Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD ở Cty Việt Nam

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD ở Cty Việt Nam hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Seidensticker Việt Nam dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này. 

LỜI MỞ ĐẦU

Nền kinh tế càng ngày càng phát triển đã mở ra vô vàn cơ hội lẫn thách thức cho các doanh nghiệp. Để có thể tồn tại và vươn lên thì các doanh nghiệp cần chủ động trong sản xuất kinh doanh, nắm bắt các thông tin; đặc biệt là các thông tin kinh tế tài chính một cách nhanh chóng và chuẩn xác.

Doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh là những thông tin quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn quan trọng đối với nhà nước, nhà đầu tư, các tổ chức tài chính,… Các thông tin này được kế toán trong công ty tập hợp, phản ánh dưới dạng các con số và chỉ tiêu kinh tế tài chính. Việc xác định đúng doanh thu, chi phí tạo điều kiện thuận lợi cho nhà quản trị đưa ra quyết định đúng đắn, chính xác và kịp thời trong việc quản lý, điều hành và phát triển công ty. Nhận thức tầm quan trọng của vấn đề trên, trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Seidensticker Việt Nam em đã đi sâu vào nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Seidensticker Việt Nam”.

Khoá luận gồm 3 chương:

  • Chương 1:Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
  • Chương 2:Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Seidensticker Việt Nam
  • Chương 3:Một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Seidensticker Việt Nam

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo khoa kế toán kiểm toán Trường Đại học Dân lập Hải Phòng đặc biệt là GV – TH.s Phạm Văn Tưởng đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành khoá luận này. Em cũng xin cảm ơn ban lãnh đạo và cán bộ phòng kế toán Công ty TNHH Seidensticker Việt Nam đã giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại công ty.

Chương I: Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.1. Những vấn đề chung về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

1.1.1. Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, vấn đề mà các doanh nghiệp luôn quan tâm là làm thế nào để hoạt động kinh doanh có hiệu quả cao nhất (tối đa hoá lợi nhuận và giảm thiểu hoá chi phí). Các yếu tố liên quan trực tiếp đến việc xác định lợi nhuận của một doanh nghiệp chính là doanh thu, thu nhập và các khoản chi phí. Do đó, việc tổ chức công tác kế toán về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò vô cùng quan trọng.

Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh không chỉ cần thiết đối với các nhà quản trị doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa quan trọng đối với các đối tượng khác trong nền kinh tế quốc dân.

Đối với nhà đầu tư: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là cơ sở để các nhà đầu tư đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp từ đó đưa ra quyết định đầu tư hợp lý.

Đối với các trung gian tài chính như Ngân hàng, các công ty cho thuê tài chính công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là điều kiện tiên quyết để họ tiến hành thẩm định, đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp nhằm đưa ra quyết định cho vay bao nhiêu và vay trong bao lâu. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD ở Cty Việt Nam.

Đối với các cơ quan quản lý vĩ mô nền kinh tế: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giúp cho các nhà hoạch định chính sách của Nhà nước có thể tổng hợp, phân tích số liệu và đưa ra các thông số cần thiết giúp chính phủ có thể điều tiết nền kinh tế ở tầm vĩ mô, xác định đúng số thuế thu nhập doanh nghiệp mà doanh nghiệp phải nộp cho Nhà nước,

1.1.2. Một số khái niệm cơ bản

1.1.2.1. Doanh thu

Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng nguồn vốn chủ sở hữu. Doanh thu bao gồm:

1.1.2.1.1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được từ việc bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp

Theo chuẩn mực số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” ban hành theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng BTC thì doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thoả mãn 5 điều kiện:

  • Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
  • Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
  • Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
  • Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
  • Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Thời điểm ghi nhận doanh thu theo các phương thức bán hàng:

  • Phương thức bán hàng trực tiếp cho khách hàng:

Theo phương thức này, căn cứ vào hợp đồng mua bán đã được ký kết, bên mua cử cán bộ đến nhận hàng tại kho của doanh nghiệp. Khi nhận hàng xong, người nhận hàng ký xác nhận vào hoá đơn bán hàng và số hàng đó được xác định là tiêu thụ, người bán có quyền ghi nhận doanh thu.

  • Phương thức gửi hàng cho khách:

Là phương thức bên bán gửi hàng đi cho khách theo các điều kiện của hợp đồng kinh tế đã ký kết. Số hàng gửi đi vẫn thuộc quyền kiểm soát của bên bán, khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì lợi ích và rủi ro được chuyển giao toàn bộ cho người mua, giá trị hàng hoá đã được thực hiện và là thời điểm bên bán được ghi nhận doanh thu bán hàng.

  • Phương thức gửi đại lý, ký gửi: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD ở Cty Việt Nam.

Theo phương thức này, doanh nghiệp xuất kho thành phẩm hàng hoá gửi đi bán cho khách hàng theo hợp đồng ký kết giữa hai bên. Khi hàng xuất kho gửi đi bán thì hàng chưa xác định là tiêu thụ. Hàng gửi bán chỉ hạch toán vào doanh thu khi doanh nghiệp đã nhận được tiền bán hàng do khách hàng trả, khách hàng đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán,khách hàng đã ứng trước tiền mua hàng về số hàng gửi đi bán.

  • Phương thức bán hàng trả chậm, trả góp:

Theo phương thức này, khi bán hàng doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán hàng trả ngay , khách hàng được chậm trả tiền hàng và phải chịu phần lãi chậm trả theo tỷ lệ quy định trong hợp đồng mua bán hàng. Phần lãi chậm trả được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá trả một lần ngay từ đầu không bao gồm tiền lãi về trả chậm, trả góp.

  • Phương thức hàng đổi hàng:

Theo phương pháp này, doanh nghiệp lấy sản phẩm của mình quy ra giá cả trên thị trường rồi dùng số tiền quy đổi đó để mua sản phẩm của đơn vị khác. Trong trường hợp này, doanh thu được tính theo giá sản phẩm cùng loại mà doanh nghiệp bán thu tiền.

