Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng tín dụng tài trợ dự án đầu tư tại Sacombank hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng tài trợ dự án đầu tư tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Hải Phòng dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
2.1 Khái quát về ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín
- Tên tổ chức: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN
- Tên giao dịch quốc tế: SAIGON THUONG TIN COMMERCIAL JOINT STOCK BANK
- Tên viết tắt: SACOMBANK Hội sở Sacombank
- Địa chỉ: 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa,phường 8, Quận 3,TPHCM Điện thoại: (+84) 83 9320 420
Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín( Sacombank) được thành lập và đi vào hoạt động từ ngày 21/12/1991 khi hợp nhất 4 hợp tác xã tín dụng là: Gò Vấp, Tân Bình, Thành Công, Lữ Gia tại thành phố Hồ Chí Minh với các nhiệm vụ chính là huy động vốn, cấp tín dụng và thực hiện các dịch vụ Ngân hàng.
Xuất phát điểm là một Ngân hàng nhỏ, ra đời trong giai đoạn khó khăn của đất nước, vốn điều lệ của Sacombank tại thời điểm năm 1991 là 3 tỉ đồng, hoạt động chủ yếu tại các quận vùng ven thành phố Hồ Chí Minh. Tuy nhiên với định hướng là một ngân hàng bán lẻ, Sacombank rất thành công trong lĩnh vực tài trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ, luôn chú trọng đến hoàn thiện các sản phẩm dịch vụ phục vụ khách hàng cá nhân.. Trải qua hành trình hơn 19 năm phát triển, Sacombank đã đi qua các cột mốc quan trọng từ không đến có và hạt nhân của Tập đoàn Sacombank-Sacombank Group.
16/05/2021, Sacombank là Ngân hàng Việt Nam tiên phong công bố hình thành và hoạt động theo mô hình Tập đoàn tài chính tư nhân với 11 công ty thành viên và 369 phòng giao dịch, gồm các chi nhánh cấp 1,2,3,4 và các phòng giao dịch phân bổ khắp ba miền. Hiện tại Sacombank có gần 10.000 cán bộ công nhân viên.
2.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Hải Phòng
Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Hải Phòng thành lập trên cơ sở giấy chứng nhận đăng ký hoạt động do Sở kế hoạch đầu tư thành phố Hải Phòng cấp ngày 27/10/2006 và chính thức khai trương hoạt động ngày 15/12/2006, địa điểm trụ sở chính tại 62-64 phố Tôn Đức Thắng- phường Trần Nguyên Hãn – quận Lê Chân – Thành phố Hải Phòng.
Chi nhánh có 4 Phòng nghiệp vụ bao gồm : Phòng Cá Nhân, Phòng Doanh Nghiệp, Phòng Hỗ trợ, Phòng Hành chính – Kế toán; và 5 Phòng giao dịch trực thuộc, bao gồm: PGD Tam Bạc, PGD Văn Cao, PGD Hoa Phượng, PGD Lạc Viên, PGD Thuỷ Nguyên. Tất cả các Phòng nghiệp vụ và PGD đều có các Trưởng/Phó phòng và phụ trách quản lý.
Số cán bộ nhân viên hiện tại có 113 cán bộ nhân viên, trong đó gồm 47 nam và 66 nữ. CBNV có trình độ thạc sỹ là 9.15%; đại học, cao đẳng chiếm 73.15%; trung cấp và lao động phổ thông chiếm 17.7%.
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Sacombank chi nhánh Hải Phòng
- Chức năng: Khóa luận: Thực trạng tín dụng tài trợ dự án đầu tư tại Sacombank.
Ngành nghề kinh doanh của Ngân hàng chủ yếu là huy động và cho vay. Có chức năng kinh doanh tiền tệ, tín dụng và dịch vụ nhằm thúc đẩy sản xuất kinh doanh, dịch vụ của các thành phần kinh tế, các công ty cổ phần, tư nhân, liên doanh với nước ngoài, với các đặc trưng sau:
- Chi nhánh Hải Phòng là một tổ chức có tư cách pháp nhân, là Chi nhánh cấp 4 của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín hoạt động theo pháp lệnh của Ngân hàng Nhà Nước
- Huy động vốn: nhận tiền gửi của khách hàng bằng tiền VNĐ, ngoại tệ và vàng.
- Sử dụng vốn: cung cấp tín dụng, đầu tư, hùn vốn kinh doanh bằng đồng VNĐ, ngoại tệ và vàng.
- Các dịch vụ trung gian: thực hiện thanh toán trong và ngoài nước, thực hiện dịch vụ ngân quỹ, chuyển tiền kiều hối và chuyển tiền nhanh.
- Kinh doanh ngoại tệ và vàng.
- Phát hành, thanh toán thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ.
Nhiệm vụ:
- Làm cầu nối nền tài chính quốc gia và nền tài chính quốc tế.
- Làm công cụ để Nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế.
- Làm cầu nối giữa doanh nghiệp và thị trường
- Làm nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế.
2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận
- Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Sacombank
Bộ phận kinh doanh.
Chức năng:
- Tiếp thị: Quản lý, thực hiện chỉ tiêu bán hàng theo các sản phẩm cụ thể; Tiếp thị và quản lý khách hàng; Chăm sóc khách hàng; Chức năng khác. Khóa luận: Thực trạng tín dụng tài trợ dự án đầu tư tại Sacombank.
- Thẩm định:Thẩm định các hồ sơ cấp tín dụng.
Nhiệm vụ:
- Tiếp thị: Quản lý, thực hiện chỉ tiêu bán hàng theo các sản phẩm cụ thể; Tiếp thị và quản lý khách hàng; Chăm sóc khách hàng; Chức năng khác: Thực hiện thủ tục khi khách hàng sử dụng sản phẩm dịch vụ và hướng dẫn khách hàng bổ túc hồ sơ, tài liệu để hoàn chỉnh hồ sơ
- Thẩm định hồ sơ cấp tín dụng.
Phối hợp với cán bộ được giao chức năng tiếp thị trong quá trình tiếp xúc khách hàng để xác minh tình hình sản xuất kinh doanh và khả năng quản lý của khách hàng.
- Nghiên cứu hồ sơ phương án vay vốn và tài sản đảm bảo của khách hàng.
- Phân tích, thẩm định, đề suất cấp tín dụng và cơ cấu lại các hồ sơ tín dụng.
- Báo cáo, đánh giá chất lượng thẩm định tại Phòng giao dịch.
Bộ phận hỗ trợ.
Chức năng:
- Xử lý giao dịch; Quản lý tín dụng; Quản lý công tác kế toán quỹ.
Nhiệm vụ:
- Xử lý giao dịch: Thực hiện các tác nghiệp liên quan đến tiền gửi và tiền vay, chuyển tiền, vàng – ngoại tệ, cổ phần , thẻ và các dịch vụ thanh toán quốc tế.
Quản lý tín dụng.
- Hỗ trợ công tác tín dụng: Thực hiện thủ tục đảm bảo tiền vay, tiếp nhận tài sản đảm bảo, quản lý hệ thống kho hàng cầm cố của Sacombank và nhân sự phụ trách kho hàng cầm cố.
