Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí XĐKQKD tại Công ty Kim

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí XĐKQKD tại Công ty Kim hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Kim Chính dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này. 

LỜI MỞ ĐẦU

Phát triển một nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, một nền kinh tế hàng hoá năng động và tăng trưởng, hoà nhập với nền kinh tế thế giới là mục tiêu và cũng là con đường mà Đảng và Nhà nước ta đã tiến đến. Trong lịch sử phát triển của loài người, kế hoạch sản xuất chiếm một vai trò cực kỳ quan trọng, nó tạo ra của cải vật chất, cơ sở tồn tại và phát triển của con người. Và trong nền kinh tế đó tất nhiên cũng không thể hạ thấp vai trò của hoạt động sản xuất.

Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh đều nhằm mục đích phục vụ tốt hơn cuộc sống con người. Vì vậy, họ không ngừng đặt câu hỏi làm cách nào để thu được lợi nhuận và không ngừng nâng cao lợi nhuận cũng như để đứng vững trong thị trường đầy cạnh tranh. Một trong nhiều biện pháp quan trọng mà các doanh nghiệp quan tâm đến đó là không ngừng tiết kiệm chi phí và nâng cao chất lượng sản phẩm. Đồng thời phải thường xuyên theo dõi tính toán, đo lường và ghi chép lập biểu đồ mọi hoạt động của doanh nghiệp.

Để thực hiện điều này, các doanh nghiệp cần phải tổ chức, quản lý tốt công tác hạch toán kế toán. Vì đó là một trong những yếu tố quan trọng quyết định đến kết quả kinh doanh của một doanh nghiệp.

Sau thời gian tìm hiểu thực trạng hoạt động kinh doanh cũng như bộ máy quản lý của công ty em nhận thấy kế toán nói chung và kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của công ty nói riêng là bộ phận quan trọng trong việc quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, nên luôn luôn đòi hỏi phải được hoàn thiện, phải có sự quan tâm, nghiên cứu nhằm đưa ra một phương pháp thống nhất, khoa học trong công tác hạch toán kế toán vì vậy em quyết định đi sâu vào nghiên cứu công tác kế toán của công ty với đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Kim Chính ”.

Khoá luận của em gồm 3 phần sau:

  • Phần 1: Những lý luận chung về doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh
  • Phần 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Kim Chính
  • Phần 3: Phương hướng hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Kim Chính

Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo CN TTrv cấp 2 Dương Văn Biên, các thầy cô giáo trong khoa Quản trị kinh doanh trường Đại học Dân lập Hải Phòng, các cô chú phòng Tài chính kế toán của Công ty Cổ phần Kim Chính đã giúp đỡ em hoàn thành bài khóa luận này. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí XĐKQKD tại Công ty Kim.

PHẦN 1: NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ DOANH THU, CHI PHÍ, XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

1.1 Một vài nét về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

1.1.1 Về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong doanh nghiệp

1.1.1.1 Khái niệm

Theo chuẩn mực số 14 về doanh thu và thu nhập khác ban hành theo quyết định số 149/2001/QĐ/BTC ngày 31/12/2001 của bộ truởng bộ tài chính và thông tư số89/2002/TT-BTC thì:

Doanh thu là tổng các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.

Doanh thu trong doanh nghiệp bao gồm: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính.

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và các nghiệp vụ phát sinh doanh thu bán thành phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng. Ở các doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ không bao gồm thuế GTGT, còn ở các doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là trị giá thanh toán của số hàng đã bán và dịch vụ đã thực hiện.

1.1.1.2 Các loại doanh thu, phương thức bán hàng và thời điểm ghi nhận doanh thu.

Doanh thu bán hàng: Là tổng giá trị được thực hiện do việc bán hàng hoá, sản phẩm cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng. Tổng doanh thu bán hàng là số tiền ghi trên hoá đơn, trên hợp đồng cung cấp lao dịch vụ.

