Khóa luận: Yếu tố quảng cáo đến hành vi chọn mua tour du lịch

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Yếu tố quảng cáo đến hành vi chọn mua tour du lịch hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Tác động của các yếu tố quảng cáo trực tuyến đến hành vi chọn mua tour du lịch nước ngoài của khách hàng tại công ty cổ phần Du lịch Thanh niên Xung phong dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này. 

TÓM TẮT ĐỀ TÀI

1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Công nghệ thông tin gia nhập vào nền kinh tế toàn cầu khiến nó có những chuyển biến mạnh mẽ, những nhu cầu mới xuất hiện và được đáp ứng bởi những dịch vụ mới thông qua Internet. Rõ ràng, Internet đang ngày càng minh chứng uy lực của mình, không những là một bệ phóng đẩy ngành kinh doanh nói chung lên một tầm cao mới mà còn là “nỏ thần” giúp các công ty vừa và nhỏ có thể phát triển và cạnh tranh với những người khổng lồ trên thị trường.

Hiểu được tầm quan trọng đó, các doanh nghiệp đã chú ý hơn tới hoạt động quảng bá cho website và sử dụng nhiều phương tiện khác nhau cho hoạt động này. Công cụ tìm kiếm (Google, Yahoo, Laban…) tiếp tục là phương tiện được nhiều doanh nghiệp sử dụng nhất (chiếm 43%), báo điện tử đứng thứ hai (chiếm 40%). Các mạng xã hội (Facebook, Zingme, Instagram, Zalo…) được sử dụng ở mức cao để quảng bá cho các website và tỷ lệ các doanh nghiệp sử dụng phương tiện này (37%) đã tiệm cận với tỷ lệ quảng bá trên các báo điện tử. Rõ ràng, thương mại điện tử thông qua các kênh truyền thông mạng xã hội như Facebook chiếm 37% là một con số đáng kể, đã và đang là đối tượng nghiên cứu của nhiều nhà nghiên cứu khoa học trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng.

Nắm bắt được xu hướng này, công ty cổ phần Du lịch Thanh Niên Xung Phong cũng đã có những bước tiến cho riêng mình, áp dụng quảng cáo trực tuyến vào chiến dịch Marketing của công ty. Tuy nhiên, tất cả các hoạt động quảng cáo facebook tại công ty chỉ mới là những bước đầu thực hiện, nên cần có những kiểm định và nghiên cứu, đánh giá lại hiệu quả trong thời gian qua.

Hiện tại nguồn thu chủ yếu của công ty cổ phần Du Lịch Thanh niên Xung phong đến từ các tour du lịch nước ngoài, và thực hiện quảng cáo cho các tour chủ yếu thông qua các kênh trực tuyến gồm: Facebook, google. Các hình thức quảng cáo này còn khá mới với công ty (chỉ mới chính thức áp dụng được 6 tháng), và sắp tới, công ty đang có dự định sẽ đa dạng thêm các loại hình quảng cáo trực tuyến. Tuy nhiên, trong thời gian thực hiện, hiệu quả mà các hình thức quảng cáo này mang lại còn chưa cao, thể hiện qua việc số lượng tour bán được thông qua các hình thức quảng cáo trực tuyến thực tế thấp hơn so với dự kiến. Thực tế công ty cũng cho thấy, khách hàng mua các tour di lịch nước ngoài chủ yếu là các khách hàng quen thuộc, chưa có nhiều khách hàng mới. Về lâu dài điều này sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển của công ty.

Vì vậy, việc nghiên cứu xu hướng và hành vi mua hàng của người tiêu dùng đã và đang được các doanh nghiệp và tư nhân hết sức quan tâm nhằm hoàn thiện chiến dịch sản xuất kinh doanh nói chung và chiến dịch marketing sản phẩm nói riêng. Theo đó, tác giả quyết định chọn đề tài: “Tác động của các yếu tố quảng cáo trực tuyến đến hành vi chọn mua tour du lịch nước ngoài của khách hàng tại công ty cổ phần Du lịch Thanh niên Xung phong”

2. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu Khóa luận: Yếu tố quảng cáo đến hành vi chọn mua tour du lịch.

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là tìm ra được mức độ ảnh hưởng của các yếu tố quảng cáo trực tuyến đến hành vi mua tour du lịch nước ngoài của khách hàng. Từ đó đề xuất giải pháp thích hợp cho quảng cáo trực tuyến tại công ty cổ phần Du lịch Thanh niên Xung phong. Nên có các mục tiêu cụ thể như sau:

  • Xác định các yếu tố của quảng cáo trực tuyến (ở hai kênh Facebook và Google) ảnh hưởng đến hành vi mua tour du lịch nước ngoài.
  • Đo lường mức độ ảnh hưởng đến hành vi mua tour du lịch nước ngoài thông qua các yếu tố đã xác định.
  • Từ kết quả nghiên cứu và khảo sát đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quảng cáo trực tuyến tại công ty cổ phần Du lịch Thanh niên Xung Phong.

2.2. Câu hỏi nghiên cứu

  • Thực trạng quảng cáo trực tuyến hiện tại của công ty như thế nào?
  • Những yếu tố nào của quảng cáo trực tuyến tác động đến khách hàng?
  • Khách hàng đánh giá về các yếu tố đó như thế nào? Mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố như thế nào?
  • Có những giải pháp nào để nâng cao tính hiệu quả của quảng cáo trực tuyến?

3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hành vi mua tour nước ngoài của khách hàng.
  • Đối tượng điều tra:
  • Khách hàng trung thành đã sử dụng dịch vụ của công ty
  • Khách hàng tiềm năng: có độ tuổi trên 30 và thu nhập từ 10 triệu/tháng. Theo số liệu thống kê của công ty, khách hàng mua tour du lịch nước ngoài của công ty có độ tuổi phần lớn trên 30 tuổi.

3.2. Phạm vi nghiên cứu Khóa luận: Yếu tố quảng cáo đến hành vi chọn mua tour du lịch.

  • Phạm vi về không gian: Khách hàng mua tour du lịch nước ngoài của công ty là từ khắp các tỉnh thành ở Việt Nam nhưng đề tài chỉ nghiên cứu trong phạm vi thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu được thực hiện trong khoảng từ tháng 2/2025 đến tháng 4/2025.
  • Phạm vi về nội dung nghiên cứu: Hành vi mua tour nước ngoài của khách hàng chịu ảnh hưởng của các yếu tố từ nhiều kênh quảng cáo trực tuyến khác nhau. Nhưng trong đề tài này, tác giả chỉ tập trung nghiên cứu các yếu tố thuộc quảng cáo facebook và google tác động thế nào đến hành vi mua tour du lịch của khách hàng.

4. Quy trình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

4.1 Quy trình nghiên cứu

  • Hình i – Quy trình nghiên cứu

4.2. Phương pháp nghiên cứu

  • Nghiên cứu dữ liệu thứ cấp:

Tài liệu về quá trình hình thành và phát triển của công ty. Tình hình hoạt động, đối thủ cạnh tranh, sơ đồ tổ chức, điểm mạnh, điểm yếu, báo cáo tài chính của công ty từ năm 2021 đến năm 2023.

Nghiên cứu dữ liệu sơ cấp:

  • Giai đoạn 1: Nghiên cứu định tính

Nghiên cứu định tính nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua tour du lịch nước ngoài của khách hàng, nhằm chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện bảng câu hỏi phỏng vấn.

  • Bước 1: Nghiên cứu cơ sở lý thuyết, mô hình nghiên cứu có sẵn để đưa ra mô hình và thang đo nháp.
  • Bước 2: Thông qua bảng câu hỏi định tính, thảo luận nhóm sâu với:

Trưởng team phụ trách thị trường du lịch nước ngoài, trưởng phòng Marketing, trưởng phòng kinh doanh. Xác định nhóm yếu tố của quảng cáo trực tuyến mà theo các anh chị đang ảnh hưởng đến hành vi mua tour du lịch nước ngoài của khách hàng.

Năm khách hàng thân thiết của công ty (Chọn mẫu ngẫu nhiên trong số các khách hàng thân thiết, đã đi các tour du lịch nước ngoài nhiều cùng công ty). Xác định các yếu tố cốt lõi ảnh hưởng đến hành vi mua tour du lịch nước ngoài theo hình dung của khách hàng. Khóa luận: Yếu tố quảng cáo đến hành vi chọn mua tour du lịch.

  • Từ đó điều chỉnh mô hình, giả thuyết và thang đo.

Giai đoạn 2: Nghiên cứu định lượng

  • Bước 1: Định lượng thử nghiệm với mẫu phỏng vấn n=50 bằng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản (Trong số những khách hàng đã tương tác với kênh facebook của công ty) nhằm phát hiện và sửa chữa những lỗi sai sót của thang đo.
  • Bước 2: Hiệu chỉnh bảng câu hỏi.
  • Bước 3: Tiến hành nghiên cứu định lượng chính thức với số mẫu phỏng vấn n=200. Phỏng vấn theo 2 cách:

Gián tiếp n=50 (thông qua google form): Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản 50 người (Trong số những khách đã tương tác với kênh trực tuyến của công ty)

Trực tiếp n=150: Phỏng vấn đối với 100 khách hàng đã từng đi tour của công ty. (Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản trong database khách hàng của công ty) và phỏng vấn với 50 người tại khu vực quận 1, 3, 5 và những khách đến công ty đăng ký mua tour (chọn mẫu thuận tiện)

Giai đoạn 3: Kiểm định và xử lý dữ liệu

  • Bước 1: Kiểm định thang đo Cronbach’s Alpha nhằm đánh giá độ tin cậy của thang đo.
  • Bước 2: Phân tích nhân tố khám phá EFA nhằm đánh giá giá trị hội tụ và giá trị phân biệt của thang đo.
  • Bước 3: Xử lý dữ liệu thông qua phân tích hồi quy nhằm đánh giá sự tác động mạnh nhẹ của các yếu tố lên hành vi mua tour của khách hàng.
  • Bước 4: So sánh giữa hai hàm hồi quy của Facebook và Google để đánh giá sự ảnh hưởng giữa hai kênh như thế nào đến khách hàng.

