Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng ngân hàng VietinBank

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng ngân hàng VietinBank hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – chi nhánh Tô Hiệu dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này. 

2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của NH Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Tô Hiệu.

2.1.1 Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam

Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Vietinbank) là Ngân hàng thương mại lớn, giữ vai trò quan trọng, trụ cột của ngành Ngân hàng Việt Nam được thành lập từ năm 1988 sau khi tách ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo Nghị định số 53/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng. Ngân hàng có hệ thống mạng lưới trải rộng toàn quốc với 01 Sở giao dịch, 151 chi nhánh và trên 1000 phòng giao dịch. Ngân hàng có 09 Công ty hạch toán độc lập là Công ty Cho thuê Tài chính, Công ty Chứng khoán Công thương, Công ty TNHH MTV Quản lý Nợ và Khai thác Tài sản, Công ty TNHH MTV Bảo hiể, Công ty TNHH MTV Vàng bạc đá quý, Công ty TNHH MTV Công đoàn và 5 đơn vị sự nghiệp là Trung tâm Công nghệ Thông tin, Trung tâm Thẻ, Trường Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, nhà nghỉ Bank Star I và nhà nghỉ Bank Star II – Cửa Lò. Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam là sáng lập viên và là đối tác liên doanh của Ngân hàng INDOVINA và là công ty chuyển mạch tài chính quốc gia Việt Nam (Banknet). Ngân hàng là thành viên của Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, Hiệp hội các Ngân hàng Châu Á, Hiệp hội Tài chính viễn thông Liên Ngân hàng toàn cầu(SWIFT), Tổ chức Phát hành và Thanh toán thẻ VISA, MASTER quốc tế.

Vietinbank là Ngân hàng tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ hiện đại và thương mại điện tử tại Việt Nam. Để có thể đứng vững và phát triển trên thị trường, Ngân hàng Vietinbank không ngừng nghiên cứu, cải tiến các sản phẩm mới nhằm đáp ứng được các nhu cầu của khách hàng: Các dịch vụ Ngân hàng bán buôn và bán lẻ trong nước và ngoài nước,bảo lãnh và tái bảo lãnh, cho vay đầu tư, tài trợ thương mại, tiển gửi, thanh toán, chuyển tiền, kinh doanh ngoại hối, phát hành và thanh toán thẻ tín dụng trong nước và quốc tế, séc du lịch, chứng khoán, kinh doanh, bảo hiểm và cho thuê tài chính…

Ngân hàng Công thương Việt Nam là Ngân hàng đầu tiên của Việt Nam được cấp chứng chỉ ISO 9001:2000. Năm 2021 là năm đầu tiên Vietinbank hoạt động theo mô hình Ngân hàng cổ phần, đã có nhiều đổi mới và tích cực và mang tính đột phá.

Sứ mệnh

  • Là ngân hàng số 1 của hệ thống ngân hàng Việt Nam, cung cấp sản phẩm dịch vụ tài chính ngân hàng hiện đại, tiện ích, tiêu chuẩn quốc tế.

Tầm nhìn

  • Đến năm 2018, trở thành một tập đoàn tài chính ngân hàng hiện đại, đa năng, theo chuẩn quốc tế.

Giá trị cốt lõi

  • Hướng đến khách hàng
  • Hướng đến sự hoàn hảo
  • Năng động, sáng tạo, chuyên nghiệp, hiện đại
  • Trung thực, chính trực, minh bạch, đạo đức nghề nghiệp
  • Sự tôn trọng
  • Bảo vệ và phát triển thương hiệu
  • Phát triển bền vững và trách nhiệm với cộng đồng, xã hội

Triết lý kinh doanh

  • An toàn, hiệu quả và bền vững
  • Trung thành, tận tụy, đoàn kết, đổi mới, trí tuệ, kỷ cương
  • Sự thành công của khách hàng là sự thành công của

2.1.2 Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam –Chi nhánh Tô Hiệu Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng ngân hàng VietinBank.

  • Quá trình hình thành và phát triển

Chi nhánh Tô Hiệu Hải Phòng được thành lập từ ngày 16/06/2006 lấy tên là Ngân hàng Công thương Tô Hiệu.

Đến tháng 8/2021, hệ thống Công thương cổ phần chuyển tên thành Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam- chi nhánh Tô Hiệu.

Trong hơn 6 năm thành lập và đổi mới tuy phải đương đầu với nền kinh tế thị trường hết sức sôi động và cạnh tranh, chi nhánh không tránh khỏi những khó khăn trở ngại trong lĩnh vực kinh doanh – tiền tệ nhưng bằng ý chí vươn lên từ nội lực của gần 50 cán bộ công nhân viên chức, dưới sự chỉ đạo chặt chẽ của NHTMCPCT, NHNN thành phố Hải Phòng của các cấp, các ngành chính quyền địa phương, từng bước chi nhánh NHTMCP chi nhánh Tô Hiệu đã lập lại thế chủ động, hòa nhập với cơ chế thị trường mở cửa, nâng cao năng lực cạnh tranh, đứng vững và ngày càng phát triển, góp phần trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa kinh tế thành phố, trở thành chi nhánh cấp 1, hạng 3.

  • Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh Tô Hiệu

Chi nhánh Tô Hiệu Hải Phòng bao gồm 7 phòng ban được đặt dưới sự điều hành của ban giám đốc theo sơ đồ sau:

  • Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của chi nhánh

2.1.3 Chức năng nhiệm vụ của Ban giám đốc và các phòng ban

  • Giám đốc

Là người phụ trách chung trong toàn chi nhánh Ngân hàng, là người chịu trách nhiệm với toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Ngân hàng, có trách nhiệm phân công cấp phó giúp việc Giám đốc.

Giám đốc có quyền quyết định việc điều hành hoạt động của Ngân hàng theo kế hoạch, chính sách Pháp luật của Nhà nước, ngoài trách nhiệm chung, giám đốc trực tiếp phụ trách công tác tổ chức, kế hoạch và kiểm tra.

  • Phó Giám đốc. Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng ngân hàng VietinBank.

Giúp việc Giám đốc, thay thế Giám đốc khi Giám đốc vắng mặt, chịu trách nhiệm trước Ngân hàng cấp trên về phần việc và nhiệm vụ được giao.

Phòng khách hàng doanh nghiệp là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với các doanh nghiệp, để khai thác vốn bằng VNĐ và ngoại tệ. Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn của NHTMCPCT. Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu và bán các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng cho các doanh nghiệp.

Phòng khách hàng cá nhân là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với các khách hàng là cá nhân, để khai thác vốn bằng VNĐ và ngoại tệ. Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn của NHTMCPCT. Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu và bán các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng cho các khách hàng cá nhân.

Phòng kế toán là các phòng nghiệp vụ thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng. Các nghiệp vụ và các công việc liên quan đến công tác quản lý tài chính, chỉ tiêu nội bộ tại chi nhánh. Cung cấp các dịch vụ Ngân hàng liên quan đến nghiệp vụ thanh toán, xử lí hạch toán các giao dịch. Quản lý và chịu trách nhiệm đối với hệ thống giao dịch trên máy, quản lý quỹ tiền mặt đến từng giao dịch viên theo đúng quy định của Nhà nước và NHTMCPCT. Thực hiện nhiệm vụ tư vấn cho khách hàng về sử dụng các sản phầm dịch vụ Ngân hàng.

Phòng tổ chức – hành chính là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác tổ chức cán bộ và đào tạo tại chi nhánh theo đúng chủ trương chính sách của nhà nước và qui định của NH TMCPCT VN. Thực hiện công tác quản lý và văn phòng phục vụ hoạt động kinh doanh tại chi nhánh, thực hiện công tác bảo vệ, an ninh an toàn của chi nhánh.

Phòng tiền tệ – kho quỹ là phòng nghiệp vụ quản lý an toàn kho quỹ, quản lý tiền mặt theo quy định của NHNN và NH TMCPCT VN. Tạm ứng và thu tiền cho các quỹ tiết kiệm, các điểm giao dịch trong và ngoài quầy, thu chi tiền mặt cho các doanh nghiệp có nguồn thu tiền mặt lớn.

