Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng năng lực tài chính của công ty viễn thông hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Thực trạng năng lực tài chính của công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ điện tử viễn thông Việt Nam dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
Trong chương 1 chúng ta đã trình bày những lý thuyết căn bản về tài chính doanh nghiệp, những chỉ số đánh giá, phân tích tài chính doanh nghiệp và ý nghĩa của nhưng chỉ số đó. Để làm rõ hơn nữa, nội dung của chương 2 sẽ là thực trạng năng lực thực tế của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ điện tử viễn thông Việt Nam. Nội dung chính của chương 2 sẽ bao gồm phần thông tin giới thiệu công ty và sau đó là phần quan trọng nhất, đi sâu phân tích tình hình tài chính của công ty.
2.1 Giới thiệu công ty
- Tên công ty: Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ điện tử viễn thông Việt Nam. Được viết tắt: Công ty CP DET Việt Nam
- Trụ sở: Số nhà 14, ngõ 47/31. tổ 18 Đức Giang, Phường Đức Giang, Quận Long Biên, Hà Nội
- Mã số thuế: 0102715783.
- Lĩnh vực kinh doanh chính:
Sản xuất, mua bán thiết bị điện tử, điện lạnh, điện dân dụng, tin học, thiết bị phát thanh, truyền hình
- Dịch vụ lắp đặt, lắp ráp, bảo hành, bảo trì sản phẩm của công ty kinh doanh
- Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh
Giấy phép đăng ký kinh doanh số 0102715783, đăng ký lần đầu vào ngày 08 tháng 04 năm 2021, thay đổi lần 1 vào ngày 23 tháng 03 năm 2023 do Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 08 tháng 04 năm 2021.
Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ điện tử viễn thông Việt Nam thành lập được 6 năm. Trong thời gian đầu mới thành lập, số lượng nhân viên không nhiều, lại thiếu chuyên môn và ít kinh nghiệm về lĩnh vực điện tử, điện lạnh nên công ty gặp không ít những trở ngại về công nghệ mà đối thủ cạnh tranh là những công ty lớn có uy tín lâu năm. Tuy nhiên nhờ có kinh nghiệm trong lĩnh vực này cùng với đội ngũ lãnh đạo năng động, sáng tạo, nỗ lực hết mình trong công việc của các nhân viên trong công ty. Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ điện tử viễn thông Việt Nam đã vượt qua được những khó khăn ban đầu và từng bước xây dựng một nền tảng vững chắc để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của mình.
Ngày đầu thành lập, Công ty CP DET Việt Nam chỉ có 10 thành viên (bao gồm cả lãnh đạo và nhân viên). Trong quá trình hình thành phát triển, quy mô của công ty ngày càng được mở rộng cả về thị trường kinh doanh, vốn lẫn số lượng lao động trong công ty, Số lượng lao động trong công ty hiện nay đã là 25 người.
2.2. Phân tích tình hình doanh thu – chi phí – lợi nhuận giai đoạn 2023 – 2025 Khóa luận: Thực trạng năng lực tài chính của công ty viễn thông.
- Bảng 2.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn năm 2023 – 2025
Nhìn vào bảng báo cáo doanh thu – chi phí – lợi nhuận giai đoạn năm 2023 -2026, ta thấy công ty kinh doanh đang chuyển biến theo chiều hướng tích cực, thể hiện rõ nhất là lợi nhuận sau thuế của công ty liên tục tăng lên ở năm 2024 so với năm 2023, ở năm 2025 so với năm 2024. Cụ thể, ta đi sâu vào phân tích từng chỉ tiêu cụ thể.
- Doanh thu:
Trong ba năm giai đoạn 2023-2025, tổng doanh thu của công ty không ổn định, lúc tăng lúc giảm. Trong tổng doanh thu thuần chiếm tỷ trọng cao nhất, chiếm hơn 99%. Doanh thu hoạt động tài chính thì chiếm một tỷ lệ quá ít và không có các khoản thu nhập khác. Thể hiện, năm 2024 ở mức 8.916 triệu đồng, giảm đi 157 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ là 1,73%. Nguyên nhân là doanh công ty không bán được ít hàng hóa dịch vụ hơn so với năm 2023, còn doanh thu hoạt động tài chính thì chỉ tăng lên 1 triệu đồng. Lý do dẫn đến doanh thu giảm là do năm 2024, công ty đã tiết kiệm chi phí quảng cáo, giảm các chương trình khuyến mại, và cũng không tránh khỏi lạm phát giá cả của thị trường, khủng hoảng kinh tế nói chung của toàn cầu. Năm 2025, tổng doanh thu ở mức 9.434 triệu đồng tăng lên 517,172 triệu đồng, tương ứng với 5,8% so với năm 2024. Điều này cho thấy thị trường của công ty đã bị eo hẹp lại, niềm tin của khách hàng đầu ra với công ty đã giảm xuống. Nguyên nhân tăng là do doanh thu thuần bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ tăng lên, năm 2025 tăng lên 517, 973 triệu đồng, tương ứng với 8,81%. Do năm 2025, công ty tiếp tục áp dụng chính sách tích cực marketing, thu hút khách hàng, tìm kiếm và mở rộng thị trường, tạo uy tín với khách hàng đầu ra.
- Chi phí: Khóa luận: Thực trạng năng lực tài chính của công ty viễn thông.
Trong giai đoạn năm 2023 – 2025, tổng chi phí của công ty cũng không ổn định. Năm 2024 ở mức: 8.243 triệu đồng, giảm đi 146 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ là 1,74%. Nguyên nhân chi phí năm 2025 giảm là do, công ty bán được ít hàng hóa hơn năm 2024, kéo theo chi phí gía vốn hàng bán giảm và tốc độ giảm của giá vốn hàng bán cao hơn tốc độ tăng của chi phí quản lý kinh doanh, chi phí lãi vay cũng giảm. Như vậy năm 2024, tốc độ giảm của doanh thu và chi phí tương đối là như nhau, cho ta thấy được công ty sử dụng chi phí một cách hợp lý.
Năm 2025, chi phí tăng lên 478 triệu đồng, tương ứng với 5,8% so với năm 2024. Nguyên nhân chính là do năm 2025, công ty bán được nhiều hàng hóa, chi phí giá vốn tăng lên 18,89%, chi phí quản lý kinh doanh tăng lên do công ty tăng thêm nhân sự phòng kinh doanh, tích cực quảng cáo, thực hiện chương trình khuyến mại để thu hút khách hàng.
- Lợi nhuận sau thuế:
Là khoản lợi nhuận trước thuế sau khi đã trừ đi thuế thu nhập doanh nghiệp. Lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2024 giảm đi 11.117.431 đồng tương ứng với 1,6%. Nguyên nhân giảm là do năm 2024 doanh thu thuần giảm 158.437.735 đồng, tương ứng với 1,7%. Năm 2025, lợi nhuận sau thuế tăng lên 38.246.867 đồng, tương ứng với 5,68%. Việc gia tăng này là do doanh thu thuần năm 2025 tăng lên 517.973.847 đồng, tương ứng với 5,81%.