Giai đoạn 4: Phân tích và đề xuất giải pháp

  • Bước 1: Phân tích kết quả. Từ kết quả phân tích, đưa ra nhận định và đánh giá.
  • Bước 2: Dựa trên kết quả phân tích được, đề xuất các giải pháp giúp công ty cổ phần Du lịch Thanh niên Xung phong có thể nâng cao hiệu quả quảng cáo trực tuyến của mình nhằm nâng cao số lượng mua tour du lịch nước ngoài của công ty.

Thiết kế bảng câu hỏi

Bảng câu hỏi được thiết kế có dạng:

  • Phần 1: Giới thiệu
  • Phần 2: Thông tin khách hàng.
  • Phần 3: Nội dung phỏng vấn xoay quanh các các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi chọn mua tour du lịch nước ngoài của công ty cổ phần Du lịch Thanh niên Xung Phong.

Bảng câu hỏi sự dung thang đo định danh, thứ bậc và Likert (5 điểm tương ứng với 1 – Hoàn toàn không đồng ý, 2 – Không đồng ý, 3 – Không ý kiến, 4 – Đồng ý, 5 – Hoàn toàn đồng ý).

5. Hạn chế của nghiên cứu Khóa luận: Yếu tố quảng cáo đến hành vi chọn mua tour du lịch.

Phạm vi khảo sát, số lượng mẫu, tính đa dạng của đối tượng khảo sát còn hạn chế nên mẫu khảo sát trong bài nghiên cứu chưa đại diện được cho tổng thể.

Loại hình quảng cáo trực tuyến của công ty chỉ mới được áp dụng từ tháng 08/2024, số liệu trong thời gian ngắn không thể phản ánh được mức độ ảnh hưởng của quảng cáo trực tuyến đến hành vi mua tour du lịch nước ngoài một cách chính xác nhất, nên giải pháp đưa ra của đề tài sẽ không được hoàn thiện.

6. Kết cấu đề tài

Đề tài được chia làm 5 chương với những nội dung sơ bộ sau:

Chương 1: Những lý luận chung về hành vi mua của khách hàng, các khái niệm về quảng cáo trực tuyến, mạng xã hội, website, tối ưu hóa công cụ tìm kiếm.

Chương 2: Giới thiệu công ty cổ phần Du lịch Thanh niên Xung phong. Chương này trình bày sơ bộ về lịch sử hình thành và phát triển của công ty, cơ cấu tổ chức công ty. Chương này còn tìm hiểu thêm về tình hình sử dụng nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong ba năm 2021 – 2023.

Chương 3: Mô hình nghiên cứu. Chương này trình bày các phương pháp thu thập thông tin và phương pháp nghiên cứu, xác định quy trình và thiết lập thời gian nghiên cứu. Ngoài ra chương này còn trình bày sơ lược về mẫu nghiên cứu, cách thức xây dựng thang đo và hiệu chỉnh.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu. Chương này trình bày kết quả đã được nghiên cứu ở chương 3 thông qua việc xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS, thông qua đó để phân tích được hành vi và thói quen tương tác với quảng cáo trực tuyến của kháng hàng.

Chương 5: Đề xuất giải pháp cho doanh nghiệp. Chương này trình bày các giải pháp nhằm hướng công ty đi đúng mục tiêu đề ra, đồng thời củng cố và hoàn thiện hoạt động quảng cáo trực tuyến của công ty trong tương lai.

LỜI MỞ ĐẦU Khóa luận: Yếu tố quảng cáo đến hành vi chọn mua tour du lịch.

Công nghệ thông tin gia nhập vào nền kinh tế toàn cầu khiến nó có những chuyển biến mạnh mẽ, những nhu cầu mới xuất hiện và được đáp ứng bởi những dịch vụ mới thông qua Internet. Rõ ràng, Internet đang ngày càng minh chứng uy lực của mình, không những là một bệ phóng đẩy ngành kinh doanh nói chung lên một tầm cao mới mà còn là “nỏ thần” giúp các công ty vừa và nhỏ có thể phát triển và cạnh tranh với những người khổng lồ trên thị trường.

Hiểu được tầm quan trọng đó, các doanh nghiệp đã chú ý hơn tới hoạt động quảng bá cho website và sử dụng nhiều phương tiện khác nhau cho hoạt động này. Công cụ tìm kiếm (Google, Yahoo, Laban…) tiếp tục là phương tiện được nhiều doanh nghiệp sử dụng nhất (chiếm 43%), báo điện tử đứng thứ hai (chiếm 40%). Các mạng xã hội (Facebook, Zingme, Instagram, Zalo…) được sử dụng ở mức cao để quảng bá cho các website và tỷ lệ các doanh nghiệp sử dụng phương tiện này (37%) đã tiệm cận với tỷ lệ quảng bá trên các báo điện tử. Rõ ràng, thương mại điện tử thông qua các kênh truyền thông mạng xã hội như Facebook chiếm 37% là một con số đáng kể, đã và đang là đối tượng nghiên cứu của nhiều nhà nghiên cứu khoa học trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng.

Facebook nổi lên như một trang mạng để chia sẻ cảm xúc và kết nối mọi người, chính điều này làm cho số người tham gia sử dụng gia tăng một cách chóng mặt. Theo số liệu thống kê mới nhất (tháng 11/2023), Việt Nam có hơn 38% dân số (36 triệu/93 triệu người) sử dụng Internet và khoảng 26% dân số (25 triệu/93 triệu người) sử dụng mạng xã hội Facebook.

Nắm bắt được xu hướng này, công ty cổ phần Du lịch Thanh Niên Xung Phong cũng đã có những bước tiến cho riêng mình, áp dụng quảng cáo trực tuyến vào chiến dịch Marketing của công ty. Tuy nhiên, tất cả các hoạt động quảng cáo facebook tại công ty chỉ mới là những bước đầu thực hiện, nên cần có những kiểm định và nghiên cứu, đánh giá lại hiệu quả trong thời gian qua.

Hiện tại nguồn thu chủ yếu của công ty cổ phần Du Lịch Thanh Niên Xung Phong đến từ các tour du lịch nước ngoài, và thực hiện quảng cáo cho các tour chủ yếu thông qua các kênh trực tuyến gồm: Facebook, Google. Các hình thức quảng cáo này còn khá mới với công ty (chỉ mới chính thức áp dụng được 6 tháng), và sắp tới, công ty đang có dự định sẽ đa dạng thêm các loại hình quảng cáo trực tuyến. Tuy nhiên, trong thời gian thực hiện, hiệu quả mà các hình thức quảng cáo này mang lại còn chưa cao, thể hiện qua việc số lượng tour bán được thông qua các hình thức quảng cáo trực tuyến thực tế thấp hơn so với dự kiến. Thực tế công ty cũng cho thấy, khách hàng mua các tour di lịch nước ngoài chủ yếu là các khách hàng quen thuộc, chưa có nhiều khách hàng mới. Về lâu dài điều này sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển của công ty.

Vì vậy, việc nghiên cứu xu hướng và hành vi mua hàng của người tiêu dùng đã và đang được các doanh nghiệp và tư nhân hết sức quan tâm nhằm hoàn thiện chiến dịch sản xuất kinh doanh nói chung và chiến dịch marketing sản phẩm nói riêng. Theo đó, tác giả quyết định chọn đề tài: “Tác động của các yếu tố quảng cáo trực tuyến đến hành vi chọn mua tour du lịch nước ngoài của khách hàng tại công ty cổ phần Du lịch Thanh Niên Xung Phong” với mong muốn đưa ra những đề xuất thiết thực nhất, nâng cao chất lượng cho hoạt động quảng cáo trực tuyến tại công ty cổ phần Du Lịch Thanh niên Xung Phong.

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT

1.1. Hành vi tiêu dùng

1.1.1. Khái niệm về người tiêu dùng

Theo Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA), Người tiêu dùng là người cuối cùng sử dụng, tiêu dùng hàng hóa, ý tưởng, dịch vụ nào đó. Người tiêu dùng cũng được hiểu là người mua hoặc ra quyết định như là người tiêu dùng cuối cùng. (Ví dụ một người mẹ mua sữa bột cho đứa trẻ cũng được gọi là người tiêu dùng mặc dù cô ta không là người tiêu dùng sản phẩm đó).

1.1.2. Khái niệm về hành vi tiêu dùng Khóa luận: Yếu tố quảng cáo đến hành vi chọn mua tour du lịch.

Theo Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA), hành vi khách hàng chính là sự tác động qua lại giữa các yếu tố kích thích của môi trường với nhận thức và hành vi của con người mà qua sự tương tác đó, con người thay đổi cuộc sống của họ. Hay nói cách khác, hành vi khách hàng bao gồm những suy nghĩ và cảm nhận mà con người có được và những hành động mà họ thực hiện trong quá trình tiêu dùng. Những yếu tố như ý kiến từ những người tiêu dùng khác, quảng cáo, thông tin về giá cả, bao bì, bề ngoài sản phẩm đều có thể tác động đến cảm nhận, suy nghĩ và hành vi của khách hàng.