Các phòng giao dịch: Thực hiện công tác huy động tiền gửi của dân cư và doanh nghiệp, thực hiện cho vay đối với cá nhân, doanh nghiệp vừa và nhỏ.

2.2 Khái quát về hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Tô Hiệu. Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng ngân hàng VietinBank.

2.2.1. Hoạt động huy động vốn

  • Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn qua các năm

Hoạt động huy động vốn là hoạt động cơ bản và có ý nghĩa to lớn đối với bản thân ngân hàng và đối với xã hội bởi các nguồn vốn mà ngân hàng huy động được tạo thành nguồn vốn để ngân hàng cung cấp cho các nghiệp vụ sinh lời chủ yếu – hoạt động tín dụng. Nói cách khác, kết quả của hoạt động huy động vốn là tạo ra nguồn tài nguyên để ngân hàng đáp ứng các nhu cầu cho nền kinh tế.

Bảng số liệu thể hiện nguồn vốn huy động của ngân hàng qua các năm 2023-2025 liên tục tăng, từ 381.415 triệu đồng năm 2023 lên 455.728 triệu đồng năm 2024, tăng 74.313 triệu đồng tương đương mức tăng trưởng 19,48% và đạt

509.568 triệu đồng năm 2025, tăng 53.840 triệu đồng so với năm 2024, tương đương mức tăng trưởng 11,81%. Điều này chứng tỏ công tác huy động vốn đã được Vietinbank Tô Hiệu chú ý quan tâm.

  • Phân theo thành phần kinh tế:

Một điều dễ dàng nhận thấy nguồn vốn huy động của Chi nhánh chủ yếu là từ dân cư. Vì thế nguồn vốn của Vietinbank Tô Hiệu luôn tăng trưởng ổn định vững chắc, chủ động được vốn trong thanh toán. Năm 2023 nguồn vốn huy động từ dân cư là 361.810 triệu đồng chiếm tỷ trọng 94,86% trong nguồn vốn huy động. Năm 2024 nguồn vốn từ dân cư tăng lên 429.752 triệu đồng, tăng 67.942 triệu đồng so với năm 2023, tương đương 18,78%. Đến năm 2025 số tiền huy động từ nguồn này là 486.739 triệu đồng, tăng 56.987 triệu đồng so với năm 2024 tương đương 13,26%. Trong hai năm 2024 và 2025, Vietinbank Tô Hiệu đã có những chỉ đạo cụ thể và quyết liệt trong công tác huy động vốn, luôn vận dụng linh hoạt các hình thức huy động vốn tiết kiệm như: Tiền gửi tiết kiệm thông thường, Tiết kiệm gửi góp, Tiết kiệm học đường… Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng ngân hàng VietinBank.

Ngoài ra, Ngân hàng không ngừng tiếp thị tận nhà các khách hàng có nguồn vốn nhàn rỗi, tư vấn cho khách hàng nên gửi loại tiết kiệm theo thời gian nào cho phù hợp với mục đích sử dụng trong công việc sắp tới của gia đình, thành lập tổ thu tiền tận nhà, phù hợp với tâm lý của từng đối tượng khách hàng. Khoán chỉ tiêu huy động vốn cho tất cả cán bộ, nhân viên, gắn với chi trả tiền lương. Nên mặc dù gặp phải sự cạnh tranh gay gắt của các Ngân hàng khác trên cùng địa bàn nhưng Vietinbank Tô Hiệu đã thu hút được nguồn vốn nhàn rỗi từ dân cư tăng lên 18,78% và 13,26% với năm trước.

Tuy nhiên, nguồn tiền gửi từ các tổ chức kinh tế (TCKT) và nguồn tiền gửi, tiền vay từ các tổ chức tín dụng (TCTD) là nguồn vốn có chi phí rẻ nhưng chỉ chiếm tỷ trọng rất khiêm tốn trong tổng nguồn vốn huy động được. Năm 2023, số tiền huy động từ các nguồn này đạt 19.605 triệu đồng, chiếm 5,14% trong tổng nguồn vốn. Đến năm 2024 nguồn vốn từ các TCKT và các TCTD tăng và đạt 25.976 triệu đồng, tương đương mức tăng trưởng 32,50%, chiếm 5,70% trong tổng cơ cấu nguồn vốn. Năm 2025, nguồn vốn này chỉ đạt 22.829 triệu đồng, mức tăng trưởng giảm còn 12,12%. Điều này thể hiện tại Vietinbank Tô Hiệu nguồn vốn rẻ là rất ít làm ảnh hưởng đến thu nhập tài chính của Ngân hàng, như vậy việc vận động lôi kéo các tổ chức tín dụng, các doanh nghiệp mở tài khoản cần phải quan tâm hơn nữa.

  • Phân theo thời gian:

Tiền gửi không kì hạn và ngắn hạn chiếm tỉ trọng lớn trong tổng nguồn vốn huy động. Nguồn vốn này có nhược điểm là khó kế hoạch hoá vì thời gian ngắn, nhưng có ưu điểm lớn là tiết kiệm chi phí vì lãi suất thấp và tránh được rủi ro về lãi suất. Năm 2023, tiền gửi huy động từ nguồn này đạt 270.461 triệu đồng chiếm tỉ trọng 70,91% trong tổng nguồn vốn. Năm 2024 và 2025 số tiền huy động tăng lên lần lượt là 304.244 triệu đồng chiếm tỉ trọng 66,76% và 384.497 triệu đồng chiếm tỉ trọng 84,37% trong tổng nguồn vốn huy động, tương đương mức tăng trưởng 13,75% và 26,38%.

Ngược lại nguồn tiền gửi trên 12 tháng có ưu điểm là giúp cho Chi nhánh chủ động được nguồn vốn để đầu tư trung và dài hạn, song lại có nhược điểm là tiềm ẩn rủi ro về lãi suất lớn, nhất là trong giai đoạn hiện nay, Ngân hàng Nhà nước luôn thay đổi lãi suất cơ bản nên chi nhánh vẫn khuyến khích thu hút nguồn tiền gửi này nhưng có chính sách lãi suất phù hợp. Do đó, số tiền gửi trên 12 tháng vẫn tăng từ 100.954 triệu đồng năm 2023 lên 151.484 triệu đồng năm 2024, tăng 40.530 triệu đồng, tương đương mức tăng trưởng 36,53%. Đến năm 2025, số huy động từ nguồn này giảm còn 82.031 triệu đồng, giảm 69.450 triệu đồng so với năm 2024, tương đương mức giảm sút 45,85%. Do đó, cán bộ Vietinbank Tô Hiệu nhận định cần có giải pháp để khắc phục, tăng cường công tác huy động vốn trung và dài hạn có hiệu quả hơn.

  • Phân theo đơn vị tiền tệ: Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng ngân hàng VietinBank.

Qua số liệu trên ta thấy công tác huy động vốn ngoại tệ và nội tệ có mức tăng trưởng rõ nét, nhưng nhìn chung tốc độ tăng trưởng của nội tệ nhanh hơn so với ngoại tệ, nội tệ chiếm vị trí chủ đạo trong nguồn vốn huy động, chiếm trên 90% tỷ trọng nguồn vốn chi nhánh. Cụ thể năm 2024 nguồn vốn huy động từ nội tệ là 411.705 triệu đồng chiếm tỷ trọng 90,34%, tăng 64.122 triệu đồng tương đương 18,45% so với năm 2023. Năm 2025 nguồn vốn huy động từ nội tệ đạt 488.981 triệu đồng, chiếm 95,96% trong tổng nguốn vốn, tăng 77.267 triệu đồng tương đương 18,77% so với năm 2024.

