạt với từng khách hàng. Ví dụ với những cá nhân có quan hệ thường xuyên với chi nhánh, khi xét duyệt sẽ đi thẳng vào số tiền vay và mục đích vay. Còn với những cá nhân lần đầu có quan hệ với chi nhánh sẽ cần xem xét kỹ từng yếu tố trước khi đưa ra quyết định cho vay.

Đối với doanh nghiệp: Hiện nay, doanh nghiệp là khách hàng lớn của chi nhánh. Do quy mô của khoản vay của đối tượng này lớn hơn rất nhiều so với các cá nhân nên để tránh xảy ra rủi ro, chi nhánh đưa ra rất nhiều tiêu chí để chấm điểm doanh nghiệp. Đó là: Khóa luận: Rủi ro trong hoạt động tín dụng tại NH Agribank.

  • Nhóm 01: khả năng thanh toán hiện hành, khả năng thanh toán nhanh, khả năng thanh toán tức thời.
  • Nhóm 02: vòng quay vốn lưu động, vòng quay hàng tồn kho, vòng quay các khoản phải thu, hiệu suất sử dụng tài sản cố định.
  • Nhóm 03: tổng nợ phải trả trên tổng tài sản, nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu.
  • Nhóm 04: Lợi nhuận gộp trên doanh thu thuần, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trên doanh thu thuần, suất sinh lời của vốn chủ sở hữu, khả năng thanh toán lãi vay.
  • Nhóm 05: Khả năng trả nợ gốc (trung hạn và dài hạn), nguồn trả nợ của khách hàng theo đánh giá của cán bộ tín dụng.
  • Nhóm 06: lý lịch, kinh nghiệm quản lý và trình độ học vấn của người trực tiếp quản lý doanh nghiệp…

Trên đây là các chỉ tiêu cơ bản, ngoài ra chi nhánh còn xem xét đến các chỉ tiêu như triển vọng của ngành mà doanh nghiệp đang hoạt động, môi trường hoạt động, chính sách ưu đãi của Nhà nước với ngành đó… Với mỗi doanh nghiệp, sẽ tập trung chấm một số tiêu chí chứ không dàn trải tất cả. Sau khi chấm điểm, chi nhánh sẽ quyết định cho vay hay không. Tuy nhiên hiện nay với quy mô của chi nhánh và đối tượng khách hàng chưa thật sự phong phú nên chi nhánh vẫn chưa có sự phân chia rõ rệt khi chấm điểm từng doanh nghiệp. Chi nhánh vẫn tiến hành chấm điểm theo những tiêu chí chung.

2. Thực trạng rủi ro tại ngân hàng Khóa luận: Rủi ro trong hoạt động tín dụng tại NH Agribank.

Trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, hoạt động tín dụng là hoạt động mang lại lợi nhuận cao nhất và cũng chứa đựng nhiều rủi ro nhất. Trong quan hệ tín dụng có hai đối tượng tham gia là ngân hàng cho vay và người đi vay. Người đi vay sử dụng tiền vay không tuân theo những điều kiện cụ thể mà hợp đồng cho vay đã đề ra sẽ gây ra rủi ro tín dụng. Rủi ro tín dụng phát sinh khi khách hàng vay không trả đúng hạn, không trả hoặc không trả đầy đủ vốn và lãi. Từ những nguyên nhân nảy sinh rủi ro tín dụng, ngân hàng cụ thể hoá thành những dấu hiệu chính phát sinh trong hoạt động tín dụng, phản ánh rủi ro tín dụng. Đó là nợ quá hạn, nợ khó đòi và nợ có vấn đề.

Theo quy định về trích lập dự phòng tổn thất của ngân hàng Nhà nước Việt Nam tháng 5/2023, chi nhánh cũng phân loại dư nợ tín dụng thành 5 loại:

  • Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn.
  • Nhóm 2: Nợ cần chú ý.
  • Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn.
  • Nhóm 4: Nợ nghi ngờ.
  • Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn.

Trong số 5 nhóm trên thì ba nhóm 3, 4 và 5 được coi là nợ xấu.

Trong năm 2025 vừa qua, tổng dư nợ của chi nhánh đạt 2053 tỷ đồng, trong đó tổng số nợ xấu đến 31/12/2025 là 23,6 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 1,15% trên tổng dư nợ. Trong khi đó tổng nợ xấu của năm 2024 là 34,85 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 2,33% trên tổng dư nợ. Tổng nợ xấu đã giảm nhưng vẫn ở mức cao.