Theo Kotler và nhóm cộng sự (2018), hành vi khách hàng là những hành vi cụ thể của một cá nhân khi thực hiện các quyết định mua sắm, sử dụng và vứt bỏ sản phẩm hay dịch vụ.

Từ các định nghĩa trên, chúng ta có thể hiểu một cách đơn giản “hành vi khách hàng bao gồm những suy nghĩ và cảm nhận mà con người có được và những hành động mà họ thực hiện trong quá trình mua sắm và tiêu dùng sản phẩm dịch vụ”. Những yếu tố như ý kiến đánh giá từ những người tiêu dùng khác, thông tin về chất lượng sản phẩm/ dịch vụ, giá cả, bao bì, bề ngoài sản phẩm, các hoạt động quảng cáo, chương trình khuyến mãi,… đều có thể tác động đến cảm nhận, suy nghĩ và hành vi của khách hàng.

1.1.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến hành vi mua của người tiêu dùng

Sự phát triển về quy mô của các doanh nghiệp và thị trường đã tạo ra khoảng cách giữa những người quản trị marketing và các khách hàng của họ. Họ ít có cơ hội hơn để giao tiếp trực tiếp với khách hàng.

Vấn đề cốt yếu là hiểu được người tiêu dùng hưởng ứng như thế nào trước những tác nhân marketing khác nhau mà doanh nghiệp có thể sử dụng đến. Bởi lẽ, người tiêu dùng khi ra quyết định mua sắm cho nhu cầu cá nhân, gia đình, họ luôn đưa ra những hình thái nhu cầu, tâm lý và hành vi lựa chọn, mua sắm rất khác biệt. Họ cũng luôn có những phản ứng rất khác biệt đối với những tác nhân môi trường đang hằng ngày tác động đến cuộc sống của họ một cách tự nhiên (những thay đổi trong môi trường tự nhiên, xã hội…) hay một cách chủ đích của các doanh nghiệp (thông qua các hoạt động marketing như quảng cáo, khuyến mãi…). Doanh nghiệp nào hiểu được đích thực người tiêu dùng sẽ đáp ứng ra sao trước các đặc trưng của sản phẩm, giá cả, thông điệp quảng cáo, là có được lợi thế hơn hẳn các đối thủ cạnh tranh của mình.

Hình 1.1 chỉ ra mô hình một quy trình qua đó các tác nhân kích thích marketing và môi trường sẽ tác động vào ý thức của người tiêu dùng. Tại đó, chúng sẽ chuyển thành những phản ứng của người tiêu dùng như cảm nhận được nhu cầu, sự ham muốn và đưa ra những hành vi tiêu dùng. Tuy nhiên quá trình này sẽ diễn ra rất khác biệt do người tiêu dùng luôn có những sự khác biệt về tâm lý, văn hóa hay đặc trưng cá nhân như cá tính, tuổi tác, giới tính,…

  • Hình 1.1: Mô hình hành vi mua hàng của người tiêu dùng

1.1.4. Quá trình quyết định mua của người tiêu dùng Khóa luận: Yếu tố quảng cáo đến hành vi chọn mua tour du lịch.

Tiến trình ra quyết định mua hàng của người tiêu dùng là một chuỗi các hành động thông qua đó người tiêu dùng thu thập, phân tích thông tin và đưa ra các lựa chọn sản phẩm hoặc dịch vụ. Tiến trình đưa ra quyết định này gồm 5 giai đoạn cơ bản: (1) nhận thức vấn đề, (2) tìm kiếm thông tin, (3) Đánh giá các lựa chọn, (4) Quyết định mua, (5) Hành vi sau khi mua

Khách hàng chỉ sử dụng mô hình này khi mua mới một sản phẩm trong khi các cuộc mua sắm thông thường khác thì họ có thể bỏ qua hoặc làm ngược lại một số bước trong những giai đoạn này.

  • Nhận biết vấn đề

Đây là bước đầu tiên. Nhu cầu phát sinh do các yếu tố kích thích từ bên trong cũng như từ bên ngoài. Con người có các nhu cầu tiềm ẩn nhất định. Các nhu cầu tiềm ẩn đó sẽ bị kích thích bởi các yếu tố bên ngoài. Khi nhu cầu chưa cao thì các kích thích Marketing là rất quan trọng (quảng cáo hấp đẫn, trưng bày sản phẩm, mời dùng thử sản phẩm, khuyến mãi…). Cách bán hàng kiểu siêu thị có tác dụng rất mạnh kích thích nhu cầu.

  • Tìm kiếm thông tin

Khi nhu cầu thôi thúc thì con người tìm kiếm thông tin để đáp ứng nhu cầu. Nhu cầu càng cấp bách, thông tin ban đầu càng ít, sản phẩm cần mua có giá trị càng lớn thì càng thôi thúc con người tìm kiếm thông tin

Trong giai đoạn này, doanh nghiệp phải chọn các phương tiện thông tin khác nhau và nội dung phù hợp cung cấp cho các nhóm khách hàng khác nhau. Nếu công ty không cung cấp đủ các thông tin cần thiết cho khách hàng thì công ty đã vô tình đẩy khách hàng sang các đối thủ cạnh tranh. Khóa luận: Yếu tố quảng cáo đến hành vi chọn mua tour du lịch.

  • Đánh giá các lựa chọn

Từ các nhãn hiệu sản phẩm khác nhau đã biết qua giai đoạn tìm kiếm, khách hàng bắt đầu đánh giá để chọn ra nhãn hiệu phù hợp với nhu cầu của mình.

Niềm tin của người tiêu dùng đối với các nhãn hiệu sản phẩm có ảnh hưởng lớn đến quyết định mua của họ. Một nhãn hiệu đã chiếm được niềm tin của khách hàng sẽ dễ được họ lựa chọn ở các lần mua sau. Nhãn hiệu đó là một tài sản vô hình của công ty. Do vậy, việc xây dựng một thương hiệu mạnh có tầm quan trọng đặc biệt đối với công ty.

Mỗi thuộc tính của sản phẩm thường được người tiêu dùng gán cho một mức độ hữu dụng khác nhau. Khi quyết định mua một sản phẩm, khách hàng có xu hướng chọn sản phẩm có tổng giá trị hữu dụng từ các thuộc tính là lớn nhất.

  • Quyết định mua

Sau khi đánh giá các lựa chọn, khách hàng đi tới ý định mua. Tuy nhiên, từ ý định mua đến quyết định mua còn có các cản trở như thái độ của các nhóm ảnh hưởng (bạn bè, gia đình…), các điều kiện mua hàng (địa điểm giao dịch, phương thức thanh toán, các dịch vụ hậu mãi…). Do vậy các hoạt động xúc tiến bán (khuyến mại, các dịch vụ sau bán hàng…) có vai trò rất quan trọng, đặc biệt khi có cạnh tranh.

  • Hành vi sau khi mua

Sau khi mua xong khách hàng sử dụng sản phẩm và có các đánh giá về sản phẩm mua được. Mức độ hài lòng của khách hàng sẽ tác động trực tiếp đến các quyết định mua vào các lần sau. Doanh nghiệp cần thu thập thông tin để biết được đánh giá của khách hàng để điều chỉnh các chính sách. Sự hài lòng hay không của khách hàng sau khi mua phụ thuộc vào mối tương quan giữa sự mong đợi cuả khách hàng trước khi mua và sự cảm nhận của họ sau khi mua và sử dụng sản phẩm.

1.2. Quảng cáo trực tuyến Khóa luận: Yếu tố quảng cáo đến hành vi chọn mua tour du lịch.

1.2.1. Đôi nét về quảng cáo trực tuyến

Quảng cáo trực tuyến cung cấp thông tin, đẩy nhanh tiến độ giao dịch giữa người mua và người bán, khách hàng có thể tương tác với quảng cáo, có thể nhấn vào quảng cáo để lấy thông tin cùng với mẫu mã sản phẩm và khách hàng có thể mua sản phẩm từ các Quảng cáo trực tuyến (Cooper và Schindler, 2015). Quảng cáo trực tuyến cho phép công bố thông tin và nội dung ngay lập tức mà không bị giới hạn bởi vị trí địa lý hay thời gian. Với mạng xã hội mọi người có thể kết nối với nhau, cho cả người có mặt hay không có mặt trên mạng. Mạng xã hội giúp cho các nhà tiếp thị có cơ hội tương tác với khách hàng thông qua các ứng dụng, mạng cộng đồng, các fanpage… (Zarrella, 2019). Quảng cáo trực tuyến trên mạng xã hội là hình thức sử dụng hệ thống truyền thông xã hội để tiếp thị, quảng cáo, bán hàng trực tuyến, quảng bá sản phẩm, giải đáp thắc mắc… Các quảng cáo trên mạng xã hội phổ biến hiện nay như facebook, twitter, linkedin, google+, youtube, zingme… Điều khác biệt của truyền thông xã hội là nội dung bài viết, nhóm khách hàng, nhóm các trang web… được tạo ra bởi chính những người sử dụng Internet, chứ không chỉ riêng từ các nhà cung cấp dịch vụ. Các loại hình quảng cáo trên mạng xã hội là banner xuất hiện một phần trên trang mạng xã hội, quảng cáo chèn giữa những thông tin chia sẻ của trang mạng xã hội (như news feed, sponsored của facebook), quảng cáo chứa các đường link dẫn tới các trang web, các dạng quảng cáo do cá nhân người sử dụng tự tạo…

1.2.2. Quảng cáo Facebook

  • Cách thức hoạt động

Quảng cáo được hiển thị cho các nhóm người có sử dụng Facebook trên máy tính và thiết bị di động. Khi quảng cáo của bạn có nội dung sáng tạo và được nhắm mục tiêu tốt, chúng sẽ nhận được nhiều lượt thích, bình luận và chia sẻ hơn. Khi ai đó thực hiện bất kỳ hành động nào trong số đó, bạn bè họ có thể nhìn thấy quảng cáo của bạn, khiến quảng cáo đó có tác động mạnh mẽ hơn. Khi bạn quảng cáo bài viết trên Trang (Page) của mình hoặc mở rộng đối tượng của quảng cáo, sẽ có nhiều người nhìn thấy quảng cáo hơn khi họ truy cập Facebook.