Nguồn huy động bằng ngoại tệ chiếm tỷ trọng khá khiêm tốn, chỉ chiếm không đến 10% nguồn vốn huy động nhưng nó giữ vai trò khá quan trọng trong nguồn vốn Ngân hàng. Năm 2024, nguồn vốn ngoại tệ quy đổi ra nội tệ là 44.023 triệu đồng, chiếm 9,66%, tăng 10.200 triệu đồng so với năm 2023, tương đương mức tăng trưởng 30,25%. Đến năm 2025, nguồn vốn ngoại tệ có sự giảm sút còn 20.587 triệu đồng, giảm 23.436 triệu đồng, tương đương 53,24%. Sự giảm sút này là do sự bất ổn về kinh tế thế giới và kinh tế trong nước tác động.

2.2.2. Hoạt động sử dụng vốn

  • Bảng 2.2: Tình hình thực hiện chỉ tiêu kế hoạch tín dụng

Huy động vốn là điều kiện cần để tiến hành các hoạt động kinh doanh, còn hoạt động sử dụng vốn là hoạt động chính mang lại thu nhập lớn nhất cho ngân hàng, nó đảm bảo sự tồn tại và phát triển của ngân hàng. Hiểu được tầm quan trọng của hoạt động cho vay nên trong thời gian qua Vietinbank Tô Hiệu đã có nhiều biện pháp nhằm mở rộng quy mô gắn liền với nâng cao chất lượng cho vay, đảm bảo an toàn vốn, hạn chế rủi ro.

Năm 2024, doanh số cho vay tăng 16.01% và doanh số thu nợ tăng 11,88% so với năm 2023. Trong năm này, Ngân hàng gặp khó khăn trong việc một số khách hàng vay nhỏ lẻ đã chuyển sang vay ngân hàng chính sách với lãi suất thấp hơn, mặt khác do các nguyên nhân khách quan khác như ảnh hưởng của khủng hoảng tiền tệ toàn cầu, làm cho lãi suất tăng cao, dẫn đến việc cho vay gặp nhiều khó khăn. Đến năm 2025 doanh số cho vay tăng 18,27%, nguyên nhân của sự gia tăng này là do trong năm 2025 nền kinh tế có sự chuyển biến mạnh mẽ nên doanh số thu nợ tăng 9,33% so với năm 2024.

Cùng với doanh số cho vay thì tổng dư nợ của Chi nhánh cũng diễn ra theo chiều hướng tương tự. Dư nợ năm 2024 đạt 402.143 triệu đồng, tăng 46.413 triệu đồng so với năm 2023, tương đương mức tăng trưởng 13,05%. Đến năm 2025, dư nợ cuối kỳ đạt 499.351 triệu đồng, tức tăng 97.208 triệu đồng so với năm 2024, tương đương mức tăng trưởng 24,17%.

Các chỉ tiêu trên cho ta thấy hiệu suất sử dụng vốn của Ngân hàng tăng trưởng đều đặn qua các năm. Đây cũng là kết quả khá khả quan so với các ngân hàng trên địa bàn. Có được kết quả như vậy là nhờ sự chỉ đạo đúng đắn của ban lãnh đạo và sự cố gắng nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên Chi nhánh.

2.2.3. Về mặt doanh thu hoạt động. Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng ngân hàng VietinBank.

  • Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh

Lợi nhuận của chi nhánh tăng dần qua các năm: Năm 2023 doanh thu thu được không được cao, tổng doanh thu là 106.446 triệu đồng, tổng chi năm này là 99.710 triệu đồng. Do đó, lợi nhuận mà chi nhánh được hưởng là 6.736 triệu đồng. Tới năm 2024, doanh thu đạt 117.630 triệu đồng tăng so với tổng thu năm 2023 là 11.148 triệu đồng, tương đương mức tăng trưởng 10,5%. Tổng chi năm này là 109.996 triệu đồng, tăng 10.286 triệu đồng so với năm 2023, tương đương 10,32%, do vậy lãi mà chi nhánh có được trong năm 2024 là 7.634 triệu đồng, tăng 898 triệu đồng, tương đương mức tăng trưởng 13.36%. Đến năm 2025, tổng thu là 135.746 triệu đồng tăng thu so với năm 2024 là 18.116 triệu đồng, tương đương mức tăng trưởng 15,40%, tổng chi năm này là 126.060 triệu đồng, lãi của năm 2025 là 9.686 triệu đồng tăng 2.052 triệu đồng, tương đương mức tăng trưởng 26,88%.

Mặc dù lợi nhuận của Ngân hàng vẫn tăng hằng năm, tuy nhiên ta có thể thấy tổng chi phí hàng năm khá cao, các chi phí giành cho hoạt động quản lý, công cụ và tài sản chiếm tương đối cao, bên cạnh đó chi phi dự phòng, bảo toàn và bảo hiểm tiền gửi của khách hàng cũng là chi phí khá quan trọng vì nó sẽ góp phần giảm rủi ro cho ngân hàng nhất là trong thời điểm khủng hoảng như thời gian qua. Chi phí là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới lợi nhuận và là khoản không thể tránh khỏi trong hoạt động kinh doanh nhưng làm thế nào để hạn chế các chi phí một cách tối thiểu là vấn đề cần đặt ra. Vì vậy ngân hàng nên có những biện pháp tiết kiệm các khoản chi phí không cần thiết, nó sẽ góp phần nâng cao lợi nhuận cho ngân hàng. Giai đoạn 2023-2025 là giai đoạn đầy biến động và thách thức đối với toàn nền kinh tế nói chung và ngành ngân hàng nói riêng. Tuy nhiên, qua phân tích ta thấy Chi nhánh Vietinbank Tô Hiệu đã kinh doanh có lợi nhuận trong 3 năm và đạt mức chỉ tiêu được giao, chứng tỏ rằng Chi nhánh Vietinbank Tô Hiệu vẫn hoạt động có hiệu quả ngay cả trong thời kỳ khó khăn.

2.3. Thực trạng chất lượng tín dụng tại Vietinbank chi nhánh Tô Hiệu Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng ngân hàng VietinBank.

2.3.1. Các chỉ tiêu định tính

Trong những năm qua hoạt động của Vietinbank Chi nhánh Tô Hiệu gặp không ít khó khăn. Kinh tế thế giới cũng như trong nước diễn biến phức tạp, khó lường, giá cả hàng hóa có nhiều biến động, nhất là vàng, USD và bất động sản. Thời tiết diễn biến phức tạp, nắng nóng, khô hạn, bão lũ, thiếu điện diễn ra trên diện rộng ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất kinh doanh. Bên cạnh đó, thị trường tiền tệ hoạt động thiếu ổn định, lãi suất biến động khôn lường. Hơn nữa, có rất nhiều Chi nhánh của các Ngân hàng đối thủ khác trên địa bàn, tạo sự cạnh tranh quyết liệt.

Trước tình hình đó, nền kinh tế trên địa bàn vẫn duy trì được tốc độ tăng trưởng khá, đời sống nhân dân tiếp tục được cải thiện, chính trị ổn định, an ninh, trật tự an toàn xã hội được bảo đảm. Uỷ ban nhân dân quận vẫn tiếp tục có chính sách hỗ trợ lãi suất cho DNNQD vay vốn ngân hàng để thực hiện các chương trình kinh tế trọng điểm của thành phố. Nhận thức được những khó khăn thuận lợi trên, Chi nhánh Vietinbank Tô Hiệu đã xác định mục tiêu và định hướng phát triển theo chỉ đạo của cấp trên, nhanh chóng ổn định tổ chức, đổi mới nghi thức cho cán bộ thực hiện tốt chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy chế, quy định, nhiệm vụ của ngành. Phát triển hoạt động dịch vụ tại chi nhánh cả về số lượng và chất lượng, các sản phẩm chuyển dịch cơ cấu nguồn vốn, tăng tỷ trọng tiền gửi thanh toán, tiền gửi của các tổ chức kinh tế được giảm lãi suất đầu vào, kiểm soát nợ, tích cực thu hồi nợ quá hạn, kiểm soát chặt chẽ hoạt động tín dụng, đảm bảo giới hạn quy định tăng trưởng tuyệt đối an toàn, đồng thời cơ cấu lại nợ theo hướng tăng nhanh tỷ trọng dư nợ cho vay ngoài quốc doanh.