- Kiểm soát tín dụng: Kiểm soát lại hồ sơ cấp tín dụng; hoàn chỉnh hồ sơ và lập thủ tục giải ngân, thu phí ( nếu có): hợp đồng tín dụng, hợp đồng đảm bảo, giấy nhận nợ; tiếp nhận bản chính giấy tờ sở hữu tài sản bảo đảm và các giấy tờ có liên quan. Khóa luận: Thực trạng tín dụng tài trợ dự án đầu tư tại Sacombank.
Quản lý nợ.
- Quản lý danh mục cho vay, bảo lãnh theo danh mục ngành nghề kinh doanh, loại hình cho vay, hạn mức tín dụng,… theo chính sách tín dụng của Ngân hàng trong từng thời kì và đề suất biện pháp thích hợp đề hạn chế rủi ro, nâng cao hiệu quả.
- Theo dõi và báo cáo về tình hình thu vốn, lãi của phòng giao dịch và diễn biến của từng món vay.
- Kiểm soát chặt chẽ tình hình nợ gia hạn, nợ quá hạn, đề suất các biện pháp cụ thể để giảm thiểu nợ quá hạn, nợ không thu được lãi.
- Đề suất biện pháp thực hiện việc thu các khoản nợ trễ hạn, nợ quá hạn, nợ xấu.
Quản lý công tác kế toán và quỹ:
Công tác kế toán
- Quản lý chi phí điều hành của Phòng giao dịch.
- Thực hiện kiểm soát hoạt động hoạch toán kế toán của phòng giao dịch.
- Tổ chức lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán trong khi chờ chuyển về Chi nhánh theo quy định.
Công tác kho quỹ.
- Quản lý điều hành thanh khoản tại đơn vị theo quy định.
- Thực hiện công tác thu chi tiền mặt, vàng, chứng từ có giá theo quy định.
- Kiểm đếm, đóng góp đúng tiêu chuẩn tiền mặt tồn quỹ một cách kịp thời.
- Thực hiện kiểm kê tồn quỹ theo quy định.
- Đảm bảo tuyệt đối an toàn kho quỹ.
- Bảo quản và sử dụng khuôn dấu của phòng giao dịch theo đúng quy định.
2.1.4 Sản phẩm dịch vụ chính của ngân hàng Khóa luận: Thực trạng tín dụng tài trợ dự án đầu tư tại Sacombank.
Sản phẩm huy động có kì hạn: tiền gửi có kì hạn, tiền gửi góp ngày, tiền gửi tương lai, tiền gửi đa năng, tiết kiệm có kì hạn, tiết kiệm Phù Đổng, tiết kiệm trung hạn đắc lợi, tiết kiệm Plus.
- Sản phẩm huy động dành cho cá nhân đặc thù: tài khoản Âu Cơ, tài khoản Hoa Lợi,
- Sản phẩm huy động không kì hạn: tiền gửi thanh toán, tiết kiệm không kì hạn, tiết kiệm nhà ở, gói tài khoản TGTT Imax
- Sản xuất kinh doanh: vay kinh doanh, vay tiểu thương chợ, vay hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp, vay tốc phát
Phục vụ đời sống: vay mua nhà, vay mua xe ô tô, vay tiêu dùng – bảo toàn, vay tiêu dùng- bảo tín, vay tiêu dùng cán bộ nhân viên, vay du học, vay chứng minh năng lực tài chính, vay bảo đảm bằng thẻ tiền gửi…
Dịch vụ chuyển tiền: chuyển tiền trong nước, chuyển tiền từ Việt Nam ra nước ngoài, chuyển tiền nhanh từ Việt Nam ra nước ngoài, dịch vụ chuyển vàng trong nước.
Dịch vụ chi trả kiều hối: dịch vụ nhần tiền chuyển từ nước ngoài về VN qua điện chuyển tiền SWIFT, dịch vụ chi trả kiều hối MONEYGRAM, COINSTAR, dịch vụ chi trả kiều hối qua đối tác của SBR
Dịch vụ khác: dịch vụ cung ứng và phát hành Séc, dịch vụ thu đổi Séc du lịch, dịch vụ cho thuê ngăn tủ sắt, dịch vụ giữ hộ tài liệu quan trọng, dịch vụ giữ hộ vàng, dịch vụ trung gian thanh toán mua bán bất động sản, dịch vụ thấu chi tiền gửi, dịch vụ thanh toán Séc Lào/Campuchia tại Sacombank.
Sản phẩm dịch vụ Ngân hàng điện tử: Mobile Banking, Internet Banking, phonebanking, Email Banking & các dịch vụ ngân hàng điện tử khác. Dịch vụ uỷ thác thanh toán Sản phẩm Bancasssurane…
2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của Sacombank Hải Phòng trong các năm vừa qua
2.1.5.1 Về hoạt động huy động vốn Khóa luận: Thực trạng tín dụng tài trợ dự án đầu tư tại Sacombank.
- Bảng 2.1: Huy động vốn theo kì hạn và theo loại tiền của Sacombank Hải phòng
Qua bảng 2.1 huy động vốn theo kì hạn và theo tiền gửi ta nhận thấy nguồn vốn huy động tăng liên tục qua 3 năm,năm sau cao hơn năm trước. Trong đó huy động có kì hạn chiếm tỷ trọng chủ yếu; huy động bằng VNĐ tăng qua các năm chiếm tỉ trọng lớn; trong khi đó huy động bằng ngoại tề và vàng có xu hướng giảm mạnh, chiếm tỉ trọng nhỏ trong tổng số dư tiền gửi. Cụ thể là.
Năm 2023 huy động vốn quy VNĐ tính đến thời điểm 31/12/2023 đạt 753 tỷ đồng, đạt 76% KH điều chỉnh,giảm 93 tỷ đồng so với đầu năm (trong đó bao gồm số giảm 81 tỷ do khách hàng tất toán các hợp đồng gửi VNĐ, vay USD). Bao gồm: 196.427 triệu đồng huy động không kì hạn chiếm 26,1%, huy động có kì hạn là 556.573 triệu đồng chiếm 73,9%
Về VNĐ, số dư huy động đạt 474 tỉ đồng chiếm 62,9% tổng số dư tiền gửi, đạt 65,1% KH điều chỉnh, giảm 106 tỷ so với đầu năm. Về ngoại tệ và vàng đạt 279.000 triệu đồng đạt 37,1%
- Thị phần huy động của chi nhánh tại địa bàn là 1,83%
Năm 2024 huy động vốn quy VNĐ tính đến thời điểm 31/12/2024 đạt 684 tỷ đồng, đạt 66% KH, giảm 68 tỷ đồng so với đầu năm (trong đó giảm 61 tỷ đồng do khách hàng tất toán các hợp đồng gửi VNĐ,vay USD). Bao gồm: 189.264 triệu đồng huy động không kì hạn chiếm 27,7%, huy động có kì hạn đạt 494.736 triệu đồng chiếm 72,33%
Về VNĐ, số dư huy động đạt 416 tỷ đồng chiếm 60,82% tổng số dư tiền gửi, bằng 55% KH điều chỉnh, giảm 58 tỉ so với đầu năm. Huy động vàng và ngoại tệ đạt 268.000 triệu đồng chiếm 39,2% giảm 11.000 triệu đồng tương ứng với giảm 3,9% so với năm 2023
- Thị phần huy động của chi nhánh tại địa bàn là 1,83%
Năm 2025 huy động vốn quy VNĐ tính đến thời điểm 31/12/2025 đạt 1.045 tỷ đồng, hoàn thành 123% kế hoạch, tăng 360 tỷ đồng so với đầu năm(trong đó bao gồm tăng 494 tỷ VNĐ, giảm 3,1 triệu USD và giảm 1773 lượng vàng). Bao gồm: 198.726 triệu đồng huy động không kì hạn chiếm 19,02%, huy động có kì hạn đạt 846.274 triệu đồng chiếm 81%
Về VNĐ, số dư huy động đạt 910 tỷ đồng chiếm 87,1% tổng số dư tiền gửi,hoàn thành 134% kế hoạch. Số dư huy động về vàng và ngoại tệ đạt 135.000 triệu đồng chiếm 12,92% giảm 133.000 triệu đồng tương ứng với giảm 49,6% so với năm 2025.
