Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Vận tải Hoàng Long

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Vận tải Hoàng Long hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH Vận tải Hoàng Long dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này. 

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế phát triển mạnh mẽ như hiện nay, kế toán đã trở thành công cụ rất quan trọng. Bảng cân đối kế toán có vai trò quan trọng, là báo cáo tổng hợp phản ánh khái quát giá trị tài sản và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định. Bảng cân đối kế toán sẽ giúp cho các doanh nghiệp và các đối tượng quan tâm thấy rõ được tình hình hoạt động tài chính cũng như kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp.

Qua quá trình thực tập tại công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long, em nhận thấy công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty chưa được tiến hành nên công tác kế toán chưa cung cấp được đầy đủ và chính xác các thông tin để phục vụ hoạt động quản lý tài chính doanh nghiệp và trong việc đưa ra các quyết định quản trị kịp thời, đúng đắn. Nhận thức được tầm quan trọng của việc lập và phân tích Bảng cân đối kế toán nên em đã mạnh dạn đi sâu nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp.

Ngoài phần mở đầu và kết luận khóa luận tốt nghiệp được chia thành 3 chương chính như sau:

  • Chương 1: Lý luận cơ bản về công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán trong các doanh nghiệp.
  • Chương 2: Thực tế công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long.
  • Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long.

Được sự sự giúp đỡ, tạo điều kiện của Ban lãnh đạo cùng các cô, các chú, các bác trong công ty, cùng với sự chỉ bảo tận tình của cô giáo Th.S Hòa Thị Thanh Hương đã giúp em hoàn thành được bài khóa luận tốt nghiệp. Tuy nhiên, do còn nhiều hạn chế về trình độ và thời gian nên bài viết của em không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy em rất mong được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô giáo để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn.

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán trong doanh nghiệp.

1.1 Một số vấn đề chung về hệ thống báo cáo tài chính trong doanh nghiệp.

1.1.1 Báo cáo tài chính và sự cần thiết của báo cáo tài chính trong công tác quản lý kinh tế.

  • Khái niệm báo cáo tài chính.

Báo cáo tài chính (BCTC) là báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài chính, kết quả sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp, là nguồn cung cấp thông tin về tình hình tài chính của doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu về quản lý của chủ doanh nghiệp, cơ quan quản lý nhà nước và nhu cầu của những người sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế của mình.

  • Sự cần thiết của báo cáo tài chính trong công tác quản lý kinh tế.

Nếu không thiết lập hệ thống BCTC thì: Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Vận tải Hoàng Long.

  • Kì phân tích tình hình tài chính kế toán hoặc tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh doanh nghiệp sẽ gặp nhiều khó khăn.
  • Khách hàng, chủ nợ, các nhà đầu tư… sẽ không có cơ sở về tình hình tài chính của doanh nghiệp nên khó có thể đưa ra các quyết định kinh doanh.
  • Nhà nước không thể quản lý được hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.

Do đó hệ thống BCTC là cần thiết đối với mọi nền kinh tế, đặc biệt là nền kinh tế thị trường hiện nay ở đất nước ta.

  • Mục đích và tác dụng của báo cáo tài chính.

Mục đích của báo cáo tài chính.

  • BCTC của doanh nghiệp được lập ra với mục đích sau:

Tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, nguồn vốn, công nợ, tình hình và kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán.

Cung cấp các thông tin kinh tế tài chính chủ yếu cho việc đánh giá thực trạng tài chính của doanh nghiệp trong kỳ hoạt động đã qua và dự toán cho tương lai.

  • Tác dụng của báo cáo tài chính.

BCTC là nguồn thông tin quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn phục vụ chủ yếu cho các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp như:

Đối với nhà quản lý doanh nghiệp: BCTC giúp việc phân tích, đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đưa ra các quyết định quản lý kịp thời cho sự phát triển doanh nghiệp trong tương lai.

Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước: BCTC là nguồn tài liệu cho việc kiểm tra, giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, kiểm tra tình hình thực hiện chế độ về quản lý kinh tế – tài chính của doanh nghiệp.

  • Đối với các đối tượng sử dụng khác như:

Các nhà đầu tư: BCTC thể hiện tình hình tài chính, khả năng sử dụng hiệu quả các loại nguồn vốn, khả năng sinh lời, từ đó làm cơ sở tin cậy cho quyết định đầu tư vào doanh nghiệp.

Các chủ nợ: BCTC cung cấp về khả năng thanh toán của doanh nghiệp, từ đó chủ nợ đưa ra quyết định tiếp tục hay ngừng việc cho vay đối với doanh nghiệp. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Vận tải Hoàng Long.

Các nhà cung cấp: BCTC cung cấp các thông tin mà từ đó họ có thể phân tích khả năng cung cấp của doanh nghiệp, từ đó đưa ra quyết định tiếp tục hay ngừng việc cung cấp hàng hóa dịch vụ với doanh nghiệp.

Cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp: BCTC giúp người lao động của doanh nghiệp hiểu rõ hơn tình hình sản xuất kinh doanh của công ty, từ đó giúp họ ý thức hơn trong sản xuất, đó là điều kiện gia tăng doanh thu và chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường.

  • Đối tượng áp dụng.

Hệ thống BCTC năm được áp dụng cho tất cả các loại hình doanh nghiệp thuộc các ngành và các thành phần kinh tế.

  • Yêu cầu của báo cáo tài chính.

Theo chế độ hiện hành BCTC phải:

  • Trình bày trung thực, hợp lý tình hình tài chính, tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Phản ánh đúng bản chất kinh tế của các giao dịch và sự kiện không chỉ đơn thuần phản ánh hình thức hợp pháp của chúng.
  • Trình bày khách quan.
  • Tuân thủ nguyên tắc thận trọng.
  • Trình bày đầy đủ trên mọi khía cạnh trọng yếu.

Việc lập BCTC phải căn cứ vào số liệu sau khi khóa sổ kế toán. BCTC phải lập đúng nội dung, phương pháp và trình bày nhất quán giữa các kỳ kế toán. BCTC phải được người lập, kế toán trưởng và đại diện theo pháp luật đơn vị kế toán ký, đóng dấu của đơn vị.

  • Những nguyên tắc cơ bản lập báo cáo tài chính.

Việc lập và trình bày BCTC phải tuân thủ 6 nguyên tắc quy định tại chuẩn mực kế toán số 21 “Trình bày báo cáo tài chính”, gồm:

  • Hoạt động liên tục. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Vận tải Hoàng Long.

BCTC phải lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh bình thường. Giám đốc doanh nghiệp cần xem xét, cân nhắc đến mọi thông tin có liên quan để dự đoán tương lai hoạt động của doanh nghiệp.

  • Cơ sở dồn tích.

Các nghiệp vụ kinh tế tài chính liên quan đến doanh nghiệp phải được ghi sổ vào thời điểm phát sinh nghiệp vụ, không cần quan tâm đến việc đã thu tiền, chi tiền hay chưa. BCTC phải được lập trên cơ sở dồn tích phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai.

  • Nhất quán.

Việc trình bày và phân loại các khoản mục trong BCTC phải nhất quán từ niên độ này sang niên độ khác trừ khi:

Có sự thay đổi đáng kể về bản chất các hoạt động của doanh nghiệp. Một chuẩn mực kế toán khác yêu cầu sự thay đổi trong việc trình bày.

  • Trọng yếu và tập hợp.

Từng khoản mục trọng yếu phải được trình bày riêng biệt trong BCTC, các khoản mục không trọng yếu thì không phải trình bày riêng rẽ mà được tập hợp vào những khoản mục có cùng tính chất hoặc chức năng.

  • Bù trừ.

