Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Phân tích thực trạng tài chính tại Công ty ô tô Hoa Mai hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Phân tích thực trạng tài chính tại Công ty TNHH ô tô Hoa Mai dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
2.1. MỘT SỐ NÉT KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH Ô TÔ HOA MAI
2.1.1. Một số thông tin cơ bản về Công ty:
- Tên công ty: Công ty TNHH ô tô Hoa Mai
- Trụ sở chính :Km 34 + 500,Quốc lộ 10,xã Quốc Tuấn,huyện An Lão,thành phố Hải Phòng.
- Công ty TNHH ô tô Hoa Mai được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 04162 do Sở kế hoạch và đầu tư Hải Phòng cấp lần đầu ngày 22.10.1993 và lần 3 vào ngày 15.02.2022.
- Vốn điều lệ của công ty là: 4.500.000.000đ
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển:
- Giai đoạn 1988-1993 (giai đoạn hình thành và bắt đầu đưa vào sản xuất kinh doanh)
Tiền thân của công ty TNHH ô tô Hoa Mai là tổ hợp cơ khí, ban đầu chỉ có 8 lao động với cơ sở vật chất nghèo nàn, tạm bợ, kinh doanh dịch vụ cơ khí nhỏ, máy nông ngư nghiệp tiến tới sản xuất xe tải nhỏ tự chế (xe công nông). Đến ngày 05/09/1988, xí nghiệp cơ khí Hoa Mai chính thức được thành lập, đánh dấu bước đột phá trong quá trình phát triển và vươn lên mọi khó khăn, thách thức. Lúc đó xí nghiệp chuyên nghiên cứu, sáng chế và chế tạo công nông lắp máy nằm ngang dựa trên các xe ô tô cũ hỏng không sử dụng.Trong điều kiện lúc bấy giờ, khi nước ta còn nghèo nàn và lạc hậu, những chiếc xe này đã thay thế nhiều xe vận tải thô sơ, phục vụ đắc lực cho sự phát triển kinh tế của địa phương.
- Giai đoạn 1993-2005 (giai đoạn công ty TNHH ô tô Hoa Mai được thành lập và đi vào hoạt động)
Ngày 16/10/1993, công ty TNHH ô tô Hoa Mai được thành lập theo QĐ số 001507/UBQG. Công ty tập trung chuyên sâu lâu dài vào ngành cơ khí chế tạo, trọng điểm là ngành nghề sản xuất và lắp ráp ô tô tải tự đổ mang thương hiệu Hoa Mai kiểu dáng Sanxinh của Trung Quốc. Năm 1995 công ty được Cục đăng kiểm Việt Nam cho phép sản xuất ô tô tải nhẹ từ 1 tấn đến 2,5 tấn, đáp ứng nhu cầu vận chuyển vật liệu và hàng hoá. Khi đó toàn quốc chưa có một doanh nghiệp nào sản xuất xe tải ben để thay thế các loại xe công nông. Đến năm 2002, Nhà nước ban hành tiêu chuẩn 115 về sản xuất lắp ráp ô tô Việt Nam thì công ty đã có 9 năm sản xuất lắp ráp xe tải ben tự đổ. Khóa luận: Phân tích thực trạng tài chính tại Công ty ô tô Hoa Mai.
- Giai đoạn từ 2005 đến nay (giai đoạn mở rộng quy mô hoạt động và mở rộng thị trường)
Với quy mô sản xuất ngày càng mở rộng trong điều kiện mặt bằng sản xuất của công ty còn chật hẹp, công ty phải tự tháo gỡ bằng cách mua và thuê thêm mặt bằng của các cá nhân liền kề công ty để mở rộng diện tích sản xuất. Trước tình hình đó, được sự quan tâm của các cấp các ngành,công ty đã được UBND thành phố cho thuê đất là 34.000m2, thời gian thuê 40 năm để xây dựng nhà máy lắp ráp ô tô và văn phòng làm việc.
Tháng 2/2005, công ty đã chuyển toàn bộ văn phòng làm việc và máy móc phục vụ đóng mới và lắp ráp ô tô theo dây chuyền với quy mô hiện đại tại địa điểm Km 34+500, Quốc lộ 10, xã Quốc Tuấn, H.An Lão, TP.Hải Phòng.
Trên đà phát triển không ngừng của nền kinh tế, công ty đã trải qua bao thăng trầm và hiện tại công ty đang có những bước tiến vượt bậc. Hiện tại công ty có những đối tác khắp cả nước,sản phẩm của công ty ngày càng đa dạng, chất lượng tốt, tạo được lòng tin ở các bạn hàng với các chi nhánh ở các vùng miền như: Lạng Sơn, Hải Dương, Quảng Nam…, đồng thời nâng cao tính cạnh tranh của mình trên thị trường nhằm nắm bắt kịp thời với tốc độ phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế trong và ngoài nước.
2.1.3. Ngành nghề và mục tiêu kinh doanh của công ty
Công ty TNHH ô tô Hoa Mai được phép hoạt động kinh doanh trên tất cả các tỉnh, thành phố, địa phương trong và ngoài nước theo quy định của nước CHXHCN Việt Nam.
Các ngành nghề kinh doanh của công ty bao gồm :
- Sửa chữa, cải tạo sản xuất, lắp ráp và đóng mới phương tiện cơ giới đường bộ theo thiết kế đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Dịch vụ và sản xuất máy nông ngư nghiệp.
- Đúc phôi và các chi tiết máy bằng kim loại.
- Dịch vụ và lắp máy điều hoà quạt nước.
- Lắp ráp các thiết bị dân dụng.
- Dịch vụ khách sạn, xăng dầu.
Trong đó hoạt động chủ yếu của công ty TNHH ô tô Hoa Mai là lắp ráp, đóng mới phương tiện vận tải đường bộ, cụ thể là ô tô tải tự đổ các loại từ 1 tấn đến 4,65 tấn.
Để hoạt động có hiệu quả nhất, công ty đã tuân thủ nghiêm ngặt những quy tắc hoạt động đã đề ra. Công ty hạch toán độc lập và chịu trách nhiệm toàn bộ về quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
Mục tiêu hoạt động của công ty trong những năm tới là phấn đấu mở rộng phạm vi hoạt động ở trong và ngoài nước, làm phong phú thêm về số lượng chủng loại sản phẩm; từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng thêm thu nhập cho người lao động và tích cực hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước.
2.1.4. Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp Khóa luận: Phân tích thực trạng tài chính tại Công ty ô tô Hoa Mai.
- Sơ đồ bộ máy tổ chức
Chức năng các phòng ban trong cơ cấu tổ chức của công ty.
- Ban giám đốc:
Giám đốc: là người đứng đầu bộ máy lãnh đạo của công ty, phụ trách mọi công việc chung, giám sát, điều hành toàn bộ công ty về các vấn đề trong quá trình sản xuất kinh doanh, trong xây dựng và thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng tháng, quý, năm.