  • Ưu điểm của quảng cáo facebook

Luôn hướng đến đúng đối tượng là khách hàng tiềm năng: người sử dụng dịch vụ quảng cáo của facebook hoàn toàn có thể điều chỉnh hướng đối tượng cho các chiến dịch quảng cáo facebook của mình. Trong đó bao gồm việc định hướng các đối tượng nào sẽ thấy được quảng cáo như: giới tính, độ tuổi, địa lý, ngôn ngữ, sở thích. Hay nhắm trực tiếp đến những đối tượng (người dùng) được chỉ định. Khóa luận: Yếu tố quảng cáo đến hành vi chọn mua tour du lịch.

Chỉ trả tiền khi có người mong muốn sử dụng dịch vụ: Facebook cho phép người sử dụng dịch vụ quảng cáo của facebook lựa chọn hình thức quảng cáo CPC (cost per click) hoặc CPM (cost per impression). Với CPC, bạn chỉ phải trả tiền cho những người click vào quảng cáo của bạn mà thôi. Với CPM người sử dụng dịch vụ quảng cáo của facebook cũng chỉ trả tối thiểu từ 0.03$/1000 lần hiển thị mẫu quảng cáo (tương đượng 600đ/1000 lần hiển thị). Đây là mức chi phí rất hợp lý.

Tính linh hoạt cao, điều chỉnh chiến dịch dễ dàng. Người sử dụng dịch vụ quảng cáo của facebook hoàn toàn có thể chuyển đổi giữa 2 hình thức trả phí từ CPC sang CPM và ngược lại. Hơn nữa, các thông số khác cũng được điều chỉnh dễ dàng để chiến dịch tối ưu hơn. Nội dung quảng cáo facebook hiển thị hình ảnh và lời giới thiệu kèm theo. Đây là một hình thức quảng cáo tiên tiến và được nhiều công ty áp dụng để đưa hình ảnh doanh nghiệp đến với nhiều người. Nội dung quảng cáo facebook có thể kèm theo cả các tương tác của bạn bè người dùng với sản phẩm/dịch vụ đó để tăng độ tin cậy.

Không phụ thuộc ngân sách: người sử dụng dịch vụ quảng cáo của facebook không nhất thiết phải trả một ngân sách cố định. Tùy vào tình hình thực tế, có thể yêu cầu điều chỉnh ngân sách hàng ngày hoặc hàng tháng cho phù hợp với chiến dịch của mình.

Phân phối quảng cáo hợp lý: Facebook luôn đảm bảo rằng quảng cáo trên facebook được phân bổ đều đặn dựa trên ngân sách của người sử dụng dịch vụ quảng cáo facebook. Sẽ không có trường hợp quảng cáo tập trung quá nhiều vào người này và không xuất hiện ở người khác. Do đó, quảng cáo sẽ luôn xuất hiện đến các khách hàng tiềm năng.

1.2.3. Quảng cáo từ khóa Google

  • Khái niệm quảng cáo từ khóa google

Google AdWords là chương trình quảng cáo trực tuyến của Google. Thông qua AdWords, bạn có thể tạo quảng cáo trực tuyến để tiếp cận mọi người chính xác tại thời điểm họ quan tâm đến các sản phẩm và dịch vụ mà bạn cung cấp. Google AdWords là sản phẩm mà bạn có thể sử dụng để quảng bá doanh nghiệp, giúp bán sản phẩm hoặc dịch vụ, nâng cao nhận thức và tăng lưu lượng truy cập cho trang web của mình. (Trung tâm Hỗ trợ Quảng cáo Từ khóa Google – AdWords Help Centre).

  • Cách thức hoạt động Khóa luận: Yếu tố quảng cáo đến hành vi chọn mua tour du lịch.

Quảng cáo AdWords là quảng cáo dựa trên từ khóa (keywords). Từ khóa mà người sử dụng dịch vụ quảng cáo từ khóa google chọn sẽ kích hoạt quảng cáo hiển thị trên các trang web tìm kiếm và các trang web khác. Nghĩa là quảng cáo sẽ xuất hiện bên cạnh như kết quả tìm kiếm thuần túy của trang tìm kiếm và các trang mạng khác của Google khi người dùng thực hiện tìm kiếm các từ khóa giống, từ khóa đồng dạng với từ khóa được chọn để quảng cáo.

Ngoài việc quảng cáo xuất hiện trên trang tìm kiếm Google thì từ khóa có thể kích hoạt quảng cáo xuất hiện trên các trang web tìm kiếm khác hoặc các trang do Google sở hữu như YouTube hay các trang đối tác của Google như NYTimes.com, Families.com và chúng được gọi chung là “Mạng hiển thị“.

Có hai cách để cho quảng cáo xuất hiện là do Google tự định vị và do người sử dụng dịch vụ quảng cáo từ khóa google tự chọn vị trí quảng cáo. Google sẽ tự động xác định vị trí xuất hiện quảng cáo bằng cách so khớp từ khóa của người sử dụng dịch vụ quảng cáo từ khóa google với các trang trong mạng hiển thị. Nếu bạn tự chọn vị trí cho quảng cáo của mình thì bạn phải đặt giá thầu cho mỗi vị trí quảng cáo và chọn trang web nơi quảng cáo sẽ xuất hiện. Giá thầu mỗi từ khóa sẽ được hiển thị trên công cụ Google AdWords Key Tools.

  • Ưu điểm của quảng cáo từ khóa google

Nhắm mục tiêu quảng cáo: cung cấp cho người sử dụng dịch vụ quảng cáo từ khóa google khả năng hiển thị quảng cáo của mình để tiếp cận với những người có sở thích – cụ thể là những người quan tâm đến sản phẩm và dịch vụ của mình – và hiển thị cho họ quảng cáo có liên quan.

AdWords cung cấp cho người sử dụng dịch vụ quảng cáo từ khóa google quyền kiểm soát về cách mà chúng ta chi tiêu tiền của mình. Không có số tiền tối thiểu. Người dùng có thể chọn số tiền chi tiêu mỗi tháng, mỗi ngày và mỗi quảng cáo. Người dùng sẽ chỉ trả tiền khi có ai đó nhấp vào quảng cáo.

Với AdWords, nếu ai đó nhấp vào quảng cáo, người sử dụng dịch vụ quảng cáo từ khóa google sẽ biết. Nếu họ đã nhấp vào quảng cáo và sau đó, thực hiện điều gì đó có giá trị cho doanh nghiệp của người sử dụng dịch vụ quảng cáo từ khóa google như mua sản phẩm, tải xuống ứng dụng hoặc điện thoại đặt hàng, người sử dụng dịch vụ quảng cáo từ khóa google cũng có thể theo dõi hành động đó.

Bằng cách xem quảng cáo nào nhận được nhấp chuột và quảng cáo nào không, người sử dụng dịch vụ quảng cáo từ khóa google cũng nhanh chóng biết được nên đầu tư vào đâu trong chiến dịch của mình. Đổi lại, điều đó có thể tăng nhanh lợi tức đầu tư của người sử dụng dịch vụ quảng cáo từ khóa google.

AdWords cũng cung cấp các công cụ để dễ dàng quản lý và theo dõi tài khoản. Nếu quản lý nhiều tài khoản AdWords, tài khoản người quản lý Trung tâm khách hàng (MCC) là một công cụ mạnh mẽ có thể giúp bạn tiết kiệm thời gian. Tài khoản này cho phép dễ dàng xem và quản lý tất cả các tài khoản AdWords từ một địa điểm duy nhất.

1.3. Các khái niệm về Du lịch Khóa luận: Yếu tố quảng cáo đến hành vi chọn mua tour du lịch.

Theo Điều 4, Chương 1, Luật Du Lịch năm 2014, Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định. Dịch vụ du lịch là việc cung cấp các dịch vụ về lữ hành, vận chuyển, lưu trú, ăn uống, vui chơi giải trí, thông tin, hướng dẫn và những dịch vụ khác nhằm đáp ứng nhu cầu của khách du lịch. Chương trình Du lịch là lịch trình, các dịch vụ và giá bán chương trình được định trước cho chuyến đi của khách du lịch từ nơi xuất phát đến điểm kết thúc chuyến đi.

Tại hội nghị Liên Hợp Quốc về du lịch họp tại Roma – Italia ( 21/8 – 5/9/1963), các chuyên gia đưa ra định nghĩa về du lịch: Du lịch là tổng hợp các mối quan hệ, hiện tượng và các hoạt động kinh tế bắt nguồn từ các cuộc hành trình và lưu trú cuả cá nhân hay tập thể ở bên ngoài nơi ở thường xuyên cuả họ hay ngoài nước họ với mục đích hoà bình. Nơi họ đến lưu trú không phải là nơi làm việc cuả họ.