Theo nguyên tắc này thì các khoản mục tài sản và nợ phải trả phải được trình bày trên BCTC không được bù trừ, trừ khi một chuẩn mực kế toán khác quy định hoặc cho phép bù trừ. Các khoản mục doanh thu, chi phí chỉ được bù trừ khi được quy định tại một chuẩn mực kế toán khác.

  • Có thể so sánh.

Các thông tin bằng số liệu trong BCTC nhằm để so sánh giữa các kỳ kế toán phải được trình bày tương ứng với các thông tin bằng số liệu trong BCTC của kỳ trước.

1.2 Bảng cân đối kế toán và phương pháp lập bảng cân đối kế toán. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Vận tải Hoàng Long.

1.2.1 Bảng cân đối kế toán và kết cấu của Bảng cân đối kế toán.

  • Khái niệm Bảng cân đối kế toán.

Bảng cân đối kế toán (BCĐKT) là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định.

Tác dụng của Bảng cân đối kế toán.

  • Cung cấp số liệu cho việc phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp.
  • Thông qua số liệu trên BCĐKT cho biết tình hình tài sản, nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp đến thời điểm lập báo cáo.
  • Căn cứ vào BCĐKT có thể nhận xét, đánh giá khái quát chung tình hình tài chính của doanh nghiệp.
  • Thông qua số liệu trên BCĐKT có thể kiểm tra việc chấp hành các chế độ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp.

Nguyên tắc lập và trình bày Bảng cân đối kế toán.

Theo quy định tại chuẩn mực kế toán số 21 “Trình bày báo cáo tài chính” khi lập và trình bày BCĐKT phải tuân thủ các nguyên tắc chung về lập và trình bày BCTC.

Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường trong vòng 12 tháng thì tài sản và nợ phải trả được phân thành ngắn hạn và dài hạn theo điều kiện sau:

  • Tài sản và nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong vòng 12 tháng tới kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, được xếp vào loại ngắn hạn.
  • Tài sản và nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán từ 12 tháng tới trở lên kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm được xếp vào loại dài hạn.

Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường dài hơn 12 tháng thì Tài sản và Nợ phải trả được phân thành ngắn hạn và dài hạn theo điều kiện sau.

  • Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong vòng một chu kỳ kinh doanh bình thường được xếp vào ngắn hạn.
  • Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong thời gian dài hơn một chu kỳ kinh doanh bình thường được xếp vào dài hạn. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Vận tải Hoàng Long.

Đối với các doanh nghiệp do tính chất hoạt động không thể dựa vào chu kỳ kinh doanh để phân biệt giữa ngắn hạn và dài hạn thì các Tài sản và Nợ phải trả được trình bày theo tính thanh khoản giảm dần.

  • Kết cấu và nội dung của Bảng cân đối kế toán.

Theo quyết định 15/2006QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì BCĐKT có kết cấu như sau:

Kết cấu BCĐKT gồm hai phần: Phần Tài sản, phần nguồn vốn có thể kết cấu theo kiểu một bên (kiểu dọc) hoặc kiểu hai bên (kiểu ngang). Ở mỗi phần trên Bảng cân đối kế toán đều có 5 cột theo trình tự: “Tài sản” hoặc “Nguồn vốn”, “Mã số”, “Thuyết minh”, “Số cuối năm” và “ Số đầu năm”.

BCĐKT được chia làm 2 phần là phần “Tài sản” và phần “Nguồn vốn”. Các chỉ tiêu phản ánh trong phần “Tài sản” được sắp xếp theo nội dung kinh tế của các loại tài sản, trình bày theo trình tự tính thanh khoản của tài sản giảm dần. Các chỉ tiêu phản ánh trong phần “Nguồn vốn” được sắp xếp theo từng nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp, được trình bày theo trình tự tính cấp thiết phải thanh toán giảm dần.

Trong BCĐKT mỗi doanh nghiệp phải trình bày riêng biệt các loại tài sản, nợ phải trả thành ngắn hạn và dài hạn. Trường hợp do tính chất hoạt động của doanh nghiệp không thể phân biệt được giữa ngắn hạn và dài hạn thì các tài sản và nợ phải trả phải được trình bày thứ tự theo tính thanh khoản giảm dần. Việc phân biệt này cũng làm rõ tài sản sẽ được thu hồi trong kỳ hoạt động hiện tại và nợ phải trả đến hạn thanh toán trong kỳ hoạt động này.

Ngày 31/12/2009 Bộ Tài chính đã ban hành TT 244/2009 TT-BTC sửa đổi , bổ sung một số chỉ tiêu trên BCĐKT. Như vậy, Bảng CĐKT sửa đổi theo TT244/2009/TT-BTC có kết cấu như sau (biểu 1.1).

Thông tư 244/2009/ TT-BTC ngày 31/12/2009 sửa đổi, bổ sung một số chỉ tiêu trên BCĐKT như sau:

  • Đổi mã số chỉ tiêu “Quỹ khen thưởng, phúc lợi” – Mã số 431 trên BCĐKT thành Mã số 323 trên BCĐKT.
  • Bổ sung chỉ tiêu “Doanh thu chưa thực hiện” – Mã số 338 trên BCĐKT. Chỉ tiêu này phản ánh các khoản doanh thu chưa thực hiện tại thời điểm báo cáo.
  • Sửa đổi chỉ tiêu “Người mua trả tiền trước” – Mã số 313 trên BCĐKT. Chỉ tiêu này không phản ánh các khoản doanh thu chưa thực hiện.
  • Bổ sung chỉ tiêu “Quỹ phát triển khoa học và công nghệ” – Mã số 339 trên BCĐKT. Chỉ tiêu này phản ánh Quỹ phát triển khoa học và công nghệ chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo.
  • Bổ sung chỉ tiêu “Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp” – Mã số 422 trên BCĐKT. Chỉ tiêu này phản ánh Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo.

Chương 2: Thực tế công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Vận tải Hoàng Long.

2.1 Tổng quan về công ty TNHH Vận tải Hoàng Long.

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Vận tải Hoàng

Với kinh nghiệm hoạt động 15 năm trong lĩnh vực vận tải và đáp ứng mọi yêu cầu về các dịch vụ cùng đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ chuyên môn cao, dày dặn kinh nghiệm, tận tâm với Công ty, đảm bảo luôn cung cấp những sản phẩm và dịch vụ chất lượng và hiệu quả cho Quý khách hàng, đảm bảo đem lại lợi ích lớn nhất có thể cho Khách hàng.

Công ty TNHH Vận tải  là một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, có quyền và nghĩa vụ dân sự theo luật quy định. Hạch toán kế toán độc lập có tài khoản bằng Việt Nam đồng và ngoại tệ tại ngân hàng, được sử dụng con dấu riêng theo quy định của Nhà nước và hoạt động theo điều lệ của công ty. Mặc dù gặp nhiều khó khăn do nguyên nhân chủ quan và khách quan nhưng dưới sự lãnh đạo của giám đốc, Công đoàn và tập thể cán bộ công nhân viên trong Công ty Vận tải  đã không ngừng phấn đấu lao động sản xuất để đưa Công ty từng bước phát triển khắc phục những khó khăn tạm thời, hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh. Bên cạnh đó Công ty còn thường xuyên kiện toàn bộ máy tổ chức sản xuất để đáp ứng với yêu cầu về kỹ thuật chất lượng ngày một cao, tích lũy và đầu tư trang bị thêm những máy móc thiết bị,

  • Lịch sử hình thành:

Năm 1997: Công ty TNHH Vận tải Hoàng Long mới chỉ là một xí nghiệp tư nhân với chức năng kinh doanh mua bán, sửa chữa ôtô phụ tùng các loại và vận chuyển hành khách. Lúc này xí nghiệp chỉ có 10 loại đầu xe loại 12- 15 chỗ ngồi và có 50 lao động.