Phó giám đốc kinh doanh/QMR: chịu trách nhiệm nghiên cứu thị trường, tổ chức thực hiện bán hàng, xây dựng phương án kinh doanh chính xác, kịp thời và hiệu quả.
Phó giám đốc kĩ thuật-vật tư: chỉ đạo và điều hành tổ chức sản xuất, xây dựng kế hoạch sản xuất chung, đề xuất ý kiến giúp nhà máy nâng cao năng lực sản xuất, năng suất lao động.
- Các phòng ban:
Phòng kế toán: có nhiệm vụ tổ chức bộ máy kế toán, quản lý tài chính của công ty, lập sổ sách, hạch toán, báo cáo số liệu kế toán.
Phòng hành chính –văn phòng: có nhiệm vụ quản lý điều hành công tác hành chính, tổ chức của công ty, quản lý và sử dụng con dấu, tiếp nhận lưu chuyển công văn tài liệu, lưu trữ, theo dõi, giải quyết chế độ chính sách cho người lao động.
Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ phân tích, theo dõi, lập kế hoạch và định hướng các hoạt động kinh doanh, tiếp thị sản phẩm, tìm kiếm và phát triển thị trường, nghiên cứu thị trường, lập báo cáo thường xuyên hoặc bất thường trình ban Giám đốc để đề ra phương án kinh doanh có hiệu quả. Khóa luận: Phân tích thực trạng tài chính tại Công ty ô tô Hoa Mai.
Phòng KCS-KĐINH/QA: có nhiệm vụ kiểm tra sản phẩm theo đúng chất lượng, mẫu mã (kiểm tra đầu vào, đầu ra, kiểm soát chất lượng máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất, kiểm định xe trước khi xuất xưởng), quản lí hệ thống tiêu chuẩn QA.
Phòng kĩ thuật: quản lý, điều hành và chỉ đạo kĩ thuật công nghệ trong quá trình sản xuất, nghiên cứu, cải tiến kĩ thuật để nâng cao chất lượng sản phẩm.
Phòng bảo hành: thực hiện các công việc liên quan đến kĩ thuật: lắp ráp, cài đặt, bảo trì, bảo hành, sửa chữa trang thiết bị cho khách hàng, quản lý chất lượng hàng hoá, dịch vụ khi giao cho khách hàng.
Các tổ dưới điều hành của quản đốc trực tiếp sản xuất, đảm bảo hoàn thành đúng yêu cầu kĩ thuật, định mức,kế hoạch sản xuất, tự chịu trách nhiệm trước giám đốc về kết quả sản xuất kinh doanh của đơn vị mình.
Những thuận lợi và khó khăn của công ty:
- Thuận lợi:
Công ty có một lực lượng lao động dồi dào với trình độ tay nghề cao. Số lượng lao động của công ty tính đến thời điểm 31/12/2026 là 335 người, trong đó:
- Đại học,cao đẳng: 82 người, chiếm 5%
- Công nhân kĩ thuật: 177 người, chiếm 8%
- Trung cấp chuyên nghiệp: 45 người, chiếm 4%
- Lao động phổ thông: 31 người, chiếm 25%
Trong cơ cấu lao động của công ty chủ yếu là công nhân kĩ thuật có kinh nghiệm và gắn bó lâu dài với công ty. Đây là một lợi thế chiến lược phát triển lâu dài và nâng cao tính chuyên môn hoá trong hoạt động của công ty.
Thị trường tiêu thụ của công ty tương đối ổn định và ngày càng mở rộng. Hiện nay, công ty có đối tác trên khắp cả nước, chất lượng sản phẩm tốt tạo được niềm tin cho người tiêu dùng. Sản phẩm của công ty được tiêu thụ ở các vùng miền trong cả nước, các tỉnh thành như: Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Thanh Hoá, Nghệ An, Lâm Đồng…Quy mô sản xuất kinh doanh không ngừng được đầu tư mở rộng, dây chuyền máy móc được đầu tư đồng bộ và hiện đại. Do chú trọng đến công tác đầu tư mới vào TSCĐ nên năng suất lao động không ngừng được tăng lên, nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm sản xuất ra.
- Những khó khăn: Khóa luận: Phân tích thực trạng tài chính tại Công ty ô tô Hoa Mai.
Công ty đang phải chịu áp lực cạnh tranh ngày càng lớn: Trong bối cảnh kinh tế thị trường ngày càng phát triển như hiện nay, cùng với sự mở rộng của nền kinh tế quốc dân, việc giữ vững và mở rộng thêm thị trường mới đối với công ty là hết sức khó khăn. Công ty đang chịu áp lực canh tranh gay gắt từ nhiều đối thủ cạnh tranh là các công ty lắp ráp ô tô trong nước. Đặc biệt là các liên doanh lắp ráp ô tô với nước ngoài, họ có vốn lớn, mẫu mã sản phẩm phong phú…Điều này đòi hỏi công ty cần nỗ lực hơn nữa trong việc nâng cao sức cạnh tranh cho sản phẩm của mình.
Công ty phải nhập khẩu gần như toàn bộ linh kiện cho lắp ráp ô tô từ nước ngoài. Chính vì vậy, những biến động của nền kinh tế như lạm phát, khủng hoảng, suy thoái, đặc biệt là trong năm 2022 tỉ giá ngoại tệ tăng và không ổn định, giá cả các loại linh kiện tính theo USD cũng tăng cao đã ảnh hưởng rất lớn đến việc đáp ứng kịp thời đầy đủ nguyên vật liệu cho sản xuất và khoản chi nguyên vật liệu. Điều này làm cho công ty có nhiều lúc không chủ động được kế hoạch sản xuất kinh doanh và chi phí đầu vào cao làm cho giá thành sản phẩm tăng cao gây khó khăn cho công tác quản lý bán hàng và việc tiêu thụ sản phẩm.
Hiện nay, công ty chưa có bộ phận chuyên trách về phân tích và quản lý tài chính mà công tác này do phòng kế toán đảm nhiệm nên việc phân tích và dự báo nhu cầu vốn, các chính sách tài chính chưa được nhạy bén, linh hoạt.
2.2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH CÔNG TY TNHH Ô TÔ HOA MAI Khóa luận: Phân tích thực trạng tài chính tại Công ty ô tô Hoa Mai.
2.2.1. Đánh giá chung về tình hình tài chính công ty qua bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp. Do đó, các số liệu phản ánh trên bảng cân đối kế toán được sử dụng làm tài liệu chủ yếu khi phân tích tổng tài sản, nguồn vốn và kết cấu tài sản, nguồn vốn.
