Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại NH Sacombank hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Các biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Hải Phòng dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
3.1 Định hướng phát triển của Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Hải Phòng
3.1.1. Định hướng chung.
Năm 2025 kết thúc trong bối cảnh kinh tế- xã hội khó khăn, Chính phủ tiếp tục thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt, hiệu quả nhằm kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, giảm bội chi ngân sách nhà nước đồng thời với việc triển khai bước đi đầu tiên của nhiệm vụ tái cấu trúc nền kinh tế đã có những tác động hai mặt đến phát triển kinh tế xã hội. Năm 2026 các yếu tố vĩ mô có xu hướng ổn định hơn, các tác động tiêu cực của cuộc khủng hoảng tài chính- kinh tế phần nào ổn định, nền kinh tế bắt đầu giai đoạn ổn định và từng bước phát triển, báo hiệu tình hình kinh tế khả quan hơn. Điều này tạo điều kiện cho hoạt động ngành ngân hàng có khả năng tăng trưởng trong mảng tín dụng và huy động vốn. Tạo ra những cơ hội và thách thức mới buộc các ngân hàng phải có những chiến lược kinh doanh mới phù hợp với xu thế phát triển của nền kinh tế.
Với nguồn nhân lực trẻ, đầy nhiệt huyết và sáng tạo, hạ tầng công nghệ thông tin, hệ thống quản trị, Sacombank đang tiếp tục củng cố, hoàn thiện hệ thống quản trị rủi ro, kiểm soát tốt nhất chất lượng các mặt hoạt động để duy trì vị thế là một trong những ngân hàng tốt nhất của Việt Nam.
Đa dạng hóa các hoạt động kinh doanh ngân hàng bào gồm cả hoạt động ngân hàng bán buôn và đặc biệt là ngân hàng bán lẻ tốt nhất. Mở rộng quan hệ khách hàng với mọi thành phần kinh tế. Tập trung nâng cao chất lượng dịch cụ khách hàng, phát triển đa dạng các dịch vụ ngân hàng.
Tăng cường đào tạo, tuyển dụng cán bộ, nguồn nhân lực chất lượng để đáp ứng nhu cầu của thị trường và nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng.
Nêu cao quan điểm phục vụ tốt khách hàng là tiền đề cho hoạt động kinh doanh có hiệu quả, đặc biệt với khách hàng trọng điểm, duy trì tốt các hoạt động dịch vụ, nâng cao công tác thanh toán, củng cố niềm tin với khách hàng.
Tầm nhìn của Sacombank là trở thành ngân hàng thương mại cổ phần hàng đầu Việt Nam trong các mảng thị trường lựa chọn tại các khu vực đô thị, tập trung vào:
- Các khách hàng doanh nghiệp truyền thống, các tập đoàn kinh tế
- Phát triển các dịch vụ khách hàng cá nhân
- Mở rộng các hoạt động kinh doanh trên thị trường đầu tư
- Liên kết chặt chẽ giữa các ngân hàng và các thành viên để hướng tới trở thành một tập đoàn tài chính mạnh.
3.1.2 Định hướng hoạt động tín dụng. Khóa luận: Biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại NH Sacombank.
Chỉ tiêu hoạt động năm 2026 của chi nhánh được xác định cụ thể: Tổng nguồn vốn huy động quy đổi ước đạt 158 tỷ đồng, trong đó nguồn VNĐ ước đạt 1.007 tỷ đồng. Số dư cho vay quy đổi đạt 794 tỷ đồng tăng trưởng 28% so với đầu năm.
- Tập trung phát triển với mục tiêu đẩy mạnh quy mô và thị phần trên địa bàn.
Đối với mảng doanh nghiệp: tập trung cho vay phân tán, chú trọng vào cho vay các doanh nghiệp sản xuất, thương mại phân phối hàng tiêu dùng, thực phẩm, y tế và các ngành hàng ổn định, thiết yếu khác; đối với các doanh nghiệp là thế mạnh của địa phương (sắt thép, dịch vụ vận tải cảng biển….) tiếp tục duy trì các doanh nghiệp tiềm năng, có hoạt động tài chính mạnh để duy trì số dư tiền gửi và thu dịch vụ của Chi nhánh.
Đối với mảng cá nhân: Phát triển cho vay phân tán, trong đó tập trung đẩy mạnh cho vay cán bộ nhân viên, cho vay góp chợ, cho vay mua/xây sửa bất động sản, cho vay sản xuất kinh doanh cá nhân, hộ gia đình…
Phát triển cho vay sản xuất kinh doanh theo ngành nghề, lĩnh vực khuyến khích của ngân hàng nhà nước: xuất khẩu, doanh nghiệp vừa và nhỏ, công nghiệp hỗ trợ. Thực hiện quan tâm và khai thác hệ khách hàng hiện hữu, bên cạnh tiếp tục cơ cấu danh mục cho vay và khách hàng tại Chi nhánh.