Năm 1998: Công ty TNHH Vận tải Hoàng Long đã mạnh dạn thay đổi và trang bị thêm xe loại 24- 35 chỗ ngồi và chú trọng đến việc phục vụ khách tốt hơn. Khách hàng đến với Hoàng Long ngày càng nhiều hơn, hài lòng hơn và yên tâm hơn khi ngồi trong xe của Hoàng Long. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Vận tải Hoàng Long.

Năm 2000: Công ty TNHH Vận tải Hoàng Long là doanh nghiệp đầu tiên khởi luồng mở bến cho tuyến xe Hà Nội – Hải Phòng tuyến xe chất lượng cao đầu tiên của cả nước hiện nay.

Tháng 12 năm 2002: Công ty TNHH Vận tải Hoàng Long lại tiếp tục đầu tư xe mở thêm tuyến Hà Nội – Thái Bình với 20 xe.

Năm 2003: Công ty TNHH Vận tải Hoàng Long đã vinh dự được chính phủ trao tặng giải Sao Vàng Đất Việt.

Tháng 6 năm 2004: Công ty TNHH Vận tải Hoàng Long đã cho ra đời được 3 tàu thuỷ bằng vỏ nhựa composit tàu HL01, HL03, HL05 có sức chở từ 53 – 61 người đạt tốc độ từ 22 – 25 hải lý/giờ. Và ngày 25 tháng 8 năm 2004 tuyến liên vận Hà Nội – Hải Phòng – Cát Bà đã được khai trương.

Tháng 12 năm 2004: Công ty TNHH Vận tải Hoàng Long tiếp tục mở thêm tuyến Hà Nội – Lạng Sơn với 20 xe đời mới nhất của HUYNDAI với tần suất 58 chuyến cả đi lẫn về.

Tháng 5 năm 2005: Công ty TNHH Vận tải Hoàng Long lại cho ra mắt khách hàng bằng một loạt xe mới tại tuyến Hải Phòng – Hà Nội. Đó là loại xe HUYNDAI AERO SPACE loại 47 chỗ, có nhà vệ sinh trên xe, sản xuất năm 2005 tại Hàn Quốc. Và cũng trong năm 2005 này, Công ty TNHH Vận tải Hoàng Long lại vinh dự được nhà nước trao tặng giải Sao Vàng Đất Việt lần thứ 2. Tháng 1/ 2007: Với 50 xe đời mới sản xuất năm 2007, là loại xe 2 tầng (39 giường nằm, 3 ti vi, máy lạnh, nhà vệ sinh…). Hoàng Long đánh dấu một mốc son quan trọng trên con đường quốc lộ số 1. Quý khách đi từ Bắc vào Nam được đi trên một loại phương tiện mới gọi là HÀNG KHÔNG MẶT

ĐẤT được phục vụ ăn uống đầy đủ, chấm dứt hoàn toàn cảnh xe chợ cơm tù.

Từ khi thành lâp đến nay Hoàng Long không ngừng nỗ lực vươn lên và đã chính thức làm chủ con đường số 1. Xe Hoàng Long phủ kín toàn quốc từ đất mũi Cà Mau đến địa đầu Móng Cái.

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty TNHH Vận Tải Hoàng

  • Sản xuất kinh doanh theo đúng nghành nghề đã đăng ký, đúng mục đích thành lập doanh nghiệp.
  • Tuân thủ chính sách, chế độ pháp luật của nhà nước về quản lý quá trình thực hiện và tuân thủ quy định trong các hợp đồng kinh doanh với các bạn hàng trong và ngoài nước.
  • Quản lý và sử dụng vốn theo đúng quy định, đảm bảo có lãi.
  • Nghiên cứu phát triển nhằm nâng cao năng suất lao động cũng như thu nhập của người lao động nâng cao sức cạnh tranh của công ty.
  • Chịu sự kiểm tra, thanh tra của các cơ quan nhà nước, tổ chức có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Thực hiện những quy định của nhà nước về đảm bảo quyền lợi của người lao động, vệ sinh an toàn lao động, bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảo phát triển bền vững, thực hiện đúng những tiêu chuẩn kỹ thuật mà công ty áp dụng như những quy định liên quan đến hoạt động của công ty. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Vận tải Hoàng Long.

2.1.3 Thuận lợi, khó khăn và những thành tích đạt được của công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long trong những năm gần đây.

2.1.3.1 Thuận lợi của công ty TNHH Vận Tải Hoàng

Trong mười sáu năm qua với sự quản lý kinh doanh của lãnh đạo của công ty và sự nhiệt tình các cán bộ công nhân viên đã đưa công ty ngày một phát triển, đáp ứng được nhu cầu của các đối tác làm ăn. Công ty ngày càng mở rộng quy mô hoạt động, đời sống các cán bộ, nhân viên được nâng cao. Việc thực hiện các kế hoạch đề tài kinh doanh của công ty luôn đạt kết quả tốt nâng cao hiệu quả kinh doanh, đảm bảo thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước và địa phương.

Với chiến lược đúng đắn, rõ ràng của ban giám đốc, cùng tinh thần đoàn kết, nhiệt tình làm việc của các cán bộ và người lao động trong công ty, từ những năm đầu thành lập tới nay công ty đã đi vào hoạt động khá hiệu quả và gặt hái được nhiều thành công.

2.1.3.2 Khó khăn của công ty TNHH Vận Tải Hoàng

Quy mô công ty ngày càng mở rộng, nên nhu cầu về vốn rất lớn, chủ yếu là vốn vay nên doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn về khả năng thanh toán cũng như chủ động vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

Thiếu một lực lượng marketing có kinh nghiệm vững mạnh để tổng hợp và khai thác triệt để các thế mạnh tiềm tàng của công ty.

Số lượng các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực, ngành nghề với công ty ngày càng gia tăng trở thành một lực cản không nhỏ cho hoạt động kinh doanh của công ty.

2.1.4 Đặc điểm cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Vận Tải Hoàng

  • Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ tổ chức của Công ty Vận tải Hoàng Long.

Công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long có cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý theo dạng trực tuyến chức năng (Sơ đồ 2.1). Mọi hoạt động kinh doanh của các bộ phận đều được sự chỉ đạo trực tiếp của ban giám đốc công ty, đối với các vấn đề cơ bản được sự chỉ đạo thông qua các phòng chức năng trong công ty. Theo quy định của công ty, các bộ phận sẽ tổng hợp tình hình hoạt động theo từng quý rồi báo cáo lại với các ban Giám đốc của công ty.

2.1.5 Chức năng của các bộ phận

Khối văn phòng của Công ty gồm:

  • Ban giám đốc: gồm 1 giám đốc và 1 phó giám đốc. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Vận tải Hoàng Long.

Giám đốc () người lãnh đạo cao nhất của Công ty, là đại diện trước pháp luật của Công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước tập thể người lao động về toàn bộ hoạt động của trung tâm, chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng và bảo toàn vốn của Công ty.

Phó giám đốc () do giám đốc Công ty bổ nhiệm, phó giám đốc là người giúp việc cho giám đốc Công ty, được giám đốc giao phụ trách chính các công việc sau: phụ trách tổ chức, phụ trách kinh doanh.

Văn phòng:

  • Thực hiện công tác văn thư lưu trữ, quản lý con dấu theo quy định.
  • Thực hiện công tác thông tin, đảm bảo an ninh trật tự và bảo vệ tài sản, thiết bị của công ty.

Phòng nhân sự:

  • Thực hiện công tác tuyển dụng nhân lực cho công ty.
  • Bố trí nhân lực, tổ chức đào tạo, sa thải và ký kết hợp đồng lao động.
  • Tham mưu và dự thảo các quyết định về thành lập giải thể các phòng ban, đại diện tham mưu cho giám đốc bố trí nhân lực, điều động thuyền viên.
  • Theo dõi tăng giảm quân số lao động, lập báo cáo về lao động tiền lương theo quy định của Nhà nước và của Tổng Công ty.