Theo Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), Du lịch Quốc tế (Du lịch nước ngoài) là sự du lịch của người dân một nước ra khỏi khu vực kinh tế (khu vực có thẩm quyền) của nước đó.

1.4. Mô hình nghiên cứu tác động các yếu tố quảng cáo trực tuyến đến hành vi mua hàng đã có trước đây

Mô hình nghiên cứu sự ảnh hưởng của quảng cáo trên Facebook đối với hành vi mua hàng của những người tiêu dùng trẻ của Fazal và nhóm cộng sự (2023) chỉ ra rằng yếu tố cảm xúc trong quảng cáo Facebook và môi trường sử dụng mà facebook đem lại có ảnh hưởng đáng kể đến hành vi mua hàng của người tiêu dùng, ở đây là những người tiêu dùng trẻ tuổi. Theo đó, giới tính chỉ là một nhân tố trung gian với mức độ ảnh hưởng nhỏ đến thái độ của người dùng về những quảng cáo trên mạng xã hội Facebook và hầu như không ảnh hưởng đến việc mà những người dùng trẻ tuổi này sử dụng Facebook.

Các giả thiết được tác giả đề xuất: Khóa luận: Yếu tố quảng cáo đến hành vi chọn mua tour du lịch.

  • H1: Yếu tố cảm xúc của quảng cáo trên mạng xã hội Facebook có tác động đến hành vi mua hàng của người tiêu dùng trẻ.
  • H2: Yếu tố môi trường sử dụng của mạng xã hội facebook có tác động đến hành vi mua hàng của người tiêu dùng trẻ.
  • H3: Giới tính có tác động đến hành vi mua hàng của người tiêu dùng trẻ khi họ thấy quảng cáo xuất hiện trên mạng xã hội Facebook.

Hình 1.2: Mô hình nghiên cứu sự ảnh hưởng của quảng cáo trên Facebook đối với hành vi mua hàng của những người tiêu dùng trẻ của Fazal và nhóm cộng sự (2023)

Nghiên cứu ở đây tập trung sự tác động của quảng cáo Facebook và nhân khẩu học, cụ thể là giới tính nhưng lại chưa đưa vào các yếu tố sản phẩm, yếu tố liên quan đến Fanpage cũng như yếu tố tâm lí khách hàng, mối quan hệ xã hội,… tác động như thế nào đến hành vi mua hàng của người tiêu dùng trên Facebook.

Mô hình được Fazal và nhóm cộng sự nghiên cứu trên 309 người dùng Facebook (cả nam và nữ) tại Pakistan. Với thang đo định danh và likert, thông qua phân tích bằng hồi quy đa biến, nghiên cứu đã khám phá và định lượng được mức độ tác động của yếu tố cảm xúc, yếu tố môi trường sử dụng Facebook và giới tính đến hành vi mua của giới trẻ. Dựa trên mô hình này, tác giả sẽ tham khảo và phát triển yếu tố cảm xúc và môi trường Facebook (không xét đến giới tính). Hơn thế nữa, tác giả sẽ đi nghiên cứu và tìm hiểu sâu hơn về tâm lý khách hàng, cụ thể là sự tin tưởng và mối quan hệ xã hội trên Facebook, cùng với đó là sự kết hợp tham khảo nghiên cứu về mô hình này trên môi trường quảng cáo Google, để đưa ra sự so sánh giữa hai loại hình quảng cáo. Trên cơ sở đó đưa ra những giải pháp phù hợp cho quảng cáo trực tuyến tại công ty cổ phần Du lịch Thanh niên Xung Phong.

CHƯƠNG 2: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY VÀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

2.1. Giới thiệu chung về công ty

2.1.1. Thông tin cơ bản

  • Tên doanh nghiệp: CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH THANH NIÊN XUNG PHONG (V.Y.C).
  • Tên giao dịch: Y.C TRAVEL JSC.
  • Logo công ty

2.1.1 Hình 2.1 Logo công ty cổ phần Du Lịch Thanh niên Xung phong

  • Ngày thành lập: 22/12/1992.
  • Trụ sở chính: 178 – 180 đường Nguyễn Cư Trinh, Quận 1, TP Hồ Chí
  • Website: vyctravel.com.
  • Email: info@vyctravel.com
  • Fanpage Facebook: V.Y.C Travel Company – công ty cổ phần Du Lịch Thanh Niên Xung Phong facebook.com/VycTravel

Hình 2.2 Giao diện fanpage công ty cổ phần Du Lịch Thanh Niên Xung Phong

2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển Khóa luận: Yếu tố quảng cáo đến hành vi chọn mua tour du lịch.

Công ty cổ phần Du Lịch Thanh niên Xung phong (V.Y.C) có tên gọi ban đầu là Trung tâm Dịch vụ Du lịch Thanh niên Xung phong (trên cơ sở sáp nhập 03 Bộ phận Kinh doanh Du lịch của 03 Công ty YUCO, PROSECO, SAPSIMEX), là đơn vị hạch toán kinh tế nội bộ, có con dấu riêng để giao dịch với nhân sự ban đầu là 07 người, số vốn hầu như bằng 0, thực hiện nhiệm vụ do Tổng Giám đốc Lực lượng Thanh niên Xung phong giao, không được ký kết các hợp đồng kinh tế về sản xuất kinh doanh và vay vốn, huy động vốn.

Được sự cho phép của Tổng Giám đốc Lực lượng Thanh niên Xung phong Tp. Hồ Chí Minh, theo Nghị định 388/HĐBT ngày 20/11/1991, Căn cứ Quyết định số 270/QĐ-UB ngày 22/12/1992 của UBND Thành phố Hồ Chí Minh, Trung tâm Dịch vụ Du lịch V.Y.C chuyển đổi thành Công ty Du lịch Thanh niên Xung phong (V.Y.C) với số vốn ban đầu là 1.521.000.000đ, trong đó vốn do Nhà nước cấp là 832.000.000đ (do tích luỹ từ kết quả hoạt động của Trung tâm Dịch vụ Du lịch V.Y.C) và vốn vay là 698.000.000đ và Công ty Du lịch Thanh niên Xung phong (V.Y.C) lấy ngày 22/12/1992 làm ngày thành lập.

Theo chủ trương của Chính phủ về sắp xếp lại các doanh nghiệp Nhà nước, Công ty Du lịch Thanh niên Xung phong (V.Y.C) sáp nhập vào Công ty Sản xuất Kinh doanh Thương mại và Dịch vụ Xuất Nhập khẩu Thanh niên Xung phong (viết tắt là Công ty Thanh niên Xung phong) theo Quyết định số 28-QĐ/UB của UBND Thành phố Hồ Chí Minh ngày 06/01/2013.

Ngày 11/02/2013, Giám đốc Công ty Thanh niên Xung phong ra Quyết định số 04/QĐ-V.Y.C về việc thành lập Trung tâm Du lịch Thanh niên Xung phong thuộc Công ty Thanh niên Xung phong, Trung tâm Du lịch Thanh niên Xung phong vẫn giữ nguyên bộ máy, nhân sự và hoạt động như Công ty Du lịch Thanh niên Xung phong (V.Y.C) trước đây.

Ngày 05/10/2016, UBND Thành phố Hồ Chí Minh ra Quyết định số 4476/QĐ-UBND về việc phê duyệt phương án chuyển Trung tâm Du lịch Thanh niên Xung phong thành Công ty Cổ phần Du lịch Thanh niên Xung phong (V.Y.C).

Căn cứ Quyết định số 4476/QĐ-UBND ngày 05/10/2016 của UBND Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 26/03/2017, tại khách sạn Viễn Đông số 275 Phạm Ngũ Lão, Quận 1, Công ty Cổ phần Du lịch Thanh niên Xung phong với số vốn điều lệ là 3.200.000.000đ tiến hành Đại hội Cổ đông thành lập có sự tham dự của 39 cổ đông sở hữu 94,78% vốn Điều lệ. Tại Đại hội cổ đông thành lập đã thông qua điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty, bầu Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát nhiệm kỳ 2017 – 2021 và thông qua việc định hướng hoạt động giai đoạn 2017 – 2019 của Công ty.

2.1.3. Các thành tích đạt được Khóa luận: Yếu tố quảng cáo đến hành vi chọn mua tour du lịch.

  • Về danh hiệu tập thể

UBND Thành phố Hồ Chí Minh trao tặng:

  • Bằng khen của UBND trao tặng liên tục từ 1992 đến
  • Cờ Thi đua xuất sắc năm
  • Bằng khen đã có nhiều thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ, công tác góp phần xây dựng và phát triển Lực lượng Thanh niên Xung phong thành phố Hồ Chí Minh 28/3/1976 – 28/3/2010).
  • Cờ truyền thống nhân kỷ niệm 10 năm ngày thành lập (22/12/1992 – 22/12/2011).
  • Tổng cục Du lịch trao tặng:
  • Cờ thi đua xuất sắc (năm 1993).
  • Bằng khen hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ (năm 2004)
  • “Top Ten lữ hành quốc tế” các năm 2008, 2009, 2010, 2011,
  • Giấy khen vì đã có thành tích triển khai hiệu quả Chương trình “Ấn tượng Việt Nam”

Cấp Chính phủ:

  • Huân chương Lao động Hạng ba – năm 2005
  • Huân chương Lao động Hạng hai – năm 2010

Về hoạt động bán vé máy bay:

Có thành tích xuất sắc trong hoạt động bán vé máy bay và được Hàng không Quốc gia Việt Nam – Văn phòng Khu vực Miền Nam ghi nhận thành tích có doanh số vé đạt:

  • Hạng ba năm 2006
  • Hạng nhất năm 2007
  • Hạng nhì năm 2008
  • Hạng nhất năm 2009

Ngoài ra, Công ty còn được độc giả báo Sài gòn Giải phóng bình chọn là một trong 10 Công ty du lịch lữ hành yêu thích nhất năm 2017 – 2018, 2019 do Báo Sài gòn Giải phóng tổ chức và được Vietnam Economic Times cấp giấy chứng nhận The Guide Awards; Ban tổ chức Ngày Hội Du lịch thành phố Hồ Chí Minh cấp Giấy chứng nhận là 01 trong 10 Doanh nghiệp Kinh doanh Lữ hành Outbound hàng đầu Thành phố năm 2019.

