Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Thương mại Trang Việt

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Thương mại Trang Việt hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH Thương mại Trang Việt dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này. 

MỞ ĐẦU

Khi nghiên cứu về kinh tế Các-Mác đã từng nhận xét: “Tiền là một phát minh vĩ đại của con người”. Thật vậy từ khi xuất hiện tiền đã đóng một vai trò rất quan trọng với sự phát triển của xã hội loài người, thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của các nền kinh tế. Có thể nói không có nền kinh tế nào vận hành được nếu không có tiền. Điều đó là vì tiền tệ là nền tảng cho tất cả các hoạt động tài chính và là công cụ căn bản của các hoạt động kinh tế của doanh nghiệp. Suy cho cùng thì doanh nghiệp cũng chỉ tồn tại và phát triển nếu như được đáp ứng đầy đủ nhu cầu về vốn và có đủ khả năng sử dụng vốn đó một cách hiệu quả. Bởi vậy, hoạt động tài chính là một trong những hoạt động cơ bản của doanh nghiệp. Hoạt động tài chính được thực hiện tốt hay xấu, tình hình tài chính lành mạnh hay yếu kém sẽ có tác dộng thúc đẩy hay cản trở hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Để hoạt động tài chính của doanh nghiệp thực sự trở thành công cụ đắc lực thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạt kết quả cao thì bên cạnh việc tổ chức thực hiện có hiệu quả các kế hoạch tài chính thì các doanh nghiệp cũng phải thực hiện đồng thời công tác phân tích các chỉ tiêu trong báo cáo tài chính. Bởi vì phân tích tài chính với tư cách là một hệ thống các phương pháp nhằm đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp trong một thời gian hoạt động nhất định sẽ giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp có được các cơ sở vũng chắc để ra các quyết định chuẩn xác trong quá trình kinh doanh. Việc thường xuyên tiến hành phân tích tài chính sẽ giúp cho các nhà quản trị thấy rõ được bức tranh về thực trạng hoạt động tài chính, xác định đầy đủ và đúng đắn những nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình tài chính của doanh nghiệp. Từ đó, có những giải pháp hữu hiệu để ổn định và tăng cường tình hình tài chính của doanh nghiệp.

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế mạnh mẽ như ở nước ta hiện nay thì các doanh nghiệp càng phải coi trọng công tác phân tích tài chính bởi vì doanh nghiệp cần có các hoạt động tài chính hiệu quả và tình hình tài chính lành mạnh để có đủ khả năng cạnh tranh với các đối thủ trong và ngoài nước.

Và vấn đề đặt ra là doanh nghiệp nên thực hiện công tác phân tích tài chính như thế nào là hiệu quả, nội dung và phương pháp phân tích nào là phù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp trong giai đoạn phát triển hiện nay.

Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH Thương mại Trang Việt, em nhận thấy công ty còn nhiều điều hạn chế trong việc lập và phân tích Bảng cân đối kế toán. Nếu giải quyết những hạn chế này thì chắc chắn sẽ nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn của Công ty. Xuất phát từ lý do trên, em chọn đề tài : “Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH Thương mại Trang Việt” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp. Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của bài khóa luận tốt nghiệp gồm ba chương:

  • Chương 1: Một số lý luận chung về công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán.
  • Chương 2: Thực tế công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH Thương mại Trang Việt.
  • Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH Thương mại Trang Việt. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Thương mại Trang Việt.

Bài khóa luận của em nhận được sự hướng dẫn, chỉ dậy tận tình của cô hướng dẫn ThS. Hòa Thị Thanh Hương cùng sự giúp đỡ của Ban lãnh đạo và các anh chị phòng kế toán tài chính tại công ty. Tuy nhiên, do trình độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót. Em rất mong nhận được những ý kiến chỉ bảo của các thầy cô để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn.

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Một số vấn đề chung về hệ thống báo cáo tài chính trong doanh nghiệp.

1.1.1. Khái niệm báo cáo tài chính và sự cần thiết của báo cáo tài chính trong công tác quản lý kinh tế.

  • Khái niệm báo cáo tài chính.

Báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản, vốn chủ sở hữu và công nợ cũng như tình hình tài chính, kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp. Nó là phương tiện trình bày khả năng sinh lợi và thực trạng tài chính của doanh nghiệp cho những người quan tâm. Cung cấp các thông tin kinh tế – tài chính chủ yếu cho người sử dụng thông tin kế toán trong việc đánh giá, phân tích và dự đoán tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

  • Sự cần thiết của báo cáo tài chính trong công tác quản lý kinh tế.

Để đưa ra được các quyết định kinh doanh đúng đắn, các nhà quản trị cần phải có những thông tin chính xác liên quan đến hoạt động kinh doanh trong quá khứ và hiện tại. Những thông tin đáng tin cậy đó được thể hiện đầy đủ trong các Báo cáo tài chính.

Xét trên tầm vi mô, Báo cáo tài chính cần thiết cho việc phân tích tình hình tài chính; hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Mặt khác, đây cũng là cơ sở để các nhà đầu tư, ngân hàng và khách hàng đưa ra quyết định hợp tác kinh doanh với doanh nghiệp.

Xét trên tầm vĩ mô, Nhà nước sẽ không thể quản lý được hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, các ngành khi không có hệ thống Báo cáo tài chính. Bởi vì mỗi chu kỳ kinh doanh của một doanh nghiệp bao gồm rất nhiều các nghiệp vụ kinh tế và có rất nhiều các hóa đơn, chứng từ… Việc kiểm tra khối lượng các hóa đơn, chứng từ đó rất là khó khăn, tốn kém và độ chính xác không cao. Vì vậy Nhà nước phải dựa vào hệ thống Báo cáo tài chính để quản lý và điều tiết nền kinh tế, nhất là đối với nền kinh tế nước ta là nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

Do đó, hệ thống Báo cáo tài chính là hết sức cần thiết đối với mọi nền kinh tế, đặc biệt là nền kinh tế thị trường hiện nay của đất nước ta. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Thương mại Trang Việt.

1.1.2. Mục đích, vai trò của báo cáo tài chính.

  • Mục đích của báo cáo tài chính.

Báo cáo tài chính phản ánh theo một cấu trúc chặt chẽ tình hình tài chính, kết quả kinh doanh của một doanh nghiệp. Mục đích của báo cáo tài chính là cung cấp các thông tin chính xác đáng tin cậy về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp, cho các đối tượng quan tâm để đưa ra các quyết định đúng đắn. Để đạt mục đích này báo cáo tài chính phải cung cấp những thông tin của một doanh nghiệp về:

  • a/ Tài sản;
  • b/ Nợ phải trả;
  • c/ Vốn chủ sở hữu;
  • d/ Doanh thu, thu nhập khác, chi phí, lãi và lỗ;
  • đ/ Các luồng tiền.

Các thông tin này cùng với các thông tin trình bày trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính giúp người sử dụng dự đoán được các luồng tiền trong tương lai và đặc biệt là thời điểm và mức độ chắc chắn của việc tạo ra các luồng tiền và các khoản tương đương tiền.

  • Vai trò của báo cáo tài chính.

Báo cáo tài chính là nguồn tin quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn phục vụ cho các đối tượng ngoài doanh nghiệp như các cơ quan quản lý Nhà nước, các nhà đầu tư hiện tại và đầu tư tiềm năng, các chủ nợ, nhà quản lý kiểm toán viên độc lập và các đối tượng khác có liên quan.

Đối với nhà quản lý doanh nghiệp: báo cáo tài chính cung cấp thông tin tổng hợp về tình hình tài sản, nguồn hình thành tài sản cũng như tình hình và kết quả kinh doanh sau một kỳ hoạt động, trên cơ sở đó các nhà quản lý sẽ phân tích đánh giá và đề ra được các giải pháp, quyết định quản lý kịp thời, phù hợp cho sự phát triển của doanh nghiệp trong tương lai.

Với các Nhà nước : Báo cáo tài chính là tài liệu quan trọng trong việc cung cấp thông tin giúp cho việc thực hiện chức năng quản lý vĩ mô của Nhà nước đối với nền kinh tế, giúp cho các cơ quan quản lý Nhà nước thực hiện việc kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất đối với hoạt động của doanh nghiệp, đồng thời làm cơ sở cho việc tính thuế và các khoản phải nộp của doanh nghiệp với ngân sách Nhà nước.

Với các nhà đầu tư, các nhà cho vay: Báo cáo tài chính giúp họ nhận biết khả năng về tài chính, tình hình sử dụng các loại tài sản, nguồn vốn, khả năng sinh lời, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, mức độ rủi ro… để họ cân nhắc, lựa chọn và đưa ra quyết định phù hợp.

  • Đối với các đối tượng khác:

Với nhà cung cấp, báo cáo tài chính giúp họ nhận biết khả năng thanh toán, phương thức thanh toán, để từ đó họ quyết định bán hàng cho doanh nghiệp nữa hay thôi, hoặc cần áp dụng phương thức thanh toán như thế nào cho hợp lý.

Với khách hàng, báo cáo tài chính giúp cho họ có những thông tin về khả năng, năng lực sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, mức độ uy tín của doanh nghiệp, chính sách đãi ngộ khách hàng… để họ có quyết định đúng đắn trong việc mua hàng của doanh nghiệp.

Với cổ đông, công nhân viên: Họ quan tâm đến thông tin về khả năng cũng như chính sách chỉ trả cổ tức, tiền lương, bảo hiểm xã hội và các vấn đề khác liên quan đến lợi ích của họ thể hiện trên Báo cáo tài chính.

1.1.3. Đối tượng áp dụng. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Thương mại Trang Việt.

Hệ thống báo cáo tài chính năm được áp dụng cho tất cả các loại hình doanh nghiệp thuộc các ngành và các thành phần kinh tế. Riêng các doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn tuân thủ các quy định chung tại phần này và những quy định hướng dẫn cụ thể phù hợp với doanh nghiệp vừa và nhỏ theo chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ.

  • Ngoài ra:

Đối với doanh nghiệp nhà nước độc lập và các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán còn phải lập báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ riêng của từng doanh nghiệp. Các doanh nghiệp khác nếu tự nguyện lập Báo cáo tài chính giữa niên độ thì được lựa chọn dạng đầy đủ hoặc dạng tóm lược.

Đối với các đơn vị kế toán cấp trên (Tổng công ty hoặc công ty không phải của nhà nước) có các đơn vị kế toán cấp dưới trực thuộc có lập Báo cáo tài chính còn phải lập Báo cáo tài chính tổng hợp cuối năm.