Bằng những kết quả đạt được, Chi nhánh mở rộng thương hiệu đã có, khẳng định vị thế và uy tín của Vietinbank nói chung và của Chi nhánh trên địa bàn thành phố Hải Phòng nói riêng. Chi nhánh hoàn thành tốt những nhiệm vụ trọng tâm đã được xây dựng thực hiện theo đúng mục tiêu định hướng phát triển về chất lượng và sản phẩm, để nâng cao uy tín chi nhánh cần tiếp tục những hoạt động đã và đang có, đồng thời tạo ra nhiều sản phẩm dịch vụ có chất lượng đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng và hoàn thành vượt mức kế hoạch kinh doanh được giao. Trong những năm qua, các hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động cấp tín dụng của Ngân hàng nói riêng đã và đang đi đúng định hướng mục tiêu phát triển, quy mô và chất lượng ngày càng được nâng lên, tạo ra lợi nhuận đáng kể, đảm bảo và nâng cao mức sống của cán bộ công nhân viên của Chi nhánh, đồng thời góp phần phát triển kinh tế của thành phố, nâng cao đời sống nhân dân và toàn xã hội.

2.3.2. Các chỉ tiêu định lượng Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng ngân hàng VietinBank.

2.3.2.1. Tình hình doanh số cho vay

Doanh số cho vay là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh số tiền ngân hàng cho khách hàng vay trong một thời gian nhất định (thường là một năm). Bên cạnh đó, thấy được khả năng hoạt động cho vay qua các năm, do đó có thể thấy được khả năng mở rộng quy mô cho vay. Doanh số cho vay thể hiện quy mô tuyệt đối của hoạt động tín dụng của ngân hàng, còn tốc độ tăng doanh số thể hiện khả năng mở rộng quy mô cho vay qua các thời kỳ. Doanh số cho vay lớn và tốc độ tăng nhanh cho thấy khả năng mở rộng tín dụng cho vay của ngân hàng là rất tốt và ngược lại doanh số cho vay nhỏ và tốc độ tăng chậm cho thấy khả năng mở rộng tín dụng cho vay của ngân hàng khó khăn, tuy nhiên đó mới chỉ là điều kiện cần chứ chưa phải điều kiện đủ để khẳng định chất lượng tín dụng của ngân hàng mà cần phải kết hợp xem xét tổng hợp các chỉ tiêu khác. Đây là cơ sở phản ánh sự tương quan giữa huy động vốn và cho vay vốn, nó thúc đẩy hoạt động huy động vốn phát triển.

Doanh số cho vay theo thời gian:

  • Bảng 2.4: Doanh số cho vay theo thời gian

Dựa vào bảng số liệu trên ta thấy, doanh số cho vay ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng lớn trong doanh số cho vay của ngân hàng. Tuy tỷ trọng có giảm trong các năm nhưng giá trị thì liên tục tăng. Nguyên nhân chủ yếu là do khách hàng muốn sử dụng vốn ngắn hạn với lãi suất thấp hơn để thu được lợi nhuận cao hơn. Về phía ngân hàng cũng muốn hạn chế rủi ro tín dụng, và sớm thu hồi nợ, đồng thời cũng phù hợp với cơ cấu của Chi nhánh chủ yếu là nguồn vốn dưới 12 tháng như đã phân tích ở trên. Năm 2023 doanh số cho vay ngắn hạn đạt 364.031 triệu đồng; năm 2024 tăng lên 412.051 triệu đồng, tăng 48.020 triệu đồng so với năm 2023, tương đương mức tăng trưởng 13,19%. Đến năm 2025, doanh số cho vay ngắn hạn đạt 472.631 triệu đồng, tăng 60.580 triệu đồng so với năm 2023, tương đương tốc độ tăng trưởng 14,70%.

Bên cạnh đó, doanh số cho vay trung và dài hạn cũng tăng dần qua các năm và đặc biệt tăng mạnh trong năm 2025. Năm 2024 đạt 127.990 triệu đồng, tăng 26.508 triệu đồng, tương đương 26,12% so với năm 2023 và đến năm 2025 là 166.060 triệu đồng, tăng 38.070 triệu đồng so với năm 2024, tương đương mức tăng trưởng 29,74%. Cho vay trung và dài hạn có ưu điểm là lãi suất cao nhưng nhược điểm lại là rủi ro tín dụng lớn, trong điều kiện nền kinh tế có nhiều biến động như hiện nay thì Ngân hàng nên hạn chế cho vay trung và dài hạn để hạn chế rủi ro. Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng ngân hàng VietinBank.

Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế:

  • Bảng 2.5: Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế

Nếu xét về hoạt động sự dụng vốn của chi nhánh phân theo thành phần kinh tế thì ta thấy doanh số cho vay giữa các thành phần kinh tế có sự chênh lệch khá lớn. Thành phần kinh tế Doanh nghiệp ngoài quốc doanh (DNNQD) vẫn là thế mạnh, luôn chiếm tỷ trọng vốn vay trên 88%. Năm 2023 doanh số cho vay DNNQD là 424.082 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 91,1% trong tổng doanh số cho vay. Năm 2024 tăng 63.575 triệu đồng so với năm 2023, đạt 487.657 triệu đồng. Đến năm 2025 doanh số đạt 562.048 triệu đồng, tăng 74.391 triệu đồng, tương đương mức tăng trưởng 15,25% so với năm 2024.

Bên cạnh đó thành phần kinh tế Doanh nghiệp Quốc doanh (DNQD) cũng phát triển nhanh và mạnh, với doanh số vay vốn lớn thứ hai tại ngân hàng. Những năm gần đây, doanh số cho vay tăng từ 31.189 triệu đồng năm 2023 lên 38.883 triệu đồng năm 2024, tăng 7.694 triệu đồng, tương đương mức tăng trưởng 24,67%. Đến năm 2025 doanh số cho vay của DNQD là 52.373 triệu đồng, tăng 13.490 triệu đồng so với năm 2024, tương đương mức tăng trưởng 34,69%. Sự gia tăng này một phần là do thành phố đã có các chính sách phù hợp nhằm khuyến khích các doanh nghiệp quốc doanh phát triển mạnh trên địa bàn.

Doanh số cho vay của các thành phần kinh tế khác chỉ chiếm tỉ trọng rất nhỏ trong tổng doanh số cho vay, cũng tăng nhanh qua các năm. Doanh số cho vay năm 2023 là 10.242 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 2,2% trong tổng doanh số cho vay. Năm 2024 tăng 3.259 triệu đồng so với năm 2024, đạt 13.501 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 2,5%. Đặc biệt, năm 2025 tăng 10.769 triệu đồng, tương đương mức tăng trưởng 79,77% so với năm 2024, đạt 24.270 triệu đồng.

2.3.2.2. Tình hình doanh số thu nợ

Doanh số thu nợ là toàn bộ các món nợ mà ngân hàng đã thu về từ khoản cho vay của ngân hàng, kể cả khoản cho vay đó được phát ra ở kỳ hiện tại hay kỳ trước đó. Chỉ tiêu này cho thấy khả năng thu nợ của ngân hàng bằng con số tuyệt đối, nếu đem so sánh với doanh số cho vay, ta sẽ được con số tương đối để đánh giá khả năng thu nợ của ngân hàng.

Doanh số thu nợ theo thời gian

  • Bảng 2.6: Doanh số thu nợ theo thời gian

Doanh số thu nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng doanh số thu nợ, tăng dần qua các năm cùng với sự tăng trưởng của qui mô cho vay. Năm 2024 doanh số thu nợ ngắn hạn là 385.031 triệu đồng, tăng 24.089 triệu đồng so với năm 2023 tương đương mức tăng trưởng 6,67%. Năm 2025 là 429.237 triệu đồng, tăng 44.206 triệu đồng so với năm 2024, đạt mức tăng trưởng 11,48%. Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng ngân hàng VietinBank.

