Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty vận tải Hoàng hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH Thương mại và vận tải Hoàng dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
LỜI MỞ ĐẦU
Sự ra đời và phát triển của kế toán gắn liền với sự ra đời và phát triển của nền sản xuất xã hội. Nền sản xuất xã hội càng phát triển, kế toán càng trở nên quan trọng và trở thành công cụ không thể thiếu được trong quản lý kinh tế của Nhà nước và của doanh nghiệp. Bởi lý do trên mà báo cáo tài chính đặc biệt là bảng cân đối kế toán (BCĐKT) trở thành một phương tiện quan trọng để xem xét và đánh giá tình hình tài chính của một doanh nghiệp tại một thời điểm, một giai đoạn nhất định.
Bảng cân đối kế toán nói riêng và báo cáo tài chính nói chung được nhiều đối tượng quan tâm. Trên cơ sở số liệu của nó, các nhà đầu tư, các nhà quản lý tiến hành phân tích, đánh giá thực trạng tài chính và cung cấp các thông tin để biết được sự biến động của tài sản, nguồn vốn, công nợ… của doanh nghiệp trong kỳ kế toán. Để từ đó có biện pháp chỉ đạo hoạt động sản xuất kinh doanh thích hợp và đưa ra các quyết định có đầu tư hay không?
Nhận thấy tầm quan trọng của công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán trong doanh nghiệp, nên trong thời gian thực tập tại công ty TNHH Thương Mại Và Vận Tải Hoàng Hương em đã tập trung tìm hiểu hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp, đi sâu nghiên cứu Bảng cân đối kế toán và đã lựa chọn đề tài tốt nghiệp là: “Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH Thương mại và vận tải Hoàng Hương” làm đề tài khóa luận.
Ngoài lời mở đầu và kết luận, nội dung bài khóa luận gồm 3 chương:
- Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán trong doanh nghiệp.
- Chương 2: Thực trạng công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH Thương mại và vận tải Hoàng Hương.
- Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH Thương mại và vận tải Hoàng Hương.
Do hiểu biết và thời gian còn hạn chế nên bài khóa luận không tránh khỏi thiếu sót, em rất mong nhận được sự góp ý chỉ bảo của các thầy cô để bài khóa luận được hoàn thiện hơn.
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Một số vấn đề chung về hệ thống báo cáo tài chính trong doanh nghiệp.
1.1.1. Báo cáo tài chính và sự cần thiết của báo cáo tài chính trong công tác quản lý kinh tế.
- Khái niệm báo cáo tài chính (BCTC). Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty vận tải Hoàng.
Báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp, phản ánh tổng quát và toàn diện về tình hình tài sản, vốn chủ sở hữu, công nợ và nguồn vốn cũng như tình hình tài chính, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán.
Theo quy định hiện nay thì hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp Việt Nam gồm 4 báo cáo:
- Bảng cân đối kế toán.
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
- Thuyết minh báo cáo tài chính.
- Sự cần thiết của báo cáo tài chính trong công tác quản lý kinh tế.
Trong điều kiện kinh doanh theo cơ chế thị trường có sự quản lý vĩ mô của Nhà nước, các doanh nghiệp thuộc các loại hình sở hữu khác nhau đều bình đẳng trước pháp luật trong kinh doanh do đó có nhiều đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp như chủ doanh nghiệp, nhà cho vay, nhà cung cấp, khách hàng,… kể cả các cơ quan chính phủ và những người lao động. Mỗi đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp với một góc độ khác nhau. Đối với chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị doanh nghiệp mối quan tâm hàng đầu của họ là tìm kiếm lợi nhuận và khả năng tài trợ. Đối với chủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng, mối quan tâm chủ yếu của họ là khả năng trả nợ hiện tại và sắp tới của doanh nghiệp. Đối với nhà đầu tư mối quan tâm của họ là các yếu tố rủi ro, thời gian hoàn vốn, mức sinh lãi và khả năng thanh toán vốn… Nhìn chung họ đều quan tâm đến khả năng tạo ra dòng tiền mặt, khả năng thanh toán và mức sinh lời tối đa.
Các báo cáo kế toán, BCTC phản ánh một cách tổng hợp toàn diện tình hình tài sản, nguồn vốn công nợ, kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một niên độ kế toán, song những thông tin riêng biệt đó chưa thể hiện được nhiều ý nghĩa và chưa thể hiện hết các yêu cầu, nội dung mà người sử dụng thông tin quan tâm do đó họ thường dùng các công cụ và kỹ thuật cơ bản để phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp, để thuyết minh các mối quan hệ chủ yếu trong báo cáo tài chính nhằm nghiên cứu tình hình tài chính hiện tại từ đó đưa ra những quyết định tài chính trong tương lai.
1.1.2. Mục đích và tác dụng của báo cáo tài chính.
- Mục đích của báo cáo tài chính.
Báo cáo tài chính của doanh nghiệp được lập ra với mục đích sau:
Tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, nguồn vốn hình thành tài sản của doanh nghiệp, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trong một năm tài chính.
Cung cấp các thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu cho việc đánh giá tình hình và kết quả hoạt động của doanh nghiệp, đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp trong năm tài chính đã qua và những dự đoán trong tương lai. Thông tin của BCTC là căn cứ quan trọng cho việc đề ra những quyết định về quản lý, điều hành sản xuất, kinh doanh hoặc đầu tư vào các doanh nghiệp của các chủ doanh nghiệp, chủ sở hữu, các nhà đầu tư, các chủ nợ hiện tại và tương lai của doanh nghiệp, đồng thời cung cấp thông tin phục vụ yêu cầu quản lý vĩ mô của Nhà nước.
- Vai trò của báo cáo tài chính. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty vận tải Hoàng.
Đối với nhà quản lý doanh nghiêp: BCTC cung cấp những chỉ tiêu kinh tế dưới dạng tổng hợp sau một kỳ hoạt động giúp cho họ trong việc phân tích, đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh, tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch, xác định nguyên nhân tồn tại và những khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp. Từ đó đề ra các giả pháp, quyết định quản lý kịp thời, phù hợp cho sự phát triển của doanh nghiệp mình trong tương lai.
Đối với các nhà đầu, các chủ nợ: BCTC cung cấp các thông tin tình hình tài chính, khả năng phát triển, khả năng sử dụng hiệu quả các nguồn vốn, khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Từ đó các nhà đầu tư, các chủ nợ quyết định tiếp tục hay ngừng lại việc đầu tư, cho vay đối với doanh nghiệp.
Đối với các cơ quan quản lý chức năng của Nhà nước: BCTC là nguồn tài liệu quan trọng cho việc kiểm tra, giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, kiểm tra tình hình thực hiện các chính sách, chế độ quản lý kinh tế – tài chính của doanh nghiệp. Ví dụ như:
Cơ quan thuế: Kiểm tra tình hình thực hiện và chấp hành các loại thuế, xác định chính xác thuế phải nộp, đã nộp, số thuế được khấu trừ, miễn giảm của doanh nghiệp…
Cơ quan tài chính: Kiểm tra, đánh giá tình hình và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Nhà nước, kiểm tra việc chấp hành các chính sách quản lý nói chung và chính sách quản lý vốn nói riêng.
Đối với khách hàng: BCTC cung cấp thông tin mà từ đó họ có thể phân tích được khả năng cung cấp của doanh nghiệp, từ đó quyết định việc tiếp tục hay ngừng việc mua bán với doanh nghiệp.