Sau khi rà soát, cơ cấu lại hệ khách hàng hiện hữu, chi nhánh tiếp tục chăm sóc và bên cạnh đó năm 2026 cũng là thời cơ cho việc tiếp cận, triển khai cho vay một số khách hàng có uy tín theo phương thức đặc thù tận dụng thế mạnh và sử dụng sản phẩm dịch vụ của những khách hàng này, nhằm tăng nhanh và hiệu quả trong công tác cho vay theo định hướng phân tán, kiểm soát chọn lọc theo đúng cơ cấu danh mục cho vay đã xây dựng.
- Phát triển hệ khách hàng mục tiêu tiềm năng trên cơ sở cung cấp các dịch vụ trọn gói.
- Phát triển các sản phẩm ngân hàng hiện tại, ngân hàng điện tử như: Thẻ, Internet banking, POS, ATM, Mobile Banking……. Khóa luận: Biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại NH Sacombank.
- Nâng cao năng suất lao động cán bộ nhân viên.
Tăng cường công tác ngăn chặn và quản lý rủi ro: Nâng cao chất lượng công tác thẩm định cấp phát tín dụng, tăng cường công tác kiểm tra theo dõi sau vay, tập trung công tác ngăn chặn, xử lý nợ quá hạn, chú trọng công tác tự kiểm tra chấn chỉnh.
Bên cạnh mục tiêu tăng trưởng là mục tiêu hoàn thiện sản phẩm, dịch vụ và quy trình cung cấp các sản phẩm dịch vụ hiện có thông qua việc tăng cường ứng dụng và khai thác công nghệ thông tin nhằm đơn giản hóa thủ tục xử lý công việc, từ đó đáp ứng một cách nhanh nhất yêu cầu của khách hàng mà vẫn hạn chế được tối đa rủi ro tín dụng. Tăng cường công tác quản lý và nâng cao quảng cá hình ảnh thương hiệu của ngân hàng.
3.2 Một số biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Chi nhánh.
3.2.1 Giải pháp hoàn thiện chất lượng công tác thu thập và xử lý thông tin.
Công tác thẩm định muốn tốt, đòi hỏi các ngân hàng phải có đầy đủ các thông tin cần thiết để phục vụ cho quá trình thẩm định như: thông tin về người vay, thông tin về doanh nghiệp. Đây là những thông tin cần thiết đầu tiên mà các Ngân hàng cần thu thập. Để có các thông tin đó Chi nhánh cần xây dựng cho mình một hệ thống thông tin tín dụng, thiết lập cơ chế thông tin minh bạch, công khai cho khách hàng, tiếp xúc với khách hàng nhằm hiểu rõ hơn về năng lực tài chính, có trách nhiệm tư vấn cho khách hàng từ khâu lập dự án, phương án sản xuất kinh doanh đến triển khai thực hiện dự án.
Ngoài những thông tin về khách hàng, ngân hàng phải cần có những thông tin về thị trường, về môi trường kinh tế, cũng như các thông tin về chính trị xã hội và lĩnh vực hoạt động của người vay…Các thông tin này không những cần đầy đủ mà phải thật chính xác mới có thể giúp các cán bộ tín dụng đưa ra các quyết định đúng đắn về việc Chi nhánh có đầu tư cho dự án đó hay không.
Nguồn thông tin về khách hàng chủ yếu do chính khách hàng cung cấp, nhưng nguồn thông tin này không phải lúc nào cũng chính xác vì khách hàng luôn tìm mọi cách để làm đẹp các báo cáo tài chính, làm lành mạnh hóa tình hình tài chính của mình. Như vậy, để thực hiện thẩm định tốt, cán bộ tín dụng cần thu thập thông tin từ các nguồn khác như:
Phỏng vấn trực tiếp người vay và điều tra trực tiếp cơ sở sản xuất kinh doanh của khách hàng. Trong khi phỏng vấn cán bộ tín dụng cần phải làm rõ các thông tin như: mục đích vay vốn, tình hình tài chính của khách hàng, khả năng trả nợ cũng như các thông tin về đội ngũ cán bộ, trình độ quản lý và vị thế của doanh nghiệp trên thị trường. Công việc phỏng vấn đòi hỏi cán bộ tín dụng không chỉ hỏi nghiệp vụ mà còn am hiểu các lĩnh vực khác có liên quan.