Doanh số thu nợ trung và dài hạn cũng tăng dần qua các năm. Năm 2023 đạt 80.851 triệu đồng, năm 2024 đạt 109.232 triệu đồng, tăng 28.381 triệu đồng so với năm 2023, tương đương mức tăng trưởng 35,11%. Và năm 2025 đạt 111.160 triệu đồng, tăng 1.928 triệu đồng so với năm 2024, tương đương mức tăng trưởng 1,77%.

Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế:

  • Bảng 2.7: Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế

Doanh nghiệp ngoài quốc dân hoạt động và phát triển tốt, vẫn giữ thế mạnh cả về doanh số cho vay lẫn thu nợ, chiếm tỷ trọng trên 89% và tăng dần qua các năm. Doanh số thu nợ DNNQD năm 2024 đạt 455.068 triệu đồng tăng 59.663 triệu đồng so với năm 2023. Đến năm 2025 doanh số thu nợ DNNQD là 502.839 triệu đồng, tăng 47.771 triệu đồng so với năm 2024, với tốc độ tăng trưởng là 10,5%. Doanh số thu nợ của các doanh nghiệp quốc dân chiếm tỷ trọng cao thứ hai, nhưng có xu hướng ngày càng giảm. Năm 2023 đạt 39.761 triệu đồng, năm 2024 đạt 30.447 triệu đồng, giảm 9.314 triệu đồng, tương đương mức giảm sút 23,42% so với năm 2023. Và năm 2025 giảm xuống còn 25.453 triệu đồng, giảm 4.994 triệu đồng, tương đương mức giảm sút 16,4% so với năm 2024. Doanh số thu nợ của các cá nhân và thành phần khác chiềm tỉ trọng khiêm tốn nhưng ngày càng tăng. Năm 2023 là 6.627 triệu đồng; năm 2024 là 8.748 triệu đồng, tăng 2.121 triệu đồng so với năm 2023, tương đương mức tăng trưởng 32,01%; năm 2025 là 12.105 triệu đồng, tăng 3.357 triệu đồng, đạt tốc độ tăng trưởng 38,37% so với năm 2024.

2.3.2.3 Tình hình dư nợ

Dư nợ phân theo thời gian:

  • Bảng 2.8: Tình hình dư nợ theo thời gian

Xét về cơ cấu thời hạn cho vay thì tỷ trọng của dư nợ tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh có tỷ lệ cao nhưng giảm dần theo thời gian. Cụ thể, trong giai đoạn từ năm 2023 đến năm 2025 tỷ trọng của tín dụng ngắn trong tổng doanh số thu nợ chiếm lần lượt 93,03% vào năm 2023; 90,3% vào năm 2024 nhưng đến năm 2025 thì giảm còn 81,83%. Tuy nhiên mức độ tăng trưởng dư nợ ngắn hạn lại tăng đều theo từng năm nhưng tương đối chậm. Mức tăng trưởng của năm 2024 so với năm 2023 là 9,73%; mức tăng trưởng của năm 2025 so với năm 2024 là 12,53%. Trong khi đó, số dư nợ trung và dài hạn cũng tăng dần nhưng với tốc độ tăng trưởng mạnh mẽ hơn so với số dư nợ ngắn hạn. Năm 2024 đạt 39.008 triệu đồng, tăng 14.214 triệu đồng so với 2023 tương đương tôc độ tăng trưởng 57,33%; năm 2025 đạt 90.732 triệu đồng, tăng 51.724 triệu đồng, tương đương 132,6% so với năm 2024. Tuy nhiên, tỷ trọng dư nợ trung và dài hạn trong tổng dư nợ có phần thấp hơn so với dư nợ ngắn hạn nhưng có xu hướng ngày càng tăng. Năm 2023 và 2024, số dư nợ trung và dài hạn chỉ chiếm lần lượt 6,97% và 9,7%, đến năm 2025 đã tăng lên 18,17% trong tổng dư nợ của Ngân hàng. Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng ngân hàng VietinBank.

Dư nợ phân theo thành phần kinh tế:

  • Bảng 2.9: Tình hình dư nợ theo thành phần kinh tế

Nhìn vào bảng số liệu, nếu so sánh năm sau với năm trước thì dư nợ của Doanh nghiệp quốc doanh, Doanh nghiệp ngoài quốc doanh và các cá nhân, TPKT khác đều có xu hướng tăng dần. Hoạt động trên địa bàn thành phố với thế mạnh là kinh tế DNNQD nên dư nợ DNNQD của chi nhánh chiếm tỷ trọng cao nhất, với qui mô cho vay và thu nợ cũng cao nhất. Dư nợ DNNQD là 330.473 triệu đồng năm 2023. Năm 2024 dư nợ DNNQD là 365.548 triệu đồng, tăng 10,61% so với năm 2024 và đến năm 2025 thì tốc độ tăng trưởng dư nợ DNNQD là 15,84% và đạt 423.450 triệu đồng, tăng 57.902 triệu đồng so với năm 2024. Doanh nghiệp quốc doanh những năm gần đây hoạt động SXKD tốt nên dư nợ cũng không ngừng tăng lên. Đặc biệt năm 2025 dư nợ cho vay tăng đến 98,68% đạt 39.948 triệu đồng.

Dư nợ cho vay cá nhân và các TPKT khác tại chi nhánh cũng có sự tăng trưởng rõ rệt. Năm 2023, dư nợ là 12.095 triệu đồng chiếm 3,4% tổng dư nợ. Năm 2024, mức tăng trưởng là 35,99% so với năm 2023, đạt 16.488 triệu đồng. Năm 2025, mức tăng trưởng đạt 118,06% so với năm 2024, với số dư nợ là 35.953 triệu đồng, chiếm 7,2% tổng dư nợ.

Dư nợ phân theo tài sản tín dụng

  • Bảng 2.10: Dư nợ phân theo tài sản đảm bảo

Theo bảng phía trên, từ năm 2023 đến hết năm 2025 thì cơ cấu dư nợ theo bảo đảm tiền vay của ngân hàng không có sự thay đổi lớn. Năm 2023, do chưa có nhiều khách hàng truyền thống, có uy tín nên 100% dư nợ tín dụng của Ngân hàng là các khoản vay có bảo đảm, đến năm 2024 và 2025 thì tỷ lệ các khoản vay không có bảo đảm tăng lên là 1%, 2%. Như vậy ta có thể thấy rằng phần lớn các khoản cho vay của Ngân hàng Vietinbank chi nhánh Tô hiệu trong các năm vừa qua là có tài sản thế chấp. Tuy nhiên đây cũng là tình trạng chung của hệ thống NHTM Việt Nam, nguyên nhân của tình trạng trên là trong điều kiện của chúng ta hiện nay thông tin chưa hoàn hảo, sự hiểu biết của Ngân hàng về khách hàng còn quá hạn chế, mà nếu như có thông tin thì cũng không mấy tin cậy làm cho ngân hàng thường e ngại trong việc cho vay tín chấp.

Thực tế trên thế giới, những công ti xếp hạng tín dụng có uy tín đảm bảo cung cấp đầy đủ thông tin có chất lượng cho ngân hàng, hệ thông phương tiện thông tin đại chúng phát triển. Còn trong điều kiện chúng ta thông tin chủ yếu thông qua Trung tâm thông tin tín dụng (CIC), Ngân hàng nhà nước, qua các mối qua hệ chính thức cũng như phi chính thức của ngân hàng và nguồn chủ yếu là chính khách hàng cung cấp. Tuy nhiên, thông tin thông qua cơ quan chức năng thì không đủ tính cụ thể và tính cập nhật không cao, trong khi đó thông tin từ khách hàng thì chất lượng không cao vì khách hàng thường có xu hướng che giấu thông tin thật sự, làm đẹp hồ sơ của mình để có thể thoã mãn các điều kiện vay vốn. Mặt khác trong quan hệ tín dụng các quy định về cho vay tín chấp còn hạn chế dẫn đến rất khó khăn cho ngân hàng trong xử lí nếu xảy ra tình trạng khách hàng không thể thực hiện đúng hợp đồng. Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng ngân hàng VietinBank.