1.1.3. Đối tượng áp dụng.
Hệ thống BCTC năm được áp dụng cho tất cả các loại hình doanh nghiệp thuộc các ngành và thành phần kinh tế. Riêng các doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn tuân thủ các quy định chung tại phần này và những quy định, hướng dẫn cụ thể phù hợp tại chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Một số trường hợp đặc biệt như Ngân hàng, tổ chức tín dụng, công ty mẹ, tập đoàn, các đơn vị kế toán hạch toán phụ thuộc, việc lập và trình bày loại BCTC nào phải tuân thủ theo quy định riêng cho từng đối tượng.
1.1.4. Yêu cầu của báo cáo tài chính. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty vận tải Hoàng.
Để đạt được mục đích của BCTC là cung cấp thông tin hữu ích cho các đối tượng sử dụng thông tin phát huy được tác dụng của BCTC, để có thể đưa ra các quyết định kinh tế tài chính phù hợp, kịp thời thì BCTC phải đảm bảo những yêu cầu nhất định. Theo chế độ hiện hành Báo cáo tài chính phải:
- Trình bày trung thực, hợp lý tình hình tài chính, tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiêp.
- Phản ánh đúng bản chất kinh tế của các giao dịch và sự kiện không chỉ đơn thuần phản ánh hình thức hợp pháp của chúng.
- Trình bày khách quan không thiên vị.
- Tuân thủ nguyên tắc thận trọng.
- Trình bày đầy đủ trên mọi khía cạnh trọng yếu.
Việc lập BCTC phải căn cứ vào số liệu sau khi khóa sổ kế toán. BCTC phải lập đúng nội dung, phương pháp và trình bày nhất quán giữa các kỳ kế toán. BCTC phải được người lập, kế toán trưởng và người đại diện pháp luật đơn vị kế toán ký, đóng dấu của đơn vị.
1.1.5. Những nguyên tắc cơ bản lập báo cáo tài chính.
Việc lập và trình bày báo cáo tài chính phải tuân thủ 6 nguyên tắc đã được quy định tại Chuẩn mực kế toán số 21 “Trình bày báo cáo tài chính” gồm:
- Hoạt động liên tục
Khi lập và trình bày BCTC, Giám đốc (người đứng đầu) doanh nghiệp cần phải đánh giá về khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp. BCTC phải lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần, trừ khi doanh nghiệp có ý định cũng như buộc phải ngừng hoạt động, hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình.
- Cơ sở dồn tích
Doanh nghiệp phải lập BCTC theo cơ sở kế toán dồn tích ngoại trừ các thông tin liên quan đến các luồng tiền. Theo cơ sở kế toán dồn tích, các giao dịch và sự kiện được ghi nhận vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực thu, thực chi tiền và được ghi nhận vào sổ kế toán và các BCTC có liên quan. BCTC phải được lập trên cơ sở dồn tích phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai.
- Nhất quán
Việc trình bày và phân loại các khoản mục trong BCTC phải được nhất quán từ niên độ này sang niên độ khác, trừ khi:
Có sự thay đổi đáng kể về bản chất các hoạt động của doanh nghiệp hay khi xem xét lại việc trình bày BCTC cho thấy rằng cần phải thay đổi để có thể trình bày một cách hợp lý hơn các giao dịch và các sự kiện. Một chuẩn mực kế toán khác yêu cầu phải có sự thay đổi trong việc trình bày. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty vận tải Hoàng.
- Trọng yếu và tập hợp
Từng khoản mục trọng yếu phải được trình bày riêng biệt trong BCTC. Các khoản không trọng yếu thì không phải trình bày riêng rẽ mà được tập hợp vào những khoản có cùng tính chất hoặc chức năng trong BCTC hoặc trình bày trong Bản thuyết minh BCTC.
- Bù trừ
Các khoản mục tài sản và nợ phải trả trình bày trên BCTC không được bù trừ, trừ khi một chuẩn mực kế toán khác quy định hoặc cho phép bù trừ. Các khoản mục doanh thu, thu nhập khác và chi phí chỉ được bù trừ khi:
- Được quy định tại một chuẩn mực kế toán khác.
Một số giao dịch ngoài hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp thì được bù trừ khi ghi nhận giao dịch và trình bày BCTC, ví dụ như: hoạt động kinh doanh ngắn hạn, kinh doanh ngoại tệ. Đối với các khoản mục được phép bù trừ trên BCTC chỉ được trình bày số lãi hoặc lỗ thuần (sau khi bù trừ).
- Có thể so sánh được
Các thông tin so sánh cần phải được trình bày tương ứng giữa các kỳ (kể cả các thông tin diễn giải bằng lời cần thiết). Để đảm bảo nguyên tắc so sánh, số liệu “năm trước” trong BCTC phải được điều chỉnh lại số liệu trong các trường hợp sau:
- Năm báo cáo áp dụng chính sách kế toán khác với năm trước.
- Năm báo cáo phân loại chỉ tiêu báo cáo khác với năm trước.
- Kỳ kế toán của năm báo cáo dài hoặc ngắn hơn kỳ kế toán năm trước.
Ngoài ra trong Bản thuyết minh BCTC còn phải trình bày rõ lý do của sự thay đổi trên để người sử dụng BCTC hiểu rõ.
1.2. Bảng cân đối kế toán và phương pháp lập bảng cân đối kế toán. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty vận tải Hoàng.
1.2.1. Bảng cân đối kế toán và kết cấu bảng cân đối kế toán.
- Khái niệm bảng cân đối kế toán (BCĐKT)
Bảng cân đối kế toán là Báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh khái quát toàn bộ tình hình tài sản hiện có và nguồn vốn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định.
Số liệu trên bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp theo cơ cấu của tài sản, nguồn vốn cơ cấu nguồn vốn hình thành các tài sản. Căn cứ bảng cân đối kế toán có thể nhận xét, đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Bảng cân đối kế toán có đặc điểm sau:
- Phản ánh khái quát toàn bộ tài sản của doanh nghiệp theo một hệ thống các chỉ tiêu được quy định thống nhất.
- Phản ánh tình hình nguồn vốn theo hai cách phân loại: kết cấu vốn và nguồn hình thành vốn.
- Phản ánh dưới hình thái giá trị (dùng thước đo bằng tiền).
- Phản ánh tình hình tài sản tại một thời điểm nhất định, thường là cuối kỳ kế toán (tháng, quý, năm).
Nguyên tắc lập và trình bày bảng cân đối kế toán.
Theo quy định tại chuẩn mực kế toán số 21 “Trình bày báo cáo tài chính” khi lập và trình bày Bảng cân đối kế toán phải tuân thủ các nguyên tắc chung về lập và trình bày BCTC.
Ngoài ra, trên Bảng cân đối kế toán, các khoản mục Tài sản và Nợ phải trả được trình bày riêng biệt thành ngắn hạn và dài hạn, tùy theo thời hạn của chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp, cụ thể như sau:
Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường trong vòng 12 tháng, thì Tài sản và Nợ phải trả được phân thành ngắn hạn và dài hạn theo điều kiện sau:
- Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong vòng 12 tháng tới kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, được xếp vào loại ngắn hạn.
- Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán từ trên 12 tháng tới trở lên kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, được xếp vào loại dài hạn. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty vận tải Hoàng.
Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường dài hơn 12 tháng, thì Tài sản và Nợ phải trả được phân thành ngắn hạn và dài hạn theo điều kiện sau:
- Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong vòng một chu kỳ kinh doanh bình thường, được xếp vào loại ngắn hạn.
- Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong thời gian dài hơn một chu kỳ kinh doanh bình thường, được xếp vào loại dài hạn.
Kết cấu và nội dung của bảng cân đối kế toán.
Theo quy định hiện hành BCĐKT có hai dạng: kết cấu theo chiều dọc và chiều ngang. Dù BCĐKT có kết cấu ngang hay dọc đều được chia làm 2 phần: Tài sản và Nguồn vốn theo nguyên tắc cân đối: Tổng Tài sản = Tổng Nguồn vốn. Ở mỗi phần của BCĐKT đều có 5 cột theo thứ tự: “Tài sản” hoặc “Nguồn vốn”; “Mã số”; “Thuyết minh”; “Số cuối năm” và “Số đầu năm”.
Ngày 04/10/2011 Bộ Tài chính ra Thông tư số 138/2011/TT-BTC về việc hướng dẫn sửa đổi, bổsung chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành kèm theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Theo đó, điểm thay đổi của Thông tư 138/2011/TT-BTC so với quyết định 48/2006/QĐ-BTC là:
Hệ thống tài khoản được sửa đổi như sau:
- Bổ sung TK 171 – “Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ”.
- Bổ sung TK 3389 – “Bảo hiểm thất nghiệp”.
Sửa đổi số hiệu TK 431 – “Quỹ khen thưởng phúc lợi” như sau:
- Đổi số hiệu TK 431 – “Quỹ khen thưởng, phúc lợi” thành TK 353 – “Quỹ khen thưởng, phúc lợi”;
- Đổi số hiệu tài khoản 4311 – “Quỹ khen thưởng” thành TK 3531-“ Quỹ khen thưởng”;
- Đổi số hiệu tài khoản 4312 – “Quỹ phúc lợi” thành tài khoản 3532- “Quỹ phúc lợi”.
- Bổ sung tài khoản 3533 – “Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ”, là tài khoản cấp 2 của tài khoản 353 – “Quỹ khen thưởng, phúc lợi”.
- Bổ sung tài khoản 3534 – “Quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty”, là tài khoản cấp 2 của tài khoản 353 – “Quỹ khen thưởng, phúc lợi”. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty vận tải Hoàng.
Bổ sung tài khoản 356 – “Quỹ phát triển khoa học và công nghệ” và bổ sung 2 tài khoản cấp 2 như:
- Tài khoản 3561 – Quỹ phát triển khoa học và công nghệ;
- Tài khoản 3562 – Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành TSCĐ.
Sửa đổi, bổ sung một số chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán (Mẫu sổ B01 – DNN)
- Đổi mã số chỉ tiêu “Nợ dài hạn” – Mã số 320 trên Bảng cân đối kế toán thành mã số 330 trên Bảng cân đối kế toán.
- Đổi mã số chỉ tiêu “Vay và nợ dài hạn” – Mã số 321 trên Bảng cân đối kế toán thành mã số 331 trên Bảng cân đối kế toán.
- Đổi mã số chỉ tiêu “Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm” – Mã số 322 trên Bảng cân đối kế toán thành mã số 332 trên Bảng cân đối kế toán.
- Đổi mã số chỉ tiêu “Phải trả, phải nộp dài hạn khác” – Mã số 328 trên Bảng cân đối kế toán thành mã số 338 trên Bảng cân đối kế toán.
- Đổi mã số chỉ tiêu “Dự phòng phải trả dài hạn” – Mã số 329 trên Bảng cân đối kế toán thành mã số 339 trên Bảng cân đối kế toán.
- Đổi mã số chỉ tiêu “Quỹ khen thưởng, phúc lợi” – Mã số 430 trên Bảng cân đối kế toán thành Mã số 323 trên Bảng Cân đối kế toán.
Sửa đổi chỉ tiêu “Người mua trả tiền trước” – Mã số 313 trên Bảng Cân đối kế toán. Chỉ tiêu người mua trả tiền trước phản ánh tổng số tiền người mua ứng trước để mua tài sản, hàng hoá, bất động sản đầu tư, dịch vụ tại thời điểm báo cáo. Chỉ tiêu này không phản ánh các khoản doanh thu chưa thực hiện (gồm cả doanh thu nhận trước).
- Bổ sung chỉ tiêu “Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ” – Mã số 157 trên Bảng cân đối kế toán. Chỉ tiêu này phản ánh giá trị trái phiếu Chính phủ của bên mua khi chưa kết thúc thời hạn hợp đồng mua bán lại tại thời điểm báo cáo.
- Bổ sung chỉ tiêu “Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ” – Mã số 327 trên Bảng cân đối kế toán. Chỉ tiêu này phản ánh giá trị trái phiếu Chính phủ của bên bán khi chưa kết thúc thời hạn hợp đồng mua bán lại tại thời điểm báo cáo.
- Bổ sung chỉ tiêu “Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn” – Mã số 328 trên Bảng Cân đối kế toán. Chỉ tiêu này phản ánh các khoản doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn tại thời điểm báo cáo.
- Đổi mã số chỉ tiêu “Dự phòng phải trả ngắn hạn” – Mã số 319 trên Bảng Cân đối kế toán thành mã số 329.
- Bổ sung chỉ tiêu “Doanh thu chưa thực hiện dài hạn” – Mã số 334 trên Bảng Cân đối kế toán. Chỉ tiêu này phản ánh các khoản doanh thu chưa thực hiện dài hạn tại thời điểm báo cáo.
- Bổ sung chỉ tiêu “Quỹ phát triển khoa học và công nghệ” – Mã số 336 trên Bảng Cân đối kế toán. Chỉ tiêu này phản ánh Quỹ phát triển khoa học và công nghệ chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo.
Kết cấu Bảng cân đối kế toán theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 sửa đổi bổ sung theo Thông tư số 138/2011/TT-BTC ngày 04/10/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính được thể hiện như sau (Biểu 1.1):
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ VẬN TẢI HOÀNG HƯƠNG
2.1. Tổng quan về Công ty TNHH Thương Mại & Vận Tải Hoàng Hương. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty vận tải Hoàng.
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Thương Mại & Vân Tải Hoàng Hương.
- Quá trình hình thành và phát triển.
Ngày 13 tháng 12 năm 2011 Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Hoàng Hương được Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Thành Phố Hải Phòng cấp Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Doanh Nghiệp theo số: 0201228004 có:
- Tên công ty: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ VẬN TẢI HOÀNG HƯƠNG.
- Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: HOANG HUONG TRANSPORT & TRADING LIMITED COMPANY.
- Tên viết tắt: HOANG HUONG
- Trụ sở chính: Tổ 1A – phường Hải Thành – quận Dương Kinh – Thành phố Hải Phòng.
- Người đại diện: Nguyễn Đình Hiệp Chức vụ: Giám đốc
- Tài khoản: 2571100193005 mở tại Ngân hàng Quân đội – chi nhánh Phòng giao dịch Hải An – Hải Phòng.
- Vốn điều lệ: 500.000.000đ (một tỷ năm trăm triệu đồng).
- Lĩnh vực kinh doanh: Dịch vụ vận tải hàng hóa đường bộ.