1.1.2.1.2. Các khoản giảm trừ doanh thu:

Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp trực tiếp, được tính giảm trừ vào doanh thu ghi nhận ban đầu để xác định doanh thu thuần, làm cơ sở để tính kết quả kinh doanh trong kỳ kế toán.

Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn. Khoản giảm giá có thể phát sinh trên khối lượng của từng lô hàng mà khách hàng đã mua, cũng có thể phát sinh trên tổng khối lượng hàng luỹ kế mà khách hàng đã mua trong một quãng thời gian nhất định tuỳ thuộc vào chính sách chiết khấu thương mại của bên bán.

Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do toàn bộ hoặc một phần hàng hoá kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.

Hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán do các nguyên nhân như: vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế. hàng bị mất, kém phẩm chất, không đúng chủng loại quy cách . Khi doanh nghiệp ghi nhận giá trị hàng bán bị trả lại đồng thời ghi nhận giảm tương ứng giá vốn hàng bán trong kỳ.

  • Các loại thuế phải nộp Nhà nước:

Thuế tiêu thụ đặc biệt được coi là một trong các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh khi doanh nghiệp cung cấp các loại sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất (hoặc các loại dịch vụ) thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB cho khách hàng.

Thuế xuất khẩu được coi là một trong các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh khi doanh nghiệp có hàng hoá được phép xuất khẩu qua cửa khẩu hay biên giới . Doanh nghiệp phải có nghĩa vụ nộp thuế xuất khẩu. Trong doanh thu của hàng xuất khẩu đã bao gồm số thuế xuất khẩu phải nộp vào ngân sách nhà nước.

Thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp là tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất tới tiêu dùng . Thuế GTGT phải nộp tương ứng với số doanh thu đã được xác định trong kỳ báo cáo.

1.1.2.1.3. Doanh thu thuần Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD ở Cty Việt Nam.

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ với các khoản giảm trừ doanh thu.

1.1.2.1.4. Doanh thu hoạt động tài chính

Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm: lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hoá dịch vụ, lãi cho thuê tài chính, cho thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài sản, cổ tức, lợi nhuận được chia, thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn, thu nhập chuyển nhượng, các hoạt động đầu tư khác, chênh lệch lãi do bán ngoại tệ,tỷ giá ngoại tệ…

Theo chuẩn mực số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”, doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia của doanh nghiệp được ghi nhận khi thoả mãn đồng thời 2 điều kiện sau:

  • Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó
  • Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

Theo chuẩn mực số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”, doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận trên cơ sở:

  • Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ
  • Tiền bản quyền được ghi nhận trên cơ sở dồn tích phù hợp với hợp đồng
  • Cổ tức và lợi nhuận được chia ghi nhận khi cổ đông được quyền nhận cổ tức hoặc các bên tham gia góp vốn được quyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn.

1.1.2.1.5.Thu nhập khác

Thu nhập khác là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu.

Thu nhập khác quy định trong chuẩn mực số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” bao gồm các khoản thu từ hoạt động xảy ra không thường xuyên, ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu gồm:

  • Thu về thanh lý TSCĐ, nhượng bán TSCĐ
  • Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng
  • Thu tiền bảo hiểm được bồi thường
  • Thu được các khoản nợ phải thu đã xoá sổ tính vào chi phí kỳ trước
  • Khoản nợ phải trả nay đã mất chủ được ghi tăng thu nhập
  • Thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại
  • Các khoản thu khác

Khoản thu về thanh lý TSCĐ, nhượng bán TSCĐ là tổng số tiền đã thu và sẽ thu được của người mua từ hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ. Các chi phí này được ghi nhận là chi phí để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.

1.1.2.2. Chi phí Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD ở Cty Việt Nam.

Chi phí là các khoản chi phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, cho các hoạt động khác… mà doanh nghiệp phải bỏ ra để thực hiện các hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Chi phí bao gồm các khoản sau:

1.1.2.2.1.Giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán là trị giá vốn của hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ.

  • Đối với hàng hoá, lao vụ, dịch vụ tiêu thụ giá vốn hàng bán là giá thành sản phẩm hay chi phí sản xuất.
  • Đối với hàng hoá tiêu thụ, giá vốn hàng bán bao gồm trị giá mua của hàng đã tiêu thụ cộng với chi phí thu mua phân bổ chi phí cho hàng tiêu thụ

1.2.2.2. Chi phí quản lý kinh doanh

Chi phí quản lý kinh doanh phản ánh các khoản chi phí phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ và hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung toàn bộ doanh nghiệp.

1.1.2.2.3. Chi phí hoạt động tài chính

Chi phí hoạt động tài chính bao gồm : các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến hoạt dộng đầu tư tài chính, chi phí cho vay, đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch chứng khoán, các khoản lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, đầu tư khác, khoản lỗ chêch lệch tỷ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ…

1.1.2.2.4. Chi phí khác

Chi phí khác phản ánh các khoản chi phí của các hoạt động ngoài các hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra doanh thu của doanh nghiệp.

Chi phí khác bao gồm những khoản chi phí (hoặc khoản lỗ) phát sinh từ các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp; cũng có thể là những khoản chi phí bị bỏ sót từ những năm trước như: chi phí tiếp khách, hội nghị khách hàng, chi phí quảng cáo, giới thiệu sản phẩm hàng hoá.

1.1.2.2.5. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

  • Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu, thu trên kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp.
  • Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp là thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
  • Thu nhập chịu thuế trong kỳ bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ và thu nhập khác
  • Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập chịu thuế Î Thuế suất thuế TNDN

1.1.2.3. Xác định kết quả kinh doanh

  • Kết quả hoạt động kinh doanh là biểu hiện số tiền lãi, lỗ từ các loại hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD ở Cty Việt Nam.
  • Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính, kết quả hoạt động khác.