Đối với các đơn vị kế toán cấp trên (Tổng công ty nhà nước được thành lập và hoạt động theo mô hình không có công ty con hoặc các doanh nghiệp Nhà nước) có các đơn vị kế toán cấp dưới trực thuộc có lập Báo cáo tài chính còn phải lập Báo cáo tài chính tổng hợp giữa niên độ và cuối năm.

Đối với tổng công ty nhà nước được thành lập và hoạt động theo mô hình có công ty con còn phải lập Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ và cuối năm. Đối với tập đoàn (công ty mẹ con) phải lập Báo cáo tài chính hợp nhất cuối năm.

1.1.4. Yêu cầu lập và trình bày báo cáo tài chính.

Việc lập và trình bày báo cáo tài chính phải tuân thủ các yêu cầu qui định tại Chuẩn mực kế toán số 21 – Trình bày báo cáo tài chính, gồm:

  • Trung thực và hợp lý;

Lựa chọn và áp dụng các chính sách kế toán phù hợp với qui định của từng chuẩn mực kế toán nhằm đảm bảo cung cấp thông tin thích hợp với nhu cầu ra quyết định kinh tế của người sử dụng và cung cấp được các thông tin đáng tin cậy, khi:

  • Trình bày trung thực, hợp lý tình hình tài chính, tình hình và kết quả hoạt động doanh nghiệp;
  • Phản ánh đúng bản chất kinh tế của các giao dịch và sự kiện không chỉ đơn thuần phản ánh hình thức hợp pháp của chúng; Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Thương mại Trang Việt.
  • Trình bày khách quan, không thiên vị;
  • Tuân thủ nguyên tắc thận trọng;
  • Trình bày đầy đủ trên mọi khía cạnh trọng yếu.

Việc lập báo cáo tài chính phải căn cứ vào số liệu sau khi khoá sổ kế toán. Báo cáo tài chính phải được lập đúng nội dung, phương pháp và trình bày nhất quán giữa các kỳ kế toán. Báo cáo tài chính phải được người lập, kế toán trưởng và người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán ký, đóng dấu của đơn vị.

1.1.5. Nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính.

  • Hoạt động liên tục

Nguyên tắc này đòi hỏi khi lập và trình bày Báo cáo tài chính, giám đốc (người đứng đầu) doanh nghiệp cần phải đánh giá về khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp. Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần, trừ khi doanh nghiệp có ý định cũng như buộc phải ngừng hoạt động, hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình.

  • Cơ sở dồn tích

Doanh nghiệp phải lập Báo cáo tài chính theo cơ sở kế toán dồn tích, ngoại trừ các thông tin liên quan đến các luồng tiền. Theo nguyên tắc này, các giao dịch và sự kiện được ghi nhận vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực thu, thực chi tiền và được ghi nhận vào sổ kế toán và báo cáo tài chính của các kỳ kế toán liên quan. Các khoản chi phí được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí.

  • Nhất quán.

Việc trình bày và phân loại các khoản mục trong báo cáo tài chính phải nhất quán từ niên độ này sang niên độ khác, trừ khi:

  1. Có sự thay đổi đáng kể về bản chất các hoạt động của doanh nghiệp hoặc khi xem xét lại việc trình bày báo cáo tài chính cho thấy rằng cần phải thay đổi để có thể trình bày một cách hợp lý hơn các giao dịch và các sự kiện; hoặc
  2. Một chuẩn mực kế toán khác yêu cầu có sự thay đổi trong việc trình bày.

Trọng yếu và tập hợp.

Từng khoản mục trọng yếu phải được trình bày riêng biệt trong báo cáo tài chính. Các khoản mục không trọng yếu thì không phải trình bày riêng rẽ mà được tập hợp vào những khoản mục có cùng tính chất hoặc chức năng.

Bù trừ. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Thương mại Trang Việt.

  • Các khoản mục tài sản và nợ phải trả trình bày trên Báo cáo tài chính không được bù trừ, trừ khi một chuẩn mực kế toán khác quy định hoặc cho phép bù trừ.
  • Các khoản mục doanh thu, thu nhập khác và chi phí khác được bù trừ khi:
  • Được quy định tại một chuẩn mực kế toán khác; hoặc

Một số giao dịch ngoài hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp thì được bù trừ khi ghi nhận giao dịch và trình bày Báo cáo tài chính, ví dụ như: hoạt động kinh doanh ngắn hạn, kinh doanh ngoại tệ. Đối với các khoản mục được phép bù trừ, trên BCTC chỉ trình bày số lãi hay lỗ thuần (sau khi bù trừ).

  • Có thể so sánh.

Các thông tin bằng số liệu trong BCTC phải được trình bày tương ứng giữa các kỳ (kể cả các thông tin diễn giải bằng lời cần thiết). Khi thay đổi cách trình bày hoặc phân loại các khoản mục thì phải phân loại các số liệu so sánh nhằm đảm bảo khả năng so sánh với kỳ hiện tại, và phải nêu rõ lý do của việc phân loại.

1.2. Bảng cân đối kế toán và phương pháp lập bảng cân đối kế toán (BCĐKT) Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Thương mại Trang Việt.

(Theo quyết định số 48/2006/QĐ – BTC ban hành ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

1.2.1. Bảng cân đối kế toán và kết cấu bảng cân đối kế toán (BCĐKT).

  • Khái niệm Bảng cân đối kế toán.

BCĐKT là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có, nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định.

  • BCĐKT có những đặc điểm sau:

Các chỉ tiêu được biểu hiện dưới hình thái giá trị (tiền) nên có thể tổng hợp được toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp đang tồn tại dưới các hình thái (cả vật chất và tiền tệ, cả vô hình lẫn hữu hình) .

BCĐKT được chia thành 2 phần theo 2 cách phản ánh tài sản là cấu thành tài sản và nguồn hình thành nên tài sản. Do vậy, số tổng cộng của 2 phần luôn bằng nhau.

BCĐKT phản ánh vốn và nguồn vốn tại một thời điểm nhất định. Thời điểm đó thường là ngày cuối cùng của kỳ hạch toán.

  • Nguyên tắc lập và trình bày Bảng cân đối kế toán.

Khi lập và trình bày Bảng cân đối kế toán phải tuân thủ các nguyên tắc chung về lập và trình bày Báo cáo tài chính. Ngoài ra, trên BCĐKT, các khoản mục Tài sản và Nợ phải trả được trình bày riêng biệt thành ngắn hạn và dài hạn, tùy theo thời hạn của chu kỳ kinh doanh bỉnh thường của doanh nghiệp, cụ thể như sau:

  • Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường trong vòng 12 tháng thì Tài sản và Nợ phải trả được phân thành ngắn hạn và dài hạn theo điều kiện sau:

Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hsy thanh toán trong vòng 12 tháng tới kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, được xếp vào loại ngắn hạn.

Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán từ trên 12 tháng tới trở lên kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, được xếp vào loại dài hạn.

Đối với doanh nghiệp có tính chất hoạt động kinh doanh không thể dựa vào chu kỳ kinh doanh để phân biệt ngắn hạn và dài hạn hơn 12 tháng thì Tài sản và Nợ phải trả được trình bày theo nguyên tắc giảm dần.

  • Kết cấu và nội dung Bảng cân đối kế toán.

BCĐKT có thể kết cấu theo chiều dọc hoặc theo chiều ngang bao gồm 5 cột theo trình tự: “Tài sản” hoặc “Nguồn vốn”; “Mã số”; “Thuyết minh”; “Số đầu năm”; “Số cuối năm”. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Thương mại Trang Việt.

  • Các chỉ tiêu trong BCĐKT chia làm 2 phần lớn là phần Tài sản và phần Nguồn vốn.

PHẦN TÀI SẢN: Phản ánh giá trị tài sản hiện có tại thời điểm lập báo cáo của tất cả đối tượng thuộc nhóm tài sản (theo tính lưu động giảm dần). Phần tài sản được chia làm 2 loại lớn: Tài sản ngắn hạn và Tài sản dài hạn.

PHẦN NGUỒN VỐN: Phản ánh giá trị tài sản hiện có tại thời điểm lập báo cáo của tất cả đối tượng thuộc nhóm nguồn vốn theo thời hạn thanh toán tăng dần. Phần nguồn vốn được chia làm 2 loại lớn: Nợ phải trả và Nguồn vốn chủ sở hữu.

Trong từng loại còn chia thành nhiều mục, nhiều khoản để phản ánh chi tiết theo yêu cầu quản lý chung theo những quy định và sắp sếp thống nhất.

Ngoài phần kết cấu chính, BCĐKT còn có phần chỉ tiêu ngoài BCĐKT để phản ánh một số tài khoản mà doanh nghiệp không có quyền sở hữu nhưng có quyền quản lý, sử dụng.

Ngày 04/10/2011 Bộ Tài chính ra Thông tư số 138/2011/TT-BTC về việc hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành kèm theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Theo đó, điểm thay đổi của Thông tư 138/2011 so với quyết định 48/2006/QĐ-BTC là:

  • Đổi mã số chỉ tiêu “Nợ dài hạn” – Mã số 320 thành mã số
  • Đổi mã số chỉ tiêu “Vay và nợ dài hạn” – Mã số 321 thành mã số
  • Đổi mã số chỉ tiêu “Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm” – Mã số 322 thành mã số 332.
  • Đổi mã số chỉ tiêu “Phải trả, phải nộp dài hạn khác” – Mã số 328 thành mã số 338.
  • Đổi mã số chỉ tiêu “Dự phòng phải trả dài hạn” – Mã số 329 thành mã số 339.
  • Đổi mã số chỉ tiêu “Quỹ khen thưởng, phúc lợi” – Mã số 430 thành mã số Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Quỹ khen thưởng, phúc lợi” là số dư Có của tài khoản 353 – “Quỹ khen thưởng, phúc lợi” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký -Sổ Cái.

Sửa đổi chỉ tiêu “Người mua trả tiền trước” – Mã số 313 trên Bảng Cân đối kế toán. Chỉ tiêu người mua trả tiền trước phản ánh tổng số tiền người mua ứng trước để mua tài sản, hàng hoá, bất động sản đầu tư, dịch vụ tại thời điểm báo cáo. Chỉ tiêu này không phản ánh các khoản doanh thu chưa thực hiện (gồm cả doanh thu nhận trước). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Người mua trả tiền trước” là số dư Có chi tiết của tài khoản 131 – “Phải thu của khách hàng” mở cho từng khách hàng trên sổ kế toán chi tiết tài khoản 131.