2.2.1.1. Phân tích cơ cấu và sự biến động tài sản
- Bảng 2.1: Bảng phân tích cơ cấu và sự biến động tài sản
Qua bảng trên ta thấy, tổng tài sản của công ty năm 2026 so với năm 2025 giảm 11.564.991 nghìn đồng tương ứng với tỉ lệ giảm 4%. Cụ thể như sau:
TSNH trong năm 2026 giảm 4.012.951 nghìn đồng tương ứng giảm 2% so với năm 2025 chứng tỏ mức độ đầu tư vào TSLĐ của DN bị giảm sút.Nhưng tỉ trọng của TSNH trong tổng TS năm 2025 là 57,4% thì sang năm 2026 đã tăng lên là 58,3%, cho thấy mặc dù quy mô TSLĐ có giảm nhưng cơ cấu của nó lại có xu hướng tăng. Nguyên nhân của sự biến đổi:
Tiền và các khoản tương đương tiền năm 2026 giảm 5.990.171 nghìn đồng tương ứng với tỉ lệ giảm 46% do Công ty đã rút một lượng tiền mặt và tiền gửi ngân hàng tương đối lớn để phục vụ trong quá trình hoạt động của mình. Đây là nguyên nhân chính làm cho TSNH giảm. Nhìn chung, việc giảm vốn bằng tiền là biểu hiện tốt vì đồng tiền không bị đóng băng, vốn bằng tiền luân chuyển nhanh, không bị ứ đọng. Tuy nhiên, việc đánh giá khoản mục này phải được kết hợp đồng thời với chính sách quản lý quỹ của doanh nghiệp, xem xét khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn và đáp ứng nhu cầu chi tiêu thường xuyên.
Các khoản phải thu ngắn hạn năm 2026 tăng 848.975 nghìn đồng tương ứng với tỉ lệ tăng 550% so với năm 2025. Nhưng do chiếm tỉ trọng nhỏ nên việc tăng các khoản phải thu này không gây ảnh hưởng lớn được đến việc giảm TSNH. Nguyên nhân là do năm qua việc thu hồi công nợ chưa thực hiện tốt. Điều này đồng nghĩa với độ rủi ro sẽ cao. Vì vậy, Công ty cần có chính sách thu hồi công nợ hơp lý hơn, có biện pháp khuyến khích khách hàng trả tiền ngay hoặc trả trong thời gian sớm nhất, tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn lâu làm giảm nguồn vốn ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn của Công ty.
Hàng tồn kho năm 2026 so với năm 2025 tăng 909.825 nghìn đồng tương ứng tỉ lệ tăng 1%.. Tuy chiếm tỉ trọng lớn nhưng mức tăng không lớn nên không gây ảnh hưởng đáng kể. Nguyên nhân chủ yếu là do thị trường luôn biến động nên Công ty tăng việc dự trữ nguyên vật liệu phục vụ quá trình sản xuất. Khóa luận: Phân tích thực trạng tài chính tại Công ty ô tô Hoa Mai.
Ngoài ra TSNH khác năm 2026 cũng tăng lên 218.419 nghìn đồng tương đương 50% do tăng khoản thuế GTGT được khấu trừ…
Tài sản dài hạn: Công ty đầu tư dài hạn hoàn toàn vào TSCĐ nên khoản mục TSDH chỉ có TSCĐ. Năm 2026, TSCĐ giảm 7.552.039 nghìn đồng tương đương với mức giảm 6%. Để xem xét kĩ hơn, ta đi phân tích sự biến động của TSCĐ và khấu hao TSCĐ:
Trong kì doanh nghiệp có đầu tư mua sắm, xây dựng TSCĐ hữu hình 1 khoản là 342.147 nghìn đồng và thanh lý, nhượng bán TSCĐ 1 khoản lớn hơn là 1.263.220 nghìn đồng nên làm cho nguyên giá TSCĐ hữu hình cuối năm giảm từ 104.882.785 nghìn đồng xuống còn 103.961.712 nghìn đồng so với đầu kì.Giá trị hao mòn lũy kế tăng 6.670.270 nghìn đồng và giá trị còn lại giảm -7.591.343 nghìn đồng. TSCĐ vô hình thay đổi không đáng kể vì chủ yếu là do chi phí thuê đất DN phải bỏ ra hàng năm.
- Bảng 2.2: Bảng cơ cấu tài sản 2025-2026
Về cơ cấu tài sản,trong năm 2025 và 2026 thì TSNH chiếm tỉ trọng lớn hơn và có chiều hướng gia tăng (năm 2026 tỉ trọng TSNH tăng 0,9% so với 2025), điều đó đồng nghĩa với việc giảm dần về tỉ trọng TSDH.
TSNH chiếm tỉ trọng lớn hơn sẽ đảm bảo đủ nguồn vốn lưu động phục vụ cho SXKD, nhất là khi doanh nghiệp là 1 đơn vị sản xuất, yêu cầu dự trữ sản xuất là rất cần thiết.
Tuy nhiên, để tăng hiệu quả sử dụng TSCĐ thì doanh nghiệp cũng cần đầu tư thêm cho TSCĐ. Quy mô tài sản giảm là do giảm TSNH mà ảnh hưởng lớn nhất là giảm lượng tiền mặt khiến cho cơ cấu tài sản hợp lý hơn.
2.2.1.2. Phân tích cơ cấu và sự biến động nguồn vốn
Một cơ cấu tài sản tốt thể hiện một cơ cấu vốn có hiệu quả, hứa hẹn kết quả trong tương lai. Nhưng cơ cấu TS đó có bền vững hay không lại phụ thuộc vào cơ cấu nguồn vốn. Nếu cơ cấu tài sản của doanh nghiệp hợp lý nhưng lại được hình thành từ nguồn vốn vay thì hiệu quả và tính bền vững của TS đó không chắc chắn. Qua việc phân tích cơ cấu nguồn vốn, ta biết được khả năng tự chủ về mặt tài chính, mức độ chủ động trong SXKD, những khó khăn mà doanh nghiệp đang và sẽ gặp phải trong tương lai để từ đó có nhưng chính sách và biện pháp xử lý kịp thời. Khóa luận: Phân tích thực trạng tài chính tại Công ty ô tô Hoa Mai.
- Bảng 2.3: Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn
Nguồn vốn của Công ty được hình thành từ 2 nguồn là vốn chủ sở hữu và đi vay bên ngoài. Tổng vốn của Công ty năm 2025 là 295.494.265 nghìn đồng, năm 2026 là 283.929.274 nghìn đồng, giảm 11.564.991 nghìn đồng tương ứng với tỉ lệ giảm 4%. Để tìm hiểu nguyên nhân, ta đi phân tích chi tiết từng nhân tố sau:
Nợ phải trả: Tổng vốn giảm chủ yếu do khoản nợ phải trả giảm. Năm 2025 nợ phải trả là 127.586.303 nghìn đồng, năm 2026 là 113.719.162 nghìn đồng, giảm 13.867.140 nghìn đồng tương ứng với tỉ lệ giảm 11%, đặc biệt là các khoản vay nợ ngắn hạn đã giảm đáng kể chứng tỏ doanh nghiệp đã chấp hành tốt quy tắc tín dụng và thanh toán. Đi sâu xem xét, ta thấy:
Nợ ngắn hạn 127.586.303 nghìn đồng, năm 2026 là 113.719.162 nghìn đồng, giảm 13.867.140 nghìn đồng tương ứng với tỉ lệ giảm 11%. Trong đó vay và nợ ngắn hạn năm 2025 là 97.077.593 nghìn đồng, năm 2026 là 82.374.694 nghìn đồng, giảm 14.702.898 nghìn đồng tương đương với tỉ lệ giảm 15%. Đây là khoản mục giảm nhiều nhất chứng tỏ doanh nghiệp đã linh hoạt giảm các khoản vay tín dụng, làm giảm áp lực tài chính cho Công ty, nhưng số vay nợ ngắn hạn vẫn còn ở mức quá cao sẽ gây khó khăn cho DN trong việc trả các khoản nợ đến hạn.