Xây dựng định hướng kế hoạch dài hạn cho toàn công ty, căn cứ kế hoạch cấp trên giao trực tiếp phân bổ và giao kế hoạch kinh doanh từng quý cho các.

Nghiên cứu thị trường, khai thác, xây dựng các phương án nhằm phục vụ mục đích mang lại hiệu quả kinh doanh.

Triển khai thực hiện đảm bảo về chất lượng, uy tín đối với khách hàng.

Phân tích tình hình thị trường, khả năng thực hiện để làm cơ sở lập kế hoạch kinh doanh và đồng thời đi đôi với việc kiểm tra, theo dõi tình hình thực hiện để đề ra các biện pháp nhằm bảo vệ thị phần, mở rộng thị trường, tăng cường khối lượng vận chuyển, nâng cao chất lượng dịch vụ.

Thu thập thông tin, nghiên cứu, phân tích thông tin để cung cấp cho lãnh đạo cấp trên xây dựng chiến lược về giá cả dịch vụ và định hướng kinh doanh. Điều tiết cơ cấu hàng hoá, cơ cấu luồng hàng, giá cước, đảm bảo tận dụng tối đa sức trở tàu.

Theo dõi tình hình kỹ thuật xe đảm bảo cho quá trình vận chuyển hàng hoá, đảm bảo đúng thời gian xe đi và đến. Làm thủ tục đăng kiểm cho các loại phương tiện. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Vận tải Hoàng Long.

Theo dõi, quản lý các thủ tục, hồ sơ, giấy phép hoạt động của xe, quản lý đầy đủ hồ sơ nhật ký chạy xe, hồ sơ bảo dưỡng sửa chữa và các hồ sơ liên quan, bảo đảm chính xác, chặt chẽ.

Theo dõi, quản lý các đội xe :

Phòng tài chính kế toán:

  • Luân chuyển tiền tệ đảm bảo theo yêu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị, phù hợp với chế độ chính sách của nhà nước về tài chính và kế toán.
  • Huy động vốn cho sản xuất và đầu tư khi có yêu cầu của Giám đốc.
  • Thanh toán với các tàu, công nhân viên chức và khách hàng trong và ngoài công ty, quyết toán với ngân sách nhà nước về các khoản phải thu và phải nộp.

Đội xe:

  • Theo dõi tình hình chấp hành tốc độ, phần đường, hệ thống báo hiệu giao thông, quy định khi điều khiển xe, điều kiện và yêu cầu khi chuyển hướng xe, kỹ thuật lái xe an toàn.
  • Nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải, rèn luyện nâng cao đạo đức nghề nghiệp và tay nghề của người lái xe, chấp hành Luật giao thông.

2.1.6 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long.

2.1.6.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH Vận Tải Hoàng

Công ty TNHH vận tả tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung. Với hình thức này phòng Tài chính-Kế toán là một bộ phận kế toán duy nhất của Công ty thực hiện tất cả các giai đoạn hạch toán ở mọi phần hành kế toán từ khâu thu nhận, kiểm tra, kiểm soát, ghi sổ đến khâu xử lý thông tin trong hệ thống báo cáo, phân tích tổng hợp tài chính. Hàng ngày các chứng từ kế toán được chuyển về phòng kế toán để xử lý và tiến hành các công việc kế toán.

Phòng Tài chính- Kế toán được đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc Công ty, Kế toán trưởng Công ty thay mặt Giám đốc chịu trách nhiệm điều hành công tác Tài chính – Kế toán Công ty và lãnh đạo phòng Tài chính – Kế toán. Các nhân viên kế toán thực hiện dưới sự lãnh đạo của Kế toán trưởng để đảm bảo sự tập trung thống nhất, đảm bảo chuyên môn hóa công việc hạch toán của cán bộ kế toán. Tổ chức bộ máy kế toán ở cơ quan Công ty hiện có bảy người, đứng đầu là Kế toán trưởng, Kế toán trưởng là người điều hành giám sát toàn bộ hoạt động của bộ máy kế toán, chịu trách nhiệm về nghiệp vụ chuyên môn kế toán, tài chính của đơn vị. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Vận tải Hoàng Long.

  • Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long

Kế toán trưởng: Kiểm tra giám sát việc thu chi tài chính của công ty theo đúng chế độ tài chính của nhà nước và quy định của công ty.

  • Tổ chức bộ máy kế toán toàn công ty, phân cấp, chỉ đạo các công việc trong phòng đảm bảo việc thực hiện nghiêm chỉnh các quy định .
  • Lập kế hoạch về tài chính đề xuất và điều chỉnh kịp thời cho phù hợp với tình hình thực tế của công ty và thị trường.
  • Giám sát hướng dẫn các nhân viên kế toán thực hiện nghiệp vụ kế toán theo đúng quy định của Nhà nước và chế độ kế toán.
  • Lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế và báo cáo thống kê theo định kỳ, thực hiện việc kê khai và quyết toán thuế.

Thủ quỹ: Thực hiện các nghiệp vụ thu, chi tiền mặt nộp tiền và rút tiền gửi từ ngân hàng. Tiến hành kiểm kê tồn quỹ hàng tuần và đối chiếu với số liệu kế toán vốn bằng tiền.

Kế toán tiền lương:

  • Tổng hợp số liệu về số lượng lao động, thời gian lao động, kết quả lao động của từng người, từng bộ phận.
  • Tính và phân bổ tiền lương, các khoản trích theo lương.
  • Lập các báo cáo về lao động và tiền lương.
  • Tham gia phân tích tình hình quản lý, sử dụng lao động. Từ đó đề xuất các giải pháp thích hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng lao động.

Kế toán tài sản cố định (TSCĐ):

  • Theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ, trích khấu hao TSCĐ.
  • Theo dõi chi tiết các thiết bị, hiện trạng TSCĐ, sửa chữa lớn, mua sắm thiết bị tài sản.
  • Vào sổ sách các nghiệp vụ có liên quan.
  • Đối chiếu với các đơn vị và các thành viên kế toán có liên quan về các nghiệp vụ kinh tế có phát sinh TSCĐ, báo cáo số liệu tổng hợp cho kế toán trưởng. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Vận tải Hoàng Long.

Kế toán tổng hợp chi phí và giá thành:

  • Tập hợp các chi phí về nhân lực về các khoản cần cho một quá trình vận chuyển (Khấu hao xe, xăng, dầu…).
  • Tính giá thành cho từng tuyến vận chuyển,

Kế toán vốn bằng tiền:

  • Theo dõi sự tăng giảm của tiền cả trong quỹ và ngân hàng.
  • Thanh toán các khoản chi bằng tiền của công ty: thanh toán nội bộ theo các quy định của nhà nước và quy chế của Công ty như tiền lương, chi phí hành chính.
  • Lập chứng từ thu chi tài chính, lên sổ sách kế toán và đối chiếu với qũy.
  • Thông báo các khoản tiền thanh toán qua ngân hàng mà khách hàng chuyển trả về hàng hoá dịch vụ vận chuyển…
  • Lập các báo cáo về lưu chuyển tiền tệ, về tình hình sử dụng vốn bằng tiền.

Kế toán hàng tồn kho:

  • Ghi chép đầy đủ, trung thực kịp thời tình hình biến động của hàng tồn kho.
  • Xác định đúng đắn giá gốc của hàng tồn kho để làm cơ sở xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Đảm bảo sự phù hợp giữa số liệu trên sổ sách kế toán với số vật tư, hàng hóa thực tế trong kho.