Bổ sung chỉ tiêu “Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ” – Mã số 157 trên Bảng cân đối kế toán. Chỉ tiêu này phản ánh giá trị trái phiếu Chính phủ của bên mua khi chưa kết thúc thời hạn hợp đồng mua bán lại tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ” là số dư nợ của Tài khoản 171 – Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ trên sổ kế toán chi tiết tài khoản 171. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Thương mại Trang Việt.

Bổ sung chỉ tiêu “Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ” – Mã số 327 trên Bảng cân đối kế toán. Chỉ tiêu này phản ánh giá trị trái phiếu Chính phủ của bên bán khi chưa kết thúc thời hạn hợp đồng mua bán lại tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ” là số dư có của Tài khoản 171 – Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ trên sổ kế toán chi tiết tài khoản 171.

Bổ sung chỉ tiêu “Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn” – Mã số 328 trên Bảng Cân đối kế toán. Chỉ tiêu này phản ánh các khoản doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu.“Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn” là số dư Có của tài khoản 3387 – “Doanh thu chưa thực hiện” trên sổ kế toán chi tiết tài khoản 3387 (Số doanh thu chưa thực hiện có thời hạn chuyển thành doanh thu thực hiện trong vòng 12 tháng tới).

Đổi mã số chỉ tiêu “Dự phòng phải trả ngắn hạn”-Mã số 319 thành mã số 329. Bổ sung chỉ tiêu “Doanh thu chưa thực hiện dài hạn” – Mã số 334 trên Bảng Cân đối kế toán. Chỉ tiêu này phản ánh các khoản doanh thu chưa thực hiện dài hạn tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Doanh thu chưa thực hiện dài hạn” là số dư Có của tài khoản 3387 – “Doanh thu chưa thực hiện” trên sổ kế toán chi tiết tài khoản 3387 (Số doanh thu chưa thực hiện có thời hạn chuyển thành doanh thu thực hiện trên 12 tháng hoặc bằng tổng số dư có tài khoản 3387 – “Doanh thu chưa thực hiện” trừ (-) số doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn phản ánh ở chỉ tiêu 328).

Bổ sung chỉ tiêu “Quỹ phát triển khoa học và công nghệ” – Mã số 336 trên Bảng Cân đối kế toán. Chỉ tiêu này phản ánh Quỹ phát triển khoa học và công nghệ chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Quỹ phát triển khoa học và công nghệ” là số dư Có của tài khoản 356 – “Quỹ phát triển khoa học và công nghệ” trên Sổ kế toán tài khoản 356. (Biểu 1.1)

CHƯƠNG 2: THỰC TẾ CÔNG TÁC TỔ CHỨC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI TRANG VIỆT.

2.1 Tổng quan về công ty TNHH Thương mại Trang Việt.

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty TNHH Thương mại Trang Việt.

  • Tên công ty viết bằng tiếng Việt: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI TRANG VIỆT
  • Tên công ty viết bằng tiếng Anh: TRANG VIỆT TRADING COMPANY LIMITED
  • Địa chỉ trụ sở: Số 1188 Nguyễn Bỉnh Khiêm – Phường Đông Hải 2 – Quận Hải An – Thành phố Hải Phòng – Việt Nam
  • Vốn điều lệ: 5.750.000.000 đ do 2 thành viên góp vốn là ông Nguyễn Đình Bắc, tỷ lệ góp vốn là 78,26% và ông Nguyễn Đình Thủy, tỷ lệ góp vốn là 21,74%
  • Người đại diện theo pháp luật của công ty: Nguyễn Đình Bắc
  • Công ty TNHH Thương mại Trang Việt được thành lập ngày 19/09/2003, được thành lập và hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0201298178 do Sở kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp.

2.1.2. Lĩnh vực kinh doanh của công ty TNHH Thương mại Trang Việt.

Gần 10 năm tồn tại và phát triển công ty đã có nhiều đóng góp cho thành phố trong lĩnh vực vận tải hàng hóa từ Bắc vào Nam và ngược lại. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Thương mại Trang Việt.

Cụ thể ngành nghề kinh doanh chính của công ty là vận tải hàng hóa bằng đường bộ. Bên cạnh đó, công ty còn kinh doanh một số ngành nghề sau:

  • Bảo dưỡng và sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác;
  • Bán buôn phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác;
  • Kinh doanh lốp xe ô tô tải;

Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng, chi tiết:

  • Bán buôn tre nữa, gỗ cây và gỗ chế biến;
  • Bán buôn xi măng, gạch, ngói, đá, cát, sỏi;
  • Bán buôn kính xây dựng, gạch ốp lát và thiết bị vệ sinh.

2.1.3. Những thuận lợi, khó khăn và thành tích cơ bản của công ty TNHH Thương mại Trang Việt.

  • Thuận lợi.

Trong quá trình hình thành và phát triển, doanh nghiệp đã nhận được sự giúp đỡ từ phía lãnh đạo thành phố trong việc cấp phép đăng ký kinh doanh, tạo môi trường pháp lý cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp trong lĩnh vực cạnh tranh vận tải. Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng nhận được sự hỗ trợ từ phía các ngân hàng trong việc huy động vốn, phục vụ cho hoạt động kinh doanh của công ty. Trong những năm qua, nguồn nhân lực của thành phố cũng khá dồi dào đã giúp doanh nghiệp có được đội ngũ nhân viên chất lượng cao, nhiệt tình trong công việc – yếu tố quan trọng để doanh nghiệp đạt được thành công như ngày hôm nay.

  • Khó khăn.

Bên cạnh những thuận lợi từ phía thành phố, nguồn vốn và nguồn nhân lực như trên doanh nghiệp cũng gặp không ít khó khăn trong việc phát triển thị trường vì thành phố ta hiện nay có rất nhiều doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vận tải hàng hóa Bắc – Nam và xuất nhập khẩu ra nước ngoài. Hơn nữa, sau khủng hoảng kinh tế năm 2008 đã ảnh hưởng làm cho sự phát triển chung của các ngành đều giảm, khối lượng vận tải hàng hóa vì đó cũng giảm rất nhanh, các đơn hàng của công ty giảm cả về số lượng và chất lượng.

  • Những thành tích cơ bản của công ty TNHH Thương mại Trang Việt.

Trong 3 năm gần đây, công ty đã đạt được những thành tích thông qua một số chỉ tiêu cơ bản sau (Biểu 2.1):

  • Nhận xét: Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Thương mại Trang Việt.

Nhìn vào bảng chỉ tiêu trên ta thấy năm 2011, công ty làm ăn thua lỗ, lợi nhuận trước thuế 280.940.170 đồng. Sang năm 2012, doanh thu giảm 6.031.216.080 đ so với năm 2011 nhưng lợi nhuận trước thuế đạt 75.447.950 đ. Điều này chứng tỏ, năm 2012 công ty đã cân đối được thu – chi và làm ăn có lãi. Năm 2013, lợi nhuận trước thuế tăng 5.541.476 đồng . Lợi nhuận trước thuế tăng là do doanh thu bán hàng tăng 10.434.266.523 đồng và giá vốn hàng bán cũng tăng 10.470.413.220 đồng. Lợi nhuân trước thuế tăng so với năm 2011 chứng tỏ Công ty sản xuất kinh doanh có hiệu quả, sử dụng tốt các nguồn lực kinh doanh giúp Công ty ngày càng phát triển.

2.1.4. Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Thương mại Trang Việt.

Công ty TNHH Thương mại Trang Việt tổ chức bộ máy quản lý theo hình thức trực tuyến – chức năng (Sơ đồ 2.1).

  • Giám đốc: Là người trực đại diện theo pháp luật của công ty theo quy định tại điều lệ của công ty, là người đứng đầu bộ máy công ty, chịu trách nhiệm chỉ huy toàn bộ bộ máy quản lý của công ty, giao nhiệm vụ cho các phòng thực hiện các kế hoạch đề ra.
  • Phó giám đốc: Là người trực tiếp giúp việc cho giám đốc cùng điều hành các hoạt động của công ty như sản xuất, kinh doanh, tổ chức, tài chính. Là người thay mặt giám đốc giải quyết các công việc khi giám đốc đi vắng.

Sơ đồ 2.1. Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty TNHH Thương mại Trang Việt

  • Phòng kế toán – tài chính: Có trách nhiệm theo dõi toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh, công nợ, các khoản đầu tư và phản ánh kết quả kinh doanh của công ty thông qua việc ghi chép bằng sổ sách, những con số về tài sản, các nghiệp vụ kinh doanh theo quy định. Báo cáo tình hình tài chính với cơ quan chức năng, xây dựng kế hoạch tài chính cho công ty, xác định nhu cầu về vốn của công ty, tình hình hiện có và sự biến động của tài sản cũng như nguồn vốn của công ty.
  • Phòng kinh doanh: Thực hiện quản lý công tác kế hoạch, tiếp thị, quan hệ khách hàng, tổ chức nhân sự, quản lý lao động, quy hoạch cán bộ, lưu trữ các công văn tài liệu, thực hiện quản lý hành chính, xây dựng và quản lý nội quy công ty, lập dự toán của đơn đặt hàng và báo giá. Lên kế hoạch nhiệm vụ phương hướng hoạt động kinh doanh cho kỳ tới, nắm bắt và tổng hợp tình hình kinh doanh của công ty.
  • Bộ phận vận tải, Bộ phận sửa chữa và bảo dưỡng, Bộ phận kho vật tư: thực hiện chức năng theo đúng tên gọi, chịu sự quản lý trực tiếp của Giám đốc và sự giám sát thường xuyên từ Phòng kinh doanh.

2.2. Thực trạng công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH Thương mại Trang Việt. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Thương mại Trang Việt.

2.2.1. Thực trạng công tác lập Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH Thương mại Trang Việt.

2.2.1.1 Căn cứ lập Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH Thương mại Trang Việt.

Bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2013 được lập dựa trên:

  • Số dư các TK loại 1, 2, 3, 4 và TK loại 0 trên sổ cái và sổ chi tiết năm
  • Bảng cân đối số phát sinh năm 2013 có liên quan đến các chỉ tiêu trên BCĐKT.
  • Bảng cân đối kế toán năm

2.2.1.2 Quy trình lập Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH Thương mại Trang Việt.

  • Các bước tiến hành lập Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH TM Trang Việt gồm 6 bước sau (Sơ đồ 2.4):

2.2.1.3 Thực trạng công tác lập Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH Thương mại Trang Việt.

  • Bước 1: Kiểm tra các nghiệp vụ kế toán phát sinh

Định kỳ hàng tháng, kế toán kiểm tra tính có thật của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, xem việc ghi chép, cập nhật có đầy đủ chứng từ và đúng thứ tự hay không, nếu có sai sót thì phải kịp thời xử lý.