  • Về cá nhân

Từ ngày thành lập 22/12/1992 đến nay, hàng ngàn lượt cán bộ, nhân viên của Công ty được tặng các danh hiệu như Lao động giỏi, giấy khen, giấy chứng nhận Chiến sĩ thi đua, Bằng khen từ cấp cơ sở đến cấp Nhà nước.

2.1.4. Lĩnh vực hoạt động Khóa luận: Yếu tố quảng cáo đến hành vi chọn mua tour du lịch.

  • Kinh doanh Dịch vụ Du lịch Lữ hành Quốc tế (Giấy phép Kinh doanh Lữ hành Quốc tế số 79-091/2019/TCDL-GPLHQT do Tổng Cục Du lịch Việt Nam cấp ngày 26 tháng 5 năm 2019).
  • Vận tải hành khách đường bộ khác.
  • Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải.
  • Dịch vụ lưu trú ngắn ngày.
  • Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động.
  • Hoạt động trung gian tiền tệ khác.
  • Hoạt động của đại lý và môi giới bảo hiểm.
  • Bán lẻ hàng hóa khác mới trong các cửa hàng chuyên
  • Dịch vụ hỗ trợ giáo dục, tư vấn du học.

2.1.5. Sơ đồ tổ chức

  • Hình 2.3 Sơ đồ tổ chức

2.1.6. Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban trong công ty

  • Ban Giám đốc

Giám đốc

Là người đứng đầu Công ty, quản lý các vấn đề như sau:

  • Hoạch định các chiến lược phát triển Công ty trong dài hạn.
  • Quyết định các vấn đề về hoạt động hàng ngày của Công
  • Ban hành quy chế quản lý nội bộ Công ty và đề ra các chế độ phúc lợi cho nhân viên.
  • Đại diện cho Công ty ký kết hợp đồng và các giấy tờ liên
  • Đại diện cho Công ty duy trì mối quan hệ với nhà cung cấp, khách hàng và các đối tác khác.
  • Tạo dựng, duy trì và phát triển thương hiệu của Công
  • Tạo dựng mối quan hệ tốt đẹp giữa các thành viên trong Công

Là người chịu trách nhiệm chung mọi hoạt động của Công ty, trực tiếp điều hành, quản lý kinh doanh và các mặt công tác khác. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và hội đồng thành viên về hoạt động của Công ty.

Phó Giám đốc Khóa luận: Yếu tố quảng cáo đến hành vi chọn mua tour du lịch.

  • Trực tiếp điều hành dưới sự lãnh đạo của Giám đốc, chịu trách nhiệm tuyển dụng và đào tạo nhân viên Công ty. Trực tiếp xem xét mức lương, thưởng của nhân viên.
  • Chủ động điều hành kinh doanh theo sự phân công của Giám đốc công ty và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về kết quả thực hiện.

Phòng Kinh doanh

  • Thực hiện các tư vấn sản phẩm dịch vụ với khách hàng, đảm bảo thực hiện các thủ tục pháp lý cần thiết và đúng chính sách của Công ty.
  • Tư vấn và hỗ trợ khách hàng làm thủ tục Visa và mua vé máy bay.
  • Thu thập và thanh tra các thông tin về thị trường, tình hình kinh doanh của các đối tác kinh doanh.
  • Lập báo cáo kinh doanh định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Công ty. Xây dựng duy trì cải tiến và phát triển mạng lưới kinh doanh dịch vụ Công ty có.
  • Thu nhập các nguồn thông tin ý kiến, thị hiếu khách hàng báo cáo cho các bộ phận có liên quan. Đẩy mạnh các hoạt động giới thiệu sản phẩm dịch vụ, tìm kiếm cung cấp dịch vụ để thỏa mãn khách hàng nhằm tăng doanh số.

Phòng Nhân sự

  • Đảm bảo cung cấp nguồn lực cần thiết và số lượng, chất lượng phù hợp các hoạt động và mục tiêu của công ty.
  • Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực có hiệu quả, để có những nhân viên với kỹ năng thích hợp với nhu cầu hiện tại và tương lai của công ty. Khóa luận: Yếu tố quảng cáo đến hành vi chọn mua tour du lịch.
  • Duy trì và quản lý nguồn nhân lực dài hạn, đề ra các biện pháp để xây dựng môi trường làm việc thích hợp cho nhân viên.

Phòng Marketing

  • Định hướng chiến lược các hoạt động marketing tại công ty. Xây dựng chiến lược & các hoạt động marketing cụ thể cho từng thương hiệu. Sáng tạo các hình thức marketing phù hợp với đặc tính của thương hiệu.
  • Phối hợp với phòng kinh doanh để theo dõi hiện trạng các sản phẩm du lịch của công ty.
  • Phối hợp với bộ phận kinh doanh trong việc sáng tạo và phát triển các vật phẩm quảng cáo, các chương trình khuyến mãi cũng như lập kế hoạch để trình bày với khách hàng, marketing nội bộ.
  • Lên kế hoạch các hoạt động PR và lập ngân sách theo chiến lược ngắn hạn và dài hạn của Công ty. Xây dựng, duy trì và phát triển các mối quan hệ với các cơ quan truyền thông. Chăm sóc website, đưa tin bài lên website.
  • Tạo mối quan hệ với các khách hàng để thúc đẩy doanh số thông qua việc tổ chức các hội nghị khách hàng, chương trình khách hàng thân thiết…
  • Cập nhập và đưa ra những phản hồi về thị trường và thông tin đối thủ cạnh tranh, đề xuất những hoạt động phản ứng lại đối thủ cạnh tranh nhằm chiếm ưu thế trên thị trường.

Phòng Kế toán

Xây dựng và duy trì hệ thống phát hành và luân chuyển, lưu trữ chứng từ kế toán phù hợp với điều kiện thực tế của Công ty và Pháp luật.

Xây dựng và thực hiện phương pháp định khoản, ghi chép chúng từ, sổ sách kế toán các loại phù hợp với quy định của kế toán hiện hành. Phân tích số liệu hoạt động tài chính của Công ty.

Thực hiện kiểm tra, kiểm soát tính hợp lệ của các chứng từ trước khi tạm ứng hoặc hạch toán, các khoản chi tiêu vượt mức theo đúng quy định của Công ty.

Lập các báo cáo kế toán đúng thời gian qui định và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các báo cáo, về hình thức, nội dung đã qui định của pháp luật.

Quản lý việc sử dụng vốn và tài sản của công ty. Phản ánh kịp thời các khoản chi phí, thu nhập theo đúng tình hình và điều kiện kinh doanh của Công ty.

2.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty VYC Travel trong những năm gần đây Khóa luận: Yếu tố quảng cáo đến hành vi chọn mua tour du lịch.

  • Bảng 2.1 Tình hình kinh doanh của công ty
  • Bảng 2.2 Phân tích tình hình kinh doanh của công ty

Trên tổng quan, hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Du lịch Thanh niên Xung phong đang ở trạng thái tốt với sự tăng trưởng doanh thu theo từng năm từ 2021 đến 2023. Nhưng nếu xem xét kỹ hơn, chúng ta có thể thấy sự tăng trưởng không ổn định qua các năm này. Cụ thể, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng từ 84,530 triệu VNĐ năm 2021 lên tới xấp xỉ 97,560 triệu VNĐ năm 2023. Theo đó, mức tỷ lệ tăng trưởng nằm trong khoảng 5.7% trong giai đoạn 2021 – 2022 và 9.2% trong giai đoạn 2022 – 2023. Cùng lúc đó, chi phí bán hàng cũng có xu hướng tăng theo từng năm, đạt khoảng 16,696 triệu VNĐ từ năm 2021 đến năm 2022 nhưng có thể thấy rõ ràng rằng tỉ lệ tăng trưởng không ổn định của chi phí bán hàng giữa 2 giai đoạn 2021 – 2022 (12,6%) và 2022 – 2023 (10%).

Cũng như vậy, lợi nhuận sau thuế TNDN của công ty cũng có một sự tăng trưởng dần từ năm 2021 là hơn 6,2 tỉ VNĐ đến năm 2022 là 6.8 tỉ VNĐ và có một sự tăng trưởng vượt bậc năm 2023 là xấp xỉ 7,7 tỉ VNĐ.