Thu thập thông tin từ bên ngoài: Ngoài nguồn thông tin do khách hàng cung cấp, thông qua các báo cáo tài chính trong hồ sơ xin vay cũng như các thông tin cán bộ tín dụng thu thập được qua phỏng vấn và từ khảo sát thực tế của khách hàng, cán bộ tín dụng có thể thu thập thêm các thông tin từ các đối tác làm ăn của khách hàng đó, từ các ngân hàng khác mà khách hàng đã từng quan hệ, cũng có thể là đội ngũ các cán bộ cho vay cũ.
Ngoài ra, Chi nhánh cần thiết lập một hệ thống thu thập, xử lý lưu trữ thông tin riêng. Thông tin không chỉ từ nguồn sách báo, văn bản pháp qui hiện hành mà còn khai thác từ nguồn thông tin nội bộ, đồng thời xây dựng một bộ phận chuyên nghiên cứu dự báo thông tin phục vụ trực tiếp cho Ngân hàng.
- Công tác xử lý thông tin
Thông tin chính xác mới chỉ là điều kiện cần nhưng chưa đủ để việc thẩm định được chính xác. Nếu việc xử lý thông tin không được chính xác thì mọi thông tin thu được cũng không có ý nghĩa gì.
Khi có số liệu chính xác từ quá trình thu thập thông tin thì cần phải xem xét tính sát thực và độ tin cậy của thông tin, phải xem xét các số liệu này cả về tương đối lẫn tuyệt đối. Phân tích các báo cáo tài chính theo cả chiều ngang và chiều dọc. Theo chiều ngang cho thấy được sự biến động theo thời gian, thấy được sự tăng trưởng của doanh nghiệp. Trong khi phân tích cần đặt nó trong một tỷ lệ và đặt nó trong môi trường, hoàn cảnh, có sự so sánh với các chỉ tiêu của ngành cũng như các chỉ tiêu của nền kinh tế để đánh giá một cách chính xác.
3.2.2. Xử lý nợ tồn đọng. Khóa luận: Biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại NH Sacombank.
Gải quyết các khoản nợ quá hạn, còn tồn đọng của những năm trước. Đây là những gánh nặng đối với hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Đặc biệt cần chú ý đến giải quyết các khoản nợ khó đòi, bắt buộc ngân hàng phải rà soát lại tình hình nợ quá hạn, có sự phân loại rõ ràng đồng thời phân tích, phán đoán và đề ra những biện pháp xử lý và hạn chế rủi ro.
Đối với nợ quá hạn có khả năng thu hồi: Cần phải bám sát các doanh nghiệp, cá nhân có nợ quá hạn, theo dõi tình hình sản xuất kinh doanh, nắm chắc sự vận động của đồng vốn tín dụng, cố vấn cho doanh nghiệp biện pháp tháo gỡ khó khăn, tạo cơ hội cho doanh nghiệp giải phóng vốn nhanh để trả nợ cho ngân hàng.
Đối với nợ quá hạn do các yếu tố khách quan của các doanh nghiệp đã gải thể, phá sản: Sử dụng quỹ dự phòng rủi ro đã được trích để xóa nợ.
3.2.3 Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
Để đảm bảo chất lượng và ngày càng phát triển tín dụng Chi nhánh không thể không quan tâm đến nhân tố con người cụ thể ở đây chính là đội ngũ cán bộ tín dụng. Ngân hàng cần xây dựng một đội ngũ cho vay đáp ứng được yêu cầu của công việc, chất lượng của đội ngũ cán bộ phải đáp ứng được trên các phương diện: về trình độ chuyên môn, kinh nghiệm công tác và về cả tư cách nghề nghiệp.
- Nâng cao trình độ chuyên môn:
Cán bộ cho vay phải là người được đào tạo có kiến thức cơ bản về kinh tế thị trường và hệ thống ngân hàng tài chính, thẩm định dự án đầu tư. Ngoài ra, họ phải đáp ứng được các yêu cầu như nắm vững chủ trương chính sách phát triển kinh tế xã hội của Nhà nước, ngành, địa phương và các qui chế quản lý kinh tế, tài chính, qui chế quản lý đầu tư xây dựng cơ bản của Nhà nước.
Nắm chắc và thường xuyên bổ sung thông tin về tình hình kinh tế, chính trị xã hội của đất nước của các ngành, địa phương cũng như các nước khác trong khu vực và trên thế giới. Đồng thời kiểm tra, nghiên cứu một cách khách quan khoa học và toàn diện về nội dung dự án, tinh hình đơn vị vay vốn. Bên cạnh đó thì người cán bộ cần có tinh thần trách nhiêm cao và trung thực trong công việc. Khóa luận: Biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại NH Sacombank.
