Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng sử dụng tài sản ngắn hạn Công ty Đại Trung hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của Công ty TNHH Đại Trung dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
2.1. Giới thiệu về Công ty TNHH Đại Trung
2.1.1. Quá trình hình thành phát triển của Công ty TNHH Đại Trung
- Tên công ty: CÔNG TY TNHH ĐẠI TRUNG
- Địa chỉ trụ sở chính: Số 32A, ô 18, Phường Hạ Long, Thành phố Nam Định.
- Hình thức sở hữu: Công ty TNHH 2 thành viên trở lên
- Đại diện công ty: Giám đốc Lưu Quang
Công ty TNHH Đại Trung được thành lập theo quyết định của Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Nam Định cấp năm 2007. Với lĩnh vực hoạt động của công ty là xây dựng. Công ty thành lập tháng 6/2007 đến nay với tín nhiệm và chất lượng của mình, công ty đã nhiều khách hàng quen thuộc.
Từ khi hoạt động cho đến nay, Công ty TNHH Đại Trung với đội ngũ nhân viên nhiệt tình và chu đáo luôn hết mình để phục vụ khách hàng với chất lượng tốt nhất. Bên cạnh đó, nhằm nâng cao chất lượng phục vụ, công ty cũng luôn mong muốn đón nhận những ý kiến thẳng thắn từ phía người tiêu dùng về chất lượng, giá cả của sản phẩm và thái độ phục vụ của nhân viên.
Từ khi thành lập cho đến nay công ty đã đẩy mạnh đầu tư vào các hoạt động chủ yếu như: Kinh doanh địa ốc, chủ đầu tư xây dựng, thi công xây lắp các công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật, các hoạt động liên doanh, liên kết đầu tư tài chính khác. Công ty TNHH Đại Trung luôn luôn tự đổi mới chính mình để ngày càng phát triển tạo nên một thương hiệu Công ty TNHH Đại Trung có vị thế nhất định trong ngành xây dựng nói riêng và trong nền kinh tế nói chung.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức – bộ máy nhân sự của Công ty TNHH Đại Trung
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu bộ máy hoạt động của công ty
- Hội đồng thành viên: là cơ quan quản trị của Công ty TNHH Đại Trung, có toàn quyền nhân danh Công ty TNHH Đại Trung quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty TNHH Đại Trung.
- Ban kiểm soát: là cơ quan thay mặt thành viên để kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành của công ty.
- Giám đốc: là người đại diện theo pháp luật của công ty, do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và thành viên về điều hành và quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn công ty.
- Các phó giám đốc: có trách nhiệm hỗ trợ giám đốc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
- Phòng Tổ chức – Hành chính: Khóa luận: Thực trạng sử dụng tài sản ngắn hạn Công ty Đại Trung.
Có nhiệm vụ quản lý công văn, giấy tờ, sổ sách hành chính và con dấu của công ty; Công tác lễ tân, công tác hành chính phục vụ; Tham mưu cho ban giám đốc các vấn đề về tổ chức bộ máy và bố trí nhân sự phù hợp với yêu cầu phát triển của công ty; Tuyển dụng nhân sự; Quản lý nhân sự, phát triển nguồn nhân lực; Phối hợp phòng Tài vụ quản lý lao động, tiền lương cán bộ – công nhân viên; Công tác bảo vệ và an ninh; Theo dõi lịch công tác, lịch giao ban, hội họp và các kỳ sinh hoạt định kỳ hoặc bất thường khác của công ty để có kế hoạch chuẩn bị phù hợp; Kiểm tra tài chính các đơn vị thành viên, kiểm tra kế toán nội bộ.
Phòng kinh doanh tổng hợp: Có nhiệm vụ khảo sát, nghiên cứu, phân tích, tổng hợp tình hình thị trường và các đối thủ cạnh tranh liên quan đến sản phẩm, dịch vụ của công ty để xây dựng các chiến lược kinh doanh hàng năm; Thực hiện các hoạt động tiếp thị, quảng cáo, xúc tiến thương mại ; Quản lý các công trình do công ty nhận thầu từ khâu lập hồ sơ đấu thầu, ký kết hợp đồng, tổ chức thi công đến nghiệm thu, hoàn công, thanh lý hợp đồng ; Quan hệ ngoại giao với các ban ngành và địa phương có liên quan; Hỗ trợ khách hàng các vấn đề liên quan đến thủ tục pháp lý, tư vấn thiết kế mẫu nhà, xây dựng sủa chữa và thủ tục xin phép xây dựng sửa chữa, quy chế sử dụng và quản lý chung cư, chăm sóc hậu mãi.
Phòng kế hoạch: Có nhiệm vụ khảo sát, nghiên cứu, phân tích, tổng hợp tình hình thị trường và các đối thủ cạnh tranh liên quan đến sản phẩm, dịch vụ của công ty để xây dựng các chiến lược kinh doanh hàng năm; Thực hiện các hoạt động tiếp thị, quảng cáo, xúc tiến thương mại; Quản lý các công trình do công ty nhận thầu từ khâu lập hồ sơ đấu thầu, ký kết hợp đồng, tổ chức thi công đến nghiệm thu, hoàn công, thanh lý hợp đồng; Quản lý việc mua bán, sử dụng các TSCĐ, công cụ dụng cụ, nguyên vật liệu ; Quan hệ ngoại giao với các ban ngành và địa phương có liên quan; Hỗ trợ khách hàng các vấn đề liên quan đến thủ tục pháp lý, tư vấn thiết kế mẫu nhà, xây dựng sửa chữa và thủ tục xin phép xây dựng sửa chữa, quy chế sử dụng và quản lý chung cư, chăm sóc hậu mãi. Khóa luận: Thực trạng sử dụng tài sản ngắn hạn Công ty Đại Trung.
Phòng Tài vụ : Có nhiệm vụ giúp giám đốc quản lý và điều hành công việc trong lĩnh vực Tài chính – Kế toán; Kiểm tra chứng từ thu chi tài chính; Công tác kế toán tổng hợp, kế toán quản trị và kế toán chi tiết ; Kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản, vốn, tiền; Báo cáo đầy đủ, chính xác quá trình kinh doanh, kết quả kinh doanh; Phối hợp với cơ quan kiểm toán độc lập thực hiện việc kiểm toán báo cáo tài chính hàng năm để phục vụ cho đại hội thành viên thường niên. Phối hợp và hỗ trợ ban kiểm soát để thực hiện tốt nhiệm vụ theo quy định của điều lệ Công ty TNHH Đại Trung ; Quản lý vốn và triển khai thực hiện quyết toán các khoản thu – chi theo đúng kế hoạch tài chính hàng tháng, quý, năm đã được Ban giám đốc phê duyệt ; Tham gia soạn thảo, kiểm tra, đàm phán việc ký kết các loại hợp đồng kinh tế của công ty với khách hàng; phối hợp các phòng ban có liên quan theo dõi kiểm tra tiến độ thực hiện, nghiệm thu và thanh lý hợp đồng theo quy định ; Phối hợp phòng Tổ chức – hành chính thực hiện đầy đủ các chế độ về lao động, tiền lương và các khoản khác cho cán bộ công nhân viên ; Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật, bảo mật số liệu theo quy định của điều lệ Công ty TNHH Đại Trung ; Lập báo cáo thống kê, phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh để phục vụ cho việc tổng kết, lập kế hoạch hàng năm ; Quan hệ với các cơ quan quản lý tài chính, kho bạc, thuế, hải quan, ngân hàng, các quỹ đầu tư, các tổ choc tài chính lớn để thực hiện các công việc và nghiệp vụ cần thiết liên quan đến hoạt động của công ty.