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam chuẩn mực số 14 – ban hành và công bố theo quyết định số 149/ QĐ –BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ tài chính: Doanh thu bán hàng sẽ được ghi nhận khi tất cả các điều kiện sau được thoả mãn:

  • Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền lợi sở hữu sản phẩm hàng hoá
  • Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như là người sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá
  • Giá trị các khoản doanh thu được xác định một cách chắc chắn
  • Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
  • Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Với mỗi phương thức bán hàng thì thời điểm ghi nhận doanh thu là khác nhau:

Trường hợp bán hàng theo phương thức giao thẳng thì thời điểm ghi nhận doanh thu là: doanh nghiệp mua hàng và người cung cấp hàng bán thẳng cho khách hàng thông qua kho của doanh nghiệp. Nghiệp vụ mua bán hàng hóa xảy ra đồng thời. Phương thức này được áp dụng chủ yếu ở các doanh nghiệp thương mại.

Trường hợp bán lẻ hàng hoá: Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm nhận báo cáo bán hàng của nhân viên bán hàng, doanh nghiệp bán các sản phẩm , hàng hóa trực tiếp cho người tiêu dùng và thu tiền ngay.

Trường hợp gửi đại lý bán hàng: Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm nhận báo cáo bán hàng do bên đại lý gửi. Trường hợp bán buôn qua kho và bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao trực tiếp thì thời điểm hàng hoá được xác nhận là tiêu thụ và doanh thu được ghi nhận là khi đại diện bên mua đã nhận hàng, ký xác nhận vào hóa đơn đã nhận đủ hàng, bên mua đã thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận nợ. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí XĐKQKD tại Công ty Kim.

Trường hợp bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng thì thời điểm ghi nhận doanh thu là khi thu tiền của bên mua hoặc bên mua chấp nhận thanh toán tiền.

Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp: Theo phương thức này, khi bán hàng doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán hàng trả tiền ngay, khách hàng được chậm trả tiền hàng và phải chịu phần lãi trả chậm theo tỷ lệ quy định trong hợp đồng mua bán hàng. Phần lãi trả chậm được ghi nhận vào doanh thu hoạt đồng tài chính. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá trả một lần ngay từ đầu không bao gồm tiền lãi trả chậm, trả góp.

Doanh thu tiêu thụ nội bộ: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm hàng hoá, sản phẩm cung cấp dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp.

Doanh thu tiêu thụ nội bộ là số tiền thu được do bán hàng hoá sản phẩm cung cấp dịch vụ tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc,hạch toán phụ thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty tính theo giá bán nội bộ.

Doanh thu hoạt động tài chính: Doanh thu hoạt động tài chính là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ hạch toán phát sinh liên quan tới hoạt động tài chính.

Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm: Tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức lợi nhuận được chia, thu nhập từ hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp. Cụ thể: lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi bán trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hóa, dịch vụ, lãi cho thuê tài chính, thu nhập từ cho thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài sản, cổ tức, lợi nhuận được chia, thu nhập về hoạt động đầu tư mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn, thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng, thu nhập về các hoạt động đầu tư khác, chênh lệch lãi do bán ngoại tệ, khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ.

Thu nhập khác (TK 711):Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu nhập khác, các khoản doanh thu ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí XĐKQKD tại Công ty Kim.

Nội dung thu nhập khác của doanh nghiệp, gồm:

  • Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ
  • Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hoá, tài sản cố định đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác
  • Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản
  • Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng
  • Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ
  • Các khoản thuế được NSNN hoàn lại
  • Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có)
  • Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiên vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp.

1.2 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí XĐKQKD tại Công ty Kim.

1.2.1 Vai trò của kế toán bán hàng

Từ số liệu do kế toán bán hàng cung cấp, Nhà nước sẽ thực hiện việc kiểm tra giám sát tình hình kinh doanh của các doanh nghiệp từ đó đưa ra các công cụ, các chính sách thích hợp nhằm thực hiện các kế hoạch, đường lối phát triển nhanh chóng và toàn diện nền kinh tế quốc dân

Các nhà kinh doanh, nhà cung cấp, nhà đầu tư…sẽ dựa vào đó để nắm bắt được tình hình kinh doanh của doanh nghiệp phục vụ cho việc đưa ra các quyết định kinh doanh của mình. Ví dụ như có nên tiếp tục quan hệ làm ăn với doanh nghiệp hay không, có nên cho vay hay đầu tư vào doanh nghiệp hay không.