Công ty cũng cố gắng cải thiện các khoản nợ tín dụng với người bán (năm 2026 giảm 3.783.540 nghìn đồng tương ứng tỉ lệ 16% so với năm 2025) chứng tỏ doanh nghiệp đã thực hiện đúng quy ước thanh toán, giữ được uy tín với bạn hàng.
Khoản mục người mua trả tiền trước tăng 1.787.302 nghìn đồng tương ứng tỉ lệ tăng 62% chứng tỏ người mua đã tín nhiệm sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp nên họ đã tăng việc đặt tiền trước để mua.
Ngoài ra, khoản phải trả người lao động tăng 739.190 nghìn đồng, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước tăng 2.044.668 nghìn đồng, các khoản phải trả ngắn hạn khác tăng 48.137 nghìn đồng nhưng do các khoản mục này chiếm tỉ trọng rất nhỏ trong có cấu nguồn vốn nên ảnh hưởng của chúng đến sự biến động nguồn vốn không đáng kể.
Nợ dài hạn của Công ty chỉ là khoản dự phòng trợ cấp thất nghiệp và không thay đổi qua các năm.
Nguồn vốn chủ sở hữu: Vốn chủ sở hữu năm 2025 là 167.907.961 nghìn đồng, năm 2026 là 170.210.111 nghìn đồng, tăng 2.302.149 nghìn đồng tương ứng tỉ lệ tăng 1%. Trong tổng vốn thì vốn chủ sở hữu chiếm tỉ trọng lớn, năm 2025 là 56,82% thì năm 2026 không những tăng về số lượng mà tỉ trọng cũng tăng lên đến 59,9%, cho thấy mức độ độc lập, tự chủ và khả năng đảm bảo bằng vốn chủ sở hữu của công ty là tương đối ổn định.
Vốn chủ sở hữu tăng chủ yếu do việc tăng của khoản LNST chưa phân phối (năm 2026 tăng 2.522.919 nghìn đồng tương ứng tỉ lệ tăng 303% so với năm 2025) cho thấy năm 2025 công ty làm ăn thua lỗ thì sang năm 2026 công ty đã có lãi. Đây là tín hiệu đáng mừng và công ty cần phát huy hơn nữa. Khóa luận: Phân tích thực trạng tài chính tại Công ty ô tô Hoa Mai.
Quỹ khen thưởng phúc lợi giảm 220.770 nghìn đồng nhưng do chiếm tỉ trọng nhỏ (1,24%) nên ảnh hưởng của nó không đáng kể.
2.2.1.3. Phân tích cân đối nguồn vốn và tài sản:
Bảng 2.4: Cân đối tài sản và nguồn vốn năm 2025-2026
Qua bảng 2.4 ta thấy tài sản của doanh nghiệp chủ yếu được đầu tư bằng nợ ngắn hạn và vốn chủ sở hữu. Trong đó công ty lấy nợ ngắn hạn để đầu tư vào TSDH,điều này là bất hợp lý vì DN sẽ gặp khó khăn trong việc trả nợ khi đến hạn vì TSCĐ không có tính thanh khoản cao.
2.2.2. Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh
Việc phân tích các khoản mục trên báo cáo kết quả kinh doanh sẽ bổ sung thêm các thông tin về tài chính và cho thấy doanh nghiệp đã hoạt động có hiệu quả ra sao với nguồn vốn của mình.
- Bảng 2.5: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh năm 2025-2026
Qua bảng phân tích trên ta thấy:
Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp năm 2025 là -14.315.788 nghìn đồng, năm 2026 là 2.522.919 nghìn đồng, tăng 16.838.707 nghìn đồng tương ứng với tỉ lệ tăng 118% chứng tỏ năm 2026, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đã đạt kết quả tốt hơn năm trước.
- Xem xét các chỉ tiêu phản ánh doanh thu và chi phí ta thấy như sau:
Doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm 49.354.721 nghìn đồng tương ứng tỉ lệ giảm 15%, các khoản giảm trừ doanh thu giảm 4.190 nghìn đồng tương ứng 21% làm cho doanh thu thuần giảm 49.350.531 nghìn đồng tương đương tỉ lệ giảm 15% chứng tỏ tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty không được khả quan.
Nhưng bên cạnh đó, giá vốn hàng bán đã giảm 57.860.607 nghìn đồng tương ứng giảm 18%, lớn hơn mức giảm của doanh thu nên làm cho lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 8.510.076 nghìn đồng tương ứng mức tăng 70% cho thấy mặc dù doanh thu năm 2026 giảm nhưng doanh nghiệp đã sử dụng hiệu quả và tiết kiệm được chi phí sản xuất nên số lãi gộp vẫn tăng nhanh. Khóa luận: Phân tích thực trạng tài chính tại Công ty ô tô Hoa Mai.
Doanh thu từ hoạt động tài chính năm 2026 giảm 436.975 nghìn đồng tương ứng tỉ lệ giảm 37% do doanh nghiệp đã rút 1 lượng lớn tiền gửi ngân hàng về nên số lãi tiền gửi giảm. Bên cạnh đó, chi phí tài chính cũng giảm 6.962.713 nghìn đồng ứng với tỉ lệ giảm 39%, trong đó chi phí lãi vay giảm 1.223.592 nghìn đồng do năm 2026 công ty đã giảm được khoản vay và nợ ngắn hạn so với năm 2025.
Chi phí quản lý kinh doanh giảm 2.238.500 nghìn đồng tương đương tỉ lệ giảm 20% chứng tỏ năm qua doanh nghiệp đã có những chính sách tiến bộ hơn vể quản lý nhân sự và quá trình sản xuất.
Lợi nhuận khác giảm 435.605 nghìn đồng do phần thu nhập khác giảm 128.922 nghìn đồng trong khi chi phí khác lại tăng lên 306.683 nghìn đồng.
Lợi nhuận sau thuế năm 2025 là -14.315.788 nghìn đồng thì sang năm 2026 là 2.522.919 nghìn đồng, tăng 118% chứng tỏ công ty đang hoạt động có hiệu quả hơn.