Hình thức ghi sổ kế toán tại công ty TNHH Vận Tải Hoàng

Để phù hợp với đặc điểm, quy mô và trình độ nhân viên kế toán, công ty áp dụng hình thức ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung (Sơ đồ 2.3)

  • Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung của công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long.

Đặc trưng cơ bản của hình thức Nhật ký chung là: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh phải được ghi vào sổ Nhật ký chung theo trình tự thời gian phát sinh và nội dung của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên Sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh.

  • Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau: Sổ Nhật ký chung.
  • Sổ Cái.
  • Các sổ, thẻ kế toán chi tiết. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Vận tải Hoàng Long.

Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi các nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung sau đó căn cứ vào số liệu của sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp.

Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên sổ cái và lập bảng cân đối số phát sinh. Sau khi kiểm tra, đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập các báo cáo tài chính.

Về nguyên tắc, tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh có trên sổ Nhật ký chung cùng kỳ.

  • Các chính sách kế toán áp dụng tại công ty TNHH Vận Tải Hoàng

Để phù hợp với quy mô, đặc điểm kinh doanh công ty áp dụng những chính sách và phương pháp kế toán sau:

  • Chế độ kế toán áp dụng theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Kỳ kế toán: năm.
  • Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 năm dương lịch. Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
  • Hạch toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp thẻ song song.
  • Tính giá hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ Phương pháp khấu hao tài sản cố định: áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng.
  • Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ. Đơn vị tiền tệ: VNĐ (Việt Nam đồng).

2.2 Thực trạng công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH Vận tải Hoàng Long. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Vận tải Hoàng Long.

2.2.1 Thực trạng công tác lập Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH Vận tải Hoàng Long.

Căn cứ lập Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH Vận Tải Hoàng

  •  Căn cứ vào số kế toán tổng hợp;  Căn cứ vào Bảng tổng hợp chi tiết;
  •  Căn cứ vào Bảng cân đối số phát sinh tài khoản;  Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán năm trước.

Quy trình lập bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH Vận tải Hoàng

Hiện nay công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long thực hiện lập bảng cân đối kế toán theo các bước sau:

  • Bước 1: Kiểm tra tính có thật của các chứng từ phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ kế toán.
  • Bước 2: Tạm khóa sổ kế toán và đối chiếu số liệu từ các sổ kế toán.
  • Bước 3: Thực hiện các bút toán kết chuyển và khóa sổ kế toán chính thức.
  • Bước 4: Lập bảng cân đối số phát sinh.
  • Bước 5: Lập bảng cân đối kế toán theo mẫu B01-DN.
  • Bước 6: Thực hiện kiểm tra và ký duyệt.

Trình tự các bước lập cụ thể như sau:

  • Bước 1: Kiểm tra tính có thật của các chứng từ phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ kế toán.

Kiểm tra tính có thật các nghiệp vụ phát sinh được xem là khâu quan trọng nhất, phản ánh tính trung thực của thông tin trên Báo cáo tài chính. Vì vậy, đây là công việc được phòng Kế toán của công ty tiến hành chặt chẽ.

Trình tự kiểm soát được tiến hành như sau:

  • Sắp xếp chứng từ kế toán theo trình tự thời gian phát sinh;
  • Đối chiếu nội dung kinh tế, số tiền phát sinh từng chứng từ với nội dung kinh tế, số tiền của từng nghiệp vụ được phản ánh trong sổ sách kế toán;
  • Nếu phát hiện sai sót, lập tức tiến hành điều chỉnh xử lý kịp thời

Ví dụ: Kiểm tra tính có thật của nghiệp vụ ngày 05/01/2013 mua vật tư ôtô của công ty CP vận tải Huy Minh. Tổng giá thanh toán 40.117.000 (VAT 10%), Công ty đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng cho bên bán.

Các chứng từ gồm có: Hóa đơn GTGT số 0000018 (Biểu 2.1) và Phiếu nhập kho số 10 (Biểu 2.2).Từ đó:

  • Đối chiếu lên Sổ Nhật ký chung (Biểu số3)
  • Đối chiếu lên Sổ cái 152 (Biểu số 4)
  • Đối chiếu lên Sổ cái 133 (Biểu số5)
  • Đối chiếu lên Sổ cái 112 (Biểu số 6)

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long

3.1 Phương hướng phát triển của công ty TNHH Vận tải Hoàng Long.

  • Đẩy mạnh hiệu quả hoạt động kinh doanh nhằm mở rộng quy mô của doanh nghiệp trên khắp cả nước.
  • Khai thác và sử dụng hiệu quả các loại nguồn vốn; như là việc thu hồi nợ nhanh hơn nữa…
  • Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ công nhân viên, không ngừng đào tạo và bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nhiệm vụ cho công nhân viên cũng như nâng cao tay nghề, đạo đức cho đội ngũ lái xe.

3.2   Những ưu điểm và nhược điểm trong công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH Vận tải Hoàng Long.

3.2.1 Ưu điểm. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Vận tải Hoàng Long.

  • Về tổ chức bộ máy quản lý:

Công ty tổ chức bộ máy quản lý theo cơ cấu trực tuyến – chức năng tạo nên sự linh hoạt, phù hợp với nhu cầu của nền kinh tế thị trường. Cơ cấu quản lý trực tuyến chức năng kết hợp với công tác quản lý theo chiều dọc, chiều ngang giúp cho cơ cấu quản lý không bị chồng chéo, tạo được mối quan hệ tốt giữa các bộ phận trong tổ chức.

  • Về bộ máy kế toán:

Công ty áp dụng mô hình kế toán tập trung. Điều này giúp cho việc thực hiện các công tác kế toán được tốt hơn, đội ngũ kế toán có thể phát huy được năng lực, trình độ của mình mà vẫn đảm bảo sự thống nhất trong công tác kế toán.

  • Công tác kế toán nói chung, công tác lập Bảng CĐKT nói riêng:

Công ty áp dụng theo quyết định số 15/2006-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, áp dụng đúng phương pháp hạch toán hàng tồn kho, tính giá xuất kho, khấu hao TSCĐ như đã đăng ký

  • Công ty đã áp dụng Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số chỉ tiêu trên Bảng CĐKT
  • Các nghiệp vụ kế toán đều được phản ánh một cách đầy đủ, chính xác.
  • Quy trình luân chuyển chứng từ được thực hiện theo đúng quy định.

Việc áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung, hình thức này vừa mang tính chất tổng hợp, vừa mang tính chất chi tiết, phù hợp với trình độ của nhân viên kế toán giúp công tác tìm kiếm, quản lý dữ liệu được tiến hành một cách nhanh chóng và thuận tiện, dễ dàng.

3.2.2 Nhược điểm.

  • Về bộ máy kế toán:

Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp là người phụ trách kiểm tra lập Báo cáo tài chính, đóng góp ý kiến lãnh đạo với công ty nên khối lượng công việc khá nhiều. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Vận tải Hoàng Long.

Đội ngũ kế toán có trình độ chuyên môn chưa đồng đều. Bên cạnh nhân viên có trình độ chuyên môn vững vàng là một số nhân viên vẫn còn hạn chế trong chuyên môn, nghiệp vụ; dẫn đến sự kết hợp giữa các phần hành kế toán thiếu nhịp nhàng, chính xác, khó tránh khỏi việc xảy ra những vướng mắc trong việc tổng hợp số liệu để lập Báo cáo tài chính.

Kế toán viên phải đảm nhận nhiều phần hành kế toán khác nhau. Trong khi, việc hạch toán kế toán của công ty vẫn thực hiện thủ công. Điều này đã gây áp lực công việc cho nhân viên và có thể dẫn đến những sai xót trong quá trình làm việc.