Nhận xét: Như vậy trong ba năm qua 2023 – 2025, ta thấy biến động về doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty không ổn đinh lúc tăng, lúc giảm nhưng công ty kinh doanh năm nào cũng có lợi nhuận. Ta thấy rằng khoản lợi nhuận sau thuế của công ty khoảng 7 % so với doanh thu, con số này tuy không lớn, nhưng trong thời kỳ 2023-2025, nền kinh tế còn nhiều khó khăn, lạm phát tăng cao nhiều doanh nghiệp phá sản, kinh doanh thua lỗ mà công ty vẫn giữ vững đà tăng trưởng, kinh doanh có lãi. Cho thấy công ty có một một bộ máy nhân sự bộ máy quản lý tài chính tốt, cũng với những chiến lược kinh doanh tốt kết hợp với đội ngũ cán bộ lãnh đạo, nhân viên ưu tú phấn đấu phát triển công ty. Công ty đã tạo dựng được uy tín, mối quan hệ thân thiết với khách hàng đầu ra và đầu vào. Sự cân bằng giữa đầu ra và đầu vào.
2.3. Nội dung phân tích năng lực tài chính của Công ty CP DET Việt Nam Khóa luận: Thực trạng năng lực tài chính của công ty viễn thông.
2.3.1 Khả năng huy động vốn đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh
- Quy mô vốn
Thông qua bảng báo cáo tài chính của công ty giai đoạn năm 2023 đến 2025. nguồn vốn của công ty liên tục tăng. Cho thấy trong quá trình hoạt động kinh doanh công ty luôn cố gắng huy động. sử dụng mọi nguồn lực một cách hiệu quả. không ngừng gia tăng Vốn chủ sở hữu.
- Bảng 2.2 : Quy mô vốn qua các năm 2023 – 2025
Tổng nguồn vốn của công ty không ngừng tăng lên. Năm 2024 tăng tới 27.95% tương đương với 990 triệu đồng so với năm 2023. Năm 2025 tăng 19,97% tương ứng với 906 triệu đồng so với năm 2024. Trong đó. Vốn chủ sở hữu tăng lên khá nhanh chóng: 673 triệu đồng tương đương 23,79% ở năm 2024 so với năm 2023 và tăng ở mức 20,31% tương đương 712 triệu đồng ở năm 2025, con số này thể hiện hiệu quả kinh doanh của công ty đang phát triển tốt. Nguyên nhân chủ yếu của giai đoạn năm 2023 -2025 là do nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu của công ty liên tiếp tăng. Năm 2025 tốc độ tăng trưởng của nợ phải trả thấp hơn năm 2024. Ngược lại thì năm 2025 tốc độ tăng trưởng của nguồn vốn chủ sở hữu lại cao hơn năm 2024. Như vậy công ty CP DET Việt Nam trong 3 năm đều có nguồn vốn chủ sở hữu cao và lớn hơn nợ phải trả thể hiện năng lực tài chính công ty vững mạnh. Tất cả các khoản vay ngắn hạn, dài hạn, công nợ phải trả khách hàng, công ty đều có thể thanh toán tốt.
- Cơ cấu nguồn vốn:
Bảng 2.3: Cơ cấu nguồn vốn
- a) Tỷ số nợ Khóa luận: Thực trạng năng lực tài chính của công ty viễn thông.
Nhìn vào các chỉ tiêu thể hiện cơ cấu nguồn vốn của công ty ta thấy tỷ số nợ của công ty hiện thấp. Liên tục trong ba năm giai đoạn từ năm 2023 – 2025 tương đối ổn định, tăng giảm không đáng kể, thể hiện năm 2023 ở mức 0,20; năm 2024 là 0,23; năm 2025 là 0,22. So với mức thông thường mà các ngân hàng có thể chấp nhận khi xem xét cho DN vay vốn là 0,5 thì tỷ số nợ của công ty hiện vẫn là thấp. Nguyên nhân năm 2024, tỷ số nợ tăng lên là do nợ phải trả và tổng nguồn vốn tăng, tốc độ tăng trưởng của nợ phải trả cao hơn tốc độ tăng trưởng của nợ phải trả 44,5% cao hơn tốc độ tăng trưởng của tổng nguồn vốn ở mức 27,95%. Lý do dẫn đến điều này là do năm 2024, các khoản vay ngắn hạn tăng lên, khoản phải trả khách hàng cũng tăng lên và đặc biệt các khoản thuế phải nộp nhà nước tăng mạnh nhất ở mức 69,6% so với năm 2023.
Năm 2025, chỉ số này giảm xuống 0,01 lần so với năm 2024. Nguyên nhân là do tốc độ tăng trưởng của nợ phải trả năm 2025 thấp hơn tốc độ tăng trưởng của nguồn vốn chủ sở hữu và tấc nhiên là thấp hơn tốc độ tăng trưởng của tổng nguồn vốn. Như vậy ta thấy mức độ phụ thuộc vào chủ nợ của công ty ở năm 2025 ít hơn so với năm 2024 và khả năng thanh toán của công ty tăng lên và giảm thiểu rủi ro. Công ty có nhiều cơ hội hơn vay thêm vốn nhiều hơn và có khả năng tiếp cận những khoản vay tín dụng. Công ty sẽ phải trả với mức lãi suất thấp hơn do ngân hàng hay các chủ đầu tư phải chịu một mức rủi ro thấp hơn.
- b) Tỷ số nợ trên Vốn chủ sở hữu
Tỷ số nợ trên Vốn chủ sở hữu của công ty cũng thấp cho thấy công ty sử dụng chủ yếu là Vốn chủ sở hữu để tài trợ cho các hoạt động kinh doanh của mình. Điều này đem lại sự an toàn trong kinh doanh và sự tin tưởng của các đối tác cũng như cổ đông. Tuy nhiên, hệ số nợ thấp cũng đồng nghĩa với việc công ty sử dụng ít đòn bẩy tài chính.
Tỷ số nợ trên Vốn chủ sở hữu của công ty cả ba năm đều nhỏ hơn 1. Năm 2024 chỉ số này ở mức 0,29 lần tăng lên 0,04 lần so với năm 2023 ở mức 0,25 lần. Nguyên nhân tăng là do năm 2024 tốc độ tăng trưởng của nợ phải trả 44,49% cao hơn tốc độ tăng trưởng của nguồn vốn chủ sở hữu ở mức 23,8%. Sự tăng này không tốt với công ty vì nó sẽ ảnh hưởng đến sự tin tưởng của các nhà đầu tư. Mặc dù vậy nhưng tỷ số này vẫn ở mức thấp nhỏ hơn 1, cho nên cũng không ảnh hưởng nhiều đến hoạt động kinh doanh cũng như thu hút các nhà đầu tư. Khóa luận: Thực trạng năng lực tài chính của công ty viễn thông.
Năm 2025, tỷ số này vẫn giữ nguyên mức bằng năm 2024 là 0,29%. Nguyên nhân là mức tăng trưởng của nợ phải trả cũng tương đương với mức tăng trưởng của nguồn vốn chủ sở hữu, không chênh lệch nhiều. Cụ thể là mức tăng trưởng của nợ phải trả là 18,82%, nguồn vốn chủ sở hữu là 20,31 %. Như vậy trong giai đoạn 3 năm qua, tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu của công ty đều nhỏ hơn 1, thể hịên tài sản của doanh nghiệp được tài trợ chủ yếu bởi nguồn vốn chủ sở hữu. Nợ phải trả của DN chiếm tỷ lệ nhỏ so với tổng tài sản hay tổng nguồn vốn. Chứng tỏ doanh nghiệp vững mạnh về tài chính. Điều này rất tốt, tạo được niềm tin với khách hàng, thu hút các nhà đầu tư.