Thị phần huy động của chi nhánh tại địa bàn tăng từ 1,83% lên 1,9% trong năm 2025
2.1.5.2 Về hoạt động tín dụng Khóa luận: Thực trạng tín dụng tài trợ dự án đầu tư tại Sacombank.
Hoạt động tín dụng trong các năm vẫn được xác định là hạt động trọng tâm,thi trường doanh nghiệp vừa và nhỏ là chủ yếu,chú trọng đến các doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu và các doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh lâu dài…Vì vậy ngân hàng đã tạo ra nguồn thu nhập vững chắc từ hoạt động tín dụng chiếm trên 70% tổng doanh thu.
Trong quá trình hoạt động ngân hàng luôn thực hiện đúng quy trình thẩm định, kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay để góp phần nâng cao chất lượng tín dụng. Hoạt động cho vay của Sacombank chi nhánh Hải phòng được thể hiện cụ thể qua những số liệu sau:
- Bảng 2.2: Bảng cơ cấu dư nợ phân theo thời hạn vay
Qua bảng 2.2 ta thấy tổng số dư cho vay qua 3 năm có xu hướng giảm: năm 2023 đạt 685738 triệu đồng; năm 2024 đạt 665.061 triệu đồng, giảm 20.677 triệu đồng tương ứng với giảm 3,02% so với năm 2023; năm 2025 đạt 620.881 triệu đồng, giảm 44.180 triệu đồng tương ứng với giảm 6,64% so với năm 2024; cho vay bằng VNĐ chiếm tỷ trọng chủ yêu trong cơ cấu các khoản vay. Cụ thể là:
Dư nợ cho vay quy VNĐ đến 31/12/2023 là gần 686 tỷ đồng, tăng 15 tỷ đồng so với đầu năm (tăng trưởng 30%,hoàn thành 87,2% KH) với cơ cấu danh mục cho vay dần theo định hướng của khu vực và toàn hàng. Thị phàn cho vay của chi nhánh tăng từ mức 1,23% toàn địa bàn lên 1,3%. Chi nhánh luôn tuân thủ việc điều hành tăng trưởng tín dụng của ngân hàng trong từng thời kì. Chất lượng tín dụng được bảo đảm
Dư nợ cho vay quy VNĐ đến 31/12/2024 là gần 665 tỷ đồng, giảm 20 tỷ đồng so với đầu năm (tăng trưởng 30%, hoàn thành 77% KH). Năm 2024 cho vay ngắn hạn đạt 358.516 triệu đồng, giảm 46.692 triệu đồng tương ứng với giảm 11,52% so với năm 2023; cho vay trung hạn đạt 205.519 triệu đồng, tăng 33.605 triệu đồng tương ứng với tăng 19,55% so với năm 2023; cho vay dài hạn đạt 101.025 triệu đồng, giảm 7.590 triệu đồng tương ứng với giảm 6,99% so với năm 2023.
Dư nợ cho vay quy VNĐ đến 31/12/2025 là gần 621 tỷ đồng, giảm 45 tỷ đồng so với đầu năm(hoàn thành 75% KH). Năm 2025 cho vay ngắn hạn là 343.058 triệu đồng, giảm 15.458 triệu đồng tương ứng với giảm 4,31% so với năm 2024; cho vay trung hạn là 177.275 triệu đồng, giảm 28.244 triệu đồng tương ứng với giảm 13,74% so với năm 2024; cho vay dài hạn là 100.548 triệu đồng, giảm 478 triệu đồng tương ứng với giảm 0,47% so với năm 2024.
- Bảng 2.3: Cơ cấu nợ của Sacombank Hải Phòng Khóa luận: Thực trạng tín dụng tài trợ dự án đầu tư tại Sacombank.
Nhìn chung tình hình cho vay có nhiều biến động nguyên nhân là do năm 2024 tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế Việt Nam chậm lại, mức độ lạm phát tăng cao, đồng tiền mất giá so với nhiều nước trong khu vực, chỉ số chứng khoán cũng “đi xuống” nhanh nhất trong các nước, bất ổn kinh tế vĩ mô và đảm bảo an sinh xã hội đã trở thành thách thức lớn. Sự bất ổn của nền kinh tế như hiện tượng tăng giá đồng loạt đối với những mặt hàng thiết yếu như điện, nước, nhiên liệu, khủng hoảng kinh tế của tập đoàn kinh tế nhà nước, chính sách tiền tệ, giá vàng, lãi suất, tỉ giá đã ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động của các doanh nghiệp và ảnh hưởng đến lĩnh vực tài chính tiền tệ.
Qua bảng 2.3 ta thấy nhìn chung dư nợ vay của chi nhánh nợ đủ tiêu chuẩn chiếm tỉ trọng lớn trên 90% trong suốt giai đoạn.Tuy nhiên nợ cần chú ý,nợ dưới tiêu chuẩn,nợ nghi ngờ lại có xu hướng tăng lên,đặc biệt năm 2025 xuất hiện các món nợ có khả năng mất vốn. Cụ thể là:
Năm 2023 tỉ lệ nợ xấu là 0,05%. Chi nhánh luôn đặt vấn đề ngăn chặn và kiểm soát nợ quá hạn là một trong những mối quan tâm hàng đầu trước khi xử lí nợ quá hạn. Phân ban ngăn chặn và xử lí nợ quá hạn của chi nhánh hoạt động hiệu quả. Chi nhánh đã xử lí thành công hai món nợ quá hạn nhóm 5.