- Khái quát kết quả kinh doanh tại công ty giai đoạn 2012-
Kể từ khi đi vào hoạt động, công ty TNHH Thương mại & Vận tải Hoàng Hương đã không ngừng mở rộng quy mô hoạt động, đa dạng hóa loại hình dịch vụ, tạo được uy tín trên thị trường.
Kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2012 – 2013 (Bảng 2.1).
- Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu kinh tế của Công ty giai đoạn 2012 – 2013.
Qua bảng 2.1: Một số chỉ tiêu kinh tế của Công ty qua 2 năm cho thấy:
Tổng doanh thu năm 2013 tăng so với năm 2012 là 944.040.862 đồng tương ứng với 158,62%
Lợi nhuận sau thuế có xu hướng tăng. Năm 2013 lợi nhuận sau thuế tăng so với năm 2012 là 9.454.501 đồng tương ứng với 60,49%. Với tình hình kinh doanh tương đối thuận lợi Công ty vẫn hoàn thành thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước. Công ty đã tạo được công ăn việc làm cho nhiều lao động.
Để đạt được kết quả trên là do công ty khai thác thị trường có hiệu quả, tạo được uy tín với khách hàng, do vậy công ty đã ký được nhiều hợp đồng lớn với giá trị lớn. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty vận tải Hoàng.
- Những khó khăn và thuận lợi trong quá trình hoạt động. Thuận lợi:
Trước mắt cũng như lâu dài công ty đã có những điều kiện thuận lợi nhất định, đảm bảo cho sự phát triển hoạt động kinh doanh, tạo các mối quan hệ tốt với các bạn hàng và khẳng định vị thế của mình trên thương trường.
Thuận lợi về giao thông địa lý: nằm trong vùng kinh tế trọng điểm của miền Bắc, lại đóng trụ sở tại Hải Phòng – một thành phố Cảng ngày càng phát triển, có điều kiện giao thông thuận lợi, dễ dàng cho việc đi lại và vận chuyển hàng hóa.
Đội ngũ cán bộ nhân viên lành nghề, nhiệt tình và làm việc có trách nhiệm, hiệu quả.
Công ty có đội ngũ cán bộ lãnh đạo làm công tác tư tưởng tốt đến từng cán bộ nhân viên trong công ty nên ai cũng ý thức và tinh thần lao động tốt, tích cực, tránh được sự thất thoát và tiêu cực trong quản lý về thời gian lao động… và Công ty luôn quan tâm đến đời sống của người lao động.
Do sự ổn định và tăng trưởng kinh tế xã hội, cùng với chính sách khuyến khích của nhà nước:
- Khó khăn:
Bên cạnh những thuận lợi trên công ty cũng gặp phải không ít khó khăn đòi hỏi ban lãnh đạo công ty cùng toàn thể nhân viên trong công ty phải cùng nhau cố gắng nỗ lực vượt qua để đưa công ty ngày càng tiến xa hơn nữa.
Công ty mới được thành lập, lại ra đời trong nền kinh tế thị trường mở nên công ty gặp không ít thách thức từ thị trường, từ các bạn hàng.
Với nguồn vốn hiện có của công ty là 1.500.000000 đồng chưa phải là lớn nên cũng bị hạn chế về quy mô.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của bộ máy quản lý tại Công ty TNHH Thương mại và vận tải Hoàng Hương.
Công ty TNHH Thương Mại Và Vận Tải Hoàng Hương tổ chức bộ máy quản lý theo cơ cấu trực tuyến chức năng: Giám đốc là người đứng đầu công ty và trực tiếp điều hành mọi hoạt động diễn ra tại công ty thông qua các phòng ban. Các phòng ban được phân công nhiệm vụ cụ thể do đó phát huy hết khả năng chuyên môn của từng phòng, từng cá nhân và gắn chặt trách nhiệm rất rõ dàng. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Thương mại và vận tải Hoàng hương được thể hiện qua sơ đồ 2.1:
- Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban.
Giám đốc: Là người có quyền cao nhất và là người đại diện pháp lý trước pháp luật đối với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh và đối với cán bộ công nhân viên công ty, tổ chức lãnh đạo chung toàn công ty.
Phó giám đốc: Giải quyết các công việc trong quyền hạn của mình hoặc được ủy quyền của giám đốc. Đôn đốc, bao quát, quản lý toàn doanh nghiệp, thu thập, cung cấp thông tin cần thiết cho giám đốc.
Phòng tài chính kế toán: Theo dõi tình hình tài chính của đơn vị, tình hình nguồn vốn, luân chuyển vốn, theo dõi công nợ, xác định kết quả kinh doanh… để cung cấp chính xác quá trình hoạt động của công ty.
Phòng kinh doanh: Chịu trách nhiệm khai thác đội xe của công ty, tìm kiếm các khách hàng có nhu cầu về vận tải, các dịch vụ vận tải. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty vận tải Hoàng.
Phòng tổ chức hành chính: Chịu trách nhiệm về công tác tổ chức, quản trị hành chính và nhân sự toàn công ty; thực hiện chế độ, chính sách tiền lương và công tác đời sống cho cán bộ công nhân viên; chỉ đạo, kiểm tra việc chấp hành nội quy, quy chế, kiểm soát tài chính.
Phòng kỹ thuật: Chịu trách nhiệm tư vấn, hướng dẫn cho khách hàng. Chỉ đạo công tác kỹ thuật đối với các thiết bị, máy móc phương tiện vận tải, đảm bảo công tác an toàn lao động.
Phòng bảo vệ: Chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn, an ninh trong công ty và khu vực trụ sở của công ty.
2.2. Thực trạng công tác lập Bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH Thương Mại & Vận Tải Hoàng Hương.
2.2.1. Cơ sở dữ liệu lập Bảng cân đối kế toán.
Bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2013 của công ty TNHH Thương mại & Vận tải Hoàng Hương được lập dựa trên:
- Bảng cân đối kế toán năm 2012
- Bảng cân đối số phát sinh năm 2013
- Số dư cuối kỳ của các tài khoản trên Sổ cái, Sổ tổng hợp và chi tiết năm 2013
- Một vài tài liệu khác có liên
2.2.2. Công tác lập bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH Thương mại & Vận tải Hoàng Hương.
- Quy trình lập bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH Thương mại và Vận tải Hoàng Hương.
Các bước tiến hành lập Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH Thương mại và Vận tải Hoàng Hương (gồm 6 bước):
- Bước 1: Kiểm tra, đối chiếu nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
- Bước 2: Tạm khóa sổ kế toán, đồng thời đối chiếu số liệu.
- Bước 3: Thực hiện các bút toán kết chuyển trung gian, khóa sổ kế toán chính thức.
- Bước 4: Lập bảng cân đối số phát sinh.
- Bước 5: Lập bảng cân đối kế toán.
- Bước 6: Kiểm tra, ký duyệt.
Thực trạng công tác lập Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH Thương mại và Vận tải Hoàng Hương.
- Bước 1: Kiểm tra, đối chiếu nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Trước khi lập bảng Cân đối kế toán, nhân viên kế toán phải phản ánh tất cả các chứng từ kế toán hợp pháp vào sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết có liên quan: Sổ chi tiết, Nhật ký chung, Sổ cái.
Phương pháp kiểm tra đối chiếu các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tiến hành như sau:
- In sổ Nhật ký Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty vận tải Hoàng.