1.1.3. Nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp

  • Phản ánh, ghi chép đầy đủ tình hình hiện có và sự biến động về mặt số lượng, chất lượng, chủng loại, quy cách, mẫu mã… đối với từng loại hàng hoá, dịch vụ bán ra.
  • Phản ánh ghi chép đầy đủ, kịp thời các khoản doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu, các chi phí phát sinh
  • Theo dõi thường xuyên, liên tục tình hình biến động tăng , giảm các khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, doanh thu hoạt động bất thường.
  • Phải theo dõi chi tiết, riêng biệt theo từng loại doanh thu kể cả doanh thu nội bộ nhằm phản ánh kịp thời, chi tiết, đầy đủ kết quả kinh doanh làm căn cứ lập các báo cáo tài chính.
  • Xác định chính xác kết quả hoạt động kinh doanh, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước.
  • Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập các báo cáo tài chính và định kỳ phân tích hoạt động kinh doanh liên quan đến doanh thu và xác định kết quả kinh doanh.
  • Xác lập được quá trình luân chuyển chứng từ về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
  • Xác định và tập hợp đầy đủ giá vốn, chi phí bán hàng, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch về doanh thu, lợi nhuận. Từ đó đưa ra những kiến nghị, biện pháp nhằm hoàn thiện việc tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh nhằm cung cấp cho ban lãnh đạo để có những việc làm cụ thể phù hợp với thị trường.

1.2. Nội dung tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD ở Cty Việt Nam.

1.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và các khoản giảm trừ doanh thu

1.2.1.1. Chứng từ sử dụng

  • Hóa đơn bán hàng thông thường, hóa đơn GTGT
  • Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi
  • Các chứng từ thanh toán: Phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán, uỷ nhiệm thu, giấy báo có của ngân hàng,…
  • Các chứng từ khác có liên quan: Phiếu xuất kho bán hàng, phiếu nhập kho hàng bán bị trả lại, hoá đơn vận chuyển, bốc dỡ,…

1.2.1.2. Tài khoản sử dụng

  • TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
  • Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp

Bên Nợ

  • Doanh thu bán hàng bị trả lại kết chuyển cuối kỳ
  • Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ.
  • Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ.
  • Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán thực tế của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng
  • Số thuế giá trị gia tăng phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp.
  • Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.

Bên Có

Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán.

  • TK 511 không có số dư đầu kỳ và cuối kỳ.

TK 511 có 4 tiểu khoản cấp 2:

  • TK 5111 : Doanh thu bán hàng hoá
  • TK 5112 : Doanh thu bán các thành phẩm
  • TK 5113 : Doanh thu cung cấp dịch vụ
  • TK 5118 : Doanh thu khác
  • TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu

TK 521 có 3 tài khoản cấp 2:

  • TK 5211 – Chiết khấu thương mại
  • TK 5212 – Hàng bán bị trả lại
  • TK 5213 – Giảm giá hàng bán

Bên Nợ: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD ở Cty Việt Nam.

  • Trị giá hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại,giảm giá hàng bán,.. đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ vào số nợ phải thu của khách hàng về số sản phẩm, hàng hoá đã bán ra.

Bên Có:

Kết chuyển toàn bộ các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh trong kỳ sang TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”.

  • TK 521 không có số dư đầu kỳ và cuối kỳ.

1.2.2. Kế toán giá vốn hàng bán

1.2.2.1. Các phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho

Để tính giá trị hàng xuất kho, kế toán có thể áp dụng một trong bốn phương pháp tính trị giá hàng xuất kho theo quy định chuẩn mực kế toán số 02 “Hàng tồn kho” CT chung : Trị giá xuất kho = Số Lượng × Đơn giá xuất

  • Phương pháp bình quân gia quyền:

Giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ. Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp.

Có 2 cách tính đơn giá:

  • Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ
  • Đơn giá BQ cả  Trị giá vật tư HH tồn ĐK + Trị giá vật tư HH nhập trong kỳ kỳ dự trữ
  • Số lượng HH tồn ĐK + Số lượng HH nhập trong kỳ

Phương pháp bình quân liên hoàn ( Tính giá bình quân sau mỗi lần nhập)

Đơn giá BQ  Trị giá vật tư tồn trước lần nhập n + Trị giá vật tư lần nhập n liên hoàn Số lượng vât tư trước lần nhập n + Số lượng vật tư lần nhập n Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD ở Cty Việt Nam.

  • Phương pháp nhập trước xuất trước :

Phương pháp này được áp dụng dựa trên giả định hàng tồn kho được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ. Giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho

  • Phương pháp nhập sau xuất trước:

Phương pháp này được áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước. hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó.Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho

  • Phương pháp tính theo giá đích danh:

Áp dụng đối với doanh nghiệp có ít mặt hàng hay mặt hàng ổn định, nhận diện được

1.2.2.2. Chứng từ sử dụng

  • Hoá đơn bán hàng thông thường
  • Phiếu xuất kho

1.2.2.3. Tài khoản sử dụng

Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên sử dụng tài khoản: TK 632 – Giá vốn hàng bán.

Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ sử dụng tài khoản: TK 631 – Giá thành sản xuất Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD ở Cty Việt Nam.

  • TK 632 – Giá vốn hàng bán
  • Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán

Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bất động sản đầu tư, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp xây lắp) bán ra trong kỳ.

Trường hợp hạch toán HTK theo phương pháp kê khai thường xuyên:

Bên Nợ:

  • Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán trong kỳ.
  • Chi phí NVL, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ.
  • Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra.
  • Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không được tính vào nguyên giá TDCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành.
  • Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

Bên Có:

  • Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán trong kỳ sang TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.
  • Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính.
  • Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho.
  • Tài khoản 632 không có số dư đầu kỳ và cuối kỳ.

Trường hợp hạch toán HTK theo phương pháp kiểm kê định kỳ:

Bên Nợ:

  • Trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu kỳ;
  • Trị giá vốn của hàng hoá đã xuất bán trong kỳ;
  • Trị giá vốn của thành phẩm sản xuất xong nhập kho và dịch vụ đã hoàn thành.
  • Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

Bên Có: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD ở Cty Việt Nam.

  • Kết chuyển giá vốn của hàng đã gửi bán nhưng chưa được xác định là tiêu thụ.
  • Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính
  • Kết chuyển giá vốn của hàng hoá đã xuất bán vào bên Nợ Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.
  • Kết chuyển giá vốn của thành phẩm tồn kho cuối kỳ.
  • Kết chuyển giá vốn của thành phẩm đã xuất bán, dịch vụ hoàn thành được xác định là đã bán trong kỳ vào bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.
  • Tài khoản 632 không có số dư đầu kỳ và cuối kỳ.

