Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty tàu biển hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế ngày càng phát triển đã mở ra vô vàn cơ hội lẫn thách thức cho các doanh nghiệp. Để có thể tồn tại lâu dài và phát triển vươn lên thì các doanh nghiệp cần chủ động trong sản xuất kinh doanh, nắm bắt các thông tin đặc biệt là các thông tin tài chính một cách nhanh chóng và chuẩn xác.
Doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là những thông tin quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn đối với cả Nhà nước, nhà đầu tư, nhà cung cấp, các tổ chức tài chính … Bởi vì nó cho ta thấy được thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có tốt hay không, có đạt được mục tiêu là tăng doanh thu, giảm chi phí, tối đa hoá lợi nhuận như doanh nghiệp đó đã đề ra hay không? Đó cũng là mục tiêu hàng đầu của mọi doanh nghiệp trong nền kinh tế hiện nay.
Sau thời gian tìm hiểu thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty em nhận thấy công tác kế toán nói chung và kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của công ty nói riêng là bộ phận quan trọng trong việc quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy, em quyết định lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh” làm khóa luận tốt nghiệp.
Khóa luận gồm 3 chương:
- CHƯƠNG 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- CHƯƠNG 2: Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh.
- CHƯƠNG 3: Giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh.
Em xin chân thành cảm ơn Thạc sĩ Phạm Văn Tưởng, các thầy cô giáo trong khoa Quản trị kinh doanh trường Đại học Dân lập Hải Phòng, các cô chú phòng Tài chính kế toán của Công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh đã giúp đỡ em hoàn thành bài khóa luận này.
Chương 1: Lý luận chung về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
1.1 Lý luận chung về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
1.1.1. Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp .
Ý nghĩa của việc tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
Đối với doanh nghiệp: Việc tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giúp doanh nghiệp:
- Nắm và đánh giá được hiệu quả sản xuất, kinh doanh của từng hoạt động trong doanh nghiệp.
- Làm căn cứ để thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước, thực hiện việc phân phối và tái đầu tư sản xuất kinh doanh.
- Đưa ra được những chiến lược, giải pháp sản xuất kinh doanh dựa trên những thông tin thu thập được.
Đối với Nhà nước: Việc tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa quan trọng với Nhà nước: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty tàu biển.
- Dựa vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, cơ quan thuế xác định các khoản thuế phải thu.
Thông qua tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước của các doanh nghiệp, các nhà hoạch định kinh tế quốc gia sử dụng chính sách tiền tệ, chính sách thuế và các khoản trợ cấp, trợ giá để đề ra các giải pháp phù hợp phát triển kinh tế tầm vĩ mô tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động.
Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư Nhà nước, việc xác định doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh không những đảm bảo doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả mà đảm bảo nguồn vốn Nhà nước không bị thất thoát.
- Đối với nhà đầu tư: Giúp các nhà đầu tư nắm bắt, phân tích và đánh giá tình hình doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó đưa ra các quyết định đầu tư một cách chính xác và hiệu quả nhất.
- Đối với các tổ chức tài chính trung gian: Dựa vào số liệu về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp làm căn cứ để quyết định cho doanh nghiệp vay vốn hay không.
- Đối với nhà cung cấp: Kết quả kinh doanh, lịch sử thanh toán là căn cứ cho doanh nghiệp chậm thanh toán, …
1.1.2. Vai trò, nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp .
- Vai trò.
Việc hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là cơ sở để đánh giá hiệu quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh trong một kỳ kế toán nhất định của doanh nghiệp, là điều kiện tốt nhất để cung cấp các thông tin cần thiết giúp cho Ban lãnh đạo có thể phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch và lựa chọn phương án kinh doanh, đầu tư có hiệu quả nhất, đồng thời cung cấp kịp thời các thông tin tài chính cho các bên liên quan.
Kết quả kinh doanh là khâu cuối cùng của một kỳ kế toán. Nó cho biết được trong kỳ kế toán đó công ty lãi hay lỗ. Vì vậy việc xác định kết quả kinh doanh phải chính xác, đúng đắn và đầy đủ.
- Nhiệm vụ.
Phản ánh, tính toán và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác chi phí phát sinh trong kỳ cho từng đối tượng chịu chi phí của hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty tàu biển.
Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh trong kỳ kế toán.
Phản ánh, tính toán và kết chuyển chính xác kết quả của từng hoạt động kinh doanh trong kỳ kinh doanh nhằm xác định và phân phối kết quả kinh doanh đúng đắn, hợp lý.
Cung cấp thông tin kế toán phục vụ cho việc lập Báo cáo tài chính và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định và phân phối kết quả kinh doanh của toàn doanh nghiệp.
1.1.3. Các khái niệm về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
1.1.3.1. Doanh thu:
Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp không được coi là doanh thu.
- Nguyên tắc hạch toán doanh thu:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu được tiền, hoặc sẽ thu được tiền từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).
Trường hợp doanh nghiệp có doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam hoặc đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán theo tỷ giá giao dịch thực tế phát sinh hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế.
TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” chỉ phản ánh doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hoá đã bán, dịch vụ đã cung cấp được xác định là tiêu thụ trong kỳ không phân biệt doanh nghiệp đã thu tiền hay sẽ thu tiền.
Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa có thuế GTGT; Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty tàu biển.
Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán.
Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB, hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán (Bao gồm cả thuế TTĐB, hoặc thuế xuất khẩu).
Những doanh nghiệp gia công vật tư, hàng hoá thì chỉ phản ánh vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ số tiền gia công thực tế được hưởng, không bao gồm giá trị vật tư, hàng hoá nhận gia công.
Đối với hàng hoá nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giá hưởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phần hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp được hưởng.
Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả tiền ngay và ghi nhận vào doanh thu chưa thực hiện phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được xác định.
Đối với trường hợp cho thuê tài sản, có nhận trước tiền cho thuê của nhiều năm thì doanh thu cung cấp dịch vụ ghi nhận của năm tài chính là số tiền cho thuê được xác định trên cơ sở lấy toàn bộ số tiền thu được chia cho số năm cho thuê tài sản.
- Các phương thức bán hàng:
Phương thức bán hàng trực tiếp: Là phương thức giao hàng cho khách hàng trực tiếp tại kho, tại các phân xưởng sản xuất không qua kho. Sản phẩm đã giao cho khách hàng được chính thức coi là tiêu thụ.