- c) Tỷ suất tự tài trợ Tài sản dài hạn
Tỷ suất tự tài trợ Tài sản dài hạn của công ty năm 2024 ở mức 3,01 lần giảm đi 1,63 lần so với năm 2023 ở mức 4,64 lần. Nguyên nhân của việc giảm la do tốc độ tăng trưởng của nguồn vốn chủ sở hữu năm 2024 23,8% thấp hơn tốc độ tăng trưởng của tài sản dài hạn ở mức 91%. Sự gia tăng mạnh của tài sản dài hạn ở năm 2024, nguyên nhân là do tài sản cố định tăng mạnh ở mức 93,5%. Trong tổng tài sản dài hạn thì chủ yếu là tài sản cố định, chiếm tỷ trọng đến 97,89% trong tổng tài sản dài hạn, tài sản dài hạn khác chỉ chiểm tỷ trọng 2,11% trong tổng tài sản dài hạn.
Năm 2025 ở mức 2,41 lần tỷ số này tiếp tục giảm xuống 0,6 lần so với năm 2024. Lý do giảm là do tốc độ tăng trưởng của tài sản dài hạn năm 2025 so với năm 2024 là 50,28% thấp hơn tốc độ tăng trưởng tài sản dài hạn năm 2024 so với năm 2023 ở mức là 91%. Nguyên nhân nữa là do tốc độ tăng trưởng vốn chủ sở hữu năm 2025 so với năm 2024 20,31% thấp hơn tốc độ tăng trưởng của vốn chủ sở hữu năm 2024 so với năm 2023 ở mức 23,8%.
Tỷ suất tự tài trợ Tài sản dài hạn của công ty cả ba năm đều lớn hơn 1 thể hiện Tài sản dài hạn của công ty chủ yếu được đầu tư bằng Vốn chủ sở hữu. Điều này cho thấy một tiềm lực tài chính vững mạnh. Vốn chủ sở hữu của DN đáp ứng được nhu cầu cho mua sắm Tài sản dài hạn phục vụ cho SXKD của doanh nghiệp, góp phần đảm bảo an toàn trong kinh doanh. Những ta lại thấy tỷ suất tự tài trợ Tài sản dài hạn của các năm liên tục giảm đi, con số này thể hiện công ty bắt đầu sử dụng nguồn vốn vay để đầu tư cho Tài sản dài hạn. thể hiện nợ phải trả của công ty liên tục tăng từ năm 2023 – 2025.
- d) Tỷ suất tự tài trợ Khóa luận: Thực trạng năng lực tài chính của công ty viễn thông.
Tỷ suất tự tài trợ của công ty năm 2024 ở mức 0,77 lần giảm đi 0,03 lần so với năm 2023 ở mức 0,80 lần. Nguyên nhân là do năm 2024 tốc độ tăng trưởng của vốn chủ sở hữu 23,8% thấp hơn tốc độ tăng trưởng của tổng nguồn vốn của công ty ở mức 28% so với năm 2023. Tỷ số này giảm đi thể hiện năm 2024 tính tự chủ về tài chính của công ty kém hơn so với năm 2023.
Năm 2025, chỉ số này tăng lên 0,01 lần so với năm 2024. Nguyên nhân là do năm 2025 tốc độ tăng trưởng của nguồn vốn chủ sở hữu 20,31% cao hơn tốc độ tăng trưởng của tổng nguồn vốn 19,97% so với năm 2024. Nguồn vốn chủ sở hữu tăng là do sự gia tăng của lợi nhuận sau thuế tăng 47,33% so với năm 2024. Việc gia tăng lợi nhuận sau thuế rất tốt cho hoạt động kinh doanh của công ty, thể hiện công ty kinh doanh càng ngày càng phát triển.
Nhìn chung cả 3 năm qua tỷ suất tự tài trợ của công ty đều nhỏ hơn 1. Cho thấy công ty có một tiềm lực tài chính vững mạnh. Tính tụ chủ trong tài chính của công ty không nhiều biến động và khá ổn định, mức độ độc lập về tài chính của công ty khá tốt.
Trong cơ cấu nguồn vốn của công ty. Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng rất lớn. Năm 2023 Vốn chủ sở hữu chiếm tới 80%. Nợ phải trả chiếm một tỷ trọng rất nhỏ là 20% trong đó lại là nợ ngắn hạn Công ty không hề sử dụng vay nợ dài hạn. Sang năm 2024. Vốn chủ sở hữu giảm xuống còn là 77% tr.đ. nợ phải trả chỉ chiếm 23% trong đó là 13% khoản phải trả người bán (tăng so với năm 2023 là 159 triệu đồng). Công ty không dùng bất kỳ khoản vay nào dài hạn. Đến năm 2025. tỷ trọng nợ phải trả đã tăng lên 78%. trong đó chủ yếu là vay ngắn hạn và khoản nợ khách hàng. Công ty vẫn không sử dụng nợ vay dài hạn.
- Khả năng huy động vốn đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Thông qua việc phân tích cơ cấu nguồn vốn ở trên phần nào chúng ta đã thấy được khả năng huy động vốn cho SXKD của công ty. Để xem xét một cách đầy đủ và toàn diện hơn, ta đi phân tích từng nguồn chủ yếu trong tổng nguồn vốn của DN.
- Bảng 2.4: Nguồn Vốn chủ sở hữu Khóa luận: Thực trạng năng lực tài chính của công ty viễn thông.
Ngoài nguồn vốn đầu tư của chủ sở hữu là 2 tỷ đồng thì một nguồn chính mà doanh nghiệp huy động để sử dụng cho hoạt động của mình là lợi nhuận sau thuế chưa phân phối hay chính là số lãi từ SXKD của công ty để lại để tái đầu tư. Việc tài trợ bằng lợi nhuận không chia là một phương thức tạo nguồn tài chính quan trọng và hấp dẫn của các công ty cổ phần vì DN giảm được chi phí và sự phụ thuộc vào bên ngoài. Nguồn vốn này chiếm 23,43% trong tổng nguồn vốn năm 2023. Năm 2024 là 33,17% và sang năm 2025 đã tăng lên, chiếm 40,73%. Nguồn vốn này tăng lên nhanh chóng trong 3 năm.
Năm 2024 ở mức 3.503.496.556 đồng tăng so với năm 2023 là 673 triệu đồng, tương ứng với 23,8%. Nguyên nhân tăng là do năm 2024 lợi nhuận sau thuế tăng lên 673.350.213 đồng, tương ứng với 81,1%. Chỉ số này tăng khá cao, chứng tỏ công ty lại có thêm nguồn vốn chủ sở hữu để phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình.
Năm 2025, nguồn vốn chủ sở hữu tiếp tục tăng lên 20,31% so với năm 2023. Tốc độ tăng trưởng của năm 2025 thấp hơn so với năm 2024. Nguyên nhân tăng cũng là do sự gia tăng của lợi nhuận sau thuế chưa phân phối. Năm 2025, lợi nhuận sau thuế tăng 47,33%.
Theo như thuyết minh BCTC thì trong 3 năm qua, nhờ kinh doanh có lãi nên ngoài phần cổ tức đã chia cho cổ đông trong mỗi năm. Công ty đã huy động được một nguồn vốn đáng kể từ lợi nhuận để tài trợ cho các hoạt động của mình. Điều này thể hiện hiệu quả kinh doanh của công ty liên tục đi lên và năng lực tài chính của công ty vững chắc.
