Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh của Công ty Cảng Sông hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Phân tích hoạt động Sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Một Thành viên Cảng Sông Tp.HCM dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
2.1 Quá trình hình thành và phát triển
Trước giải phóng Công ty TNHH Một Thành viên Cảng sông TP.HCM có tên gọi là Ty Cầu Tàu trực thuộc Nha thương Cảng Sài Gòn. Hệ thống kênh Đôi, kênh Tẻ và kênh Tàu Hủ được hình thành cách đây trên ba thế kỷ. Dưới chế độ củ con kênh này nằm trong hệ thống thương Cảng Sài Gòn, việc quản lý do Nhà thủy văn và Ty cầu tàu đảm nhận. Vẫn áp dụng hệ thống quản lý Nhà nước về đường thủy trên địa bàn thuộc các nhánh kênh. Kênh Tẻ – Kênh Đôi bắt đầu từ vàm cầu Tân Thuận đến ngã ba sông Rạch Cát. Kênh Bến Nghé – Kênh Tàu Hủ bắt đầu từ cầu Bắc Bình Dương đến ngã ba Sông Rạch Cát.
Ty Cầu Tàu trước đây quản lý toàn bộ các bến sông, cầu tàu, nằm bất cứ quận huyện nào trong Thành phố. Tên của bến được gắn liền với tên của đường như bến Tôn Thất Thuyết (đường Tôn Thất Thuyết), Bến Hàm Tử (đường Hàm Tử), Bến Nguyễn Duy (đường Nguyễn Duy), Bến Lê Quang Liêm (đường Lê Quang Liêm)…Ở mỗi bến đều có nhân viên kiểm soát mà ngày nay gọi là Cảng vụ (hoặc quản lý bến) đảm nhiệm. Mọi nhu cầu khai thác sử dụng bến bãi đều phải xin phép và nộp thuế cho Ty Cầu Tàu kiểm soát toàn bộ bè ra vào, neo đậu trong khu vực kênh. Quản lý việc xây cất x/dựng hết sức nghiêm ngặt. Không ai được phép xây dựng nếu không được sự chấp thuận của Ty Cầu Tàu.
Sau ngày Miền Nam hoàn toàn giải phóng, theo chủ trương của Ủy ban quân quản Sài Gòn thì các ngành tiếp quản các cơ sở tùy theo chức năng của đối phương để lại. Tổng Cục Giao thông vận tải Miền Nam bằng quyết định số 52/TC ngày 10/9/1975 đã chuyển giao Ty Cầu Tàu thuộc Nha thương Cảng Sài Gòn cho Cục đường sông quản lý và đổi tên là Cảng Bình Đông.
Sau đó bằng quyết định số 860/TC-UB ngày 06/11/1976 của Bộ Giao Thông Vận Tải giao Cảng Bình Đông cho Sở Giao thông Công chánh Thành phố quản lý. Ngày 11/11/1998 theo Quyết định 6004/QĐ-UBKT đã đổi tên Cảng Bình Đông thành Cảng Sông Thành phố Hồ Chí Minh và sự ra đời của Quyết định 172/2019/QĐUB ngày 15/7/2019 Cảng không chịu sự quản lý trực tiếp của Sở Giao Thông Công chánh như trước mà thay vào đó chịu sự quản lý theo mô hình công ty mẹ, công ty con. Trong đó công ty mẹ là Tổng Công ty Cơ khí Giao thông Vận tải Sài Gòn
Ngày 07/04/2021, Doanh nghiệp nhà nước Cảng sông Tp.HCM được chuyển thành Công ty TNHH Một Thành viên Cảng sông Tp.HCM, trực thuộc Tổng Công ty Cơ khí GTVT Sài Gòn (Samco), theo Quyết định số 1607/QĐ-UBND Tp.HCM.
Tên và trụ sở chính của doanh nghiệp:
- Tên tiếng Việt : CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CẢNG SÔNG TP.HCM
- Tn tiếng Anh : CANG SONG CO., LTD
- Tn viết tắt : CASOCO
- Trụ sở chính : 223 Trần Văn Kiểu, 1, Q.6, Tp.HCM
- Điện thoại : (08) 260 Fax:(08) 8559.749
- Email : casoco@vnn.vn
2.2 Đặc điểm của Công ty Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh của Công ty Cảng Sông.
Cảng sông TP.HCM là một đầu mối giao thông đường sông rất thuận lợi cho các phương tiện đường sông ra vào và neo đậu để xếp dỡ hàng hóa. Tuy chưa có số liệu chính xác về số lượng hàng thông qua Cảng trong nhiều năm tới, nhưng theo số liệu thống kê kinh nghiệm trong những năm qua và qua các cuộc hội thảo với một số cơ quan chủ hàng (chủ yếu về lương thực), lưu lượng hàng hóa về Công ty có thể chiếm từ 50-60% so với lượng hàng hóa được vận chuyển bằng đường sông về Thành phố Hồ Chí Minh.
Hệ thống Cảng sông của Công ty bao gồm nhiều bến sông tự nhiên nằm dọc theo các nhà kho, nhà máy của các chủ hàng và tiếp giáp với đường giao thông công cộng rất thuận lợi cho việc neo đậu lên xuống hàng hóa của các phương tiện thủy bộ với cự ly xếp dỡ ngắn.
Địa bàn hoạt động của Công ty nằm gần các khu vực chợ tiện lợi cho việc mua bán trao đổi hàng hóa phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng sinh hoạt của nhân dân, của người buôn bán.
Công ty TNHH 1 Thành viên Cảng Sông TP.HCM do vị trí địa hình không thể tiến hành bốc xếp cơ giới, chỉ có thể bốc xếp bằng thủ công (sức lao động của con người) vì: các phương tiện vận tải rất đa dạng có nhiều trọng tải và kết cấu khác nhau, một số bến đang nằm lẫn vào khu vực có dân cư ven kênh và bị hạn chế bởi mạng lưới điện cao thế, dân dụng và hệ thống thông tin hữu hiệu.
2.3 Ngành nghề kinh doanh
Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4104000173, do Sở Kế hoạch Đầu tư Tp.HCM cấp ngày 22/05/2021, đăng ký lần thay đổi lần thứ 2 ngày 10/10/2022, Công ty TNHH một Thành viên Cảng sông Tp.HCM có các ngành nghề kinh doanh chủ yếu như sau: Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh của Công ty Cảng Sông.
- Dịch vụ bốc xếp hàng hóa;
- Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng ôtô, đường thủy nội địa;
- Kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, theo hợp đồng;
- Kinh doanh khai thc cảng, bến tu;
- Kinh doanh khách sạn, nhà hàng ăn uống (không hoạt động tại trụ sở);
- Đại lý vận tải;
- Dịch vụ giao nhận hàng hóa;
- Kinh doanh kho bãi;
- Kinh doanh nhà ở;
- Khai thác, sản xuất và mua bán VLXD (không khai thác, sản xuất tại trụ sở);
- Thi công xây dựng công trình cầu cảng, bờ kè, san lấp mặt bằng, xây dựng hạ tầng;
- Thi công xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp và công trình giao thông;
- Thi công xây dựng hệ thống điện, nước, điện lạnh;
- Xây dựng công trình thủy lợi.
2.4 Chức năng, nhiệm vụ và mục tiêu của Công ty Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh của Công ty Cảng Sông.
Công ty được thành lập từ những năm đầu sau ngày Miền Nam hoàn toàn giải phóng. Đã qua 23 năm liên tục hoạt động và trưởng thành trong ngành Giao thông Công chánh (nay là Giao thông Vận tải). Chức năng của Cảng sông không ngừng thay đổi theo thời gian và sự phát triển của đất nước nói chung và ngành Giao thông Vận tải nói riêng.
- a. Chức năng – nhiệm vụ:
Công ty TNHH 1 TV Cảng sông Thành phố Hồ Chí Minh có những chức năng nhiệm vụ sau:
- Kinh doanh bốc xếp hàng hóa Kinh doanh kho bãi
- Quản lý vùng nước thuộc hệ thống Cảng sông Thành phố (được ủy quyền của cơ quan nhà nước có thẩm quyền)
- Mua bán vật liệu xây dựng
Xây dựng công trình, cầu tàu, bờ kè, san lắp mặt bằng, xây dựng dân dụng nhóm C, xây dựng các công trình thủy lợi, đắp đê làm đường, kinh doanh nhà ở, khai thác vật liệu xây dựng, sản xuất VLXD, mua bán vật tư nông nghiệp, máy móc thiết bị nông nghiệp.
- Kinh doanh dịch vụ đại lý vận tải
- Kinh doanh dịch vụ khác phục vụ cho khai thác Cảng, bến bãi.
Ngoài ra Cảng sông còn được giao nhiệm vụ quản lý Bến Tàu Khách Thành phố phục vụ đưa đón hành khách tuyến Thành phố Hồ Chí Minh – Vũng Tàu và Thành phố Hồ Chí Minh đi miền Tây.
- b. Định hướng phát triển của Công ty:
Thực trạng hệ thống bến bãi thủy nội địa của Thành phố được phản ánh qua vị trí mặt bằng nhỏ hẹp về quy mô, nghèo nàn về trang bị kỹ thuật. Sự hoạt động của nhiều bến bãi mang tính tự do, tự phát, nằm ngoài sự quản lý của cơ quan chức năng. Hiện tượng tranh giành trong hoạt động xếp dỡ, tùy tiện đóng cát cứ mở bến bãi hoạt động, tự do xả rác ở vùng sông, kênh… là khá phổ biến hiện nay, gây mất trật tự an toàn cũng như làm mất vẻ mỹ quan của trung tâm Thành phố.
Theo sự đánh giá chung, hiện nay ở Thành phố Hồ Chí Minh chưa có một Cảng Sông nào được xây dựng đúng nghĩa về mặt kiến trúc, trang thiết bị kỹ thuật và công nghệ tổ chức khai thác.