- Tích lũy kinh nghiệm công tác:
Hoạt động ngân hàng là một trong những hoạt động phức tạp, kinh doanh dựa trên những mối quan hệ, liên quan đến đông đảo khách hàng, các thành phần kinh tế cũng như các ngành kinh tế khác nhau. Các khách hàng này lại có đặc điểm kinh doanh khác nhau, tình hình tài chính, năng lực sản xuất kinh doanh cũng không giống nhau. Do vậy các cán bộ tín dụng phải có sự tích lũy kinh nghiệm để có thể hoàn thành và đáp ứng yêu cầu của công việc.
Giữ gìn tư cách đạo đức và phẩm chất nghề nghiệp: Việc thẩm định dự án và đưa ra các quyết định cho vay là những nhận định mang tính chất chủ quan của cán bộ tín dụng. Vì vậy nếu một cán bộ tín dụng có trình độ, có kinh nghiệm nhưng lại thiếu tư cách đạo đức thì kết quả sẽ bị bóp méo, sai lệch và chắc chắn sẽ ảnh hưởng đến khoản vay.
- Để có thể đạt được các yêu cầu trên, Chi nhánh cần tập trung vào những công việc cụ thể sau:
Bố trí cán bộ: Chi nhánh cần căn cứ vào tính phức tạp, độ quan trọng của dự án, trình độ năng lực của mỗi cán bộ để phân công cán bộ thẩm định và phụ trách các dự án phù hợp với trình độ và sở trường của mỗi người. Ngoài ra, tùy theo mục tiêu, lĩnh vực tài trợ mà hình thành bộ phận cán bộ tín dụng chuyên nghiên cứu, đảm trách phân tích một lĩnh vực nào đó như chuyên môn trong các lĩnh vực xây dựng, nông nghiệp, trồng trọt… Điều này có thể làm giảm áp lực trong công việc cho các cán bộ tín dụng, hạn chế những rủi ro mang tính chủ quan của cán bộ tín dụng mang lại.
Bồi dưỡng đào tạo cán bộ: Đây là một trong những công tác hết sức quan trọng giúp nâng cao hơn nữa trình độ nghiệp vụ của cán bộ tín dụng. Trong nền kinh tế thị trường luôn biến động, ngày càng có một lượng lớn thông tin mà cán bộ cho vay phải xử lý trên tất cả các lĩnh vực khác nhau, thêm vào đó trong quá trình công tác nhiều kiến thức bị mai một. Nếu như cán bộ cho vay không được bổ sung kịp thời sẽ không thể đáp ứng được yêu cầu phức tạp của công việc, bởi vậy cần phải thường xuyên bồi dưỡng đào tạo cán bộ. Ngân hàng phải thường xuyên tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, cho cán bộ đi học nghiệp vụ, học cao học nhằm nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng, đặc biệt chú trọng đến khả năng thẩm định và phân tích. Ngân hàng cũng nên bố trí cho cán bộ đi tham quan, học hỏi kinh nghiệm của các ngân hàng khác trong và ngoài nước.
Việc nâng cao trình độ nghiệp vụ bao gồm: nâng cao trình độ tin học, ngoại ngữ, các kỹ năng nghiệp vụ, các qui định của pháp luật, thông tin thị trường, các lĩnh vực kinh tế có liên quan và cần tập trung cho việc bồi dưỡng các kỹ năng như: kỹ năng giao tiếp, kỹ năng điều tra, kỹ năng phân tích và kỹ năng đàm phán.
Chương trình đào tạo của ngân hàng cần được chuyên môn hóa, có bài bản khoa học, người truyền đạt kiến thức phải giỏi, am hiểu nghiệp vụ, có khả năng sư phạm, uy tín. Bên cạnh việc đào tạo bồi dưỡng kiến thức chuyên môn còn phải tổ chức giáo dục tư tưởng, tăng cường đạo đức, tư cách nghề nghiệp. Khóa luận: Biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại NH Sacombank.
Thực hiện chế độ thưởng phạt nghiêm minh đối với cán bộ cho vay: Chi nhánh cần có chế độ khen thưởng và xử phạt nghiêm minh đối với cán bộ cho vay. Những cán bộ có công với Chi nhánh, mang về cho Chi nhánh nhiều khách hàng, thực hiện tốt công tác thu hồi và xử lý nợ quá hạn tốt sẽ được khen thưởng tuyên dương bằng vật chất, tinh thần và ngược lại sẽ có các mức kỉ luật phù hợp. Chế độ khen thưởng và xử phạt kịp thời giúp các cán bộ không chỉ có tinh thần trách nhiệm trong công việc mà còn ngày càng khuyến khích được cán bộ nâng cao hơn trình độ nghiệp vụ của mình.