Năm 2024 tỉ lệ nợ xấu là 5,31%. Chi nhánh luôn đặt vấn đề ngăn chặn và kiểm soát nợ quá hạn là một trong những mối quan tâm hàng đầu trước khi xử lí nợ quá hạn. Tuy nhiên, do phát sinh nợ quá hạn của công ty CP Thép Đình Vũ (kinh doanh sắt thép, tài trợ theo hình thức đồng tài trợ) đây là lĩnh vực gặp rất nhiều khó khăn trong thời gian gian qua. Chi Nhánh luôn có những giải pháp trong công tác xử lí nợ quá hạn,đảm bảo luôn bám sát,theo dõi chặt chẽ và từng bước khắc phục, thu hồi nợ vay hạn chế tối đa tổn thất cho ngân hàng. Trong năm 2024 dư nợ cần chú ý là 586 triệu đồng, tăng 34.412 triệu đồng tương ứng với tăng 198,23 lần, nợ dưới tiêu chuẩn là 710 triệu đồng tăng 602 triệu đồng tăng 5,57 lần so với năm 2023
Năm 2025 tỉ lệ nợ xấu là 4,73%, trong đó nợ có khả năng mất vốn là 0,42%. Chi nhánh luôn đặt vấn đề ngăn chặn và kiểm soát nợ quá hạn là một trong những mối quan tâm hàng đầu trước khi xử lí nợ quá hạn. Tuy nhiên,do phát sinh nợ quá hạn của công ty CP Thép Đình Vũ (kinh doanh sắt thép, tài trợ theo hình thức đồng tài trợ) từ năm 2024. Do tình hình kinh tế biến động xấu, các doanh nghiệp/cá nhân mất khả năng chi trả, vỡ nợ, phá sản của địa bàn Thủy Nguyên làm phát sinh nợ quá hạn của chi nhánh tăng nhanh trong suốt năm 2025. Chi Nhánh luôn có những giải pháp trong công tác xử lí nợ quá hạn, đảm bảo luôn bám sát, theo dõi chặt chẽ và từng bước khắc phục, thu hồi nợ vay hạn chế tối đa tổn thất cho ngân hàng. Năm 2025 dư nợ cần chú ý là 7.637 triệu đồng, giảm 949 tương ứng với giảm 79,92% so với năm 2024; dư nợ dưới tiêu chuẩn là 8.602 triệu đồng, tăng 7.892 triệu đồng tương ứng với tăng 11,12 lần so với năm 2024; dư nợ nghi ngờ tăng 10.470 triệu đồng tương ứng với tăng 331 lần so với năm 2023; nợ có khả năng mất vốn là 2.637 triệu đồng.
2.1.5.4 Về hoạt động dịch vụ Khóa luận: Thực trạng tín dụng tài trợ dự án đầu tư tại Sacombank.
- Bảng 2.4: Tình hình hoạt động dịch vụ của Sacombank Hải phòng
Do ngân hàng thực hiện chính sách cơ cấu khách hàng và danh mục cho vay nên nhóm khách hàng nhập khẩu sắt thép chuyển phần lớn các giao dịch sang các ngân hàng khác, doanh số thanh toán quốc tế trong năm 2024 chỉ đạt 22.444 ngàn USD giảm 3.367 ngàn USD với tỷ lệ giảm 13,04% so với cùng kì năm 2023.Tuy nhiên, đến năm 2025 ngân hàng đã tiếp cận và đa dạng hóa các khách hàng nhập khẩu các mặt hàng nhằm đa dạng hóa danh mục khách hàng và đã tiếp cận thành công các khách hàng xuất khẩu trong các lĩnh vực khai thác tài nguyên, xuất khẩu lao động và cung ứng dịch vụ du lịch giúp số hồ sơ thông qua ngân hàng tăng lên rõ rệt, góp phần vào việc bù đắp thiếu hụt do việc cơ cấu lại khách hàng nhập khẩu của ngân hàng.. nên đã giảm thiểu được doanh số thanh toán quốc tế giảm 944 ngàn USD với tỷ lệ giảm 4,21% chỉ bằng 1/3 so với năm 2024.
Hoạt động bảo lãnh trong năm 2023 đã được đẩy mạnh đạt 57.400 triệu đồng, nhất là sự khởi sắc trong nghiệp vụ bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thanh toán. Bên cạnh đó, các khách hàng trong lĩnh vực bảo lãnh thuế nhập khẩu ô tô và xây dựng góp phần lớn vào chỉ tiêu thu nhập Chi nhánh. Đến năm 2024 hoạt động bảo lãnh chỉ đạt 41.280 triệu đồng giảm 16.120 triệu đồng với tỷ lệ giảm cao nhất 28,08% so với năm 2023. Sang đến 2025 do bị ảnh hưởng bởi suy thoái kinh tế, nhiều doanh nghiệp thu hẹp sản xuất, các dự án cũng ngừng triển khai do đó làm ảnh hướng đến doanh số bảo lãnh chỉ đạt 30.530 triệu đồng giảm 10.750 triệu đồng với tỷ lệ giảm 26,04% so với cùng kì năm 2024. Trái ngược với hoạt động thanh toán quốc tế và hoạt động bảo lãnh, dịch vụ chuyển tiền trong nước tăng đột biến. Một phần do mạng lưới hoạt động của Sacombank ngày càng mở rộng cùng sự liên kết với các ngân hàng bạn đã tạo điều kiện cho Chi nhánh tăng nhanh cả về số lượng khách hàng chuyển tiền và cả về doanh số chuyển tiền. Đáng kể là năm 2024 chuyển tiền đi đạt 103.850 triệu đồng tăng 96.170 triệu đồng với tỷ lệ tăng 1252,21% so với năm 2023, chuyền tiền đến đạt 394.210 triệu đồng tăng 387.825 triệu đồng với tỷ lệ tăng cao 6.074% so với năm 2024.
2.1.5.5 Về kết quả kinh doanh
- Bảng 2.5: Kết quả kinh doanh của Sacombank Hải phòng
- Doanh thu Khóa luận: Thực trạng tín dụng tài trợ dự án đầu tư tại Sacombank.
Có thể nhận thấy, doanh thu của Chi nhánh tăng trưởng đều qua các năm (năm 2024 tăng 4.145 triệu đồng tương ứng tăng 9,42%; năm 2025 tăng 3.800 triệu đồng tương ứng tăng 7,89%). Đây là một kết quả tương đối khả quan của ngân hàng trong tình trạng kinh tế còn nhiều khó khăn do khủng hoảng như giai đoạn vừa qua.
- Chi phí
Nhìn vào bảng 2.5, ta cũng thấy rằng chi phí của Ngân hàng trong giai đoạn 2023 – 2025 cũng có xu hướng tăng: năm 2024, chi phí của ngân hàng là 19.467 triệu đồng, tăng 5.106 triệu đồng so với năm 2023. Đến năm 2025, chi phí của ngân hàng tăng 6.095 triệu đồng, đạt mức 25.562 triệu đồng.
- Lợi nhuận
Tuy doanh thu của ngân hàng tăng trưởng qua các năm, nhưng lợi nhuận ngân hàng đạt được lại giảm. Nguyên nhân là do tốc độ tăng của doanh thu nhỏ hơn tốc độ tăng của chi phí Điều này cho thấy, chất lượng kinh doanh của Chi nhánh trong giai đoạn vừa qua đã đạt kết quả không cao. Chi nhánh cần có những biện pháp tích cực hơn để có thể gia tăng thu nhập và giảm thiểu chi phí tới mức thấp nhất để có thể thu được lợi nhuận như mong muốn.
2.2 Thực trạng hoạt động tín dụng tài trợ dự án đầu tư tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Hải Phòng Khóa luận: Thực trạng tín dụng tài trợ dự án đầu tư tại Sacombank.