  • Bảng 11: Nợ quá hạn tính đến 31/12 các năm 2023,2024 và 2025

Nợ quá hạn cụ thể trong từng đối tượng khách hàng và thời hạn tín dụng như sau:

2.1 Phân theo thời hạn tín dụng:

  • Bảng 12: Dư nợ theo thời hạn tín dụng
  • Bảng 13: Nợ quá hạn theo thời hạn tín dụng

Dựa vào bảng trên, ta thấy nợ quá hạn theo thời hạn tín dụng trong ba năm qua không có sự thay đổi quá lớn về cơ cấu. Tổng dư nợ mà chi nhánh thực hiện được trong năm 2025 vừa qua, dư nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn: 56% trên tổng dư nợ. Dư nợ chủ yếu trong ngắn hạn và trung hạn nên nợ xấu cũng tập trung vào hai loại tín dụng này.

2.2. Phân theo đối tượng khách hàng

Trong thời gian gần đây, chi nhánh tập trung cho vay ba đối tượng chính:

  • Doanh nghiệp Nhà nước.
  • Doanh nghiệp ngoài quốc
  • Hộ sản xuất và cá nhân.

Năm 2025 vừa qua, chịu ảnh hưởng của nhiều cơ chế và chính sách của Nhà nước, cơ cấu dư nợ của chi nhánh cũng có nhiều thay đổi, kéo theo nợ xấu của từng đối tượng cũng thay đổi theo. Khóa luận: Rủi ro trong hoạt động tín dụng tại NH Agribank.

  • Bảng 14: Dư nợ theo đối tượng vay
  • Bảng 15: Tình hình nợ quá hạn theo đối tượng vay

Trong năm 2025, nợ xấu đã giảm từ 34,85 tỷ đồng xuống 23,6 tỷ đồng. Trong tổng nợ xấu, nợ xấu ở Doanh nghiệp Nhà nước chiếm 12,71%; nợ xấu ở Doanh nghiệp ngoài quốc doanh chiếm 40,68% và nợ xấu ở HSX&CN chiếm 46,61%. Cụ thể với từng đối tượng như sau:

  • Doanh nghiệp Nhà nước

Năm 2024, chi nhánh có quan hệ tín dụng với khoảng 20 doanh nghiệp Nhà nước. Còn trong năm 2025, số Doanh nghiệp Nhà nước có quan hệ tín dụng với chi nhánh chỉ còn 14 doanh nghiệp. Con số này có thể sẽ còn giảm trong thời gian tới vì sẽ có rất nhiều Doanh nghiệp Nhà nước tiến hành cổ phần hoá trong năm 2026. Năm 2024, dư nợ cho vay với Doanh nghiệp Nhà nước là 358,6 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 24.03% tổng dư nợ. Nhưng đến năm 2025, dư nợ cho vay với Doanh nghiệp Nhà nước chỉ còn 348,96 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 17% tổng dư nợ. Tỷ trọng dư nợ cho vay và nợ xấu với Doanh nghiệp Nhà nước trong năm 2025 đều giảm (năm 2025 là 12,71% trên tổng nợ xấu). Nợ xấu trong cho vay với Doanh nghiệp Nhà nước không chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nợ xấu. Trong giai đoạn này, một số doanh nghiệp gặp khó khăn trong sản xuất kinh doanh, hàng hoá sản xuất có sức cạnh tranh yếu. Đặc biệt, nhiều Doanh nghiệp Nhà nước hoạt động thua lỗ nên đang trong giai đoạn sắp xếp lại hoặc cổ phần hoá. Vì vậy, các doanh nghiệp này đã giảm nhu cầu xin cấp vốn từ chi nhánh. Hơn nữa, với phương châm tập trung cho vay các doanh nghiệp vừa và nhỏ và doanh nghiệp ngoài quốc doanh, chi nhánh cũng rút dần vốn từ những doanh nghiệp Nhà nước hoạt động không hiệu quả. Một số Doanh nghiệp Nhà nước trên địa bàn hiện nay đã hoạt động không còn hiệu quả. Bên cạnh đó có rất nhiều doanh nghiệp đang chuẩn bị cổ phần hoá. Do vậy, có rất nhiều biến động trong hoạt động của những doanh nghiệp này, làm phát sinh những rủi ro cho chi nhánh. Điều này dẫn đến tình trạng phát sinh nợ quá hạn và nợ xấu.