Trong quá trình hoạt động, DN luôn phải đương đầu với rủi ro và không thể lường trước hết được mọi tình huống xấu có thể xảy ra. Vốn chủ sở hữu có chức năng như tấm lá chắn bảo vệ DN, giúp doanh nghiệp vượt qua những tình huống đó, tạo điều kiện cho doanh nghiệp mở rộng SXKD, khuếch trương thương hiệu, thể hiện sức mạnh tài chính của mình. Vì vậy, việc gia tăng Vốn chủ sở hữu là hết sức cần thiết. Về vấn đề này, Công ty đã và đang làm khá tốt. Tuy nhiên, Công ty vẫn cần phải nỗ lực hơn nữa để ngày càng nâng cao Vốn chủ sở hữu cũng như tăng cường sức mạnh tài chính của mình.
- Bảng 2.5: Nợ phải trả Khóa luận: Thực trạng năng lực tài chính của công ty viễn thông.
Toàn bộ hoạt động của công ty chủ yếu được tài trợ bởi Vốn chủ sở hữu và nợ ngắn hạn. Tỷ lệ nợ của công ty rất thấp. Tuy nhiên trong điều kiện kinh doanh có lãi như hiện nay. Công ty nên xem xét việc gia tăng độ lớn của đòn bẩy tài chính để vừa đảm bảo an toàn kinh doanh, lại vừa đem lại lợi nhuận cao hơn.
Nợ phải trả của công ty chủ yếu là nợ ngắn hạn, không có nợ dài hạn. Trong đó. chủ yếu là vay và nợ ngắn hạn và các khoản tín dụng thương mại. Năm 2024, nợ phả trả tăng lên 44,5% so với năm 2023. Lý do là do tăng nợ ngắn hạn. Năm 2025, chỉ số này tiếp tục tăng lên 18,82%. Nguyên nhân tăng vẫn chính là do gia tăng nợ ngắn hạn 18,82%. Sau đây ta đi sâu vào phân tích từng chỉ tiệu của thể trong nợ phải trả:
- a) Vay và nợ ngắn hạn
Nguồn vốn ngắn hạn giúp DN đáp ứng các nhu cầu vốn lưu động. đảm bảo cho việc SXKD được bình thường. liên tục. Việc huy động nguồn vốn vay ngắn hạn từ bên ngoài của DN trong 3 năm liêm tục tăng. Năm 2023 là một khoản vay ngắn hạn của ngân hàng là 173 triệu đồng chiếm 4,89% tổng nguồn vốn và năm 2024 là 286 triệu. chiếm 6,33 % tổng nguồn vốn năm 2025 tăng lên 134 triệu đồng so với năm 2024. tương ứng với 7,74% trong tổng nguồn vốn. Khoản vay này được dùng để đáp ứng các nhu cầu thanh toán ngắn hạn. Việc công ty tăng cường sử dụng nợ vay này là một dấu hiệu tốt. Mức vay nợ ngắn hạn này vẫn ở mức thấp. giúp công ty duy trì hoạt động hiệu quả mà vẫn đảm bảo khả năng thanh toán của công ty.
- b) Tín dụng thương mại( Phải trả người bán ) Khóa luận: Thực trạng năng lực tài chính của công ty viễn thông.
Tín dụng thương mại là loại tín dụng rất phổ biến trong kinh doanh. là loại tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp cấp cho nhau vay. không có sự tham gia của ngân hàng hoặc cũng có thể hiểu là loại tín dụng được cấp bằng hàng hóa dịch vụ chứ không phải bằng tiền. Thông thường đó là khi doanh nghiệp được mua chịu hay nhận tiền ứng trước của khách hàng. Trong DN kế toán ghi nhận khoản này là khoản phải trả người bán và người mua trả tiền trước. Đây là một hình thức huy động nguồn vốn mà các DN khá ưa thích nó đáp ứng nhu cầu một cách nhanh chóng với chi phí thấp hơn các hình thức khác rất nhiều.
Đối với Công ty CP DET Việt Nam nguồn vốn này tăng lên liên tục trong ba năm. Năm 2023 là 474 triệu đồng chiếm 13,41% năm 2024 là 633 triệu đồng chiếm 13,97% năm 2025 là 712 triệu đồng chiếm 13,11 % trong tổng nguồn vốn. Điều này cũng cho thấy uy tín của công ty đối với bạn hàng. Công ty là khách hàng quen thuộc lâu năm. Công ty đã và đang xây dựng được niềm tin với các nhà cung cấp. Và tỷ lệ của khoản tín dụng này cũng tương đối thấp so với tổng nguồn vốn cho thấy tiềm lực tài chính của công ty vẫn tốt. Công ty luôn thanh toán đúng hạn đã tạo được sự tin tưởng của các nhà cung cấp nên khi công ty mở rộng sản xuất đã được hưởng một khoản ưu đãi khá lớn. Tuy nhiên việc sử dụng nguồn vốn này cũng cần thận trọng không nên lạm dụng để làm sao vừa đảm bảo đầu vào cho SXKD vừa đảm bảo chi trả đúng hạn cho nhà cung cấp giao hàng hóa chất lượng đúng theo hợp đồng cho khách hàng. Như vậy mới giữ được uy tín và tiếp tục nhận được sự ưu đãi về lâu dài.
- c) Các nguồn khác
Trong nợ phải trả của công ty. ngoài hai nguồn chính là vay nợ ngắn hạn và tín dụng thương mại thì còn một số nguồn khác như: thuế và các khoản phải nộp nhà nước phải trả người lao động các khoản phải trả phải nộp khác như ký quỹ ký cược ngắn han. bảo hiểm xã hội. bảo hiểm y tế… Trong cả 3 năm qua. nguồn này chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ: dưới 3% tổng nguồn vốn. Là một công ty thường xuyên có các hoạt động nhập khẩu hàng hoá. các mặt hàng điện tử điện gia dụng từ nước ngoài nên ngoài khoản thuế thu nhập doanh nghiệp thuế giá trị gia tăng như các công ty khác công ty còn phải nộp thuế nhập khẩu. Công ty luôn thực hiên rất tốt các nghĩa với nhà nước đồng thời có các hoạt động đầu tư xây dựng giúp phát triển ngành công nghệ thông tin trong nước nên được hưởng nhiều ưu đãi từ nhà nước.
Các nguồn này chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ và là nguồn không thường xuyên của doanh nghiệp. Việc huy động sử dụng các nguồn này phải hết sức thận trọng đảm bảo thực hiện đúng các quy định của nhà nước đặc biệt là quy định về thuế. Việc trả lương công nhân đầy đủ cũng rất quan trọng để khuyến khích được công nhân hăng say, tận tâm với công việc và công ty đang thực hiên rất tốt vấn đề này.