Và một lí do quan trọng như đề cập ở trên là chính khách hàng của Ngân hàng không đủ uy tín để Ngân hàng cho vay không đảm bảo bằng tài sản. Việc áp dụng cho vay không có đảm bảo bằng tài sản chỉ áp dụng đối với các khách hàng truyền thống thực sự có uy tín với ngân hàng, trong hoạt động kinh doanh thường xuyên có lãi và thuyết phục ngân hàng bằng chính các phương án, dự án khả thi.

2.3.2.4. Phân tích tốc độ luân chuyển vốn tín dụng.

  • Bảng 2.11: Vòng quay vốn tín dụng

Vòng quay vốn tín dụng phản ánh số vòng chu chuyển của vốn tín dụng. Chỉ tiêu này được tính toán để đánh giá khả năng tổ chức quản lý vốn tín dụng và chất lượng tín dụng trong việc thoả mãn nhu cầu của khách hàng, giải quyết hợp lý giữa 3 lợi ích: nhà nước, khách hàng và ngân hàng.

Doanh số thu nợ năm 2023 đạt 441.793 triệu đồng, dư nợ vay bình quân đạt 374.401 triệu đồng nên số vòng quay vốn là 1,18 vòng. Sau đó vào năm 2024, doanh số thu nợ đạt 494.263 triệu đồng, dư nợ bình quân đạt 378.937 triệu đồng khiến cho vòng quay vốn tín dụng tăng 0,22 vòng so với năm 2023 và đạt 1,3 vòng. Đây là dấu hiệu đáng mừng vì nó thể hiện vốn đầu tư được quay vòng nhanh. Tuy nhiên đến năm 2025, doanh số thu nợ đạt 540.397 triệu đồng, dư nợ vay bình quân đạt 450,747 triệu đồng nên vòng quay vốn tín dụng là 1,2 vòng, giảm so với năm 2024 là 0,1 vòng. Như vậy năm 2025 vốn đầu tư bị động hơn so với năm 2024. Nhìn chung vòng quay vốn tín dụng của Ngân hàng còn chưa được cao và phát triển không ổn định vì vậy Vietinbank Tô Hiệu cần phải đẩy mạnh vòng quay vốn tín dụng hơn nữa để nâng cao chất lượng tín dụng.

2.3.2.5. Phân tích hiệu suất sử dụng vốn

Hiệu suất sử dụng vốn phản ánh việc ngân hàng đã cho vay bao nhiêu phần của nguồn vốn huy động được. Nếu chỉ tiêu này nhỏ hơn 1 thì ngân hàng hoạt động bình thường. Nếu chỉ tiêu này bằng 1 tức là ngân hàng huy động được bao nhiêu thì cho vay bấy nhiêu, lúc này nguy cơ rủi ro thanh khoản đã bắt đầu xuất hiện vì khách hàng có thể đến rút tiền bất cứ lúc nào. Nếu chỉ tiêu này lớn hơn 1 có nghĩa ngân hàng đã sử dụng các nguồn khác để cho vay, lúc này rủi ro thanh khoản đã trở nên tương đối cao.

  • Bảng 2.12: Hiệu suất sử dụng vốn

Hiệu suất sử dụng của Ngân hàng đạt yêu cầu, cho thấy Ngân hàng đã sử dụng có hiệu quả đồng vốn huy động được. Năm 2023 hiệu suất sử dụng vốn đạt 0,93%; năm 2024 đạt 0,83% và năm 2025 đạt 0,98%. Nhưng nếu chỉ dùng chỉ tiêu này để đánh giá chất lượng tín dụng thì chưa đủ và có phần chưa chính xác vì trong tổng nguồn vốn của ngân hàng thì có hơn 60% là nguồn vốn nhận điều chuyển từ cấp trên do đó mà chỉ tiêu này chỉ phản ánh một phần nào đó chất lượng tín dụng tại ngân hàng. Ngân hàng cần có nhiều giải pháp tích cực để tăng nguồn vốn huy động giá rẻ, giảm hiệu suất sử dụng vốn xuống thấp hơn nữa.

2.3.2.6. Phân tích tình hình nợ quá hạn và nợ xấu

  • Tình hình nợ quá hạn Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng ngân hàng VietinBank.

Nợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không có khả năng trả cho ngân hàng lãi và vốn gốc khi đến hạn thỏa thuận ghi trên hợp đồng tín dụng. Tỷ lệ nợ quá hạn càng cao chứng tỏ ngân hàng đang gặp rủi ro tín dụng và có khả năng mất vốn. Tỷ lệ này cho ta biết tại thời điểm xác định cứ 100 đồng ngân hàng đã cho vay thì có bao nhiêu đồng ngân hàng không thể thu hồi.

  • Bảng 2.13: Tình hình nợ quá hạn

Xét tình hình nợ quá hạn trong 3 năm qua ta thấy tình hình nợ quá hạn của chi nhánh là tương đối lớn. Năm 2023, nợ quá hạn là 7.680 triệu đồng, chiếm 2,16% tổng dư nợ. Đến năm 2024, tỉ lệ nợ quá hạn giảm xuống còn 2% tức 8.060 triệu đồng, tương đương 33,75% so với năm 2023. Năm 2025, nợ quá hạn tăng nhanh so với năm 2024 là 12.689 triệu đồng, chiếm 2,54% tổng dư nợ. Điều này đặt ra cho Vietinbank Tô hiệu yêu cầu cấp thiết phải nâng cao nghiệp vụ thu nợ, cho vay… để hạn chế tình trạng nợ quá hạn.

  • Bảng 2.14: Tình hình nợ quá hạn theo cơ cấu

Nợ nhóm 2 hay còn gọi là nợ cần chú ý, là các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày, tuy đã quá hạn nhưng vẫn có khả năng thu hồi cao và chiếm tỷ trọng lớn trong nợ quá hạn. Năm 2023 nợ cần chú ý là 4.665 triệu đồng, chiếm 60,74% tổng nợ quá hạn. Đến năm 2024, nợ cần chú ý tăng 603 triệu đồng, tương đương mức tăng trưởng 12,93% so với năm 2023, đạt 5.268 triệu đồng và chiếm 65,36% tổng nợ quá hạn. Năm 2025 nợ cần chú ý tăng lên mạnh, đạt 8.811 triệu đồng, tăng 3.543 triệu đồng so với năm 2024, tương đương mức tăng trưởng 67,25%.

Nợ nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) là các khoản nợ quá hạn từ 91 đến 180 ngày cần phải thu hồi. Năm 2023 nợ dưới tiêu chuẩn là 661 triệu đồng. Đến năm 2024, nợ cần dưới tiêu chuẩn tăng 396 triệu đồng, tương đương mức tăng trưởng 59,91% so với năm 2023, đạt 1.057 triệu đồng. Năm 2025 nợ dưới tiêu chuẩn là 1.051 triệu đồng, giảm 813 triệu đồng, tương đương 76,91% so với năm 2024 . Nợ nhóm này giảm nguyên nhân là do một phần nợ đã được thu hồi.

Nợ nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) là khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày. Năm 2023 nợ nghi ngờ là 1.511 triệu đồng, chiếm 19,67% tổng nợ quá hạn. Đến năm 2024, nợ nghi ngờ đạt 1.241 trệu đồng, giảm 270 triệu đồng, tương đương 17,87% so với năm 2023 và chiếm 15,4% trong tổng nợ quá hạn. Năm 2025 nợ cần chú ý tăng lên mạnh, đạt 2.279 triệu đồng, tăng 1.038 triệu đồng so với năm 2024, tương đương 83,64%. Nguyên nhân do các khoản nợ trước chưa thu hồi được dẫn đến việc gia tăng khoản nợ này. Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng ngân hàng VietinBank.