  • Về công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán:

Công ty lập chưa đúng mã 131, 135 trên bảng CĐKT. Mã số 133 “Phải thu nội bộ ngắn hạn”: số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải thu nội bộ ngắn hạn” là số dự Nợ của tài khoản 136 “Phải thu nội bộ” trên Sổ kế toán chi tiết TK 136. Mã số 135 “Các khoản phải thu khác”: số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Các khoản phải thu khác” là tổng số dư Nợ của các TK 1385, TK 1388, TK 334, TK 338 trên sổ kế toán chi tiết các TK 1385, 1388, 334, 338 chi tiết các khoản phải thu ngắn hạn. Tuy nhiên công tuy đã không lập theo đúng quy định. Công ty đã hạch toán số tiền của mã 133 thành mã 135, số tiền là: 245.477.750.833đồng. Như vậy cho thấy công ty đã áp dụng chưa đúng về cách lập mã 133, 135 trên Bảng CĐKT, sai sót này có thể là do năng lực còn hạn chế, hoặc do áp lực, chồng chéo công việc của đội ngũ kế toán trong công

Công ty chưa tiến hành phân tích BCTC.Vì vậy, các quyết định của nhà quản lý đưa ra có thể chưa có căn cứ, chưa có cơ sở khoa học do chưa thông qua việc sử dụng các chỉ tiêu tài chính để phân tích BCTC dẫn đến Công ty không thấy được thực lực tài chính cùng những nguy cơ tài chính tiềm ẩn, cũng như xu hướng biến động ảnh hưởng đến các kết quả kinh tế trong tương lai. Chính những tồn tại này sẽ gây khó khăn cho công tác quản lý tài chính cũng như tìm kiếm các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh.

  • Công tác kế toán nói chung, công tác lập Bảng CĐKT nói riêng:

Công ty còn tồn tại nhiều sai sót trong việc hạch toán xác định chi phí.

Khí tính ra lương phải trả cho đội ngũ lái xe, phụ xe Công ty đã ko hạch toán vào tài khoản 622 “chi phí nhân công trực tiếp” theo quyết định số 15/2006-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính mà lại hạch toán trực tiếp vào Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”.

Các khoản tiền lương,trích theo lương và các khoản chi phí tại các đội quản lý bến bãi công ty đã hạch toán hết vào Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”. Nhưng theo quyết định số 15/2006-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Công ty phải hạch toán vào Tài khoản 627 “Chi phí sản xuất chung”

3.3 Một số ý kiến hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH Vận tải Hoàng Long. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Vận tải Hoàng Long.

Trong suốt quá trình thực tập tại công ty TNHH Vận tải Hoàng Long em nhận thấy rằng hệ thống kế toán đã tuân thủ đúng với chế độ kế toán theo quyết định số 15/2006 QĐ –BTC ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC. Trong thời gian nghiên cứu em thấy công ty còn những hạn chế trong công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán. Vận dụng những kiến thức đã học được, em xin đưa ra một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH Vận tải Hoàng Long như sau:

3.3.1 Ý kiến thứ 1: Công ty cần lập đúng các mã 133, 135 trên bảng CĐKT.

  • Công ty cần lập đúng quy định các mã 133, 135 trên Bảng CĐKT. Vậy để lập đúng thì số tiền trên các mã 133 và 135 phải là: Mã 133= 245.477.750.833 đồng, Mã 135= 0 đồng.
  • Và như vậy Bảng cân đối kế toán của công ty TNHH Vận tải Hoàng Long tại ngày 31/12/2013 phải như sau (Biểu 3.1):

3.3.2 Ý kiến thứ 2: Nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ kế toán nhằm phục vụ công tác phân tích hoạt động kinh doanh.

Tại Công ty TNHH Vận tải Hoàng Long, phòng kế toán gồm 7 người, trong đó:

  • 1 kế toán trưởng và 6 nhân viên kế toán phụ trách các phần hành
  • Về trình độ: 1 đại học, 4 cao đẳng, 2 trung cấp.

Về khả năng lập và phân tích BCTC: Ngoài kế toán trưởng công ty hiện không có một nhân viên có khả năng lập được một phần của BCTC và phân tích chuyên sâu các BCTC.

Kế toán trưởng là người duy nhất trong phòng kế toán có khả năng phân tích được BCTC. Kế toán trưởng còn là người lập, kiểm tra BCTC và đưa ra ý kiến đóng góp cho lãnh đạo Công ty nên khối lượng, áp lực công việc rất lớn.

Do vậy công ty cần nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ đội ngũ nhân viên kế toán. Bằng cách cử CBCNV đi học tại các lớp đại học tại chức, theo học các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cao tại các trung tâm…

Công ty nên tuyển mới một người có đủ khả năng lập và phân tích BCTC làm kế toán tổng hợp để hỗ trợ, giúp đỡ cho kế toán trưởng, giúp cho công việc kế toán được nhanh chóng, hiệu quả.

3.3.3 Ý kiến thứ 3: Công ty nên tiến hành Phân tích Bảng cân đối kế toán.

Việc phân tich Bảng cân đối kế toán giúp nhà quản trị nắm bắt rõ tình hình và năng lực tài chính của Công ty, cũng như đưa ra những quyết định đúng đắn và phù hợp cho quản lý. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Vận tải Hoàng Long.

Là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh vận tải, các chỉ tiêu tài chính, cơ cấu tài sản, nguồn vốn như thế nào cho hợp lý và phù hợp với Công ty TNHH Vận tải Hoàng Long có vai trò rất quan trọng trong chiến lược kinh doanh, mở rộng quy mô. Để kinh doanh thực sự hiệu quả, các nhà quản lý Công ty phải hiểu được các chỉ tiêu tài chính của công ty mình trong

Theo em, có thể tiến hành phân tích theo trình tự như sau:

  • Bước 1: Lập kế hoạch phân tích bảng CĐKT.

Chỉ ra nội dung phân tích, nội dung phân tích có thể bao gồm:

  • Phân tích sự biến động của tài sản và nguồn vốn.
  • Phân tích cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn.
  • Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh
  • Phân tích các chỉ sổ tài chính đặc trưng.
  • Chỉ rõ chỉ tiêu cần phân tích.
  • Chỉ rõ khoảng thời gian mà chỉ tiêu đó phát sinh và hoàn thành.
  • Chỉ rõ khoảng thời gian bắt đầu và thời hạn kết thúc quá trình phân tích.
  • Xác định kinh phí cần thiết và người thực hiện công việc phân tích.

Bước 2: Thực hiện phân tích bảng CĐKT.

  • Thực hiện công việc phân tích dựa trên nguồn số liệu, các phương pháp chọn lựa để tiến hành phân tích. Tổng hợp kết quả và rút ra kết luận.

Bước 3: Lập báo cáo phân tích bảng CĐKT.

Báo cáo phân tích phải bao gồm:

  • Đánh giá được ưu điểm, nhược điểm trong công tác quản lý.
  • Chỉ ra nguyên nhân đã tác động tích cực, tiêu cực đến KQKD.
  • Đưa ra các biện pháp để nâng cao công tác, động viên, phát huy và thúc đẩy hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Để phân tích tình hình tài chính thông qua Bảng cân đối kế toán công ty nên thực hiện các nội dung phân tích cụ thể sau đây:

  • a, Phân tích tình hình biến động và cơ cấu tài sản tại Công ty TNHH Vận tải Hoàng Long.

Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán của Công ty TNHH Vận tải Hoàng Long vào năm 2013, ta có bảng phân tích cơ cấu và biến động của tài sản (Biểu 3.1). Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Vận tải Hoàng Long.