2.3.2 Quy mô tài sản. cơ cầu và chất lượng của tài sản. Khóa luận: Thực trạng năng lực tài chính của công ty viễn thông.
- Cơ cấu và chất lượng của tài sản
Cơ cấu tài sản của công ty khá cân bằng. Trong cả 3 năm công ty đầu tư vào TSNH nhiều hơn Tài sản dài hạn. Năm 2023 tỷ trọng TSNH lớn hơn. chiếm 82,79%.tỷ lệ khá cao còn Tài sản dài hạn chiếm 17,21% trên tổng tài sản. Năm 2024 Tài sản dài hạn vẫn cao hơn TSNH là 2.204 triệu đồng chiếm 74,31 %. Tài sản dài hạn chiếm 25,69 % trên tổng tài sản. Năm 2025 thì TSNH tăng hơn so với năm 2024 là 319 triệu đồng chiếm 67,81% trên tổng tài sản còn Tài sản dài hạn thì tăng lên cao so với năm 2023 là 1.141 triệu đồng và chiếm 32.19% trên tổng tài sản. Tỷ trọng tài sản dài hạn qua ba năm liên tục tăng lên là do công ty mua sắm thêm tài sản cố định và tài sản ngắn hạn khác phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh do công ty có nhiều mẫu mã và chủng loại các sản phẩm hơn. Trong những năm qua. Công ty rất chú trọng đến việc đầu tư cho công nghệ để mua máy móc, thiết bị nâng cao kiểm tra chất lượng sản phẩm phục vụ cho cán bộ công nhân viên với những thiết bị văn phòng tốt hơn. Công ty đã đầu tư vào Tài sản cố định hữu hình như máy móc thiết bị phương tiện vận tải… . Nhìn vào bảng báo cáo tài chính ba năm ta thấy tài sản cố định hữu hình năm 2025 chiếm tỷ lệ cao là 98% trên tổng tài sản dài hạn của công ty. Hầu như đánh giá tỷ trong Tài sản dài hạn của công ty chính là bẳng tỷ trọng của tài sản cố định hữu hình.
Bảng 2.6: Cơ cấu tài sản
- Tính thanh khoản
Khả năng thanh toán là một trong những yếu tố thể hiện năng lực tài chính của DN nó cũng quyết định đến uy tín của một công ty. Đối với công ty CP DET Việt Nam nhìn chung các hệ số thể hiện khả năng thanh toán của công ty trong 3 năm qua đều ở mức cao cho thấy khả năng thanh toán của công ty là tốt. Khóa luận: Thực trạng năng lực tài chính của công ty viễn thông.
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty ở mức cao nhất là năm 2023 là 4,12 lần năm 2024 giảm xuống còn là 3,3 lần sang năm 201 hệ số này thấp hơn nữa giảm xuống chỉ còn 3,0 lần. Thông thường mức chấp nhận được của các DN đối với hệ số này là 2 nhưng công ty lại có hệ số này cao hơn nhiều so với 2 trong năm 2023. 2024. Sở dĩ như vậy là do trong 2 năm này tỷ lệ nợ ngắn hạn của công ty rất thấp trong khi đó công ty đầu tư rất nhiều cho các TSNH nhất là tiền và hàng tồn kho. Hệ số cao và cũng không phải là quá cao thể hiện khả năng thanh toán tốt. Năm 2025 hệ số khả năng thanh toán giảm xuống còn là 3.0 lần do công ty đã tăng cường vay nợ. Đây là một tỷ số an toàn, vừa đảm bảo có thể chi trả đầy đủ. đúng hạn mà vẫn đảm bảo hiệu quả kinh doanh.
Hệ số khả năng thanh toán nhanh của công ty cũng trong 3 năm cũng đều ở mức tốt an toàn. Trong thời gian qua, công ty đã sử dụng nhiều biện pháp để thúc đẩy việc tiêu thụ và một trong những biện pháp đó là sử dụng chính sách tín dụng thương mại. Vì vậy khoản phải thu của khách hàng của công ty chiếm tỷ trọng không nhỏ trong TSNH của công ty.
- Bảng 2.7 : Các hệ số khả năng thanh toán
Hệ số khả năng thanh toán ngay là hệ số phản ánh chính xác nhất khả năng chi trả của công ty khi có các nhu cầu thanh toán bất thường phát sinh, Hệ số này của công ty cũng rất tốt, đều lớn hơn 0,5 (mức thông thường chấp nhận được đối với một DN), Cụ thể là năm 2023 hệ số khả năng thanh toán ngay là 2,2 lần, năm 2024 giảm xuống còn là 1,4 lần, sang năm 2025 vẫn giảm còn là 1,3 lần. Trong TSNH của công ty không có các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, lượng tiền và các khoản tương đương tiền của công ty rất lớn, cao nhất là năm 2023 là 1,575 triệu đồng chiếm tới 53,73%, Năm 2024 giảm xuống còn là 1,449 triệu đồng tương ứng với 43,03%, đến năm 2025 thì tỷ trọng này lại giảm còn 42,25 % trên tổng tài sản ngắn hạn, Điều này cho thấy công ty đủ khả năng để chi trả tất cả các khoản vay ngắn hạn. Tuy nhiên, tiền và các khoản tương đương tiền nhiều cũng gây lãng phí, giảm hiệu quả sử dụng vốn, bên cạnh đó còn phát sinh các yêu cầu về quản lý, vì tiền là đối tượng dễ bị gian lận, thất thoát nhất nên việc quản lý đòi hỏi phải rất chặt chẽ.
Như ở trên đã phân tích, do tỷ lệ vay nợ của công ty rất thấp nên các hệ số khả năng thanh toán của công ty đều rất cao, tỷ số khả năng trả lãi tiền vay cũng vậy. Thông thường, các ngân hàng chấp nhận tỷ số này bằng 2 nhưng công ty lại có tỷ số này lớn hơn 2 gấp nhiều lần. Từ đó cho thấy, năng lực tài chính vững vàng của công ty.
Qua phân tích cho thấy khả năng thanh toán của công ty là rất tốt phần nào thể hiện được năng lực tài chính của công ty. Tuy nhiên, hiện tại công ty đang duy trì các tỷ số cao từ đó lại làm giảm hiệu quả sử dụng vốn. Công ty cần cân nhắc một cơ cấu tài sản, nợ vay hợp lý hơn để đạt được hiệu quả cao nhất.
2.3.3. Hiệu quả sử dụng nguồn vốn Hiệu quả sử dụng vốn lưu động Khóa luận: Thực trạng năng lực tài chính của công ty viễn thông.
- Các khoản phải thu
Các khoản phải thu của công ty trong năm 2023 và 2024 liên tục tăng lên. Năm 2024, các khoản phải thu tăng 490 tr,đ tương đương với 1,03% trong đó chủ yếu là do khoản phải thu của khách hàng tăng 490 tr,đ, tương đương 1,03 %. Khoản phải thu tăng do trong năm công ty lới lỏng tín dụng khách hàng đầu ra, quản lý các khoản phải thu lỏng lẻo hơn.
Sang năm 2024 thì các khoản phải thu tiếp tục tăng lên so với năm 2024 và 2023, Tổng giá trị các khoản phải thu năm 2025 là 1,484 triệu đồng, tăng 518 triệu đồng so với năm 2024 tương ứng với tỷ lệ là 0,54%, Trong năm này, các khoản phải thu tăng lên như vậy là do công ty đã có chính sách Marketing hiệu quả, số lượng hàng bán ra tăng nhanh nên khoản phải thu của khách hàng tăng lên. Và chính sách này đã phát huy hiệu quả khi doanh thu của công ty cũng tăng lên, tăng từ 8,910 tr,đ lên 9,428 triệu đồng. Tốc độ tăng doanh thu tương đương tốc độ tăng của các khoản phải thu.
