Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh công ty dệt hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Thực trạng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn dệt kim Phú Vĩnh Hưng dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
2.1 Khái quát về công ty:
- Tên công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn dệt kim Phú Vĩnh Hưng
- Tên giao dịch : Phu Vinh Hung knitting co., Ltd
- Ngày bắt đầu hoạt động : 2/1/2004
- Số đăng ký kinh doanh : 0102037235
- Đơn vị cấp: Sở kế hoạch và đầu tư TP Hà Nội
- Địa chỉ trụ sở : xã La Phù-huyện Hoài Đức-TP hà Nội
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp:
Công Ty trách nhiệm hữu hạn Dệt Kim Phú Vĩnh Hưng là công ty con của Công ty Cổ Phần May Phú Thành, được thành lập ngày 02/01/2004 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0500446466 do Sở KHĐT Hà Nội cấp với số vốn điều lệ là 5 tỷ Việt Nam đồng. Lần 2 mã số Doanh nghiệp: 0500446466 cấp ngày 17/12/1013 với số vốn điều lệ là 15 tỷ Việt Nam đồng. Sinh ra và lớn lên trong một làng nghề có truyền thống lâu đời về lĩnh vực dệt kim. Kế thừa những kinh nghiệm vốn có của Cha ông để lại, kết hợp với tính năng động của tuổi trẻ luôn ham học hỏi, say mê sáng tạo và tìm kiếm thị trường, mỗi thành viên trong công ty đều mở những xưởng may tại địa phương mình để sản xuất những sản phẩm dệt kim có chất lượng bán ra thị trường nội địa và gia công những mặt hàng xuất khẩu cho các khách hàng lớn.
2.1.2 Phạm vi hoạt động của doanh nghiệp:
- Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp:
- Sản xuất các sản phẩm dệt kim như : bít tất các loại, quần áo lót nam nữ
- Sản xuất sợi
- Sản xuất vải dệt thoi
- Hoàn thiện sản phẩm dệt
- Sản xuất vải dệt kim,may mặc xuất khẩu
- Kinh doanh các thiết bị máy móc phục vụ ngành may.
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu: xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh.
- Địa bàn kinh doanh: Công ty có nhà máy sản xuất tại thành phố Hà Nội, sản phẩm dệt kim của công ty được phân phối cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu ra nước ngoài như CuBa, Nhật, Pháp, USA,…
- 1 số hình ảnh SP của công ty.
2.1.3. Bộ máy tổ chức hoạt động của công ty : Khóa luận: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh công ty dệt.
- Nhận xét:
Dựa vào sơ đồ trên ta thấy cơ cấu tổ chức của công ty dệt kim Phú Vĩnh Hưng là cơ cấu trực tuyến – chức năng. Theo kiểu này, giám đốc được sự giúp sức của hai phó giám đốc và các phòng chức năng. Tuy nhiên quyền quyết định thuộc về giám đốc. Các phòng chức năng có trách nhiệm tham mưu cho toàn bộ hệ thống trực tuyến, nhưng không có quyền ra mệnh lệnh cho các phân xưởng.
- Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận:
Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan thẩm quyền cao nhất của công ty, quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ và quyền hạn được điều lệ công ty và pháp luật liên quan quy định. Đại hội đồng cổ đông có các chức năng và nhiệm vụ sau:
- Thông qua sửa đổi bổ sung điều lệ
- Thông qua kế hoạch phát triển công ty, thông qua báo cáo tài chính hàng năm, báo cáo của hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và của Kiểm toán viên
- Quyết định số thành viên hội đồng quản trị
- Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên hội đồng quản trị, Ban Kiểm Soát
- Các quyền khác được quy định tại điều lệ công ty
Hội Đồng Quản Trị: là cơ quan quản trị của công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định các vấn đề có liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền Đại Hội Đồng Cổ Đông. hội đồng quản trị có các chức năng và nhiệm vụ sau: Khóa luận: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh công ty dệt.
- Quyết định cơ cấu tổ chức, bộ máy của công ty
- Quyết định chiến lược đầu tư, phát triển của công ty trên cơ sở các mục đích chiến lược do ĐHĐCĐ thông qua.
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, giám sát hoạt động của Ban Giám Đốc
- Kiến nghị, sửa đổi bổ sung điều lệ, báo cáo tình hình kinh doanh hàng năm, báo cáo tài chính, quyết toán năm, phương án phân phối lợi nhuận và phương hướng phát triển, kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh và ngân sách hàng năm trình ĐHĐCĐ.
- Triệu tập, chỉ đạo chuẩn bị nội dung và chương trình cho các cuộc họp ĐHĐCĐ.
- Đề xuất việc tái cơ cấu lại hoặc giải thể công ty
- Các quyền khác được quy định tại điều lệ.
Ban Kiểm Soát: do ĐHĐCĐ bầu ra, thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động quản trị và điều hành sản xuất kinh doanh của công ty. ban kiểm soát chịu trách nhiệm trước ĐHĐCĐ và pháp luật về những công việc thực hiện theo chức năng và nhiệm vụ như:
Kiểm tra sổ kế toán và các báo cáo tài chính của công ty, kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của các hoạt động sản xuất kinh doanh và tài chính công ty, kiểm tra việc thực hiện các nghị quyết, quyết định của HHĐQT.
Trình ĐHĐCĐ báo cáo thẩm tra các báo cáo tài chính của công ty, đồng thời có quyền trình bày ý kiến độc lập của mình về kết quả thẩm tra và các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh, hoạt động của hội đồng quản trị và Ban Giám Đốc.
- Yêu cầu hội đồng quản trị triệu tập ĐHĐCĐ bất thường trong trường hợp xét thấy cần thiết
- Các quyền khác được quy định tại Điều Lệ.
Ban Tổng Giám Đốc: Tổng Giám Đốc của công ty do Hội Đồng QT bổ nhiệm, chịu sự giám sát của Hội Đồng QT và chịu trách nhiệm trước Đại Hội Đồng Cổ Đông, hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. Ban Tổng Giám Đốc có nhiệm vụ:
- Tổ chức điều hành, quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của cty theo nghị quyết của HĐCĐ, quyết định của hội đồng quản trị, Điều Lệ công ty và tuân thủ pháp luật.
- Xây dựng và trình hội đồng quản trị các quy chế quản lí điều hành nội bộ, kế hoạch sản xuất kd, Kế hoạch tài chính hằng năm và dài hạn của cty. Khóa luận: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh công ty dệt.
- Đề nghị hội đồng quản trị quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với phó Tổng Giám Đốc, Kế Toán Trưởng.
- Ký kết, thực hiện các hợp đồng theo quy định của pháp luật.
- Báo cáo hội đồng quản trị về tình hình hoạt động, kết quả sản xuất kd, chịu trách nhiệm trước ĐHĐCĐ, hội đồng quản trị và pháp luật về những sai phạm gây tổn thất cho công ty.
- Thực hiện các nghị quyết của hội đồng quản trị và ĐHĐCĐ, kế hoạch kd và kế hoạch đầu tư của Công ty đã được hội đồng quản trị và HĐCĐ thông qua
- Các nhiệm vụ khác được quy định tại điều lệ.
Các phòng ban:
Phòng tổ chức hành chính có nhiệm vụ và chức năng sau:
- Xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy Cty. Xây dựng kế hoạch đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tay nghề do cán bộ công nhân viên, thực hiện chính sách, chế độ tiền lương và các chế độ khác đối với người lao động, quản lý, điều hành công tác hành chính của công ty.