Với tiền thân là một Công ty Du lịch dẫn đầu ngành nhưng vì những sai lầm trong chính sách, chiến lược và cơ chế mà hình ảnh và vị trí thương trường của công ty ngày càng mờ nhạt trong suy nghĩ của khách hàng. Từ năm 2021, công ty cổ phần Du Lịch Thanh niên Xung Phong đã có những bước tiến đổi mới, “lột xác” cho chính mình. Vì là những bước chuyển mình ban đầu nên tỷ lệ tăng trưởng của công ty còn chưa ổn định, tuy nhiên, sự tăng trưởng này cũng đã cho thấy những dấu hiệu tích cực trong việc hoạch định chiến lược tương lai của công ty.

  • Biểu đồ 2.1 Doanh thu – Chi phí – Lợi nhuận

2.3. Tình hình hoạt động marketing của công ty VYC Travel

  • Bảng 2.3 Tình hình hoạt động marketing của công ty

Từ số liệu bảng trên ta thấy rằng chi phí phân bổ cho quảng cáo của công ty tăng dần theo từng năm từ 2021-2023. Cụ thể:

Năm 2021 – 2024, việc truy cập và tìm kiếm trên mạng, trò chuyện và chia sẻ thông tin trên mạng xã hội facebook bắt đầu dần phổ biến ở Việt Nam vì thế công ty đã tập trung quảng cáo tour trên Facebook với ngân sách cho Quảng cáo Facebook tăng dần từ 189 triệu VNĐ năm 2021 đến 240 triệu VNĐ năm 2023. Bên cạnh mạng xã hội Facebook, công ty còn đẩy mạnh phân bổ ngân sách cho các kênh điện tử như Google Ad tăng 36 triệu VNĐ hay Quảng cáo trên báo điện tử tăng 70 triệu VNĐ từ năm 2021 đến 2023. Khóa luận: Yếu tố quảng cáo đến hành vi chọn mua tour du lịch.

Song song với quảng cáo trên mạng xã hội và kênh điện tử, Công ty còn sử dụng phương thức quảng cáo truyền thông như báo giấy với chi phí năm 2021 là 900 triệu VNĐ, sau đó có một sự cắt giảm năm 2022 với 885 triệu VNĐ do giá cả để xuất hiện trên báo tăng cao và ngân sách cho báo giấy lại tăng lên năm 2023 với 1080 triệu VNĐ với lý do Công ty muốn phủ sóng thương hiệu trên diện rộng.

Từ những số liệu trên cho thấy Công ty đã quan tâm và nắm bắt được xu hướng tìm kiếm thông tin của khách hàng, từ đó triển khai phân bổ chi phí cho các kênh quảng cáo hợp lý.

  • Biểu đồ 2.2 Ngân sách phân bổ cho Marketing

2.4. Tình hình hoạt động quảng cáo trực tuyến của công ty cổ phần Du lịch Thanh niên Xung phong

Hiện nay, công ty đang sử dụng các phương thức quảng cáo trực tuyến là: trang web www.vyctravel.com, mạng xã hội Facebook, công cụ tìm kiếm SEO và SEM, báo điện tử và email marketing.

2.4.1. Phương thức quảng cáo trực tuyến sử dụng trang Web

Một trang web đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đưa sản phẩm tiếp cận với khách hàng cũng như ảnh hưởng đến nhận thức của khách hàng về công ty. Hiện nay công ty VYC Travel có một trang web chính là www.vyctravel.com cập nhập những tour du lịch, vé máy báy, các chương trình của công ty cho khách hàng có thể nắm bắt được thông tin mới nhất. Đặc biệt, mỗi chương trình tour du lịch khi được cập nhập đều được kiểm tra nội dung và lựa chọn hình ảnh nhằm mang lại cho khách hàng những thông tin chính xác cũng sự hài lòng khi vào trang web.

Nội dung trang web gồm có phần hiển thị nội dung trên trang chủ và 6 mục

  • Tour trong nước: thông tin, chương trình tour du lịch miền bắc, trung,
  • Tour nước ngoài: thông tin, chương trình tour du lịch châu Á, châu Âu, châu Mỹ, châu Úc.
  • Tour độc đáo: thông tin, chương trình các tour thám hiểm, tour trăng mật, tour cao cấp và tour đặc biệt.
  • Dịch vụ: các dịch vụ hỗ trợ của công ty: đặt khách sạn, tư vấn và làm bảo hiểm du lịch, tư vấn du học và định cư, xuất nhập cảnh, cung cấp dịch vụ vé máy bay, dịch vụ cho thuê xe du lịch.
  • Media: tin tức trong và ngoài nước, các sự kiện và thông cáo báo chí.
  • Công ty: các hoạt động tri ân khách hàng, quỹ từ thiện, tuyển dụng.
  • Liên hệ: địa chỉ, thông tin liên hệ.

Hình 2.4 Giao diện trang web www.vyctravel. Khóa luận: Yếu tố quảng cáo đến hành vi chọn mua tour du lịch.

Bên cạnh trang web chính, công ty còn thiết kế nhiều trang web riêng dành cho những tour đặc biệt. Điều này giúp công ty đẩy mạnh hơn về digital marketing, khai thác triệt để những điều đặc sắc của tour du lịch cũng như tăng khả năng tiếp cận nhanh với khách hàng. Ví dụ một số trang web con của công ty: www.dulichmaldives, www.dulichbrunei, www.dulichkazakhstan. www.khamphabali.,…

Hình 2. 5 Giao diện trang web www.dulichkazakhstan.

  • Thực trạng

Số lượng tương tác, tiếp cận vào trang web không cao (theo nghiên cứu khảo sát của công ty).

Chưa xây dựng hệ thống tư vấn khách hàng hiển thị trực tiếp trên trang chủ của trang web nhằm hỗ trợ khách hàng ngày tức thời, giảm thiểu thời gian tìm kiếm thông tin liên lạc trên trang web. Không đặt số điện thoại hay email ở trang chủ mà chỉ có hỗ trợ trực tuyến qua skype. Điều này gây trở ngại cho việc liên lạc của khách hàng nếu họ không sử dụng ứng dụng liên lạc skype.

Chưa có hệ thống đăng ký tour online để tiết kiệm thời gian cũng như kiểm soát được dữ liệu khách hàng.

Công ty cập nhập các thông tin tour còn chậm, có những tour từ năm 2023 hiện tại vẫn chưa được cập nhập mới đầy đủ lại.

Thiết kế trang web chưa thực sự tiện lợi cho việc sử dụng trên điện thoại cũng như máy tính bảng và không hỗ trợ tối ưu cho việc sử dụng trên các phương tiện công nghệ mới.

Chưa có bản song ngữ nhằm hỗ trợ cho những khách nước ngoài có mong muốn tìm kiếm các chương trình tour du lịch.

Các mục chưa có thông tin đầy đủ, còn bỏ trống thông tin của nhiều mục, khiến trang web trở nên sơ sài, không chuyên nghiệp.

Có nhiều bất cập trong việc quản lý của trang web và trang facebook. Phân bổ không đồng đều và thời gian hợp lý dẫn đến việc tour không được cập nhập tức thời cho khách hàng, thông tin còn nhiều lỗi sai, không có thời gian kiểm tra kỹ lỗi thông tin tour du lịch.

  • Nguyên nhân

Công ty không có sự đầu tư về nội dung của các chương trình tour du lịch, không tạo ra những điểm nhấn đặc sắc và sự khác biệt so với đối thủ trong nội dung chương trình để thu hút khách hàng lựa chọn tour.

Giao diện web còn khá đơn giản về bố cục, không trau chuốt về thiết kế, màu sắc và sự phân bổ các mục.

Nguồn lực marketing còn mới, chưa chuyên sâu nghiên cứu hành vi và nhu cầu của khách hàng mục tiêu để xây dựng những kế hoạch hoàn thiện hoạt động quản lý trang web

2.4.2. Phương thức quảng cáo trực tuyến sử dụng mạng xã hội Facebook Khóa luận: Yếu tố quảng cáo đến hành vi chọn mua tour du lịch.

Theo thống kê, tại Việt Nam hiện có 30 triệu người dùng Facebook, trung bình mỗi ngày, người dùng bỏ ra khoảng 2,5 giờ để truy cập mạng xã hội này. Con số trên cao hơn 13% so với mức sử dụng mạng xã hội trung bình mỗi ngày trên toàn cầu. Facebook được coi là kênh truyền thông dễ dàng đem đến cho các công ty những cơ hội quảng bá hình ảnh và tiếp cận nhanh chóng tới khách hàng tiềm năng của mình. Vì vậy đây là một kênh tiếp thị hấp dẫn thu hút nhiều doanh nghiệp đầu tư. Nắm bắt được xu hướng và sự phát triển của mạng xã hội, công ty VYC Travel đã xây dựng một fanpage facebook và có những kế hoạch phát triển và đẩy mạnh quảng cáo cho kênh truyền thông đặc biệt này để có thể tiếp cận gần hơn với khách hàng. Fanpage Facebook:

Bên cạnh đó, công ty còn kết hợp sử dụng quảng cáo bằng video thông qua trang facebook để đa dạng hóa hình thức quảng cáo và quảng bá hình ảnh, mang đến cho khách hàng không chỉ về nội dung, hình ảnh đẹp mà còn những video chất lượng, hữu ích.

Hình 2.6 Giao diện fanpage Facebook

  • Thực trạng

Theo những nghiên cứu khảo sát của công ty, lượng truy cập và tương tác vào trang fanpage đạt mức trung bình, một phần nhờ sự hỗ trợ của các hoạt động quảng cáo.

Hoạt động trả lời, tư vấn còn chậm, có sự trì trệ, lượng phản hồi không tốt từ khách hàng ngày càng tăng nhiều.