3.2.4 Giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức điều hành
Chi nhánh cần hoàn thiện một cơ cấu tổ chức điều hành phù hợp, tạo điều kiện cho các bộ phận phát huy được hết vai trò và trách nhiệm của mình. Sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận trong từng chi nhánh, giữa các chi nhánh với các phòng ban trên Hội sở sẽ tạo ra một cơ cấu tổ chức điều hành thồng nhất và chặt chẽ. Bên cạnh đó, cán bộ tín dụng ở Chi nhánh cần thiết lập và củng cố mối quan hệ với các bộ phận tín dụng ở các ngân hàng khác để học hỏi, trao đổi kinh nghiệm lẫn nhau nhằm nâng cao chất lượng công tác tín dụng.
Chi nhánh nên phân chia cán bộ tín dụng ra thành từng nhóm, mỗi nhóm phụ trách một loại sản phẩm dự án phân theo ngành nghề nhất đinh nhất định, ví dụ như các dự án sản xuất, các dự án thương mại, các dự án xây dựng… Điều này sẽ chuyên môn hoá được cán bộ tín dụng trong từng lĩnh vực, giúp họ am hiểu hơn về nghiệp vụ, góp phần tăng tính an toàn và hiệu quả hơn trong hoạt động tín dụng.
Chi nhánh cần phải tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện và thời gian hoàn thành thẩm định tài chính dự án đầu tư của các cán bộ để hạn chế các rủi ro tín dụng có thể xảy ra.
3.2.5 Giải pháp tăng cường kiểm tra, kiểm soát nội bộ về tín dụng
Thứ nhất, cần xác định rõ ràng vai trò và trách nhiệm của Ban lãnh đạo Chi nhánh và nhân viên trong hoạt động tín dụng và quản lí rủi ro tín dụng là rất cần thiết nhằm đảm bảo: Những quyết định quan trọng liên quan tới các chiến lược tín dụng, cho điểm tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng được đưa ra một cách thích hợp bởi một tập thể các cá nhân với kinh nghiệm và kiến thức phù hợp; Trách nhiệm do Ban giám đốc giao phó được thực hiện đúng với sự ủy nhiệm đó; Các cá nhân được giao những vai trò thích hợp cho phép đảm bảo phân tách nhiệm vụ một cách phù hợp nhằm tạo ra môi trường tín dụng có kiểm soát.
Thứ hai, thông qua quá trình kiểm tra, giám sát tín dụng, Chi nhánh phải thường xuyên theo dõi, phân tích các thông tin có liên quan đến tình hình sử dụng tiền vay, tiến độ thực hiện kế hoạch kinh doanh, khả năng trả nợ và mức trả nợ của khách hàng vay vốn. Tăng cường công tác kiểm tra giám sát này giúp Chi nhánh phát hiện sớm dấu hiệu rủi ro, phân tích nguyên nhân và có biện pháp hữu hiệu để xử lý kịp thời, từ đó giảm thấp những khoản nợ tồn đọng và hạ thấp tổn thất.
Thứ ba, Chi nhánh phải đánh giá mức độ tín nhiệm của khách hàng một cách thường xuyên. Trong trường hợp phát hiện những sai phạm như cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm hợp đồng,… Chi nhánh cần thực hiện xử lí theo quy định pháp luật. Điều này rất quan trọng vì giám sát khách hàng thực hiện vốn vay sẽ kịp thời đối phó với các rủi ro xảy ra, hạn chế rủi ro tín dụng.
Thực tế cần có một chương trình giám sát riêng, các cán bộ trực thuộc bộ phận này phải có kiến thức chuyên môn, năng lực về đánh giá các hoạt động tín dụng để có thể đánh giá tình hình tín dụng nói chung, chất lượng tín dụng nói riêng, từ đó đưa ra các kiến nghị, giải pháp thích hợp với cấp lãnh đạo nhằm thiết lập hệ thống phòng ngừa rủi ro với các hoạt động kinh doanh của Chi nhánh mình. Khóa luận: Biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại NH Sacombank.
3.2.6 Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định các dự án cho vay.
- Một là, uy tín của khách hàng cần được đề cập trong thẩm định với các tiêu thức như:
Thẩm định qua hồ sơ quá khứ của khách hàng: Thông qua hồ sơ quá khứ của khách hàng ngân hàng có thể biết được quan hệ vay mượn của khách hàng với ngân hàng có sòng phẳng hay không, cũng như các năng lực trả nợ trước đây, hiệu quả sử dụng vốn vay của khách hàng.