- Sắp xếp chứng từ kế toán theo trật tự của chứng từ ghi Nhật ký
- Đối chiếu nội dung kinh tế từng chứng từ với nội dung kinh tế của từng nghiệp vụ được phản ánh trong Nhật ký chung.
- Kiểm soát quan hệ đối ứng tài khoản trong Nhật ký
- Kiểm soát ngày chứng từ trên chứng từ kế toán và ngày chứng từ trên Nhật ký chung.
- Kiểm soát quan hệ cân đối (Tổng số tiền ghi Nợ phải bằng tổng số tiền ghi Có).
- Kiểm soát sự phù hợp về số tiền theo từng chứng từ trên sổ Nhật ký chung và ngày ghi sổ Nhật ký chung.
Ví dụ 1: Kiểm tra tính có thật của nghiệp vụ ngày 07/11/2013, mua dầu Diezel của Doanh nghiệp tư nhân Việt Anh theo HĐ 850. Tổng giá thanh toán 16.087.440 đồng (VAT 10%), trả bằng tiền mặt.
- Hóa đơn GTGT số 850 (Biểu số 2)
- Phiếu chi số 02/11 (Biểu số 3)
- Sổ nhật ký chung (Biểu số 4)
- Sổ cái TK 111 (Biểu số 5)
- Sổ cái TK 133 (Biểu số 6)
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ VẬN TẢI HOÀNG HƯƠNG
3.1. Một số nhận xét về công tác kế toán và công tác lập nói chung, phân tích bảng cân đối kế toán nói riêng tại công ty TNHH Thương Mại & Vận Tải Hoàng Hương.
3.1.1. Định hướng phát triển trong thời gian tới tại Công ty TNHH Thương Mại & Vận Tải Hoàng Hương.
- Mục tiêu:
Trở thành một trong những công ty lớn trong lĩnh vực kinh doanh vận tải, trở thành một công ty lớn mạnh và bền vững, là lựa chọn số một đối với khách hàng nhờ uy tín, khả năng cung cấp phương tiện và dịch vụ vận chuyển.
Xây dựng công ty trở thành một tổ chức chuyên nghiệp, mở rộng quy mô, tạo dựng công ăn việc làm ổn định, môi trường làm việc chuyên nghiệp, năng động, thu nhập cao cho toàn bộ cán bộ công nhân viên công ty.
- Định hướng phát triển: Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty vận tải Hoàng.
Trong thời gian tới công ty sẽ tiếp tục đầu tư và sửa chữa các phương tiện vận tải nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải hàng hóa.
Giữ vững và phát huy tốc độ phát triển của công ty về doanh số, thị phần, thị trường, uy tín và trình độ nhân lực. Đẩy mạnh hiệu quả kinh doanh nhằm mở rộng thị trường của doanh nghiệp.
Chăn lo đời sống tinh thần, vật chất cho cán bộ công nhân viên, không ngừng đào tạo và bồi dưỡng nâng cao tinh thần trách nhiệm của cán bộ công nhân viên.
3.1.2. Những ưu điểm và hạn chế trong công tác tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán, công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH Thương Mại & Vận Tải Hoàng Hương.
Ưu điểm:
- Về tổ chức bộ máy quản lý.
Để đảm bảo tính chủ động trong kinh doanh, Ban lãnh đạo công ty đã áp dụng mô hình quản lý “gọn nhẹ – hiệu quả” phù hợp với đặc điểm quản lý, hạch toán kinh doanh nhằm khai thác có hiệu quả cơ sở vật chất kỹ thuật và nguồn nhân lực hiện có.
Bộ máy quản lý của công ty được xây dựng theo nguyên tắc quan hệ trực tuyến từ giám đốc công ty đến các phòng ban, bộ phận tạo điều kiện cho việc dễ dàng phân công, phân nhiệm và giám đốc có thể giám sát được toàn bộ các hoạt động của công ty.
Mỗi bộ phận được phân công công việc rõ ràng, mang tính chất chuyên nghiệp, điều này đem đến hiệu quả rất cao trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty. Đồng thời cũng giúp cán bộ công nhân viên trong công ty thể hiện và phát huy được những chuyên môn của mình.
Ban giám đốc công ty nhạy bén trong công việc, tận tình trong việc chỉ đạo và giúp đỡ công nhân viên. Đội ngũ cán bộ công nhân viên năng động có tay nghề và kinh nghiệm làm việc, ý thức làm việc tốt, tinh thần trách nhiệm
- Về tổ chức bộ máy kế toán.
Bộ máy kế toán có 2 người, gọn nhẹ nhưng vẫn đảm bảo yêu cầu của công việc, đáp ứng tốt việc cung cấp thông tin tài chính kế toán của công ty. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty vận tải Hoàng.
Công tác kế toán của công ty đã đảm bảo được sự kiểm tra, chỉ đạo của ban lãnh đạo công ty đối với toàn bộ hoạt động kinh doanh. Ban lãnh đạo công ty luôn theo dõi sát sao hoạt động của bộ máy kế toán. Ngoài ra, ban lãnh đạo công ty cũng quan tâm đầu tư thêm phương tiện hỗ trợ cho phòng kế toán nhằm góp phần giảm bớt gánh nặng cho nhân viên kế toán cũng như góp phần nâng cao hiệu quả làm việc của bộ máy kế toán.
Bộ phận kế toán công ty không chỉ làm tốt công tác kế toán tại công ty mà còn kết hợp với các phòng ban khác giúp cho hoạt động của công ty được thống nhất, hiệu quả, tạo môi trường làm việc lành mạnh.
Công ty đã áp dụng các chính sách, chế độ kế toán phù hợp với năng lực và điều kiện kỹ thuật tính toán cũng như yêu cầu quản lý của công ty. Hiện nay công ty áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Về hệ thống sổ sách.
Hệ thống sổ sách, chứng từ mà công ty đang sử dụng tương đối đầy đủ, khoa học. Thực hiện đúng phương pháp tính khấu hao Tài sản cố định như đã đăng ký.
Các thông tin nghiệp vụ kinh tế được phản ánh một cách đầy đủ, chính xác. Các chứng từ được kiểm tra, giám sát, đối chiếu chặt chẽ giúp đảm bảo tính chính xác về nội dung, số liệu kế toán. Do đó hệ thống Báo cáo tài chính và sổ sách luôn đảm bảo tính có thật.
Việc áp dụng hình thức Nhật ký chung vừa mang tính tổng hợp, vừa mang tính chi tiết giúp cho công tác quản lý, tìm kiếm dữ liệu được tiến hành nhanh chóng và dễ dàng.
- Trong công tác lập Bảng cân đối kế toán.
Công ty đã tiến hành lập Bảng cân đối kế toán tuân thủ theo đúng quy định của Bộ Tài chính về nguyên tắc lập, yêu cầu, thời gian lập và gửi báo cáo đến đúng nơi quy định. Các sai sót trong tính toán được điều chỉnh và sửa chữa kịp thời để đảm bảo tính chính xác, trung thực, hợp lý của báo cáo. Các bước chuẩn bị cho việc lập Bảng cân đối được thực hiện tương đối nghiêm túc và chặt chẽ, đảm bảo tính chính xác.
Công ty đã kịp thời nắm bắt Thông tư hướng dẫn, sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành liên quan đến công tác lập Bảng cân đối kế toán. Cụ thể là việc lập Bảng cân đối kế toán đã cập nhật theo Thông tư 138/2011/TT – BTC ngày 04/10/2011 về việc hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành kèm theo quyết định 48/2006/QĐ – BTC.