Nhìn chung, trong năm 2026 doanh nghiệp đã có những biện pháp làm giảm được các loại chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh khiến cho từ chỗ thua lỗ trong năm 2025 đã chuyển thành có lãi. Đây là sự nỗ lực rất lớn của toàn thể công ty. Nhưng bên cạnh đó, doanh thu đã giảm nên mặc dù đã có lãi nhưng phần lãi không nhiều. Vì vậy,trong những năm tới, doanh nghiệp cần phải có chính sách bán hàng năng động, hiệu quả hơn để đẩy nhanh sản lượng tiêu thụ, gia tăng được doanh thu hơn nữa.
2.2.3. Phân tích một số chỉ tiêu tài chính đặc trưng của công ty
Các số liệu trên báo cáo tài chính chưa lột tả hết được toàn bộ thực trạng tài chính của doanh nghiệp. Vì vậy, để hiểu rõ thêm các mối quan hệ tài chính, ta cần đi phân tích các chỉ số tài chính.
Tình hình tài chính của một doanh nghiệp được đánh giá là lành mạnh trước hết thể hiện ở khả năng chi trả vậy nên trước hết ta đi phân tích các chỉ số về khả năng thanh toán. Khóa luận: Phân tích thực trạng tài chính tại Công ty ô tô Hoa Mai.
2.2.3.1. Phân tích nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán
Tình hình và khả năng thanh toán của công ty phản ánh rõ nét chất lượng công tác tài chính. Nếu hoạt động tài chính là tốt thì công ty sẽ ít bị công nợ, khả năng thanh toán dồi dào, ít bị chiếm dụng vốn cũng như ít đi chiếm dụng vốn. Ngược lại, nếu hoạt động tài chính kém thì dẫn đến tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau, không đảm bảo thanh toán các khoản nợ.
Việc phân tích các hệ số về khả năng thanh toán sẽ là những thông tin rất hữu ích để đánh giá công ty chuẩn bị nguồn vốn như thế nào để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn.
- Bảng 2.6: Bảng tổng hợp nhóm chỉ tiêu thanh toán
Qua bảng tổng hợp ta thấy:
Hệ số thanh toán tổng quát: Trong 2 năm thì hệ số thanh toán tổng quát của công ty đều lớn hơn 1 chứng tỏ doanh nghiệp đủ khả năng trả nợ. Năm 2025 hệ số thanh toán tổng quát là 2,32, nghĩa là cứ 1 đồng nợ thì có 2,32 đồng tài sản có thể thanh toán. Năm 2026, hệ số này là 2,5 tăng 0,18 lần so với năm 2025, nghĩa là cứ 1 đồng nợ thì có tới 2,5 đồng tài sản để trả.
Hệ số thanh toán hiện thời: năm 2025, hệ số này là 1,33 có nghĩa là cứ 1 đồng nợ ngắn hạn có 1,33 đồng tài sản ngắn hạn đảm bảo. Năm 2026 hệ số thanh toán hiện thời là 1,46 tăng 0,13 lần so với năm 2026. Điều này chứng tỏ tốc độ tăng tài sản lưu động nhanh hơn nợ ngắn hạn và việc quay vòng vốn của doanh nghiệp có hiệu quả.
Hệ số thanh toán nhanh: năm 2025, cứ 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng 0,12 đồng tài sản ngắn hạn trừ đi hàng tồn kho nhưng sang năm 2026 thì chỉ còn 0,09 đồng, giảm 0,03 lần. Hệ số này thấp cho thấy công ty sẽ gặp khó khăn trong việc thanh toán công nợ.
Hệ số thanh toán tức thời: Năm 2025, hệ số thanh toán tức thời là 0,1 tức là cứ 1 đồng nợ ngắn hạn sẽ có 0,1 đồng tài sản ngắn hạn tương đương tiền đảm bảo. Năm 2026, hệ số này còn 0,06 giảm 0,04 lần do công ty giảm một lương lớn dự trữ tiền mặt. Hệ số này quá thấp sẽ không tốt, ảnh hưởng đến việc trả nợ vào lúc cần thiết bởi doanh nghiệp sẽ buộc phải bán tài sản với gia thấp để trả nợ. Khóa luận: Phân tích thực trạng tài chính tại Công ty ô tô Hoa Mai.
Hệ số thanh toán lãi vay: Năm 2025, hệ số thanh toán lãi vay là -0,41 do doanh nghiệp làm ăn thua lỗ quá lớn. Năm 2026, hệ số này đã tăng lên thành 1,28 > 1 nghĩa là cứ 1 đồng lãi vay tạo ra 1,28 đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay chứng tỏ doanh nghiệp đã sử dụng vốn vay có hiệu quả nên trong năm 2026 số lãi vay đã giảm 1.223.592.963 đồng trong khi lợi nhuận lại tăng lên.
Năm 2026 so với năm 2025, các hệ số thanh toán tổng quát, thanh toán hiện thời và hệ số thanh toán lãi vay đều tăng lên và ở mức lớn hơn 1. Điều này khá tốt, cho thấy doanh nghiệp có đủ tài sản để đảm bảo các khoản vay nợ ngắn hạn, không mất đi những cơ hội kinh doanh. Nhưng bên cạnh đó, hệ số thanh toán nhanh và hệ số thanh toán tức thời vẫn còn ở mức quá thấp và có xu hướng giảm, tức là doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc trả các khoản nợ khi có chủ nợ yêu cầu thanh toán nhanh. Vì thế, công ty cần có biện pháp để cải thiện khả năng thanh toán hơn nữa.
2.2.3.2. Phân tích nhóm chỉ tiêu phản ánh cơ cấu tài chính
Các nhà đầu tư không chỉ quan tâm đến việc phân tích tài sản và nguồn vốn mà họ còn quan tâm đến mức độ độc lập hay phụ thuộc của Công ty với các chủ nợ, mức độ tự tài trợ của công ty đối với vốn kinh doanh của mình. Vì thế mà các hệ số về cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư sẽ tạo điều kiện cho việc hoạch định các chiến lược tài chính trong tương lai.
Đây là nhóm chỉ tiêu đặc trưng cho việc phân tích cấu tạo tài chính trong Công ty và đánh giá mức độ đầu tư của công ty trong kỳ kinh doanh và xem xét tính bất thường của hoạt động đầu tư. Qua đó, các nhà đầu tư và những người quan tâm có thể đánh giá được những khó khăn về tài chính mà Công ty phải đương đầu và rút ra được hoạt động kinh doanh của công ty có liên tục không?
- Bảng 2.7: Bảng tổng hợp chỉ tiêu cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư
Hệ số nợ(Hv): hệ số nợ năm 2025 là 0,43 có nghĩa trong 1 đồng vốn kinh doanh đang sử dụng có 0,43 đồng vay nợ. Năm 2026, hệ số này giảm nhẹ còn 0,4 chứng tỏ khả năng tự chủ về tài chính của công ty đang được cải thiện dần. Hệ số nợ ở mức hợp lý sẽ là đòn bẩy để gia tăng lợi nhuận và năm qua công ty giảm vay nợ ngắn hạn và đã sử dụng vốn vay có hiệu quả hơn.