Bên cạnh sự phát triển mạnh của nền kinh tế khu vực, nhu cầu vận tải hàng hóa xuất nhập tăng lên một cách đáng kể. Các mặt hàng xuất từ Đồng bằng Sông Cửu Long và các Tỉnh Miền Đông thông qua cụm Cảng Thành phố Hồ Chí Minh cũng như hàng hóa xuất tại Thành phố Hồ Chí Minh và hàng nhập khẩu đến Tp.Hồ Chí Minh và sau đó chuyển về các tỉnh chiếm một khối lượng khá lớn. Trước tình hình đó, việc phát triển hệ thống Cảng, bến bãi lên xuống hàng lẻ, bến đỗ tàu ghe và nghiên cứu xây dựng một Cảng sông vừa làm đầu nối giao thông thủy bộ giữa Tp.HCM với các tỉnh trong khu vực làm trung tâm trung chuyển hàng hóa với quy mô lớn ở khu vực Tp.HCM là một nhu cầu bức bách bởi các lý do sau:
- Các Cảng sông hiện hữu của Thành phố với quy mô bé, mặt bằng nhỏ, năng xuất thấp không thể đáp ứng được yêu cầu của một đầu mối giao thông thủy nội địa và của một Cảng trung chuyển hàng hóa lớn của Thành phố.
- Việc quy hoạch lại hệ thống Cảng sông của Thành phố trong đó việc di dời một số bến ra khỏi trung tâm đô thị trong quy hoạch chung chỉnh trang và phát triển đô thị cũng như việc xây dựng một bến Cảng mới là cần thiết.
SỰ CẦN THIẾT PHẢI XÂY DỰNG CẢNG SÔNG PHÚ ĐỊNH: Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh của Công ty Cảng Sông.
- Nhu cầu phát triển vận tải đường sông của Thành phố Hồ Chí Minh và sự cần thiết phải xây dựng Cảng sông Phú Định.
Như trên đã trình bày, Tp.HCM có mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, nối thông các Quận Huyện của Thành phố, với các Tỉnh thành trong cả nước và với các nước trong khu vực trên thế giới.
Khối lượng hàng hóa vận chuyển bằng đường thủy nội địa (đường sông) qua đầu mối Tp.HCM là khá lớn. Theo dự tính của báo cáo “Quy hoạch mạng lưới đường thủy và Công ty Thành phố Hồ Chí Minh” do trung tâm khoa học kinh tế GTVT phía Nam thực hiện, cũng như theo dự tính của chúng tôi – Công ty Tư Vấn xây dựng công trình thủy 2-trong dự án này thì lượng hàng vận tải đường sông qua đầu mối Thành phố Hồ Chí Minh xấp xỉ 8 triệu T/năm (cho năm 2000) và xấp xỉ 17 triệu T/năm (cho năm 2025).
Trong lúc đó khả năng thông qua của các Cảng sông và bến hiện hữu trong thời gian tới cũng chỉ xấp xỉ 2.4triệu tấn/năm.
Do đó, để đảm nhiệm lượng hàng tăng gấp đôi vào năm 2025 (nếu xét lượng hàng do Cảng sông đảm nhiệm chỉ khoảng 20% khối lượng vận tải bằng đường sông xấp xỉ 5 triệu tấn/năm) thì không thể xây dựng thêm một số Cảng sông và bến mới, trong đó có một Cảng sông tương đối lớn, có thể làm đầu mối giao thông thủy bộ đồng thời làm trung tâm trung chuyển hàng hóa lớn của Thành phố Hồ Chí Minh và cho toàn khu vực.
Vận tải đường sông, một tiềm năng lớn của Thành phố và khu vực, với giá thành rẻ, khối lượng vận chuyển lớn có nhiều tính ưu việt, song lâu nay chưa được đầu tư đúng mức kể cả việc cải tạo luồng lạch, đổi mới phương tiện và xây dựng bến bãi. Tuy rằng trong thời gian tới, có thể sẽ phải chia xẻ bớt khối lượng vận tải cho đường bộ và đường sắt cũng như cho Cảng Cần Thơ và một số Cảng khác ở ĐBSCL, song không thể ưu tiên đầu tư cho phương thức vận tải này ở một khu vực mà sông rạch đan chen khắp vùng. Do đó xu thế tất yếu là phải phát triển vận tải đường sông của Thành phố Hồ Chí Minh. Việc xây dựng mới Cảng Sông Phú Định và một số bến bốc xếp khác cũng như quy hoạch cải tạo, sử dụng hay di dời hợp lý các bến cũ là điều cần thiết phải làm. Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh của Công ty Cảng Sông.
- Vị trí xây dựng Công ty Sông Phú Định:
Từ năm 1987 Sở Giao thông Công chánh Thành Phố đã có luận chứng xác định vị trí Cảng sông của Thành phố, trong đó có 2 vị trí được đề xuất để so sánh là Phú Định và Cây Khô và địa điểm được nhất trí chọn là tại vị trí ngã 3 sông Rạch Cát (Cần Giuộc) Chợ Đệm Kênh Đôi thuộc phường 16 , Quận 8 với địa danh là Phú Định.
Đây là địa điểm lý tưởng cho việc xây dựng Cảng sông quy mô lớn của Thành phố Hồ Chí Minh về phương diện vận tải cũng như khai thác Cảng, thể hiện ở các ưu điểm chủ yếu sau:
Đây là vị trí xuất phát từ Thành phố đi về ĐBSCL bằng 3 tuyến đường thủy: tuyến Tp.HCM – Đồng Tháp Mười – Tứ Giác Long Xuyên, tuyến Tp.HCM-Kiên Lương và tuyến Tp.HCM-Cà Mau (có thể đi thẳng đến Công ty qua rạch Cần Giuộc, mà không cần đi vòng qua rạch Cây Khô) và cùng là điểm xuất phát thuận lợi đi các Tỉnh Miền Đông cũng như đến các vùng thuộc địa bàn kinh tế trọng điểm phía nam: Tp.HCM-Bà Rịa Vũng Tàu-Đồng Nai-Bình Dương.
Đây là vị trí rất tiện lợi về mặt liên thông thủy – bộ, nối Cảng với các trục đường bộ chính của Thành phố và khu vực như Quốc lộ 1A đường Bình Thuận, đường vành đai của Thành phố nối thông với khu công nghiệp Hiệp Phước, Thành phố Nhơn Trạch, đường cao tốc đi Vũng Tàu và nối thông với các đường trục đi nội thành như đường Hùng Vương, đường Chương Dương-Hàm Tử-Trần Văn Kiểu. Do đó việc sớm xây dựng đường vành đai và cầu qua sông tại ngã 3 Phú Định sẽ giúp khẳng định hơn tính ưu việt của vị trí này.
Do ưu thế về liên thông đường thủy, đường thủy với đường bộ như trên, nên sẽ rất lợi trong việc làm nhiệm vụ đầu mối giao thông cũng như làm trong tâm trung chuyển hàng hóa xuất khẩu và có thể làm cả trung tâm cho các dịch vụ vận tải nói chung.
Đây cũng là vị trí rất hữu ích cho việc khai thác Cảng do tiện lợi cho việc giao lưu vận chuyển hàng hóa giữa nơi sản xuất và nơi tiêu thụ cho các phương tiện vận tải thủy bộ với trọng tải khác nhau, lại là nơi có diện tích rộng, có thể triển khai việc khai thác Cảng bến bằng các dịch vụ vận tải đường sông cần thiết.
Nhược điểm có thể là:
- Khu nước hơi bé do lòng sông hẹp Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh của Công ty Cảng Sông.
Luồng lạch qua Rạch Cần Giuộc có bị hạn chế bởi Cầu Ông Thìn (tĩnh không 4.5, khẩu độ 24m). Song các điều kiện trên hoàn toàn có thể khắc phục. Khu vực của Cảng có thể được mở rộng và lợi dụng cả khu nước của Rạch nước lên. Tuyến sông Cần Giuộc chỉ cần nạo vét thêm một ít tại vài chỗ cạn và nâng cấp Cầu Ông Thìn để đạt tới tiêu chuẩn luồng cấp III như cấp của tuyến đường thủy Tp.HCM-Kiên Lương.
Cần lưu ý rằng khu vực Cảng sông Phú Định trong tình hình vùng nước chật hẹp (bao gồm đoạn sông Cần Giuộc-Chợ Đệm như đã nêu trên), việc sử dụng cần phải theo quy hoạch thống nhất trên cơ sở các nghiên cứu về quy luật dòng chảy, bồi xói và mật độ đi lại của tàu thuyền.
Hiện nay Cảng sông đang đầu tư xây dựng và khai thác các hạng mục công trình của dự án Cảng Sông Phú Định giai đoạn 1.
2.5 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý
Công ty gồm có Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc, các phòng ban và các xí nghiệp trực thuộc, gồm :
- Phòng Tổ chức hành chính.
- Phòng Kế toán – Tài chính.
- Phòng Khai thác.
- Ban Quản lý dự án.
- Bến Tàu khách.
- Các Xí nghiệp xếp dỡ.
- Xí nghiệp Dịch vụ Cung ứng Vật liệu Xây dựng.
- Các Xí nghiệp Xây lắp Công trình.
2.6 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh của Công ty Cảng Sông.
Chủ tịch HĐQT:
- Thay mặt Hội đồng quản trị ký các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị.
- Tổ chức theo dõi và giám sát việc thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị .
- Các quyền khác theo phân cấp, ủy quyền của Hội đồng quản trị, người quyết định thành lập công ty.
Tổng Giám đốc:
- Phụ trách
- Chịu trách nhiệm trước Nhà nước toàn bộ các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của Cảng. Trực tiếp chỉ đạo các phòng ban nghiệp vụ và các công tác sau:
- Công tác quản lý tài chính, tài sản.
- Công tác tổ chức cán bộ, lao động tiền lương, tuyển dụng và bố trí lao động.
- Công tác kinh doanh bốc xếp và kinh doanh Bến Tàu khách.
Phó Tổng Giám Đốc phụ trách Kinh doanh:
- Giúp Giám Đốc phụ trách các mặt công tác sau:
- Kinh doanh: Kho, bãi, nhà xưởng, ki ốt.
- Kinh doanh dịch vụ – Cung ứng
- Duy tu sửa chữa.
- Quản lý hệ thống bến và vùng nước thuộc hệ thống Cảng sông.
- Trưởng Ban Bảo hộ lao động.
- Dân quân tự vệ, PCCC, an toàn lao động, an toàn giao thông.
- Trực tiếp chỉ đạo Phòng Kinh doanh; Xí nghiệp Dịch vụ – Cung ứng VLXD
Phó Giám đốc phụ trách Kỹ thuật:
- Giúp Tổng Giám đốc phụ trách các mặt công tác sau:
- Công tác đầu tư xây dựng cơ bản.