- Hạn chế: Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty vận tải Hoàng.
Công ty chưa tuân thủ triệt để quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về phương pháp lập Bảng cân đối kế toán, công ty đã lấy số dư Có của TK 315 – “Nợ dài hạn đến hạn trả” để lập chỉ tiêu “Phải trả, phải nộp dài hạn khác” – Mã số 338 mà không đưa vào chỉ tiêu“Vay ngắn hạn” – Mã số
Hiện tại công ty chưa có sự quan tâm đến việc phân tích Bảng cân đối kế toán. Như vậy công ty đã bỏ qua một công cụ hỗ trợ đắc lực cho việc phân tích hình hình tài chính của công ty để đưa ra những quyết định đúng đắn cho tương lai.
Trình độ và khả năng phân tích tài chính của nhân viên kế toán còn hạn chế. Công ty chưa chú trọng việc tạo điều kiện đào tạo, bồi dưỡng trình độ chuyên môn cho nhân viên kế toán.
Kế toán công ty TNHH Thương mại và vận tải Hoàng Hương chưa nắm bắt và vận dụng kịp thời thông tư 45/2013/TT-BTC ban hành ngày 25/04/2013 về hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
Công ty đã ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán, cụ thể là đã trang bị máy vi tính cho phòng kế toán. Song việc ứng dụng mới chỉ dùng ở việc mở sổ sách, tính toán trên Excel mà chưa ứng dụng phần mềm kế toán trong công tác hạch toán kế toán.
3.2. Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH Thương Mại & Vận tải Hoàng Hương.
3.2.1. Ý kiến thứ nhất: Hoàn thiện công tác lập Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH Thương Mại & Vận Tải Hoàng Hương theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính về phương pháp lập Bảng cân đối kế toán:
Chỉ tiêu “Phải trả, phải nộp dài hạn khác” – Mã số 338: Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này tổng số dư Có chi tiết của TK 331, TK 338, TK 138, TK 131 được phân theo loại dài hạn trên sổ kế toán chi tiết (chi tiết phải trả dài hạn) và số dư Có TK 3414 – “Nhận ký quỹ ký cược dài hạn” trên sổ chi tiết TK 341 –“Vay, nợ dài hạn”.
Chỉ tiêu “Vay ngắn hạn” – Mã số 311: Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Vay ngắn hạn” là số dư Có của TK 311 – “Vay ngắn hạn”, TK 315 – “Nợ dài hạn đến hạn trả” trên Sổ cái hoặc Nhật ký Sổ cái.
Trong việc lập Bảng cân đối kế toán tại ngày 31/12/2013, kế toán công ty đã lấy số dư Có của TK 315 – “Nợ dài hạn đến hạn trả” để lập chỉ tiêu “Phải trả, phải nộp dài hạn khác” – Mã số 338. Vậy công ty cần phải lập lại các mã trên theo đúng phương pháp lập Bảng cân đối kế toán. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty vận tải Hoàng.
Sau khi lập lại theo đúng phương pháp lập Bảng cân đối kế toán thì các Mã sô 311 – “Vay ngắn hạn” và Mã sô 338 – “Phải trả, phải nộp dài hạn khác” có số liệu như sau:
Vay ngắn hạn (Mã số 311): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Vay ngắn hạn” là số dư Có của TK 315 – “Nợ dài hạn đến hạn trả” trên Sổ cái. Số tiền là 179.859.040 đồng.
Phải trả, phải nộp dài hạn khác (Mã số 338): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này tổng số dư Có chi tiết của TK 331, TK 338, TK 138, TK 131 được phân theo loại dài hạn trên sổ kế toán chi tiết (chi tiết phải trả dài hạn) và số dư Có TK 3414 – “Nhận ký quỹ ký cược dài hạn” trên sổ chi tiết TK 341 –“Vay, nợ dài hạn”. Số tiền là 0 đồng.
Sau khi lập lại các mã nêu trên, Bảng cân đối kế toán công ty TNHH Thương mại & Vận tải Hoàng Hương có dạng như sau: (Bảng 3.1)
3.2.2. Ý kiến thứ 2: Công ty TNHH Thương Mại & Vận Tải Hoàng Hương nên tiến hành công tác phân tích Bảng cân đối kế toán.
Phân tích Bảng cân đối kế toán là một công cụ hỗ chợ đắc lực cho việc phân tích tình hình tài chính của công ty. Qua việc phân tích BCĐKT giúp ban lãnh đạo công ty có cái nhìn xác đáng hơn về công ty. Từ đó đưa ra những biện pháp và chiến lược phù hợp với tình hình của công ty mình. Khi tiến hành phân tích BCĐKT cần phải có kế hoạch phân tích cụ thể. Công ty có thể tiến hành phân tích theo trình tự sau:
- Bước 1: Lập kế hoạch phân tích.
Xác định mục tiêu phân tích: Công ty cần xác định rõ mục tiêu phân tích BCĐKT, từ đó xây dựng chương trình phân tích. Càng xác định rõ mục tiêu phân tích, chương trình phân tích thì công tác phân tích càng hiệu quả.
Xác định nội dung phân tích: Nội dung phân tích BCĐKT có thể gồm:
- Phân tích tình hình biến động và cơ cấu tài sản.
- Phân tích tình hình biến động và cơ cấu nguồn vốn.
- Phân tích tình hình tài chính của công ty thông qua các tỷ số tài chính cơ bản.
- Xác định khoảng thời gian bắt đầu và thời hạn kết thúc quá trình phân tích.
- Xác định rõ đối tượng phân tích: Là bảng cân đối kế toán.
- Xác định khoảng thời gian mà chỉ tiêu đó phát sinh và hoàn thành.
- Xác định kinh phí cần thiết và người thực hiện công việc phân tích.
Bước 2: Thực hiện quá trình phân tích.
Thực hiện công việc phân tích dựa trên nguồn số liệu đã sưu tầm được, lựa chọn các phương pháp phân tích phù hợp để tiến hành phân tích theo mục tiêu đã đề ra. Tổng hợp kết quả và rút ra kết luận: sau khi phân tích, tiến hành lập các bảng đánh giá tổng hợp và đánh giá chi tiết. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty vận tải Hoàng.
- Bước 3: Lập báo cáo phân tích (Kết thúc quá trình phân tích).
Báo cáo phân tích phải bao gồm:
- Đánh giá được ưu điểm, khuyết điểm chủ yếu trong công tác quản lý của công ty.
- Chỉ ra các nguyên nhân cơ bản tác động tích cực, tiêu cực đến kết quả đó.
- Nêu các biện pháp cụ thể để cải tiến công tác đã qua, động viên khai thác khả năng tiềm tàng trong kỳ tới.
Với việc tổ chức công tác phân tích này, nội dung phân tích thông qua Bảng cân đối kế toán của công ty sẽ được phân tích sâu hơn, kỹ hơn và đánh giá được toàn diện hơn về tình hình tài chính của công ty.
Tại công ty TNHH Thương mại & Vận tải Hoàng Hương có thể tiến hành phân tích Bảng cân đối kế toán như sau:
- Phân tích tình hình biến động và cơ cấu tài sản cuối năm so với đầu năm.