  • Biểu 3.2 Bảng phân tích tình hình biến động và cơ cấu của tài sản

Nhận xét: Qua bảng phân tích tình hình biến động và cơ cấu tài sản ta có một số nhận xét sau: Tổng tài sản của công ty cuối năm so với đầu năm giảm đi 18.469.261.570 đồng, tương ứng với giảm 4,82%. Tổng tài sản giảm là do tài sản dài hạn giảm, cụ thể: tài sản dài hạn giảm 25.263.722.108 đồng (tương ứng với tỷ lệ giảm 26,44%). Điều đó cho thấy quy mô về vốn của Công ty giảm xuống. Do TSDH giảm mạnh nên tỷ trọng của Tài sản dài hạn giảm từ 26,38% xuống còn 20,80 %. Để đánh giá chính xác ta cần đi sâu phân tích đối với từng loại, từng chỉ tiêu tài sản.

  • Tài sản ngắn hạn:

Các khoản phải thu ngắn hạn: Cuối năm 2013 so với đầu năm 2013 tăng 28.608.229.351 đồng (tương ứng với tỷ lệ tăng 13,01%) và tỷ trọng cũng tăng lên 68,08%. Đây là chỉ tiêu tăng mạnh nhất trong tổng tài sản ngắn hạn của công ty chủ yếu là do chỉ tiêu “Các khoản phải thu khác” tăng. Cụ thể là: Chỉ tiêu “Phải thu nội bộ ngắn hạn” tăng 26.076.594.427 đồng (tương ứng với tỷ lệ tăng 11.88%) và tỷ trọng đạt 67.28%, năm 2013. Nguyên nhân của tỷ trọng các khoản phải thu tăng là do doanh nghiệp không làm tốt công tác thu hồi nợ dẫn đến tình trạng bị chiếm dụng vốn lớn. Đây được coi là không tốt,Công ty cần đẩy mạnh trong việc đẩy mạnh công tác thu hồi nợ, lượng vốn bị chiếm dụng, điều này giúp cho công ty ngày càng có thêm vốn để quay vòng trong kinh doanh, tránh tình trạng không bị lệ thuộc nhiều vào nguồn vốn vay và vốn tài trợ, cũng như chủ động nguồn vốn để quay vòng trong kinh doanh …Do đó Công ty cần có kế hoạch trọng việc thu hồi công nợ nhằm giảm tỷ trọng của khoản mục này trong tổng TS.

Hàng tồn kho là một bộ phận quan trọng trong tổng tài sản. Trong năm 2013 lượng hàng tồn kho tăng 98.452.102 đồng (tương ứng với tỷ lệ tăng 1.68%) và tỷ trọng hàng tồn kho là 1.63 (năm 2013). Điều này cho thấy công ty đã làm tốt công tác dự trữ nguyên vật liệu, vì công ty đã mua nguyên vật liệu với số lượng đã dự kiến phù hợp với mức độ tiêu thụ. Vì vậy công ty cần phát huy hơn nữa để làm tốt công tác dự trữ cũng như là quản lý hàng tồn kho phù hợp với nhu cầu kinh doanh của Doanh nghiệp.

Tiền và các khoản tương đương tiền: Năm 2012 là 189.867.474 đồng, năm 2013 là 1.074.589.421 đồng. So với năm 2012 ta thấy lượng tiền lưu trữ của năm 2013 giảm lên đáng kể giảm 1.115.278.053 đồng (tương ứng tỷ lệ giảm 50.93%), tỷ trọng giảm 0.28%. so với cuối năm 2013. Lượng tiền dự trữ ít nên công ty sẽ có thể sẽ gặp khó khắn trong việc chủ động với những giao dịch thanh toán ngay bằng tiền mặt. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Vận tải Hoàng Long.

Tuy nhiên xét trên góc độ hiệu quả sử dụng vốn thì việc để tồn quỹ nhỏ tại Công ty sẽ làm tăng hiệu quả sử dụng vốn do lượng vốn này được đưa vào hoạt động SXKD để sinh lời, mang lại lợi ích tối đa cho Công ty.

Tài sản dài hạn năm 2013 giảm 25.263.722.108 đồng tương ứng với tỷ lệ 26,44%. Nguyên nhân là do tài sản cố định giảm, cụ thể: Chỉ tiêu tài sản cố định giảm 25.263.722.108 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 28.19% nhưng tỷ trọng tăng 5,74% so với đầu năm. Điều này cho thấy công ty chưa quan tâm đến việc tăng cơ sở vật chất để phát triển kinh doanh của công ty. Công ty nên xem xét thay thế, mua mới, nâng cấp, bảo dưỡng máy móc, trang thiết bị cũng như phương tiện vận tải để ngày càng nâng cao hiệu quả kinh doanh.

  • b, Phân tích tình hình biến động và cơ cấu của nguồn vốn.

Công tác đánh giá tình hình tài chính của công ty sẽ không đầy đủ nếu chỉ phân tích tình hình biến động và cơ cấu tài sản của công ty. Vì vậy cần phải kết hợp phân tích tình hình biến động và cơ cấu nguồn vốn của công ty.

  • Biểu 3.3 Bảng phân tích tình hình biến động và cơ cấu nguồn vốn

Phân tích cơ cấu nguồn vốn nhằm đánh giá khả năng tự tài trợ về tài chính cũng như khả năng chủ động trong kinh doanh của công ty.

Thông qua số liệu tính toán được ta thấy tổng nguồn vốn của công ty TNHH Vận tải Hoàng Long cuối năm so với đầu năm giảm số tiền là 18.469.261.570 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 4,82 %. Điều này chứng tỏ trong năm 2013 công ty thu hẹp nguồn vốn kinh doanh.

Cuối năm 2012 chỉ tiêu “ Nợ phải trả” của công ty là 248.956.810.682 đồng chiếm 64,95% trong tổng nguồn vốn, đến cuối năm 2013 chỉ tiêu này giảm xuống còn 234.757.512.589 đồng, giảm 15.000.701.907 đồng, ứng với tỷ lệ giảm 6,35%, đồng thời tỷ trọng nợ phải trả cũng giảm xuống 0,61%. Nguyên nhân là tuy Nợ ngắn hạn có tăng nhưng với mức tăng nhẹ thì Nợ dài hạn lại giảm mạnh, cụ thể là ở Chỉ tiêu “Nợ ngắn hạn” tăng 21.154.881.907 đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 8,41%. Chỉ tiêu “Nợ dài hạn” giảm 35.354.180.000 đồng ứng với tỷ lệ giảm 52,43%. Số tiền nợ phải trả ngày càng giảm xuống cho thấy công ty đã chấp hành tốt kỷ luật tín dụng và cũng cho thấy mức độ phụ thuộc tài chính của công ty đã giảm. Nợ dài hạn giảm là do Vay và nợ dài hạn giảm 35.354.180.000 đồng điều này chứng tỏ năm 2013 công ty ít sử dụng nguồn vốn đi vay, đã tự chủ về tài chính hơn đồng thời đã làm nâng cao uy tín của doanh nghiệp. Công ty đã thực hiện tôt chính sách thanh toán các khoản nợ và không muốn nợ đọng quá nhiều.

Vốn chủ sở hữu cuối năm 2013 là 130.092.037.051 đồng chiếm 35,66% trong tổng nguồn vốn giảm 4.269.963.500 đồng ứng với 3,18% so với năm 2012. Vốn chủ sở hữu giảm chủ yếu là do lợi nhuận sau thuế, điều đó chứng tỏ công ty kinh doanh chưa hiệu quả dẫn đến bị Lỗ. Như vậy ta thấy Nợ phải trả giảm và Vốn chủ sở hữu giảm lên điều này cho thấy tình hình tài chính của công ty đang không tốt. Nhưng có thể thấy tỷ trọng VCSH của công ty đã tăng lên từ 35,05% lên 35,66% tuy không nhiều nhưng chứng tỏ tình hình tài chính của công ty đang tốt dần, công ty đang cố gắng chủ động hơn trong nguồn vốn, giảm các khoản đi vay. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Vận tải Hoàng Long.