Các đội xây dựng: Đứng đầu các đội xây dựng là các tổ trưởng, thực hiện nhiệm vụ dưới sự phân công của chủ nhiệm công trình, tổ kỹ thuật và tổ tài vụ vật tư. Có nhiệm vụ tổ chức thi công theo đúng hồ sơ thiết kế được phê duyệt, tuân thủ ý kiến, yêu cầu của kỹ thuât, bố trí công nhân hợp lý trong quá trình thi công, nhắc nhở để công nhân tuân thủ an toàn về lao động.
2.1.3. Các hoạt động chủ yếu của Công ty TNHH Đại Trung Khóa luận: Thực trạng sử dụng tài sản ngắn hạn Công ty Đại Trung.
- Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, công cộng, giao thông, thuỷ lợi, thuỷ điện, bưu điện, san lấp mặt bằng, xử lý nền móng.
- Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng, khai thác chế biến đá xây dựng, sản xuất đá dăm, sản xuất cấu kiện bê tông, sản phẩm cơ khí, kết cấu thép vật tư và thiết bị xây dựng, xăng dầu.
Đầu tư kinh doanh phát triển nhà và hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp; đầu tư kinh doanh dịch vụ khách sạn, du lịch, vui chơi giải trí, cho thuê văn phòng làm việc, nhà ở.
- Khai thác khoáng sản.
- Kinh doanh điện.
- Quản lý truyền tải và vận hành hệ thống điện.
Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Đại Trung
Trong các hoạt động của công ty thì hoạt động kinh doanh đóng vai trò quan trọng. Lợi nhuận đến chủ yếu từ việc xây dựng các công trình như nhà cửa, cầu đường, trường học…. sau đó bàn giao lại cho bên mua.
Sơ đồ 2.2 : Quy trình hoạt động kinh doanh chung
- Bước 1: Kí kết hợp đồng bên bán nguyên vật liệu đầu vào
Nghiên cứu và tìm hiểu nhiều nhà cung cấp nguyên vật liệu đầu vào. Sau đó chọn ra nhà cung cấp nguyên vật liệu đầu vào uy tín nhất, chất lượng nhất với giá thành rẻ nhất để kí hợp đồng.
- Bước 2: Đấu thầu
Nhân viên kinh doanh nghiên cứu thị trường và tìm ra những công trình phù hợp với khả năng của công ty và đem lại lợi ích lớn nhất để công ty nhận đấu thầu. Sau đó phòng kinh doanh cú nhiệm vụ phân tích tình hình tài chính, đối thủ cạnh tranh liên quan đến các dịch vụ của công ty. Phải quản lý các hồ sơ, chứng từ trong thời gian nhận đấu thầu như hợp đồng, bản cam kết…
- Bước 3: Xây dựng công trình
Sau khi đó kí kết hợp đồng với bên bán nguyên vật liệu và nhận đấu thầu thành công, công ty đưa công trình vào thi công để đảm bảo đúng tiến độ hoàn thành.
- Bước 4: Bàn giao công trình cho khách hàng Khóa luận: Thực trạng sử dụng tài sản ngắn hạn Công ty Đại Trung.
Khi đến hạn hoàn thành công trình thì phải bàn giao cho khách hàng đầy đủ về số lượng và chất lượng như hợp đồng đó. Đồng thời phòng kinh doanh có trách nhiệm hỗ trợ khách hàng trong việc sửa chữa và trong các dịch vụ hậu mãi.
2.1.4. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Đại Trung.
Tình hình hoạt động của công ty được thể hiện rõ nhất trong hệ thống bảng khai, sổ sách và báo cáo tài chính của nó. Đặc biệt, qua các báo cáo tài chính, những người quan tâm (như nhà đầu tư hay nhà quản lý) có thể dễ dàng tìm thấy được những thông tin tài chính quan trọng bên trong doanh nghiệp.
- Bảng 2.1: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh
- Biểu đồ 2.1: Mức biến động tổng doanh thu
Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và biểu đồ mức biến động tổng doanh thu của Công ty TNHH Đại Trung trong giai đoạn 2023 – 2025:
Các khoản giảm trừ doanh thu ở cả ba năm 2023, 2024 và năm 2025 các khoản giảm trừ doanh thu đều bằng Điều này cho thấy việc cung cấp các các dịch vụ xây lắp có chất lượng tốt nên không có tình trạng giảm giá, khuyến mại. Việc giữ các khoản giảm trừ doanh thu bằng 0 có ý nghĩa là tăng doanh thu sẽ tăng được doanh thu thuần.
Doanh thu từ hoạt động tài chính: Doanh thu từ hoạt động tài chính của công ty năm 2024 là 627 triệu đồng tăng 6,4% so với năm 2023, đến năm 2025 lại giảm xuống chỉ còn khoảng 530 triệu đồng. Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm khoản thu nhập từ lãi tiền gửi ngân hàng, chiết khấu thanh toán được hưởng. Ta thấy việc tăng doanh thu từ hoạt động tài chính là do công ty có những điều chinh phù hợp với chi phí sử dụng vốn. Việc tăng doanh thu từ hoạt động tài chính năm 2024 cũng làm tăng phần nhỏ doanh thu của công ty. Khóa luận: Thực trạng sử dụng tài sản ngắn hạn Công ty Đại Trung.
Giá vốn hàng bán: Trong hai năm 2023, 2024 giá vốn hàng bán được giữ ở mức khá ổn định, trung bình hai năm ở mức khoảng 25,4 tỷ đồng. Giá vốn hàng hóa chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng chi phí hàng năm của công ty. Nhưng tới năm 2025, giá vốn hàng bán giảm tới 96,9% so với năm 2024, chỉ còn 890 triệu đồng. Nhìn chung, nếu doanh nghiệp có giá vốn thấp thì sẽ tiêu thụ được nhiều hàng hóa, giảm thiểu được chi phí hàng năm cho doanh nghiệp, công ty.
Chi phí tài chính : Chi phí tài chính bao gồm các khoản như chi phí lãi vay, chiếu khấu thanh toán cho khách hàng… Chi phí lãi vay chiếm 100% chi phí tài chính của công ty. Công ty không tham gia các hoạt động đầu tư ngoại tệ cũng như chứng khoán… do vậy không phát sinh các khoản lỗ do tỷ giá hay lỗ do chứng khoán. Năm 2024 và năm 2025 chi phí tài chính của công ty là 0 đồng, giảm 481 triệu đồng so với năm 2023, tương ứng 100% so với năm 2023. Đây là một động thái rất tốt khi công ty có thể tiết kiệm tối đa chi phí tài chính. Công ty đã phát triển hơn khi tự có thể chi trả các khoản tiền mà không cần đến vốn vay từ ngân hàng.
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Chi phí quản lý của công ty năm 2024 là 2.97 tỷ đồng, tăng khoảng 524 triệu đồng so với năm 2023, tương ứng 21.43%. Đây là mức tăng khá cao so với năm 2023, đặc biệt hơn là ở năm 2025, chi phí quản lý là 4.87 tỷ đồng tăng tới 63.9% so với năm 2025. Trong năm 2025, công ty có sự mở rộng về quy mô nên có sự tăng về đội ngũ nhân viên. Và chi phí quản lý doanh nghiệp gia tăng. Điều đó lý giải việc chí phí quản lý nhân viên tăng khá mạnh trong năm 2025. Công ty cần quản lý được các chi phí để tránh tình trạng lãng phí gây ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty.