- Kinh doanh xây dựng công trình.
- Trực tiếp chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ của Ban QLDA và Phòng Kế hoạch-Kỹ thuật-Đầu tư (bộ phận Kỹ thuật), các Xí nghiệp xây lấp công trình. Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh của Công ty Cảng Sông.
Các phòng ban nghiệp vụ:
Phòng Tổ chức-Hành chính : Tham mưu cho Tổng Giám Đốc về công tác tổ chức bộ máy sản xuất, lao động tiền lương, thực hiện chế độ chính sách cho người lao động, công tác Hành chánh quản trị, bảo vệ nội bộ.
Phòng Kế toán-Tài chính : Tham mưu cho Tổng Giám Đốc, lập kế hoạch tài chính, tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán thống kê, thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế ở Công ty. Thực hiện quản lý tài chính trong năm thông qua công tác quản lý và sử dụng mọi nguồn vốn hiện có của Công ty nhằm mục đích sản xuất kinh doanh đem lại hiệu quả cao.
Phòng Kế hoạch-Kỹ thuật-Đầu tư : Tham mưu cho Tổng Giám Đốc trong công tác đầu tư và chỉ đạo thực hiện kế hoạch sản xuất –kỹ thuật-tài chính giúp Tổng Giám Đốc lãnh đạo mọi hoạt động Sản xuất kinh doanh của đơn vị; ký kết hợp đồng kinh tế, quản lý kho, bến bãi, các phương tiện ra vào neo đậu trong vùng nước thuộc Công ty quản lý nhằm đảm bảo an toàn giao thông và phòng ngừa ô nhiễm môi trường. Bộ phận Kỹ thuật tham mưu cho Giám đốc trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, duy tu sửa chữa, kinh doanh xây dựng công trình, quản lý kỹ thuật thiết bị, cần trục, kỹ thuật bốc xếp, kỹ thuật an toàn lao động.
Ban Quản lý Dự Án : Là một bộ phận chuyên môn nghiệp vụ, có trách nhiệm tổ chức quản lý, điều hành thực hiện và giám sát tất cả các nội dung, công việc của các dự án: cảng Sông Phú Định và các dự án khác do Cảng làm chủ đầu tư theo đúng trình tự, nguyên tắc và thể lệ đã được Nhà nước qui định.
Nghiên cứu nắm chắc các văn bản pháp qui hiện hành về công tác quản lý đầu tư và xây dựng cơ bản và kịp thời cập nhật các văn bản thay đổi có liên quan, để áp dụng vào quá trình thực hiện công tác chuyên môn nghiệp vụ một cách chặt chẽ và có hiệu quả.
Tổ chức thực hiện có chất lượng, đảm bảo tiến độ các nội dung công việc của toàn bộ quá trình đầu tư. Bao gồm cả nội dung công tác của giai đoạn chuẩn bị đầu tư. Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh của Công ty Cảng Sông.
- Các Xí nghiệp xếp dỡ:
Hoạt động theo cơ chế khoán của Công ty, là nơi quản lý lao động thực hiện việc tổ chức xếp dỡ hàng hóa cho khách hàng đảm bảo số lượng, chất lượng, thời gian, tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn cho người, phương tiện, hàng hóa trong quá trình xếp dỡ. Thống kê kết quả sản lượng, doanh thu báo cáo về Công ty.
- Bến tàu khách :(Tàu cánh ngầm đi HCM – Vũng Tàu)
Quản lý tài sản, cơ sở vật chất của Công ty tại Bến Tàu khách Thành phố (Bến Nguyễn Kiệu).
Tổ chức hướng dẫn các phương tiện ra vào bến, đảm bảo trật tự an toàn cầu tàu, giữ gìn vệ sinh và bảo vệ môi trường đồng thời hướng dẫn hành khách lên xuống tàu an toàn cho người và hành lý.
Phát hiện và ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực xảy ra trong khu vực bến. Phối hợp với Cảng vụ khu vực III làm thủ tục cho tàu ra vào bến.
2.8 Thuận lợi và khó khăn
2.8.1 Thuận lợi:
- Được vốn ngân sách cấp do đó vốn không bị lệ thuộc vào nguồn vốn bên ngoài.
- Trực tiếp quản lý kho, bãi, tàu thuyền neo đậu trong địa bàn, cùng nước q/lý.
- Có thể vay vốn ngân hàng để mua máy móc thiết bị.
2.8.2 Khó khăn:
- Lĩnh vực nghành nghề bị cạnh tranh gay gắt do ngày càng có nhiều đơn vị tự hình thành cảng, bến bốc xếp riêng.
- Khối lượng hàng hóa ra vào bến, cảng không ổn định.
- Lượng công nhân bốc xếp bị hạn chế do không q/lý được lực lượng lao động thời vụ.
- Giá cả bốc xếp thấp và phải lệ thuộc vào khách hàng.
- Chưa cơ giới hóa được trong công tác xếp dỡ do Công ty chưa có Cảng, bến chuyên biệt riêng, phần lớn còn đi bốc xếp thuê cho các khách hàng.
CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CẢNG SÔNG TP.HCM
3.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN
3.1.1. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG TÀI SẢN
A.1 Tình hình biến động tài sản qua bảng cân đối tài sản
- Bảng 3.1: Cân đối tài sản năm 2023-2024 Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh của Công ty Cảng Sông.
Tổng tài sản năm 2024 so với năm 2023 tăng thêm 42.795.840.765 đồng, đạt tốc độ tăng tài sản khoản 16%, trong đó:
Tài sản ngắn hạn cuối năm 2024 tăng hơn so với năm 2023 là 120.896.741 đồng, đạt tốc độ phát triển 25% và chiếm 2.6% trên tốc độ tăng của tổng tài sản.
Tài sản dài hạn cuối năm 2024 tăng hơn so với năm 2023 là 35.674.944.024 đồng, đạt tốc độ phát triển 15% và chiếm 13.4% trên tốc độ tăng của tổng tài sản.
- Bảng 3.2: Cân đối tài sản năm 2024-2025
Tổng tài sản năm 2025 so với năm 2024 tăng thêm 42.730.384.483 đồng, đạt tốc độ tăng tài sản khoản 13%, trong đó:
- Tài sản ngắn hạn cuối năm 2025 giảm so với năm 2024 là 1.306.111.203 đồng, đạt tốc độ phát triển giảm 4% và giảm 0.4% trên tốc độ tăng của tổng tài sản.
- Tài sản dài hạn cuối năm 2025 tăng hơn so với năm 2024 là 036.495.686 đồng, đạt tốc độ phát triển 16% và chiếm 13.4% trên tốc độ tăng của tổng tài sản.
A.2 Phân tích tình hình tài chính Công ty qua bảng cân đối tài sản
- Nhìn chung, qua bảng cân đối tài sản từ các năm 2023-2024-2025:
Tài sản ngắn hạn từ năm 2023 đến năm 2025 có sự biến động khá lớn. Năm 2024 so với năm 2023 tăng 25%. Xu hướng kết cấu tài sản ngắn hạn tăng. Vì trong giai đoạn này hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thuận lợi trong việc cho thuê bến, kho bãi, bốc xếp hàng hóa, cung ứng vật liệu xây dựng…Tuy nhiên sang năm 2025 tình hình kinh doanh không dược khả quan, tỷ lệ tăng trưởng tài sản ngắn hạn so với năm 2024 giảm 4%. Do trong giai đoạn này Công ty có nhiều khó khăn trong hoạt động kinh doanh do thu hẹp hoạt động sản xuất kinh doanh cho thuê mặt bằng, bến, kho bãi…tập trung phát triển dự án Cảng sông Phú Định.
Tài sản dài hạn từ năm 2023 đến năm 2025 tương đối ổn định, đạt tốc độ tăng trưởng gần như nhau, năm 2024 so với năm 2023 đạt 15% và năm 2025 so với năm 2024 đạt 16%. Trong cơ cấu tài sản thì phần lớn là tài sản dài hạn chiếm chỉ trọng cao hơn rất nhiều so với tài sản ngắn hạn. Vì Công ty hoạt động chuyên về vận tải đường sông, buôn bán máy móc thiết bị, cho thuê mặt bằng, kho bãi… nên yêu cầu phải có lượng tài sản cố định lớn để phục vụ hoạt động kinh doanh.
Đi vào chi tiết từng yếu tố tài sản các năm 2023-2024-2025 có các điểm cần giải thích thêm để thấy được cụ thể hơn trong cơ cấu tài sản của công ty như sau: Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh của Công ty Cảng Sông.
Tiền và các khoản tương đương tiền: từ năm 2023 đến năm 2025 có sự biến động tương đối lớn chủ yếu là giai đoạn 2023 và 2024 gần như tăng gấp đôi 3.293.231.817 đồng, đạt tỷ lệ tăng 103%. Vì Công ty hoạt động trong lĩnh vực giao thông vận tải cảng sông, cần sử dụng nhiều vốn lưu động để thuê kho bãi, trả lương, thưởng cho nhân công, mua bán vật liệu, vật tư, máy móc, mua sắm thuyền bè, xây dựng Cảng công, thủy lợi, nộp thuế…. sang năm 2025 có giảm hơn so với năm 2024 nhưng không đáng kể.
Các khoản phải thu ngắn hạn: nhìn chung từ năm 2023 đến năm 2025 tăng, trong đó giai đoạn năm 2023-2024 chênh lệch tăng 8.029.916.184 đồng chiếm tỷ lệ tăng 43%, và năm 2024 so với năm 2025 chênh lệch tăng 183.325 đồng chiếm tỷ lệ tăng 4% . Vì giai đoạn 2023-2024 do Công ty cho thuê kho, bốc xếp, cung ứng vật liệu xây dựng chưa thu tiền khách hàng. Năm 2025 khoản phải thu ngắn hạn giảm do khách hàng đã thanh toán các khoản nợ trước.
Hàng tồn kho: chủ yếu là một số công cụ bảo hộ lao động cấp phát cho công nhân, chiếm tỷ trọng không đáng kể trên tổng tài sản qua các năm.
Tài sản ngắn hạn khác: chủ yếu là các khoản tạm ứng nội bộ, từ năm 2023 đến năm 2025 giảm từ 6.821.104.042 đồng còn 1.625.047.473 đồng, cho thấy Công ty tích cực thu hồi các khoản tạm ứng bổ sung lượng tiền mặt phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh và đầu tư vào dự án Cảng sông Phú Định.