Phương thức chuyển hàng theo hợp đồng: Theo phương thức này, bên bán chuyển hàng cho bên mua theo các điều kiện ghi trên hợp đồng. Số hàng chuyển đi vẫn thuộc quyền kiểm soát của doanh nghiệp. Khi người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán một phần hay toàn bộ thì lợi ích và rủi ro được chuyển giao toàn bộ cho người mua, giá trị hàng hóa đã được thực hiện và thời điểm bên bán được ghi nhận doanh thu bán hàng.
Phương thức bán hàng qua đại lý: Là phương thức bán hàng mà doanh nghiệp (bên giao đại lý) giao hàng cho cơ sở (đại lý) nhận bán hàng đại lý, ký gửi để cơ sở này trực tiếp bán hàng. Số hàng giao đại lý này vẫn thuộc quyền sở hữu của bên giao đại lý, cho đến khi bên đại lý thông báo bán được hàng hoặc thanh toán tiền hàng cho bên giao đại lý thì mới được coi là hàng hóa tiêu thụ và ghi nhận doanh thu. Đối với bên đại lý, hoa hồng bán hàng nhận được chính là doanh thu và phải nộp thuế GTGT trên khoản hoa hồng nhận được này. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty tàu biển.
Phương thức bán hàng trả chậm, trả góp: Là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần. Khi giao hàng cho người mua thì lượng hàng chuyển giao được xác định tiêu thụ. Khách hàng sẽ thanh toán một phần tiền hàng ở ngay lần đầu để được nhận hàng, phần còn lại sẽ được trả dần trong một thời gian nhất định và phải chịu một khoản lãi suất đã được quy định trước trong hợp đồng.
Phương thức tiêu thụ nội bộ: Là việc mua, bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ giữa đơn vị chính với đơn vị trực thuộc hoặc giữa các đơn vị trực thuộc với nhau trong cùng một tổng công ty, tập đoàn…
Phương thức hàng đổi hàng: Là phương thức bán hàng mà DN đem sản phẩm, vật tư, hàng hóa đổi lấy vật tư, hàng hóa khác không tương tự. Giá trao đổi là giá hiện hành của vật tư, hàng hóa tương ứng trên thị trường.
- Các loại doanh thu:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền thu được từ các nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng gồm cả các khoản phụ thu và chi phí thu thêm ngoài giá bán.
- Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng:
Theo chuẩn mực 14, doanh thu bán hàng được ghi nhận theo điều kiện sau
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích kinh tế gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua.
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá.
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn tức là đã xác định được tương đối chắc chắn về thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua.
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. Doanh thu và chi phí liên quan tới cùng một giao dịch phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty tàu biển.
- Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ:
Trường hợp về giao dịch cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán của kỳ đó. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả các 4 điều kiện sau:
- Doanh thu được xác đinh tương đối chắc chắn;
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán;
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Doanh thu tiêu thụ nội bộ: Phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ trong nội bộ doanh nghiệp. Doanh thu tiêu thụ nội bộ là lợi ích kinh tế thu được từ bán hàng hoá, sản phẩm, cung cấp dịch vụ tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty tính theo giá bán nội bộ.
- Các khoản giảm trừ doanh thu:
Chiết khấu thương mại: là khoản tiền chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá niêm yết doanh nghiệp đã giảm trừ cho người mua hàng do người mua hàng đã mua sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ với khối lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế hoặc cam kết mua bán hàng.
Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ do doanh nghiệp (bên bán) giảm trừ cho bên mua hàng trong trường hợp đặc biệt, vì lý do hàng bán bị kém phẩm chất, không đúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn … đã ghi trong hợp đồng kinh tế.
Hàng bán bị trả lại: là số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ doanh nghiệp đã ghi nhận doanh thu nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế hoặc theo chính sách bảo hành như: hàng kém phẩm chất, hàng sai quy cách, chủng loại, …
Thuế tiêu thụ đặc biệt: là loại thuế được đánh vào doanh thu của các doanh nghiệp sản xuất một số mặt hàng đặc biệt mà Nhà nước không khuyến khích sản xuất như: rượu, bia, thuốc lá, vàng mã, bài lá …
Thuế xuất khẩu: là loại thuế đánh vào tất cả hàng hoá, dịch vụ mua bán, trao đổi với nước ngoài khi xuất khẩu ra khỏi lãnh thổ Việt Nam. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty tàu biển.
Thuế GTGT của doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp: là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất lưu thông đến tiêu dùng. Thuế GTGT của doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp phải nộp tương ứng với số doanh thu đã được xác định trong kỳ báo cáo.
Doanh thu hoạt động tài chính: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ hạch toán phát sinh liên quan tới hoạt động tài chính, bao gồm những khoản thu về tiền lãi, tiền bản quyền cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp.
Thu nhập khác: Là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động khác ngoài hoạt động tạo ra doanh thu.
1.1.3.2. Chi phí:
- Khái niệm
Chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động và vật chất mà các doanh nghiệp đã bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong một khoảng thời gian nhất định.
- Nguyên tắc xác định chi phí.
Mỗi doanh nghiệp, mỗi đơn vị kế toán chỉ có thể áp dụng một trong hai phương pháp: kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ để hạch toán hàng tồn kho, và phải áp dụng trong ít nhất một kỳ kế toán.
- Các loại chi phí:
Giá vốn hàng bán: là giá trị thực tế xuất kho của số sản phẩm, hàng hoá bao gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hoá đã bán ra trong kỳ đối với doanh nghiệp thương mại, hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành được (xác định là tiêu thụ) và các khoản chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh được tính vào giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là toàn bộ các chi phí có liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp và các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp như chi phí về lương nhân viên bán hàng, quản lý doanh nghiệp, các khoản trích theo lương, chi phí vật liệu, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho bán hàng, quản lý doanh nghiệp.
Chi phí hoạt động tài chính: phản ánh các khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí đi vay và cho vay vốn, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, …
Chi phí khác: là khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp. Chi phí khác của doanh nghiệp thường bao gồm: chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ, giá trị còn lại của TSCĐ, giá trị còn lại của thanh lý, nhượng bán TSCĐ, tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, …
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: bao gồm chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm nhằm căn cứ xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành.
1.1.3.3. Xác định kết quả kinh doanh Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty tàu biển.
Kết quả kinh doanh là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính, hoạt động khác mà doanh nghiệp tiến hành trong kỳ.
Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng bán, chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Kết quả hoạt động tài chính: là số chênh lệch giữa thu nhập tài chính và chi phí tài chính.
- Kết quả hoạt động khác: là số chênh lệch giữa thu nhập khác và CP khác
Số tiền lãi (lỗ) được phân phối như sau:
Nếu lỗ sẽ trừ vào lợi nhuận sau thuế của năm tài chính tiếp theo. Nếu lãi sẽ được doanh nghiệp phân phối theo trình tự:
- Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Nộp tiền thu về sử dụng vốn ngân sách nhà nước.
Trừ các khoản chi thực tế đã chi nhưng không được tính vào chi phí hợp lý hợp lệ, các khoản lỗ năm trước chuyển sang.
- Trích lập các quỹ: Quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng giảm giá, quỹ khen thưởng phúc lợi.
- Chia lãi các bên tham gia góp vốn.
Kết quả kinh doanh của DN là chỉ tiêu quan trọng, thông qua chỉ tiêu này sẽ biết được trong kỳ sản xuất kinh doanh đã qua, doanh nghiệp đã lãi hay lỗ, là kinh doanh hiệu quả hay không. Điều này đã giúp nhà quản lý đưa ra được những chính sách phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong DN.
1.2. Nội dung tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty tàu biển.
1.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, các khoản giảm trừ doanh thu trong doanh nghiệp.
1.2.1.1. Chứng từ sử dụng:
- Hóa đơn GTGT (đối với những đơn vị hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)
- Hóa đơn bán hàng thông thường (đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp)
- Hợp đồng kinh tế, Phiếu thu hoặc giấy báo có của ngân hàng
- Các chứng từ thanh toán như: phiếu chi, séc thanh toán, séc chuyển khoản, uỷ nhiệm chi, giấy báo nợ, …
- Các chứng từ liên quan khác.
1.2.1.2. Tài khoản kế toán sử dụng.
- Tài khoản 511: “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”.
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một thời kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh từ các giao dịch và các nghiệp vụ bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Tài khoản 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
- Tài khoản 512- Doanh thu bán hàng nội bộ.
- Tài khoản 33311- Thuế giá trị gia tăng đầu
Tài khoản 521: “Các khoản giảm trừ doanh thu”
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi chép trên hợp đồng kinh tế mua, bán đã cam kết.
- Tài khoản 521- Chiết khấu thương mại.
- Tài khoản 531- Hàng bán bị trả lại.
- Tài khoản 532- Giảm giá hàng bán.
1.2.1.3 Phương pháp hạch toán
- Kế toán doanh thu bán hàng theo phương pháp trực tiếp.
Là phương thức bán hàng mà khách hàng có thể đến mua hàng trực tiếp hoặc thanh toán trước tiền hàng, sau đó công ty sẽ chuyển hàng đến nơi khách hàng yêu cầu. Chi phí vận chuyển sẽ do hai bên thoả thuận.
- Kế toán doanh thu bán hàng theo phương thức gửi đại lý. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty tàu biển.
Là phương thức bán hàng mà bên chủ hàng (gọi là bên giao đại lý) xuất hàng cho bên nhận đại lý (bên đại lý) để bán, bên đại lý sẽ được hưởng thù lao đại lý dưới hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch giá.
Đối với bên giao đại lý: Doanh nghiệp sẽ giao hàng cho bên nhận đại lý, bên đó sẽ trực tiếp bán hàng, thanh toán cho bên doanh nghiệp và nhận hoa hồng. Doanh nghiệp có nhiệm vụ nộp thuế GTGT, thuế TTĐB (nếu có) trên tổng giá trị hàng gửi bán không bao gồm phần hoa hồng phải trả cho bên nhận đại lý. Khoản hoa hồng được coi là khoản chi phí và hạch toán vào TK 641.
Đối với bên nhận đại lý: Số hàng bán đại lý không phải sở hữu của doanh nghiệp nhưng doanh nghiệp cũng có trách nhiệm bảo quản, bán hộ và được hưởng hoa hồng như trong hợp đồng đã ký.
- Kế toán doanh thu bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp.
Là phương thức bán hàng trả tiền nhiều lần. Người mua sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua. Số tiền trả chậm phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định. Về mặt hạch toán, khi giao hàng cho người mua thì hàng được coi là tiêu thụ (về thực chất, người bán chỉ mất quyền sở hữu khi người mua trả hết tiền).
- Kế toán doanh thu bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng.
Khi doanh nghiệp xuất hàng trao đổi cho khách, kế toán phải ghi nhận doanh thu bán hàng và tính thuế GTGT đầu ra. Khi doanh nghiệp nhận hàng của khách hàng kế toán ghi nhập kho và tính thuế GTGT đầu vào.
- Kế toán doanh thu bán hàng nội bộ.
Tiêu thụ nội bộ là việc mua, bán sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ giữa các đơn vị chính với các đơn vị trực thuộc hay giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng công ty, tổng công ty,…
1.2.2. Kế toán giá vốn hàng bán
- Các phương pháp xác định giá vốn của hàng xuất
Doanh nghiệp phải xác định được giá vốn của hàng xuất bán để làm căn cứ ghi sổ, cuối kỳ xác định kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên trong thực tế do giá cả của hàng hoá mua vào luôn biến động do đó mỗi lần nhập là một đơn giá khác nhau. Vì vậy, đòi hỏi kế toán phải có một phương pháp nhất định để xác định trị giá hàng hoá xuất kho trên cơ sở các đơn giá nhập tương ứng. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty tàu biển.
Có nhiều cách tính trị giá hàng xuất kho khác nhau, tuỳ thuộc vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp mà lựa chọn phương pháp cho phù hợp:
- Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO):
Phương pháp này lô hàng nhập trước sẽ được xuất trước, hàng tồn kho đầu kỳ giả định là xuất kho trước tiên, số hàng hoá sau đó được xuất kho theo đúng tự như chúng được mua vào nhập kho.
Tính giá vốn hàng bán theo phương pháp này có ưu điểm là giá vốn hàng tồn kho trên báo cáo kế toán sát với giá thị trường tại thời điểm lập báo cáo. Tuy nhiên, nhược điểm của phương pháp này là đỏi hỏi kho bảo quản phải thuận tiện cho việc theo dõi tình hình nhập xuất theo từng lần. Trị giá hàng xuất kho thường bị phản ánh kém chính xác, đặc biệt trong trường hợp có sự biến động tăng lên về giá.
- Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO):
Phương pháp này những hàng hoá mua vào sau cùng sẽ được xuất đầu tiên, giá hàng hoá xuất kho sẽ tính theo giá của lô hàng nhập sau cùng. Phương pháp này có ưu điểm là trị giá hàng xuất kho được xác định tương đối sát với giá thị trường tại thời điểm xuất kho hàng hoá. Nhưng trị giá hàng hoá tồn kho bị xác định kém chính xác, đặc biệt là trong trường hợp có sự biến động về giảm giá.
- Phương pháp bình quân gia quyền:
Phương pháp này, giá trị của từng loại hàng hoá tồn kho được tính theo trị giá trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho tương tự được mua trong kỳ.
- Phương pháp giá thực tế đích danh:
Phương pháp này, hàng hoá thuộc lô hàng nào thì lấy đúng giá vốn của lô hàng đó để tính giá vốn cho hàng xuất kho.
Áp dụng phương pháp này trong trường hợp kế toán phải kiểm soát được từng lô hàng, từng loại hàng hoá tồn kho, từng lần mua vào và từng đơn giá theo hoá đơn của chúng.
Phương pháp này áp dụng trong những doanh nghiệp kinh doanh những mặt hàng có giá trị cao, số lần nhập ít.
1.2.2.2. Chứng từ kế toán sử dụng.
- Hoá đơn mua hàng, hoá đơn
- Phiếu nhập kho, phiếu xuất
- Phiếu kế toán (nếu có).
Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty tàu biển.
2.1. Khái quát chung về Công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh.
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh.
- Tên Công ty viết bằng tiếng việt: Công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh
- Tên công ty giao dịch bằng tiếng anh: Quangninh shipchanler joint – stock corporation
- Tên công ty viết tắt: Quangninhshipchanco Hình thức sở hữu vốn: doanh nghiệp cổ phần
- Địa chỉ trụ sở chính: Số 2 đường Hạ Long – Thành Phố Hạ Long – Tỉnh Quảng Ninh
- Mã số thuế: 5700473716 Vốn điều lệ: 16.500.000.000
- Công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh là Công ty cổ phần
Ngành nghề kinh doanh:
Là một doanh nghiệp với đa dạng hóa các nghành nghề kinh doanh với hoạt động kinh doanh chủ yếu là kinh doanh du lịch, nhà hàng, khách sạn. Ngoài ra công ty còn kinh doanh các lĩnh vực từ dịch vụ cung ứng tầu biển, dịch vụ bảo vệ môi trường, dịch vụ thương mại vận tải đường bộ cũng như cảng biển đến kinh doanh các thiết bị tại cảng phục vụ tới nơi khách yêu cầu, chuyển hàng hóa phi mậu dịch và hàng quá cảnh, kinh doanh kho ngoại quan, cửa hàng miễn thuế. Quy trình công nghệ sản xuất ở mỗi nghành nghề lại có đặc tính riêng.
Giấy phép kinh doanh số 5700473716. Đăng ký lần đầu ngày 18 tháng 12 năm 2003 và đăng ký thay đổi gần đây nhất ngày 23 tháng 08 năm 2013 do sở Kế hoạch và đầu tư cấp. Lĩnh vực kinh doanh thương mại, dịch vụ.
2.1.2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh.
Công ty cổ phần cung ứng tầu biển Quảng ninh là một đơn vị sản xuất kinh doanh theo sự chuyên môn hóa ký kết hợp đồng và thực hiện theo các hợp đồng thương mại và dịch vụ.
Với việc kinh doanh nhà hàng khách sạn thì đối tượng chi phí là toàn bộ những chi phí phát sinh trong quá trình tạo ra sản phẩm dịch vụ. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty tàu biển.
Những năm qua Công ty đã chủ động trên các mặt kinh doanh tích cực đưa ra các biện pháp để thu hút mở rộng thị trường làm tăng lượt tầu biển đến Cảng đồng thời công ty còn đảm bảo được chữ tín trong hoạt động kinh doanh. Đội ngũ cán bộ công nhân viên của công ty am hiểu, thông thạo nghiệp vụ, làm việc có hiệu quả trên các lĩnh vực. Tổ chức Đảng, Đoàn thể hoạt động đúng chức năng, tạo điều kiện thúc đẩy hoạt động của Công ty ngày một phát triển.
2.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh.
Cơ cấu tổ chức của công ty được xây dựng theo mô hình trực tuyến chức năng, chỉ đạo thống nhất từ trên xuống dưới.
Để phù hợp với đặc điểm, nhiệm vụ kinh doanh, cơ cấu tổ chức bộ máy nhân sự của Công ty như sau:
Tổng số cán bộ công nhân viên: 165 người. Trong đó: Nam: 89 người. Nữ: 76 người. Chức năng, nhiệm vụ của mỗi bộ phận như sau:
- Tổng Giám đốc:
Ở vị trí đài chỉ huy, điều hành chung mọi hoạt động của Công ty, nhận xử lý thông tin, giao nhiệm vụ cho các phòng ban quyết định mọi vấn đề trong toàn đơn vị.
- Phó tổng giám đốc:
Tham mưu giúp việc cho Tổng giám đốc ở từng lĩnh vực cụ thể được Tổng giám đốc giao phó, thường xuyên giám sát các bộ phận dưới quyền.
- Các đơn vị phòng ban trực tiếp kinh doanh:
Khách sạn Bạch Đằng: Kinh doanh khách sạn, nhà hàng phục vụ khách trong và ngoài nước đến thăm quan và làm việc tại thành phố Hạ long. Kinh doanh hàng miễn thuế phục vụ cho thủy thủ, thuyền viên có hộ chiếu hoặc các đơn vị đặt hàng của các tầu nước ngoài đến Cảng Hòn Gai.
Trung tâm điều hành hướng dẫn du lịch và chi nhánh du lịch tại thành phố Móng Cái: Tổ chức khai thác và trực tiếp kinh doanh khách du lịch lữ hành theo các hợp đồng dài hạn và ngắn hạn đối với các Tourt khách nước ngoài đến Việt Nam và các Tourt khách trong nước đi nước ngoài. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty tàu biển.