Kế toán tiến hành kiểm tra qua các bước như sau:

  • Sắp xếp các chứng từ kế toán theo trật tự của hình thức ghi sổ Nhật ký
  • Đối chiếu nội dung kinh tế của chứng từ với nội dung kinh tế của các nghiệp vụ được phản ánh trong Nhật ký chung.
  • Kiểm tra ngày chứng từ trên chứng từ kế toán với ngày chứng từ trên sổ Nhật ký chung.
  • Kiểm tra quan hệ cân đối (Tổng tiền ghi Nợ bằng tổng tiền ghi Có)
  • Nếu phát hiện sai sót, lập tức tiến hành điều chỉnh xử lý kịp thời.

Ví dụ 1: Ngày 10/11/2013, xuất bán trực tiếp cho công ty TNHH Thương mại và Vận tải Hoàng Ngọc Phát 30 bộ săm lốp Bridestone theo giá bán chưa thuế 5.000.000đ/bộ, thuế suất GTGT 10%, tổng giá 165.000.000 đồng.. Tiến hành kiểm tra, đối chiếu nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

  • Hóa đơn GTGT số 0000157 (Biểu số 2)
  • Phiếu xuất kho số 0000055 (Biểu số 3)
  • Giấy báo có số 1067 (Biểu số 4)
  • Sổ Nhật ký chung (Biểu số 5)
  • Sổ cái TK 112 (Biểu số 6)
  • Sổ cái TK 156 (Biểu số 7)

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI TRANG VIỆT.

3.1. Đánh giá chung công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH Thương mại Trang Việt.

3.1.1. Định hướng phát triển công ty trong thời gian tới. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Thương mại Trang Việt.

Đối với công tác kế hoạch: Đây là nhiệm vụ hàng đầu đặt ra trong giai đoạn hiện nay. Giữ gìn và duy trì tốt quan hệ với khách hàng truyền thống. Bên cạnh đó, nghiên cứu thị trường và cập nhập thông tin nhằm mục đích phát triển thêm khách hàng mới. Đưa công nghệ tin học mới vào công tác kế hoạch, quản lý.

Đối với công tác tổ chức sản xuất kinh doanh: Để có việc làm cho cán bộ công nhân viên, Công ty tăng cường đầu tư mua mới tài sản cố định, mở rộng năng lực sản xuất, kinh doanh, cải thiện điều kiện làm việc để nâng cao năng suất lao động.

Đối với công tác tài chính kế toán: Tăng cường giám sát tiết kiệm trong sản xuất kinh doanh, tập trung cho những nhu cầu quan trọng. Tăng cường công tác tham mưu cho Giám đốc để ra những quyết định phù hợp.

Đối với công tác tổ chức – lao động và tiền lương: Tăng cường bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho người lao động, bên cạnh đó tuyển thêm một số lao động mới để đáp ứng nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh.

3.1.2. Những ưu điểm về công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH Thương mại Trang Việt.

Vể tổ chức bộ máy quản lý: Bộ máy quản lý của công ty tương đối gọn nhẹ, thống nhất từ trên xuống dưới. Công ty xây dựng bộ máy quản lý theo cơ cấu trực tuyến – chức năng phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế. Tạo thuận lợi cho việc dễ phân công nhiệm vụ và giám đốc có thể giám sát toàn bộ hoạt động của công Các phòng ban trong Công ty luôn hoàn thành đúng chức năng và nhiệm vụ của mình, tham mưu và giúp việc cho Giám đốc về những lĩnh vực thuộc chuyên môn, nghiệp vụ của mình. Ngoài ra, các phòng ban còn giúp đỡ nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình.

  • Về tổ chức bộ máy kế toán:

Công ty áp dụng mô hình kế toán tập trung, phù hợp với quy mô và đặc điểm sản xuất kinh doanh của mình nên phân bổ công việc được đồng đều ở các khâu, số liệu kế toán được cập nhập kịp thời. Kế toán trưởng là người có quyền quyết định lớn nhất ở phòng kế toán – tài chính, chịu trách nhiệm phân công công việc cho các kế toán viên, kiểm tra sát sao công tác kế toán tại công ty đảm bảo công việc luôn diễn ra thuận lợi. Kế toán viên đảm nhận phần hành kế toán riêng phù hợp với trình độ chuyên môn và năng lực của từng người theo sự bố trí, phân công của kế toán trưởng.

  • Về hệ thống sổ sách kế toán:

Hình thức kế toán áp dụng là hình thức Nhật ký chung. Đây là hình thức kế toán với ưu điểm là ghi chép đơn giản, rõ ràng, vừa mang tính chất tổng hợp, vừa mang tính chất chi tiết giúp cho công tác tìm kiếm, quản lý dữ liệu được tiến hành nhanh chóng, thuận tiện và dễ dàng phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh cũng như trình độ của nhân viên kế toán tại công ty.

Công ty đã áp dụng đúng hệ thống mẫu sổ sách, mẫu bảng biểu phù hợp với quyết định 48/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính và đã sửa đổi kịp thời những thay đổi theo thông tư 138/2011/TT-BTC ban hành ngày 04/10/2011. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Thương mại Trang Việt.

Hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán được quản lý chặt chẽ. Kế toán công ty đã tuân thủ trình tự luân chuyển và xử lý các chứng từ kế toán từ khâu lập, kiểm tra chứng từ, ghi sổ kế toán và lưu trữ bảo quản.

Các thông tin nghiệp vụ kế toán đều được phản ánh một cách đầy đủ, chính xác. Các chứng từ được giám sát, kiểm tra và đối chiếu chặt chẽ giúp đảm bảo tính chính xác về nội dung, số liệu kế toán. Do đó, hệ thống Báo cáo tài chính và sổ sách luôn đảm bảo tính có thật.

Công ty vận dụng linh hoạt hệ thống tài khoản, sổ sách kế toán và việc xác định các chỉ tiêu trên hệ thống Báo cáo tài chính nhưng vẫn tuân thủ chế độ kế toán.

Thực hiện đúng các phương pháp hạch toán hàng tồn kho, tính trị giá hàng tồn kho, phương pháp tính khấu hao, tính thuế GTGT như đã đăng ký.

  • Về công tác lập Bảng cân đối kế toán

Việc lập BCĐKT của Công ty được lên kế hoạch cụ thể, tuân thủ các quy định của Bộ Tài chính về nguyên tắc lập, yêu cầu, thời gian lập và gửi báo cáo đến nơi quy định. Trước khi lập BCĐKT đã tiến hành kiểm tra lại số liệu trên sổ chi tiết và tổng hợp đảm bảo tính chính xác về nội dung và số liệu của các nghiệp vụ. Công tác kiểm soát tính chính xác và trung thực của các nghiệp vụ kinh tế được tiến hành thường xuyên, liên tục là một những yếu tố quan trọng giúp công tác lập BCĐKT của Công ty được nhanh chóng, chính xác và phản ánh đúng tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty trong kỳ kế toán.

Các sai sót trong tính toán được điều chỉnh, sửa chữa kịp thời để đảm bảo tính chính xác, trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính.

3.1.3. Những hạn chế trong công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH Thương mại Trang Việt.

  • Về tổ chức bộ máy kế toán:

Đội ngũ kế toán của Công ty có trình độ chuyên môn chưa Ngoài kế toán trưởng có kinh nghiệm và trình độ chuyên môn nghiệp vụ vững vàng thì các kế toán viên còn nhiều hạn chế trong chuyên môn, dẫn đến sự kết hợp giữa các phần hành kế toán thiếu nhịp nhàng, chính xác, thường xuyên xảy ra những thiếu sót trong việc tổng hợp số liệu để lập Báo cáo tài chính.

  • Về công tác kế toán:

Công tác kế toán tại công ty vẫn dựa vào lối hạch toán thủ công truyền thống. Tuy đã ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán nhưng chỉ dừng lại ở việc mở sổ sách và tính toán trên Excel nên khối lượng công việc của các kế toán viên còn khá lớn, chưa giảm bớt được áp lực về thời gian, tính chính xác trong khâu lập sổ sách cũng như các báo cáo tài chính.

Công ty chưa kịp thời áp dụng thông tư 45/2013/TT-BTC ban hành ngày 25/04/2013 về hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Thương mại Trang Việt.

  • Về công tác phân tích Bảng cân đối kế toán:

Sau khi lập Báo cáo tài chính, công ty chưa tiến hành phân tích Báo cáo tài chính nói chung cũng như BCĐKT nói riêng nên chưa thấy rõ được tình hình tài chính, tình hình biến động về tài sản và nguồn vốn của công ty. Vì vậy mà không thấy được những nguy cơ tài chính tiềm ẩn, cũng như xu hướng biến động ảnh hưởng đến kết quả kinh tế trong tương lai. Do đó, không đáp ứng kịp thời thông tin cho nhà quản lý để họ có thể đưa ra các quyết định quản lý tài chính một cách chính xác và đầy đủ nhất, cũng như đưa ra các giải pháp khắc phục những hạn chế còn tồn tại trong công ty.

  • Về công tác thu hồi nợ:

Chi tiết Nợ phải thu khách hàng của Công ty cuối năm tăng so với đầu năm. Cụ thể, đầu năm Nợ phải thu khách hàng là 6.799.600.800 đồng nhưng cuối năm là 9.377.421.829 đồng, tăng 2.577.821.029 đồng.. Bên cạnh đó, các khoản nợ phải thu quá hạn trên 6 tháng chiếm 8% nợ phải thu khách hàng, nợ phải thu quá hạn trên 1 năm chiếm 5% nợ phải thu nhưng công ty không trích lập dự phòng phải thu khó đòi.