2.2.1 Tình hình thẩm định Dự án đầu tư
- Biểu đồ 2.1: Số dự án đầu tư được thẩm định tại Sacombank Hải Phòng
Số hồ sơ gửi đến chi nhánh trong giai đoan 2023-2025 không nhiều và có xu hướng giảm nhưng không đáng kể. Nhìn vào biểu đồ 2.1 ta thấy số hồ sơ đồng ý cho vay luôn thấp hơn số hồ sơ từ chối cho vay cho thấy chất lượng hồ sơ gửi đến ngân hàng không cao, không đáp ứng được yêu cầu của ngân hàng một phần là do yêu cầu của ngân hàng khá cao, quy định về cho vay còn tương đối chặt chẽ.
2.2.2 Tình hình dư nợ cho vay dự án đầu tư
Tình hình kinh tế trong và ngoài nước trong những năm qua có nhiều biến động đã làm ảnh hưởng khá nhiều đến tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng của Sacombank Hải Phòng nói chung và tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay Dự án đầu tư nói riêng.
- Về doanh số cho vay dự án đầu tư
Doanh số cho vay Dự án đầu tư tại chi nhánh có xu hướng giảm dần qua các năm: năm 2023 đạt 72.345 triệu đồng, năm 2024 giảm còn 63.782 triệu đồng (giảm 8.563 triệu đồng so với năm 2023), năm 2025 tiếp tục giảm còn 52.793 triệu đồng( giảm 10.989 triệu đồng so với năm 2024).
- Biểu đồ 2.2: Doanh số cho vay Dự án đầu tư tại Sacombank Hải Phòng
- Về dư nợ cho vay dự án đầu tư
Nhìn chung dự nợ cho vay Dự án đầu tư có sự biến động qua các năm 2023-2025, dư nợ cho vay Dự án đầu tư còn thấp chiếm tỉ trọng không cao trong tổng dư nợ cho vay.
Dư nợ cho vay DA ĐT năm 2023 đạt 67.327 triệu đồng chiếm 24% dư nợ cho vay trung dài hạn và 9,8% tổng dư nợ cho vay.
Năm 2024 giảm 8.343 triệu đồng đạt 58.984 triệu đồng(chiếm 19,2% dư nợ cho vay trung dài hạn và 8,9% tổng dư nợ cho vay).
Năm 2025, dự nợ cho vay Dự án đầu tư là 49.797 triệu đồng (giảm 9187 triệu đồng so với năm 2024) chiếm 17,9% dư nợ trung dài hạn và 8% tổng dư nợ cho vay Khóa luận: Thực trạng tín dụng tài trợ dự án đầu tư tại Sacombank.
- Biểu đồ 2.3: Dư nợ cho vay dự án đầu tại Sacombank Hải Phòng
Về doanh số thu nợ
- Biểu đồ 2.4: Doanh số thu nợ dự án đầu tư tại Sacombank Hải Phòng
Doanh số thu nợ dự án đầu tư tại Sacombank Hải Phòng nhìn chung tương đối cao và có sự biến động. Năm 2023 đạt 57.497 triệu đồng, năm 2024 tăng 14.628 triệu đồng đạt 72.125 triệu đồng. Năm 2025 giảm xuống còn 61.980 triệu đồng (giảm 10.145 triệu đồng so với năm 2024) do tình hình kinh tế khó khăn, dư nợ quá hạn tín dụng tăng.
- Về nợ quá hạn
Hoạt động cho vay dự án của Sacombank trong các năm 2023 – 2025 có thể nói là giảm cả về số lượng và chất lượng. Bên cạnh đó, chất lượng tín dụng cũng gặp nhiều khó khăn khi tỷ lệ nợ quá hạn tăng cao, năm 2025 lên tới 9,87%, trong đó nợ xấu là 8.82%. Đặc biệt trong năm này, xuất hiện nợ có khả năng mất vốn:
- Biểu đồ 2.5: Nợ quá hạn trong cho vay Dự án đầu tư
Trong giai đoạn 2023-2025, dư nợ cho vay Dự án đầu tư có sự biến động nhẹ. Tuy nhiên nợ quá hạn của Sacombank Hải Phòng về cho vay dự án lại tăng mạnh (từ 37 triệu đồng vào năm 2023 lên 2.367 triệu đồng vào năm 2024 và 3.166 triệu đồng vào năm 2025), qua đó cho thấy chất lượng cho vay dự án của chi nhánh có chiều hướng giảm sút.
Trong tổng nợ quá hạn của chi nhánh thì nợ quá hạn cho vay Dự án đầu tư chiếm tỉ lệ 11,76% năm 2023, giảm trong năm 2024 đạt 6,71% và tăng trở lại trong năm 2025 đạt 10,78%.Tuy hoạt động cho vay Dự án đầu tư chỉ chiếm tỉ trọng nhỏ trong hoạt động cho vay (năm 2023 chiếm 4,03%, năm 2024 chiếm 6,02%, năm 2025 chiếm 5,46%) nhưng tỉ lệ nợ quá hạn lại chiếm tỉ lệ lớn hơn cho thấy hoạt động cho vay Dự án đầu tư luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro hơn cả so với các hoạt động cho vay khác của ngân hàng.
2.2.3 Đánh giá chất lượng tín dụng tài trợ dự án đầu tư tại ngân hàng Sacombank chi nhánh Hải Phòng Khóa luận: Thực trạng tín dụng tài trợ dự án đầu tư tại Sacombank.
2.2.3.1 Chỉ tiêu định tính
Nhận thức được tầm quan trọng của chất lượng cho vay trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng nên chất lượng cho vay nói chung và chất lượng cho vay Dự án đầu tư nói riêng tại Sacombank Hải Phòng ngày càng được quan tâm, chú trọng.
Tuy nhiên ngân hàng lại chưa có quy trình cho vay Dự án đầu tư riêng mà quá trình cho vay Dự án đầu tư hoàn toàn dựa trên quy trình cho vay thông thường. Điều này gây khó khăn cho công tác tiến hành cho vay Dự án đầu tư vì các bước không được quy định rõ ràng, cán bộ tín dụng không có căn cứ chính xác để tiến hành cấp tín dụng.
2.2.3.2 Chỉ tiêu định lượng
Chỉ tiêu sử dụng vốn
- Bảng 2.6: Chỉ tiêu sử dụng vốn
Chỉ tiêu này phản ánh tỷ trọng dư nợ cho vay dự án so với tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng, tức là phản ánh quy mô của việc cho vay dự án đối với dư nợ ngắn hạn cũng như dư nợ trung dài hạn khác. Tỷ lệ này cao và ngày càng tăng sẽ cho thấy ngân hàng chú trọng đến việc mở rộng hoạt động cho vay dự án, nhìn chung ngân hàng thương mại nào cũng mong muốn tỷ lệ này cao do hoạt động cho vay dự án mang lại thu nhập lớn hớn so với tín dụng ngắn hạn. Tuy nhiên chỉ tiêu này ở Sacombank Hải Phòng còn rất thấp và có xu hướng giảm dần qua các năm( năm 2023 là 8,94%, năm 2024 giảm 0,32% xuống còn 8,62%, năm 2025 tiếp tục giảm mạnh còn 4,77%) cho thấy ngân hàng chưa thực sự chú trọng đến việc mở rộng hoạt động cho vay dự án.