Căn cứ vào bảng cân đối kế toán của công ty TNHH Thương Mại & Vận Tải Hoàng Hương năm 2013, tiến hành lập bảng phân tích tình hình biến động và cơ cấu tài sản (Bảng 3.2).
- Qua bảng phân tích biến động và cơ cấu tài sản (Bảng 3.2) ta có nhận xét sau:
Tổng tài sản của công ty cuối năm so với đầu năm tăng 662.585.736 đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 37,09%. Tổng tài sản tăng là do tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn cùng tăng, cụ thể: Tài sản ngắn hạn tăng 230.434.453 đồng (tương ứng với tỷ lệ tăng 27,44%), tài sản dài hạn tăng 432.151.283 đồng (tương ứng với tỷ lệ tăng 45,64%). Điều đó cho thấy quy mô về vốn của công ty tăng lên. Do tài sản dài hạn tăng mạnh hơn tài sản ngắn hạn nên tỷ trọng của tài sản dài hạn tăng 3,31% và tỷ trọng tài sản ngắn hạn giảm tương ứng 3,31%. Điều này cho thấy doanh nghiệp đang đầu tư mạnh vào tài sản cố định để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Để đánh giá chính xác việc tăng quy mô tài sản, cơ cấu tài sản có hợp lý hay không ta cần đi sâu phân tích đối với từng loại, từng chỉ tiêu tài sản.
Tài sản dài hạn cuối năm tăng mạnh so với đầu năm số tiền là 432.151.283 đồng (tương ứng với tỷ lệ tăng 45,64%). Tăng từ 946.797.642 đồng (chiếm 52,99% tỷ trọng trong tổng tài sản) lên 1.378.948.925 đồng (chiếm 56,3% tỷ trọng trong tổng tài sản). Đây là nguyên nhân chính làm cho tổng tài sản năm 2013 tăng lên, trong đó Tài sản cố định chiếm tỷ trọng cao 49,77% trong tổng tài sản của năm 2013.
Tài sản cố định cuối năm chỉ chiếm tỷ trọng 49,77% trong khi đầu năm chiếm tỷ trọng 52,06% tổng tài sản, tỷ trọng của tài sản cố định giảm là do trong năm 2013 khoản chi phí trả trước dài hạn của công ty chưa được phân bổ hết vào tài sản cố định. Tài sản cố định cuối năm so với đầu năm tăng lên 288.961.866 đồng (tương ứng với tỷ lệ tăng 31,07%). Điều này là do doanh nghiệp đã đầu tư vào việc mua sắm xe container để nâng cao chất lượng dich vụ vận tải, đồng thời với một công ty kinh doanh dich vụ vận tải thì việc trang bị tài sản cố định phản ánh xu hướng tăng năng lực sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian tới.
Tài sản ngắn hạn đầu năm là 839.843.153 đồng, chiếm 47,01% tỷ trọng trong tổng tài sản, cuối năm là 1.070.277.606 đồng, chiếm tỷ trọng 43,7% trong tổng tài sản của năm 2013. Như vậy tài sản ngắn hạn cuối năm tăng 230.434.453 đồng (tương ứng với tỷ lệ tăng 27,44%) so với đầu năm. Trong đó: Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty vận tải Hoàng.
Các khoản phải thu ngắn hạn đầu năm là 97.924.000 đồng chiếm tỷ trọng 5,48%, cuối năm là 186.783.954 đồng chiếm tỷ trọng 7,63% trong tổng tài sản. Như vậy các khoản phải thu ngắn hạn cuối năm tăng so với đầu năm là 88.859.954 đồng (tương ứng với tỷ lệ tăng 90,74%). Nguyên nhân chính là do khoản phải thu khác hàng tăng. “Các khoản phải thu khác” cuối năm 2013 tăng rất mạnh so với đầu năm là 78.483.945 đồng (tương ứng với tỷ lệ 100%) và chiếm tỷ trọng 3,21% trong tổng tài sản. Khoản phải thu của khách hàng cuối năm 2013 là 108.300.000 đồng chiếm tỷ trọng 4,42% trong tổng tài sản, tăng 10.376.000 đồng (tương ứng tỷ lệ tăng 10,59%) so với đầu năm là do doanh thu bán hàng trong năm tăng. Điều đó chứng tỏ công ty đã tăng bán chịu cho khách hàng để tăng doanh thu nhưng mức tăng không đáng kể.
Tiền và các khoản tương đương tiền đầu năm là 682.430.338 đồng chiếm tỷ trọng 38,2%, cuối năm là 883.493.661 đồng chiếm tỷ trọng 36,07% trong tổng tài sản. Lượng tiền dự trữ năm 2013 đã tăng lên 201.063.323 đồng (tương ứng với tỷ lệ 29,46%). Việc tăng lượng tiền dự trữ sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc thanh toán các giao dịch hàng ngày, thanh toán cho các khoản nợ ngắn hạn. Tuy nhiên, xét về cơ cấu của khoản Tiền và các khoản tương đương tiền có thể nhận thấy tỷ trọng của tiền và các khoản tương đương tiền chưa hợp lý. Tiền mặt đang là 881.915.605 đồng tương đương với chiếm 99,82% trong tổng tiền và các khoản tương đương tiền, trong khi tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp chỉ có 1.578.596 đồng, tương đương chiếm 0,18% trong tổng số tiền và các khoản tương đương tiền. Vì xét thấy hiện nay, công nghệ thông tin phát triển mạnh dẫn tới hầu hết các giao dịch với khách hàng cũng như nhà cung cấp đều được thông qua ngân hàng trong khi lượng tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp đang ở mức quá thấp. Điều này làm ảnh hưởng đến các giao dịch với các công ty thông qua ngân hàng.
- Phân tích tình hình biến động và cơ cấu nguồn vốn cuối năm so với đầu năm.
Việc phân tích tài sản phải đi đôi với phân tích nguồn vốn, bởi nguồn vốn thể hiện nguồn hình thành nên tài sản của doanh nghiệp. Nguồn vốn của công ty gồm nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu.
Việc phân tích cơ cấu nguồn vốn nhằm giúp cho các nhà quản lý nắm bắt được tình hình sử dụng và huy động vốn của doanh nghiệp mình. Từ đó có thể đưa ra các quyết định phù hợp nhằm tăng khả năng tự tài trợ về tài chính của công ty cũng như mức độ, khả năng tự chủ, chủ động trong kinh doanh hay những khó khăn mà công ty phải đương đầu.
Để thuận tiện cho việc phân tích ta tiến hành lập bảng phân tích tình hình biến và cơ cấu nguồn vốn cuối năm so vơi đầu năm (Biểu 3.3). Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty vận tải Hoàng.
Qua phân tích số liệu ở bảng 3.3 ta nhận thấy: Nguồn vốn của công ty cuối năm cũng tăng thêm 662.585.736 đồng (tương ứng với tỷ lệ tăng 37,09%) so với đầu năm. Điều đó cho thấy khả năng huy động vốn của công ty tăng, công ty đã sử dụng hiệu quả các nguồn vốn để tài trợ cho hoạt động kinh doanh.