Thẩm định qua phỏng vấn trực tiếp với mục đích cần đạt rõ ràng: Mục đích của cán bộ tín dụng khi phỏng vấn người xin vay là phải nắm rõ được nhu cầu về vốn của khách hàng. Nhu cầu vay vốn cần hợp lý và hợp pháp.
Tìm hiểu phẩm chất của khách hàng thông qua: Động cơ vay, sự liêm chính, thái độ sẵn lòng trả nợ, uy tín của khách hàng qua các luồng thông tin và sự giới thiệu của khách hàng về khách hàng vay vốn.
Hai là, hoàn thiện thẩm định nguồn trả nợ của khách hàng. Các khoản cho vay trung và dài hạn nguồn trả nợ ngân hàng thường được xác định trước là khấu hao, một phần lợi nhuận được tạo ra từ dự án và giá trị tài sản đảm bảo (trong trường hợp khách hàng không trả được nợ). Chi nhánh cũng cần thẩm đinh các nguồn tiền trả nợ này để đảm bảo đồng vốn của Chi nhánh.
Thẩm định một khoản tín dụng nói chung là một việc không dễ dàng. Không phải khách hàng cứ có tài sản đảm bảo cho khoản vay là Chi nhánh có thể giải quyết cho vay được. Vì nếu như vậy nó sẽ đem lại hậu quả xấu hoặc là không giải quyết được mục đích an toàn của đồng vốn khi Chi nhánh gặp khách hàng có tính lừa đảo. Để khắc phục và hoàn thiện các nội dung của đảm bảo là: Cần đánh giá đúng giá trị tài sản với giá thị trường; Về mức cho vay tối đa trên tài sản đảm bảo, phải được qui định khác nhau với các loại tài sản khác nhau, tùy theo biến động của nó và sức cạnh tranh hiện tại.
3.2.7 Phát triển hệ thống công nghệ thông tin.
Hoà mình trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, để có thể đáp ứng được nhu cầu phát triển của thị trường, Chi nhánh cần xây dựng và triển khai nhanh chóng hệ thống công nghệ thông tin hiện đại với tính bảo mật cao.
Trang bị đầy đủ các thiết bị cần thiết, chú trọng tới yếu tố đồng bộ và kịp thời trong đầu tư công nghệ. Thường xuyên cải tiến nâng cấp các chương trình tin học ngân hàng, phần mềm điện toán hỗ trợ nghiệp vụ. Có kế hoạch đầu tư công nghệ thông tin để tạo điều kiện thuận lợi triển khai các sản phẩm dịch vụ ngân hàng.
Đảm bảo yêu cầu về cơ sở vật chất, con người để có thể tiếp nhận các chương trình phần mềm ứng dụng tiên tiến nhằm đa dạng hoá sản phẩm, dịch vụ, đáp ứng được các yêu cầu đa dạng của mọi đối tượng khách hàng.
Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng thông qua các dịch vụ như internetbanking, homebanking…tuy nhiên phải luôn chú trọng đến khâu bảo mật, bảo vệ tài sản của khách hàng cũng như nguồn vốn của ngân hàng.
3.3. Kiến nghị. Khóa luận: Biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại NH Sacombank.
3.3.1 Đối với nhà nước.
Nhà nước cần chấn chỉnh lại hoạt động kinh doanh của các thành phần kinh tế, tạo môi trường kinh doanh ổn định như các chính sách đầu tư, lãi suất, đất đai…
Xây dựng một môi trường kinh tế chính trị xã hội ổn định. Với sự xuất hiện của các doanh nghiệp nước ngoài, sẽ gây khó khăn với hoạt động của các doanh nghiệp trong nước- những khách hàng chủ yếu của các tổ chức tín dụng trong nước dễ mất khả năng thanh toán, phá sản. Hơn nữa, với việc nhiều ngân hàng mới thành lập, trong khi thị trường có hạn nên cạnh tranh ngày càng khốc liệt, do vậy mà chất lượng tín dung ngày càng giảm.
Trong điều kiện đó với việc đảm bảo các môi trường ổn định sẽ giúp giảm thiểu rủi ro cho các ngân hàng. Nhà nước cần phải hoạch định chính sách, cân đối một cách thích hợp giữa các mục tiêu đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, ổn định tiền tệ và sự phát triển bền vững của hệ thống ngân hàng. Tránh tình trạng thắt chặt hay thả lỏng quá, thay đổi định hướng kinh tế một cách đột ngột làm ảnh hưởng tới các hoạt động của ngân hàng thương mại. Xây dựng chính sách đồng bộ, thống nhất là có định hướng lâu dài nhằm tạo một môi trường kinh tế ổn định.