Tình hình tài trợ của Công ty được đánh giá là ổn định khi một phần tài sản ngắn hạn của Công ty được tài trợ bằng nguồn vốn dài hạn hay Công ty đã sử dụng một phần nguồn vốn dài hạn để tài trợ cho tài sản ngắn hạn.

Ta xem xét việc sử dụng vốn của công ty trong năm vừa qua: Nguồn vốn dài hạn = Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu

  • = 32.074.680.000 + 130.092.037.051
  • = 162.166.717.051
  • Tài sản dài hạn = 75.865.106.878

Như vậy Nguồn vốn dài hạn lớn hơn Tài sản dài hạn

Công ty đã sử dụng đúng nguyên tắc sử dụng vốn trong kinh doanh. Tình hình tài trợ cho HĐSXKD của công ty đã đảm bảo nguyên tắc cân bằng tài chính và đảm bảo sự ổn định cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

c, Phân tích tình hình tài chính công ty TNHH Vận tải Hoàng Long thông qua các chỉ tiêu tài chính cơ bản

  • Biểu 3.4: Bảng phân tích một số chỉ tiêu tài chính cơ bản

Nhận xét

Thông qua số liệu tính toán được ở bảng trên ta thấy:

Hệ số thanh toán tổng quát năm 2013 là 1,55 chỉ cao hơn so với năm 2012 có 0,01 nhưng ở cả hai năm đều lớn hơn 1 chứng tỏ các khoản huy động bên ngoài đều có tài sản đảm bảo và hệ số này cũng không thấp, nếu năm 2013 cứ đi vay một đồng thì có 1,55 đồng tài sản đảm bảo.

Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn năm 2012 và năm 2013 đều lớn hơn 1. Điều này sẽ là bất lợi cho công ty vì hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn ở mức xấp xỉ bằng một sẽ tốt hơn để công ty vẫn có thể đảm bảo khả năng thanh toán nợ ngắn hạn. Việc duy trì hệ số thanh toán nợ ngắn hạn nhỏ hơn 1 thể hiện hiệu quả sử dụng đồng vốn của doanh nghiệp. Công ty có giải pháp để giảm hệ số này và duy trì ở mức thấp hơn xấp xỉ bằng một để đạt được lợi ích cao nhất cho hoạt động kinh doanh tại công ty.

Hệ số khả năng thanh toán nhanh là thước đo về huy động tài sản có khả năng quy đổi ngay thành tiền để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn giúp cho các nhà cung cấp sẽ quyết định được thời gian cho doanh nghiệp nợ là bao nhiêu. Hệ số này năm 2012 là 0,012 lần, tuy nhiên đến năm 2013 chỉ số này giảm xuống khá mạnh xuống còn 0.0053 lần. Điền này cho thấy là công ty đang gặp khó khăn trong việc thanh toán nợ đến hạn và có khả năng có thể bán tài sản với giá bất lợi để thanh toán các khoản nợ đến hạn trả. Để đảm bảo khả năng thanh toán nhanh với các khoản nợ đến hạn trả công ty nên quan tâm hơn nữa cho công tác thu hồi nợ nhằm bổ sung thêm các khoản tiền. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Vận tải Hoàng Long.

3.3.4 Ý kiến thứ 4: Ứng dụng phần mềm kế toán trong công tác hạch toán kế toán.

Việc áp dụng công nghệ thông tin vào công tác hạch toán kế giúp cho công ác kế toán chính xác, đầy đủ hơn, ít sai sót đồng thời cũng làm giảm bớt khối lượng công việc kế toán, cũng như tăng năng suất công việc.

Hiện nay trên thị trường đã có những phần mềm kế toán dành cho các doanh nghiệp rất dễ sử dụng và giá phù hợp, như là: MISA, FAST Accounting, Adsoft, Green soft, Acc Pro, Bravo…Ví dụ:

  • Phần mềm kế toán MISA SME.NET.2012.

Phần mềm kế toán MISA.SME.NET.2012 gồm 13 phân hệ, được thiết kế cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, giúp cho các doanh nghiệp không cần đầu tư nhiều chi phí, hiểu biết nhiều về tin học mà vẫn có thể sử dụng được hệ thống phần mềm kế toán, quản lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của mình. Phần mềm MISA còn hỗ trợ tạo mẫu, phát hành, in, quản lý và sử dụng hóa đơn theo nghị định 51/2010/NĐ-CP (Biểu 3.5)

  • Biểu 3.5 Giao diện làm việc của MISA SME.NET 2012
  • Phần mềm kế toán STP Basic Accouting:

Là một dòng sản phẩm đóng gói của công ty phần mềm Sao Tiền Phong được thiết kế cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ với mục tiêu hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng công nghệ thông tin, tiết kiệm, kiểm soát tốt chi phí của công ty. Phần mềm này gồm 17 phân hệ, được thiết kế đơn giản giúp người sử dụng đễ sử dụng (Biểu 3.6).Phần mền giúp cấp nhật chế độ kế toán, thuế mới nhất, xử lý linh hoạt, thao tác nhanh, đơn giản dễ dàng, đồng thời có khả năng tương tác với các ứng dụng khác một cách dễ dàng.

  • Biểu 3.6 Giao diện làm việc của phần mềm STP Basic Accouting
  • Phần mềm kế toán SIMBA

Được thiết kế dành cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa với mục tiêu giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, giảm thiểu những thủ tục không cần thiết, đơn giản hóa và làm gọn nhẹ công tác kế toán (Biểu 3.8). Đồng thời cho phép bảo mật bằng mật khẩu, cập nhật đẩy đủ các biểu mẫu mới nhất của Bộ tài chính, giao diện thiết kế đơn giản đễ thao tác…

  • Biểu 3.7 Giao diện làm việc của phần mềm kế toán Simba

Qua tìm hiểu một số phần mềm kế toán chuyên dùng, có thể sử dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, em thấy phần mềm kế toán MISA là phù hợp nhất. Bên cạnh những tính năng trên, MISA là phần mềm được vào giảng dạy tại các trường đại học và các trung tâm kế toán. Nên việc áp dụng phần mềm này sẽ dễ dàng hơn, từ đó giúp giảm nhẹ công việc, áp lực cho nhân viên.

KẾT LUẬN Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Vận tải Hoàng Long.

Đề tài “Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH Vận tải Hoàng Long” đã đạt được một số vấn đề sau:

Về mặt lý luận:

  • Đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận về tổ chức lập và phân tích Bảng cân đối kế toán trong các Doanh nghiệp.
  • Đã hệ thống, áp dụng Thông tư 244/2009/ TT-BTC ngày 31/12/2009 sửa đổi, bổ sung một số chỉ tiêu trên BCĐKT

Về mặt thực tiễn:

Đã Phản ánh thực tế công tác lập, phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH Vận tải Hoàng Long

Đã đó đánh giá được ưu, nhược điểm trong công tác kế toán nói chung và công tác lập, phân tích Bảng cân đối kế toán nói riêng tại công ty TNHH Vận tải Hoàng Long.

Đã đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán cũng như công tác lập, phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH Vận tải Hoàng Long.

Do thời gian và kiến thức có hạn nên bài viết của em không tránh khỏi những hạn chế thiếu sót nhất định. Em rất mong được sự góp ý và giúp đỡ của các thầy cô giáo để bài khóa luận được hoàn thiện hơn.

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của Thạc sỹ Hoà Thị Thanh Hương, các thầy cô giáo Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng, Ban lãnh đạo và các cán bộ kế toán ở phòng Kế toán của Công ty TNHH Vận tải Hoàng Long. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Vận tải Hoàng Long.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>> Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Cty Ojitex

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x