  • Doanh nghiệp ngoài quốc doanh Khóa luận: Rủi ro trong hoạt động tín dụng tại NH Agribank.

Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh là đối tượng doanh nghiệp chủ yếu mà chi nhánh cấp tín dụng. Hiện nay có hơn 130 doanh nghiệp ngoài quốc doanh có quan hệ tín dụng với chi nhánh. Tổng dư nợ của Doanh nghiệp ngoài quốc doanh năm 2024 đạt 387,7 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 29% tổng dư nợ. Năm 2025, con số này là 1105,527 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 53,85% tổng dư nợ. Năm 2025, chi nhánh đã tập trung cho vay các Doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Do vậy dư nợ cho vay đối tượng này có sự thay đổi lớn. Xét về tuyệt đối, nợ xấu năm 2025 của Doanh nghiệp ngoài quốc doanh đã giảm từ 11,4 tỷ đồng xuống 9,6 tỷ đồng. Tuy nhiên xét trong tương quan của năm 2025, tỷ lệ nợ xấu của đối tượng này trong tổng nợ xấu vẫn tương đối cao, chiếm 40,68% tổng nợ xấu. Nguyên nhân của vấn đề này có thể lý giải là: trong giai đoạn mở cửa hiện nay, để cạnh tranh rất nhiều doanh nghiệp đã mở rộng quy mô đầu tư vào nhiều lĩnh vực. Vì vậy xảy ra nhiều rủi ro với các doanh nghiệp này và dẫn đến có những khoản nợ quá hạn với chi nhánh. Ngoài ra, điều này cũng có thể lý giải rằng, những khoản nợ quá hạn phát sinh một phần do chu kỳ kinh doanh của các doanh nghiệp bị lệch so với dự kiến. Tuy nhiên những khoản nợ quá hạn này một phần sẽ được gia hạn hoặc giải quyết bằng cách phối hợp giữa chi nhánh và doanh nghiệp.

  • Hộ sản xuất và cá nhân

Đây là đối tượng làm phát sinh nợ xấu lớn nhất đối với chi nhánh. Trong năm 2025, chi nhánh đã thẩm định cho vay với trên 2400 lượt khách hàng là hộ sản xuất và cá nhân có nhu cầu vay vốn để phát triển kinh doanh và mua sắm đồ dùng sinh hoạt. Dư nợ cho vay đối tượng này năm 2024 là 181,5 tỷ đồng, chiếm 12,7% tổng dư nợ. Và năm 2025, con số này là 225,2 tỷ đồng chiếm 10,4% tổng dư nợ. Về tuyệt đối, dư nợ cho vay hộ sản xuất và cá nhân năm 2025 đã tăng so với năm 2024. Tuy nhiên trong tương quan dư nợ năm 2025, dư nợ cho vay đối tượng này đã giảm. Mặc dù vậy, tỷ lệ nợ xấu cho vay đối tượng này trong tổng nợ xấu năm 2025 vẫn cao nhất. Điều này có thể xuất phát từ nguyên nhân: nguồn trả nợ của đối tượng này là thu nhập của họ. Tuy nhiên thu nhập của hộ sản xuất và kinh doanh không thật sự ổn định. Ngoài ra do xảy ra tình trạng lạm phát cao, thu nhập của các cá nhân chỉ tăng về mặt danh nghĩa làm cuộc sống của nhiều cá nhân gặp khó khăn, dẫn đến khả năng xảy ra nợ quá hạn với chi nhánh.

2.3. Tổng kết kết quả nợ xấu

Xuất phát từ những phân tích cụ thể với từng đối tượng khách hàng và thời hạn tín dụng ở trên, sau đây là tổng kết toàn bộ kết quả nợ của chi nhánh trong thời gian vừa qua. Khóa luận: Rủi ro trong hoạt động tín dụng tại NH Agribank.