Hoàn thiện hệ thống pháp luật, tạo môi trường pháp lý thuận lợi lành mạnh để khuyến khích sản xuất kinh doanh, mội trường pháp lý vững chắc cho các thành phần kinh tế yên tâm bỏ vốn đầu tư. Nhà nước cần phải nắm bắt kịp thời và nhanh chóng những sự phát triển, biến đổi của nền kinh tế qua đó có những quy định chính xác, hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tế.
Hoàn chỉnh thêm các quy định pháp lý liên quan đến hoạt động tín dụng của ngân hàng như đăng ký giao dịch, đảm bảo, quy định các giấy tờ sở hữu tài sản, quy định đến các ngành kinh doanh…có ảnh hưởng đến công tác quản trị rủi ro tín dụng. Tránh hiện tượng chồng chéo, phủ định lẫn nhau trong các điều luật.
Hoàn thiện quy trình xử lý tài sản đảm để việc xử lý thu hồi nợ được nhanh chóng và giảm thiểu chi phí. Hoàn thiện các quy định pháp luật liên quan đến quyền chủ nợ của ngân hàng và đảm bảo tiền vay nhằm giúp cho các ngân hàng thuận lợi khi phi thực hiện xử lý tài sản để thu hồi nợ, tránh tình trạng kéo dài, tổn thất chi phí.
Trên tầm vĩ mô, hệ thống Ngân hàng thương mại luôn là công cụ đắc lực trong việc đáp ứng nhu cầu vốn và điều tiết vốn trong nền kinh tế, Nhà nước cần tránh giao nhiệm vụ trực tiếp cho các ngân hàng. Mà cần tạo điều kiện để hướng các ngân hàng phục vụ mục tiêu chung một cách tự nhiên, sao cho Ngân hàng thương mại cố gắng đạt được hiệu quả kinh tế cho bản thân ngân hàng đồng thời cũng mang lại hiệu quả cho toàn xã hội.
Một số trương hợp như xóa nợ hoặc cho vay ưu đãi đối với các vùng thiên tai vì mục tiêu xã hội Nhà nước cần tạo điều kiện cho Ngân hàng thương mại không phải chịu khó khăn về tài chính phát sinh, tách biệt rõ ràng giữa hoạt động kinh doanh sinh lời và nghĩa vụ thực hiện chính sách xã hội. Khóa luận: Biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại NH Sacombank.
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước.
Ngân hàng Nhà nước với chức năng quản lý và điều hành hệ thống Ngân hàng thương mại, có vai trò quan trọng quyết định đến chiến lược kinh doanh cũng như công tác cho vay của các Ngân hàng thương mại. Hoạt động thanh tra, kiểm soát hoạt động tín dụng đối với các Ngân hàng cần được thực hiện chặt chẽ thường xuyên, nhất là chất lượng danh mục cho vay để hạn chế, phòng ngừa rủi ro tín dụng xẩy ra ảnh hưởng tiêu cực đến toàn bộ hoạt động của nền kinh tế.
Đẩy mạnh hoạt động của trung tâm phòng ngừa rủi ro: Trong những năm gần đây xuất hiện không ít những doanh nghiệp bị phá sản, giải thể. Cái giá phải trả là rất lớn trong đó có cả vốn tham gia của Ngân hàng, dẫn đến rủi ro tín dụng. Mặc dù khi ký kết hợp đồng tín dụng, các phương án sản xuất kinh doanh được đánh giá là khả thi nhưng nguy cơ rủi ro vẫn thường trực. Do đó để hạn chế được rủi ro tín dụng xảy ra cần thiết phải phòng ngừa chứ không phải là khắc phục hậu quả. Vì vậy nên chú trọng đến sự phát triển của trung tâm phòng ngừa rủi ro.
Ngân hàng nhà nước cần thu hút các dự án, chương trình của quốc tế để hỗ trợ ngành Ngân hàng về đào tạo cán bộ quản lý, nâng cao trình độ điều hành hoạt động Ngân hàng theo trình độ quốc tế, nâng cao trình độ nghiệp vụ về thẩm định dự án, phân tích và đánh giá rủi ro cho cán bộ ngân hàng. Ngân hàng Nhà nước phải quản lý tốc độ tăng trưởng tín dụng đồng thời với chất lượng tín dụng. Xem xét kiểm tra việc thực hiện quy chế cho vay, quy chế bảo lãnh, quy trình tín dụng cũng như hồ sơ tại các ngân hàng thương mại có thực hiện đúng pháp luật và đảm bảo các nguyên tắc tín dụng hay không. Yêu cầu các ngân hàng thương mại thường xuyên rà soát, đánh giá chất lượng tín dụng đặc biệt là với những khoản tín dụng có rủi ro cao để có biện pháp xử lý thích hợp và thu hồi nợ vay đúng hạn.