3.2. Tính tất yếu phải hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH Thương mại Trang Việt.

Phân tích Báo cáo tài chính nói chung cũng như Bảng cân đối kế toán nói riêng giúp ích rất nhiều cho công tác quản lý công ty của các nhà quản trị. Vì những thông tin mà Bảng cân đối kế toán mang lại chỉ ra những điểm mạnh, điểm yếu trong tình hình tài chính hiện tại của công ty để từ đó giúp cho lãnh đạo doanh nghiệp đưa ra những quyết định đúng đắn, những kế hoạch hợp lý trong việc tạo lập và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn và sử dụng vốn cũng như tình hình tài sản của công ty trong tương lai. Đây là cơ sở để không ngừng nâng cao khả năng tài chính của công ty – một lợi thế rất lớn của công ty khi hoạt động trong một nền kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt. Một nền tài chính lành mạnh bên cạnh việc giúp cho hoạt động SXKD của công ty được ổn định còn giúp nâng cao uy tín của công ty trên thị trường, việc thu hút vốn đầu tư, vốn vay, tìm kiếm bạn hàng từ đó cũng trở lên dễ dàng hơn, công ty có thể thoải mái hơn trong việc mở rộng quy mô và chất lượng hoạt động SXKD của mình.

Tại công ty TNHH Thương mại Trang Việt chưa tiến hành phân tích báo cáo tài chính. Do đó, công ty cần hoàn thiện công tác lập và phân tích BCĐKT theo quy định của chế độ kế toán hiện hành để đáp ứng yêu cầu của nhà quản lý và những đối tượng khác quan tâm. Bởi vậy, hoàn thiện công tác lập và phân tích BCĐKT là việc hết sức cần thiết đối với công ty TNHH Thương mại Trang Việt.

3.3. Một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH Thương mại Trang Việt. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Thương mại Trang Việt.

Qua thời gian thực tập tại công ty TNHH Thương mại Trang Việt, được thực tế quan sát, tìm hiểu công tác hạch toán kế toán và lập báo cáo tài chính của đơn vị, em nhận thấy công tác kế toán tại công ty đã cơ bản tuân thủ theo đúng quy định và chế độ của Nhà nước, phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh của công ty hiện nay. Tuy nhiên, bên cạnh nhưng ưu điểm vẫn còn một số nhược điểm cần được khắc phục. Với góc độ là sinh viên và vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế công tác kế toán tại công ty, em xin mạnh dạn đưa ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty nói chung và công tác lập, phân tích Bảng cân đối kế toán nói riêng nhằm góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài chính của Công ty. Cụ thể như sau:

3.3.1. Ý kiến thứ nhất: Công ty nên tiến hành phân tích Bảng cân đối kế toán.

Để công tác phân tích tình hình tài chính của công ty thông qua Bảng cân đối kế toán được hiệu quả, công ty nên xây dựng quy trình phân tích Bảng cân đối kế toán với các bước như sau:

  • Bước 1: Lập kế hoạch phân tích

Xác định mục tiêu phân tích: Công ty cần phải xác định rõ mục tiêu, kế hoạch và các chỉ tiêu cần phân tích. Phải có mục tiêu phân tích rõ ràng vì nếu mục tiêu phân tích khác nhau thì phạm vi phân tích sẽ khác nhau. Việc càng xác định rõ mục tiêu phân tích thì công tác phân tích càng đạt hiệu quả.

Xác định nội dung phân tích: Nội dung phân tích Bảng cân đối kế toán có thể như sau:

  • Phân tích cơ cấu tài sản và sự biến động của tài sản CN/ĐN;
  • Phân tích cơ cấu nguồn vốn và sự biến động của nguồn vốn CN/ĐN;
  • Phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
  • Xác định rõ chỉ tiêu cần phân tích: Bảng cân đối kế toán.
  • Xác định rõ thời gian mà chỉ tiêu phân tích phát sinh và hình thành.
  • Xác định rõ khoảng thời gian bắt đầu và thời hạn kết thúc quá trình phân tích.
  • Xác định nguồn số liệu phân tích và người thực hiện công việc phân tích.

Bước 2: Thực hiện quá trình phân tích Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Thương mại Trang Việt.

Nguồn số liệu phục vụ cho công tác phân tích phải được kiểm tra tính xác thực, nội dung và phương pháp tính các chỉ tiêu phải thống nhất theo quy định của chế độ kế toán hiện hành và liên quan đến các chỉ tiêu cần phân tích như: Bảng cân đối kế toán của công ty 2 năm gần nhất với năm cần phân tích; số liệu của các công ty cùng ngành…

Xử lý số liệu: Do tài liệu được lấy từ nhiều nguồn khác nhau vì vậy trước khi tính toán các chỉ tiêu và đánh giá tình hình phải đối chiếu, kiểm tra tính trung thực, hợp lý của các số liệu đưa vào tính toán, lựa chọn phương pháp phân tích thích hợp với mục tiêu đề ra để đảm bảo đánh giá được tình hình, xác định được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố và cung cấp các thông tin cần thiết phục vụ yêu cầu quản lý. Đây là khâu quan trọng nhất, quyết định chất lượng của công tác phân tích.

  • Lập bảng tính chênh lệch giữa số đầu kỳ và số cuối kỳ, kỳ phân tích và kỳ kế hoạch của các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán.
  • Xây dựng hệ thống các hệ số tài chính liên
  • Khi phân tích cần chú trọng đến những chỉ tiêu có biến động lớn, đồng thời đặt trong mối liên hệ với các chỉ tiêu khác liên quan để đưa ra đánh giá chính xác, khách quan và toàn diện về tình hình tài chính của công

Bước 3: Lập báo cáo phân tích

  • Đánh giá được ưu điểm, nhược điểm chủ yếu trong công tác quản lý của công ty.
  • Chỉ ra được các nguyên nhân, nhân tố cơ bản đã tác động tích cực, tiêu cực đến kết quả đó.
  • Đề xuất những biện pháp nhằm khắc phục những tồn tại thiếu sót, phát huy ưu điểm, đồng thời khai thác những khả năng tiềm tàng bên trong công ty.

Để công tác phân tích tình hình tài chính thông qua Bảng cân đối kế toán được tốt Công ty TNHH Thương mại Trang Việt có thể tiến hành phân tích Bảng cân đối kế toán năm 2013 như sau:

  • a. Phân tích cơ cấu và biến động của tài sản CN/ĐN của Công ty:

Tài sản trong Doanh nghiệp chiếm một vị trí rất quan trọng, nó thể hiện năng lực sản xuất hiện tại và tương lai của doanh nghiệp. Tài sản nhiều hay ít, tăng hay giảm, phân bổ cho từng khâu của quá trình sản xuất hợp lý hay không sẽ ảnh hưởng lớn đến kết quả kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp. Với ý nghĩa quan trọng như vậy thì bộ phận kế toán của công ty nên tiến hành thực hiện nội dung Phân tích cơ cấu và sự biến động tài sản nhằm đánh giá tình hình tăng giảm tài sản, tình hình phân bổ tài sản có hợp lý hay không?. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Thương mại Trang Việt.

Căn cứ Bảng cân đối kế toán năm 2013 của công ty ta lập bảng phân tích cơ cấu và sự biến động tài sản (Biểu 3.1).

  • Nhận xét:

Theo số liệu tính toán được ta thấy, tổng tài sản của Công ty cuối năm tăng so với đầu năm là 1.503.750.108 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 10,85%. Đó là do “Tài sản ngắn hạn” tăng 1.258.690.150 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 11,57% và “Tài sản dài hạn” tăng từ 2.745.662.763 đồng lên 2.990.722.721 đồng, tăng 245.059.958 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 8,19%. Để đánh giá chính xác việc tăng quy mô tài sản, cơ cấu tài sản có hợp lý hay không, ta cần đi sâu phân tích đối với từng loại, từng chỉ tiêu tài sản:

Cuối năm giá trị “Tài sản ngắn hạn” là 10.874.847.049 đồng tăng so với đầu năm là 1.258.690.150 đồng, tương đương với tỷ lệ tăng là 13,09%. Tài sản ngắn hạn tăng chủ yếu là do các khoản phải thu ngắn hạn và tài sản ngắn hạn khác tăng. Cụ thể:

“Các khoản phải thu ngắn hạn” cuối năm so với đầu năm tăng 2.661.767.149 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 39,15%. “Các khoản phải thu ngắn hạn” đầu năm chiểm tỷ trọng tương đối lớn trong tổng tài sản là 55,01% đến cuối năm tăng 13,23% lên 68,24%. Trong đó:

  • Biểu 3.1. BẢNG PHÂN TÍCH CƠ CẤU VÀ TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG TÀI SẢN CN/ĐN

Chỉ tiêu “Phải thu của khách hàng” tăng từ 6.799.600.800 đồng lên 9.377.421.829 đồng. Điều đó, chứng tỏ tại Công ty bị chiếm dụng một lượng vốn khá lớn. Và cũng thể hiện Công ty chưa làm tốt công tác thu hồi nợ của khách hàng khiến cho việc ứ đọng vốn trong thanh toán cao, ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn. Vì vậy, trong thời gian tới Công ty cần chú trọng hơn nữa tới công tác thu hồi công nợ để đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn, tránh việc bị chiếm dụng vốn và nguy cơ mất vốn có thể xảy ra.

Chỉ tiêu “Trả trước cho người bán” đầu năm không có số liệu nhưng đến cuối năm số tiền là 83.946.120 đồng. Điều này cho thấy uy tín của Công ty đang có xu hướng giảm sút, người bán có xu hướng yêu cầu Công ty đặt tiền trước mới cung cấp hàng hóa, dịch vụ. Mặt khác, đây cũng là hạn chế của Công ty làm cho vốn bị chiếm dụng tăng lên. Trong thời gian tới, Công ty cần quan tâm và khắc phục vấn đề này hơn nữa. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Thương mại Trang Việt.

“Tài sản ngắn hạn khác” đầu năm là 100.368.368 đồng, cuối năm là 112.857.907 đồng tăng 12.489.539 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 12,44%, chiếm tỷ trọng 0,81% trong cơ cấu tài sản. Chỉ tiêu này tăng chủ yếu là do “Tài sản ngắn hạn khác” tăng, toàn bộ giá trị tài sản ngắn hạn khác chủ yếu là tạm ứng chi phí cho công tác của nhân viên và chi phí tiếp khách trong kỳ.