Tài sản cố định: tăng đều qua các năm đạt tỷ lệ tăng 15%, 16% do có một số hạng mục xây dựng cơ bản dự án Cảng sông Phú Định đã hoàn thành và đưa vào khai thác sử dụng cho hoạt động kinh doanh.
Các khoản đầu tư tài chính dài hạn: chủ yếu là đầu tư vào trái phiếu, năm 2025 đã đến kỳ hạn chuyển đổi thành tiền, khoản này chiếm tỷ trọng không đáng kể trong cơ cấu tài sản của Công ty.
Bất động sản đầu tư: từ năm 2023 đến năm 2025 có xu hướng giảm và bằng 0, cho thấy các bất động sản Công ty đã đầu tư đã được khấu hao hoàn toàn.
Tài sản dài hạn khác năm 2023 là 268.071 đồng so với năm 2024 là 1.804.236 đồng có xu hướng giảm và đột ngột tăng mạnh năm 2025 lên đến 413.686.839 đồng là vì giai đoạn năm 2025 Công ty thực hiện ký quỹ dài hạn tại các tổ chức kinh tế.
3.1.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG NGUỒN VỐN Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh của Công ty Cảng Sông.
- Tình hình biến động nguồn vốn qua bảng cân đối nguồn vốn các năm
Tình hình nguồn vốn của doanh nghiệp thể hiện qua cơ cấu và sự biến động của nguồn vốn. Cơ cấu nguồn vốn là tỷ trọng của từng loại nguồn vốn trong tổng số. Thông qua tỷ trọng của từng nguồn vốn chẳng những đánh giá được chính sách tài chính của doanh nghiệp, mức độ tài chính thông qua chính sách đó mà còn cho phép thấy được khả năng tự chủ hay phụ thuộc về tài chính của doanh nghiệp.Nếu tỷ trọng của chủ sở hữu càng nhỏ chứng tỏ sự độc lập về tài chính của doanh nghiệp càng thấp và ngược lại. Việc tổ chức huy động vốn trong kỳ của doanh nghiệp như thế nào, có đủ đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh hay không được phản ánh thông qua sự biến động của nguồn vốn và chính sự biến động khác nhau giữa các loại nguồn vốn cũng sẽ làm cơ cấu nguồn vốn thay đổi.
Phân tích cơ cấu và sự biến động của nguồn vốn để khái quát đánh giá khả năng tự tài trợ về mặt tài chính của doanh nghiệp, xác định mức độ độc lập tự chủ trong sản xuất kinh doanh hoặc những khó khăn mà doanh nghiệp gặp phải trong việc khai thác nguồn vốn.
- Bảng 3.3: Cân đối nguồn vốn năm 2023-2024
Tổng nguồn vốn năm 2024 so với năm 2023 tăng thêm 42.795.840.765 đồng, đạt tốc độ tăng khoảng 16%, trong đó:
- Nợ phải trả cuối năm 2024 tăng hơn so với năm 2023 là 30.898.243.521 đồng, đạt tỷ trọng 58% và chiếm 11.6% trên tốc độ tăng của tổng nguồn vốn (16%)
- Vốn chủ sở hữu cuối năm 2024 tăng hơn so với năm 2023 là 11.897.597.244 đồng, đạt tốc tỷ trọng 5% và chiếm 4.4% trên tốc độ tăng của tổng nguồn vốn (16%). Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh của Công ty Cảng Sông.
Nhìn chung, cơ cấu nợ chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu nguồn vốn và tốc độ tăng của nợ nhanh hơn tốc độ tăng của vốn chủ sở hữu, cho thấy sự độc lập về tài chính của Công ty thấp hoặc có khó khăn trong việc khai thác nguồn vốn.
- Bảng 3.4: Cân đối nguồn vốn năm 2024-2025
Tổng nguồn vốn năm 2025 so với năm 2024 tăng thêm 42.730.384.483 đồng, đạt tốc độ tăng nguồn vốn khoản 13%, trong đó:
- Nợ phải trả cuối năm 2025 tăng so với năm 2024 là 8.330.424.679 đồng, đạt tỷ trọng 10% và chiếm 2.5% trên tốc độ tăng của tổng nguồn vốn (13%).
- Vốn chủ sở hữu cuối năm 2025 tăng hơn so với năm 2024 là 34.399.959.804 đồng, đạt tỷ trọng 15% và chiếm 10.5% trên tốc độ tăng của tổng nguồn vốn (13%).
B.2 Phân tích tình hình tài chính Công ty qua bảng cân đối nguồn vốn
- Nhìn chung, qua bảng cân đối nguồn vốn các năm 2023-2024-2025:
Nợ phải trả từ năm 2023 đến năm 2025 biến động theo chiều hướng tăng nhưng tốc độ không đều, năm 2024 tăng so với năm 2023 là 58% và năm 2025 so với năm 2024 là 10%. Vì trong năm 2024 Công ty đẩy nhanh tiến độ xây dựng Cảng sông Phú định để sớm hoàn thành đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
Nguồn vốn chủ sở hữu từ năm 2023 đến năm 2025 tăng, trong đó năm 2025 tăng gấp đôi so với tốc độ tăng 2024, do trong năm 2025 có một số hạng mục dự án Cảng sông Phú Định nghiệm thu đưa vào sử dụng nhiều hơn so với năm 2024.
Xét tỷ trọng nợ trên tổng nguồn vốn từ năm 2023 đến 2025.
- Bảng 3.5: Cân đối nguồn vốn năm 2023-2024
- Bảng 3.6: Cân đối nguồn vốn năm 2024-2025
Qua bảng số liệu trên nhận thấy công ty có sử dụng nợ trong cơ cấu tài chính, tỷ trọng này chiếm từ 19.36% năm 2023 và tăng lên 25.66% năm 2025, nhưng tỷ trọng này vẫn còn thấp hơn 3 lần so với vốn chủ sở hữu, tất nhiên cũng phải chịu rủi ro tài chính. Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh của Công ty Cảng Sông.
C. Phân tích quan hệ cân đối
- Bảng 3.7: Phân tích cân đối tài sản và nợ năm 2023-2024-2025
Qua bảng phân tích ta nhận thấy ở thời điểm năm 2023, tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn lớn hơn nợ ngắn hạn, tài sản cố định và đầu tư dài hạn lớn hơn nợ dài hạn, như vậy phần chênh lệch giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn, tài sản dài hạn và nợ dài hạn được trang trải từ nguồn vốn chủ sở hữu. Điều này chứng tỏ vào thời điểm năm 2023 Công ty vẫn giữ vững mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn, đảm bảo đúng mục đích sử dụng vốn.
Đến thời điểm năm 2024, 2025 lượng nợ ngắn hạn lại lớn hơn so với tài sản ngắn hạn, như vậy có sự dịch chuyển từ tài sản ngắn hạn sang tài sản dài hạn, chứng tỏ doanh nghiệp đã không giữ được quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn. Mặc dù nợ ngắn hạn do chiếm dụng hợp pháp hoặc có mức lãi thấp hơn lãi nợ dài hạn tuy nhiên chu kỳ luân chuyển tài sản khác với chu kỳ thanh toán nên dễ dẫn đến những hành vi vi phạm nguyên tắc tín dụng, tăng áp lực thanh toán và có thể đưa đến thình hình tài chính xấu.
3.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh của Công ty Cảng Sông.
Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp sẽ cung cấp một cách tổng quát tình hình tài chính trong kỳ kinh doanh là khả quan hay không khả quan. Kết quả phân tích này sẽ cho phép người quản lý, chủ doanh nghiệp thấy rõ được thực chất của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Để phân tích khái quát tình hình tài chính của toàn doanh nghiệp ta cần thực hiện các nội dung sau:
3.2.1 Phân tích doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh
3.2.1.1. Đánh giá tình hình doanh thu
- Bảng 3.8: So sánh doanh thu qua các năm
Theo bảng phân tích trên ta thấy doanh thu từ năm 2023 đến năm 2025 giảm mạnh, đặc biệt là cuối năm 2024 giảm 52.06% so với năm 2023. Do trong những năm gần đây địa bàn hoạt động sản xuất kinh doanh bị thu hẹp, khối lượng hàng hóa bốc xếp, cho thuê kho bãi giảm do ảnh hưởng của dự án cải tạo môi trường nước, dự án đại lộ Đông tây, xây dựng hầm Thủ Thiêm.
3.2.1.2 Doanh thu theo kết cấu loại hình kinh doanh
Đối với Cảng hiện nay thì bốc xếp là loại hình dịch vụ kinh doanh có tỷ trọng lớn trong các loại hình kinh doanh, dịch vụ của doanh nghiệp. Ngoài ra, Cảng còn kinh doanh thêm những loại hình dịch vụ khác như: quản lý bến, kho bãi, kinh doanh vật liệu xây dựng, công trình. Cụ thể : doanh thu theo từng loại hình hoạt động kinh doanh như sau:
- Bảng 3.9: Doanh thu theo kết cấu loại hình kinh doanh qua các năm
- Bảng 3.10: So sánh chênh lệch d/thu theo kết cấu loại hình kinh doanh qua các năm
- Đồ thị 02: So sánh doanh thu theo kết cấu loại hình kinh doanh qua các năm
Nhìn vào cơ cấu từng loại hình dịch vụ ta thấy, kinh doanh bốc xếp chiếm tỷ trọng doanh thu lớn nhất trong cơ cấu doanh thu bán hàng cung cấp dịch vụ và có xu hướng tăng dần qua các năm (năm 2023: 41%, năm 2024: 67%, năm 2025: 78%). So sánh sự thay đổi cơ cấu doanh thu ở bảng bên dưới nhận thấy năm 2024 doanh thu bốc xếp giảm 1.975.944.866 đồng nhưng xét về cơ cấu tỷ trọng lại tăng 26% trong cơ cấu doanh thu năm 2024, năm 2025 lại tiếp tục giảm 97.797.351 đồng, xét về cơ cấu tỷ trọng lại tăng 11% so với năm 2024. Qua gia đoạn 2023-2025, ngành nghề kinh doanh dịch vụ bốc xếp nhìn chung có xu hướng giảm 2.073.742.217 đồng, về tỷ trọng trong cơ cấu doanh thu năm 2025 tăng 37% so với năm 2023.