Tài khoản 631 – Giá thành sản xuất

Tài khoản này dùng để phản ánh tổng hợp chi tiết sản xuất và tính giá thành dịch vụ ở các đơn vị sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp và các đơn vị kinh doanh dịch vụ vận tài, bưu điện, du lịch, khách sạn,… trong trường hợp hạch toán hoàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ.

Bên Nợ:

  • Chi phí sản xuất, kinh doanh dịch vụ dở dang đầu kỳ.
  • Chi phí sản xuất, kinh doanh dịch vụ thực tế phát sinh trong kỳ.

Bên Có:

  • Giá thành sản phẩm nhập kho, dịch vụ hoàn thành kết chuyển vào TK 632 – Giá vốn hàng bán.
  • Chi phí sản xuất kinh doanh dịch vụ dở dang cuối kỳ kết chuyển vào TK 154  – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
  • Tài khoản 631 không có số dư đầu kỳ và cuối kỳ.

Chương II: Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Seidensticker Việt Nam Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD ở Cty Việt Nam.

2.1. Khái quát chung về Công ty TNHH Seidensticker Việt Nam

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Công ty TNHH Seidensticker Việt Nam là một công ty với 100% vốn đầu tư trong nước. Công ty đăng ký thành lập ngày 23 tháng 04 năm 2007 theo QĐ số 041043000014 của UBND tỉnh Hải Dương.

  • Tên công ty: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN SEIDENSTICKER VIỆT NAM
  • Tên bằng  tiếng   nước   ngoài:   SEIDENSTICKER  VIET   NAM LIMITED
  • Tên viết tắt: SEIDENTICKER VIET NAM LTD
  • Địa chỉ trụ sở chính: Phường Văn An – Chí Linh – Hải Dương
  • Vốn điều lệ: 2.500.000.000 VND

Công ty là một tổ chức kinh tế hạch toán kinh tế độc lập, có con dấu riêng, được mở tài khoản tiền Việt Nam và ngoại tệ tại ngân hàng theo quy định của Pháp luật.

Từ khi thành lập cho đến nay Công ty đã có những bước chuyển mình đột phá từ đó tạo cho Công ty một vị thế vững chắc và là bạn hàng tin cậy của nhiều công ty khác.

2.1.2. Cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty

Công ty TNHH Seidensticker Việt Nam là đơn vị sản xuất kinh doanh có tư cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập

Công ty luôn coi trọng chất lượng sản phẩm, dịch vụ là nền tảng cho sự lớn mạnh của công ty, để làm được điều đó ban lãnh đạo công ty đã luôn quan tâm và chú trọng đầu tư các trang thiết bị và công nghệ hiện đại để nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm. Chính vì vậy mà sản phẩm của công ty luôn đa dạng ,đảm bảo về chất lượng,mẫu mã, chủng loại, tạo uy tín niềm tin từ những khách hàng khó tính nhất.

Công ty chuyên nhận gia công và sản xuất các mặt hàng may mặc như: áo sơ mi nam, nữ.

2.1.3. Tổ chức bộ máy của Công ty TNHH Seidensticker Việt Nam

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức

  • Chức năng từng phòng ban: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD ở Cty Việt Nam.

Như sơ đồ trên, ta thấy cơ cấu tổ chức của Công ty như là một hệ thống được liên kết một cách chặt chẽ. Đứng đầu Công ty là Giám đốc, dưới là Giám đốc là các phòng ban. Nhìn chung công ty được tổ chức theo mô hình kinh doanh rộng.

Theo mô hình quản lý trên thì các vấn đề phát sinh trong các bộ phận chức năng sẽ do cán bộ phụ trách chức năng quản lý. Đối với những vấn đề chung của Công ty sẽ do Giám đốc chịu trách nhiệm, Giám đốc sẽ là người đưa ra phương hướng giải quyết cuối cùng và hoàn toàn chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

  • Giám đốc: Giám đốc là người đứng đầu Công ty, chịu trách nhiệm trước toàn bộ thành viên về hoạt động kinh doanh của Công Giám đốc là người chịu trách nhiệm trước pháp luật và Công ty về kế hoạch, mục tiêu, chiến lược sản xuất kinh doanh và điều hành, kiểm tra các hoạt động của Công ty.
  • Phòng kinh doanh: có trách nhiệm theo dõi mọi hoạt động kinh doanh của công ty, tiến hành lập kế hoạch kinh doanh, đồng thời tư vấn cho giám đốc về phương hướng tổ chức kinh doanh của công ty trong từng thời kỳ.
  • Phòng kế toán: Tham mưu cho giám đốc về các lĩnh vực tài chính kế toán của Công ty, tổ chức quản lý các nguồn vốn, hạch toán kế toán đúng chế độ, đảm bảo vốn để đơn vị hoạt động liên tục và có hiệu quả. Chỉ đạo công tác kế toán toàn doanh nghiệp
  • Phòng kỹ thuật : đảm nhận vai trò và trách nhiệm về kỹ thuật và chất lượng của các thành phẩm, hàng hóa. Nghiên cứu từng bước hoàn thiện, nâng cao chất lượng sản phẩm.
  • Phòng cung ứng vật tư : có trách nhiệm tìm nhà cung ứng vật tư đảm bảo yêu cầu về chất lượng,số lượng,thời hạn và với mức giá thấp nhất.
  • Phân xưởng sản xuất : có nhiệm vụ hoàn thành kế hoach sản xuất của công ty và vẫn phải đảm bảo yêu cầu về tiến độ, cũng như chất lượng thành phẩm.

2.1.4. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Seidensticker

2.1.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán

  • Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty

Kế toán trưởng:

  • Kế toán trưởng là người giúp giám đốc tổ chức chỉ đạo toàn bộ công tác hạch toán kế toán, nắm bắt thông tin kinh tế tài chính doanh nghiệp. Quản lý phân công cụ thể chức năng nhiệm vụ cho từng cán bộ nhân viên.