“Tiền và các khoản tương đương tiền” cuối năm so với đầu năm giảm 819.760.581 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm là 41,01%. Đầu năm, chỉ tiêu “Tiền và các khoản tương đương tiền” là 1.998.766.822 đồng chiếm tỷ trọng 16,17% đến cuối năm con số này giảm xuống còn 1.179.006.241 đồng tương ứng với tỷ trọng là 8,5%. Điều này cho thấy, công ty đã khắc phục được việc dự trữ một lượng lớn tiền, góp phần tăng hiệu quả sử dụng vốn, nhưng số tiền 1.179.006.241 đồng ở thời điểm cuối năm 2013, chiếm tỷ trọng 8,5% trong tổng tài sản sẽ ảnh hưởng đến khả năng thanh toán nhanh của công Công ty nên chú ý cân đối chỉ tiêu này để không ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của công ty.

“Hàng tồn kho” của Công ty đầu năm là 717.420.909 đồng chiếm tỷ trọng 5,8% tổng tài sản đến cuối năm là 121.614.952 đồng chiếm tỷ trọng là 0,88%, giảm 595.805.957 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm là 83,05% là do lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty là vận tải hàng hóa bằng đường bộ, còn kinh doanh săm lốp chỉ là lĩnh vực kinh doanh thêm của Công ty nhưng năm 2012 công ty đã nhập về một lượng lớn săm lốp bridgestone gây lượng tồn kho lớn. Sang đến năm 2013, Công ty đã có kế hoạch tích trữ hàng hóa, nguyên vật liệu hợp lý hơn vừa đảm bảo tốt cho hoạt động kinh doanh vừa không để tính trạng vốn bị ứ đọng dưới dạng hàng tồn kho.

Về Tài sản dài hạn của Công ty cuối năm so với đầu năm tăng 245.059.958 đồng tương ứng tỷ lệ tăng 8,93%. Trong đó, tài sản cố định của công ty tăng 175.059.958 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 6,38%. Với đặc thù của Công ty là vận tải hàng hóa thì tài sản dài hạn cụ thể là tài sản cố định chiếm tỷ trọng cao là hợp lý. Trong năm 2013, công ty đã đầu tư mua mới tài sản cố định. Điều đó thể hiện, Ban lãnh đạo công ty đã chú trọng đến công tác đầu tư vào tài sản cố định để tăng năng lực sản xuất của Công ty.

Thông qua việc phân tích trên ta thấy cơ cấu vốn của công ty thay đổi rõ rệt: tăng tài sản cố định để mở rộng quy mô và năng lực SXKD. Có kế hoạch tích trữ hàng hóa hợp lý để tránh tình trạng ứ đọng vốn dưới dạng hàng tồn kho. Tuy nhiên, công tác thu hồi nợ đọng vẫn chưa được quan tâm đúng mức. Công ty cần đi sâu tìm hiểu nguyên nhân và tìm những biện pháp khắc phục kịp thời những nhược điểm để đạt hiệu quả SXKD.

  • a. Phân tích cơ cấu và biến động của nguồn vốn CN/ĐN của công ty:

Phân tích nguồn vốn là một nội dung rất quan trọng trong công tác phân tích tài chính của doanh nghiệp. Cơ cấu và sự biến động của nguồn vốn ảnh hưởng rất lớn đến khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính của doanh nghiệp cũng như mức độ tự chủ trong kinh doanh hay những khó khăn mà Công ty đang phải gặp phải.

Cũng giống như phân tích cơ cấu và sự biến động của tài sản, để phân tích nội dung này ta căn cứ vào BCĐKT năm 2013 ta có bảng phân tích cơ cấu và sự biến động của nguồn vốn như sau: (Biểu 3.2)

  • Nhận xét: Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Thương mại Trang Việt.

Theo số liệu tính toán trên biểu 3.2 ta thấy, tổng nguồn vốn của công ty TNHH Thương mại Trang Việt cuối năm so với đầu năm tăng số tiền là 1.503.750.108 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 11,16%. Điều này chứng tỏ trong năm 2013 công ty đã mở rộng nguồn vốn kinh doanh. Để đánh giá chính xác hơn, ta đi sâu phân tích từng chỉ tiêu trong tổng nguồn vốn. Cụ thể:

  • Biểu 3.2. BẢNG PHÂN TÍCH CƠ CẤU VÀ TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG NGUỒN VỐN CN/ĐN

Nợ phải trả đầu năm là 7.539.162.228 đồng chiếm tỷ trọng 60,99% tổng nguồn vốn đến cuối năm chỉ tiêu này đã tăng 1.422.760.682 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 18,87% lên 8.961.922.910 đồng chiếm 64,63% tổng nguồn vốn. Nợ phải trả đầu năm và cuối năm luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn và số tiền nợ phải trả ngày càng tăng lên cho thấy Công ty đang sử dụng một lượng vốn lớn từ bên ngoài để phục vụ quá trình SXKD. Trong đó:

  • “Nợ ngắn hạn” tăng 1.517.555.138 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 27,17%. Nợ ngắn hạn tăng là do:

Vay ngắn hạn” đầu năm là 1.295.720.500 đồng chiếm 10,42% tổng nguồn vốn đến cuối năm con số này đã tăng thêm 682.662.000 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 52,69% thành 1.978.382.500 đồng chiếm tỷ trọng là 14,27% tổng nguồn vốn. Công ty vay ngắn hạn chủ yếu là để giải quyết nhu cầu kinh doanh trong ngắn hạn của công ty. Con số này được coi là hợp lý vì căn cứ vào Sổ chi tiết tiền vay TK 311 – Vay ngắn hạn cho thấy các khoản vay không có khoản nào quá thời hạn thanh toán.

Phải trả cho người bán” đầu năm là 4.285.938.544 đồng chiếm tỷ trọng 34,67% đến cuối năm là 4.624.040.410 đồng chiểm tỷ trọng 33,35% tăng 338.101.866 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 7,89%. Điều này là do trong năm 2013, Công ty đã thực hiện nhiều giao dịch với nhà cung cấp và chưa thanh toán.

Người mua trả tiền trước” đầu năm không có số dư nhưng đến cuối năm là 350.000.000 đồng chiếm tỷ trọng 2,52% tổng nguồn vốn. Điều đó chứng tỏ, trong năm 2013 Công ty đã tạo dựng được niềm tin với khách hàng khiến khách hàng trả trước tiền hàng khi giao dịch. Công ty cần phát huy trong thời gian tới.

Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước” đầu năm là 3.208.728 đồng chiểm tỷ trọng 0,03% tổng nguồn vốn nhưng đến cuối năm con số này là 0. Điều đó chứng tỏ Công ty đã cố gắng để hoàn thành tốt nghĩa vụ đóng thuế với Nhà nước.

Nợ dài hạn” đầu năm là 1.954.294.456 đồng chiếm tỷ trọng 15,81% đến cuối năm là 1.859.500.000 đồng chiểm tỷ trọng 13,41% tổng nguồn vốn giảm 94.794.456 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm là 4,85%. Mặc dù mức giảm không nhiều nhưng điều đó chứng tỏ Công ty đã quan tâm đến việc thanh toán các khoản nợ dài hạn đến hạn trả, nâng cao uy tín của Công ty với các nhà đầu tư.

Vốn chủ sở hữu đầu năm là 4.822.657.434 đồng tăng đến cuối năm là 4.903.646.860 đồng tăng 80.989.426 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 1,68%. Vốn chủ sở hữu tăng là do “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối” cuối năm so với đầu năm tăng 80.989.426 đồng. Con số này cho thấy hiệu quả SXKD của công ty đã được tăng lên trong bối cảnh khó khăn kinh tế như hiện nay. Tuy nhiên, tốc độ tăng của vốn chủ sở hữu chậm hơn tốc độ tăng của nợ phải trả nên trong tổng nguồn vốn, vốn chủ sở hữu có tỷ trọng giảm và chiếm tỷ trọng thấp là 35,37% chỉ đảm bảo 1/3 tổng vốn. Điều này cho thấy, khả năng tự chủ về tài chính của công ty là chưa cao, không đáp ứng đủ nhu cầu vốn cho sản xuất.

Xét trong thực tế, độ ổn định của quá trình sản xuất kinh doanh và độ an toàn trong thanh toán, thì nguyên tắc cân bằng tài chính đòi hỏi: Tài sản dài hạn phải được tài trợ bởi nguồn vốn dài hạn và chỉ một phần của tài sản ngắn hạn được tài trợ bởi nguồn vốn ngắn hạn. Vì vậy, tình hình tài trợ của Công ty được đánh giá là ổn định khi một phần tài sản ngắn hạn của Công ty được tài trợ bằng nguồn vốn dài hạn hay Công ty đã sử dụng một phần nguồn vốn dài hạn để tài trợ cho tài sản ngắn hạn. Ta xem xét việc sử dụng vốn của công ty trong năm 2013: Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Thương mại Trang Việt.

  • Nguồn vốn dài hạn = Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu
  • = 1.859.500.000 + 5.750.000.000
  • = 7.609. 500.000
  • Tài sản dài hạn = 2.990.722.721

Như vậy: Nguồn vốn dài hạn lớn hơn Tài sản dài hạn. Công ty đã sử dụng đúng nguyên tắc sử dụng vốn trong kinh doanh. Nguồn vốn dài hạn không những đủ tài trợ cho tài sản dài hạn mà còn dư thừa sử dụng trong ngắn hạn. Tình hình tài trợ cho hoạt động SXKD của công ty đảm bảo nguyên tắc cân bằng tài chính và đảm bảo sự ổn định cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

  • a. Phân tích khả năng thanh toán của Công ty:

Trách nhiệm quản lý đòi hỏi nhà quản lý thường xuyên giám sát các hoạt động của công ty. Giám đốc tài chính phải thường xuyên nắm bắt tình hình công ty mình có đủ khả năng thanh toán hay không tức là công ty có bảo đảm rằng công ty có đủ vốn để thanh toán đúng hạn các nghĩa vụ tài chính hay không. Các nhà quản lý luôn bận tâm về sức mạnh tài chính của công ty. Một trong những cách để xác định khả năng thanh toán là phân tích các hệ số tài chính. Việc phân tích các hệ số này giúp ta thấy được điều kiện tài chính chung của công ty. Nó giúp nhà quản lý và nhà đầu tư xác định liệu công ty có đang trong tình trạng rủi ro hay mất khả năng thanh toán hay không. Các ngân hàng cũng sử dụng những hệ số này để xem xét có thể cho công ty hưởng mức tính dụng là bao nhiêu.