Cung ứng tầu biển Hòn Gai và cung ứng tầu biển Cửa Ông: Kinh doanh dịch vụ cung ứng tầu biển: Cấp lương thực, thực phẩm, nhiên liệu, nước ngọt, vệ sinh môi trường và các dịch vụ khác cho các tầu đến Cảng Hòn gai, Cảng Cái Lân, Cảng Cửa ông.
Phòng kho ngoại quan: Kinh doanh kho ngoại quan là hình thức kinh doanh mới được mở ra ở nước ta nhằm mục đích cho các tổ chức cá nhân ở nước ngoài, các doanh nghiệp kinh doanh xuất, nhập khẩu trực tiếp trong nước phải là lạo hàng hóa được nhập của Chính phủ vào kho ngoại quan, phòng kho ngoại quan còn làm nhiệm vụ môi giới ban hàng cho nước ngoài thu hoa hồng tái chế, gia cố… cho các đơn vị khác thuê kho ngoại quan
Xí nghiệp gia công vận tải hàng hoá: Kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp, ủy thác, tạm nhập tái xuất các loại hàng hóa, vận chuyển hàng qua cảnh.
Phòng tổng hợp: Bao gồm nhiều bộ phận tổng hợp như hành chính, tổ chức, bảo vệ, kế hoạch… có nhiệm vụ quản lý con dấu của Công ty, quản lý toàn bộ hồ sơ nhân sự, bố trí sắp xếp tuyển chọn công nhân viên, tham mưu cho lãnh đạo về công tác quản lý đào tạo cán bộ, thi đua khen thưởng, kế hoạch định hướng, chiến lược và phát triển trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh chung của Công ty.
Phòng kế toán tài chính: Có nhiệm vụ tham mưu, cung cấp một cách đầy đủ, kịp thời chính xác về tình hình hoạt động sản xuất giúp lãnh đạo Công ty có thể đưa ra những quyết định đúng, thích hợp nhất. Thực hiện các nghiệp vụ kế toán tài chính với các quy định và chính sách hiện hành của Nhà nước và pháp luật. Kế toán trưởng theo dõi, đôn đốc các tổ kế toán đơn vị, cơ sở và phòng ban thực hiện đúng sự chỉ đạo chung về công tác kế toán trong toàn Công ty.
2.1.4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh.
2.1.4.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh.
Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo hình thức tập trung và được thực hiện tại Phòng kế toán Tài chính.
Chức năng, nhiệm vụ của từng người trong bộ máy kế toán:
Kế toán trưởng:
- Phụ trách, chỉ đạo toàn diện công tác kế toán của Công
- Là kiểm soát viên kinh tế tài chính.
- Phân tích, cung cấp thông tin kinh tế tài chính cho Ban lãnh đạo Công ty, là người chịu trách nhiệm chính cao nhất trước giám đốc và pháp luật về những số liệu báo cáo kế toán.
- Kế toán trưởng kiêm chức trưởng phòng kế toán tài vụ và kế toán tổng hợp: xác định kết quả kinh doanh, lập báo cáo tài chính….. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty tàu biển.
Kế toán tiền mặt và công nợ:
Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày trong Công ty, như:
- Theo dõi tình hình thu, chi tiền mặt .
- Theo dõi các khoản phải thu, phải trả và tình hình thanh toán các khoản công nợ của Công ty.
- Theo dõi, quản lý và trích khấu hao tài sản cố định của doanh nghiệp.
- Lập bảng chấm công cho cán bộ công nhân viên và hàng tháng căn cứ vào bảng chấm công, đơn giá ngày công tính thu nhập cho từng người.
- Lập bảng thanh toán tiền lương.
Kế toán vay và thuế:
- Có nhiệm vụ mở sổ chi tiết theo dõi các khoản nộp cho ngân sách Nhà nước, các khoản thuế được hoàn lại, được miễn giảm và thêm sổ chi tiết theo dõi chi tiết từng đối tượng cho vay. Hàng tháng, kế toán thuế có trách nhiệm lập báo cáo thuế gửi lên ban giám đốc và cơ quan thuế và báo cáo vế tình hình thực hiên nghĩa vụ với nhà nước
Thủ quỹ:
- Chịu trách nhiệm thực hiện và theo dõi các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến thu, chi tiền mặt.
- Quản lý, bảo quản tiền mặt.
- Kiểm kê, lập sổ quỹ theo quy định.
- Bảo quản, lưu trữ các chứng từ gốc, cung cấp dữ liệu cho kế toán thanh toán ghi sổ. Nếu có chênh lệch kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra để xác định rõ nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch.
2.1.4.2. Hình thức kế toán, chính sách và phương pháp kế toán áp dụng tại Công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh.
Công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh áp dụng chế độ kế toán ban hành theo quyết định số: 15/2006/QĐ – BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính.
Hiện nay, Công ty đang áp dụng:
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
- Nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp nhập trước – xuất trước.
- Về tài sản cố định, Công ty trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng.
- Hình thức kế toán: Nhật ký chung
2.2. Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty tàu biển.
2.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
- Doanh thu là tổng các giá trị kinh tế mà công ty thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động kinh doanh góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
- Doanh thu bán hàng có thể là thu tiền ngay, cũng có thể chưa thu được (do các thoả thuận về thanh toán bán hàng) nhưng đã được khách hàng chấp thuận thanh toán thì đều được ghi nhận là doanh thu.
- Hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty trong 5 năm trở lại đây là kinh doanh nhà hàng, khách sạn và các thiết bị tại cảng phục vụ tới nơi khách yêu cầu, chuyển hàng hóa phi mậu dịch và hàng quá cảnh, kinh doanh kho ngoại quan… Vì vậy, doanh thu của công ty được cấu thành từ việc phục vụ theo yêu cầu của khách hàng có nhu cầu hoặc chuyển hàng hóa phi mậu dịch và hàng quá cảnh, kinh doanh kho ngoại quan.
Phương thức bán hàng mà công ty áp dụng: Hiện tại Công ty đang sử dụng chủ yếu hình thức bán hàng là theo đơn đặt hàng; theo yêu cầu của khách hàng và theo hình thức trực tiếp.
Sau khi, công ty ký hợp đồng với khách hàng đồng thời là phát sinh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, khách hàng chấp nhận đơn đặt hàng và thanh toán.
Sau khi quyết toán hợp đồng, được khách hàng và công ty ký xác nhận, phòng kế toán lập hồ sơ quyết toán gồm:
- Báo giá các hạng mục dịch vụ .