Kế toán tiền lương:

  • Là nhiệm vụ tính tiền lương bao gồm lương chính, lương phụ và các khoản trích, phụ cấp mang tính chất lương cho cán bộ công nhân viên trong công ty theo những quy định chung.

Kế toán tiêu thụ: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD ở Cty Việt Nam.

  • Kế toán toàn bộ hoạt động mua hàng và bán hàng. Theo dõi công nợ phải thu khách hàng và phải trả người bán. Các khoản hoa hồng, khuyến mãi, các khoản giảm trừ doanh thu, theo dõi thuế đầu ra và đầu vào.

Kế toán kho kiêm kế toán TSCĐ:

  • Theo dõi quá trình N-X-T kho vật tư, nguyên vật liệu, hàng hóa, thành phẩm. Theo dõi các HĐ, chứng từ liên quan đến mua bán, kiểm kê, tính và trích khấu hao TSCĐ.Và tổng hợp tài liệu để phục vụ tính chi phí và giá thành sản phẩm.

Thủ quỹ:

  • Có nhiệm vụ cất giữ tiền mặt tại Công ty,các khoản thu chi,hoạt động liên quan đến tiền. Cuối ngày báo cáo tồn quỹ với Kế toán trưởng và đối chiếu thu chi tồn quỹ với Kế toán trưởng.

2.1.4.2. Các chính sách kế toán áp dụng tại Công ty

  • Kỳ kế toán năm bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12.
  • Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: VND
  • Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính.
  • Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chung
  • Phương pháp tính giá vốn hàng xất kho: theo phương pháp FIFO
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
  • Phương pháp khấu hao TSCĐ: TSCĐ được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính.
  • Phương pháp tính thuế GTGT: áp dụng theo phương pháp khấu trừ

2.1.4.3. Tổ chức hệ thống chứng từ và tài khoản kế toán

Công ty tổ chức và vận dụng hệ thống chứng từ và tài khoàn kế toán ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính.

2.1.4.4. Tổ chức hệ thống sổ kế toán

Công ty áp dụng hình thức kế toán “Nhật ký chung”. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung của công ty được khái quát qua sơ đồ sau:

  • Sơ đồ 2.3: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán

2.1.4.5. Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính

Hệ thống báo cáo tài chính của công ty áp dụng theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính gồm:

  • Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01-DNN)
  • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DNN)
  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DNN)
  • Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B09-DNN)

2.2. Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Seidensticker. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD ở Cty Việt Nam.

2.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

2.2.1.1. Nội dung doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty

Công ty là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực may mặc.Vì vậy, doanh thu của Công ty là doanh thu dịch vụ gia công theo đơn đặt hàng và doanh thu bán hàng.

2.2.1.2. Chứng từ sử dụng

  • Hoá đơn GTGT
  • Phiếu thu, Phiếu chi
  • Giấy báo Nợ, giấy báo Có của Ngân hàng
  • Các chứng từ khác có liên quan

2.2.1.3. Tài khoản sử dụng

  • Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
  • Các tài khoản khác có liên quan: 111, 112, 131,…

2.2.1.4. Quy trình hạch toán

Quy trình hạch toán doanh thu bán hàng tại Công ty được khái quát qua sơ đồ 2.4:

  • Sơ đồ 2.4: Quy trình hạch toán doanh thu bán hàng tại Công ty

Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ như Hoá đơn GTGT, Phiếu thu, Giấy báo Có,… kế toán ghi chép các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến bán hàng vào Sổ Nhật ký chung, từ Sổ Nhật ký chung vào Sổ cái TK 511 và các tài khoản liên quan.

Cuối tháng, số liệu trên Sổ cái được dùng để lập Bảng cân đối phát sinh.

2.2.1.5. Ví dụ minh hoạ

VD 1.1: Ngày 03/02/2012 Công ty nhận gia công đơn hàng cho Công ty CP Phân Phối Hà Anh, số tiền 85.500.000đ (chưa bao gồm VAT 10%). Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD ở Cty Việt Nam.

Căn cứ vào nghiệp vụ phát sinh trên và hợp đồng nhận gia công đơn hàng(biểu số 2.1), kế toán viết Hoá đơn GTGT ký hiệu AA/12P số 0000021 (Biểu số 2.2). Kế toán vào Sổ nhật chung (Biểu số 2.4) và Sổ cái TK 511 (Biểu số 2.5).

VD1.2: Ngày 27/03/2012 Đại lý Hoàng Hải thông báo đã bán hết số hàng mà doanh nghiệp gửi bán ngày 01/03/2012 và thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng.Công ty ghi nhận doanh thu với tổng giá thanh toán là 37.500.000 (chưa bao gồm VAT 10%), giá vốn là 25.500.000.

Căn cứ vào nghiệp vụ phát sinh trên kế toán viết hóa đơn GTGT ký hiệu AA/12P số 0000023(biểu số 2.3).Kế toán vào sổ nhật ký chung (biểu số 2.4) và sổ cái TK511(biểu số 2.5)

Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Seidensticker

3.1. Đánh giá chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty

Công ty TNHH Seidensticker là một doanh nghiệp vừa và nhỏ nhưng cũng có chỗ đứng nhất định trên thị trường, có những chuyển biến tích cực trong hoạt động kinh doanh.

Với nền kinh tế thị trường đang có sự cạnh tranh gay gắt giữa các thành phần kinh tế, và lĩnh vực kinh tế khác nhau, nhiều công ty không đứng vững dẫn đến phá sản, giải thể. Do nhận thức được sự chuyển động của nền kinh tế và phân tích đúng đắn nhu cầu của thị trường, công ty đã có những phương hướng, những giải pháp kinh tế hiệu quả khắc phục những khó khăn và phát huy những thế mạnh mà công ty đang có để bắt kịp được với sự phát triển của nền kinh tế trong nước cũng như quốc tế.