Để phân tích nội dung này, ta tiến hành phân tích các hệ số sau (Biểu 3.3):

  • Biểu 3.3. PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI TRANG VIỆT

Nhận xét: Qua bảng phân tích trên ta thấy:

Đầu năm và cuối năm, Công ty luôn đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ nói chung, song khả năng thanh toán đang giảm dần. Cụ thể:

Hệ số thanh toán tổng quát: cuối năm là 1,547 thấp hơn so với đầu năm là 1,639. Điều đó cho biết năm 2013 cứ 1 đồng nợ của Công ty thì được đảm bảo bằng 1,547 đồng tài sản. Tuy giảm, nhưng hệ số này vẫn lớn hơn 1 chứng tỏ Công ty tất cả các khoản nợ đều có tài sản làm đảm bảo. Trong thời điểm nền kinh tế còn gặp nhiều khó khăn như hiện nay thì hệ số thanh toán tổng quát giảm dần là điều không thể tránh khỏi. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Thương mại Trang Việt.

Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn: Đầu năm 2013, hệ số này là 1,722 lần nhưng đến cuối năm con số này là 1,531 lần giảm 0,191 lần. Công ty đã duy trì khả năng thanh toán nợ ngắn hạn khá tốt (mặc dù giảm nhưng vẫn lớn hơn 1). Điều đó cho thấy Công ty đã chấp hành tốt kỷ luật tín dụng.

Hệ số thanh toán nhanh: Phản ánh khả năng thanh toán ngay lập tức của các khoản nợ đến hạn của Công ty bằng tiền và các khoản tương đương tiền. Thông qua hệ số này sẽ giúp nhà cung cấp quyết định thời gian bán chịu cho Công ty là bao lâu. Tuy nhiên, hệ số thanh toán nhanh của Công ty lại ở mức thấp. Đầu năm hệ số thanh toán nhanh ở mức 0,358 lần là quá thấp nhưng đến cuối năm thậm chí còn thấp hơn giảm xuống còn 0,166 lần. Điều này là do khoản Nợ phải trả ngắn hạn mà chủ yếu là khoản phải trả người bán của Công ty quá lớn. Một trong những nguyên nhân cơ bản dẫn tới điều này là vì Công ty gặp khó khăn trong việc thu hồi các khoản phải thu khách hàng để có nguồn tài chính thanh toán các khoản nợ. Vì vậy, để cải thiện được hệ số thanh toán nhanh thì Công ty nên quan tâm đến chính sách chiết khấu thanh toán khách hàng khi thanh toán trước hạn.

3.3.2. Ý kiến thứ hai: Công ty cần tăng cường công tác thu hồi công nợ, đặc biệt là khoản phải thu khách hàng.

Thông qua phân tích cơ cấu và tình hình biến động của tài sản ta thấy chỉ tiêu “Phải thu của khách hàng” cuối năm 2013 đã tăng lên đến 9.377.421.829 đồng chiếm tỷ trọng 67,63% tổng tài sản, hay nói cách khác 2/3 tài sản của Công ty đang bị khách hàng chiếm dụng. Điều này chứng tỏ tình hình thu nợ khách hàng của Công ty vẫn chưa được thực hiện tốt, tình trạng nợ đọng kéo dài thường xuyên diễn ra, khiến việc ứ đọng vốn trong thanh toán tăng, ảnh hưởng đến tình hình kế hoạch tài chính của Công ty. Khoản phải thu khách hàng tăng theo từng năm là khách hàng của Công ty thường xuyên thanh toán chậm và Công ty cũng chưa quan tâm đến công tác thu hồi nợ. Vì vậy, để làm tốt công tác thu hồi công nợ, tránh tình trạng nợ đọng kéo dài, Công ty nên thực hiện những giải pháp có thể là:

Tiến hành rà soát lại tất cả các khoản phải thu của khách hàng và sắp sếp “tuổi” của từng khoản nợ phải thu của từng khách hàng. Từ đó, phân biệt những khoản nợ dài hạn, nợ ngắn hạn và những khoản nợ có nguy cơ trở thành nợ khó đòi, để qua đó có những biện pháp thu nợ hữu hiệu như thường xuyên, tích cực công tác đôn đốc thu hồi nợ của khách hàng. Công ty cần một người hoặc một bộ phận chuyên phụ trách công việc thu hồi nợ đọng. Bộ phận này sẽ làm việc với kế toán công nợ để nắm bắt tình hình nợ đọng của Công ty và đề ra kế hoạch thu nợ. Nhiệm vụ của bộ phận này là đốc thúc những khách hàng có khoản nợ đến hạn, làm công tác thu nợ. Còn với những khách hàng có khoản nợ đã quá hạn thanh toán thì đàm phán thương lượng để đề ra hướng giải quyết cho khoản nợ, nếu việc đàm phán không đem lại hiệu quả thì sẽ sử dụng đến pháp lý. Bên cạnh đó, Công ty cũng cần có những khoản thưởng, khuyến khích những nhân viên làm công tác thu hồi nợ để nâng cao tinh thần cũng như trách nhiệm làm việc của họ. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Thương mại Trang Việt.

Đưa ra các chính sách khuyến khích như áp dụng chính sách giảm giá, chiết khấu thanh toán cần thiết đối với khách hàng thanh toán trước thời hạn hoặc thanh toán đúng thời hạn, các khoản chiết khấu có thể bằng tiền hoặc bằng hiện vật, đồng thời đề ra các hình thức phạt đối với khách hàng chậm trả thanh toán. Mức chiết khấu thanh toán mà khách hàng được hưởng cao hơn mức lãi suất tiền gửi của loại của ngân hàng tại thời điểm thanh toán. Khi Công ty đưa ra mức chiết khấu thanh toán hợp lý, có lợi cho khách hàng sẽ tác động tích cực đến việc thanh toán nợ của khách hàng.

Công ty nên trích dự phòng phải thu khó đòi. Thời điểm lập và hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi là thời điểm cuối kỳ của kế toán năm (hoặc ngày cuối cùng của năm tài chính). Công ty phải dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra hoặc tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ và tiến hành lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, kèm theo các chứng từ chứng minh các khoản nợ đó là các khoản nợ khó đòi. Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán, mức trích lập dự phòng như sau:

  • 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm.
  • 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm.
  • 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm.
  • 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 3 năm trở lên.

Trong nền kinh tế thị trường việc mua bán chịu là không thể thiếu, nó có thể làm cho Công ty đứng vững trên thị trường nhưng cũng có thể đem đến cho Công ty những rủi ro kinh doanh. Vì thế, để phát huy mặt tích cực của công việc này, công ty cần nắm bắt được năng lực trả nợ, tinh thần trách nhiệm trả nợ, các tài sản riêng có thể dùng để đảm bảo các khoản nợ, khả năng phát triển và xu hướng phát triển ngành nghề kinh doanh của bạn hàng.

Làm tốt công tác này sẽ giúp Công ty thu hồi được vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.

3.3.3. Ý kiến thứ ba: Công ty cần tuân thủ việc ghi nhận tài sản cố định theo thông tư 45/2013/TT-BTC ban hành ngày 25/4/2013 về hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.

Theo thông tư 45/2013/TT-BTC ban hành ngày 25/4/2013 có hiệu lực từ ngày 10/6/2013 thì tài sản được ghi nhận là tài sản cố định khi thỏa mãn đồng thời cả 3 tiêu chuẩn sau:

  • Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;
  • Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên; Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Thương mại Trang Việt.
  • Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên.

Các tài sản trong danh mục tài sản cố định của Công ty TNHH TM Trang Việt chủ yếu là các loại xe vận tải có giá trị trên 30.000.000 đồng nhưng có một số tài sản dùng trong công tác quản lý như máy điều hòa, máy tính để bàn có nguyên giá dưới 30.000.000 đồng. Theo thông tư 203/2009/TT-BTC thì những tài sản như máy điều hòa, máy vi tính có giá trị trên 10.000.000 đồng vẫn được công ty ghi nhận là tài sản cố định. Khi thông tư 45/2013/TT-BTC có hiệu lực thì công ty phải điều chỉnh lại thôi không ghi nhận những tài sản trên là tài sản cố định nhưng hiện tại công ty vẫn chưa có sự điều chỉnh này (Biểu 3.4).

Theo thông tư 45/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/06/2013 thì những tài sản nêu trên phải được ghi nhận là công cụ dụng cụ nhưng Công ty vẫn chưa thực hiện việc chuyển đổi này. Vì vậy, đã ảnh hưởng đến các chỉ tiêu liên quan đến tài sản cố định trên Bảng cân đối kế toán nhưng xét về tổng thể thì đây là ảnh hưởng không trọng yếu và ảnh hưởng không lớn đến kết quả kinh doanh năm tài chính 2013. Nhưng sang năm 2014, để đảm bảo tính thống nhất trong việc thực hiện đúng chế độ kế toán thì Công ty phải ghi nhận lại những tài sản trên là công cụ, dụng cụ. Việc chuyển đổi được thực hiện như sau:

  • Nợ TK 214: 14.616.528
  • Nợ TK 242: 12.283.472
  • Có TK 211: 26.900.000

Sau khi thực hiện bút toán xóa sổ tài sản cố định để chuyển thành công cụ, dụng cụ như trên thì hàng tháng, giá trị còn lại của tài sản được Công ty phân bổ đều theo thời gian sử dụng còn lại như sau:

  • Nợ TK 642
  • Có TK 242

Biểu 3.4: Danh sách tài sản không đủ điều kiện là tài sản cố định

3.3.4 Ý kiến thứ tư: Công ty cần nâng cao trình độ cho cán bộ, nhân viên kế toán.

Tại công ty TNHH Thương mại Trang Việt thì năng lực của nhân viên phòng kế toán còn nhiều hạn chế. Phòng kế toán có 3 kế toán viên nhưng trong đó chỉ có kế toán trưởng là có kinh nghiệm và trình độ chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, các kế toán viên còn lại còn trẻ, trình độ chuyên môn chưa cao, kinh nhiệm và kỹ năng làm việc còn yếu, dẫn đến sự kết hợp giữa các phần hành kế toán thiếu nhịp nhàng, chính xác, thường xuyên xảy ra những sai sót trong tính toán, xử lý số liệu.

Để nâng cao trình độ cho cán bộ, nhân viên kế toán thì Công ty cần phải chú trọng công tác nâng cao năng lực cho các kế toán viên bằng những giải pháp thiết thực, có thể như:

Cử nhân viên kế toán có trình độ cao đẳng và nhân viên còn yếu về chuyên môn đi học các lớp đào tạo nâng cao, các khóa tập huấn của các trung tâm giáo dục thuộc các trường Đại học chuyên ngành, nhằm hoàn thiện toàn diện kiến thức kế toán để các kế toán viên có thể hỗ trợ các phần hành kế toán của nhau.