- Xây dựng nội quy, quy chế, quy định quản lý nội bộ trong công ty
- Tham mưu cho Giám đốc việc bố trí, sắp xếp lao động các phòng ban của công ty cho phù hợp với tính chất công việc phù hợp với luật lao động được nhà nước ban hành.
- Quản lý, lưu trữ hồ sơ của cán bộ công nhân viên, giải quyết những vấn đề phát sinh về quyền lợi cũng như chính sách của người lao động trong quá khứ và hiện tại
- Phòng thực hiện các chức năng và điều hành mọi hoạt động theo sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp của Ban giám Đốc cty.
Phòng Tài Chính- Kế toán có các nhiệm vụ và chức năng sau:
- Tổng hợp, ghi chép lại các số liệu, tình hình tài chính của Công ty, báo cáo trực tiếp lên Ban Giám Đốc, thông qua tình hình tài chính giúp Giám Đốc chỉ đạo hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Thực hiện chế độ báo cáo theo định kì, thực hiện tốt các yêu cầu cần kiểm toán, thanh tra tài chính của các cấp có thẩm quyền.
- Phản ánh chính xác, trung thực, đầy đủ, kịp thời, rõ ràng và dễ hiểu toàn diện các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của cty trên nguyên tắc kế toán độc lập về nghiệp vụ.
- Đề xuất những biện pháp điều chỉnh, xử lý kịp thời những sai lệch trong hđ kinh doanh và quản lý tài chính.
- Phân tích tình hình tài chính, tham mưu những biện pháp cho kế hoạch tài chính của Ban Giám Đốc.
Phòng Kỹ Thuật: có nhiệm vụ và chức năng sau:
- Quản lý công tác an toàn lao động
- Quản lý chất lượng và công tác nhập nguyên vật liệu đầu vào
- Tham mưu cho Giám Đốc về công tác kế hoạch sản xuất, công nghệ, kỹ thuật và đầu tư xây dựng theo các kế hoạch chiến lươc chung Khóa luận: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh công ty dệt.
- Đầu mối giải quyết các công việc có liên quan giữa các bộ phận sản xuất, kỹ thuật.
- Theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất, đề ra biện pháp nhằm thực hiện kế hoạch sản xuất.
Phòng Kinh Doanh: có các nhiệm vụ và chức năng sau:
- Tổ chức xây dựng các kế hoạch kd và tham mưu cho hội đồng quản trị cũng như ban giám đốc định hướng phát triển trong trung và dài hạn của cty. Trên cơ sở kế hoạch kd của từng phòng ban, từng đơn vị, phòng sẽ lập kế hoạch Kd tổng thể trong từng quý, từng năm để trình Ban Giám Đốc xem xét phê duyệt.
- Lập phương án soạn thảo quy chế, quy định việc tiêu thụ sản phẩm
- Nghiên cứu, điều tra thị trường, xây dựng chính sách giá cả, tổ chức mạng lưới, thông tin quảng cáo tiếp thị và hỗ trợ xúc tiến phát triển sản phẩm.
- Tổ chức quản lý mạng lưới các đơn vị, đại lý tiêu thụ sản phẩm, báo cáo tình hình tổ chức thông tin quảng cáo tiếp thị, xúc tiến sản phẩm, điều tra thị trường, xây dựng chính sách giá cả, báo cáo tình hình tiêu thụ
2.1.4. Hoạt động phối hợp công tác giữa các bộ phận:
Trong công ty các phòng ban có sự phối hợp, hợp tác chặt chẽ với nhau. Khi có công việc liên quan đến những lĩnh vực phòng ban khác các phòng chủ động phối hợp, hợp tác với nhau, trường hợp có ý kiến khác nhau thì báo cáo TGĐ Công ty xem xét giải quyết theo quy chế làm việc của văn phòng Công ty.
2.1.5: Đặc điểm nguồn lực của của công ty:
Do đặc điểm của sản xuất chủ yếu là lao động thủ công, lao động nữ chiếm tuyệt đại đa số, chiếm đến 90% tổng số lao động toàn công ty nên ảnh hưởng cho công ty là không nhỏ. Hằng năm có rất nhiều công nhân nữ lập gia đình, phụ nữ nghỉ thai nghén, nghỉ sinh con, công nhân lành nghề đi xuất khẩu lao động làm cho công ty gặp không ít khó khăn trong việc thu chi ngân sách, làm giảm tốc độ phát triển của công ty.
2.2 Đặc điểm máy móc thiết bị, quy trình công nghệ sản xuất tại công ty: Khóa luận: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh công ty dệt.
- Tài sản cố định tại công ty:
Bảng thống kê tài sản cố định của doanh nghiệp:
- Quy trình sản xuất các sản phẩm dịch vụ chủ yếu:
Là 1 công ty chuyên sản xuất hàng may mặc nên công ty trách nhiệm hữu hạn dệt kim Phú Vĩnh Hưng luôn tập trung đẩy mạnh việc thiết kế các sản phẩm mang tính chất kĩ thuật cao do đố việc đầu tư chiều sâu cho công nghệ đáp ứng đòi hỏi kỹ thuật và chất lượng sản phẩm, cải tiến mẫu mã, hạ giá thành sản phẩm luôn là vấn đề mà công ty hết sức coi trọng trong chiến lược kinh doanh. Hiện tại, toàn bộ máy móc thiết bị của nhà máy có thể đáp ứng được yêu cầu về mặt kỹ thuật, đa dạng của sản phẩm.
- Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất quần, áo len, bít tất:
Công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất hàng dệt may và dệt kim. Vì vậy, các khâu trong quá trình sản xuất đều rất quan trọng và phải có 1 sự liên kết chặt chẽ thì dây chuyền sản xuất mới hoạt động được đều đặn cho ra những sản phẩm tốt nhất chất lượng cao nhất. Tuy nhiên để theo kịp với nền kinh tế khoa học hiện đại như hiện nay công ty cũng phải đầu tư thêm nhiều máy móc thiết bị hiện đại nhập khẩu để cho sản phẩm thêm phong phú và đa dạng về mẫu mã cũng như hoa văn có thiết kế phức tạp,
2.3 Đánh giá ảnh hưởng của môi trường đến hiệu quả sản xuất kinh doanh: Khóa luận: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh công ty dệt.
2.3.1 Môi trường vĩ mô đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty:
Các DN nói chung, công ty trách nhiệm hữu hạn Dệt kim Phú Vĩnh Hưng nói riêng kinh doanh trên thị trường tất cả đều quan tâm, chú trọng đến sự thay đổi, tác động của môi trường kinh doanh bên ngoài trong đó có môi trường vĩ mô. Khi môi trường vĩ mô có nhiều thuận lợi sẽ mang lại những cơ hội cho doanh nghiệp và doanh nghiệp nào biết khai thác, tận dụng doanh nghiệp đó sẽ thành công. Ngược lại, khi môi trường vĩ mô gặp nhiều bất ổn, không thuận lợi – kinh tế suy thoái, chiến tranh, sẽ làm cho các doanh nghiệp khó phát triển và tồn tại.