Không có hệ thống kiểm soát dữ liệu, thông tin của khách hàng không được bảo mật tốt, nhiều thông tin bị bỏ sót hoặc bị đối thủ lấy mất.

Tần suất các bài đăng trên fanpage facebook chưa hợp lý, khiến khách hàng không nắm rõ được thông tin

  • Nguyên nhân

Nội dung các bài viết chưa thật sự đặc sắc, lặp lại nhiều lần không có sự đổi mới. Không có ý tưởng khác biệt so với đối thủ nên chưa đủ sức thu hút được khách hàng mục tiêu tương tác.

Chưa hiểu rõ được nhu cầu và hành vi lựa chọn mua tour du lịch của khách hàng mục tiêu.

Làm marketing tùy hứng và không có hệ thống và lên kế hoạch cụ thể. Đầu tư chi phí quảng cáo không chọn lọc, chưa phân bổ hợp lý nên chưa đạt được hiệu quả tốt nhất. Công việc thường bị trì hoãn và không hoàn thành tối ưu. Chất lượng của mỗi nội dung nói riêng và hoạt động marketing online nói chung đều chưa được đầu tư kỹ lưỡng.

2.4.3. Phương thức quảng cáo trực tuyến sử dụng công cụ tìm kiếm Khóa luận: Yếu tố quảng cáo đến hành vi chọn mua tour du lịch.

Hiện công ty đang tiến hành tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO) với các từ khóa đối với trang web chính và những trang web riêng của các tour du lịch đặc biệt. Có hai hình thức mà công ty đang sử dụng là on – page optimization và off – page optimization. Công ty tập trung cập nhập thông tin trên google.com.vn với những từ khóa liên quan đến công ty, các dịch vụ và các tour du lịch hiện có để đạt được hiệu quả cao cũng như nâng cao thứ hạng của mình trong kết quả tìm kiếm. Riêng với hình thức quảng cáo trên các công cụ tìm kiếm (SEM) thì chưa được công ty đầu tư về chi phí, nguồn lực cũng như thời gian để thực hiện. Ngoài ra chưa có những kế hoạch cụ thể trong việc mở rộng các hoạt động truyền thông qua kênh mạng xã hội khác như Youtube, Zing để giúp hỗ trợ cho việc đẩy mạnh kết quả tìm kiếm trên google.

Hình 2.7 Tìm kiếm từ khóa “VYC”

  • Thực trạng

Khi gõ từ khóa VYC thì khung tìm kiếm sẽ gợi ý nội dung “vyc travel” đầu tiên. Khi sử dụng VYC Travel để tìm kiếm trên Google thì nhận được 99.500 kết quả với kết quả đầu tiên là trang web chính của công ty, tiếp theo đó và những trang web riêng của các tour du lịch. Khi dùng từ khóa “VYC Travel” (VYC Travel để trong ngoặc kép) thì tìm được 27.300 kết quả. Tiếp tục với “du lịch VYC” nhận được 65.800 kết quả và với từ khóa “du lịch” hay “dịch vụ du lịch” thì không có bất kỳ kết quả nào liên quan đến VYC Travel.

Tương tự khi sử dụng các từ khóa liên quan đến các hoạt động các như thủ tục visa, tư vấn du học, vé máy bay… thì đều không nhận được kết quả liên quan đến công ty trong 10 trang kết quả.

Nhưng đối với các từ khóa về tour du lịch riêng biệt, cụ thể như “du lịch bali”, “du lịch brunei”, “du lịch maldives”, “du lịch kazakhstan”, “du lịch maroc”… thì những trang web của VYC Travel luôn nằm trong 5 kết quả đầu tiên.

Khi sử dụng từ khóa “công ty du lịch” thì công ty VYC Travel không nằm trong những kết quả gợi ý có liên quan.

Hình 2.8 Tìm kiếm từ khóa “công ty du lịch”

  • Nguyên nhân: Khóa luận: Yếu tố quảng cáo đến hành vi chọn mua tour du lịch.

Chưa đầu tư chuyên sâu về chi phí, nguồn lực và thời gian để thực hiện các hoạt động marketing trên các công cụ tìm kiếm.

Lượt truy cập và tương tác của khách hàng đến trang web không nhiều nên trang web của công ty không được đánh giá cao.

Nội dung, cấu trúc của trang web chưa được tối ưu nên không được lựa chọn xếp vào những vị trí đầu trong danh mục kết quả tìm kiếm của Google.

2.4.4. Báo điện tử

Hiện nay, công ty đang liên kết với một số báo điện tử như Báo mới, Kinh tế Sài gòn online, Du lịch giải trí, Thanh niên Xung phong Hồ Chí Minh, Việt báo, GoNews…nhằm đăng tải thông tin hoạt động kinh doanh, hoạt động xã hội của công ty, viết bài PR, giới thiệu những sản phẩm tour du lịch đến với khách hàng. Với mục tiêu nhắm đến khách hàng lớn tuổi (trên 30 tuổi), có tri thức, nên công ty lựa chọn những báo điện tử có số lượng độc giả nằm trong đối tượng khách hàng mục tiêu.

Hìn h 2.9 Các hoạt động báo điện tử của VYC Tra vel

  • Thực trạng

Công chúng chưa tiếp cận được những bài viết về công ty trên các trang báo điện tử, số lượng người biết đến thương hiệu của công ty ít hơn so với những mục tiêu và mong muốn đạt được. Tuy những độc giả của các trang báo điện tử này hầu hết thường nằm trong khách hàng mục tiêu của công ty nhưng lại không đạt được hiệu quả tối ưu.

  • Nguyên nhân

Chưa thật sự chú trọng đến các hoạt động quan hệ công chúng trực tuyến với các trang báo điện tử phổ biến.

Chưa có những hoạt động nghiên cứu nhằm nắm bắt xu hướng cũng như nhu cầu sử dụng báo điện tử của khách hàng.

Không có những kế hoạch, chiến lược cụ thể trong ngắn hạn và dài hạn để thông tin có sức lan tỏa và đạt được hiệu quả cao như mong muốn. Khóa luận: Yếu tố quảng cáo đến hành vi chọn mua tour du lịch.

2.4.5. Đánh giá hoạt động quảng cáo trực tuyến của công ty

VYC Travel đã thành lập được nhiều năm nên đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực chuyên môn nên điều này rất thuận lợi cho việc quảng bá hình ảnh công ty, đưa sản phẩm tiếp cận được với nhiều khách hàng. Tuy nhiên về mặt marketing của công ty còn khá yếu, chưa có những nghiên cứu về nhu cầu và hành vi của khách hàng mục tiêu nên chưa thấu hiểu rõ mong muốn của họ để đáp ứng phù hợp.

Khả năng phối hợp giữa các phòng ban vẫn còn hạn chế. Việc này ảnh hưởng tới những hoạt động phát triển marketing online, khi các phòng ban không nắm rõ được công việc của nhau để hỗ trợ tốt nhất. Và nhất là không tránh khỏi sự xung đột ảnh hưởng tới công việc.

Hiện nay, công ty đã nắm bắt kịp thời về xu hướng marketing online cũng như tận dụng được tối đa sự phát triển của công nghệ. Nhận thấy được những hành vi của người tiêu dùng sử dụng internet nhưng công ty vẫn chưa đưa ra một chiến lược cụ thể cho các hoạt động marketing online. Những hoạt động không diễn ra đồng bộ theo một kế hoạch sẽ ngày càng có những ảnh hưởng không tốt, làm giảm chất lượng của các hoạt động marketing online.

Ngày nay, khi chính phủ có nhiều chính sách ưu đãi cho ngành du lịch, thì việc cạnh tranh trở nên gay gắt hơn. Các công ty du lịch đều có sự đầu tư kỹ lưỡng cho marketing nói chung và marketing online nói riêng. Kết hợp giữa sự phát triển công nghệ và ngành du lịch, nhiều công ty đã xây dựng những chiến lược, những kế hoạch hoạt động, điều này sẽ gây ra nhiều trở ngại nếu công ty VYC Travel không có những bước tiến phát triển cụ thể trong hoạt động marketing online của mình.

Mặc dù lượng truy cập vào trang web và trang fanpage facebook đạt mức trung bình nhưng đây là một con số khá thấp so với những chi phí đã bỏ ra. Và hiệu quả chưa được cao, số khách mua tour giảm đáng kể so với những năm trước đó.

Tuy công ty có kênh truyền thông đã dạng nhưng chưa có sự nghiên cứu đầu tư chuyên sâu cho bất kỳ các phương thức marketing online nào. Mỗi phương thức đều gặp nhiều khó khăn, vấn đề và không có những giải pháp khắc phục triệt để.

Ngày nay khi nguồn thông tin vô hạn trên các trang mạng, mạng xã hội cùng với sự phản hồi thông tin tích cực và tiêu cực dẫn tới việc nhiễu thông tin, khó kiểm soát, gây khó khăn cho các hoạt động quảng cáo, tiếp cận và tương tác với khách hàng.

Đội ngũ nhân viên marketing chủ yếu là các sinh viên thực tập ngắn hạn, còn chưa có nhiều kinh nghiệm nên việc truyền đạt thông tin, kiến thức chuyên môn về hoạt động marketing online còn có nhiều khó khăn. Khóa luận: Yếu tố quảng cáo đến hành vi chọn mua tour du lịch.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>> Khóa luận: PPNC Yếu tố quảng cáo đến hành vi mua tour du lịch

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x