Hệ số vốn chủ(Hc): hay còn gọi là tỉ suất tự tài trợ cho biết năm 2025 cứ trong 1 đồng vốn kinh doanh thì có 0,57 đồng vốn chủ sở hữu và năm 2026 tăng nhẹ lên thành trong 1 đồng vốn kinh doanh có 0,6 đồng VCSH. Hệ số vốn chủ cao là do tăng khoản lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, nó chứng tỏ mức độ tự chủ về tài chính của công ty khá tốt.
Hệ số đảm bảo nợ: Do hệ số nợ giảm, tỉ suất tự tài trợ tăng lên làm cho hệ số đảm bảo nợ cũng tăng. Năm 2025, cứ 1 đồng vay nợ có 1,32 đồng vốn chủ đảm bảo.Năm 2026 là 1,5 đồng vốn chủ đảm bảo cho 1 đồng vốn vay. Điều đó cho thấy khả năng đảm bảo an toàn khi vay nợ và uy tín với chủ nợ cao. Khóa luận: Phân tích thực trạng tài chính tại Công ty ô tô Hoa Mai.
Tỉ suất đầu tư vào TSCĐ: dùng để đánh giá năng lực hiện có của doanh nghiệp, đánh giá trình độ trang thiết bị, máy móc và cơ sỏ vật chất kĩ thuật của doanh nghiệp. Tỉ suất này ở năm 2025 là 0,43 nghĩa là cứ 100 đồng vốn bỏ ra kinh doanh thì có 43 đồng vốn đầu tư vào TSCĐ, năm 2026 giảm nhẹ còn 42 đồng. TSCĐ chiếm tỉ trọng nhỏ hơn TSNH trong tổng TS cho thấy doanh nghiệp chưa quan tâm đầu tư đúng mức vào TSCĐ nhằm tăng năng lực sản xuất cho doanh nghiệp.
Tỉ suất đầu tư vào TSNH: Năm 2025, tỉ suất đầu tư vào TSNH của doanh nghiệp là 0,57 nghĩa là cứ 100 đồng vốn kinh doanh thì có 57 đồng bỏ vào đầu tư cho TSNH, năm 2026 tăng nhẹ lên thành 58 đồng.
Tỉ suất tự tài trợ TSCĐ: cho biết số vốn chủ sở hữu công ty dùng để trang bị cho TSCĐ là bao nhiêu. Năm 2025, tỉ số này là 1,33 và năm 2026 là 1,44. Ta thấy cả 2 năm tỉ số này đều lớn hơn chứng tỏ TSCĐ được tài trợ khá vững chắc bẳng nguồn vốn cổ phần của doanh nghiệp
Qua việc phân tích các hệ số phản ánh cơ cấu tài chính ta có thể thấy cơ cấu tài chính của công ty khá cân bằng giữa nguồn vốn chủ và vốn đi vay nhưng công ty đang có xu hướng sử dụng vốn chủ nhiều hơn, công ty đã tự chủ hơn về mặt tài chính và giảm số vay nợ ngắn hạn. Tuy nhiên, công ty cần xem xét chú trọng đầu tư TSCĐ và có những biện pháp nhằm tăng hiệu quả sử dụng TSCĐ hơn. Mặt khác, công ty cũng cần cân đối số vay nợ hợp lý để tạo đòn bẩy gia tăng lợi nhuận kinh doanh.
2.2.2.3. Phân tích nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng hoạt động
- Bảng 2.8: Bảng tổng hợp các chỉ tiêu hoạt động
Vòng quay hàng tồn kho và số ngày 1 vòng quay HTK:
Qua 2 năm, ta thấy số vòng quay hàng tồn kho từ 2,1 vòng vào năm 2025 giảm xuồng còn 1,7 vòng vào năm 2026 do số lượng HTK tăng trong khi giá vốn hàng bán giảm. Điều này làm cho số ngày 1 vòng quay HTK tăng lên. Năm 2025, để thực hiện 1 vòng quay mất 169 ngày thì năm 2026 tăng thành 212 ngày. Số vòng quay quá thấp cho thấy hàng tồn kho của công ty đã có hiện tượng bị ứ đọng, không được giải phóng nhanh. Hàng tồn kho lớn và không được lưu thông nhanh chóng sẽ làm ảnh hưởng tới chất lượng, làm tổn thất về chi phí bảo quản, lưu kho. Do đó công ty cần xem xét để có những giải pháp đẩy nhanh số vòng quay hàng tồn kho, rút ngắn số ngày 1 vòng quay hàng tồn kho. Khóa luận: Phân tích thực trạng tài chính tại Công ty ô tô Hoa Mai.
- Vòng quay các khoản phải thu và số ngày 1 vòng quay các khoản phải thu:
Về số vòng quay các khoản phải thu năm 2025 là 694 vòng và năm 2026 là 493 vòng, giảm 201 vòng. Số vòng quay tuy có giảm nhưng cả 2 năm đều rất lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu năm 2025 và 2026 đều nhanh, đó là dấu hiệu tốt vì doanh nghiệp không phải đầu tư nhiều vào các khoản phải thu ( không phải cung cấp tín dụng cho khách hàng hay không bị khách hàng chiếm dụng vốn).Năm 2026, tốc độ giảm đi do lượng khoản phải thu tăng lên trong khi doanh thu thuần lại giảm đi.Vì vòng quay các khoản phải thu giảm, nên trong năm 2026, kỳ thu tiền trung bình từ 0,5 ngày tăng thành 0,7 ngày, tăng 0,2 ngày thì thu hết các khoản phải thu. Công ty cần có biện pháp để duy trì tốc độ thu hồi các khoản phải thu hơn nữa.
- Vòng quay vốn lưu động và số ngày 1 vòng quay vốn lưu động:
Năm 2025 số vòng quay vốn lưu động là 1,9 vòng tức là cứ 1 đồng vốn lưu động bình quân được bỏ ra sản xuất kinh doanh thì thu về được 1,9 đồng doanh thu thuần ứng với số ngày 1 vòng quay vốn lưu động là 189 ngày. Sang năm 2026 cứ bỏ ra 1 đồng vốn lưu động bình quân vào quá trình sản xuất kinh doanh thì thu được 1,7 đồng doanh thu thuần tương ứng với số ngày 1 vòng quay vốn lưu động là 212 ngày tăng 23 ngày so với năm 2025.Ta thấy vòng quay vốn lưu động bình quân có xu hướng giảm. Trong năm 2026 công ty đã sử dụng vốn lưu động bình quân không hiệu quả hơn năm 2025.