- Về Kinh tế:
Giai đoạn 2005 – 2025 là giai đoạn nền kinh tế Việt Nam đang trên đà tăng trưởng và phát triển kéo theo nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm dệt kim sẽ tiếp tục tăng và tăng cao. Bên cạnh đó, ngành dệt giai đoạn này sẽ đóng góp vai trò quan trọng trong việc cung cấp các nguyên liệu cho ngành may trong nước và dùng cho xuất khẩu.
Trong giai đoạn này, Việt nam tiếp tục đẩy mạnh quan hệ hợp tác quốc tế với các nước trên thế giới cũng như đẩy mạnh xúc tiến tham gia vào các tổ chức thương mại nhất là tổ chức thương mại lớn nhất thế giới WTO. Năm 2006, hạn ngạch dệt may đối với các nước là thành viên của WTO sẽ được dỡ bỏ. Đồng thời, Việt nam sẽ dỡ bỏ toàn bộ thuế nhập khẩu nguyên phụ liệu từ sản phẩm dệt may và sản phẩm dệt may từ các nước ASEAN.
=>Qua đó cho thấy trong giai đoạn này các nhân tố về kinh tế góp phần rất thuận lợi cho sự phát triển của công ty.
Về xã hội: xã hội Việt nam trong giai đoạn này tiếp tục ổn định, đời sống của nhân dân ngày một nâng cao và đặc biệt dân số Việt nam vào giai đoạn đó vẫn cao Điều đó tạo ra nhu cầu lớn hơn và dung lượng thị trường cũng tăng lên. Tuy nhiên nhu cầu tăng cũng đòi hỏi về chất lượng ngày càng 1 đa dạng cũng tạo nên áp lực thay đổi công nghệ, thiết kế công nghệ 1 cách thường xuyên hơn. Khóa luận: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh công ty dệt.
Về chính trị luật pháp: Tình hình chính trị ổn định và hệ thống luật pháp đang từng bước tiếp cận các chuẩn mực quốc tế, chính phủ ngày càng hoạt động năng động và có nhiều hỗ trợ cho doanh nghiệp tạo niềm tin cho doanh nghiệp phát triển. Ngoài ra ngành dệt đang được khuyến khích đầu tư và phát triển. Tuy nhiên, bên cạnh đó cũng tồn tại những bất cập cho sự phát triển của công ty vì sự thực thi pháp luật chưa hiệu quả nhất là các quyết định của tòa án và vấn đề kiểm soát hàng giả, hàng trốn thuế.
Về khoa học công nghệ: Sự phát triển khoa học công nghệ đã làm cuộc sống thay đổi và phát triển lên 1 tầm cao mới. Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp sử dụng công nghệ hiện đại vào sản xuất để tăng khả năng cạnh tranh. Tuy nhiên tình trạng công nghệ cả nước và ngành dệt nói riêng vẫn còn lạc hậu, chưa đc đầu tư đổi mới nhiều và năng lực còn hạn chế vì vậy sản phẩm sản xuất ra thấp và thiếu tính cạnh tranh.
2.3.2 Đánh giá ảnh hưởng của môi trường vi mô đến hoạt động quản trị của công ty:
Đây là môi trường gắn liền trực tiếp với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và phần lớn các hoạt động cạnh tranh thường diễn ra ở đây:
Ngành dệt Việt nam trong những năm qua vẫn chỉ chiếm một vị trí khiêm tốn so với ngành may trên hai phương diện đó là tỉ trọng xuất khẩu so với ngành may và khả năng cung cấp nguyên liệu phục vụ ngành may nội địa. Các doanh nghiệp trong ngành dệt thường có quy mô, năng lực sản xuất nhỏ với các sản phẩm như: sợi các loại, sợi bông chải kỹ, vải dệt thoi, dệt kim… và hầu hết các máy móc thiết bị dùng để sản xuất đều chưa được đổi mới công nghệ.
Công ty trách nhiệm hữu hạn Dệt kim Phú Vĩnh Hưng chuyên kinh doanh các sản phẩm bít tất.các loại và quần áo lót nam nữ. Nguyên liệu dùng để sản xuất được mua ở trong nước và nhập khẩu từ nước ngoài giúp Công ty có thể chủ động trong sản xuất và không bị sức ép từ phía nhà cung cấp. Tuy nhiên, một số loại sợi nhập khẩu phải chịu thuế nhập khẩu, chi phí vận chuyển xa làm cho chi phí sản xuất đầu vào cao. Khóa luận: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh công ty dệt.
Về thị trường và khách hàng: Công ty cung cấp sản phẩm bít tất cho cả thị trường nội địa và thị trường quốc tế. Với thị trường nội địa, Công ty có đại lý phân phối trên toàn quốc và tập trung chủ yếu vào khách hàng có thu nhấp trung bình khá trở lên. Còn những khách hàng có thu nhập trung bình trở xuống, Công ty vẫn chưa khai thác và để cho các cơ sở tư nhân, công ty khác chiếm lĩnh. Tuy nhiên, xu hướng người tiêu dùng sẽ có lựa chọn cao hơn về chất lượng sản phẩm bít tất, nghĩa là khách hàng ngày càng có yêu cầu cao hơn về chất lượng và như vậy sẽ tạo cho Công ty một lợi thế rất lớn. Thị trường quốc tế, Công ty cung cấp chủ yếu cho thị trường Cuba, Nhật, pháp, Mỹ… Bên cạnh khách hàng truyền thống, việc tìm hiểu khách hàng mới đã được xúc tiến nhưng còn nhiều hạn chế.
Đối với các đối thủ tiềm ẩn: Nhìn chung cạnh tranh của các đối thủ tiềm ẩn là tương đối thấp. Vì việc gia nhập kinh doanh mặt hàng này cần rất nhiều vốn nhưng thời gian thu hồi lại chậm.
Sản phẩm thay thế: bít tất là loại hàng hoá có công dụng giữ ấm chân cho con người nên hầu như rất khó tìm thấy sản phẩm thay thế của nó. Tuy nhiên, với các quốc gia thuộc xứ nóng như các quốc gia Châu Phi thì nhu cầu sử dụng bít tất sẽ không nhiều nhưng khó có sản phẩm thay thế.
Các doanh nghiệp trong ngành cùng kinh doanh sản phẩm bít tất: với thị trường nội địa, ngoài công ty còn có một số doanh nghiệp của Trung Quốc và các cơ sở tư nhân hoạt động nhỏ lẻ. Các công ty của Trung Quốc có lợi thế về giá cả nhưng chất lượng kém phục vụ chủ yếu cho người tiêu dùng với thu nhập trung bình. Các cơ sở tư nhân phần lớn chỉ bán nhỏ lẻ không có sức cạnh tranh. Theo xu thế, nhu cầu của khách hàng về sản phẩm ngày càng cao nên mức độ cạnh tranh giữa các công ty khác với Dệt kim là thấp và Công ty có thể chủ động điều chỉnh, áp đặt giá lên nhà cung cấp khác. Với thị trường quốc tế, cạnh tranh giữa các công ty diễn ra mạnh hơn nhất là các công ty đến từ các nước có ngành dệt phát triển như Trung quốc, Ấn độ, Pakistan, Inđônêxia, Thái lan. Tuy nhiên, phần lớn sản phẩm bít tất của Công ty được xuất khẩu sang thị trường Nhật bản, một thị trường nổi tiếng với yêu cầu cao về chất lượng và mẫu mã, thì Công ty có đủ sức cạnh tranh trên thị trường quốc tế.
2.4 Định hướng phát triển của công ty: Khóa luận: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh công ty dệt.