Trong cuối năm 2013, Nợ phải trả của công ty chiếm tỷ3 7,09% tỷ trọng trong tổng nguồn vốn tương ứng với số tiền là 908.513.380 đồng, so với đầu năm tăng thêm 637.501.910 đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng là 235,23%. Cùng với sự tăng của “Nợ phải trả” thì “Vốn chủ sở hữu” cũng tăng lên 25.083.826 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 1,66% nhưng bên cạn đó tỷ trọng của “Vốn chủ sở hữu” lại giảm từ 84,83% xuống còn 62,91% trong tổng nguồn vốn của năm 2013. Mặc dù tỷ trọng của “Vốn chủ sở hữu” giảm nhưng vẫn chiếm tỷ trọng cao hơn “Nợ phải trả” trong tổng nguồn vốn, điều đó cho thấy khả năng tự chủ về tài chính của công ty đã giảm sút nhưng vẫn còn khá cao.
Nợ phải trả cuối năm tăng 637.501.910 đồng (tương ứng với tỷ lệ tăng 235,23%) so với đầu năm, chiếm tỷ trọng 37,09% trong tổng nguồn vốn. Trong đó:
Nợ dài hạn cuối năm tăng 683.464.352 đồng (tương ứng với 100%) so với đầu năm và chiếm 27,91% trong tổng nguồn vốn. Điều này là do công ty mới thành lập và đi vào hoạt động còn gặp nhiều khó khăn, việc vay dài hạn của công ty nhằm mục đích đầu tư mua máy móc thiết bị phục vụ cho hoạt động kinh doanh. Nợ dài hạn tăng là do vay và nợ dài hạn tăng. Chỉ tiêu “Vay và nợ dài hạn” của công ty cuối năm là 683.464.352 đồng, chiếm tỷ trọng 27,91% trong tổng nguồn vốn, tăng mạnh là 683.464.352 đồng (tương ứng tỷ lệ 100%)
3.2.3. Ý kiến thứ 3: Công ty cần nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của nhân viên kế toán.
Phòng kế toán của công ty chỉ có 2 nhân viên kế toán, cả 2 nhân viên kế toán chỉ có trình độ cao đẳng, trung cấp. Đây là một hạn chế trong công tác của phòng Kế toán ảnh hưởng đến hiệu quả làm việc. Vì vậy công ty nên tổ chức các khóa đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ kế toán cho nhân viên kế toán, tạo điều kiện cho các nhân viên đi học để nâng cao trình độ chuyên môn.
Ngày nay, công tác phân tích tình hình tài chính ngày càng được chú trọng trong các doanh nghiệp. Để có những bước đi vững chắc trên con đường phát triển của công ty thì ban lãnh động công ty rất cần có những thông tin nhạy bén, bám sát thực tế doanh nghiêp. Vì vậy công ty nên có nhân viên giỏi về kế toán tài chính và biết cả về kế toán quản trị để làm tốt công tác lập báo cáo tài chính bên cạnh đó cũng biết phân tích tình hình tài chinh qua các báo cáo tài chính giúp cho ban lãnh đạo công ty có thể đưa ra các quyết định cho tương lai. Công ty có thể cử kế toán viên đi học các lớp bồi dưỡng ngắn hạn hoặc các lớp tại chức về công tác kế toán quản trị và phân tích tài chính để đảm nhiệm công việc này. Ngoài ra công ty có thể tuyển thêm nhân viên mới có chuyên môn về công tác phân tích tài chính để đảm nhiệm công việc này.
3.2.4. Ý kiến thứ 4: Công ty cần tuân thủ việc ghi nhận tài sản cố định theo thông tư 45/2013/TT-BTC ban hành ngày 25/4/2013 về hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
Ngày 25/04/2013 Bộ Tài chính ban hành thông tư số 45/2013/TT – BTC về hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định của Bộ trưởng Bộ Tài chính, có hiệu lực từ ngày 10/06/2013. Theo thông tư này thì những tài sản được ghi nhận là tài sản cố định phải thỏa mãn đồng thời 3 tiêu chuẩn sau:
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;
- Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên; Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty vận tải Hoàng.
- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên.
Các tài sản trong danh mục tài sản cố định của công ty TNHH Thương mại và vận tải Hoàng Hương chủ yếu là các loại xe vận tải có giá trị lớn trên 30.000.000 đồng, ngoài ra công ty còn có một số tài sản dùng trong công tác quản lý như máy điều hòa, máy tính để bàn có giá trị dưới 30.000.000 đồng. Năm 2013 công ty vẫn áp dụng theo thông tư 203/2009/TT-BTC ghi nhân những tài sản có giá trị trên 10.000.000 đồng là tài sản cố định mà chưa điều chỉnh theo thông tư 45/2013/TT – BTC. Vậy trong thời gian tới công ty cần vận dụng thông tư này vào trong công tác hạch toán kế.
Dưới đây là bảng kê những tài sản không đủ điều kiện là tài sản cố định và chưa được điều chỉnh theo thông tư số 45/2013/TT – BTC (Biểu số 3.5)
Theo thông tư 45/2013/TT-BTC thì những tài sản nêu trên phải được ghi nhận là công cụ dụng cụ nhưng công ty vẫn chưa thực hiện việc chuyển đổi này. Vì vậy, đã ảnh hưởng đến các chỉ tiêu liên quan đến tài sản cố định trên Bảng cân đối kế toán nhưng xét về tổng thể thì giá trị các tài sản cần chuyển đổi không lớn, không là những ảnh hưởng nghiêm trọng vì tổng tài sản của doanh nghiệp không thay đổi và không làm ảnh hưởng đến Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2013. Để đảm bảo tính thống nhất trong việc thực hiện đúng các văn bản pháp luật thì trong thời gian tới công ty nên ghi nhận lại những tài sản trên là công cụ, dụng cụ. Việc chuyển đổi nên được thực hiện như sau:
- Nợ TK 214:15.611.756
- Nợ TK 242:36.353.244
- Có TK 211: 51.965.000
KẾT LUẬN Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty vận tải Hoàng.
Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH Thương mại và vận tải Hoàng Hương em đã có thời gian tìm hiểu, tiếp xúc thực tế công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán. Với đề tài: “Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH Thương Mại & Vận Tải Hoàng Hương” đã khái quát được một số vấn đề như sau:
- Về mặt lý luận:
Đề tài đã hệ thống hóa được những vấn đề lý luận cơ bản về công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán trong doanh nghiệp: hệ thống các báo cáo tài chính; yêu cầu, nguyên tắc lập báo cáo tài chính và bảng cân đối kế toán theo quyết định số 48/2006/QĐ – BTC ban hành ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi theo thông tư 138/2011/TT – BTC cũng như phương pháp phân tích Bảng cân đối kế toán trong doanh nghiệp.
Về mặt thực tế:
- Đề tài phản ánh được thực tế công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH Thương mại & Vận tải Hoàng Hương theo quyết định 48/2006/QĐ – BTC ban hành ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Đánh giá những ưu điểm, nhược điểm trong công tác kế toán nói chung và công tác lập, phân tích Bảng cân đối kế toán nói riêng tại công ty TNHH Thương mại & Vận tải Hoàng Hương.
- Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nói chung và công tác lập, phân tích Bảng cân đối kế toán nói riêng tại công ty.
Do thời gian và kiến thức còn hạn chế nên bài khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của thầy cô để bài khóa luận được hoàn thiện. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty vận tải Hoàng.
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của giảng viên – Thạc sỹ Hòa Thị Thanh Hương và ban lãnh đạo cùng các cán bộ kế toán của công ty TNHH Thương Mại & Vận Tải Hoàng Hương.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Thương mại Trang Việt