Chỉ tiêu về vòng quay vốn tín dụng
- Bảng 2.7: Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng
Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của ngân hàng, thời gian thu hồi nợ của ngân hàng là nhanh hay chậm. Vòng quay vốn càng nhanh thì được coi là tốt và việc đầu tư càng được an toàn.
Qua bảng 2.7 ta thấy vòng quay vốn tín dụng của ngân hàng khá ổn định, biến động không nhiều và có xu hướng tăng tích cực. Năm 2023 là 0,94 vòng, năm 2024 và 2025 đạt 1,14 vòng.
Chỉ tiêu thu hồi nợ
- Bảng 2.8: Chỉ tiêu thu hồi nợ Khóa luận: Thực trạng tín dụng tài trợ dự án đầu tư tại Sacombank.
Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của NH. Nó phản ánh trong 1 thời kỳ nào đó, với doanh số cho vay nhất định thì ngân hàng sẽ thu về được bao nhiêu đồng vốn.
Nhìn chung hệ số thu nợ của ngân hàng có chiều hướng tăng, tích cực. Cụ thể năm 2023 tỷ số này là 0,79 tức là cứ 100 đồng cho vay ngân hàng thu lại được 79 đồng và chỉ số đạt 1,13 vào năm 2024,tiếp tục tăng đạt 1,17 vào năm 2025.
Chỉ tiêu nợ quá hạn
- Bảng 2.9: Chỉ tiêu nợ quá hạn
Chỉ tiêu nợ quá hạn trong cho vay Dự án đầu tư trên dư nợ cho vay Dự án đầu tư phản ánh và đánh giá chất lượng tín dụng một cách rõ rệt. Nợ quá hạn bao gồm nợ từ nhóm 2 đến nhóm 5. Nhìn chung trong 3 năm nợ quá hạn có diễn biến xấu đi, tỉ lệ nợ quá hạn tăng ( năm 2023 là 0,05%, năm 2024 là 4,01%, năm 2025 tiếp tục tăng đạt 6,2%)
Chỉ tiêu nợ xấu trong cho vay Dự án đầu tư trên dư nợ cho vay Dự án đầu tư dùng để đánh giá mức độ rủi ro tín dụng của ngân hàng, nợ xấu là vấn đề không thể tránh khỏi trong quá trình hoạt động kinh doanh của bất cứ ngân hàng nào. Điều đáng quan tâm là làm thế nào để giữ tỷ lệ này ở mức chấp nhận được và theo đúng quy định của NHNN thì tỷ lệ này phải ≤ 3%. Nợ xấu là những khoản nợ thuộc nhóm 3 đến nhóm 5. Qua bảng 2.9 ta thấy rằng chỉ tiêu này đang có xu hướng xấu đi. Năm 2023 tỉ lệ này là 0%, năm 2024 là 0,64%, năm 2025 tăng đột biến là 4,95% cao hơn so với quy định của NHNN do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu nên tình hình kinh tế giai đoạn này gặp nhiều khó khăn, các doanh nghiệp làm ăn trì trệ,cầm chừng, nhiều doanh nghiệp trên địa bàn bị phá sản.
- Chỉ tiêu lợi nhuận
Bên cạnh các chỉ tiêu đánh giá ở trên thì chỉ tiêu về lợi nhuận cũng là một chỉ tiêu rất quan trọng trong việc đánh giá hoạt động và chất lượng cho vay Dự án đầu tư, do vậy không thể bỏ qua tiêu chí này khi đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay Dự án đầu tư của ngân hàng. Chất lượng hoạt động cho vay của ngân hàng không thể nói là tốt nếu lợi nhuận do hoạt động này mang lại thấp. Tỷ trọng lợi nhuận trong cho vay Dự án đầu tư/dư nợ cho vay Dự án đầu tư của Sacombank Hải Phòng trong những năm qua ở mức bình quân là 13,82%, điều này cho biết cứ 100 đồng dư nợ cho vay Dự án đầu tư sẽ đem lại 13,82 đồng lợi nhuận cho chi nhánh. Bên cạnh đó tỷ trọng lợi nhuận trong cho vay Dự án đầu tư/tổng lợi nhuận của Sacombank Hải Phòng có cũng khá ổn định với tỷ lệ bình quân là 28,34% trong khi tỷ trọng dư nợ cho vay dự án đầu tư trên tổng dư nợ cho vay trung bình đạt 8,9%. Điều này cho thấy cho vay Dự án đầu tư mang lại nguồn lợi nhuận lớn cho ngân hàng và cần được quan tâm nhiều hơn.
- Bảng 2.10: Chỉ tiêu lợi nhuận Khóa luận: Thực trạng tín dụng tài trợ dự án đầu tư tại Sacombank.
2.3 Đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng tài trợ dự án đầu tư tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Hải Phòng
2.3.1 Những kết quả đạt được
Trong những năm gần đây,quá tình phát triển kinh tế xã hội của đất nước diễn ra trong điều kiện có nhiều thách thức lớn, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các thành phần kinh tế chưa cao,thị trường ngoại tệ thiếu ổn định,lạm phát và giá cả tăng liên tục. Tuy vậy, ngân hàng Sacombank Hải Phòng đã có những bước phát triển vững chắc và đạt được nhiều kết quả rất đáng khích lệ,là một trong những chi nhánh hoạt động tốt của hệ thống ngân hàng Sacombank trong nhiều năm liền.Đặc biệt trong lĩnh vực cho vay dự án đầu tư,ngân hàng đã đạt được những kết quả ban đầu như:
Nhờ tăng cường công tác giáo dục cho cán bộ nâng cao tinh thần trách nhiệm trong công việc, thường xuyên tiến hành kiểm tra, kiểm soát hoạt động tín dụng. Ngân hàng lựa chọn những CBTD tinh thông nghề nghiệp, nhiệt tình công tác vào những công trình trọng điểm, để giúp đỡ và tư vấn cho doanh nghiệp được vay vốn nhanh chóng, sớm đưa các công trình vào sản xuất kinh doanh, mang lại lợi ích cho cả Ngân hàng và khách hàng.
Coi trọng phân tích khách hàng, kiên quyết chỉ đầu tư dự án khả thi, có hiệu quả. Ngân hàng đẩy mạnh hoạt động tín dụng trung và dài hạn phục vụ cho công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước theo hướng kết hợp nhiều hình thức cho vay bằng nhiều loại vốn, tìm kiếm các dự án có hiệu quả và chú trọng các dự án trọng điểm trong các chương trình phát triển kinh tế của các bộ ngành.
Ngân hàng thường xuyên bám sát mọi hoạt động của doanh nghiệp, hướng dẫn đơn vị lập hồ sơ vay vốn, tổ chức giao dịch một cửa, tránh mọi phiền hà cho doanh nghiệp trong quan hệ vay vốn.