Lợi nhuận sau thuế của công ty cũng vậy, mức độ ổn định không được cao, thấp nhất vẫn là năm 2025 với khoảng 16 triệu đồng cho cả năm. Ngoài nguyên nhân vừa nói ở trên, cùng với doanh thu thấp, công ty lại phải trả chi phí quản lý quá lớn 4.87 tỷ đồng, mức chi phí tăng 63.9% so với năm 2024. Khóa luận: Thực trạng sử dụng tài sản ngắn hạn Công ty Đại Trung.
Nhìn chung, qua phân tích số liệu như trên, ta thấy tình hình hoạt động kinh doanh năm 2024 của công ty vẫn là hiệu quả nhất so với hai năm 2023 và 2024. Với nền kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt, vấp phải không ít khó khăn, nhưng tập thể cán bộ công nhân viên của Công ty TNHH Đại Trung đã không ngừng cố gắng, phấn đấu đưa công ty ra khỏi khó khăn, sản xuất kinh doanh có lãi.
Bảng cân đối kế toán có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý. Số liệu trên bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có theo cơ cấu tài sản – nguồn vốn và cơ cấu nguồn hình thành của các tài sản đó. Thông qua bảng cân đối kế toán có thể nhận xét, nghiên cứu và đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty. Trên cơ sở đó, có thể phân tích tình hình sử dụng vốn, khả năng huy động vốn vào quá trình sản xuất kinh doanh. Dưới đây là tình hình tài sản, nguồn vốn của công ty trong ba năm 2023,2024 và năm 2025.
- Bảng 2.2: Bảng cân đối kế toán
Công ty có quy mô tổng tài sản và tổng nguồn vốn tương đối lớn. Điều này được thế hiện rõ qua sự biến động của cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn như sau:
- Cơ cấu tài sản:
Việc xem xét kỹ lưỡng về tình hình tài sản tại một thời điểm cho phép ta đánh giá được quy mô kinh doanh của công ty. Từ đó có thể thấy được tình hình tài chính cũng như năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Qua bảng cân đối kế toán của cả ba năm, nhìn chung Công ty TNHH Đại Trung có cơ cấu tài sản ngắn hạn lớn hơn so với tài sản cố định. Về quy mô tổng tài sản tại ba năm có sự thay đổi theo chiều hướng giảm sút từ 117.52 tỷ đồng ở năm 2023 xuống còn 110.65 tỷ ở năm 2024 và chỉ còn 100.72 tỷ đồng ở năm 2025. Năm 2025 giảm 10.24 tỷ, tốc độ giảm tương ứng 11,74% so với năm 2024. Sự giảm sút về quy mô tổng tài sản của công ty là không thể tránh khỏi khi mà thị trường bất đổng sản hiện nay liên tục trầm lắng. Khóa luận: Thực trạng sử dụng tài sản ngắn hạn Công ty Đại Trung.
Cùng với sự thay đổi về quy mô tổng tài sản, cơ cấu tài sản ngắn hạn cũng thay đổi theo. Trong ba năm liên tiếp, tài sản ngắn hạn của Công ty TNHH Đại Trung liên tục giảm. Vào năm 2025 là năm giảm nhiều nhất (giảm 22% so với năm 2023 và giảm 11.7% so với năm 2024) và vẫn là khoản phải thu, hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn nhất. Công ty đã giảm bớt đầu tư vào tài sản ngắn hạn do khó khăn của thị trường cùng với đó là sự tăng lên của tài sản dài hạn, công ty đã đầu tư vào trang thiết bị nhiều hơn trải qua các năm nhưng một lượng không đáng kể đối với quy mô tài sản của công ty.
- Biểu đồ 2.2: Cơ cấu tài sản ngắn hạn
Tỷ trọng khoản phải thu và hàng tồn kho chiếm rất lớn trong cơ cấu tài sản ngắn hạn, chiếm khoảng hơn 90%. Vào năm 2023 khoản phải thu chiếm tới 62% trong tỷ trọng tài sản ngắn hạn, hàng tồn kho chiếm 23%. Mức tỷ trọng của hàng tồn kho giữ ổn định cao qua các năm còn mức tỷ trọng của khoản phải thu gia tăng dần qua các năm 2024 và năm 2025 trong khi mức biến động của tiền hay các tài sản ngắn hạn khác không mấy thay đổi.
Nguyên nhân gây ra hai chỉ tiêu này chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản ngắn hạn là do công ty hoạt động khá có uy tín, nhận được nhiều công trình hay hợp đồng nhưng lại rất chậm được thanh toán dẫn đến ứ động vốn ở các khoản phải thu mà ở đây là phải thu khách hàng. Bên cạnh đó, công ty luôn đầu tư vào các công trình, hợp đồng và các công trình, hợp đồng lại chưa hoàn thành nên làm cho hàng tồn kho tăng cao, ở đây là chi phí sản xuất kinh doanh dơ dang tăng. Tuy vậy điều này lại phản ánh việc một lượng tài sản ngắn hạn khá lớn của công ty bị chiếm dụng.
Tiền và các khoản tương đương tiền: Năm 2025, công ty đã giảm lượng tiền mặt dự trữ tại công ty. Cụ thể năm 2025 lượng tiền mặt là 2,47 tỷ đồng, giảm khoảng 3,28 tỷ đồng, tương ứng 57,08% so với năm 2024. Điều này là do năm 2025 doanh thu từ bán hàng hàng và cung cấp dịch vụ giảm nên nguồn tiền thu về giảm nên dẫn tới tiền và các khoản tương đương tiền giảm. Bên cạnh đó, việc dự trữ nhiều tiền mặt tại công ty sẽ phải bỏ ra một số chi phí khá lớn nên công ty quyết định dự trữ một lượng tiền mặt vừa đủ để tối thiểu hóa chi phí. Tuy nhiên việc không kiểm soát được việc dự trữ tiền mặt có thể gây ra việc không an toàn trong các hoạt động thanh toán. Khóa luận: Thực trạng sử dụng tài sản ngắn hạn Công ty Đại Trung.
Các khoản phải thu: Năm 2025, các khoản phải thu của công ty là 53,13 tỷ đồng, trong khi năm 2024 là 59,62 tỷ đồng, giảm 6,48 tỷ đồng, tương ứng 10,88%. Giảm 8,17 tỷ đồng so với năm 2023 tương ứng 13,32%. Nguyên nhân của việc giảm sút các khoản phải thu là số lượng hợp đồng xây lắp trong năm 2025 giảm. Việc giảm sút này giúp công ty tránh được rủi ro trong việc thu hồi các khoản nợ từ khách hàng. Bên cạnh đó, khả năng thanh toán tức thời của công ty của công ty đối với nhà cung cấp cũng tăng. Công ty cần tích cực hơn nữa trong việc tìm ra những khách hàng mới.
Mức biến động của tài sản ngắn hạn sẽ ảnh hưởng đến sự biến động của tổng tài sản trong doanh nghiệp. Điều đó là phù hợp với quy mô cũng như tính chất hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Đại Trung. Đồng thời thể hiện Công ty đang mở rộng sản xuất kinh doanh hoặc đang đầu tư thêm vào các lĩnh vực khác.