- Hợp đồng dịch vụ
- Biên bản nghiệm thu bàn giao hàng.
- Quyết toán.
Phòng tài chính kế toán có nhiệm vụ nghiên cứu kỹ điều khoản thanh toán để tạm ứng tiền của khách hàng cần cung cấp dịch vụ. Khi nhận được hồ sơ quyết toán thì lập hoá đơn gửi cho khách hàng và đôn đốc thu tiền theo điều khoản thanh toán khách hàng đã cam kết.
- Phương pháp hạch toán:
Hàng ngày, kế toán doanh thu căn cứ vào chứng từ gốc như: Hoá đơn GTGT, phiếu thu, GBC … kế toán ghi các nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, đồng thời ghi vào sổ theo dõi tiền gửi ngân hàng, sổ chi tiết thanh toán với người Từ sổ Nhật ký chung kế toán, tổng hợp vào sổ cái các TK 111, 112, 131, 511, 632 đồng thời đối chiếu các sổ sách liên quan. Căn cứ vào các sổ sách trên, cuối kỳ kế toán trưởng tiến hành đối chiếu và lập Báo cáo tài chính.
2.2.1.1. Chứng từ kế toán sử dụng.
- Hợp đồng kinh tế, đơn đặt hàng.
- Hóa đơn bán hàng và cung cấp dịch vụ: Hóa đơn GTGT. Hoá đơn GTGT bao gồm 3 liên:
- Liên 1: Lưu tại quyển.
- Liên 2: Giao cho khách hàng.
- Liên 3: Luân chuyển nội bộ để ghi sổ kế toán. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty tàu biển.
- Các chứng từ thanh toán (Phiếu thu, séc thanh toán, ủy nhiệm thu, giấy báo có của ngân hàng), … và các chứng từ liên quan khác.
2.2.1.2. Tài khoản và sổ sách kế toán sử dụng.
Để hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, Kế toán sử dụng các tài khoản:
- TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
- TK 111, 112: Tiền mặt, Tiền gửi ngân hàng.
- TK 131: Phải thu khách hàng.
- TK 3331: Thuế GTGT phải nộp.
Sổ sách sử dụng:
- Sổ Nhật ký
- Sổ Cái TK 511,
Trình tự hạch toán doanh thu:
Căn cứ vào các chứng từ gốc, hàng ngày kế toán phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ nhật kí chung. Cuối tháng dựa vào sổ nhật kí chung kế toán tiến hành vào sổ cái tài khoản doanh thu.
Sau khi đạt được thỏa thuận về giá cả thông qua bảng báo giá mà công ty gửi cho công ty xăng dầu B12 thì hai bên cùng nhau kí kết bản hợp đồng số 5821(Biểu số 01).
Theo đó, bên B phải tạm ứng số tiền cho công ty như đúng cam kết đã được kí. Kế toán nhận được GBC của ngân hàng (Biểu số 02 và biểu số 07) với tổng trị giá là 20.000.000đ sẽ hạch toán vào sổ nhật ký chung (Biểu số 08), đồng thời số tiền đó được ghi vào sổ cái TK 112.
Sau khi kết thúc hợp đồng, hai bên thực hiện nghiệm thu và thanh quyết toán tiền dịch vụ. Kế toán xuất HĐ GTGT số 0007095 (Biểu số 04) cho công ty xăng dầu B12, đồng thời bên B sẽ thanh toán số tiền còn lại theo đúng thỏa thuận của hai bên. Sau đó hai bên sẽ cùng nhau thanh lý hợp đồng (Biểu số 03).
Xuất HĐ GTGT đồng thời kế toán hạch toán vào sổ nhật ký chung (Biểu số 10) tháng 12/2013. Căn cứ vào sổ nhật ký chung, kế toán ghi vào số cái TK 511 (Biểu số 09), sổ cái TK 131(biểu số 10), số cái TK 112 (Biểu số 11), sổ chi tiết thanh toán với người mua(Biểu số 12), bảng tổng hợp chi tiết thanh toán với người mua(biểu số 13).
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh
3.1. Đánh giá về thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP cung ứng tàu biển Quảng Ninh.
3.1.1 Ưu điểm
Về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp:
- Công ty đã tổ chức bộ máy gọn nhẹ, hợp lý, phù hợp với nhiệm vụ kinh doanh của mình. Các phòng ban hoạt đông hiệu quả, cung cấp thông tin kịp thời nhanh chóng. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty tàu biển.
Về tổ chức bộ máy kế toán:
- Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung phù hợp với yêu cầu quản lý của Công ty.
- Mỗi nhân viên kế toán phụ trách và tự chịu trách nhiệm về phần hành kế toán được giao nhưng tất cả đều chịu sự chỉ đạo toàn diện, tập trung và thống nhất của kế toán trưởng. Kế toán trưởng có quyền hạn kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện nhiệm vụ của mỗi nhân viên đồng thời cũng phải chịu trách nhiệm trước những sai sót xảy ra trong quá trình hạch toán kế toán. Vì vậy nên công tác tổ chức kế toán trong công ty đã giảm thiểu được những sai sót, gian lận.
- Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức khoa học, thống nhất từ kế toán trưởng xuống các nhân viên kế toán.
- Kế toán phản ánh nhanh chóng, kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo đúng chế độ kế toán, phục vụ tốt công tác quản lý.
Về việc tổ chức hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách kế toán
- Các chứng từ sử dụng cho việc hạch toán đều phù hợp với yêu cầu kinh tế và pháp lý của các nghiệp vụ phát sinh, đúng với mẫu do Bộ tài chính quy định.
- Quy trình luân chuyển chứng từ khá nhanh chóng, kịp thời. Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng tương đối đầy đủ, có sử dụng tài khoản chi tiết.
- Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung, ưu điểm của hình thức này là khá đơn giản, ngoài ra nó còn là hình thức phù hợp nhất và được sử dụng nhiều trong các phần mềm kế toán trên máy tính.
Về việc tổ chức kế toán Doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty.
Phương pháp hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của Công ty nhìn chung đã đúng theo chế độ kế toán ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính và các chuẩn mực kế toán liên quan như chuẩn mực kế toán số 14 về doanh thu và thu nhập khác, chuẩn mực số 17 về thuế thu nhập doanh nghiệp…
Việc cập nhật kịp thời những thay đổi của chế độ kế toán giúp cho Công ty tiến hành công tác kế toán một cách chính xác, tránh được những sai sót không đáng có. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty tàu biển.