Song song với chiều hướng dịch vụ kinh doanh Bốc xếp ngày càng tăng thì các loại hình kinh doanh khác có xu hướng giảm. Trong đó đáng kể nhất là hoạt động xây dựng công trình đến năm 2024 giảm mạnh 7.031.544.451 đồng (giảm 25%) so với năm 2023, sang năm 2025 hoạt động này dường như không còn hoạt động để tạo ra doanh thu.
Hoạt động kinh doanh cho thuê kho, bãi có chiều hướng giảm rõ rệt qua các năm từ 1.674.308.914 đồng năm 2023 còn 291.311.866 đồng năm 2025, giảm 1.382.997.048 đồng (giảm 4%)
Hoạt động Quản lý bến và Cung ứng vật liệu xây dựng giảm mạnh vào năm 2024 và bắt đầu có xu hướng tăng trở lại vào năm 2025.
3.2.2 Phân tích chi phí Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh của Công ty Cảng Sông.
3.2.2.1 Phân tích tình hình thực hiện chi phí lưu thông
Công ty TNHH Một Thành viên Cảng Sông TP.HCM là một Công ty chuyên nghành bốc xếp hàng hóa, kinh doanh dịch vụ… Do đó chi phí lưu thông là một trong những chi phí quan trọng ảnh hưởng rất lớn đến lợi nhuận của Công ty. Chi phí lưu thông là tất cả các chi phí phục vụ cho quá trình chuyển hóa từ người sản xuất đến người tiêu dùng bao gồm: Chi phí vận chuyển bốc xếp, chi phí dự trữ chọn lọc, bảo quản, v.v…
Riêng đối với Công ty là một doanh nghiệp Nhà nước (DNNN) cho nên, ngoài những chi phí trên còn có: Lương, bảo hiểm xã hội, hoa hồng, chi phí quản lý doanh nghiệp, ngoài ra còn có một số chi phí khác trong chi phí lưu thông như: chi phí đào tạo nhân viên, chi phí giao tiếp khách hàng… được gọi chung là chi phí khác.
Việc giảm chi phí lưu thông luôn giữ vai trò quan trọng tại bất cứ một Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nào trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh đồng thời giảm chi phí lưu thông là điều kiện quan trọng để tăng tính cạnh tranh.
- Bảng 3.11: So sánh chi phí hoạt động kinh doanh giai đoạn 2023-2025
Giai đoạn năm 2023-2025 chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh giảm dần qua các năm. Trong đó, năm 2023-2024 tổng chi phí hoạt dộng kinh doanh giảm 48.40% tương ứng với giảm giá vốn hàng bán 51.84%, chi phí quản lý doanh nghiệp không giảm mà còn tăng cho thấy doanh nghiệp chưa thực sự tiết kiệm và quản lý hiệu quả chi phí quản lý chung. Đến năm 2025 tổng chi phí hoạt động giảm 16% tương ứng với giá vốn hàng bán giảm 14.28% và giảm đáng kể chi phí quản lý doanh nghiệp 30.5%, doanh nghiệp đã có sử dụng các biện pháp để cắt giảm chi phí.
3.2.2.2 Phân tích tình hình thực hiện lợi nhuận (lãi, lỗ)
Tình hình lợi nhuận của Công ty được phản ánh qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh như sau:
- Bảng 3.12: Tình hình lợi nhuận qua các năm 2023-2025
Qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh năm 2023 đến năm 2025 nhìn chung đều có lãi. Tuy nhiên kết quả lợi nhuận kế toán trước thuế có sự biến động rất lớn giữa các năm cụ thể giai đoạn năm 2023-2024 từ 735 triệu năm 2023 xuống còn 15 triệu năm 2024. Để thấy rõ hơn tình hình tăng giảm lợi nhuận, ta đi vào so sánh chi tiết và tìm hiểu nguyên nhân việc biến động lợi nhuân qua bảng dưới đây: Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh của Công ty Cảng Sông.
- Bảng 3.13: So sánh tình hình lợi nhuận qua các năm 2023-2025
Nhìn tổng quát lợi nhuận từ năm 2023 đến năm 2025 giảm rất mạnh, hầu như hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đều không hiệu quả, cụ thể năm 2024 lợi nhuận hoạt động kinh doanh giảm đến 3410% trên tổng lợi nhuận năm 2024 so với năm 2023, thay vào đó thu được lợi nhuận từ việc bán bất động sản đầu tư chiếm tỷ lệ 3510% trên tổng lợi nhuận năm 2024. Thêm vào đó do việc suy thoái kinh tế năm 2024-2025, ngành kinh doanh dịch vụ có sự cạnh tranh khóc liệt, giá bốc xếp cao và tăng lên liên tục. Đồng thời phải kể đến là sự tăng giá của sắt thép, nguyên vật liệu. Vì vậy, hoạt động kinh doanh hầu hết các loại dịch vụ đều có sự suy giảm lớn, nhưng nhìn chung công ty vẫn có lợi nhuận do lợi nhuận từ hoạt động khác và hoạt động tài chính (tích cực thu hồi các khoản nợ còn tồn động nên trong giai đoạn cuối năm 2024-2025 Công ty đầu tư tài chính (gửi tiết kiệm) thu lãi để trang trải các khoản chi phí trong thời kỳ khó khăn này).
3.2.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí
Hiệu suất sử dụng chi phí là chỉ tiêu tương đối thể hiện mối quan hệ giữa doanh thu và chi phí, phản ánh hiệu quả sử dụng chi phí để mang lại doanh thu. Chỉ tiêu này phản ảnh cứ 1 đồng chi phí mang lại bao nhiêu doanh thu.
- Bảng 3.14: So sách hiệu suất sử dụng chi phí giai đoạn 2023-2025
Qua bảng trên nhận thấy hiệu quả sử dụng chi phí năm 2023 đạt hiệu quả nhất do 01 đồng chi phí bỏ ra mang lại 1.02 đồng doanh thu. Tuy nhiên trong giai đoạn năm 2024-2025, tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn do tác động của nhiều yếu tố làm ảnh hưởng đến hiệu suất sử dụng chi phí, cụ thể là giảm 0.95 năm 2024 và 0.96 năm 2025. Nhưng chỉ số này đang có chiều hướng tăng trong năm 2025 đạt tỷ lệ 101% so với năm 2024, cho thấy Công ty đang cố gắng thực hiện các chính sách để nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí để tạo ra doanh thu.
3.3 MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH TÀI CHÍNH Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh của Công ty Cảng Sông.
3.3.1 Kết cấu vốn và nguồn vốn
3.3.1.1 Tỷ suất đầu tư
Tỷ suất đầu tư nói lên kết cấu tài sản (kết cấu vốn). Chỉ tiêu này càng cao phản ánh quy mô cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp ngày càng tăng cường, năng lực sản xuất của doanh nghiệp ngày càng mở rộng, đầu tư tài chính của doanh nghiệp ngày càng cao. Để đánh giá về tỷ suất đầu tư ta cần xem xét các chỉ tiêu sau:
Ghi chú: TSĐT = Tỷ suất đầu tư; TSCĐ = Tài sản cố định; ĐT dài hạn = Đầu tư dài hạn
- Bảng 3.15: Phân tích tỷ suất đầu tư qua các năm
- Đồ thị 3.3: So sánh tỷ suất đầu tư
Giai đoạn 2023-2025 tỷ suất đầu tư tổng quát và tỷ suất đầu tư tài sản cố định gần như trùng nhau, biến động không đáng kể từ 0.76% đến 1.78%. Do đặc thù ngành nghề kinh doanh của Công ty nên cần có lượng tài sản cố định lớn. Công ty cũng có đầu tư tài chính dài hạn nhưng chiếm tỷ trọng rất thấp 0.01% trên tổng tài sản.
3.3.1.2 Tỷ số phải thu
- Bảng 3.16: Phân tích các tỷ số khoản phải thu
- Đồ thị 3.4: So sánh các khoản phải thu
Tỷ lệ các khoản phải thu/Khoản phải trả giảm từ 35.13% còn 29.96% cho thấy doanh nghiệp đang tích cực thu hồi công nợ để nhanh chóng đưa vốn vào sản xuất, tuy nhiên nếu xét về tỷ lệ các khoản phải thu/Tổng TSCĐ từ năm 2023 đến năm 2025 có xu hướng tăng từ 65.02% lên đến 80.17%, do đó trong những năm kế tiếp doanh nghiệp cần có những biện pháp tích cực hơn nữa để thu hồi nợ, chủ yếu là các khoản nợ từ khách hàng, các khoản thu nội bộ.
3..3.1.3 Tỷ số khoản phải trả
- Bảng 3.17: Phân tích tỷ lệ khoản phải trả trên tổng tài sản lưu động
Giai đoạn năm 2023 đến năm 2025, tỷ số các khoản phải trả so với tài sản lưu động tăng từ 185,07% lên 267,59% điều này thể hiện lượng vốn do doanh nghiệp chiếm dụng của các đơn vị khác có xu hướng ngày càng tăng. Đây là dấu hiệu không máy tốt cho thấy yêu cầu thanh toán của doanh nghiệp ngày càng tăng.
Tóm lại, qua quá trình phân tích khoản phải thu và khoản phải trả ta thấy khoản phải thu của doanh nghiệp ít hơn khoản phải trả. Khoản phải thu bằng 80,17% tài sản lưu động, trong khi đó khoản phải trả lại bằng 267,59% tài sản lưu động trong năm 2025. Mặt khác khoản phải thu có xu hướng tăng nhanh do đó doanh nghiệp cần thận trọng trong phương án kinh doanh vì những khoản nợ phải trả này có thể trở thành nợ quá hạn nếu phương án kinh doanh không thành công.