Tạo được uy tín, niềm tin và trở thành người bạn thân thiết của khách hàng: Chất lượng phục vụ khách hàng ngày càng được chú trọng ngay từ khâu tiếp nhận hồ sơ vay vốn của khách hàng. Thời gian xem xét thẩm định hồ sơ vay vốn của khách hàng cũng được quy định rõ ràng giúp cho khách hàng không phải chờ đợi lâu, ảnh hưởng đến cơ hội đầu tư của khách hàng. Ngoài ra, trong quá trình xét duyệt cho vay, nếu thấy Dự án đầu tư của khách hàng có những điểm chưa hợp lý, không khả thi thì thay vì từ chối cho vay, Sacombank Hải Phòng đã tư vấn, góp ý cho khách hàng, cung cấp những thông tin bổ ích về thị trường, về tiến bộ khoa học công nghệ để họ xem xét, điều chỉnh lại dự án cho phù hợp, khả thi, mang lại hiệu quả cho khách hàng. Chính những điều đó đã giúp cho Chi nhánh tạo được niềm tin rất lớn nơi khách hàng.
2.3.2 Những tồn tại Khóa luận: Thực trạng tín dụng tài trợ dự án đầu tư tại Sacombank.
Bên cạnh những kết quả đạt được, trong hoạt động cho vay Dự án đầu tư còn có những tồn tại,chưa hiệu quả cần phải giải quyết như sau:
Một là, nguồn vốn tự có của ngân hàng không đủ để dùng cho vay Dự án đầu tư trung dài hạn. Việc tăng trưởng nguồn vốn nhất là trung hạn và dài hạn trong dân cư và huy động từ nguồn tiền gửi của khách hàng vẫn là nhiệm vụ chiến lược lâu dài, là khâu mở đường cho hoạt động kinh doanh của Sacombank Hải Phòng. Để huy động vốn thì phải đảm bảo lợi ích cho người gửi có lãi suất huy động cao, nhưng cho vay Dự án đầu tư trung và dài hạn cũng với lãi suất cao thì doanh nghiệp không chấp nhận được. Đây là vấn đề khó khăn tạo sức ép đối với Ngân hàng trong kinh doanh.
Hai là, một số quy định cho vay của Sacombank Hải phòng đôi khi còn quá chặt chẽ dẫn đến lượng khách hàng đáp ứng được yêu cầu của ngân hàng ít, số lượng khách hàng vay vốn không nhiều.
Ba là, ngân hàng chưa có quy trình cho vay Dự án đầu tư riêng mà vẫn thực hiện dựa trên quy trình cho vay chung
Bốn là, công tác đánh giá phân loại khách hàng, phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh, năng lực tài chính của khách hàng còn chưa được thường xuyên và quan tâm đúng mức để từ đó đưa ra những chính sách tín dụng phù hợp, kịp thời.
Năm là, chất lượng cán bộ còn nhiều bất cập, còn thiếu kinh nghiệm trong công tác tín dụng.Việc phân tích đúc rút kinh nghiệm về tín dụng đầu tư còn quá ít, chưa có tính thống nhất, chưa ngang tầm với yêu cầu nâng cao hiệu quả hoạt động. Có lúc ở từng bộ phận, do chưa nhận thức đầy đủ về tăng trưởng, buông lỏng điều kiện tín dụng là tăng nguy cơ tiềm ẩn rủi ro.
Sáu là, hệ thống thông tin tín dụng còn nhiều hạn chế, ảnh hưởng đến công tác quản lý, điều hành và việc cập nhật thông tin phục vụ cho công tác thẩm định, nên khả năng nghiên cứu, đánh giá khách hàng, dự báo tình hình tín dụng còn yếu, bị động, có lúc còn bị lỡ cơ hội. Việc phối hợp, tìm hiểu thông tin về khách hàng giữa các Ngân hàng trong và ngoài hệ thống chưa tốt, dẫn đến tình trạng không kiểm soát được hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là nguyên nhân chứa đựng nhiều tiềm ẩn rủi ro. Khóa luận: Thực trạng tín dụng tài trợ dự án đầu tư tại Sacombank.
Bảy là, hệ thống kiểm soát chưa hiệu quả. Việc phân tích đánh giá thực trạng tín dụng chưa được thực hiện triệt để, chưa phản ánh chính xác chất lượng,chưa kiên quyết trong công tác xử lý tồn đọng, nợ xấu.
2.3.3 Nguyên nhân chủ yếu
2.3.3.1 Nguyên nhân từ phía ngân hàng.
Về tăng trưởng nguồn vốn trung và dài hạn: nguồn vốn dùng để cho vay Dự án đầu tư trung dài hạn chưa có tính ổn định. Vốn tự có là một trong những nguồn hình thành để các NHTM cho vay trung, dài hạn. Đây là nguồn vốn ổn định, an toàn nhất nhưng lại quá nhỏ bé so với nhu cầu vay vốn của toàn bộ nền kinh tế. Ngân hàng hoạt động chủ yếu bằng nguồn vốn huy động. Tuy nhiên, nguồn vốn huy động có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên lại chiếm tỷ trọng không cao làm ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay Dự án đầu tư.
Về một số quy định cho vay của Sacombank Hải phòng đôi khi còn quá chặt chẽ: nguyên nhân là do ngân hàng phải đảm bảo nguyên tắc an toàn trong hoạt động cho vay.
Về công tác đánh giá phân loại khách hàng, phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh, năng lực tài chính của khách hàng còn chưa được thường xuyên và quan tâm đúng mức để từ đó đưa ra những chính sách tín dụng phù hợp, kịp thời: Nguyên nhân do ngân hàng thường quan niệm rằng, những doanh nghiệp quen thuộc, nên không cần giám sát chặt chẽ và giải quyết cho vay chỉ dựa vào những thông tin do doanh nghiệp cung cấp, thay cho những số liệu đáng tin cậy. Tính khả thi của dự án và hiệu quả của khoản vay chưa trở thành mục tiêu tôn chỉ trong hoạt động tín dụng.
Về chất lượng cán bộ còn nhiều bất cập, còn thiếu kinh nghiệm trong công tác tín dụng: Nguyên nhân do trình độ chuyên môn, ý thức trách nhiệm của một số cán bộ chưa cao, nhất là kiến thức về phân tích ngành, thị trường, thẩm định Dự án đầu tư trung và dài hạn. Cán bộ tín dụng của Sacombank Hải Phòng còn thiếu kinh nghiệm, không lường hết được rủi ro hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị trường nên chưa thật sự chú ý tới khâu kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng vốn vay của khách hàng tại đơn vị. Sacombank Hải Phòng còn thiếu cán bộ được đào tạo chuyên ngành, chuyên môn kỹ thuật để thẩm định tính khả thi, hiệu quả của dự án Khóa luận: Thực trạng tín dụng tài trợ dự án đầu tư tại Sacombank.
Về hệ thống thông tin tín dụng còn nhiều hạn chế: Nguyên nhân hệ thống thông tin phòng ngừa rủi ro tín dụng giữa NHNN với Sacombank Hải Phòng chưa đáp ứng được yêu cầu. Sự hợp tác, trao đổi thông tin trong việc xét duyệt cho vay và quản lý vốn vay của khách hàng vay Sacombank Hải Phòng với các ngân hàng khác chưa tốt, thiếu các thông tin cần thiết, trung thực về tình trạng dư nợ, hiệu quả kinh doanh của khách hàng nên không tránh được rủi ro. Mặc dù Sacombank Hải Phòng đã có phòng chuyên trách thông tin phòng ngừa rủi ro, đặc biệt là rủi ro tín dụng nhưng cho đến nay vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu, chưa thực sự là công cụ tốt để ngăn ngừa rủi ro, tiêu cực trong hoạt động ngân hàng.