  • Bảng 16: Tỷ lệ nợ theo các nhóm

Dựa vào bảng số liệu 16 ta thấy: dư nợ đạt tiêu chuẩn tăng cao hơn, chiếm tỷ trọng lớn hơn trong tổng dư nợ năm 2025. Nợ xấu đã giảm đi tương đối so với tổng dư nợ năm 2025. Trong năm 2024, trong số dư nợ nhóm 2 – nợ cần chú ý chỉ có 3.785 triệu đồng là nợ quá hạn (chiếm tỷ trọng 0,25% trên tổng dư nợ, số còn lại là nợ gia hạn, điều chỉnh kỳ hạn). Còn trong năm 2025, con số này là 3656 triệu đồng nợ quá hạn, chiếm tỷ trọng 0,17% trên tổng dư nợ. Đạt được con số này là do chi nhánh đã tăng cường áp dụng các biện pháp hạn chế rủi ro.

Xét đến các nhóm 3, 4 và 5 – nhóm nợ xấu, năm 2025, nhóm 3 chiếm tỷ trọng 23,1% trên tổng nợ xấu; nhóm 4 là 41,8% trên tổng nợ xấu và nhóm 5 là 35,04% trên tổng nợ xấu. Số nợ đã xử lý rủi ro năm 2025 là 39,04 tỷ đồng, trong đó nợ đã xử lý rủi ro của doanh nghiệp vừa và nhỏ là 37,84 tỷ đồng.

Hầu hết các khoản nợ quá hạn đều có khả năng thu hồi. Trong năm 2025, chi nhánh đã trích lập dự phòng rủi ro là 57.526 triệu đồng, trong đó dự phòng chung là 12.290 triệu đồng và dự phòng cụ thể là 44.878 triệu đồng. Nợ xấu của chi nhánh đã được cải thiện đáng kể, tuy nhiên vẫn còn ở tỷ lệ cao. Nguyên nhân tổng hợp của kết quả này sẽ được nêu cụ thể ở phần sau.

3. Nguyên nhân dẫn đến các rủi ro tín dụng tại ngân hàng

3.1. Nguyên nhân khách quan xuất phát từ môi trường hoạt động

Trong hoạt động tín dụng, dù đã sử dụng các biện pháp để ngăn ngừa, hạn chế rủi ro nhưng vẫn có những nguyên nhân khách quan, bất khả kháng gây ra rủi ro tín dụng. Đó là những nguyên nhân:

  • Sự phối hợp và ủng hộ của Chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị, đoàn thể trên địa bàn với chi nhánh còn chưa đồng thuận. Nhiều nơi còn chưa tạo điều kiện cho chi nhánh trong vấn đề cho vay cũng như thu nợ.
  • Hà Nội là trung tâm văn hoá chính trị của cả nước nhưng cũng là nơi nảy sinh nhiều mâu thuẫn về kinh tế. Các doanh nghiệp được thành lập, phá sản và không hoạt động là việc rất khó kiểm soát. Do vậy chi nhánh không thể kiểm soát được hết mọi biến cố có thể xảy ra.
  • Nền kinh tế thị trường trong giai đoạn mở cửa làm cho nhiều doanh nghiệp phải chống đỡ với sự cạnh tranh của các doanh nghiệp nước ngoài dẫn đến nhiều nguy cơ phá sản. Chính sự phá sản của các doanh nghiệp này làm tăng những khoản nợ không thu hồi được của chi nhánh. Khóa luận: Rủi ro trong hoạt động tín dụng tại NH Agribank.

3.2. Nguyên nhân xuất phát từ phía khách hàng

Trong một quan hệ tín dụng luôn có hai chủ thể là ngân hàng và khách hàng. Sự tồn tại, phát triển trong hoạt động của khách hàng là yếu tố quan trọng quyết định thành công hay thất bại trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Chi nhánh Bắc Hà Nội cũng vậy, hoạt động của chi nhánh không chỉ phụ thuộc vào bản thân chi nhánh mà còn phụ thuộc vào khách hàng. Xuất phát từ phía khách hàng, có hai nguyên nhân chính có thể làm phát sinh rủi ro tín dụng đối với chi nhánh:

  • Khách hàng không thực hiện nghĩa vụ theo cam kết:

Mỗi khách hàng khi vay vốn từ chi nhánh đều cần nêu mục đích sử dụng khoản vốn vay đó. Tuy nhiên có nhiều khách hàng đã không sử dụng vốn vay theo đúng mục đích ban đầu mà chi nhánh không thể kiểm soát được. Điều này dẫn đến có thể xảy ra khả năng thất thoát vốn và chi nhánh không thu hồi được khoản vốn đã cấp.