- Cơ cấu vốn:
Một cơ cấu tài sản tốt thể hiện việc phân bổ vốn có hiệu quả, hứa hẹn kết quả tốt trong tương lai. Khi tài sản của doanh nghiệp được phân bổ hợp lý nhưng lấy từ nguồn vốn vay hay đi chiếm dụng thì hiệu quả và tính bền vững của tài sản đó không chắc chắn.
Năm 2023 tổng nợ phải trả là 108.87 tỷ, năm 2024 là 101.53 tỷ và năm 2025 là 91.58 tỷ có thể nói công ty đã có những cố gắng trong việc cải thiện các khoản nợ tín dụng. Trong cả ba năm nợ dài hạn của công ty là không thay đổi vẫn giữ nguyên là 57 tỷ đồng. Điều này cho ta thấy trong năm 2025 công ty không đi vay bất kỳ khoản vay dài hạn nào. Tuy nhiên tài sản dài hạn lại tăng lên điều này cho ta thấy công ty đã dùng vốn vay lưu động đầu tư cho tài sản dài hạn. Việc này có thể đem lại lợi nhuận cao nhưng có thể gây ra nguy hiểm đưa công ty vào trường hợp mất khả năng thanh toán.
Vốn chủ sở hữu của công ty năm 2025 là 9.13 tỷ đồng, năm 2024 là 9.12 đồng, tăng khoảng 16 triệu đồng, tương ứng 0,18 %. Vốn chủ sở hữu của công ty tăng nhẹ vì vậy quy mô của công ty ngày càng được mở rộng. Điều này giúp doanh nghiệp có thể hạn chế tối đa việc đi vay do thiếu vốn.
Nhận xét: Qua bảng cân đối kế toán, nhìn chung công ty đã gặp một số khó khăn trong năm 2025 qua việc đánh giá bảng cân đối kế toán và bảng kết quả sản xuất kinh doanh. Tổng tài sản và tổng nguồn vốn giảm so với hai năm 2023,2024. Năm 2025 lợi nhuận của công ty cũng giảm rõ rệt. Công ty cần cải thiện lại chính sách cũng như công tác quản ly để tăng doanh thu và lợi nhuận trong năm tới. Điều đó sẽ giúp công ty thoát khỏi khó khăn và nâng cao được vị thế của mình trên thị trường.
- Bảng 2.3 : Các chỉ số về khả năng sinh lời Khóa luận: Thực trạng sử dụng tài sản ngắn hạn Công ty Đại Trung.
Qua bảng số liệu ta có thể thấy tỷ suất doanh lợi trên tổng tài sản (ROA) của công ty có xu hướng giảm qua các năm. Năm 2025 là thấp nhất với chỉ số ROA là 0.00016 giảm so với năm 2024 là 96%. ROE-tỷ suất sinh lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu tăng mạng ở năm 2024, tăng 525% so với năm 2023, nhưng lại tụt mạnh vào năm 2025. Điều này cho thấy doanh nghiệp hoạt động không ổn định và do khủng hoảng kinh tế vào năm 2025- khủng hoảng tài chính toàn cầu khiến cho nhiều công ty, doanh nghiệp điêu đứng trước sự tăng giá của nguyên liệu đầu vào, khó thu nhận nhân công lao động…tác động đến nền kinh tế của doanh nghiệp.
Có thể nói rằng việc sử dụng tài sản của công ty là không hiệu quả, đặc biệt vẫn ở năm 2025, chỉ số tỷ suất doanh lợi trên tổng tài sản chỉ ở mức 0.000016. Nguyên nhân ở đây là do công tác quản lý cùng chính sách không hiệu quả về tài sản được công ty áp dụng, hơn nữa là do việc đầu tư vào tài sản của công ty ở năm 2025 là lớn làm cho tốc độ tăng tài sản vượt trội hơn doanh thu. Việc này dẫn tới công ty không sử dụng được hết công suất của tài sản, cũng là một nguyên nhân ảnh hưởng tới lợi nhuận sau thuế làm cho lợi nhuận sau thuể của công ty có phần giảm sút.
Trên đây chỉ là những nét khái quát về Công ty TNHH Đại Trung. Để tìm hiểu tình hình sử dụng và hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty trong thời gian qua cần phải có những phân tích đánh giá cụ thể hơn.
2.2. Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn Công ty TNHH Đại Trung Khóa luận: Thực trạng sử dụng tài sản ngắn hạn Công ty Đại Trung.
2.2.1. Thực trạng tài sản ngắn hạn của Công ty TNHH Đại Trung
Để đánh giá về tình trạng sử dụng tài sản ngắn hạn, ta sẽ xem xét theo ba khía cạnh là tình hình quản lý các khoản dự trữ tồn kho, tình hình sử dụng tiền mặt và quản lý các khoản phải thu.
Mỗi một khoản mục sẽ chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng tài sản ngắn hạn của công là hợp lý thì điều đó phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố: đặc điểm kinh doanh, ngành nghề kinh doanh, loại hình kinh doanh…Do đó, các doanh nghiệp khác nhau sẽ có kết cấu tài sản ngắn hạn là khác nhau. Là một doanh nghiệp kinh doanh với nhiều ngành nghề và với lượng tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn thì việc phân bổ tài sản ngắn hạn của công ty sao cho hợp lý có ý nghĩa hết sức quan trọng, có tính quyết định với việc hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong việc kinh doanh của công ty.
Ta có thể thấy tình hình phân bổ và cơ cấu tài sản ngắn hạn của công ty Công ty TNHH Đại Trung như sau:
- Bảng 2.4: Cơ cấu tài sản ngắn hạn
Bảng cơ cấu tài sản ngắn hạn cho ta thấy trong tài sản ngắn hạn chỉ tiêu chiếm tỷ trọng lớn nhất là khoản phải thu ngắn hạn sau đó là hàng tồn kho. Tài sản ngắn hạn của công ty tụt giảm theo các năm kéo theo đó là sự tụt giảm của các chỉ tiêu. Năm 2025, khoản phải thu lưu động giảm 13.3% so với năm 2023 và giảm 10.9% so với năm 2024 đồng thời lại chiếm 69% tỷ trọng của tài sản ngắn hạn.
- Tiền và các khoản tương đương tiền:
Tiền mặt hết sức quan trọng trong hoạt động kinh doanh của công ty, nó đáp ứng kịp thời cho mọi nhu cầu chi tiêu của công ty. Giúp công ty có được khả năng thanh toán nhanh, đảm bảo sự an toàn trong kinh doanh. Tuy nhiên, việc tính toán, xác định xem vốn bằng tiền là bao nhiêu để hợp lý là điều không hề đơn giản. Một lượng vốn tiền mặt hợp lý là phải đáp ứng vừa đủ các chi tiêu của công ty, đồng thời phải có sự tăng giảm sao cho phù hợp với thời điểm nhất định.
Năm 2025 giảm 62,9% so với năm 2023 và giảm 57,1% so với năm 2024 chiếm tỷ trọng khá ít (3,2%) trong tổng tài sản ngắn hạn của năm. Tiền giảm là do nguồn thu thu về giảm. Khóa luận: Thực trạng sử dụng tài sản ngắn hạn Công ty Đại Trung.
- Các khoản phải thu
Đặc trưng của các doanh nghiệp trong ngành xây dựng đó là các khoản phải thu rất lớn. Khi nhận một công trình nào đó, doanh nghiệp thường phải ứng trước để thi công, sau đó mới được chủ đầu tư thanh toán. Bản thân doanh nghiệp lại đi “mua chịu” các nguyên vật liệu của nhà cung cấp, điều này tạo nên mối quan hệ chặt chẽ giữa các doanh nghiệp, và như thế trên bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp sẽ hình thành các khoản phải thu, phải trả.