Công ty đã đẩy mạnh tìm kiếm thị trường tiêu thụ, không ngừng nâng cao chất lượng kinh doanh, tạo điều kiện làm việc tốt nhất cho cán bộ công nhân viên. Doanh thu hàng năm của công ty đã tăng lên rõ rệt. Công ty có thể tồn tại và phát triển được là do sự vươn lên không ngừng đổi mới của công ty mà trước hết là do sự năng động sáng tạo của ban giám đốc, của bộ máy tổ chức công ty và sự đoàn kết đồng lòng của cán bộ công nhân viên trong công ty.

Qua một thời gian thực tập và tìm hiểu về công ty, được tiếp xúc với thực tế công tác quản lý kế toán nói chung và công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng, cùng với sự giúp đỡ của công ty và nhân viên phòng kế toán đã tạo điều kiện cho em thực tập và làm quen với thực tế, củng cố thêm kiến thức đã học trong nhà trường. Qua đây em cũng xin mạnh đưa ra một số ý kiến nhận xét và kiến nghị về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD ở Cty Việt Nam.

3.1.1. Ưu điểm

Trong quá trình thực tập, em nhận thấy công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Seidensticker có những ưu điểm như sau:

  • Về tổ chức bộ máy kế toán

Việc tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung có nhiều ưu điểm. Các nhân viên kế toán luôn đảm bảo việc kiểm tra đối chiếu số liệu giữa các phần hành, đồng thời nâng cao trình độ chuyên môn của các nhân viên kế toán. Kế toán trưởng đã kịp thời theo dõi chính xác tình hình biến động của hàng hoá, của giá cả hàng hoá và xu hướng hàng hoá trên thị trường, tính toán chính xác thu nhập và chi phí phát sinh của các hoạt động bán hàng cũng như hoạt động tài chính và các hoạt động khác. Với mô hình này, công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của công ty sẽ dễ thực hiện và theo dõi hơn. Đồng thời, ban lãnh đạo cũng nhanh chóng, dễ dàng nắm được tình hình hoạt động của toàn công ty, trên cơ sở đó có thể quản lý và đề ra các chiến lược sản xuất, kinh doanh phù hợp trong các kỳ tiếp theo. Các thành viên trong phòng kế toán đều có trình độ và năng lực cao, giàu kinh nghiệm, có trách nhiệm với công việc, nhiệt tình. Các thành viên đều được phân công công việc rõ ràng, cụ thể, phù hợp với chuyên môn của mỗi người, tạo điều kiện chuyên môn hoá công việc.

  • Về tổ chức, vận dụng hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán

Công ty tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ và tài khoản ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006.

Về cơ bản, công ty đã tổ chức, vận dụng hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán theo đúng quy định của Bộ tài chính.Mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh có đầy đủ chứng từ liên quan, đảm bảo cho công tác kế toán được thực hiện đúng đắn và việc kiểm tra, đối chiếu số liệu diễn ra dễ dàng, chính xác.

  • Về tổ chức hệ thống sổ kế toán

Công ty áp dụng hình thức Nhật ký chung để ghi sổ kế toán. Đấy là hình thức kế toán khá đơn giản, dễ thực hiện, hệ thống sổ sách gọn nhẹ, thích hợp với mọi đơn vị hạch toán. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD ở Cty Việt Nam.

  • Về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Về công tác kế toán doanh thu: Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến bán hàng đều được kế toán ghi nhận kịp thời, chính xác, đầy đủ. Giúp xác định kết quả kinh doanh một cách hợp lý, cung cấp thông tin chính xác.

Về công tác kế toán chi phí: Mọi chi phí phát sinh trong kỳ đều được công ty quản lý một cách chặt chẽ, đảm bảo tính hợp lý và cần thiết để tốt đa hóa lợi nhuận.

Về công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh: về cơ bản đã đáp ứng được yêu cầu của Ban lãnh đạo Công ty. Các kế toán rất có trách nhiệm với công việc, kết quả kinh doanh luôn được họ tính toán một cách chính xác theo đúng chế độ kế toán của Bộ tài chính ban hành, qua đó phản ánh xác thực hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty.

3.1.2. Hạn chế

Bên cạnh những ưu điểm trên, công tác kế toán tại công ty cũng khó tránh khỏi một số hạn chế. Sau đây là hạn chế của Công ty:

  • Về hình thức kế toán

Công ty vẫn áp dụng kế toán thủ công dùng trên Excel nên đôi khi vẫn có những sai sót về số liệu.Vì vậy Công ty nên áp dụng phần mềm kế toán, phần mềm sẽ giúp kế toán hạch toán chính xác hơn, đảm bảo tính chính xác và kịp thời.

  • Về hệ thống sổ kế toán

Công ty nên mở sổ chi tiết cho 642 để theo dõi chi tiết và cụ thể hơn các khoản mục và yếu tố chi phí.

Kế toán nên mở sổ chi tiết thanh toán với người mua (người bán) và bảng tổng hợp thanh toán với người mua (người bán). Sẽ giúp kế toán dễ dàng theo dõi tình hình công nợ, hoạt động kinh doanh của khách hàng với công ty, nhà cung cấp. Hơn nữa ban lãnh đạo công ty dễ dàng nắm bắt được tình hình công nợ phải thu hoặc nợ phải trả để từ đó đề ra các chính sách, các giải pháp phù hợp, kịp thời.

  • Về quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán

Về cơ bản, mọi chứng từ đều được luân chuyển giữa các phòng ban đúng trình tự. Tuy nhiên, giữa các phòng ban không có phiều giao nhận chứng từ, vì thế khi xảy ra mất mát chứng từ thi không biết quy trách nhiệm cho ai để xử lý.

3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Seidensticker. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD ở Cty Việt Nam.

3.2.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Trong cơ chế thị trường nhiều biến động như hiện nay cùng với sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp thì thành bại của một doanh nghiệp là điều tất yếu. Do vậy, các doanh nghiệp rất cần các thông tin chính xác, đầy đủ, kịp thời về tình hình lỗ lãi thực tế của doanh nghiệp. Từ đó, doanh nghiệp sẽ đưa ra các biện pháp để giải quyết, khắc phục các vấn đề nảy sinh trong quả trình kinh doanh của doanh nghiệp.