Ngoài ra, cũng không ít khách hàng để đạt được mục tiêu vay vốn của mình đã giả tạo hồ sơ, hợp đồng mua bán vòng vo nhằm vay vốn chi nhánh.

Khách hàng không thể thực hiện nghĩa vụ theo cam kết: Nguyên nhân này xuất phát từ rất nhiều yếu tố. Nhưng căn bản nhất là do khả năng quản lý yếu kém của doanh nghiệp. Doanh nghiệp vay vốn nhưng quản lý không tốt làm khoản vốn được đầu tư không hiệu quả dẫn đến tình trạng chi nhánh không thu hồi được cả vốn lẫn lãi hoặc thu hồi được nhưng đã quá hạn.

3.3. Nguyên nhân xuất phát từ chi nhánh

  • Việc lập hồ sơ cho vay còn thiếu căn cứ, chưa bám sát vào định mức kinh tế kỹ thuật nên việc định giá tài sản không đúng với thực tế.
  • Nhiều khoản vay cán bộ tín dụng thẩm định mang tính sơ sài, chiếu lệ dẫn tới việc đánh giá hiệu quả của dự án, phương án sản xuất kinh doanh chưa sát. Vì vậy dẫn đến phải điều chỉnh hay gia hạn nợ, thậm chí có khả năng không thu hồi được nợ.
  • Công tác kiểm tra, giám sát các khoản vay tại chi nhánh chưa được thực hiện thường xuyên. Hầu hết các khoản vay chỉ được kiểm tra một lần sau khi cho vay. Ngoài ra còn thiếu sự kiểm tra sâu sát đối với tài sản bảo đảm tiền vay.

Chính từ những nguyên nhân chủ quan và khách quan nêu trên mà nhiều khoản cho vay của chi nhánh đã rơi vào tình trạng không thu hồi được, trở thành nợ quá hạn hay nợ xấu.

IV. CÁC BIỆN PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO ĐANG ĐƯỢC ÁP DỤNG TẠI CHI NHÁNH BẮC HÀ NỘI Khóa luận: Rủi ro trong hoạt động tín dụng tại NH Agribank.

1. Các biện pháp chi nhánh đang thực hiện nhằm hạn chế rủi ro

Xuất phát từ chính những nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng, chi nhánh đã đề ra những biện pháp nhằm hạn chế và ngăn ngừa rủi ro xảy ra. Đó là những biện pháp:

Thứ nhất: Chi nhánh luôn thực hiện đúng quy trình cấp tín dụng theo quy định của NHNo&PTNT Việt Nam. Quy trình cho vay luôn được thực hiện đầy đủ các bước.

Thứ hai: Chi nhánh xây dựng cho mình một chính sách tín dụng hợp lý và rõ ràng. Năm 2025 vừa qua, chi nhánh đã định hướng tập trung tín dụng với doanh nghiệp vừa và nhỏ. Và kết quả đạt được của chi nhánh đã nói lên thành công trong việc chi nhánh xây dựng chính sách tín dụng đúng đắn.

Thứ ba: Chú trọng cho vay các khách hàng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ sản xuất kinh doanh ổn định, có hiệu quả, có tài sản bảo đảm, chấp nhận mức lãi suất hợp lý. Hạn chế cho vay với các đối tượng khách hàng không có tài sản bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay. Chi nhánh tiến hành phân loại khách hàng theo những tiêu chí nhất định, để từ đó xác định đối tượng khách hàng phù hợp.

Thứ tư: Quán triệt, làm chuyển biến nhận thức trong cán bộ điều hành và tác nghiệp về chất lượng tín dụng. Chi nhánh đã vận động, khuyến khích cán bộ công nhân viên thường xuyên học tập nâng cao trình độ chuyên môn. Ngoài ra, chi nhánh còn tổ chức các chương trình đào tạo. Trong năm 2025, tổng số ngày đào tạo bình quân 34ngày/người/năm.

Thứ năm: Kiên quyết xử lý các trường hợp khách hàng chây ì trả nợ khi nợ đến hạn. Trong trường hợp cần thiết có thể phối hợp với cơ quan chức năng có thẩm quyền để giải quyết.