3.3.2 Khả năng sinh lời Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh của Công ty Cảng Sông.
3.3.2.1 Chỉ số lợi nhuận hoạt động
Chỉ số này thể hiện hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và được tính dựa vào công thức sau:
- Bảng 3.18: Phân tích chỉ số lợi nhuận hoạt động
- Đồ thị 3.5: So sánh chỉ số lợi nhuận hoạt động kinh doanh
Năm 2023 chỉ số lợi nhuận hoạt động là 2.95%, điều này có nghĩa là cứ 100 đồng doanh thu doanh nghiệp sẽ có lời là 2,95 đồng. Sang năm 2024, cứ 100 đồng doanh thu thì doanh nghiệp bị lỗ 4,74 đồng lợi nhuận thuần (giảm 7,70 đồng so với năm 2023), nguyên nhân là do trong năm 2024 doanh thu của Công ty bị giảm, trong khi đó chi phí quản lý không những không giảm mà còn tăng làm dẫn đến lỗ. Đến năm 2025, chỉ số lợi nhuận vẫn <0 nhưng có chiều hướng tăng so với năm 2024, tăng 4.39%. Như vậy cho thấy doanh nghiệp đang tìm cách thích ứng với việc giảm doanh thu và đang có các biện pháp khắc phục để giảm chi phí.
3.3.2.2 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Chỉ tiêu này thể hiện mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận. Đây là hai yếu tố liên quan mật thiết, doanh thu chỉ ra vai trò, vị trí doanh nghiệp trên thương trường và lợi nhuận lại thể hiện chất lượng, hiệu quả cuối cùng của doanh nghiệp. Như vậy, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu là chỉ tiêu thể hiện vai trò và hiệu quả của doanh nghiệp.
- Bảng 3.19: Phân tích tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
- Đồ thị 3.6: So sánh tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu qua các năm
Năm 2024 tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu là 0.14%, tức là cứ 100 đồng doanh thu thuần đem lại 0.14 đồng lợi nhuận trước thuế. So với năm 2023 thì tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của năm 2024 giảm 3,08%, tương ứng 3,08 đồng trên mỗi 100 đồng doanh thu thuần. Nguyên nhân do thu hẹp sản xuất, dẫn đến kinh doanh không hiệu quả nhưng nhờ vào doanh thu hoạt động khác bù đắp vào nên năm 2024 có được lợi nhuận trước thuế nhưng chiếm chỉ trọng nhỏ. Năm 2025 tỷ suất lợi nhuận/doanh thu có chiều hướng tăng từ 0.14% lên 0.37% đạt tỷ lệ tăng 0.23% cho thấy tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp đang tiến triển theo chiều hướng tốt. Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh của Công ty Cảng Sông.
Như vậy qua 3 năm từ 2023-2025, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu có chiều hướng giảm mạnh rồi tăng nhẹ, chứng tỏ doanh nghiệp có một giai đoạn khó khăn trong năm 2024 và dần khắc phục để hoạt động đạt hiệu quả hơn. Tuy nhiên, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của doanh nghiệp lại rất thấp, do đó trong những năm tới để giúp nâng dần chỉ tiêu này lên doanh nghiệp cần phải có các biện pháp để giảm bớt chi phí nhằm góp phần đẩy nhanh tốc độ tăng của lợi nhuận.
3.3.2.3 Phân tích khả năng sinh lời qua chỉ số vốn chủ sở hữu
Phân tích khả năng sinh lời qua vốn chủ sở hữu, đây là tiêu chuẩn phổ biến nhất người ta dùng để đánh giá tình hình hoạt động tài chính của doanh nghiệp sẽ giúp ta kết hợp đánh giá tổng hợp khả năng sinh lời của doanh nghiệp đồng thời có những biện pháp để gia tăng suất sinh lời của vốn chủ sở hữu.
- Bảng 3.20: Phân tích đòn cân nợ qua các năm
Đòn cân nợ >1 cho thấy tài sản của doanh nghiệp ngoài sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu còn sử dụng nợ trong cơ cấu tài chính của doanh nghiệp. Đòn cân nợ càng lớn thể hiện nợ trong cơ cấu tài chính càng lớn. Năm 2024 so với năm 2023 đòn cân nợ tăng 0.12 lần và sang năm 2025 đòn cân nợ giảm 0.02 lần.
- Đồ thị 3.7: Biểu diễn biến động đòn cân nợ
- Bảng 3.21: Phân tích tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
- Đồ thị 3.8: So sánh tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu qua các năm
Giai đoạn từ năm 2023 đến năm 2025, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu có xu hướng giảm, cụ thể năm 2024 cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu thì đem lại 0.01 đồng lợi nhuận, so với năm 2023 giảm 0.33 đồng. Do đó, trong những năm tới doanh nghiệp cần phải nâng dần hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp để đạt tỷ suất lợi nhuận cao.
3.3.2.4 Tỷ suất sinh lời vốn lưu động Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh của Công ty Cảng Sông.
Tổng Vốn lưu động sử dụng bình quân là số trung bình của giá trị vốn lưu động ở thời điểm đầu kỳ và ở thời điểm cuối kỳ
- Nguồn vốn lưu động = Tổng Nguồn vốn – Giá trị TSCĐ (đã trừ khấu hao) hoặc
- Nguồn Vốn lưu động = Giá trị của TSLĐ – Nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này thể hiện hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại doanh nghiệp. Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn lưu động càng cao thì trình độ sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp càng cao và ngược lại.
- Bảng 3.22: Phân tích tỷ suất sinh lời vốn lưu động
- Đồ thị 3.9: So sánh tỷ suất sinh lời vốn lưu động qua các năm
Năm 2024 là năm có tỷ suất sinh lời trên vốn lưu động thấp nhất so với năm 2023 và năm 2025, cứ 100 đồng vốn lưu động chỉ tạo ra 0.04 đồng lợi nhuận rất thấp so với năm 2023 là 2.46 đồng lợi nhuận và cũng thấp hơn năm 2025 là 0.06 đồng lợi nhuận. Năm 2025 tỷ suất sinh lời vốn lưu động tăng cao hơn so với năm 2024, vốn lưu động sử dụng bình quân thấp hơn và lợi nhuận cao hơn cho thấy doanh nghiệp sử dụng vốn lưu động hiệu quả hơn.
3.3.2.5 Tỷ suất sinh lời vốn cố định
- Bảng 3.23: Phân tích tỷ suất sinh lợi vốn cố định
- Đồ thị 3.10: So sánh tỷ suất sinh lợi vốn cố định
Từ bảng phân tích ta nhận thấy tỷ suất sinh lời trên vốn cố định rất thấp và có xu hướng giảm từ 0.3% dần đến 0.01%. Cho thấy 100 đồng vốn cố định chỉ tạo ra 0.3 đồng lợi nhuận năm 2023 và 0.01 đồng lợi nhuận năm 2024, 2025. Nguyên nhân giảm này là do vốn cố định bình quân không ngừng tăng lên nhưng lợi nhuận không tăng tương xứng nên làm cho tỷ suất sinh lời trên vốn cố định giảm.
3.3.3 Các tỷ số về khả năng thanh toán Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh của Công ty Cảng Sông.
Tình hình tài chính của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng và tác động trực tiếp đến khả năng thanh toán. Để thấy rõ tình hình tài chính của doanh nghiệp hiện tại và trong tương lai cần phải đi sâu phân tích nhu cầu và khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
3.3.3.1 Hệ số thanh toán hiện hành (K)
Đây là chỉ số đo lường khả năng doanh nghiệp đáp ứng các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn. Nói chung thì chỉ số này ở mức 2-3 được xem là tốt. Chỉ số này càng thấp ám chỉ doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn đối với việc thực hiện các nghĩa vụ của mình nhưng một chỉ số thanh toán hiện hành quá cao cũng không luôn là dấu hiệu tốt, bởi vì nó cho thấy tài sản của doanh nghiệp bị cột chặt vào “ tài sản lưu động” quá nhiều và như vậy thì hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp là không cao. Công thức tính như sau:
- Bảng 3.24: Phân tích hệ số thanh toán hiện hành
- Đồ thị 3.11: So sánh hệ số thanh toán hiện hành qua các năm
Dựa vào đồ thị ta thấy từ năm 2023 đến năm 2025 hệ số thanh toán hiện hành liên tục giảm từ 1.23 lần trong năm 2023 giảm xuống còn 0.85 lần năm 2024 và tiếp tục giảm 0.59 lần năm 2025. Nguyên nhân giảm là do tốc độ tăng của các khoản nợ ngắn hạn nhanh hơn so với tốc độ tăng của tài sản lưu động, cụ thể giai đoạn năm 2023-2024 nợ ngắn hạn tăng 81.16% trong khi đó tốc độ tăng của tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn chỉ tăng 24.83%. Giai đoạn năm 2024-2025 cũng vậy, tốc độ tăng của các khoản nợ cũng tăng trong khi tốc độ tăng của tài sản lưu động giảm 3.65%. Điều này cho thấy doanh nghiệp không đầu tư quá mức vào tài sản lưu động, số tài sản lưu động dư thừa không tạo thêm doanh thu này sẽ giảm và như vậy doanh nghiệp sử dụng vốn hiện quả hơn, mặc khác đây là dấu hiệu cũng không khả quan lắm vì nó thể hiện khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp giảm, do đó mức độ rủi ro trong kinh doanh sẽ tăng lên.
Trong tài sản lưu động bao gồm những khoản mục có khả năng thanh khoản cao và những khoản mục có khả năng thanh khoản kém nên hệ số thanh toán hiện hành vẫn chưa phản ánh đúng năng lực thanh toán của doanh nghiệp. Để đánh giá kỹ hơn về khả năng thanh toán nợ ngắn hạn ta tiếp tục đi sâu vào phân tích các chỉ tiêu sau.
3.3.3.2 Hệ số khả năng thanh toán nhanh (KN)
Chỉ số thanh toán nhanh đo lường mức thanh khoản cao hơn. Chỉ những tài sản có tính thanh khoản cao mới được đưa vào để tính toán. Hàng tồn kho và các tài sản ngắn hạn khác được bỏ ra vì khi cần tiền để trả nợ, tính thanh khoản của chúng rất thấp. Công thức tính: Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh của Công ty Cảng Sông.
Hệ số thanh toán nhanh cho biết doanh nghiệp có bao nhiêu đồng vốn bằng tiền hoặc các khoản tương đương tiền để thanh toán ngay cho một đồng nợ ngắn hạn.
- Bảng 3.25: Phân tích Hệ số thanh toán nhanh
- Đồ thị 3.12: So sánh Hệ số thanh toán nhanh qua các năm
Qua bảng phân tích và đồ thị so sánh hệ số thanh toán nhanh qua các năm có xu hướng giảm từ 0.94 năm 2023 giảm xuống còn 0.57 năm 2025, do tốc độ tăng của tiền và các khoản tương đương tiền chậm hơn so với tốc độ tăng của nợ ngắn hạn. Mặt khác chứng tỏ lượng vốn bằng tiền của doanh nghiệp bị ứ động, khả năng thanh toán của doanh nghiệp chưa tốt.