- Các mục tiêu chủ yếu của công ty:
Huy động và sử dụng vốn đạt hiệu quả cao nhất, không ngừng tổ chức và phát triển hoạt dộng kinh doanh trong các lĩnh vực nhằm mục đích thu lợi nhuận tối đa, đảm bảo lợi ích cho các cổ đông, tạo việc làm ổn định và nâng cao đời sống thu nhập cho người lao động, làm tròn nghĩa vụ thuế đối với ngân sách nhà nước và phát triển công ty vũng mạnh.
- Chiến lược phát triển trung và dài hạn:
Tiếp tục phát huy tối đa kinh nghiệm và nguồn lực hiện có để đẩy mạnh phát triển lĩnh vực chính là sản xuất bít tất và đồ lót.
Duy trì và phát huy đẩy nhanh hơn nữa tốc độ tăng trưởng của công ty, tối đa hóa lợi ích của khách hàng để tạo giá trị gia tăng chung cho công ty và xã hội. Mục tiêu tăng trưởng của công ty về doanh thu và lợi nhuận trong các năm từ 2020 -2030 phấn đấu tăng trưởng bình quân hằng năm từ 10 % trở lên.
- Mục tiêu đối với môi trường, xã hội và cộng đồng của công ty:
Công ty mong muốn mang lại cho khách hàng những sản phẩm có chất lượng tốt nhất, phục vụ lợi ích cộng đồng, thân thiện với môi trường.
2.5 Đánh giá thành tích kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn dệt kim Phú Vĩnh Hưng.
Bảng 2.5: Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty những năm gần đây:
- Nhận xét:
Doanh thu của công ty tăng đều qua các năm cho thấy những năm gần đây công ty hoạt động kinh doanh phát triển. Cụ thể doanh thu năm 2023 tăng 14.773.281.437 đ so với năm 2022 tương ứng với 317%. Doanh thu năm 2025 tăng 23.801.029.371đ so với năm 2024 tương ứng với 210 %. Năm 2024 là năm có nhiều biến động về giá cả nguyên vật liệu đầu vào như bông xơ, hoá chất và đặc biệt là điện, xăng dầu. Kèm theo đó là chi phí vận chuyển tăng cao nhưng công ty đã có các biện pháp nâng cao công tác quản lý để giảm chi phí nên đã giảm được chi phí không cần thiết để tăng doanh thu. Cụ thể chi phí khác năm 2024 so với năm năm 2023 giảm 1.259.158.066 đ tương ứng 12%.
2.6 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty: Khóa luận: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh công ty dệt.
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung và của công ty trách nhiệm hữu hạn dệt kim Phú Vĩnh Hưng nói riêng, vốn kinh doanh luôn là một trong những yếu tố hết sức quan trọng. Việc sử dụng vốn kinh doanh hợp lý, hiệu quả chính là một trong những yêu cầu quan trọng của nhà quản lý, phải thường xuyên đáp ứng để mang lại hiệu quả chung cho toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Bảng 2.6 a Cơ cấu vốn kinh doanh của công ty
- Nhận xét:
Qua bảng trên ta thấy nguồn vốn kinh doanh của công ty tăng đều qua các năm. Vốn kinh doanh của năm 2023 là 5.697.031.510đ. Năm 2024 đạt 81.635.855.451đ và năm 2025 đạt 100.057.094.586 đ. Năm 2024 tăng 75.938.823.941đ so với năm 2023 tương ứng với 1432.954 %. Năm 2025 tăng 18.421.239.135 đ so với năm 2024 tương ứng với 122.56%. Nguyên nhân là do công ty có đầu tư thêm vào máy móc và trang thiết bị phục vụ cho sản xuất kinh doanh. Điều này làm cho vốn cố định của công ty tăng lên. Năm 2024 tăng 24.052.817.988 đ so với năm 2023 tương ứng với 14667.7 %. Năm 2025 tăng 3.697.286.843 đ so với năm 2024 tương ứng với 115.27 %. Cùng với đó thì vốn lưu động của công ty cũng tăng lên qua các năm do công ty đầu tư thêm vốn vào sản xuất. Cụ thể năm 2024 tăng 51.886.005.953 đ so với năm 2023 tương ứng với 1037.938 %. Năm 2025 tăng 14.723.952.292 đ so với năm 2024 tương ứng với 125.64 %. Trong điều kiện khoa học công nghệ ngày càng phát triển việc đầu tư trên là đúng hướng. Chính điều này cũng đã góp phần vào việc nâng cao hiệu quả kinh doanh như đã phân tích ở trên. Cơ cấu trong nguồn vốn kinh doanh của công ty thì vốn lưu động chiếm phần lớn.
Bảng 2.6 b : Hiệu suất sử dụng nguồn vốn kinh doanh của công ty
- Nhận xét : Khóa luận: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh công ty dệt.
Qua bảng trên ta thấy nguồn vốn kinh doanh của công ty tăng dần qua các năm. Cụ thể năm 2023 vốn kinh doanh của công ty là: 5.697.031.510 đ. Năm 2024 là: 81.635.855.451 đ tăng 75.938.823.941 đ so với năm 2023. Vốn kinh doanh năm 2025 là 100.057.094.586 đ tăng 18.421.239.135 đ so với năm 2024.
Sức sản xuất của vốn kinh doanh năm 2024 là 0.264 đ giảm 0.927 đ so với năm 2023 cho thấy năm 2024 sử dụng vốn kinh doanh để tạo ra doanh thu chưa hiệu quả so với năm 2023. Sức sản xuất năm 2025 là 0.45 đ tăng 0.19 đ so với năm 2024 cho thấy năm 2025 công ty sử dụng vốn kinh doanh hiệu quả hơn so với năm 2024.
Tỷ suất sinh lợi vốn kinh doanh tăng dần qua các năm cho thấy công ty sử dụng vốn kinh doanh ngày càng hiệu quả để tạo ra lợi nhuận.
- Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu tại công ty:
Vốn kinh doanh chính là điều kiện để doanh nghiệp có thể tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, vì vậy khi bỏ vốn vào bất kỳ một hoạt động kinh doanh nào người chủ sở hữu luôn quan tâm đến sự bảo toàn và phát triển của doanh nghiệp cũng như nguồn vốn chủ sở hữu nói trên.
Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu là một thước đo năng lực của nhà quản trị doanh nghiệp trong nền kinh tế cạnh tranh khốc liệt hiện nay.
Bảng 2.7a Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu
- Nhận xét :
Qua bảng trên ta thấy vốn chủ sở hữu của công ty không ổn định qua các năm.Năm 2023 vốn CSH của công ty là 80.047.009.343đ. Năm 2024 đạt 96.429.375.647đ và năm 2025 đạt 92.755.512.198 đ. Qua đó ta thấy, Vốn CSH của công ty năm 2024 tăng 16.382.366.304đ so với năm 2023. Năm 2025 lại giảm so với năm 2024 là 3.673.863.449đ. Tuy nhiên, Trong khi đó doanh thu và lợi nhuận của công ty vẫn tăng đều qua các năm chứng tỏ công ty sử dụng vốn chủ sở hữu có hiệu quả hơn qua các năm. Cụ thể sức sản xuất của vốn CSH năm 2024 tăng 0.14đ tương ứng với 263.6 %. Năm 2025 tăng 0.26 đ tương ứng với 218.7%. Sức sinh lời của vốn CSH năm 2024 tăng 0.016 so với năm 2024 tương ứng 5055.3%. Năm 2025 tăng 0.05 đ tương ứng với 444.3% Khóa luận: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh công ty dệt.
- Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty:
Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động nên vốn lưu động luôn chịu sự ảnh hưởng và chi phối của tài sản lưu động. Trong quá trình sản xuất kinh doanh các tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông luôn vận động, thay thế và chuyển hoá lẫn nhau đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra liên tục. Để phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty ta sẽ tính toán và so sánh các chỉ tiêu tài chính phản ánh sự vận động của vốn lưu động của doanh nghiệp đồng thời chỉ ra các nguyên nhân dẫn tới sự biến động đó nhằm đưa ra những giải pháp nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty trong thời gian tới.
Bảng 2.8 a Cơ cấu vốn lưu động của công ty
- Nhận xét :
Qua bảng trên ta thấy vốn lưu động của công ty tăng dần qua các năm. Vốn lưu động của công ty năm 2024 đạt 57.417.926.820 đ tăng 51.886.005.953 đ so với năm 2023 tương ứng 1037.93 %. Năm 2025 vốn lưu động của công ty đạt 72.141.879.112 đ tăng 14.723.952.292 đ so với năm 2024 tương ứng 125.64 %. Nguyên nhân là do các khoản phải thu, hàng tồn kho, tài sản ngắn hạn khác của công ty đều tăng đều qua các năm.
Trong kết cấu vốn lưu động ta thấy trong tổng lượng vốn lưu động của công ty thì chiếm tỷ trọng lớn nhất là hàng hoá tồn kho (hàng hoá lưu trữ tại hệ thống kho hàng của công ty). Năm 2023 hàng tồn kho của công ty là 2.897.896.034 đ. Năm 2024 hàng tồn kho tăng 29.799.602.458 đ so với năm 2023 tương ứng với 1128.31%. Năm 2025 tăng 11.946.480.890 đ so với năm 2024 tương ứng với 136.5 đ. Hàng tồng kho có giá trị lớn và chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng lượng vốn lưu động do các nguyên nhân sau: Khóa luận: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh công ty dệt.
Nguyên nhân thứ nhất: Công ty thường xuyên phải dự trữ một lượng hàng hoá lớn trong kho. Tại công ty nguyên vật liệu chính để sản xuất là bông xơ được nhập chủ yếu từ nước ngoài nên tình hình sản xuất của công ty phụ thuộc rất nhiều vào nhập khẩu nguyên vật liệu. Vì vậy dự trữ nguyên vật liệu là điều cần thiết để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh được hoạt động liên tục và đạt hiệu quả, Hiện nay, do giá cả nguyên vật liệu bông xơ, hoá chất trên thị trường thế giới lên xuống thất thường, vì thế công ty hiện đang áp dụng hình thức dự trữ theo quý, tháng đối với từng loại nguyên vật liệu khác nhau:
- Dự trữ theo quý: Là các nguyên liệu chính Bông, xơ, hoá chất, thuốc nhuộm.
- Dự trữ theo tháng: Là các nguyên liệu phụ nilon, ống giấy, bao bì và các loại vật tư phụ tùng thông thường.
- Dự trữ năm : Với những loại phụ tùng đặc chủng khó tìm mua và phụ tùng đặt hàng sản xuất đơn chiếc.
Vì vậy số lượng hàng hoá dự trữ trong kho là rất lớn và có có giá trị cao.
Nguyên nhân thứ hai: công ty tồn kho một lượng hàng hoá sản phẩm chưa tiêu thụ hết công ty sản xuất và kinh doanh chính là ngành dệt nên hàng hoá sản phẩm sản xuất ra (quần áo vải DENIM, áo dệt kim) có mẫu mã phải theo thị hiếu, nhu cầu của khách hàng. Mặt khác sản phẩm còn phải sản xuất và cung cấp ra thị trường theo mùa (mùa hè, mùa đông). Do vậy khi có sự thay đổi thị hiếu (mốt) thì việc những hàng hoá còn tồn lại chưa bán hết là không thể tránh khỏi, nhiều khi những sản phẩm đó bán để thu hồi vốn là rất khó khăn. Hoặc khi thay đổi mùa; sản phẩm còn tồn, hầu như sẽ chuyển sang năm sau (sang kỳ kinh doanh khác), ví dụ: quần áo mùa hè thì khi đến mùa đông mà bị tồn, thì 3 tháng mùa đông coi như không bán được mà phải đợi đến mùa hè năm sau…
Để đánh giá công ty sử dụng vốn lưu động có hiệu quả không ? ta đi tính toán và phân tích sự biến động của các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty. Khóa luận: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh công ty dệt.
- Vòng quay vốn lưu động: Đây là chỉ tiêu thể hiện trong một chu kỳ kinh doanh, thường là một năm.
- Lượng vốn lưu động của doanh nghiệp quay được bao nhiêu lần: Chỉ tiêu này chính là một cách gọi khác của sức sản xuất của vốn lưu động.
Vòng quay vốn lưu động thể hiện doanh nghiệp sử dụng vốn lưu động có hiệu quả bằng cách làm cho vốn lưu động quay vòng nhiều hơn, trong mỗi năm mang lại tổng doanh thu lớn hơn, nhờ đó lợi nhuận của doanh nghiệp cũng tăng lên cùng với doanh thu.
- Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động được thể hiện dưới bảng sau :
Bảng 2.8. b Hiệu quả sử dụng vốn lưu động:
Trong đó:
- Vốn LĐbq năm 2023 = (5.531.920.866+2.212.768.346)/2= 2.872.344.606đ
- VốnLĐbq năm 2024 = (61.167.926.820 +5.531.920.866)/2=33.349.923.84đ
- VốnLĐ bq năm2025= (72.141.892.611 + 61.167.926.820)/2=33.463.955.650đ
Nhận xét :
Số vòng quay vốn lưu động năm 2023 là 2,36 vòng và mất 152.28 ngày cho 1 vòng quay. Số vòng quay vốn lưu động năm 2024 là 0,64 vòng và mất 556.77 ngày cho 1 vòng quay. Như vậy, giảm 1,71 vòng. Sự giảm xuống của số vòng quay vốn lưu động và tăng lên số ngày cho 1 Vòng quay cho thấy năm 2024 công ty sử dụng vốn lưu động kém hiệu quả hơn so với năm 2023. Số vòng quay vốn lưu động năm 2025 là 1.355 vòng và mất 265.56 ngày cho 1 vòng quay. Như vậy, tăng 0,21 vòng. Sự tăng lên của số vòng quay vốn lưu động và giảm xuống số ngày cho 1 vòng quay cho thấy năm 2025 công ty sử dụng vốn lưu động có hiệu quả hơn so với năm 2024. Khóa luận: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh công ty dệt.
2.9 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty:
- Đặc điểm tài sản cố định tại công ty trách nhiệm hữu hạn dệt kim Phú Vĩnh hưng:
Công ty trách nhiệm hữu hạn dệt kim Phú Vĩnh Hưng là 1 doanh nghiệp sản xuất kinh doanh với quy mô khá lớn. tài sản cố định không chỉ chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng tài sản của công ty ( xấp xỉ 50%) mà còn khá phong phú về số lượng và chủng loại. Phần lớn tài sản cố định của công ty đều là tài sản cố định hữu hình bao gồm nhiều loại như: nhà xưởng, kho tàng, máy móc thiết bị sản xuất, vật kiến trúc, phương tiện vận tải được phân bổ ở các phân xưởng và các phòng ban trong công ty.