Thứ sáu: Thực hiện phân loại nợ thành các nhóm theo đúng quy định của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam QĐ 165/QĐ-HĐQT

Thứ bảy: Thực hiện trích lập dự phòng rủi ro. Năm 2025, chi nhánh trích lập dự phòng rủi ro là 57.526 triệu đồng.

2. Đánh giá các biện pháp chi nhánh đang thực hiện Khóa luận: Rủi ro trong hoạt động tín dụng tại NH Agribank.

2.1. Thành tựu đạt được

Trong 7 năm hoạt động vừa qua, chi nhánh đã đạt được những thành tựu đáng kể. Tỷ lệ nợ xấu đã giảm từ 2,33% trên tổng dư nợ năm 2024 xuống 1,15% trên tổng dư nợ năm 2025. Đạt được thành tựu như vậy là do chi nhánh đã thực hiện tốt những biện pháp hạn chế và ngăn ngừa rủi ro. Trong năm 2025 vừa qua, tổng dư nợ của chi nhánh tăng từ 1491 tỷ đồng lên 2053 tỷ đồng. Tổng nợ xấu giảm từ 34,85 tỷ đồng năm 2024 xuống còn 23,6 tỷ đồng năm 2025. Từ những kết quả thực tế đó, ta thấy các biện pháp mà chi nhánh đưa ra đã đem lại những hiệu quả nhất định.

2.2. Những hạn chế còn tồn tại

Tuy đã đạt những thành tựu nhưng tỷ lệ rủi ro tín dụng vẫn còn tương đối cao với quy mô của chi nhánh. Các biện pháp chi nhánh đưa ra mới chỉ khắc phục được một phần rủi ro. Vì vậy vẫn còn những điểm cần được xem xét ở những biện pháp này:

Thứ nhất: Tốc độ tăng của hoạt động tín dụng còn chậm so với tốc độ tăng của nguồn vốn, chưa xứng với tiềm năng của chi nhánh. Năm 2025 vừa qua nguồn vốn đạt 5409 tỷ đồng tăng 851 tỷ đồng so với năm 2024. Trong khi đó tổng dư nợ đạt 2053 tỷ đồng tăng 562 tỷ đồng so với năm 2024. Chính vì đang trong giai đoạn mở rộng quy mô nên chi nhánh chưa có sự sàng lọc kỹ càng với tất cả các đối tượng khách hàng. Chi nhánh vẫn còn tập trung cho vay một số doanh nghiệp lớn. Điều này làm mức độ rủi ro của chi nhánh phụ thuộc vào những đối tượng này. Hơn nữa, khi chỉ có một lượng khách hàng nhất định, chi nhánh sẽ không được lựa chọn các đối tượng khách hàng phù hợp. Dẫn đến xuất hiện tình trạng bản thân chi nhánh biết sẽ có rủi ro cao nhưng vẫn cho vay.

Thứ hai: Tỷ trọng cho vay trung và dài hạn còn thấp. Tình hình kinh tế đất nước trong giai đoạn hiện nay đang có nhiều thay đổi nên các doanh nghiệp còn chưa dám mạo hiểm đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh. Do vậy phần lớn các khoản vay là đầu tư trong ngắn hạn hoặc chỉ nhằm phục vụ một chu kỳ sản xuất kinh doanh. Chi nhánh vẫn tập trung chủ yếu cho vay ngắn hạn. Tỷ trọng nợ xấu ngắn hạn trong tổng nợ xấu vẫn tương đối cao.

Thứ ba: Lĩnh vực kinh doanh mà chi nhánh cấp tín dụng chưa đa dạng. Tín dụng doanh nghiệp vẫn còn tập trung vào một số doanh nghiệp lớn, dẫn đến khả năng rủi ro cao. Do vậy chi nhánh cần đa dạng khách hàng cũng như lĩnh vực kinh doanh cấp tín dụng. Khóa luận: Rủi ro trong hoạt động tín dụng tại NH Agribank.

Thứ tư: Trong hoạt động tín dụng, khách hàng là yếu tố quan trọng quyết định sự thành công hay thất bại của ngân hàng. Do thời gian thành lập và đi vào hoạt động chưa lâu nên đối tượng khách hàng của chi nhánh chưa đa dạng và phong phú. Tuy nhiên trong các biện pháp hạn chế rủi ro, chi nhánh chưa chú trọng vào khâu đa dạng hoá khách hàng. Chi nhánh vẫn chưa có nhiều chương trình khuyến mãi và quảng cáo nhằm thu hút khách hàng. Từ đó có thể lựa chọn những khách hàng có độ rủi ro thấp, hạn chế tối thiểu những rủi ro tín dụng xảy ra với chi nhánh.