Hiện nay, tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty chưa được hoàn thiện gây khó khăn cho công tác quản lý do thông tin về giá vốn, chi phí giá thành chưa được đầy đủ, chi tiết, chính xác. Vì vậy, việc hoàn thiện tổ chức kế toán này sẽ giúp cung cấp số liệu chính xác, có độ tin cậy cao, đúng với chế độ chính sách hiện hành từ đó giúp kế toán lập báo cáo tài chính nói chung và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nói riêng một cách trung thực, hợp lý đồng thời giúp nhà quản trị nhận định được tình hình kinh doanh của công ty tốt hay xấu, có đạt được kết quả mong muốn hay không, tình hình thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước như thế nào và có đưa ra các biện pháp nhằm thúc đẩy việc tiêu thụ sản phẩm, tiết kiệm chi phí nhằm tăng lợi nhuận. Do vậy hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh có một ý nghĩa rất quan trọng.

3.2.2. Điều kiện thực hiện các biện pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty

Công ty cần có đội ngũ nhân viên kế toán không những nắm vững các nghiệp vụ kinh tế, luật kinh tế, tài chính doanh nghiệp mà còn có sự hiểu biết về phân mềm kế toán trong phân tích, phản ánh, xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại đơn vị và lập các báo cáo tài chính. Hơn nữa, nhân viên kế toán còn phải là người có trách nhiệm, hoàn thành tốt nhiệm vụ được Đảm bảo cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ, kịp thời về mọi mặt của hoạt động kinh tế tài chính của doanh nghiệp, phục vụ kịp thời cho chỉ đạo quá trình kinh doanh.

3.2.3. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty

Trước những yêu cầu hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán của công ty cho phù hợp với chế độ của Nhà nước, phù hợp với trình độ chuyên môn của cán bộ kế toán công ty. Qua quá trình thực tập tại công ty, trên cơ sở tìm hiểu, nghiên cứu tình hình thực tế cũng như các vấn đề lý luận đã được học, em nhận thấy trong công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của công ty còn có những hạn chế mà nếu được khắc phục thì phần hành kế toán này của công ty sẽ được hoàn thiện hơn. Em xin đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty như sau:

3.2.3.1. Hiện đại hoá công tác kế toán Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD ở Cty Việt Nam.

Công ty nên áp dụng khoa học kĩ thuật vào công tác kế toán bằng việc sử dụng phần mềm kế toán. Hiện nay, có rất nhiều phần mền kế toán như phần mềm kế toán MISA, BRAVO, phần mềm kế toán Việt Nam – KTVN, FAST, SASINNOVA,… Công ty nên chọn một phần mềm kế toán phù hợp với đặc điểm của công ty. Việc áp dụng phần mềm kế toán giúp kế toán đưa ra các báo cáo chính xác, nhanh chóng nhất phục vụ cho công tác quản trị của ban giám đốc. Giúp ban giám đốc có thể đưa ra các quyết định kinh doanh kịp thời tạo lợi thế cho doanh nghiệp trong kinh doanh. Tạo niềm tin vào các báo cáo tài chính mà công ty cung cấp cho các đối tượng. Sau đây em xin giới thiệu qua về các phần mềm kế toán khá phổ biến ở Việt Nam:

  • Phần mềm kế toán MISASME.NET 2012

Giá của phần mềm MISA 2012: 9.950.000đ/bản

Ưu điểm:

  • Giao diện thân thiện dễ sử dụng, cho phép cập nhật dữ liệu linh hoạt. Bám sát chế độ kế toán, các mẫu biểu chứng từ, sổ sách kế toán luôn tuân thủ chế độ kế toán. Hệ thống báo cáo đa dạng đáp ứng nhiều nhu cầu quản lý của đơn vị.
  • Đặc biệt, phần mềm kế toán MISA cho phép tạo nhiều CSDL, nghĩa là mỗi đơn vị được thao tác trên một CSDL độc lập.
  • Điểm đặc biệt nữa ở MISA mà chưa có phần mềm nào có được là thao tác Lưu và Ghi sổ dữ liệu.
  • Tính chính xác: số liệu tính toán trong MISA rất chính xác, ít xảy ra các sai sót bất thường. Điều này giúp kế toán yên tâm hơn.
  • Tính bảo mật: Vì MISA chạy trên công nghệ SQL nên khả năng bảo mật rất cao. Cho đến hiện nay thì các phần mềm chạy trên CSDL SQL; .NET;… hầu như giữa nguyên bản quyền ( trong khi một số phần mềm viết trên CSDL Visual fox lại bị đánh cắp bản quyền rất dễ).

Nhược điểm:

  • Vì có SQL nên MISA đòi hỏi cấu hình máy tương đối cao, nếu máy yếu thì chương trình chạy rất chậm chạp.
  • Tốc độ xử lý dữ liệu chậm, đặc biệt là khi cập nhật giá xuất hoặc bảo trì dữ liệu.
  • Phân hệ tính giá thành chưa được nhà sản xuất chú ý phát triển.
  • Các báo cáo khi kết xuất ra excel sắp xếp không theo thứ tự, điều này rất tốn công cho người dùng khi chỉnh sửa lại báo cáo.

Phần mềm kế toán FAST

Giá của phần mềm FAST: 10.000.000đ/bản

Ưu điểm: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD ở Cty Việt Nam.

  • Giao diện dễ sử dụng, sổ sách chứng từ kế toán cập nhật và bám sát chế độ kế toán hiện hành. Cũng giống như MISA, FAST có một hệ thống báo cáo đa dạng, người dùng có thể yên tâm về yêu cầu quản lý của mình (báo cáo quản trị và báo cáo tài chính).
  • Tốc độ xử lý
  • Cho phép kết xuất ra excel với mẫu biểu sắp xếp đẹp.