Phải thu khách hàng: Năm 2025, khoản phải thu khách hàng 23.39 tỷ đồng, năm 2023 khoản phải thu khách hàng là 36.75 tỷ đồng, năm 2024 là 31.14 tỷ đồng, năm 2025 giảm tương ứng 36.3% và 24.9%. Sở dĩ có điều này vì năm 2025 công ty đã thắt chặt tín dụng đối với khách hàng. Điều này giúp công ty tránh được rủi ro trong việc thu hồi các khoản nợ từ khách hàng. Bên cạnh đó, khả năng thanh toán nhanh của công ty đối với nhà cung cấp cũng tăng. Tuy nhiên, điều này cũng đồng nghĩa với công ty sẽ khó khăn trong việc hoạt động kinh doanh và cũng khó khăn trong việc tìm ra những khách hàng mới.
Các khoản trả trước cho người bán: Năm 2025, khoản trả trước cho người bán tăng 21.2% so với năm 2023 và 6.4% so với năm 2024. Do công ty mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh thêm một số dịch vụ mới, vì thế công ty có thêm một số nhà cung cấp nguyên vật liệu đầu vào mới, và chính vì vậy uy tín của công ty với các nhà cung cấp mới chưa cao. Vì vậy các khoản trả trước bắt buộc phải tăng lên so với hai năm 2023 và năm 2024.
Như đã trình bày ở trên, tỷ trọng các khoản phải thu trong tài sản ngắn hạn là lớn nhất , do vậy số vốn mà công ty bị khách hàng chiếm dụng càng nhiều, nguy cơ rủi ro không thu hồi được nợ cũng lớn. Phần lớn các khoản phải thu là phải thu khách hàng chiếm 40% trong các khoản phải thu. Khóa luận: Thực trạng sử dụng tài sản ngắn hạn Công ty Đại Trung.
- Bảng 2.5: So sánh các khoản phải thu với doanh thu thuần của công ty
Năm 2023, phải thu khách hàng trên doanh thu thuần chiếm tới 121%, tức cứ 100 đồng doanh thu thì khách hàng nợ 121 đồng. Như vậy, số lượng vốn mà doanh nghiệp bị chiếm dụng là quá lớn, năm 2025 thậm chí còn lên tới 396%. Cho thấy công ty có những chính sách thu nợ chưa hợp lý, chưa thể chuyển khoản phải thu thành tiền.
- Hàng tồn kho:
Hàng tồn kho của công ty giảm theo từng năm, năm 2025 số lượng hàng tồn kho giảm 27.8% so với năm 2024 và giảm 4% so với năm 2023. Có thể nói công ty giảm dần hàng tồn kho để gia tăng tính thanh khoản, giảm chi phí và ứ đọng vốn cho công ty. Ngoài ra, lượng hàng tồn kho giảm sẽ giúp công ty giảm được một phần chi phí về phí lưu kho, bảo quản. Tuy nhiên cũng cần phải chú ý tới việc mở rộng dự trữ hàng tồn kho, tìm những nhà cung cấp nguyên vật liệu có giá cả ổn định. Có thể thấy rằng hàng tồn kho là khoản mục chiếm khá lớn trong tài sản ngắn hạn nên muốn nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn thì phải chú ý tới quản lý hàng tồn kho hợp lý.
Hiện nay, công ty không quản lý hàng tồn kho theo chính sách nào cả. Do đó, để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh công ty cần quản lý hàng tồn kho theo một chính sách cụ thể.
- Tài sản ngắn hạn khác :
Bao gồm chi phí trả trước ngắn hạn, tạm ứng, chiếm tỷ trọng nhỏ. Cụ thể năm 2025 chiếm 5,04%, năm 2024 là 5,5%, năm 2023 là 8,15% trong tổng tài sản ngắn hạn, ít ảnh hướng tới hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn nói chung.
2.2.2. Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn Công ty TNHH Đại Trung. Khóa luận: Thực trạng sử dụng tài sản ngắn hạn Công ty Đại Trung.
Như trong chương I đã trình bày hệ thống các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn, đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn, phân tích hệ thống chỉ số ấy là một khâu không thể bỏ qua. Nó sẽ cho ta thấy cái nhìn tổng quát hơn về thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp, thấy được điểm mạnh, yếu nhằm đưa ra cách khắc phục tốt nhất.
- Tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn
- Bảng 2.6: Tốc độ lưu chuyển tài sản ngắn hạn
Về vòng quay tài sản ngắn hạn: Chỉ tiêu nói cho ta biết về số vòng quay của tài sản ngắn hạn của công ty được luân chuyển trong một năm. Số vòng quay càng cao thì càng tốt cho công ty, nhưng ở đây doanh thu thuần và vòng quay tài sản ngắn hạn có xu hướng giảm theo các năm. Đây là dấu hiệu xấu cho thấy công ty sử dụng tài sản ngắn hạn không được mấy hiệu quả. Năm 2024 số vòng quay tăng 47,8% so với năm 2023 nhưng tới năm 2025 giảm tới 80,50% so với năm 2024. Doanh thu ở năm 2025 quá ít trong khi đó tài sản ngắn hạn bình quân lại khá cao, số tài sản ngắn hạn cao ở đây được biểu hiện qua các công trình dở dang vẫn chưa được hoàn thiện, các khoản phải trả người bán là rất cao ở năm 2025 cùng với những khó khăn kinh tế thị trường làm cho mức doanh thu của công ty thấp đã dân đến sự tụt giảm nặng về số vòng quay tài sản ngắn hạn.
- Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho
- Bảng 2.7: Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho
Về vòng quay hàng tồn kho: Chỉ tiêu này có xu hướng tăng ở năm 2024 (tăng 68.6% so với năm 2023) nhưng lại giảm mạnh ở năm 2025 (giảm 94.1% so với năm 2023). Do giá vốn năm 2025 giảm chỉ còn 890 triệu đồng, giảm tương ứng 96.9% so với năm 2023. Tuy giá vốn thấp giúp công ty giảm được chi phí hàng năm, nhưng ở đây, giá vốn hàng bán lại giảm quá nhiều trong khi hàng tồn kho bình quân chỉ ở mức giảm nhẹ dẫn tới vòng quay hàng tồn kho mỗi năm của công ty cũng giảm sút trầm trọng. Điều này cho thấy sự thiếu hiệu quả trong việc sử dụng tài sản của công ty(lượng nguyên vật liệu bán ra và lượng công trình dự thầu được chấp nhận là ít). Khóa luận: Thực trạng sử dụng tài sản ngắn hạn Công ty Đại Trung.
Về số ngày tồn kho bình quân: từ 418.6 ngày trong năm 2023, đã giảm xuống còn 248.27 ngày trong năm 2024, cho ta thấy nỗ lực trong năm 2024 của công ty trong việc quản lý, sử dụng hàng tồn kho. Nhưng tại năm 2025, số ngày tồn kho trung bình tăng tới 7200 ngày, lại cho chúng ta thấy sự thiếu hiệu quả trong việc sử dụng hàng tồn kho ảnh hưởng tới chi phí lưu kho, bảo quản của công ty. Số ngày tồn kho giảm cho thấy công ty đã chú trọng hơn trong việc hoàn thành các công trình.