3.3.3.3 Hệ số khả năng thanh toán bằng tiền
Ngoài hệ số khả năng thanh toán nhanh, để đánh giá khả năng thanh toán một cách khắt khe hơn nữa ta sử dụng hệ số khả năng thanh toán bằng tiền. Hệ số này cho biết doanh nghiệp có bao nhiêu đồng vốn bằng tiền để sẵn sàng thanh toán cho 1 đồng nợ ngắn hạn.
- Bảng 3.26: Phân tích Hệ số KNTT bằng tiền
- Đồ thị 3.13: So sánh Hệ số KNTT bằng tiền qua các năm
Từ kết quả tính toán trên ta thấy hệ số khả năng thanh toán bằng tiền của doanh nghiệp qua 3 năm rất thấp, cụ thể năm 2023 là 0.14 lần và năm 2024 là 0.15 lần và giảm còn 0.09 lần năm 2025. Điều này thể hiện khả năng thanh toán bằng tiền của doanh nghiệp không tốt và có khuynh hướng ngày càng kém hơn. Như vậy trong những năm tới doanh nghiệp cần có biện pháp khắc phục như nâng mức dự trữ tiền mặt lên đến mức cho phép và giải phần nợ phải trả ngắn hạn đến giới hạn cần thiết để có thể đáp ứng ngay nhu cầu thanh toán.
3.3.4 Hiệu quả hoạt động kinh doanh Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh của Công ty Cảng Sông.
3.3.4.1 Vòng quay vốn lưu động
Trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vốn lưu động không ngừng vận động. Nó lần lượt mang nhiều hình thái khác nhau, như: tiền, nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, thành phẩm và qua tiêu thụ sản phẩm nó lại trở thành hình thái tiền tệ nhằm đảm bảo cho nhu cầu sản xuất kinh doanh hàng ngày của doanh nghiệp. Khả năng luân chuyển vốn lưu động chi phối trực tiếp đến vốn dự trữ và vốn trong thanh toán của doanh nghiệp. Khả năng luân chuyển được thể hiện qua các chỉ tiêu sau:
Số vòng quay vốn lưu động là một trong những chỉ tiêu tổng hợp để đánh giá chất lượng công tác sản xuất kinh doanh trong từng giai đoạn và trong cả quá trình sản xuất kinh doanh. Số vòng quay vốn lưu động càng lớn hoặc số ngày của một vòng quay càng nhỏ sẽ góp phần tiết kiệm tương đối vốn cho sản xuất. Mối liên hệ giữa tốc độ luân chuyển vốn với tiết kiệm vốn được thể hiện qua công thức sau:
- Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động:
Chỉ tiêu này phản ánh, để tạo ra một đồng doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kỳ phân tích cần bao nhiêu đồng vốn lưu động bình quân dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ.
- Bảng 3.27: Phân tích Vòng quay vốn lưu động
- Đồ thị 3.14: Vòng quay vốn lưu động
Qua bảng số liệu và đồ thị cho thấy số vòng quay vốn lưu động có xu hướng giảm từ 0.72 vòng, mỗi vòng 502 ngày năm 2023 giảm còn 0.26 vòng mỗi vòng 1.359 ngày năm 2025, nguyên nhân là do doanh thu thuần giảm trong khi vốn lưu động sử dụng bình quân tăng. Tốc độ luân chuyển vốn lưu động giảm cũng có nghĩa là thời gian cho một vòng quay vốn ngày càng dài hơn, như vậy chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty trong giai đoạn 2023-2025 ngày càng giảm.
3.3.4.2 Luân chuyển vốn chủ sở hữu
Việc phân tích tình hình luân chuyển vốn chủ sở hữu nhắm đánh giá xem doanh nghiệp có sử dụng hiệu quả vốn chủ sở hữu hay không. Để đánh giá ta dựa vào các chỉ tiêu sau:
- Bảng 3.28: Phân tích tình hình luân chuyển vốn chủ sở hữu
- Đồ thị 3.15: Tình hình luân chuyển vốn chủ sở hữu
Trong giai đoạn 2023-2025 số vòng quay vốn chủ sở hữu có chiều hướng giảm, từ 0.11 vòng vào năm 2023 giảm còn 0.04 vòng năm 2025, số ngày của mỗi vòng cũng tăng từ 3.425 ngày năm 2023 lên 9.622 ngày 2025. Chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu ngày càng giảm, vốn chủ sở hữu không tham gia tạo nhiều doanh thu. Do đó trong những năm tới doanh nghiệp cần có biện pháp để nâng cao tốc độ luân chuyển vốn chủ sở hữu.
3.4 Cơ cấu, thu nhập người lao động Công ty qua các năm Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh của Công ty Cảng Sông.
3.4.1 Cơ cấu lao động tại Công ty
Hiện tại cơ cấu tổ chức Công Ty chỉ còn có 5 phòng Ban, Bến và một Xí nghiệp trực thuộc (Công ty mới xắp xếp, cơ cấu lại về mặt tổ chức một số đơn vị trực thuộc). Với chức năng kinh doanh chính là bốc xếp hàng hóa nên số lao động xếp dỡ chiếm tỉ lệ tương đối lớn tại Công ty. Bình quân năm 2024 chiếm tỉ lệ khoảng 80%, năm 2025 là 71% so với tổng số lao động toàn Công ty.
- Bảng thống kê lao động bình quân từ 2023-2025
3.4.2 Thu nhập bình quân
Do tình hình sản xuất kinh doanh hiện tại của Công ty thấp nên ảnh hưởng lớn đến mức thu nhập của người lao động. Số lao động gián tiếp có mức thu nhập bình quân tương đối cao hơn lao động xếp dỡ do tính chất và mức độ công việc
3.4.3 Năng suất lao động bình quân
Mức năng suất lao động bình quân được xây dựng trên cơ sở tỉ lệ giữa doanh thu và số lao động. Mức năng suất lao động cũng làm cơ sở trong công tác xây dựng đơn giá tiền lương .
3.4.4 Cơ chế trả lương tại Công ty
3.4.4.1 Trả lương cho CN bốc xếp
Đơn giá tiền lương: căn cứ vào giá cước b/xếp các mặt hàng theo từng phương án. Cảng tính tiền lương cho công nhân theo phương thức sau: Đơn giá tiền lương được trả cho công nhân bốc xếp được tính từ 70% đến 80% giá cước bốc xếp.
3.4.4.2 Trả lương cho CBNV gián tiếp phục vụ hàng tháng: Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh của Công ty Cảng Sông.
Căn cứ tiền lương của gián tiếp khối cơ quan, Công ty trả lương cho CBNV theo chức danh công việc được giao gắn với mức phức tạp, tính trách nhiệm của công việc đòi hỏi, mức độ hoàn thành và số ngày công thực tế, không phụ thuộc vào hệ số mức lương được xếp theo Nghị định 205/2019/NĐ-CP ngày 14/12/2019 của Chính phủ
Nguyên tắc: Thông qua sự đánh giá của Phòng, Ban về mức độ hoàn thành công việc của từng cá nhân trong mỗi chức danh trình Tổng Giám Đốc quyết định.
- Hệ số trả lương cho các chức danh như sau:
(Gồm Lái xe con, lái cần cẩu, Thủ quỹ, Điều độ hiện trường, Kỹ sư kinh tế xây dựng, Kế toán tốt nghiệp Đại học, Hợp đồng thương vụ, Cán sự LĐTL, Bảo hộ lao động)
- Nhân viên 4: 4,5
(Gồm Nhân viên kế toán, Thống kê, Văn thu đánh máy, quản lý và thu lệ phí, quản trị hành chính, Tổ trưởng bảo vệ, Y tá + bảo vệ thường trực cơ quan, khai thác hàng hóa)
- Nhân viên 5: 4,3
(Gồm CBNV nghiệp vụ mới tuyển dụng trong thời hạn 1 năm).
Nhân viên 6 (Gồm nhân viên bảo vệ, tạp vụ): 4
- Đối với người lao động gián tiếp thử việc thì được hưởng 1.400.000đ/tháng (kể cả tiền cơm giữa ca).
- Nếu tiền lương trong tháng của CBNV không bằng tiền lương cấp bậc, thì Công ty chi trả bằng tiền lương cấp bậc.
- Sau mỗi năm Công ty sẽ sắp xếp lại hệ số lương cho CBNV phù hợp với chức danh công việc đang đảm nhận.
Cách tính tiền lương đối với từng người:
- TL kỳ II 1 người = STL được lãnh trong tháng – TL kỳ I
- Tiền lương theo hệ số chức danh được trả cho những ngày làm việc thực tế trong tháng..
- Tiền lương trả cho những ngày nghỉ phép năm, nghỉ việc riêng có lương thì được tính theo lương cấp bậc.
3.4.4.3 Thời hạn và định kỳ trả lương trong tháng :
- Đối với CN bốc xếp hưởng lương sản phẩm thực hiện trả theo ngày hoặc tuần.
- Đối với CBNV các Phòng, Ban, đơn vị bốc xếp, Bến Tàu khách…: trả làm 2 kỳ giữa tháng và cuối tháng.
- Đối với người hưởng lương khoán: tùy tình hình hoạt động thực tế của đơn vị.
3.4.4.4 Các loại phụ cấp áp dụng thực hiện cho người lao động:
- Phụ cấp độc hại: Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh của Công ty Cảng Sông.
Áp dụng cho công nhân bốc xếp các mặt hàng độc hại, bụi bặm và được tính vào đơn giá trả lương sản phẩm, nhưng không thấp hơn mức quy định của Nhà nước.
- Phụ cấp trách nhiệm:
Áp dụng cho tổ Trưởng bốc xếp thuộc các đơn vị bốc xếp.
Mức phụ cấp 0,2% doanh thu thực hiện của Tổ (đảm bảo không thấp hơn 0,1 mức lương tối thiểu).
- Phụ cấp lưu động: Căn cứ điều 4 nghị định số 205/2019/NĐ-CP ngày 14/12/2019 và chế độ công tác phí áp dụng đối với kỹ sư xây dựng giám sát công trình theo thực tế đi công trường.