Cứ mỗi tháng, mỗi quý, mỗi năm công ty đều lập kế hoạch khấu hao cho từng loại tài sản. Tuy từng loại TS, từng tỷ lệ khấu hao theo quy định mà có những kế hoạch trích khấu hao khác nhau. Ban quản lý thường xuyên theo dõi biến động của giá cả, sự hao mòn của tài sản, nghiên cứu dự báo những ảnh hưởng của MT xung quanh tác động lên sự hao mòn của TS để từ đó đề ra các mục tiêu cụ thể cũng như những giải pháp nhằm hạn chế sự hao mòn của TS cố định và lập kế hoạch khấu hao 1 cách chính xác phù hợp vs điều kiện hoạt động của cty. Hiện nay công ty trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng. Do vậy, tỷ lệ khấu hao và mức khấu hao của từng loại tài sản cố định hàng năm không thay đổi, chi phí khấu hao phân bổ vào giá thành sản xuất tương đối ổn định. Về việc tính toán thì đơn giản, dễ làm, giúp tổng hợp số liệu hao mòn lũy kế tính toán giá trị còn lại của ts cố định kịp thời, chính xác, hỗ trợ cho công tác lập kế hoạch đổi mới ts cố định. Mức khấu hao tài sản cố định được xác định theo từng tháng, sau đó trên cơ sở máy hoạt động để xác định mức khấu hao phân bổ cho sx. Việc xác định 1 cách chính xác số khấu hao lũy kế và giá trị còn lại của tài sản cố định để điều chỉnh cơ cấu tài sản cố định cũng như cơ cấu đầu tư ở từng thời điểm hợp lý. Vì vậy, quản lý tốt cơ cấu khấu hao tài sản cố định cũng là một yếu tố góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định.
- Bảng 2.9a: Bảng đăng ký khấu hao tài sản cố định của công ty ( đã đăng ký với nhà nước):
Vốn cố định của công ty được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau: nguồn hình thành từ vay vốn ngân hàng, nguồn vốn tự bổ sung từ lợi nhuận sản xuất kinh doanh sau thuế. Khóa luận: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh công ty dệt.
Để thấy được hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty, chúng ta hãy xem xét hiệu quả sử dụng vốn cố định của cty trong 3 năm 2023, 2024 và 2025 như sau:
- Bảng 2.9b Hiệu suất sử dụng vốn cố đinh:
Trong đó:
- VCĐ bình quân năm 2023: VCĐ bq năm 2023 =(4.812.416.970 +79.531.042.424 )/2 = 42.171.729.697 (đ)
- VCĐ bình quân năm 2024: VCĐbq năm 2024 = (79.531.042.424+73.216.128.779)/2 = 76.373.585.602 (đ)
- VCĐ bình quân năm 2025: VCĐbq năm 2025= (73.216.128.779+74.385.735.313)/2=73.800.932.046 (đ)
Nên hiệu suất sử dụng vốn cố định qua 3 năm 2023, 2024 và 2025 của cty như sau:
- Năm 2023= 6.790.159.527/42.171.729.697= 0,16
- Năm 2024 = 21.563.440.964/76.373.585.602 = 0,28
- Năm 2025= 45.364.470.335/73.800.932.046= 0,61
=>Ta thấy, năm 2023 cứ 1 đồng vốn cố định bỏ vào sản xuất kinh doanh tạo ra 0,16 đ doanh thu thuần, đến năm 2024, 1 đồng vốn cố định bỏ vào sản xuất kinh doanh tạo ra 0,28 đồng doanh thu thuần, năm 2025 là 0,61 đồng doanh thu thuần. Nhận thấy hiệu suất sử dụng vốn cố định tăng dần qua 3 năm. Vậy 1 đồng vốn cố định năm 2025 thu được nhiều doanh thu hơn so vs năm 2024 là 0,33 đ, và nhiều hơn so với năm 2023 là 0,45đ. Hiệu suất sử dụng vốn cố định tăng trong khi vốn cố định bỏ ra cũng tăng đáng kể. Điều này chứng tỏ việc sử dụng vốn cố định của công ty có hiệu quả, công ty đã đẩy mạnh nâng cao năng suất lao động, doanh thu tăng lên đã tiết kiệm được vốn huy động vào sản xuất kinh doanh, đây là mặt tích cực của công ty. Vì vậy, công ty cần phát huy hơn nữa việc sử dụng vốn cố định ở các kỳ tiếp theo.
- Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định năm 2024=1.483.240.667 /76.373.585.602= 0,019
- Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định năm 2025=6.326.136.551/73.800.932.046 = 0.086
=>Năm 2024,1 đồng vốn cố định mang lại cho cty 0,019 đ lợi nhuận, đến năm 2025 thì 1 đ vốn cố định bỏ vào hoạt động sản xuất kinh doanh mang lại cho cty 0,086 đ lợi nhuận. Như vậy, 1 đ vốn cố định năm 2025 bỏ ra thu được lợi nhuận nhiều hơn so vs năm 2024 là 0.067 đ. Điều này cho thấy hiệu quả sử dụng vốn cố định năm 2025 cao hơn năm 2024, chứng tỏ kết cấu tài sản cố định của cty hoàn toàn hợp lý đại đa số tài sản cố định được dùng vào hoạt động sản xuất KD phù hợp vs khả năng, đặc điểm hoạt động của cty. Khóa luận: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh công ty dệt.
Hàm lượng vốn cố định của cty trong 3 năm 2023, 2104 và 2025:
- Năm 2023= 42.171.729.697 /6.790.159.527= 6
- Năm 2024= 76.373.585.602/ 21.563.440.964 = 4
- Năm 2025= 73.800.932.046/45.364.470.335= 2
=>Năm 2025, để tạo ra 1 đ doanh thu thuần cần 1,6đ vốn cố định, năm 2024 để tạo ra 1đ doanh thu thuần cần 3,5đ vốn cố định, năm 2023 cần 6,2đ vốn cố định. Như vậy, để tạo ra 1đ doanh thu tiêu thụ sản phẩm thì số vốn cố định bình quân cần thiết năm 2025 nhỏ hơn số vốn cố định bình quân cần thiết năm 2024 là 1,9đ và nhỏ hơn số vốn cố định bình quân cần thiết năm 2023 là 4,6 đ. Điều đó cho thấy hiệu quả sử dụng vốn cố định năm 2025 là tốt nhất.
Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản cố định:
Nguyên giá tài sản cố định bình quân của công ty qua 3 năm là:
- NGbq tài sản cố định năm 2023= (315.674.000+126.269.600)/2= 220.971.800 đ
- NGbq tài sản cố định năm 2024= (15.350.752.945+315.674.000)/2= 7.833.213.473 đ
- NGbq tài sản cố định năm 2025 = (20.264.646.918 +15.350.752.945)/2= 17.807.699.931 đ
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định của cty qua 3 năm như sau:
- Năm 2023= 6.790.159.527/220.971.800 = 30,7
- Năm 2024 = 21.563.440.964/ 7.833.213.473 = 2,75
- Năm 2025= 45.364.470.335/17.807.699.931 = 2,55
- Hệ số hao mòn tài sản cố định năm 2023= 150.563.088/ 315.674.000 = 0,47
- Hệ số hao mòn tài sản cố định năm 2024= 8.865.194.607 / 30.463.905.890= 0,29
- Hệ số hao mòn tài sản cố định năm 2025= 12.567.569.421/ 40.291.693.835= 0,31
Chỉ tiêu này cho biết với 1 đồng nguyên giá tài sản cố định tại thời điểm đánh giá thì cty đã thực hiện được bao nhiêu đồng khấu hao lũy kế tài sản cố định tại thời điểm đó. Theo số liệu như trên thì hệ số hao mòn năm 2023 là 0,47 đ, con số này không lớn bởi lẽ công ty có mức khấu hao chưa nhiều, giá trị sử dụng lớn, chưa có nhiều tài sản cố định phải thanh lý, do đó giá trị khấu hao lũy kế nhỏ đã làm hệ số hao mòn tài sản cố định của cty nhỏ. Khóa luận: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh công ty dệt.
Đến năm 2024, hệ số hao mòn tài sản cố định của cty đạt 0,29đ/đ, giảm 0,18 đ/đ so vs năm 2023. Nguyên nhân là do năm 2024, công ty đã đổi mới 1 số máy móc thiết bị, thực hiện khấu hao theo phương pháp đường thẳng theo quy định của Bộ Tài chính, đồng thời nguyên giá cuối năm giảm so vs năm trước, điều đó đã làm hệ số hao mòn tài sản cố định của cty giảm xuống. Sang đến năm 2025, hệ số hao mòn tài sản cố định của cty đạt 0,31 đ/đ tức là tăng 0.02 đ. Nguyên nhân là do năm 2025, công ty đã đổi mới 1 số máy móc thiết bị, thực hiện khấu hao theo phương pháp đường thẳng theo quy định của Bộ Tài chính, đồng thời nguyên giá cuối năm giảm so vs năm trước, điều đó đã làm hệ số hao mòn tài sản cố định của công ty giảm xuống.
2.10 Đánh giá hiệu quả sử dụng lao động tại công ty:
2.10.1 Đặc điểm lao động của công ty:
Do tính chất là 1 công ty sản xuất nên công ty có đội ngũ lao động tương đối lớn.
Bảng 2.10.1 a: Cơ cấu lao động của công ty :
- Nhận xét :
Qua bảng trên ta thấy lao động năm 2025 đã tăng 500 người so với năm 2024 tương ứng tăng 101,15%, trong đó lao động trực tiếp tăng 50 người, lao động gián tiếp tăng 450 người. Lao động trực tiếp của công ty chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số lao động, số lao động trực tiếp có sự giá tăng qua các năm vì do đặc điểm của công ty là 1 công ty sản xuất. Lao động gián tiếp tuy chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng cũng tăng qua các năm.
Về trình độ: lao động có trình độ đại học và trên đại học chiếm tỷ lệ nhỏ. Vì là công ty sản xuất nên lao động có trình độ sơ cấp và lao động phổ thông chiếm tỷ trọng lớn và cũng tăng đều qua các năm.
Xét theo giới tính: lao động nữ chiếm tỷ trọng lớn và lao động nữ chủ yếu tập trung ở các phân xưởng dệt, may, định hình. Còn lao động nam chiếm tỷ trọng nhỏ hơn và chủ yếu tập trung ở phòng kỹ thuật.
- Để phân tích hiệu quả sử dụng lao động của công ty ta sử dụng nhóm các chỉ tiêu sau đây:
Năng suất lao động – sức sản xuất của người lao động: Phản ánh trong một kỳ kinh doanh (01 năm), bình quân mỗi người lao động của công ty tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu. Khóa luận: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh công ty dệt.
Tỷ suất lợi nhuận trên lao động – sức sinh lợi của một người lao động: Phản ánh trong một năm mỗi người lao động mang lại cho công ty bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.
Sức sản xuất của chi phí tiền lương: phản ánh công ty thu về được bao nhiêu đồng doanh thu khi phải bỏ ra một đồng lương trả cho người lao động.
Sức sinh lợi của chi phí tiền lương: phản ánh mỗi đồng chi phí tiền lương mà doanh nghiệp trả cho người lao động sẽ gián tiếp mang về được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.
Khi đánh giá hiệu quả sử dụng lao động của các doanh nghiệp, thông thường người ta chỉ sử dụng hai chỉ tiêu là sức sản xuất và sức sinh lợi của người lao động. Tuy nhiên lao động là một trong những yếu tố đầu vào quan trọng của quá trình sản xuất kinh doanh. Yếu tố này cũng chính là một khoản đầu tư, chi phí cho khoản đầu tư này chính là toàn bộ các khoản chi phí mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động: Bao gồm chi phí lương, thưởng, bảo hiểm xã hội và các chế độ phúc lợi khác tập hợp toàn bộ trong tổng quỹ lương của công ty. Do đó để có thể đánh giá được một cách chính xác hiệu quả sử dụng nguồn lực lao động tại công ty, ta cần thiết phải quan tâm toàn bộ bốn chỉ tiêu trên đây.
Tổng hợp số liệu trong các năm qua ta có bảng số liệu phản ánh hiệu quả sử dụng lao động của công ty :
Bảng 1.10.1.b Hiệu quả sử dụng lao động:
- Nhận xét :
Hiệu suất sử dụng lao động của công ty trong năm 2025 so với năm 2024 tăng lên. Cụ thể bình quân cứ 01 lao động năm 2024 làm ra 4.312.688,193 đồng doanh thu thì năm 2025 bình quân cứ 01 lao động làm ra 8.248.085,52 đồng doanh thu; tăng 3.935.397,32 đồng/lao động/năm, đạt 191,25 %.
Điều này cho thấy năm 2025 hiệu quả sử dụng lao động của công ty cao hơn năm 2024, điều này thể hiện rõ với việc sức sinh lợi của lao động tăng 387,73 % và sức sinh lợi của chi phí lương tăng cao đạt 127,9 % so với năm 2024.
2.11 Đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí: Khóa luận: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh công ty dệt.
Chi phí kinh doanh là những khoản chi phí đã tiêu hao trong kỳ để tạo ra được những kết quả trực tiếp hữu ích có lợi cho doanh nghiệp, sự biến động chi phí kinh doanh có tác động trực tiếp đến kết quả cuối cùng của doanh nghiệp, lợi nhuận doanh nghiệp do đó nó có tác động tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Bảng 2.11.a :Kết cấu chi phí của công ty
- Nhận xét :
Để đạt được hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh mỗi doanh nghiệp không chỉ mở rộng thêm sản xuất, đầu tư vào khoa học công nghệ hiện đại, mở rộng thị trường tìm kiếm khách hàng mới, tăng doanh thu và nâng cao chất lượng hàng hoá mà còn phải hạn chế tới mức thấp nhất những chi phí của doanh nghiệp trong điều kiện có thể. Những chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh gồm rất nhiều loại khác nhau, để thuận tiện cho quá trình phân tích ta có thể chia chi phí của doanh nghiệp ra thành các nhóm chính sau:
- Giá vốn hàng bán
- Chi phí tài chính
- Chi phí bán hàng
- Chi phí quản lý doanh nghiệp
- Chi phí khác
Nhận xét: Qua bảng trên ta thấy chi phí khác năm 2024 so với năm 2023 giảm 1.259.158.066 đ tương ứng 12.41%. Mặc dù giá vốn hàng bán; chi phí bán hàng; chi phí quản lý doanh nghiệp có tăng và ở các mức độ khác nhau. Điều này chứng tỏ công ty đã có những nỗ lực trong việc giảm chi phí để tăng doanh thu. Khóa luận: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh công ty dệt.