3.1.2. Hạn chế.
Bên cạnh những kết quả đạt được, trong quá trình tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh vẫn còn có những hạn chế nhất định:
- Chưa ứng dụng khoa học công nghệ trong tổ chức kế toán.
Công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh đã áp dụng máy vi tính vào công tác hạch toán kế toán. Tuy nhiên hệ thống sổ và trình tự ghi sổ của công ty chưa được thực hiện tên một phần mềm kế toán nào, mới chỉ xây dựng được một số phần hành trên Excel, Word và việc ghi chép còn thủ công. Trong khi đó hoạt động kinh doanh của công ty ngày càng mở rộng, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ngày càng nhiều, kế toán phải đảm nhiệm một khối lượng lớn công việc. Ngày nay khoa học công nghệ phát triển nhanh chóng áp dụng cho hầu hết mọi hoạt động sản xuất kinh doanh. Vì vậy việc áp dụng công nghệ máy tính vào công tác tổ chức quản lý nhằm đem lại hiệu quả cao nhất
- Chưa áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán.
Khách hàng luôn muốn tiêu dùng những sản phẩm tốt trên thị trường và được hưởng nhiều ưu đãi. Chính vì vậy việc không áp dụng những chính sách về chiết khấu thanh toán cho những khách hàng toán sớm so với thời gian ghi trong hợp đồng sẽ không khuyến khích được khách hàng thanh toán trước hạn. Điều này làm chậm khả năng thu hồi vốn của công ty.
- Chưa lập sổ chi tiết giá vốn hàng bán, doanh thu bán hàng
Công ty chưa tiến hành lập sổ chi tiết giá vốn hàng bán cho tài khoản 632 và sổ chi tiết doanh thu bán hàng cho tài khoản 511 làm cho công ty không theo dõi được cụ thể chi tiết giá vốn, doanh thu của từng mặt hàng trong tài khoản 632 và tài khoản 511.
- Chưa trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.
Nợ khó đòi là khoản công nợ có tuổi nợ cao nhưng chưa có khả năng thu hồi, hoặc hồ sơ công nợ còn tranh chấp.
Dự phòng nợ phải thu khó đòi: là dự phòng phần giá trị bị tổn thất của các khoản nợ phải thu quá hạn thanh toán, nợ phải thu chưa quá hạn nhưng có thể không đòi được do khách nợ không có khả năng thanh toán.
3.2. Sự cần thiết phải hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại CTCP cung ứng tàu biển Quảng Ninh. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty tàu biển.
3.2.1. Tầm quan trọng của việc hoàn thiện những hạn chế trong công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả KD tại công ty .
Hiện nay, tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh chưa được hoàn thiện gây khó khăn cho công tác quản lý do thông tin về doanh thu, chi phí chưa được đầy đủ, chi tiết, chính xác.
3.2.2. Ý nghĩa của việc hoàn thiện những hạn chế trong công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Đối với công ty nếu quản lý tốt công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh sẽ giúp các nhà quản trị quản lý, theo dõi được tình hình tiêu thụ và sử dụng chi phí kinh doanh của toàn công ty. Từ đó công ty sẽ có những biện pháp để thúc đẩy tiêu tụ, kiểm soát chặt chẽ chi phí, xác định kết quả hoạt động kinh doanh một cách chính xác, phân phối thu nhập cho người lao động hợp lý, làm cho người lao động hăng say hơn trong lao động.
3.2.3. Nguyên tắc và điều kiện tiến hành hoàn thiện những hạn chế trong công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
- Hoàn thiện trên cơ sở tôn trọng chế độ tài chính, chế độ kế toán.
- Hoàn thiện trên cơ sở phù hợp với đặc điểm KD của doanh nghiệp.
- Hoàn thiện phải đảm bảo đáp ứng được thông tin chính xác, kịp thời phù hợp với yêu cầu của quản lý.
- Hoàn thiện trên cơ sở tiết kiệm chi phí vì mục đích của doanh nghiệp là kinh doanh có lãi và đem lại hiệu quả.
- Trên cơ sở những yêu cầu của việc hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của công ty.
3.3. Giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh.
3.3.1. Giải pháp lập sổ chi tiết giá vốn hàng bán, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho tài khoản 632 và tài khoản 511.
Lập sổ chi tiết giá vốn hàng bán, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ nhằm xác định rõ chi tiết giá vốn, doanh thu của từng mặt hàng để thấy được mặt hàng nào tiêu thụ nhiều và hiệu quả kinh tế cao, từ đó giúp công ty có những phương án kinh doanh hiệu quả nhất. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty tàu biển.
Hàng ngày căn cứ vào hóa đơn và phiếu xuất kho, kế toán hạch toán giá vốn vào sổ nhật kí chung đồng thời ghi nhận vào sổ chi tiết giá vốn hàng bán.
Em xin đưa mẫu sổ chi tiết DT bán hàng và cung cấp dịch vụ, GVHB (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) như sau:
3.3.2. Giải pháp về việc sử dụng chính sách chiết khấu thanh toán.
CKTT: là số tiền giảm trừ cho người mua do người mua thanh toán tiền hàng trước thời hạn quy định trong hợp đồng hoặc trong cam kết. Số tiền chiết khấu này được hạch toán vào TK 635: Chi phí hoạt động tài chính.
Để xác định mức chiết khấu thanh toán có thể dựa trên các yếu tố:
- Tỷ lệ lãi suất ngân hàng
- Thời gian thanh toán tiền hàng
- Dựa vào mức CKTT của doanh nghiệp cùng loại…
Hiện nay, với đặc điểm sản xuất kinh doanh thì công ty có thể lựa chọn 2 yếu tố là thời gian thanh toán tiền hàng và lãi xuất của ngân hàng để làm căn cứ để xác định tỷ lệ chiết khấu thanh toán.
Vì không có văn bản quy định cụ thể về mức CKTT và do kinh nghiệm còn hạn chế nên sau khi tham khảo mức chiết khấu của các doanh nghiệp cùng ngành, có quy mô tương tự đồng thời là đối tác của công ty, em xin đưa ra mức chiết khấu thanh toán công ty có thể áp dụng như sau:
- Nếu khách hàng thanh toán trước thời hạn nửa tháng so với thời gian ghi trong hợp đồng sẽ được hưởng CKTT là 0,5% trên tổng giá đã thanh toán.