Hoạt động Marketing trong ngân hàng chưa thực sự được chú ý. Mạng lưới hoạt động kinh doanh của Sacombank Hải Phòng rộng khắp mọi miền của đất nước,đối tượng cho vay không chỉ bó hẹp trong một phạm vi mà bao gồm tất cả các đối tượng khách hàng tại các khu vực thành thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, các Dự án đầu tư thuộc các lĩnh vực ngành nghề mà pháp luật không cấm. Tuy nhiên, công việc Marketing này mới chỉ đơn thuần được thực hiện dưới dạng những hoạt động bề nổi như tuyên truyền quảng cáo chứ chưa xuất phát từ thực tiễn của việc nghiên cứu nhu cầu thị trường, nắm bắt nhu cầu khách hàng để tìm cách thoả mãn nhu cầu ấy. Lâu nay, hoạt động Marketing vẫn thường được coi là nhiệm vụ của nhân viên giao dịch trong khi đây lại là nhiệm vụ của tất cả nhân viên ngân hàng. Điểm yếu này cần phải được khắc phục nhanh chóng nếu như muốn phát triển, tìm kiếm những khách hàng mới với những tiềm năng mới.
Về hệ thống kiểm soát chưa hiệu quả: Nguyên nhân do hệ thống kiểm soát chưa phát huy được tác dụng của nó. Sau khi cho vay, Sacombank Hải Phòng kiểm tra sát khách hàng không chặt chẽ để biết khách hàng sử dụng vốn có đúng mục đích, có hiệu quả hay không. Ngân hàng yên tâm với các tài sản bảo đảm cho khoản vay, trong khi các tài sản này có thể còn bị đánh giá sai lệch về mặt giá trị.
2.3.3.2 Nguyên nhân từ phía khách hàng
Khả năng của các doanh nghiệp trong việc đáp ứng các yêu cầu về chế độ tín dụng trung dài hạn của ngân hàng còn thấp. Vướng mắc chủ yếu thường gặp phải là doanh nghiệp không có đủ vốn theo chế độ, không đủ tài sản thế chấp theo quy định đối, không có nhiều dự án khả thi. Để đảm bảo nguyên tắc an toàn, ngân hàng thường yêu cầu doanh nghiệp vay vốn phải có vốn tự có tối thiểu tham gia vào dự án là 15%. Khóa luận: Thực trạng tín dụng tài trợ dự án đầu tư tại Sacombank.
Về dự án sản xuất kinh doanh, có nhiều doanh nghiệp lập được các phương án kinh tế khá tốt nhưng do không cụ thể hoá được thành các dự án khả thi, nên cũng không được ngân hàng cho vay vốn.
Khả năng quản lý và sử dụng vốn vay của doanh nghiệp còn thấp, cộng với tình trạng làm ăn thiếu trung thực thường xuyên xảy ra giữa các doanh nghiệp ngoài quốc doanh với nhau và với các ngân hàng, biểu hiện ở sử dụng vốn vay không đúng mục đích, cung cấp thông tin không chính xác cho ngân hàng, lừa đảo chiếm dụng vỗn lẫn nhau là một trong những nguyên nhân dẫn đến rủi ro trong hoạt động tín dụng đối với các doanh nghiệp
2.3.3.3 Nguyên nhân khác
Môi trường pháp lý cho hoạt động tín dụng không thuận lợi, các quy định của pháp luật liên quan đến tài sản thế chấp còn rất nhiều bất cập. Rất nhiều tài sản hiện nay không có đăng ký sở hữu, mà đây lại là điều kiện bắt buộc đối với các tài sản dùng làm tài sản thế chấp. Việc xử lý tài sản thế chấp khi có rủi ro xảy ra cũng gặp rất nhiều khó khăn, trở ngại về mặt pháp lý.
Sự quản lý của các cơ quan chức năng đối với các doanh nghiệp cũng chưa thực sự chặt chẽ, tạo ra những khe hở cho các doanh nghiệp có những hành vi “lách luật”, lừa đảo doanh nghiệp bạn cũng như ngân hàng. Một vấn đề nữa là mặc dù Chính phủ đã quy định cho các ngân hàng có quyền tự chủ quyết định về việc cho vay của mình và chịu trách nhiệm về chính những quyết định đó, song trên thực tế không phải ngân hàng nào cũng có thể tự quyết định được về các khoản vay của mình nhất là các khoản vay theo kế hoạch nhà nước. Không ít trong số những dự án như vậy thực sự không đem đến lợi nhuận chi hoạt động kinh doanh của bản thân ngân hàng có khi còn xảy ra những rủi ro.
Hiện nay ở Việt Nam chưa có cơ quan chuyên trách về xếp hạng doanh nghiệp nhất là về phương diện uy tín, tín nhiệm và vì vậy các ngân hàng thiếu những thông tin đáng tin cậy khi xem xét, đánh giá các khách hàng để quyết định cho vay. Điều này một mặt hạn chế khả năng mở rộng tín dụng do ngân hàng không dám mạo hiểm giải ngân những khoản vay mà ngân hàng không cảm thấy chắc chắn, mặt khác cũng làm tăng thêm tình trạng, khả năng gặp rủi ro khi đánh giá, đầu tư vào doanh nghiệp của chính bản thân ngân hàng.
Nền kinh tế nước ta mặc dù đã chuyển sang cơ chế thị trường nhưng vẫn còn tồn tại những quan điểm, tư tưởng lạc hậu của cơ chế cũ, các cơ chế; chính sách; nền tảng pháp lý cho một thời kỳ phát triển kinh tế mới còn đang ở trong giai đoạn hoàn thiện nên không có được sự ổn định cao. Chính vì vậy, tâm lý dè dặt của các nhà đầu tư xuất hiện, họ không dám bỏ vốn đầu tư vào những dự án lớn, thời gian dài khiến cho việc mở rộng tín dụng của ngân hàng cũng gặp rất nhiều khó khăn. Hơn thế nữa, trong thời gian gần đây tình hình hoạt động của các doanh nghiệp gặp khá nhiều khó khăn, các doanh nghiệp trong nước vốn dĩ đã hạn chế về vốn, kỹ thuật, công nghệ lại phải cạnh tranh gay gắt với hàng ngoại nhập, hàng lậu, trốn thuế… nên càng khó khăn có những doanh nghiệp thua lỗ phải sản xuất cầm chừng. Đây cũng là một trong những nguyên nhân chính khiến nhu cầu vay vốn ngân hàng giảm sút.
TIỂU KẾT CHƯƠNG II
Qua chương 2, thực trạng cho vay Dự án đầu tư của Sacombank Hải Phòng vài năm gần đây cho thấy kết quả đạt được và những khó khăn còn tồn tại trong hoạt động kinh doanh nói chung, nhưng trước hết là cho vay Dự án đầu tư của Sacombank Hải Phòng. Những khó khăn, thử thách trong hoạt động tín dụng đòi hỏi Sacombank Hải Phòng phải có những biện pháp tích cực để sớm khắc phục. Khóa luận: Thực trạng tín dụng tài trợ dự án đầu tư tại Sacombank.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Khóa luận: Giải pháp tín dụng tài trợ dự án đầu tư tại Sacombank