Sửa đổi cơ chế và chính sách về cho vay theo hướng nâng cao tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho ngân hàng, tăng thu nhập, tăng lương cho cán bộ. Công tác tuyển chọn cán bộ làm việc cho ngân hàng phải theo đúng quy trình và tiêu chuẩn của các ngân hàng nước ngoài. Thực hiện đúng lộ trình mở cửa hoạt động ngân hàng với nước ngoài, theo cam kết hoạt động thương mại Việt – Mỹ, WTO. Từ ngày 1/4/2020 cho phép các ngân hàng nước ngoài được thiết lập sự hiện diện thương mại của mình tại Việt Nam dưới các hình thức như văn phòng đại diện, ngân hàng 100% vốn nước ngoài… tạo môi trường cạnh tranh thông thoáng cho hoạt động ngân hàng, thúc đẩy thị trường vốn phát triển nhằm tranh thủ vốn đầu tư nước ngoài tạo điều kiện hơn cho các doanh nghiệp.
3.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín Khóa luận: Biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại NH Sacombank.
Nhanh chóng bổ sung và sửa đổi một số nội dụng đề hoàn thiện quy trình cấp tín dụng nhằm áp dụng một cách khoa học, thống nhất, trong toàn bộ hệ thống cũng như ban hành những hướng dẫn cụ thể về việc thực hiện các quy định và đảm bảo tiền vay của Ngân hàng Nhà nước.
Định kỳ yêu cầu các chi nhánh cung cấp thông tin về tình hình tín dụng của chi nhánh, nghiêm khắc xử lý những hành vi bao che thông tin, ảnh hưởng đến sự an toàn của toàn hệ thống ngân hàng. Tăng cường kiểm tra giám sát hoạt động quản lý rủi ro tín dụng, giúp phát hiện sớm những rủi ro để phân tích nguyên nhân và có biện pháp phù hợp để kịp thời xử lý từ đó giảm thấp những khoản nợ tồn đọng và tổn hại trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Cải cách hệ thống thông tin báo cáo tín dụng, chủ động xây dựng hệ thống thông tin, các chỉ số giúp cảnh báo trước các nguy cơ rủi ro cao cần chú ý và phòng tránh. Tăng cường trao đổi thông tin giữa các nhân viên cán bộ của các chi nhánh.
Thường xuyên tổ chức các lớp đào tạo về quản lý và hoạt động tín dụng, quản lý rủi ro… cho cán bộ nhân viên thuộc các chi nhánh, nâng cao trình độ, hạn chế những sai sót không đáng có.
KẾT LUẬN Khóa luận: Biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại NH Sacombank.
Trong điều kiện nền kinh tế còn nhiều biến động, hoạt động tín dụng của các Ngân hàng thương mại hiện này gặp rất nhiều rủi ro. Rủi ro tín dụng là một khía cạnh trong bối cảnh chung về rủi ro của Ngân hàng. Do đó, việc sử dụng tổng hợp và linh hoạt các biện pháp phòng ngừa rủi ro, nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng là cách tốt nhất để hạn chế rủi ro trong kinh doanh Ngân hàng.
Xuất phát từ việc nghiên cứu tình hình hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Hải Phòng, kết hợp với những cơ sở lý luận. Bài khóa luận đã đi sâu nghiên cứu thực trạng và nguyên nhân rủi ro tín dụng cũng như công tác hạn chế rủi ro tín dụng tại Sacombank chi nhánh Hải Phòng, chỉ ra những mặt hạn chế cần khắc phục với mục đích giảm thiểu tối đa rủi ro trong hoạt động tín dụng, tăng lợi nhuận cho Ngân hàng với phương châm “ Hiệu quả, an toàn, bền vững”
Mong bài khóa luận tốt nghiệp này sẽ góp một phần nhỏ bé vào việc tăng cường quản lý và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Hải Phòng cũng như quá trình lành mạnh hóa hoạt động tín dụng của các Ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Ngọc Mỹ đã nhiệt tình hướng dẫn giúp em hoàn thành được bài khóa luận tốt nghiệp này! Khóa luận: Biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại NH Sacombank.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Khóa luận: Hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Sacombank