- Bảng 2.8 : Các khoản phải thu
- Bảng 2.9 : Vòng quay khoản phải thu và kỳ thu tiền trung bình
Do công ty đầu tư khá lớn vào các khoản phải thu nên số vòng quay khoản phải thu của công ty tương đối thấp, kỳ thu tiền trung bình khá dài. Điều này làm giảm hiệu quả sử dụng vốn lưu động, đặc biệt, khoản trả trước cho người bán của công ty chiếm tỷ trọng rất lớn. Công ty cần xem xét lại hiệu quả của chính sách tín dụng thương mại, quản lý chặt chẽ hơn khoản phải thu của khách hàng. Ngoài ra, cần có biện pháp đàm phán với đối tác để giảm khoản trả trước từ đó giúp tăng hiệu quả sử dụng vốn lưu động. Khóa luận: Thực trạng năng lực tài chính của công ty viễn thông.
- Hàng tồn kho
Nhìn chung Lượng hàng tồn kho trong năm 3 năm liên tục tăng lên từ năm 2023 là 476 triệu thì đến năm 2025 là 1.484 triệu đồng. Năm 2023, chiếm 28% trong tổng tài sản ngắn hạn của công ty, sang đến năm 2025 giảm xuống lượng hàng tồn kho chỉ chiếm 11% trong tổng tài sản ngắn hạn. Do lượng hàng tồn kho lớn tăng lên 1.008 năm 2025 cũng cao nhất ở mức 11,70 vòng trong 1 năm, số ngày một vòng quay là 31,21 ngày 1 vòng quang. Số ngày vòng quay cao nhất là năm 2024 cũng chỉ 48,79 ngày 1 vòng.
Năm 2024, vòng quay hàng tồn kho giảm 0,76 vòng so với năm 2023 do lượng hàng tồn kho tăng lên 490 tr,đ tương đương 102,9%. Mặc dù giá vốn hàng bán giảm 126 tr,đ (từ 7,254 tr,đ xuống 7,128 tr,đ) nhưng do tốc độ giảm giá vốn nhỏ hơn tốc độ giảm hàng tồn kho nên vòng quay hàng tồn kho vẫn giảm đi.
- Bảng 2.10: Vòng quay hàng tồn kho và số ngày một vòng quay hàng tồn kho
Năm 2025, vòng quay hàng tồn kho tăng đáng kể so với năm 2024, tăng 4,21 vòng, số ngày 1 vòng quay giảm 17,58 ngày. Do năm 2025, hàng tồn kho tăng lên 518 triệu đồng (từ 966 triệu đồng lên 484 triệu đồng), tương đương 53,67% trong khi giá vốn hàng bán giảm đi 414 triệu đồng (5,81%). Khóa luận: Thực trạng năng lực tài chính của công ty viễn thông.
Giá vốn hàng bán giảm đi như vậy là số lượng hàng hóa bán ra giảm được và công ty đã tạo dựng uy tín với nhiều nhà cung cấp để mua hàng hoá đầu vào với chi phí rẻ hơn. Việc gia tăng vòng quay hàng tồn kho cho ta thấy những dấu hiệu tốt trong việc tổ chức quản lý hàng tồn kho của công ty. Tuy nhiên, so với các công ty trong cùng ngành thì số vòng quay hàng tồn kho của công ty thấp hơn rất nhiều. Điều này cho thấy công tác quản lý hàng tồn kho của công ty chưa tốt, hiệu quả sử dụng vốn lưu động còn thấp.
Trong điều kiện giá cả không ngừng biến đổi, việc dự trữ nhiều hàng tồn kho sẽ giúp công ty ổn định sản xuất kinh doanh, tăng khả năng cạnh tranh về giá cả. Tuy nhiên, việc dự trữ nhiều hàng tồn kho cũng gây ứ đọng vốn, làm tăng chi phí vốn, bên cạnh đó còn có các chi phí về kho bãi, chi phí bảo quản hàng tồn kho. Vì vậy, công ty cần tính toán để dự trữ một lượng hàng tồn kho hợp lý để vừa đảm bảo kinh doanh lại đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
Năng lực hoạt động của tài sản cố định và hiệu suất sử dụng tổng tài sản:
- Năng lực hoạt động của tài sản cố định
Hiện nay, công ty đang tập trung sản xuất các sản phẩm điện tử, đồ điện gia dụng, Để cung cấp được những sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế, cạnh tranh được với sản phẩm cùng ngạch, đứng vững được trên thị trường, công ty đã đầu tư rất lớn vào việc liên tục thay đổi kiểu dáng, tăng thêm các chủng loại sản phẩm, Và để cạnh tranh với các đối thủ khác trong cùng ngành, công ty thực hiện chính sách giao hàng tận nơi cho các khách hàng đầu ra. Do đó công ty đầu tư khoản tiền lớn cho việc mua sắm các xe tải để vận chuyển hàng hoá, Cho nên Tài sản cố định của công ty liên tục tăng lên trong 3 năm qua từ 587 tr,đ năm 2023 lên 2.051 tr,đ ở năm 2025, Tỷ trọng Tài sản cố định hữu hình trong tổng tài sản dài hạn của công ty rất lớn, cả 2 năm đều 2024 và 2025 chiếm trên 98%, năm 2024 chiếm hơn 96%. Nhìn chung, đầu tư cho Tài sản cố định của doanh nghiệp có xu hướng tăng,
- Bảng 2.11: Tỷ trọng các loại tài sản trong tổng tài sản dài hạn
Ta thấy, hiệu suất sử dụng Tài sản cố định của công ty trong 3 năm liên tục giảm xuống. Năm 2023, hiệu suất sử dụng Tài sản cố định là 15,43 lần, nhưng sang 2024 đã giảm xuống còn 7,82 lần, năm ong năm 2025 thì còn là 5,47 lần, giảm 9,96 lần so với năm 2023. Năm 2025 Tài sản cố định của công ty cũng cao nhất trong 3 năm qua, do công ty đầu tư mua sắm phương tiện vận tải, Năm 2025, do doanh thu của công ty tăng cao nhất so với 2 năm trước nên hiệu suất sử dụng Tài sản cố định là giảm xuống nhiều. Khóa luận: Thực trạng năng lực tài chính của công ty viễn thông.
Tuy nhiên hiệu suất sử dụng Tài sản cố định của công ty nhìn chung cũng không phải là thấp cho thấy khả năng sử dụng tài sản của công ty vẫn hiệu quả, không đáng lo ngại, Những cũng cần phải quan tâm đến nhiều hơn để tránh tình trạng các năm về sau lại tiếp tục giảm. Nhìn vào bảng hiệu suất sử dụng tài sản cố định và tổng tài sản, chúng ta thấy rằng khả năng sử dung hiệu quả Tài sản cố định bắt đầu giảm đi trong giai đoạn năm 2023 – 2025.
Bảng 2.12: Hiệu suất sử dụng Tài sản cố định và tổng tài sản
- Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản đo lường tổng quát năng lực hoạt động của tài sản trong doanh nghiệp. Nhìn chung, hiệu suất sử dụng tổng tài sản của công ty cũng không cao lắm, nhưng luôn ở mức lớn hơn 1 cho thấy công ty hiệu quả sử dụng tài sản của công ty tốt và năng lực quản lý tốt, cả 3 năm đều liên tục giảm, từ năm 2023 ở mức là 2,56 lần thì đến năm 2025 còn là 1,73 lần, Điều này cho thấy năng lực quản lý và sử dụng tài sản của công ty đang suy giảm.