Công ty nên tuyển mới một người có khả năng lập và phân tích để hỗ trợ, giúp đỡ cho kế toán trưởng, giúp cho công việc kế toán được nhanh chóng, hiệu quả. Kế toán viên này cùng với kế toán trưởng phân tích Báo cáo tài chính để có thể đánh giá được toàn diện hơn về tình hình tài chính của công ty để từ đó có thể đưa ra được các giải pháp phát huy những điểm mạnh đồng thời khắc phục những điểm yếu ở kỳ kế toán tiếp theo, giúp cho ban lãnh đạo công ty có những thông tin tài chính hữu ích, quản lý tốt tài sản, sử dụng hiệu quả nguồn vốn và đưa ra các quyết định kinh doanh đúng đắn.

Kịp thời tiếp nhận những thay đổi của chính sách kế toán và các chuẩn mực kế toán mới mà Bộ Tài chính ban hành. Đồng thời phải nắm vững kiến thức về pháp luật và các chính sách tài chính thông qua các thông tin từ các nguồn liên quan.

Tin học hóa đội ngũ nhân viên kế toán. Nâng cao phẩm chất đạo đức của các cán bộ quản lý và nhân viên kế toán.

Công ty nên tổ chức các phong trào thi đua, đề ra các chính sách khen thưởng phù hợp đối với nhân viên có thành tích tốt trong quá trình làm việc để tạo được tính hăng say, sáng tạo của nhân viên. Từ đó sẽ tăng hiệu quả cũng như năng suất làm việc của kế toán viên giúp Công ty ngày một phát triển. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Thương mại Trang Việt.

3.3.5. Ý kiến thứ năm: Công ty nên sử dụng phần mềm kế toán vào hạch toán kế toán.

Về việc áp dụng tin học vào kế toán trong điều kiện kỹ thuật điện toán đang có những bước phát triển nhanh chóng với nhiều thành tựu to lớn, việc sử dụng tin học vào lĩnh vực kế toán ngày càng được phổ biến và mang lại hiệu quả cao. Thực tế ở Công đã trang bị máy vi tính nhưng chỉ dừng lại ở việc mở sổ sách và tính toán trên Excel trong khi khối lượng các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày lớn. Điều này đã tạo áp lực các kế toán viên lớn, mặt khác sai sót là điều khó tránh khỏi trong quá trình tính toán và khó trong việc tìm ra sai sót.

Hiện nay các phần mềm kế toán có trên thị trường hết sức phong phú và đa dạng như phần mềm MISA SME.NT, phần mềm SAS INOVA, phần mềm FAST, phần mềm METADATA… với nhiều tính năng đầy đủ cho công tác kế toán cùng với đó giá cả của một phần mềm giao động từ 7 đến 10 triệu. Sau đây, em xin giới thiệu một số phần mềm kế toán thông dụng trên thị trường hiện nay như:

  • Phần mềm kế toán MISA NT 2012:

Phần mềm kế toán MISA SME.NT 2012 là phần mềm kế toán cho phép doanh nghiệp thực hiện các nghiệp vụ: Quỹ, Ngân hàng, Mua hàng, Bán hàng, Thuế, Kho, Tài sản cố định, Công cụ dụng cụ, Giá thành, Hợp đồng, Ngân sách, Cổ đông,Tổng hợp. Với tính năng nổi bật như lập dự toán ngân sách, kiểm soát chi tiêu, phân tích tài chính, tính giá thành theo các phương pháp khác nhau, tự động lập các báo cáo thuế có mã vạch, thanh toán ngân hàng trực tuyến và quản lý chặt chẽ hóa đơn tự in, đặt in, điện tử theo đúng quy định của Tổng cục Thuế. Kết nối với dịch vụ kê khai thuế qua mạng MTAX.N để nộp báo cáo trực tiếp đến cơ quan Thuế. Đặc biệt, MISA SME.NT 2012 cập nhật Thông tư 156/2013/TT-BTC quy định sửa đổi các biểu mẫu thuế Giá trị gia tăng, Thu nhập doanh nghiệp, Tiêu thụ đặc biệt, Thuế tài nguyên…

Giá bán của phần mềm MISA SME.ET 2012 hiện nay trên thị trường là: 9.950.000 đồng

  • Phần mềm kế toán BRAVO

Phần mềm kế toán BRAVO là phần mềm kế toán quản trị được thiết kế và viết theo quy định của Bộ tài chính cùng với các chuẩn mực kế toán. Với phần mềm kế toán BRAVO thì người dùng chỉ cần cập nhập số liệu đầu vào còn chương trình sẽ tự động tính toán và lập các báo cáo, sổ sách theo yêu cầu. Chức năng của chương trình là theo dõi các chứng từ đầu vào như Phiếu thu, Phiếu chi, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Hóa đơn bán hàng, Phiếu thanh toán, … Dựa trên các chứng từ đó phần mềm sẽ lập các Báo cáo tài chính. Với BRAVO các công việc tập hợp và liên kết dữ liệu giữa các bộ phận trong doanh nghiệp được thực hiện một cách nhanh chóng, chính xác, thuận tiện và không bị chồng chéo.

Giá bán của phần mềm BRAVO hiện nay trên thị trường là: 7.603.500 đồng.

  • Phần mềm kế toán FAST Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Thương mại Trang Việt.

Fast Accounting là phần mềm kế toán dành cho các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ. Fast Accounting được phát triển và liên tục hoàn thiện từ năm 1997. Phần mềm kế toán Fast Accounting có 16 phân hệ: Hệ thống, Kế toán tổng hợp, Kế toán tiền mặt, tiền gửi, tiền vay; Kế toán bán hàng và công nợ phải thu; Kế toán mua hàng và công nợ phải trả; Kế toán hàng tồn kho; Kế toán TSCĐ; Kế toán CCLĐ; Báo cáo chi phí theo khoản mục; Kế toán giá thành dự án, công trình xây lắp; Kế toán giá thành sản phẩm sản xuất liên tục; Kế toán giá thành sản phẩm sản xuất theo đơn hàng; Báo cáo thuế; Báo cáo quản trị các trường do người dùng tự định nghĩa; Quản lý hóa đơn; Thuế thu nhập cá nhân. Fast Accounting 11 có thể chạy trên máy đơn lẻ, mạng nội bộ hoặc làm việc từ xa qua internet. Đặc biệt Fast Accounting 11 có thể chạy đồng thời dưới dạng ứng dụng windows hoặc ứng dụng web thông qua các trình duyệt phổ biến như Internet Explorer, Fire Fox, Chrome… Fast Accounting 11 cho phép chạy trên web-based giúp cho người sử dụng không phải cài đặt phần mềm trên máy tính, chỉ cần truy cập qua địa chỉ trên web, gõ tên và mật khẩu là có thể làm việc bình thường. Điều này đặc biệt thuận lợi khi làm việc từ xa và khi mở rộng thêm văn phòng, chi nhánh, cửa hàng…

Giá bán của phần mềm BRAVO hiện nay trên thị trường là: 1.200 USD.

  • Phần mềm kế toán METADATA ACCOUNTING

Phần mềm kế toán MetaData Accounting được phát triển trên công nghệ tiên tiến, xử lý dữ liệu liên hoàn và khép kín, vì vậy số liệu nhập vào phần mềm luôn trong trạng thái nhất quán, mà vẫn đảm bảo tốc độ cập nhật chứng từ và đưa ra báo cáo nhanh nhất. Với nhiều tiện ích độc đáo, phần mềm kế toán MetaData đem lại hiệu quả cao nhất trong quá trình quản lý kế toán và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Ứng dụng được cấu trúc một cách khoa học, giúp người dùng làm việc thuận tiện nhất. Sản phẩm phù hợp cho hầu hết các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực Thương mại, Dịch vụ, Sản xuất, Xây dựng, Xuất/Nhập khẩu, …

MetaData Accounting không những đáp ứng yêu cầu cơ bản về Quản lý Tài chính Kế toán của doanh nghiệp mà nó còn cung cấp cho Nhà Quản trị các Giải pháp Quản lý Toàn diện. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh được cập nhật một lần tại các bộ phận kế toán khác nhau như bộ phận quản lý kho, bộ phận bán hàng, bộ phận kế toán, … và được MetaData Accounting xử lý một cách xuyên suốt, tổng hợp số liệu thành các báo cáo đầu ra.

Chương trình được phát triển trên công nghệ tiên tiến mang tính chuyên nghiệp cao, sử dụng hệ cơ sở dữ liệu Client/Server InterBase/FireBird có thể chạy trên một máy độc lập hay trên mạng nội bộ LAN và Internet, cùng với khả năng lưu trữ và xử lý dữ liệu lớn (hàng triệu phát sinh …) đáp ứng nhiều người cùng sử dụng một lúc. Phù hợp với hầu hết các Doanh nghiệp có quy mô lớn nhỏ khác nhau, xa cách về mặt địa lý.

Với các phầm mềm kế toán nêu trên, Công ty nên lựa chọn phần mềm phù hợp với khả năng và trình độ của các kế toán viên.

KẾT LUẬN Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Thương mại Trang Việt.

Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Thương mại Trang Việt em đã có cơ hội tìm hiều, tiếp xúc thực tế công tác lập, phân tích bảng cân đối kế toán của công ty. Với đề tài “Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH Thương mại Trang Việt” đã giải quyết được một số vấn đề như sau:

  • Về mặt lý luận:

Đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư 138/2011/TT-BTC ban hành ngày 04/10/2011 của Bộ Tài chính.

  • Về mặt thực tiễn:

Đã phản ánh đúng thực tế công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH Thương mại Trang Việt. Đã đánh giá những ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán nói chung và công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty nói riêng. Đã đề xuất được một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH Thương mại Trang Việt. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Thương mại Trang Việt.

Do còn hạn chế về trình độ lý luận và thực tiễn nên bài viết không tránh khỏi những thiếu xót, em rất mong nhận được sự góp ý, bổ sung của các thầy cô để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn.

Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn ThS. Hòa Thị Thanh Hương đã chỉ bảo hướng dẫn tận tình cho em cùng sự giúp đỡ nhiệt tình của các chị trong phòng Kế toán của công ty đã giúp đỡ em hoàn thành bài khóa luận này.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>> Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty vật liệu

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x