- Hiệu suất sử dụng vốn cố định:
Hiệu suất sử dụng vốn cố định năm 2025 là 2,85 có nghĩa là cứ đầu tư trung bình 1 đồng vốn cố định vào sản xuất thì tạo ra 2,85 đồng doanh thu thuần. Năm 20 12 cứ đầu tư trung bình 1 đồng vốn cố định vào sản xuất kinh doanh thì tạo ra 2,33 đồng doanh thu thuần. Ta thấy hiệu quả sử dụng vốn cố định giảm năm sau so với năm trước, giảm 0,52 vòng tương ứng giảm 18%. Điều đó chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp là chưa thực sự tốt so với những năm trước. Các loại tài sản cố định mới đưa vào phục vụ kinh doanh chưa được sử dụng hết công suất tối đa. Vì vậy, Công ty cần phải sử dụng vốn cố định tốt hơn nhằm tăng doanh thu tạo ra từ 1đồng vốn cố định đầu tư vào quá trình sản xuất kinh doanh.
- Vòng quay tổng vốn (hiệu suất sử dụng tổng tài sản):
Qua chỉ tiêu này ta có thể đánh giá được khả năng sử dụng tài sản của doanh nghiệp thể hiện qua doanh thu thuần được sinh ra từ tài sản doanh nghiệp đã đầu tư. Hệ số này càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao. Hiệu suất sử dụng tổng tài sản năm 2025 là 1,14 có nghĩa là tại công ty trong năm 2025 cứ 1 đồng tài sản tham gia sản xuất kinh doanh thì tạo được 1,14 đồng doanh thu thuần. Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản của công ty năm 2026 là 0,98 ;như vậy so với năm 2025 giảm đi 0,16 chứng tỏ khả năng quản lý tài sản của công ty kém hiệu quả hơn so với năm trước, công ty cần tìm biện pháp khắc phục.
Qua phân tích các chỉ số hoạt động cho thấy công ty sử dụng vốn vào hoạt động kinh doanh năm sau kém hiệu quả hơn năm trước. Kỳ thu tiền bình quân tăng lên cho thấy chính sách quản lý khoản phải thu của công ty là chưa tốt, doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn trong thanh toán. Hiệu quả sử dụng tài sản cố định và Hiệu quả sử dụng toàn bộ tài sản giảm đi cho thấy hiệu quả sử dụng vốn bị giảm sút . Vòng quay hàng tồn kho giảm cho thấy công ty đã chưa quản lý tốt hàng tồn kho, tiêu thụ hàng hóa kém gây nên tình trạng ứ đọng vốn. Vì vậy công ty cần phải có biện pháp cải thiện các chỉ số hoạt động, tìm kiếm nhiều khách hàng hơn nữa, tăng cường đẩy mạnh hoạt động kinh doanh nhằm tăng lợi nhuận… có như thế mới tạo cơ sở vững chắc cho công ty thực hiện các chủ trương đường lối về mở rộng thị trường. Khóa luận: Phân tích thực trạng tài chính tại Công ty ô tô Hoa Mai.
2.2.3.4. Các tỷ số về doanh lợi
Trong các phần trước chúng ta đã biết cách phân tích các tỷ số đo lường khả năng thanh toán, tỷ số phản ánh cơ cấu tài chính và tỷ số hoạt động. Kết quả của các chính sách và quyết định liên quan đến thanh khoản, quản lý tài sản và quản lý nợ cuối cùng sẽ có tác động và được phản ánh ở khả năng sinh lời của công ty. Để đo lường khả năng sinh lời chúng ta đi phân tích các tỷ số sinh lời sau của doanh nghiệp:
- Bảng 2.9: Bảng tổng hợp các tỷ số về doanh lợi
Tỷ suất doanh lợi doanh thu (ROS):
Phản ánh tính hiệu quả của quá trình hoạt động kinh doanh và lợi nhuận do doanh thu tiêu thụ sản phẩm đem lại.
Năm 2025, tỷ suất doanh lợi doanh thu của công ty là -4,3% còn năm 2026 tỷ suất doanh lợi doanh thu của công ty là 0,9% tăng 5,2%. Như vậy,trong năm 2025 Công ty làm ăn thua lỗ nên tỉ suất doanh lợi doanh thu ở mức âm còn năm 2026 thì cứ 100 đ doanh thu thuần của công ty có 0,9 đồng lợi nhuận sau thuế. Tỷ suất doanh lợi doanh thu của công ty còn thấp, lợi nhuận công ty có được từ doanh thu chưa cao. Trong những năm tới công ty cần có các biện pháp giảm chi phí nhằm nâng cao tỷ suất doanh lợi doanh thu.
- Tỷ suất doanh lợi tài sản (ROA):
ROA đo lường việc sử dụng tài sản của công ty để tạo ra lợi nhuận không phân biệt TS này được hình thành bằng vốn vay hay vốn chủ. Năm 2025, ROA là – 4,9% do năm 2025 Công ty lỗ 14.315.788.666 đồng. Năm 2026, ROA là 0,9% nghĩa là cứ bình quân 100 đồng giá trị tài sản vào sử dụng tạo ra được 0,9 đồng lợi nhuận sau thuế. Điều đó cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản năm 2026 tốt hơn so với 2025 nhưng nhìn chung thì cả hai năm ROA đều rất thấp.
- Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE):
Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu của công ty là chỉ tiêu quan trọng nhất đối với các chủ doanh nghiệp và người đầu tư. Trong 2 năm 2025 và năm 2026 chỉ tiêu này đều thấp nhưng có xu hướng tăng lên, năm 2025 là – 8,2% và sang năm 2025 tăng lên là 1,5%. Trong năm 2025 cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra thì lỗ 8,2 đồng, đến năm 2026 cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra được 1,5 đồng lợi nhuận sau thuế. Tuy nhiên, ROE năm 2026 như vậy là rất nhỏ, công ty cần có biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn hơn nữa.
Qua bảng phân tích có thể thấy năm 2026 các chỉ tiêu sinh lợi đều tăng so với năm 2025 cho thấy năm 2026 doanh nghiệp sử dụng vốn và kinh doanh có hiệu quả hơn tuy nhiên mức tăng vẫn còn thấp. Công ty cần có những biện pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình trong thời gian tới.
2.3. Phân tích phương trình Dupont Khóa luận: Phân tích thực trạng tài chính tại Công ty ô tô Hoa Mai.
Phân tích phương trình Dupont sẽ cho ta thấy được mối quan hệ giữa tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) và tỷ suất sinh lời trên vốn CSH (ROE), các nhân tố ảnh hưởng tới hai tỷ suất này, trên cơ sở đó có thể đưa ra biện pháp cải thiện tình hình tài chính cho công ty.
- a) Đẳng thức tỷ suất doanh lợi tài sản:
Từ đẳng thức trên ta thấy cứ 1 đồng giá trị tài sản đưa vào sử dụng năm 2025 lỗ 0,049 đồng, năm 2026 tạo ra được 0,009 đồng lợi nhuận sau thuế là do:
Sử dụng 1 đồng giá trị tài sản vào kinh doanh năm 2025 tạo ra 1,14 đồng doanh thu thuần, năm 2023 tạo ra 0,985 đồng doanh thu thuần.
Trong 1 đồng doanh thu thuần thực hiện được trong năm 2025 lỗ 0,043 đồng, năm 2023 có 0,009 đồng lợi nhuận sau thuế.