- Nếu khách hàng thanh toán trước thời hạn 1 tháng so với thời gian ghi trong hợp đồng sẽ được hưởng CKTT là 1,2% trên tổng giá đã thanh toán. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty tàu biển.
Mặt khác, khi lãi suất ngân hàng thay đổi công y sẽ điều chỉnh mức lãi suất cho phù hợp.
- Phương pháp hạch toán:
Khi áp dụng chiết khấu thanh toán cho khách hàng:
- Nợ TK 635: Chi phí tài chính
- Có TK 131,111,112……
Cuối kỳ kết chuyển chi phí tài chính sang TK 911:
- Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
- Có TK 635: Chi phí tài chính.
3.3.3. Giải pháp trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.
Nợ khó đòi là khoản công nợ có tuổi nợ cao nhưng chưa có khả năng thu hồi, hoặc hồ sơ công nợ còn tranh chấp.
Dự phòng nợ phải thu khó đòi: là dự phòng phần giá trị bị tổn thất của các khoản nợ phải thu quá hạn thanh toán, nợ phải thu chưa quá hạn nhưng có thể không đòi được do khách nợ không có khả năng thanh toán.
Giải pháp trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi cũng đem lại hiệu quả kinh tế cao. Quy định và căn cứ trích lập dự phòng theo thông tư số: 228/2009/TT-BTC.
Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán, mức trích lập dự phòng như sau:
- 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm.
- 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm.
- 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm.
- 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 3 năm trở lên.
3.3.4. Giải pháp về việc ứng dụng khoa học công nghệ hiên đại hoá công tác kế toán.
Công ty nên sử dụng phần mềm kế toán để tạo điều kiện tốt nhất cho kế toán viên hoàn thành nhiệm vụ của mình và đưa ra những thông tin kế toán chính xác và kịp thời hơn. Trên thị trường ngày nay có rất nhiều phần mềm kế toán như :
- Phần mềm kế toán thương mại smart
Giá: 9.000.000đ
Chức năng kế toán thương mại trong phần mềm kế toán Smart
- Theo dõi doanh thu theo vùng miền, theo nhóm khách hàng
- Khai báo đơn giá bán theo vùng và theo nhóm đối tượng
- Theo dõi chi tiết và tổng hợp công nợ theo từng tài khoản, từng khách hàng, từng hợp đồng, từng hóa đơn, theo hàng hóa, in bảng đối chiếu và xác nhận công nợ, báo cáo lịch thu tiền…
- Theo dõi hàng tồn kho theo mặt hàng, theo lô và hạn sử dụng, theo nhiều kho, xử lý đơn giá hàng tồn kho theo nhiều phương pháp khác nhau…. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty tàu biển.
- Phân tích doanh thu theo thời điểm, theo dõi hàng bán bị trả lại, báo cáo doanh số theo từng nhân viên, lập biểu đồ phân tích doanh số bán hang…
- Trích khấu hao TSCD và CPCPB theo từng bộ phận,theo dõi chi phí theo từng bộ phận tự động.
- Tổng hợp doanh thu và chi phí theo từng mặt hàng, nhóm hàng, từng nhân viên, hợp đồng…
- In báo cáo nhanh theo yêu cầu, in sổ kế toán hàng loạt với 1 thao tác
- Xử lý chênh lệch tỷ giá tự động, in sổ nhật kí mua hàng và bán hàng theo từng ngày…
- Quản lí chiết khấu theo khách hàng, theo mặt hàng…
- Cảnh báo tuổi nợ từng khách hàng, cảnh báo hạn sử dụng từng mặt hàng. Phần mềm kế toán Fast Accounting: Fast Accounting là phần mềm kế toán dành cho các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ.
Fast Accounting được phát triển và liên tục hoàn thiện từ năm 1997, hiện có hơn 8.500 khách hàng và đạt nhiều giải thưởng khác nhau như BIT CUP, Sản phẩm được nhiều người sử dụng, CUP CNTT…
- Đơn giá: 6.000.000đ – 8.000.000đ sử dụng cho doanh nghiệp dịch vụ -thương mại
Theo em công ty nên chon phần mềm SMART PRO 2.5
Vì SMART PRO 2.5 là phần mềm kế toán cho phép doanh nghiệp thực hiện các nghiệp vụ: Quỹ, Ngân hàng, Mua hàng, Bán hàng, Thuế, Kho, TSCĐ, CCDC, Giá thành, Hợp đồng, Ngân sách, Cổ đông,Tổng hợp. Phần mềm tự động lập các báo cáo thuế có mã vạch và quản lý chặt chẽ hóa đơn tự in, đặt in, điện tử theo đúng quy định của Tổng cục Thuế. Kết nối với dịch vụ kê khai thuế qua mạng MTAX.VN để nộp báo cáo trực tiếp đến cơ quan Thuế.
KẾT LUẬN Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty tàu biển.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, để đứng vững và không ngừng phát triển là một vấn đề hết sức khó khăn đối với mỗi doanh nghiệp. Vì vậy, việc tổ chức kế toán Doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đúng đắn, chính xác và kịp thời sẽ xác định được hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp đứng vững trên thị trường. Từ đó, các nhà quản lý doanh nghiệp có những biện pháp thúc đẩy nhanh quá trình tuần hoàn vốn và mở rộng sản xuất kinh doanh, tăng thu nhập.
Qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh cùng với những kiến thức đã được học tại trường, em đã nhận thức được vai trò của công tác kế toán nói chung và kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng. Có thể nói, công tác hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của công ty tương đối khoa học, hợp lý song cũng không tránh khỏi những hạn chế. Vận dụng những kiến thức đã được học kết hợp với kiến thức thực tế, em mạnh dạn đưa ra một số ý kiến nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.
Do khả năng còn hạn chế, thời gian thực tập và nghiên cứu có hạn nên bài khóa luận của em không thể tránh khỏi những sai sót, em rất mong nhận được sự đóng góp từ phía các thầy cô.
Em xin chân thành cảm ơn các các cô chú phòng Tài chính kế toán của Công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh đã giúp đỡ em trong thời gian qua. Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của Thạc sĩ Phạm Văn Tưởng cùng toàn thể các thầy cô giáo trong khoa Quản trị kinh doanh và nhà trường đã tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành bài khóa luận này. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty tàu biển.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền tại công ty Công trình