- Khả năng sinh lời
Nhìn chung, cả 3 năm, công ty kinh doanh đều có lãi, Tình hình kinh doanh tốt nhất là năm 2025 với doanh thu tăng 517 tr,đ và lợi nhuận tăng 5,68%, Công ty đạt được kết quả như vậy do công ty ký kết được nhiều khách hàng lớn cung cấp với số lượng hàng hoá lớn và các chính sách marketing được đưa ra phù hợp với nền kinh tế thị trường hiện nay, công ty đã liên tục quảng bá thương hiệu, sản phẩm với những chương trình khuyến mại thu hút khách hàng đầu ra,,
- Bảng 2.13: Các tỷ số khả năng sinh lời Khóa luận: Thực trạng năng lực tài chính của công ty viễn thông.
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS): Chỉ tiêu này cho biết mỗi đồng doanh thu thuần của công ty tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế, Ở năm 2023, cứ 100 đồng doanh thu thuần tạo ra xấp xỉ 7,55 đồng lợi nhuận ròng, Còn đối với năm 2024, cứ 100 đồng doanh thu thuần tạo ra 7,56 đồng, lợi nhuận sau tăng lên, Năm 2025, cứ 100 đồng doanh thu thuần tạo ra xấp xỉ 7,55 đồng lợi nhuận ròng, công ty đã cố gắng hết mình làm tăng cao doanh thu thuần, tuy nhiên lợi nhận ròng giảm hơn so với 2024, Do đó mà tỷ suất sinh lời trên doanh thu giảm 0,01% so với 2024, Tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu giảm báo hiệu chi phí đang vượt tầm kiểm soát của cấp quản lý, Công ty cần có những giải pháp khắc phục tình trạng này.
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA): Chỉ tiêu này cho biết mỗi đồng tổng tài sản của công ty tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế, Năm 2024, 100 đồng tài sản tạo ra 0,15 đồng lợi nhuận sau thuế, thấp hơn 0,04 đồng so với mức 0,36 đồng của năm 2023, Nguyên nhân là do có sự giảm của lợi nhuận ròng, sự giảm của lợi nhuận ròng là 1,6%, Sang năm 2025 chỉ tiêu này tiếp tục giảm xuống 0,3 đồng, Nguyên nhân do tăng mạnh tổng tài sản, Tốc độ tăng của lợi nhuận ròng thấp hơn tốc độ tăng của tổng tài sản, cụ thể tổng tài sản năm 2025 tăng 19,97% so với năm 2024, nhưng lợi nhuận ròng chỉ tăng 5,68%, Điều này khiến cho hiệu quả sinh lời của tài sản bị sụt giảm với mức độ giảm nhẹ.
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE): Chỉ tiêu này cho biết 100 đồng vốn chủ sở hữu của công ty tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế, Năm 2023, cứ 0,24 đồng lợi nhuận sau thuế được tạo ra từ 100 đồng vốn chủ sở hữu nhưng con số này trong năm 2025 giảm xuống tới 0,17 đồng, Chỉ tiêu này giảm xuống cho thấy khả năng sinh lời từ vốn chủ sở hữu của công ty giảm đi, Điều này một phần là do công ty sử dụng vốn chủ sở hữu nhiều hơn để tài trợ cho tài sản, tận dụng được ít đòn bẩy tài chính, tiết kiệm chi phí lãi vay, vì thế hiệu quả sinh lời của vốn chủ sở hữu giảm đi.
Trong tình hình kinh tế toàn cầu gặp khủng hoảng, nhiều tập đoàn kinh tế lớn và các công ty bị phá sản, Công ty CP DET Việt Nam vẫn đạt được lợi nhuận cao chứng tỏ sự nỗ lực và khả năng quản lý của mình để tồn tại trên thị trường.
- Bảng 2.14: Bảng so sánh cân đối kế toán giai đoạn 2023 -2025
2.4. Đánh giá chung về năng lực tài chính của công ty CP DET Việt Nam Khóa luận: Thực trạng năng lực tài chính của công ty viễn thông.
2.4.1. Những kết quả đạt được
Qua quá trình phân tích về thực trạng năng lực tài chính của NNI, ta có thể rút ra những mặt đã đạt được trong năng lực tài chính của công ty như sau:
- Thứ nhất: Công ty có tiềm lực rất vững mạnh về vốn, cơ cấu vốn an toàn, khả năng độc lập, tự chủ trong kinh doanh rất cao
Với số vốn chủ sở hữu là 2,8 tỷ đồng khi thành lập công ty vào năm 2023, đến nay, 2025 số Vốn chủ sở hữu của công ty đã tăng lên 4,2 tỷ đồng. Như đã phân tích, công ty có tỷ số tự tài trợ cao, tỷ số nợ rất thấp cho thấy tiềm lực về vốn của công ty rất vững mạnh. Vì công ty vay nợ rất ít, không có nợ dài hạn, chỉ có khoản nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng rất nhỏ, dùng chủ yếu là Vốn chủ sở hữu để tài trợ cho các hoạt động của mình nên khả năng độc lập về tài chính của công ty rất cao, cơ cấu vốn kinh doanh hết sức an toàn. Công ty hoàn toàn chủ động trong việc sử dụng nguồn vốn cho các mục tiêu kinh doanh của mình. Nhờ đó, công ty luôn kịp thời nắm bắt những cơ hội cũng như đối phó với những rủi ro xảy ra. Đây là một trong những yếu tố giúp công ty thành công trong kinh doanh. Khóa luận: Thực trạng năng lực tài chính của công ty viễn thông.
- Thứ hai: Công ty luôn đảm vảo khả năng thanh toán rất tốt
Các hệ số thể hiện khả năng thanh toán của công ty đều rất cao thể hiện khả năng thanh toán của công ty rất tốt. Với việc dự trữ một lượng tiền mặt khá lớn, cùng với việc đầu tư nhiều cho các loại tài sản ngắn hạn, hơn nữa các loại tài sản ngắn hạn này lại có khả năng chuyển hóa thành tiền khá nhanh nên công ty luôn đảm bảo có thể chi trả kịp thời. Ngoài ra, công ty luôn sẵn sàng đáp ứng các nhu cầu chi tiêu bất thường phát sinh. Nhờ vậy, công ty luôn là một khách hàng uy tín của các nhà cung cấp. Cũng chính vì thế mà công ty luôn đảm bảo nguồn nguyên liệu, hàng hóa đầu vào ổn định, đầy đủ, kịp thời, kể cả trong những điều kiện biến động, công ty vẫn nhận được những ưu đãi từ các nhà cung cấp, từ đó giúp hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty được ổn định.
- Thứ ba: Công ty luôn hoàn thành mục tiêu về lợi nhuận, hoạt động sản xuất kinh doanh được mở rộng
Mục tiêu cuối cùng của các doanh nghiệp đều là lợi nhuận, đây là yếu tố quan trọng thể hiện năng lực tài chính của công ty. Trong những năm qua, dù tình hình kinh doanh có nhiều biến động nhưng công ty luôn đảm bảo hoàn thành mục tiêu về lợi nhuận. Sản phẩm chất lượng cao đã giúp công ty đứng vững trên thị trường và thu lợi nhuận cao trong điều kiện cạnh tranh ngày càng khốc liệt. Nhờ kinh doanh có lãi, công ty đã củng cố, tăng cường Vốn chủ sở hữu, mở rộng sản xuất kinh doanh..