Nhược điểm:

  • Tính bảo mật chưa cao, trong khi thao tác thường xảy ra lỗi nhỏ (không đáng kể).
  • Dung lượng lớn, người dùng khó phân biệt được

Phần mềm kế toán SASINNOVA 8.0

Giá của phần mềm SASINNOVA 8.0:10.000.000đ/bản

Ưu điểm:

  • Có hệ thống cảnh báo phục vụ quản trị và điều hành, dễ dàng nâng cấp lên phần mềm kế toán chạy online.
  • Khả năng sử dụng hai ngôn ngữ Anh – Việt song
  • Độ bảo mật cao, ổn định khi chạy, tốc độ xử lý dữ liệu

Nhược điểm:

  • Vì có SQL nên đòi hỏi cầu hình máy tương đối cao, nếu máy yếu thì chương trình chạy rất chậm chạp.
  • Các báo cáo khi kết xuất ra excel sắp xếp không theo thứ tự, điều này rất tốn công cho người dùng khi chỉnh sửa lại báo cáo.

Phổ biến nhất là phần mềm kế toán MISA. Đối với Công ty thì MISASME.NET 2012 là sản phẩm phù hợp. Sản phẩm này được phát triển trên nền tảng .NET hiện đại nhất của Microsoft, tích hợp hàng loạt những tính năng ưu việt nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu quản lý, kế toán của các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Theo em, Công ty nên dùng phần mềm MISA 2012 vì phần mềm này có giá cả phải chăng, đầy đủ các phần hành kế toán phù hợp với các doanh nghiệp nhỏ và vừa.

3.2.3.2. Hoàn thiện hệ thống sổ sách kế toán tại Công ty Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD ở Cty Việt Nam.

Hiện nay công ty nên mở sổ cái TK 642 để theo dõi chi phí quản lý kinh doanh trong đó chưa theo dõi được các yếu tố chi phí. Công ty nên mở sổ chi tiết cho 642 để theo dõi chi tiết và cụ thể hơn các khoản mục và yếu tố chi phí.

Kế toán không mở sổ chi tiết thanh toán với người mua (người bán) và bảng tổng hợp thanh toán với người mua (người bán). Mục đích của hai loại sổ này giúp kế toán dễ dàng theo dõi tình hình công nợ của khách hàng đối với công ty cũng như công nợ của công ty đối với nhà cung cấp. Điều này cũng giúp cho ban lãnh đạo công ty dễ dàng nắm bắt được tình hình công nợ phải thu hoặc nợ phải trả của công ty như thế nào để từ đó đề ra các chính sách, các giải pháp phù hợp, kịp thời.

Công ty nên sử dụng các mẫu Sổ chi phí sản xuất kinh doanh theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14 tháng 09 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính. (Biểu 3.1)

  • Lấy lại ví dụ phần quản lý kinh doanh từ đó kế toán ghi sổ chi phí sản xuất kinh doanh
  • Công ty nên mở Sổ chi tiết thanh toán với người mua và Bảng tổng hợp thanh toán với người mua.

3.2.3.3. Hoàn thiện công tác luân chuyển chứng từ

Công ty nên lập sổ giao nhận chứng từ khi luân chuyển chứng từ giữa các phòng ban, bộ phận. Mỗi khi luân chuyển chứng từ thì các bên giao và nhận chứng từ đều phải ký vào sổ. Nếu xảy ra mất mát chứng từ cũng dễ quy trách nhiệm cho đúng người, đúng bộ phận để có biện pháp xử lý. Việc làm này giúp quản lý chặt chẽ các chứng từ của công ty, hơn nữa cũng nâng cao tinh thần trách nhiệm cho các cán bộ công nhân viên đối với quản lý chứng từ nói riêng và công việc nói chung.

3.2.3.4. Một số giải pháp khác

Bộ phận kế toán thường xuyên có những buổi họp để trao đổi, phổ biến kiến thức chuyên môn, cập nhật thông tin kế toán mới để có sự phối hợp nhịp nhàng, ăn ý giữa các nhân viên kế toán, nhằm nâng cao năng suất hoạt động, phù hợp với giai đoạn tăng cường các hoạt động kinh doanh của công ty hiện nay.

Công ty nên tiếp cận các chuẩn mực kế toán quốc tế, chọn lọc và áp dụng phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp và chuẩn mực kế toán hiện nay của Việt Nam.

Hiện nay, công ty chỉ mới phân tích kết quả hoạt động kinh doanh ở mức so sánh chênh lệch của các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính như Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh mà chưa tổng hợp các chỉ tiêu để có thể nhìn thấy rõ tình hình tài chính của công ty. Vì vậy theo em, công ty nên lập bảng tổng hợp các chỉ tiêu về tài chính để có cái nhìn khái quát hơn.

KẾT LUẬN Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD ở Cty Việt Nam.

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, muốn tồn tại được phải có sự phát triển không ngừng trong kinh doanh, cung như chặt chẽ, nghiêm túc trong công tác quản lý và luôn nâng cao nghiệp vụ, mở rộng quan hệ trong hoạt động sản xuất kinh doanh để tiến kịp với sự đi lên của đất nước.

Là một doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực gia công may mặc, Công ty TNHH Seidensticker luôn khẳng định vị thế của mình trên thị trường. Đây là một trong những động lực thúc đẩy hoạt động kinh doanh của công ty ngày một phát triển hơn.Để đạt được thành tích như vậy phải kế đến công tác kế toán. Công ty đã chú trọng đầu tư cho công tác kế toán tài chính ngày càng hoàn thiện và phục vụ cho công việc quản lý ngày càng tốt hơn mà khâu đóng vai trò rất quan trọng là bán hàng và xác định kết quả kinh doanh. Có thể nói việc hạch toán doanh thu, chi phí và các định kết quả kinh doanh nói riêng và việc hạch toán kế toán nói chung tại công ty tương đối khoa học và hợp lý, song cũng không thể tránh khỏi những hạn chế. Với những kiến thức đã học, cùng với việc tiếp cận thực tế, em đã đưa ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Seidensticker Việt Nam.

Em xin chân thành cảm ơn Gv-Th.s Phạm Văn Tưởng, các thầy cô trong khoa quản trị kinh doanh trường Đại học Dân Lập Hải Phòng , các quý phòng ban trong Công ty TNHH Seidensticker đã giúp đỡ em hoàn thành bài khoá luận tốt nghiệp này. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD ở Cty Việt Nam.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>> Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD công ty An Phát

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x