Hệ số đảm nhiệm hàng tồn kho: tăng mạnh tại năm 2025, có thể cho chúng ta thấy công ty phải tiêu tốn khá nhiều hàng tồn kho để có được một đồng doanh thu, dấu hiệu không hề tốt của việc sử dụng hàng tồn kho (trung bình khoảng 2.83 đồng HTK mới có được một đồng doanh thu).
Tăng số vòng quay hàng tồn kho hay giảm hệ số đảm nhiệm hàng tồn kho hoặc giảm số ngày lưu kho bình quân đều nhằm làm tăng tốc độ luân chuyển hàng tồn kho của công ty. Tăng tốc độ lưu chuyển chính là rút ngắn thời gian mà hàng tồn kho nằm trong các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh (như dự trữ và lưu thông). Nhưng như chúng ta đã thấy qua các bảng phân tích trên, có thể thấy rằng tại năm 2025 công ty đã gặp rất nhiều khó khăn trong nền kinh tế khủng hoảng, dẫn tới việc kiểm soát, quản lý và sử dụng tài sản ngắn hạn không hề dễ dàng. Việc tăng tốc độ luân chuyển hàng tồn kho của công ty cũng là một trong những khó khăn đó. Nó chính là điều kiện quan trọng để phát triển sản xuất kinh doanh, giúp công ty mở rộng sản xuất mà tốn ít chi phí đầu tư hơn mà công ty chưa làm được.
- Tốc độ luân chuyển các khoản phải thu:
- Bảng 2.8: Vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân
Doanh thu thuần tăng nhẹ 5.29% ở năm 2024 và giảm 80.5% ở năm 2025 so với năm 2023 trong khi các khoản phải thu giảm 30%, điều này ảnh hưởng tới vòng quay khoản phải thu cũng tương tự vậy, tăng vào năm 2024 và giảm mạnh ở năm 2025: 0.53 vòng tại năm 2024 và 0.11 vòng tại năm 2025. Điều đó cho ta thấy công tác thu hồi nợ của công ty còn kém, chính sách tín dụng của công ty không phát huy tác dụng, dẫn tới kỳ thu tiền bình quân các năm của công ty là quá lớn. Mặc dù đã tại năm 2024 đã giảm được 28.3%(giảm 268.12 ngày so với năm 2023) nhưng lại tăng vọt trở lại lên tới 3272.72 ngày vào năm 2025. Lượng vốn mà công ty bị khánh hàng chiếm dụng là rất lớn(lớn hơn cả doanh thu thuần rất nhiều), điều này dẫn đến việc ứ đọng vốn, ảnh hưởng quan trọng đến quá trình sản xuất kinh doanh của công ty, vì thế nên có các chính sách tín dụng thương mại hợp lý để tăng số vòng quay khoản phải thu và giảm kỳ thu tiền bình quân là vấn đề cực kỳ cần thiết.
- Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán:
- Bảng 2.9: Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán Khóa luận: Thực trạng sử dụng tài sản ngắn hạn Công ty Đại Trung.
Hệ số thanh toán ngắn hạn (khả năng thanh toán chung): thể hiện mức độ đảm bảo của tài sản ngắn hạn với nợ ngắn hạn bằng cách chuyển tài sản ngắn hạn thành tiền. Hệ số này ở công ty Công ty TNHH Đại Trung lớn hơn 1, khá cao và khá ổn định qua các năm. Năm 2025 là 2,069 lần, năm 2024 là 1,959 lần, năm 2023 là 1,904 lần. Điều này cho ta thấy khả năng thanh toán chung của công ty là đảm bảo và sự tăng lên của tài sản ngắn hạn đã được tài trợ thêm bằng huy động nợ ngắn hạn. Nguyên nhân của sự gia tăng này là do tốc độ giảm của các khoản nợ ngắn hạn trung bình ở ba năm là khoảng 18,4% trong khi đó mức độ giảm của tài sản ngắn hạn lại là nhỏ( khoảng 11%/ một năm). Tài sản ngắn hạn đủ lớn để bù đắp cho các khoản nợ ngắn hạn đặc biệt là các tài sản có tính thanh khoản cao (trừ hàng tồn kho). Nếu đứng ở vị trí của nhà cung cấp tín dụng thì đây là một điểm mạnh của Công ty và từ đó sẽ gia tăng khả năng cấp tín dụng cho công ty.
Hệ số thanh toán nhanh: là thước đo trả nợ “ngay” các khoản nợ ngắn hạn mà không phải dựa vào hàng tồn kho. Hệ số qua các năm có xu hướng tăng do công ty rút bớt đầu tư vào hàng tồn kho. Ta nhận thấy có xu hướng tăng giống như khả năng thanh toán lưu động. Cụ thể là năm 2025, hệ số thanh toán nhanh của công ty bằng 1,754 lần, tức là một đồng nợ ngắn hạn sẽ được đảm bảo thanh toán bằng 1.754 đồng tài sản ngắn hạn không kể hàng tồn kho, tương tự như ở hai năm 2023 và năm 2024. Chỉ số này >1 có ý nghĩa công ty có chỉ số thanh toán nhanh khá ổn định, tài sản ngắn hạn có khả năng thanh toán nhanh đủ để đảm bảo chi phí cho chi phí vay ngắn hạn của công ty. Trong giai đoạn khó khăn hiện nay điều này tạo được uy tín cho công ty đối với các ngân hàng cũng như với các khách hàng, do đó trong những năm tới công ty cần tiếp tục phát huy ưu điểm này.
- Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
Doanh thu thuần là một chỉ tiêu hết sức quan trọng đối với một doanh nghiệp nhưng trên thực tế, cái doanh nghiệp quan tâm cuối cùng không phải là doanh thu, mà là lợi nhuận sau thuế, đó là “cái” doanh nghiệp được hưởng. Để đánh giá rõ hơn về sự đóng góp của tài sản ngắn hạn trong việc tạo ra lợi nhuận sau thuế ta sẽ đánh giá thông qua chỉ tiêu hệ số sinh lời của tài sản ngắn hạn
- Bảng 2.10: Hệ số sinh lời của tài sản ngắn hạn Khóa luận: Thực trạng sử dụng tài sản ngắn hạn Công ty Đại Trung.
Lợi nhuận sau thuế biến động không ổn định, tăng đỉnh điểm tại năm 2024 là khá trội với 2 năm còn lại đi kèm theo đó là hệ số sinh lời tài sản ngắn hạn cũng vậy, tăng đột biến ở năm 2024, được biểu hiện rõ qua biểu đồ bên dưới. Điều này cho ta thấy chỉ năm 2024 thì công ty sử dụng khá tốt tài sản ngắn hạn nhưng chỉ là so với các năm còn lại, ở đây hệ số sinh lời tài sản ngắn hạn là 0.005 tức là cứ 1 đồng tài sản ngắn hạn thì tạo ra được 0.005 đồng lợi nhuận, vẫn còn là khá ít. Năm 2025, với lợi nhuận sau thuế giảm 78.3% so với năm 2023 và hệ số sinh lời tài sản ngắn hạn giảm tới 66% từ 0.0006 xuống còn 0.0002, tức là 0.0002 đồng lợi nhuận sau thuế được tạo ra từ 1 đồng tài sản ngắn hạn, là quá ít so với mức hiệu quả.
Cũng như đã phân tích ở trên, số vòng quay tài sản ngắn hạn của công ty là rất thấp(năm 2025 là 0.07 vòng) làm ảnh hưởng đến hiệu suất sinh lời của tài sản ngắn hạn. Số vòng quay quá thấp làm cho thời gian luân chuyển tài sản ngắn hạn tăng cao theo đó gia tăng những chi phí, ứ đọng tài sản, khiến cho việc sử dụng tài sản ngắn hạn không thể tạo ra được doanh thu.