Như vậy, có 2 hướng để tăng ROA đó là: tăng tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần (ROS) hoặc tăng vòng quay tổng tài sản:
Muốn tăng ROS cần phấn đấu tăng LNST bằng cách tiết kiệm chi phí và tăng giá bán (nếu có thể).
Muốn tăng vòng quay tổng tài sản cần phải tăng doanh thu bằng cách giảm giá bán hợp lý (nếu có thể) và tăng cường các hoạt động xúc tiến bán hàng…
- b) Đẳng thức tỷ suất doanh lợi vốn chủ sở hữu:
Như vậy, năm 2025 ta thấy 1 đồng vốn chủ sở hữu đưa vào kinh doanh bị lỗ 0,082 đồng là do:
Trong 1 đồng vốn kinh doanh bình quân có 1,672 đồng hình thành từ vốn chủ sở hữu.
Sử dụng bình quân 1 đồng vốn kinh doanh tạo ra 1,14 đồng doanh thu. Trong 1 đồng doanh thu phải bù lỗ – 0,043 đồng
Năm 2026 ta thấy 1 đồng vốn chủ sở hữu đưa vào kinh doanh mang lại 0,015 đồng lợi nhuận sau thuế là do:
Trong 1 đồng vốn kinh doanh bình quân có 1,71 đồng hình thành từ vốn chủ sở hữu.
Sử dụng bình quân 1 đồng vốn kinh doanh tạo ra 0,985 đồng doanh thu. Trong 1 đồng doanh thu có 0,009 đồng lợi nhuận sau thuế. Khóa luận: Phân tích thực trạng tài chính tại Công ty ô tô Hoa Mai.
Có 2 hướng để tăng ROE : tăng ROA hoặc tăng tỷ số Tổng tài sản / Vốn CSH
Tăng ROA làm như phân tích trên.
Tăng tỷ số Tổng tài sản/ Vốn chủ sở hữu cần phấn đấu giảm vốn chủ sở hữu và tăng nợ (nếu triển vọng kinh doanh tốt và doanh nghiệp có lãi).
Ta thấy tỷ số nợ càng cao thì lợi nhuận của chủ sở hữu càng cao (nếu doanh nghiệp có lãi và kinh doanh tốt). Tuy nhiên khi tỷ số nợ tăng thì rủi ro sẽ càng tăng lên. Do đó, doanh nghiệp phải hết sức thận trọng khi sử dụng nợ.
- Bảng 2.10: phân tích phương trình Dupont
2.4. Nhận xét và đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty
Qua quá trình phân tích tài chính của Công ty TNHH ô tô Hoa Mai, ta có bảng tổng hợp sau:
- Bảng 2.11: Bảng tổng hợp các chỉ tiêu tài chính đặc trưng
Đánh giá chung:
- Thứ nhất: Về cơ cấu tài chính
Tài sản: Qua việc phân tích ta có thể thấy được kết cấu tài sản của công ty đã có những thay đổi. Nhìn chung trong năm 201 tài sản ngắn hạn và dài hạn của công ty đều giảm, tỷ trọng TSNH biến động tăng còn tỉ trọng TSDH giảm. Sự biến động tăng của khoản phải thu ngắn hạn và hàng tồn kho của công ty như phân tích trên là có ảnh hưởng xấu tới tình hình tài chính của công ty cũng như hoạt động kinh doanh của công ty. Tỷ trọng TSNH vẫn chiếm tỷ lệ lớn nhất trong tổng tài sản của công ty. Công ty cần duy trì và nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng các tài sản này và chú trọng hơn đến đầu tư TSCĐ để phục vụ việc sản xuất lâu dài. Bên cạnh đó công ty cũng cần có những điều chỉnh thích hợp để giảm các khoản phải thu, hàng tồn kho và tăng lượng tiền và các khoản tương đương tiền ở mức hợp lý nhằm giúp vốn không bị ứ đọng,làm giảm việc bị chiếm dụng vốn từ khách hàng đồng thời tăng khả năng thanh toán và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty.
Nguồn vốn: Cơ cấu nguồn vốn của công ty cũng có sự biến đổi rõ nét. Vốn chủ sở hữu tăng cả về quy mô và tỷ trọng. Năm 2026 tăng 2.302.149 nghìn đồng, tỷ trọng tăng 3,08%. Điều này cho thấy khả năng đảm bảo về mặt tài chính của công ty tốt hơn. Nợ phải trả giảm về quy mô và giảm cả về tỷ trọng. Năm 2026, nợ phải trả giảm 13.867.140 nghìn đồng, tỉ trọng giảm 3,08%.
- Thứ hai: về khả năng thanh toán Khóa luận: Phân tích thực trạng tài chính tại Công ty ô tô Hoa Mai.
Khả năng thanh toán tổng quát, khả năng thanh toán hiện thời năm 2025 và 2026 đều tương đối tốt, đều ở trên mức 1. Khả năng thanh toán lãi vay năm 2025 ở mức âm do doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, năm 2026 đã cải thiện đáng kể lên trên mức 1. Tuy nhiên, khả năng thanh toán hiện thời và khả năng thanh toán nhanh lại quá thấp do lượng tiền mặt tồn quỹ ít. Điều này sẽ gây khó khăn rất lớn cho doanh nghiệp trong việc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn khi có chủ nợ yêu cầu thanh toán nhanh.
- Thứ ba: về hiệu quả hoạt động
Vòng quay vốn lưu động của công ty thấp, dẫn đến số ngày 1 vòng quay vốn lưu động lớn. Cho thấy hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty là chưa cao.
Hàng tồn kho của công ty vẫn cao, dẫn đến số ngày 1 vòng quay hàng tồn kho là cao. Gây ra hiện tượng ứ đọng, tồn kho, hỏng hóc, giảm chất lượng có thể xảy ra với sản phẩm hàng hóa.
Khoản phải thu tăng lên làm kì thu tiền bình quân tăng chứng tỏ chính sách thu hồi nợ chưa cao, khả năng thu hồi vốn chậm, công ty bị chiếm dụng vốn trong thanh toán.
- Thứ tư : về hoạt động kinh doanh
Năm 2026, các tỷ suất sinh lợi của doanh nghiệp đều tăng lên so với năm 2025. Doanh thu thuần năm 2026 giảm nhưng do công ty đã biết tiết kiệm chi phí sản xuất làm cho giá vốn giảm mạnh hơn doanh thu nên từ cho thua lỗ vào năm 2025 thì năm 2026 công ty đã có lãi. Đây là biểu hiện tốt, vì thế song song với việc giảm chi phí thì Công ty cũng cần có những biện pháp đẩy mạnh việc bán hàng làm tăng doanh thu hơn nữa trong những kì kinh doanh tiếp theo. Khóa luận: Phân tích thực trạng tài chính tại Công ty ô tô Hoa Mai.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Khóa luận: Biện pháp tình hình tài chính công ty ô tô Hoa Mai