Để thấy rõ được tốc độ tăng giảm của chi phí tại công ty có ảnh hưởng thế nào tới hiệu quả sản xuất kinh doanh ta sẽ đi sâu vào phân tích bảng số liệu tổng hợp sau:
Bảng 2.7.6.2 Hiệu quả sử dụng chi phí
- Nhận xét :
Qua bảng trên ta thấy công ty đã sử dụng chi phí hiệu quả hơn qua các năm, điều này thể hiện rõ qua sự biến động của 2 chỉ tiêu chính được thể hiện qua hiệu quả sử dụng chi phí. Đó là tỷ suất doanh thu của chi phí (sức sản xuất của chi phí) và tỷ suất lợi nhuận của chi phí (sức sinh lợi của chi phí).
Năm 2023 tỷ suất doanh thu của chi phí tại công ty là 0,82 % tức là mỗi đồng chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra sẽ mang lại cho công ty 0,82 đồng doanh thu. Năm 2024 tỷ suất doanh thu của chi phí tại công ty là 1,079 % tức là mỗi đồng chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra sẽ mang lại cho công ty đồng doanh thu. Năm 2025 tỷ suất doanh thu của chi phí tại công ty là 1,04 % tức là mỗi đồng chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra sẽ mang lại cho công ty 1,04 % đồng doanh thu.
Xét tỷ suất lợi nhuận của chi phí, năm 2024 lợi nhuận sau thuế tăng 6089.9 %, năm 2023 tỷ suất lợi nhuận của chi phí mà công ty bỏ vào các hoạt động kinh doanh đạt (0,0029) đồng lợi nhuận/01 đồng chi phí thì năm 2024 mức đó được tăng lên là 0,074 đồng lợi nhuận/01 đồng doanh thu, tăng 2526.5 % so với năm 2023.
Năm 2025 tỷ suất lợi nhuận của chi phí mà công ty bỏ vào các hoạt động kinh doanh đạt 0.14 đồng lợi nhuận/01 đồng chi phí tăng 195.91 % so với năm 2024.
2.12 Phân tích lợi nhuận Khóa luận: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh công ty dệt.
Lợi nhuận là một chỉ tiêu tài chính tổng hợp phản ánh hiệu quả của quá trình đầu tư, sản xuất tiêu thụ và những giải pháp kỹ thuật, quản lý kinh tế tại doanh nghiệp. Vì vậy mà lợi nhuận là chỉ tiêu tài chính mà bất kỳ một đối tượng nào muốn đặt quan hệ với doanh nghiệp đều quan tâm. Tuy nhiên, để nhận thức đúng đắn về lợi nhuận thì không phải chỉ quan tâm đến mức lợi nhuận mà cần phải đặt lợi nhuận trong mối quan hệ với vốn, tài sản, nguồn lực kinh tế tài chính mà doanh nghiệp đã sử dụng để tạo ra lợi nhuận trong từng phạm vi, trách nhiệm cụ thể. Vấn đề này về cơ bản được thể hiện qua những chỉ tiêu tài chính sau:
- Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu (ROS):
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu có thể tính cho hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc cũng có thể tính cho toàn bộ hoạt động tại doanh nghiệp. Chỉ tiêu này cho biết một đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Nó chỉ ra mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận. Đây là 2 yếu tố liên quan rất mật thiết, doanh thu chỉ ra vai trò vị trí doanh nghiệp trên thương trường và lợi nhuận thể hiện chất lượng. Như vậy, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu là chỉ tiêu thể hiện vai trò và hiệu quả của doanh nghiệp. Tổng mức doanh thu, tổng mức lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu càng lớn vì vai trò hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp càng tốt hơn. Theo số liệu của công ty tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu như sau:
BẢNG 2.12a: Tỷ suất sinh lời trên doanh thu năm 2024,2025
- Nhận xét :
Trong năm 2024 tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của công ty là 6,8%, tăng so với năm 2025 là 0,07% có nghĩa là năm 2025, 100 đồng doanh thu tạo ra 0,14 đồng lợi nhuận. Cả doanh thu và lợi nhuận cùng tăng là điều hợp lý chứng tỏ hiệu quả sinh lời trên doanh thu của doanh nghiệp khá tích cực.
- Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA):
Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản cho biết với 100 đồng tài sản doanh nghiệp sử dụng tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận, thể hiện hiệu quả sử dụng tài sản chung của doanh nghiệp. Khóa luận: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh công ty dệt.
Bảng 2.12 b tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản :
- Nhận xét :
Năm 2025, 100 đồng tài sản công ty đã tạo ra được 0.059 đồng lợi nhuận, tăng 0,042 đồng so với năm 2024. Qua đó, ta thấy được sự tích cực của công ty trong việc gia tăng khả năng sinh lợi trên tài sản của mình.
- Tỷ suất sinh lợi trên vốn CSH (ROE):
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu cho biết với 100 đồng vốn sở hữu của doanh nghiệp sử dụng tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng, thể hiện hiệu quả sử dụng vốn sở hữu của doanh nghiệp. Theo số liệu của công ty ta có:
Bảng 2.12 c tỷ suất sinh lợi trên vốn :
- Nhận xét :
Trong năm 2025, cứ 100 đồng vốn doanh nghiệp sử dụng đã tạo ra 0.067 đồng lãi ròng, tăng so với năm 2024: 0.0502 đồng. Điều này cho thấy công ty đã sử dụng vốn vay có hiệu quả .
2.13 Đánh giá chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty trách nhiệm hữu hạn dệt kim Phú Vĩnh hưng:
Trong thời gian qua, mà cụ thể các năm gần đây trong chiến lược sản xuất kinh doanh của mình, công ty đã có những cải tiến trong hoạt động của mình. Bằng chứng được thể hiện qua kết quả sản xuất kinh doanh của công ty 3 năm gần đây 2023, 2024, 2025 trên các phương diện đều có bước tăng trưởng đều và vững chắc, đó là sự cố gắng khắc phục mọi khó khăn để đứng vững trong nền kinh tế mở cửa và hội nhập và khẳng định thương hiệu. Tài sản, nguồn vốn của công ty được sử dụng có hiệu quả hơn; Sản lượng hàng hoá và doanh thu tăng, đặc biệt lợi nhuận công ty tăng đều qua các năm. Đời sống người lao động được cải thiện thu nhập ngày một tăng, Công ty đã đóng góp một phần đáng kể vào nền kinh tế quốc dân.
Nhằm để có thể nâng cao hơn nữa hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn dệt kim Phú Vĩnh Hưng trong thời gian tới, cùng với sự cải tiến và những chính sách mới được đề ra trong hoạt động của doanh nghiệp. Em cũng xin được đưa ra một số biện pháp của bản thân, được dựa trên những hiểu biết, thu thập trong thời gian thực tập tại công ty, cũng như vận dụng những kiến thức đã học tập tại trường, với mong muốn góp phần tạo ra được một sự chuyển biến trong hoạt động kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn dệt kim Phú Vĩnh Hưng. Khóa luận: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh công ty dệt.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Khóa luận: Biện pháp hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty dệt