2.3. Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của Công ty TNHH Đại Trung Khóa luận: Thực trạng sử dụng tài sản ngắn hạn Công ty Đại Trung.
2.3.1. Kết quả
Kể từ khi công ty thành lập, công ty đã dần dần tự khẳng định vị thế trên thị trường, tạo ấn tượng người tiêu dùng trong cả nước. Để có quy mô sản xuất và trình độ quản lý như hiện nay là một quá trình phấn đấu liên tục của toàn bộ cán bộ công nhân viên của công ty. Trong điều kiện cơ chế thị trường có tính cạnh tranh mạnh mẽ , công ty đã cố gắng tìm mọi biện pháp để hoà nhập bước đi của mình cùng với nhịp độ phát triển của đất nước. Công ty đã từng bước nâng cao thu nhập của cán bộ công nhân viên. Các công trình xây dựng, sản phẩm kinh doanh được thị trường chấp nhận và được tín nhiệm của bạn hàng.
Gần 70% công nhân của công ty đã được học chuyên ngành xây dựng tại các trường đào tạo chính quy cùng với hàng trăm kỹ sư, kiến trúc sư tốt nghiệp tại các trường đại học trong và ngoài nước tích lũy được nhiều kinh nghiệm trong quản lý thi công các công trình lớn.
Công ty TNHH Đại Trung cũng đã được trao tặng hàng chục huy chương vàng chất lượng cao của ngành xây dựng và các huân chương, bằng khen của Tổng công ty.
Trong năm 2023, 2024 doanh thu của công ty được giữ ở mức ổn định. Năm 2024 với một thành quả bất ngờ, công ty đã đưa lợi nhuận sau thuế tăng lên ở mức khó tin (tăng 557% so với năm 2023) cùng với thành quả như vậy là những chính sách hợp lý và sự lao động đáng quý của các cán bộ công nhân viên.
Các khoản phải thu được duy trì thông qua quan hệ tín dụng thương mại, tạo mối làm ăn lâu dài. Tuy nhiên nhược điểm của nó là công ty bị chiếm dụng vốn, và vì thế làm giảm hiệu quả hoạt động. Qua các năm, công ty Công ty TNHH Đại Trung thông qua các chính sách tín dụng và nghệ thuật quản lý đã dần thu hồi được lượng vốn bị chiếm dụng, giảm số ngày của kỳ thu tiền bình quân, tăng số vòng quay khoản phải thu, thông qua đó nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn. Vòng quay các khoản phải thu đã liên tục tăng, từ 0.38 vòng vào năm 2023, lên 0.53 vòng vào năm 2024, nhưng có lẽ là do khó khăn kinh tế thị trường mà bị giảm vào năm 2025.
Bên cạnh những thành công trong công tác sử dụng và quản lý tài sản ngắn hạn, không thể không nhìn nhận rằng công ty vẫn còn những tồn tại đáng quan tâm cần được xem xét, thay đổi sao cho hợp lý và hiệu quả hơn. Các chỉ tiêu tài chính về hoạt động quản lý sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty có xu hướng phát triển không được tốt cho lắm. Qua quá trình phân tích ở trên ta cũng có thể thấy tuy quy mô về tài sản ngắn hạn của công ty là rất lớn( chiếm tới 80% trong tổng tài sản ) nhưng có lẽ công ty vẫn chưa vận dụng các chính sách tốt nhất để nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng tài sản.
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân Khóa luận: Thực trạng sử dụng tài sản ngắn hạn Công ty Đại Trung.
2.3.2.1. Hạn chế
Phân tích đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản của bất kỳ công ty nào, ta không chỉ ghi nhận những thành tích tốt của nó, mà còn cần phải nhìn nhận những hạn chế, thiếu sót và nguyên nhân để tìm ra giải pháp khắc phục.
Công ty cũng chưa quản lý tiền mặt theo các mô hình ở chương 1. Do đó không xác định được cần đi vay bao nhiêu, thừa bao nhiêu, thừa thì đầu tư như thế nào cho hiệu quả nhất.Khả năng thanh toán ngắn hạn, khả năng thanh toán nhanh của công ty thấp, chi phí bỏ ra lớn, điều này chứng tỏ tiềm lực tài chính của công ty không ổn định, gây nên sự mất cân đối trong tổng tài sản của công ty. Hai tỷ suất sinh lời của công ty (tỷ suất sinh lời trên tổng TS và tỷ suất sinh lời trên doanh thu) của công ty vẫn còn thấp, hiệu quả kinh doanh thấp, công ty hoạt động chưa có hiệu quả.
Việc công ty nới nỏng tín dụng đối với khách hàng khiến cho doanh thu công ty tăng nhanh, tuy nhiên điều này kéo theo các khoản phải thu của khách hàng cũng gia tăng nhanh chóng. Tỷ trọng khoản phải thu khách hàng đứng thứ hai trong tỷ trọng cơ cấu tài sản của công ty. Nếu các khoản phải thu khách hàng có một tỷ lệ nợ quá hạn hay nợ khó đòi thì vốn của công ty bị chiếm dụng do đó công ty nên có chính sách thu tiền thích hợp để hạn chế tối đa bị chiếm dụng vốn.
Kết cấu tài sản ngắn hạn của công ty chưa hợp lý, cụ thể là hàng tồn kho chiếm tỷ trọng quá lớn trong tài sản ngắn hạn (đều trên 80%). Mặt khác, cơ cấu của tài sản cũng chưa hợp lý cụ thể là tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng rất cao so với tài sản cố định làm cho hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn cũng như doanh lợi vốn lưu động chưa cao và thấp hơn so với các công ty khác cùng ngành.
Các khoản nợ dài hạn của công ty chiếm tỷ trọng rất thấp, chiếm đến gần như tuyệt đối là các khoản nợ ngắn hạn, các khoản nợ ngắn hạn này có thể bị dồn ép nhiều dẫn đến công ty không thanh toán kịp.
Trong nền kinh tế hội nhập đã đặt ra cho công ty rất nhiều cơ hội và thách thức. Tuy là một công ty đã thành lập 12 năm nhưng điều kiện tuyển dụng của công ty chưa thực sự tốt để thu hút và đào tạo được nguồn nhân lực có trình độ cao. Điều này đã làm giảm hiệu quả quản lý công ty nói chung và quản lý dòng tiền lưu động nói riêng của công ty.
Trong quá trình phân tích ở trên, cùng với đánh giá một cách tổng hợp hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty Công ty TNHH Đại Trung có thể thấy công ty cũng đạt được nhiều thanh tựu, nhưng bên cạch đó vẫn còn cho thấy rất nhiều những hạn chế cần tìm ra nguyên nhân và cách khác phục để công ty hoạt động hiệu quả.
2.3.2.2. Nguyên nhân Khóa luận: Thực trạng sử dụng tài sản ngắn hạn Công ty Đại Trung.
Hạn chế trong hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn có nguyên nhân tổng hợp của các yếu tố chủ quan và khách quan đang hằng ngày tác động đến hoạt động quản lý của công ty. Hiểu được nguyên nhân của những hạn chế một cách thấu đáo là cơ sở quan trọng để tìm ra các giải pháp khắc phục nó hiệu quả.