Nợ nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) của ngân hàng khá cao, đây là các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày. Năm 2023 là 843 triệu đồng, chiếm 10,98% tổng nợ quá hạn. Năm 2024 giảm 350 triệu đồng còn 493 triệu đồng. Đến năm 2025, nợ có khả năng mất vốn là 655 triệu đồng, chiếm 5,16% dư nợ quá hạn, tăng 162 triệu đồng so với năm 2024 và tương đương với mức tăng trưởng 32,86%.

Những khoản nợ đến 180 ngày là những khoản nợ vẫn nằm trong tầm kiểm soát, nghĩa là khả năng thu hồi còn rất cao. Ngoài việc thu hồi vốn gốc, ngân hàng còn thu thêm khoản tiền lãi phạt. Riêng các khoản nợ còn lại, tuy ngân hàng chưa thu được vốn đúng như dự kiến nhưng đây là những khoản nợ có tài khoản đảm bảo nên hoàn toàn có thể thu hồi được thông qua thanh lý đấu giá tài sản. Ngân hàng cần có sự phối hợp với cơ quan tòa án, cơ quan thi hành án để thực hiện việc phát mãi tài sản .

  • Cho vay luôn dựa trên 3 nguyên tắc cơ bản:

Tiền vay phải được hoàn trả đúng hạn cả lãi lẫn vốn. Nếu các khoản vay không được hoàn trả đúng hạn, thì nhất định sẽ ảnh hưởng tới khả năng thanh toán của ngân hàng.

Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích. Để thực hiện nguyên tắc này thì ngân hàng cho vay yêu cầu khách hàng vay vốn phải sử dụng tiền vay đúng mục đích đã ghi trong đơn xin vay, bởi vì mục đích đó đã được ngân hàng thẩm định nếu phát hiện khách hàng vi phạm nguyên tắc này, ngân hàng được quyền thu hồi nợ trước hạn nếu khách hàng không có đủ tiền trả nợ thì chuyển thành nợ quá hạn.

Vay vốn phải có tài sản tương đương làm đảm bảo. Đảm bảo tín dụng là một tiêu chuẩn bổ xung những mặt hạn chế của nhà quản trị tín dụng cũng như phòng ngừa những diễn biến không thuận lợi của môi trường kinh doanh.

Đối với khách hàng cho vay là cá nhân, hộ gia đình và khách hàng có quy mô vừa và nhỏ.

  • Tìm hiểu, phân tích và nhận định thông tin về khách hàng.
  • Làm tốt công tác thẩm định trong khi xem xét cho vay.

Đối với khách hàng vay vốn có quy mô lớn Ban lãnh đạo ngân hàng thực hiện các nguyên tắc cơ bản về kiểm soát và quản lý rủi ro. Nội dung nguyên tắc bao gồm:

  • Thứ nhất: Tạo ra môi trường có mức độ rủi ro hợp lý.
  • Thứ hai: Xây dựng cấp tín dụng hợp lý.
  • Thứ ba: Duy trì quá trình đo lường và quản lý rủi ro.
  • Thứ tư: Đảm bảo kiểm soát rủi ro cho vay đầy đủ và nâng cao vai trò của công tác kiểm soát.

Thực hiện tốt công tác giám sát, xếp hạng rủi ro và những biện pháp xử lý thu hồi nợ. Xem xét kỹ việc giải ngân đối với các sản phẩm đang sốt ảo trên thị trường

  • Cho vay phục vụ kinh doanh chứng khoán Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng ngân hàng VietinBank.
  • Cho vay kinh doanh các dự án bất động sản có giá trị định giá gấp nhiều lần so với giá trị định giá của ngân hàng.

Tình hình nợ xấu

  • Bảng 2.15: Tỷ lệ nợ xấu

Trong tổng dư nợ quá hạn thì dư nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5 là nhóm nợ xấu. Năm 2023, nợ xấu 3.015 triệu đồng, chiếm 0,85% tổng dư nợ. Năm 2024, số nợ xấu là 2.792 triệu đồng, chiếm 0,69% trong tổng dư nợ, giảm 223 triệu đồng so với năm 2023, tương đương mức giảm sút 7,4%. Năm 2025, số nợ xấu là 3.878 triệu đồng chiếm 0,78% trong tổng dư nợ, tăng 1.086 triệu đồng so với năm 2024, tương đương mức tăng trưởng 38,9%.

Như vậy, tỷ lệ nợ xấu của chi nhánh tuy nằm trong mức có thể chấp nhận được nhưng vẫn còn cao, vì vậy nâng cao chất lượng tín dụng là nhiệm vụ cấp bách hàng đầu của Vietinbank Tô hiệu. Ngân hàng cần đi sâu vào phân tích từng món nợ quá hạn, xác định nguyên nhân phát sinh nợ quá hạn, tìm ra đâu là nguyên nhân khách quan, nguyên nhân chủ quan, xem xét lại quy trình cho vay của cán bộ tín dụng, xem có vấn đề tiêu cực trong quy trình cho vay hay không và tìm ra hướng xử lý phù hợp, hiệu quả.

2.3.2.7. Phân tích chỉ tiêu sinh lời từ hoạt động tín dụng

Tín dụng là hoạt động mang lại lợi nhuận chủ yếu cho Ngân hàng, tỷ lệ lợi nhuận từ tín dụng 3 năm qua đều chiếm trên 90% tổng lợi nhuận. Hiện nay tại các NHTM ở Việt Nam thì lợi nhuận từ hoạt động tín dụng vẫn chiếm tỷ trọng cao như vậy, lợi nhuận từ các dịch vụ ngân hàng khác chỉ chiếm khoảng 10% tổng lợi nhuận.

  • Bảng 2.16: Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng

Nhìn bảng số liệu phía trên ta cũng nhận thấy được điều này và theo xu hướng ngân hàng hiện đại ngày nay thì tỷ trọng này đang được dần thay đổi. Mặc dù tín dụng là nguồn thu chủ yếu của ngân hàng nhưng lại là nơi tiềm ẩn nhiều rủi ro có thể dẫn đến mất khả năng thanh khoản cho Ngân hàng. Với những số liệu trên ta thấy hoạt động của Ngân hàng đang phụ thuộc rất lớn vào hoạt động tín dụng. Theo xu hướng hiện nay, các Ngân hàng một mặt tăng cường nâng cao chất lượng tín dụng, mặt khác cũng đưa ra nhiều sản phẩm dịch vụ Ngân hàng hơn nhằm đáp ứng nhu cầu phong phú của khách hàng như các dịch vụ thanh toán, chuyển tiền, giữ tài sản… nhằm tăng thu nhập và giảm thiểu rủi ro.

2.3.2.8. Tỷ lệ xóa nợ

  • Bảng 2.17: Tỷ lệ xóa nợ của Vietinbank Tô Hiệu Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng ngân hàng VietinBank.

Tỷ lệ xóa nợ trong 3 năm qua có xu hướng tăng, năm 2023 là 0%, năm 2024 là 0% và đến năm 2025 là 0,4%. Điều này cho thấy rằng rủi ro tín dụng của Ngân hàng đang có xu hướng tăng dần qua các năm. Mặc dù tỷ lệ xóa nợ của Ngân hàng còn thấp, nhân viên tín dụng cũng tập trung vào việc giám sát, quản lý vốn vay, tăng cường các biện pháp nâng cao chất lượng các khoản vay nhưng xu hướng này cũng là điều đáng bận tâm đối với bản thân Chi nhánh Tô Hiệu và toàn hệ thống Vietinbank. Ta cần có những biện pháp hợp lý và nhanh chóng để giảm tỷ lệ nợ xấu xuống mức thấp nhất, tránh việc mất vốn của Ngân hàng và khách hàng.

2.4. Đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng tại NHTMCP Công Thương Chi nhánh Tô Hiệu.