- Phụ cấp chức vụ, lãnh đạo:
Áp dụng cho đối tượng lãnh đạo trong Công ty:
- Trưởng phòng, Bến Trưởng, Trưởng ban, Giám đốc XN trực thuộc mức phụ cấp là 0,5 mức lương tối thiểu
- Phó phòng, Bến phó, Phó Ban, Phó Giám đốc XN trực thuộc mức phụ cấp là 0,4 mức lương tối thiểu.
- Phụ cấp kiêm nhiệm: Bí thư Chi bộ, Chủ tịch CĐCS, Bí thư đoàn TNCS áp dụng theo quyết định số 128-QĐ/TW của BCH.TW ngày 14/12/2019 là 10% mức lương hiện hưởng.
- Cách tính quỹ tiền lương hàng tháng của bộ máy gián tiếp tại Công ty:
- Doanh thu bốc xếp công nhân hưởng lương nhỏ hơn hoặc bằng 75% thì tỉ lệ trích lương cho khối gián tiếp là 5%.
- Doanh thu công nhân bốc xếp hưởng lương từ 76% – 95% thì tỉ lệ trích lương cho khối gián tiếp là : 2%.
- Doanh thu kho bãi trích: 30%
- Doanh thu quản lý bến trích: 44%
- Doanh thu công trình trích: 1%
VD: Quỹ lương tháng 12/2025 của Công ty là:
- Ví dụ: Tổng hệ số lương ở Cty tháng 12/2023 là: 258,005
- Nếu có đủ công làm việc thì tiền lương của 1 người là:
- Số tiền lương tiết kiệm còn lại sẽ giữ lại cuối năm Công ty dùng để chi thưởng cho CB.CNV.
- Đối với các đơn vị xếp dỡ nhận khoán thì do các Xí nghiệp tự cân đối chi cho người lao động.
- Đối với CBNV gián tiếp khối văn phòng Công ty thì chi thưởng căn cứ vào quỹ tiền lương tiết kiệm và chi theo hệ số chức danh của từng người.
3.5 Nhận xét chung về tình hình Sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn 2023 – 2025 Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh của Công ty Cảng Sông.
Qua việc phân tích đánh giá hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Một Thành viên Cảng Sông TP. Hồ Chí Minh ta thấy nổi lên một số vấn đề về tình hình hoạt động chung của Công ty như sau:
Về quy mô kinh doanh của Công ty qua các năm đều tăng, năm 2023 tổng cộng nguồn vốn là 195.104.750 đồng, đến cuối năm 2024 là 316,990,945,515 tăng 16 % và sang năm 2025 là 359,721,329,998 tăng 13 %, theo dự kiến sẽ còn tăng mạnh trong những năm tới. Nhưng nhìn chung quy mô về nguồn vốn của Công ty tăng chủ yếu do nguồn vốn được bổ sung từ ngân sách Nhà nước và Công ty chủ yếu đầu tư dài hạn vào tài sản cố định. Năm 2024 tổng tài sản đầu tư dài hạn và chi phí xây dựng cơ bản dở dang chiếm 86% tổng tài sản của Công ty.
Tuy nhiên, nhìn chung hiệu quả kinh doanh của Công ty còn chưa Năm 2024 tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu là 0.14%, tức là cứ 100 đồng doanh thu thuần đem lại 0.14 đồng lợi nhuận trước thuế. So với năm 2023 thì tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của năm 2024 giảm 3,08%, tương ứng 3,08 đồng trên mỗi 100 đồng doanh thu thuần. Nguyên nhân do thu hẹp sản xuất, dẫn đến kinh doanh không hiệu quả nhưng nhờ vào doanh thu hoạt động khác bù đắp vào nên năm 2024 có được lợi nhuận trước thuế nhưng chiếm chỉ trọng nhỏ. Năm 2025 tỷ suất lợi nhuận/doanh thu có chiều hướng tăng từ 0.14% lên 0.37% đạt tỷ lệ tăng 0.23% cho thấy tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp đang tiến triển theo chiều hướng tốt.
Như vậy qua 3 năm từ 2023-2025, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu có chiều hướng giảm mạnh rồi tăng nhẹ, chứng tỏ doanh nghiệp có một giai đoạn khó khăn trong năm 2024 và dần khắc phục để hoạt động đạt hiệu quả hơn. Tuy nhiên, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của doanh nghiệp lại rất thấp, do đó trong những năm tới để giúp nâng dần chỉ tiêu này lên doanh nghiệp cần phải có các biện pháp để giảm bớt chi phí nhằm góp phần đẩy nhanh tốc độ tăng của lợi nhuận.
Về kinh doanh bốc xếp: Trước đây thời bao cấp Công ty trả lương bao gồm cả lực lượng công nhân thời vụ (cả khi có việc lẫn không việc). Khi các đơn vị có nhu cầu thuê bốc xếp thì chỉ cần bàn thảo thực hiện hợp đồng, còn về giá cước bốc xếp thì áp dụng theo giá cước bốc xếp do Nhà nước ban hành. Ngày nay, nhiều thành phần kinh tế tham gia thị trường cộng với sự bộc phát tự nhiên của các tổ chức phụ nữ, Ủy ban, dân phòng, cựu chiến binh… ở khu vực nên việc cạnh tranh về giá cước, điều hành là không tránh khỏi, xảy ra từng địa phương, khu vực và có biểu hiện cát cứ, tranh giành địa bàn. Do đó Công ty cần có cơ chế khoán, quản lý, cơ cấu nhân sự hợp lý cho từng đơn vị, từng địa bàn thật phù hợp để kích thích và tăng tính cạnh tranh.
Về tổ chức bộ máy quản lý : Hiện nay bộ máy tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của Công ty chưa thật tinh gọn, chưa phát huy được hết khả năng của mỗi cá nhân, tập thể do phân cấp còn chồng chéo dẫn đến sức ỳ lớn. Lực lượng công nhân thời vụ lúc thừa lúc thiếu do lượng hàng hóa tại các địa bàn không đều, lúc thì hàng về dồn dập, lúc thì ngồi chơi không có hàng, do Công ty cũng như các Xí nghiệp Xếp dỡ chưa có cơ chế quản lý và trả lương phù hợp để giữ chân lực lượng này vì đây là lực lượng chính tạo nên doanh thu cho Xí nghiệp nói riêng và Công ty nói chung. Đây cũng là một trong những nhân tố làm gia tăng rủi ro kinh doanh cho Công ty. Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh của Công ty Cảng Sông.
3.6 Các vấn đề đặt ra đối với Công ty trong giai đoạn 2025 – 2030
3.6.1 Tình hình chung
Trong giai đoạn hiện nay, tình hình kinh tế, xã hội của cả nước nói chung và của Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng còn khá nhiều khó khăn: Lạm phát vẫn còn tăng cao (trên dưới 20%) và chưa có dấu hiệu đi xuống mặc dù đã có nhiều biện pháp can thiệp của các cơ quan quản lý Nhà nước, từ đó giá cả các mặt hàng đồng loạt tăng theo, giá xăng dầu nằm trong những nước cao nhất thế giới trong khi thu nhập của người dân thì còn khá thấp; Các doanh nghiệp khó tiếp cận được nguồn vốn vay ngân hàng do lãi suất cao mặc dù Nhà nước đang dùng các biện pháp mạnh can thiệp (kéo giảm lãi suất về dưới 14%/năm; minh bạch hóa chi phí đầu vào các doanh nghiệp xăng dầu…). Hai yếu tố này (giá xăng dầu và lãi suất) ảnh hưởng rất lớn đến toàn bộ hoạt động của nền kinh tế. Đã có một số doanh nghiệp không trụ nổi phải giải thể hoặc cơ cấu lại toàn bộ hoạt động của mình để tồn tại. Nhìn chung trong thời gian tới, các doanh nghiệp muốn tồn tại cần phải linh hoạt trong điều hành hoạt động của mình để vượt qua khó khăn trước mắt trong đó Công ty TNHH Một Thành viên Cảng Sông TP. Hồ Chí Minh cũng không ngoại lệ.
3.6.2 Đối với Công ty
Giai đoạn 2025 – 2030 là một giai đoạn đầy khó khăn và thách thức đối với Công ty TNHH Một Thành viên Cảng Sông TP. Hồ Chí Minh do chuẩn bị bước vào khai thác giai đoạn một Cảng Phú Định và tiếp tục đầu tư xây dựng giai đoạn hai. Do đó Công ty phải đối mặt với rất nhiều “bài toán khó” buộc phải giải quyết như:
- Cần chuẩn bị một đội ngũ nhân sự “vừa hồng vừa chuyên” để có thể quản lý và điều hành hoạt động Cảng Phú Định.
- Đầu tư trang thiết bị hiện đại, phù hợp với tình hình thực tại.
- Tìm nguồn vốn để tiếp tục xây dựng giai đoạn hai Cảng Phú Định.
- Kêu gọi các nhà đầu tư, liên kết các đơn vị có kinh nghiệm, nguồn lực tài chính mạnh làm đối tác chiến lược cùng khai thác, xây dựng Cảng Phú Định.
- Tìm kiếm các khách hàng, tăng doanh thu và thu nhập cùng các chế độ cho người lao động…
Muốn vậy, Công ty không còn các nào khác là phải tự mình đứng lên, mạnh dạn học hỏi, vừa làm vừa đúc kết kinh nghiệm, tranh thủ mọi nguồn lực sẵn có và đặc biệt cần phải có sự đoàn kết, quyết tâm cao của lãnh đạo và tập thể người lao động.
Tuy nhiên, với những khó khăn và thách thức trên, Công ty TNHH Một Thành viên Cảng Sông TP. Hồ Chí Minh có được sự thuận lợi là sự quan tâm hỗ trợ, chỉ đạo của các cấp ban nghành của Thành phố, đặc biệt là sự quan tâm thường xuyên chỉ đạo, giúp đỡ kịp thời của Tổng Công ty Cơ khí Giao thông Vận tải Sài Gòn (Samco) trên các mặt. Đây là nguồn hỗ trợ, động viên rất lớn đối với Công ty trong các giai đoạn trước và nhất là trong giai đoạn sắp tới. Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh của Công ty Cảng Sông.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Khóa luận: Giải pháp sản xuất kinh doanh của Công ty Cảng Sông