- Nguyên nhân chủ quan
Thứ nhất, công ty chưa tích cực đầu tư vào tài sản cố định. Điều này có thể thấy thông qua tỷ trọng tài sản cố định trên tổng tài sản, chỉ chiếm khoảng 20%. Máy móc cũ và lạc hậu, sử dụng công nghệ cũ, lạm dụng nhân lực, điều này đã dẫn đến hiệu quả, chất lượng công trình không cao. Sử dụng nhiều lao động, lại chủ yếu là lao động thuê ngoài sẽ khiến cho tiến độ thi công chậm chạp, làm tài sản ngắn hạn ứ đọng nhiều trong hàng tồn kho, đặc biệt là chi phí sản xuất dở dang. Đặc điểm của ngành xây dựng là thường sau khi bàn giao công trình, nghiệm thu thì đơn vị thi công mới được tất toán, mà thời gian thi công kéo dài sẽ khiến không những kéo dài số ngày tồn kho và ảnh hưởng đến tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn.
Thứ hai, quản lý và sử dụng tiền không hợp lý cũng một phần gây ra sự thiếu hiểu quả trong việc sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty, vì trong những năm gần đây, lượng tiền doanh nghiệp còn ít nên mỗi lần cần đến tiền gấp thì công ty thường phải đi vay hoặc nợ người bán một thời gian mới trả. Xác định thu chi không hợp lý làm ảnh hưởng tới nhu cầu kinh doanh trong tháng, cũng là ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn. Ngoài ra, công ty cần đặt sự quan tâm vào các khoản phải thu, các khoản phải thu khách hàng trong cả ba năm ngày càng tăng rõ rệt được thể hiện qua các con số. Điều này sẽ làm ảnh hưởng nhiều tới các chỉ tiêu của tài sản ngắn hạn, làm giảm hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn kéo theo việc giảm doanh thu của công ty. Phải thu khách hàng lớn làm cho các khoản vốn bị ứ động bên ngoài luồng doanh nghiệp không thể thu hồi dẫn tới việc luân chuyển sẽ bị đình trệ.
Thứ ba, công ty không có những chính sách dự báo lượng dự trữ tồn kho, khiến cho hàng tồn kho vượt nhiều so với định mức kế hoạch, ứ đọng khiến mất chi phí bảo quản, tăng rủi ro giảm giá hàng tồn kho, làm giảm hiệu quả sử dụng hàng tồn kho và hiệu quả sử dụng tài sản lao động (năm 2024 hoạt động tốt nhưng đến 2025 dự báo không tốt đã khiến cho số ngày lưu kho bình quân tăng lên, số vòng quay hàng tồn kho giảm xuống…), dẫn đến số ngày tồn kho bình quân rất lớn, khó có thể chấp nhận.
Các chính sách sai lệch về tài sản ngắn hạn cũng kéo công ty vướng phải tình trạng khó khăn này, công ty đầu tư nhiều vốn vào tài sản ngắn hạn trong khi doanh thu thuần tạo ra lại quá ít, khiến cho tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn rất kém, thời gian luân chuyển tài sản ngắn hạn có năm lên tới 5133 ngày.
- b. Nguyên nhân khách quan Khóa luận: Thực trạng sử dụng tài sản ngắn hạn Công ty Đại Trung.
Nguyên nhân đầu tiên phải kể đến đó là do chi phí nguyên liệu đầu vào tăng làm giá thành tăng, giá thành sản phẩm cũng khó điều chỉnh, trong khi thị trường thu hẹp do ít khách hàng. Trong điều kiện ấy, chỉ có cạnh tranh bằng uy tín, chất lượng công ty mới có thể trúng thầu các công trình quan trọng, làm ăn có lãi.
Cũng như đã nói ở trên với sự khó khăn của nền kinh tế hiện nay, đó là thị trường bất động sản đã tác động mạnh đến tình hình hoạt động của các doanh nghiệp ngành xây dựng tiếp tục trầm lắng, các doanh nghiệp thiếu vốn nghiêm trọng cho việc sản xuất…
Thị trường tiền tệ Việt Nam còn non trẻ và nhiều hạn chế, thị trường chưa thực sự là thị trường tự do, thông tin mất cân đối, dẫn đến khó khăn trong luân chuyển, chuyển đổi các dạng tài sản ngắn hạn (từ tiền thành hàng tồn kho, từ hàng hóa thành khoản phải thu, và từ khoản phải thu thành tiền…) do đầu vào không ổn định, khó khăn trong vận chuyển hàng hóa, khó dễ trong lưu chuyển tiền, hàng…
Tiếp đến là do đặc thù phức tạp của ngành xây dựng: quản lý hàng trăm đầu mối dẫn đến việc rủi ro cao, phụ thuộc vào thời tiết, việc biến động về giá vật liệu đầu vào, tình trạng nhân công ngày càng khan hiếm hoặc chủ yếu là thợ nông thôn tranh thủ làm ngoài vụ mùa, việc nhận được công trình xây dựng buộc phải thiết lập mối quan hệ với chủ đầu tư lúc ban đầu và với tư vấn giám sát trong quá trình thực hiện mới mong thuận buồm xuôi gió và nhanh chóng thu hồi vốn đã bỏ ra… Điều này khiến cho công tác quản lý, đặc biệt quản lý tài sản ngắn hạn gặp khó khăn, phức tạp. Địa bàn thi công rộng, và xa trung tâm, không phải lúc nào cũng có thể quản lý chặt chẽ được các hoạt động thi công, bảo quản nguyên vật liệu, hàng tồn kho.
Đa số nhà thầu phải tự bỏ vốn ra (vốn tự có hoặc vay ngân hàng) ít nhất khoảng 30% giá trị công trình để hoàn thành, việc đồng vốn bị nợ đọng, chịu lãi vay khi công trình bị chậm tiến độ hoặc chậm thanh quyết toán (một phần chậm cũng do nhà thầu), khiến nhà thầu chịu nhiều thiệt thòi. Tình trạng quyết toán công trình kéo dài do thủ tục quản lý xây dựng bắt buộc, việc thu hồi khoản phải thu gặp rất nhiều khó khăn.
Cuối cùng là do sự cạnh tranh khốc liệt của các doanh nghiệp, công ty xây dựng khiến mức bỏ thầu xuống quá thấp, khó khăn khi đấu thầu, và thi công lại không có lãi. Trong ngành xây dựng, có rất nhiều công ty lớn, đặc biệt là các tổng công ty xây dựng của nhà nước với tiềm lực về vốn dồi dào, kinh nghiệm thi công dầy dặn cộng với đông đảo các công ty cổ phần mới thành lập với ưu thế về giá cả và sự tham gia của một số nhà thầu nước ngoài có công nghệ cao khiến cho thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt. Trong môi trường ấy, công ty phải nỗ lực hết mình mới mong tìm được chỗ đứng, tồn tại và phát triển.
Qua những phân tích ở trên, ta có thể thấy: công ty gặp vấn đề trong quản lý tiền, hàng tồn kho quản lý hiệu quả chưa thực sự tốt. Điều này sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty. Hiểu được nguyên nhân, ta sẽ có những hướng thích hợp để khắc phục những hạn chế giúp công ty nâng cao được hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn, góp phần tối đa hóa lợi nhuận thu được trong nền kinh tế khó khăn. Khóa luận: Thực trạng sử dụng tài sản ngắn hạn Công ty Đại Trung.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Khóa luận: Giải pháp sử dụng tài sản ngắn hạn Công ty Đại Trung