2.4.1 Những thành tựu đạt được

Tuy mới thành lập được 8 năm nhưng Vietinbank Tô Hiệu đã khẳng định được vị trí của mình trên địa bàn và có những thành công đáng khích lệ, nhất là trong lĩnh vực tín dụng thể hiện ở một số mặt sau:

Mức độ cấp tín dụng không ngừng được mở rộng với doanh số cho vay và dư nợ tín dụng qua các năm, nâng dần thị phần cấp tín dụng của ngân hàng trên địa bàn. Cho vay được mở rộng đã góp phần thúc đẩy sự phát triển của kinh tế tại địa bàn tạo được công ăn việc làm cho người lao động, góp phần vào sự ổn định chung của xã hội.

Hoạt động của ngân hàng đã đi vào quan hệ ổn định với khách hàng, đã thiết lập được các quan hệ với khách hàng truyền thống. Định hướng tạo dựng quan hệ đối với bộ phận doanh nghiệp ngoài quốc doanh ngày một tốt hơn. Việc tạo lập được quan hệ tốt với khách hàng trong đó có các công ty lớn giúp ngân hàng nâng cao hơn nữa chất lượng tín dụng.

Nợ xấu tại chi nhánh trong tổng dư nợ luôn đạt mức dưới 1%. Công tác thu nợ được đẩy mạnh. Quy trình thu nợ được xây dựng theo chuẩn chung và sẽ cho hiệu quả cao hơn trong công tác theo dõi khách hàng và thu nợ. Việc nợ xấu được duy trì ở tỷ lệ thấp có phần đóng góp từ định hướng thắt chặt cho vay trong thời gian qua. Tuy nhiên, nếu việc thắt chặt cho vay cứ kéo dài thì cũng là điều không tốt. Chi nhánh cần có những giải pháp cụ thể để giảm thắt chặt cho vay mà vẫn đảm bảo chất lượng cấp tín dụng. Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng ngân hàng VietinBank.

Tuân thủ đúng đắn các quy định của pháp luật và các quy trình nghiệp vụ trong cho vay. Thủ tục hồ sơ cấp tín dụng của khách hàng được cán bộ tín dụng hoàn thành nhanh chóng nhất có thể và khách hàng luôn được tạo điều kiện thuận lợi để có thể vay vốn ngân hàng.

Là một chi nhánh trực thuộc Vietinbank Việt Nam, chi nhánh luôn thực hiện đúng và đầy đủ các mục tiêu mà ngân hàng cấp trên đã đề ra. Chỉ đạo đúng đắn, nghiêm túc đối với các đơn vị cấp dưới trong mục tiêu, chiến lược kinh doanh đã được giao phó.

Phong cách làm việc của CBCNV trong Ngân hàng và các đơn vị trực thuộc luôn được đảm bảo đúng tác phong, thái độ lịch sự, hòa nhã đối với khách hàng, tạo được văn hóa làm việc chung cho đơn vị xứng với mục tiêu: “Vì sự thịnh vượng của khách hàng là sự thành đạt của Ngân hàng”.

Các thành công trên tuy chưa phải là nhiều nhưng cũng là đáng kể đối với Vietinbank Tô Hiệu. Để có được những thành công này là sự phấn đấu hết mình của đội ngũ CBCNV toàn ngân hàng, sự lãnh đạo sáng suốt của ban lãnh đạo và một phần rất lớn của việc cải tiến trang thiết bị công nghệ ngân hàng và đào tạo cán bộ. Bên cạnh đó, chi nhánh cũng nhận được sự quan tâm và tạo điều kiện hết sức thuận lợi của Chính quyền địa phương, các cơ quan ban ngành…Chính những yếu tố này đã đưa đến sự thành công cho Chi nhánh.

2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân còn tồn tại Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng ngân hàng VietinBank.

  • Những mặt hạn chế:

Để đạt được những thành công nêu trên tại Ngân hàng thì tập thể CBCNV đã không ngừng nỗ lực và cố gắng. Mặc dù mọi hoạt động của chi nhánh đã được đánh giá là đạt tiêu chuẩn nhưng tại đây vẫn còn tồn tại một số vấn đề hạn chế cần được khắc phục như:

Phương thức cho vay chủ yếu là vay từng lần, mỗi lần vay người vay vốn phải lập hồ sơ vay từng lần và ngân hàng phải thực hiện đầy đủ quy trình vay vốn. Phương thức này chỉ phù hợp với những khách hàng có quan hệ tín dụng không thường xuyên, còn đối với những khách hàng có nhu cầu vay vốn thường xuyên và vay với mục đích sản xuất mang tính thời vụ thì phương thức này gây bất lợi cho khách hàng và ngân hàng.

Mặc dù trong giai đoạn 2023 – 2025 nguồn vốn nội tệ huy động liên tục tăng nhưng vẫn phải sử dụng vốn cấp trên nhiều nên chưa có sự chủ động trong việc cân đối nguồn vốn để cho vay phát triển kinh tế địa phương.

Tỷ lệ nguồn vốn trung và dài hạn còn quá thấp trong tổng dư nợ. Việc nắm bắt các thông tin tín dụng tại chi nhánh còn rất hạn chế gây ảnh hưởng tới công tác thẩm định trước khi cho vay, theo dõi trong cho vay và duy trì quan hệ sau cho vay với khách hàng. Nguồn thông tin còn chưa cập nhật đã dẫn đến những hậu quả to lớn đối với chất lượng tín dụng của chi nhánh.

Nợ quá hạn tại chi nhánh tuy có tỷ lệ cao trong tổng dư nợ và tăng qua các năm, điều này làm cho lợi nhuận chung của chi nhánh không cao cũng như có ảnh hưởng không tốt tới chất lượng tín dụng. Nợ quá hạn không giảm nhiều một phần cũng phải kể đến năng lực của cán bộ tín dụng và cán bộ thẩm định vẫn chưa cao nên khi xét duyệt cho vay đã không xác định đúng mức độ rủi ro của dự án. Đôi khi còn có hiện tượng tiêu cực trong cấp phát tín dụng dẫn đến cho vay đối với khách hàng không đủ tiêu chuẩn.

  • Nguyên nhân tồn tại những hạn chế:

Ngân hàng chưa làm tốt công tác Marketing Ngân hàng, chưa đi sâu vào nghiên cứu để đáp ứng nhu cầu của khách hàng bằng cách nâng cao chất lượng sản phẩm – dịch vụ, đa dạng hóa các hình thức đầu tư.

Do trong khi nền kinh tế địa bàn không phải là vô hạn nhưng mật độ các ngân hàng mọc lên nhiều với quy mô lớn, làm cạnh tranh ngày càng cao và khó khăn về mọi hoạt động.

Do hiện nay sự biến động giá cả thị trường làm cho giá vàng tăng lên nên dân cư tập trung tiết kiệm bằng vàng thay vì gửi tiết kiệm. .

Do việc giao khoán các chỉ tiêu huy động vốn, thu nợ .. gắn với chi trả tiền lương đến cán bộ công nhân viên làm chưa triệt để, đạt hiệu quả không cao.

Do trình độ của các hộ vay còn hạn chế, khả năng lập dự án kém, cán bộ tín dụng phải hướng dẫn hay tự mình lập PAKD, tính toán các chi phí, sau đó tự mình thẩm định lại nên làm cho hoạt động thẩm định chỉ mang tính hình thức, các con số về chi phí và vốn cơ bản không phản ánh đúng thực trạng kinh doanh của khách hàng mà chỉ là đánh giá chủ quan của cán bộ tín dụng.

Để tiếp tục phát huy những thành công đã đạt được và khắc phục những hạn chế còn tồn tại trong hoạt động tín dụng của Vietinbank Tô Hiệu, đưa chất lượng tín dụng của ngân hàng ngày một được nâng cao, cần nghiên cứu một số giải pháp trọng điểm cũng như xây dựng những định hướng phát triển cụ thể cho hoạt động kinh doanh tại ngân hàng. Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng ngân hàng VietinBank.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>> Khóa luận: Giải pháp chất lượng tín dụng ngân hàng VietinBank

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x