Thứ năm: Chi nhánh chưa chú trọng các biện pháp kiểm tra, giám sát sau khách hàng sau khi cho vay. Có rất nhiều khách hàng không sử dụng khoản vay đúng với mục đích ghi trong hợp đồng tín dụng. Vì vậy, có rất nhiều trường hợp sử dụng không đúng gây ra thua lỗ và khách hàng không thể trả nợ đúng hạn cho chi nhánh hoặc không thể trả toàn bộ khoản nợ. Nhưng hiện nay, các biện pháp kiểm tra, giám sát chi nhánh áp dụng chưa thật chặt chẽ nên chi nhánh chưa theo dõi thường xuyên hoạt động của khách hàng.

Thứ sáu: Chưa có hình thức khen thưởng thích đáng để khuyến khích và nâng cao trách nhiệm của cán bộ tín dụng trong quá trình cho vay. Cán bộ tín dụng là người thực hiện mọi nghiệp vụ tín dụng từ khâu phân tích đến khâu cho vay và thu nợ. Đó là cả một quá trình từ khi đồng vốn ra khỏi chi nhánh đên khi thu cả gốc và lãi. Chính điều này đòi hỏi cán bộ tín dụng phải có chuyên môn và tinh thần trách nhiệm cao. Trong thực tế, mỗi cán bộ tín dụng đều bị xử phạt với khoản nợ không thu hồi được mà chưa có các hình thức khen thưởng khi họ làm tốt công tác của mình.

Thứ bảy: Hoạt động trên địa bàn thủ đô – trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá của cả nước song cũng là nơi xảy ra nhiều mâu thuẫn. Các doanh nghiệp phá sản xảy ra rất nhiều. Đặc biệt trong thời điểm hội nhập hiện nay, với sự gia nhập của các doanh nghiệp nước ngoài thì các doanh nghiệp vừa và nhỏ của Việt Nam còn chịu nhiều sức ép hơn trước. Tuy vậy chi nhánh chưa có các biện pháp trực tiếp để điều tra cũng như đánh giá mọi tiềm năng và lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp, dẫn đến nhiều khoản nợ quá hạn và có thể không thu hồi được.

Thứ tám: Hệ thống thông tin phòng ngừa rủi ro của chi nhánh chưa đáp ứng được hết yêu cầu khi cần đưa ra các quyết định quan trọng. Cơ chế phân tích tín dụng không được thường xuyên cập nhật với tình hình thực tế. Chế độ hạch toán của các doanh nghiệp chưa được sử dụng thống nhất cũng là một cản trở với chi nhánh trong việc kiểm tra, giám sát và theo dõi tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Rủi ro tín dụng là bạn đường trong kinh doanh, có thể đề phòng, hạn chế chứ không thể loại trừ. Do vậy các biện pháp chi nhánh đang thực hiện không thể loại bỏ hoàn toàn mọi rủi ro xảy ra trong hoạt động tín dụng của mình. Nhưng trong năm vừa qua, các biện pháp đó đã phần nào hạn chế được rủi ro trong hoạt động tín dụng của chi nhánh. Với chính sách tín dụng phù hợp, mong rằng trong những năm tới chất lượng tín dụng của chi nhánh ngày càng được nâng cao.

Như vậy, chương II của khoá luận đã đề cập sơ bộ về hoạt động tín dụng của chi nhánh trong năm 2025. Đồng thời chương II cũng đề cập đến rủi ro tín dụng và các biện pháp đang được áp dụng trong hoạt động tín dụng của chi nhánh – tỷ lệ nợ xấu của chi nhánh. Với những kết quả đã đạt được, chi nhánh có được tiền đề và điều kiện tiên quyết để phát huy những thành tích đã đạt được, tiếp tục gặt hái những thành công mới, góp phần từng bước đưa NHNo&PTNT vươn lên một tầm cao mới. Khóa luận: Rủi ro trong hoạt động tín dụng tại NH Agribank.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>> Khóa luận: Giải pháp ngăn ngừa rủi ro tín dụng tại Agribank

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x