2.4.2. Những điểm còn hạn chế và nguyên nhân
Trên thực tế, doanh nghiệp có thể huy động được nguồn vốn cho SXKD thông qua rất nhiều hình thức, ngoài vốn góp của chủ sở hữu, lợi nhuận để lại còn có các hình thức khác như: tín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng, tín dụng thuê mua, phát hành trái phiếu…Đối với Công ty CP DET Việt Nam, đây là một điểm hạn chế của doanh nghiệp. Trong nguồn vốn của công ty, trên 78% là Vốn chủ sở hữu, còn lại là một phần vốn vay ngắn hạn, và tín dụng thương mại. Điều này đem lại sự chủ động, an toàn trong kinh doanh nhưng lại không tận dụng được sức mạnh của đòn bẩy tài chính trong việc gia tăng lợi nhuận, không tận dụng được lá chắn thuế lãi vay. Khóa luận: Thực trạng năng lực tài chính của công ty viễn thông.
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty cũng còn thấp. Cũng chính vì thế mà tỷ suất lợi nhuận trên Vốn chủ sở hữu của công ty rất thấp. Hơn nữa, công ty không tận dụng được các nguồn vốn này để phục vụ cho chiến lược mở rộng sản xuất kinh doanh của mình.
Với tình hình kinh doanh có lợi nhuận tốt và tiềm lực Vốn chủ sở hữu mạnh như hiện tại, công ty có thể chiếm được lòng tin của các nhà cho vay và tiếp cận được các nguồn vốn khác một cách dễ dàng. Rõ ràng, việc cân nhắc sử dụng nợ vay, đặc biệt là nợ dài hạn là một hướng đi rất quan trọng mà công ty cần xem xét trong chiến lược kinh doanh của mình. Một tỷ lệ nợ vay hợp lý sẽ giúp doanh nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh, khuếch đại lợi nhuận mà vẫn đảm bảo an toàn kinh doanh.
Sức ép cạnh tranh về giá cả, chất lượng hàng hóa và dịch vụ ngày càng gay gắt. Hơn thế nữa, hàng điện tử từ Trung Quốc, Thái Lan, các nước Asean,… các nước có công nghệ cao và nạn “hàng giả” đã làm tăng tính cạnh tranh đối với Công ty.
Trên thực tế, doanh nghiệp có thể huy động được nguồn vốn cho SXKD thông qua rất nhiều hình thức, ngoài vốn góp của chủ sở hữu, lợi nhuận để lại còn có các hình thức khác như: tín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng, tín dụng thuê mua, phát hành trái phiếu…Đây là một điểm hạn chế của doanh nghiệp. Trong nguồn vốn của công ty, trên 74% là Vốn chủ sở hữu, còn lại là một phần vốn vay ngắn hạn, và tín dụng thương mại. Điều này đem lại sự chủ động, an toàn trong kinh doanh nhưng lại không tận dụng được sức mạnh của đòn bẩy tài chính trong việc gia tăng lợi nhuận, không tận dụng được lá chắn thuế lãi vay. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty cũng còn thấp. Cũng chính vì thế mà tỷ suất lợi nhuận trên Vốn chủ sở hữu của công ty rất thấp. Hơn nữa, công ty không tận dụng được các nguồn vốn này để phục vụ cho chiến lược mở rộng sản xuất kinh doanh của mình.
Với tình hình kinh doanh có lợi nhuận tốt và tiềm lực Vốn chủ sở hữu mạnh như hiện tại, công ty có thể chiếm được lòng tin của các nhà cho vay và tiếp cận được các nguồn vốn khác một cách dễ dàng. Rõ ràng, việc cân nhắc sử dụng nợ vay, đặc biệt là nợ dài hạn là một hướng đi rất quan trọng mà công ty cần xem xét trong chiến lược kinh doanh của mình. Một tỷ lệ nợ vay hợp lý sẽ giúp doanh nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh, khuếch đại lợi nhuận mà vẫn đảm bảo an toàn kinh doanh.
Công ty đầu tư rất nhiều cho tài sản nhưng chưa tận dụng được hết năng lực hoạt động của tài sản. Hiệu suất sử dụng tài sản nói chung cũng như hiệu suất sử dụng Tài sản cố định, tài sản lưu động còn thấp. Để xảy ra tình trạng này là do năng lực quản trị tài sản của công ty còn yếu. Điều này gây ra lãng phí nguồn lực của doanh nghiệp, làm tăng chi phí sử dụng vốn từ đó làm giảm hiệu quả kinh doanh. Khóa luận: Thực trạng năng lực tài chính của công ty viễn thông.
Trong quá trình đầu tư vào các tài sản, công ty đã chưa tính toán, cân đối được cơ cấu tài sản của mình dẫn đến việc đầu tư quá mức cần thiết vào một số loại tài sản. Việc công ty dự trữ một lượng tiền mặt lớn giúp đảm bảo khả năng thanh toán ngay của công ty nhưng cũng làm tăng chi phí. Ngoài ra, các tài sản không sinh lời khác như khoản phải thu của khách hàng chiếm tỷ trọng cao nhất trong tài sản của công ty cũng làm giảm hiệu suất sử dụng tài sản. Tổng tài sản tiếp tục tăng còn doanh thu lại giảm đi cho thấy năng lực quản lý của DN còn hạn chế.
Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, công ty được kinh doanh nhiều lĩnh vực. Ngoài lĩnh vực sản xuất và kinh doanh điện tử, thiết bị phát thanh, điện gia dụng công ty còn được mua bán máy móc thiết bị xây dựng, thiết bị cho ngành bao bì, sản xuất phần mềm máy tính và nhiều ngành nghề khác…Hiện tại công ty chỉ đầu tư vào sản xuất kinh doanh đầu thu kỹ thuật số, nồi cơm điện, loa vi tính, máy xay sinh tố, bếp từ, các lĩnh vực khác chưa được đầu tư.
Công ty không hề có bất kì hoạt động đầu tư nào khác, kể cả đầu tư tài chính ngắn hạn hay dài hạn. Công ty còn dự trữ khá nhiều tài sản dưới dạng tiền, ngoài ra còn các tài sản khác như hàng tồn kho, các khoản phải thu cũng khá cao. Những tài sản này đều là những tài sản không sinh lời nên làm giảm hiệu quả vốn kinh doanh. Điều đó cũng cho thấy hoạt động đầu tư của công ty kém linh hoạt. Với nguồn vốn như hiện tại, công ty có thể đa dạng hóa các hình thức đầu tư để góp phần làm gia tăng lợi nhuận và giảm bớt thiệt hại khi có rủi ro trong hoạt động kinh doanh chính xảy ra.
Kết luận chương 2
Ngoài phần giới thiệu về Công ty Cổ phần DET Việt Nam, chương 2 tập trung phân tích thực trạng năng lực tài chính, chỉ ra những điểm đã đạt được, những điểm còn hạn chế.
Nhìn chung, công ty có tình hình tài chính lành mạnh, năng lực tài chính tương đối tốt, kinh doanh ổn định và có đang tiền đề để mở rộng, phát triển lớn mạnh. Bên cạnh những kết quả đã đạt được, công ty còn một số mặt hạn chế cần khắc phục để tăng cường hiệu quả SXKD. Những phân tích trong chương 2 này sẽ là cơ sở để đưa ra những giải pháp khắc phục những hạn chế đó, nhằm nâng cao năng lực tài chính của công ty. Khóa luận: Thực trạng năng lực tài chính của công ty viễn thông.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Khóa luận: Giải pháp năng lực tài chính của công ty viễn thông