Trong quản lý tài chính ở các doanh nghiệp hạch toán kế toán giữ vai trò quan trọng vì nó là công cụ không thể thiếu được để thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin về toàn bộ hoạt động về kinh tế tài chính của doanh nghiệp, phục vụ cho yêu cầu quản lý tài chính Nhà nước và yêu cầu quản lý kinh doanh, bảo vệ tài sản, thực hiện hạch toán kinh doanh của doanh nghiệp.

1.2.2 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng

Để đáp ứng tốt các yêu cầu quản lý tình hình tiêu thụ hàng hoá của doanh nghiệp thì kế toán bán hàng phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:

  • Phản ánh các ghi chép đầy đủ kịp thời chính xác tình hình hiện có và sự biến động của từng loại hàng hoá theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị
  • Phản ánh và ghi chép đầy đủ kịp thời chính xác các khoản doanh thu các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp, đồng thời phải theo dõi thật chi tiết, cụ thể tình hình thanh toán của từng đối tượng khách hàng để thu hồi kịp thời vốn kinh doanh
  • Phản ánh đầy đủ các chi phí phát sinh như giá vốn bán hàng, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí hoạt động tài chính, cũng như các chi phí khác làm cơ sở xác định kết quả bán hàng

Ngoài ra kế toán bán hàng còn nhiệm vụ kiểm tra giám sát thực hiện kế hoạch bán hàng, kế hoạch lợi nhuận, phân phối lợi nhuận và làm nghĩa vụ đối với Nhà nước, cung cấp thông tin cho việc lập các báo cáo tài chính

  • Để thực hiện tốt các nhiệm vụ trên kế toán cần thực hiện các yêu cầu sau:

Xác định đúng thời điểm hàng hoá được coi là tiêu thụ để kịp thời báo cáo bán hàng và phản ánh doanh thu. Phản ánh thường xuyên, kịp thời tình hình bán hàng và thanh toán với khách hàng đảm bảo giám sát chặt chẽ lượng hàng tiêu thụ cả về mặt số lượng lẫn chất lượng. Đồng thời đôn đốc việc thu tiền bán hàng, tránh hiện tượng thất thoát tiền hàng ảnh hưởng đến kết quả chung của toàn đơn vị. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí XĐKQKD tại Công ty Kim.

Tổ chức chứng từ ban đầu và trình tự luân chuyển hợp lý, hợp pháp đảm bảo yêu cầu quản lý và nâng cao hiệu quả công tác kế toán. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản và sổ sách phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị.

Xác định đúng và tập hợp đầy đủ giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong quá trình bán hàng, phân bổ chi phí hợp lý cho số hàng còn lại cuối kỳ và kết chuyển chi phí cho hàng tiêu thụ trong kỳ, để xác định kết quả bán hàng một cách chính xác.

Khi thực hiện tốt các yêu cầu trên nó sẽ đem lại hiệu quả thiết thực cho công tác tiêu thụ nói riêng và cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói chung, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp đồng thời cung cấp thông tin một cách kịp thời, đầy đủ cho các đối tượng sử dụng thông tin.

PHẦN 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KIM CHÍNH Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí XĐKQKD tại Công ty Kim.

2.1 Đặc điểm tình hình chung của công ty cổ phần kim chính

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần Kim Chính

Công ty cổ phần Kim Chính là một Công ty có 3 thành viên trở lên, được tổ chức và hoạt động theo quyết định đăng ký kinh doanh số 0800280892, đăng ký ngày 27/06/2003 do sở kế Hoạch và Đầu tư cấp Ngày 27/06/2003 Công ty được ra đời và chính thức đi vào hoạt động.

  • Tên Doanh nghiệp : CÔNG TY CỔ PHẦN KIM CHÍNH
  • Tên giao dịch quốc tế: KIM CHÍNH JOINT STOCK COMPANY
  • Tên viết tắt : KIM CHÍNH JSC
  • Trụ sở : Đường Hồng Quang kéo dài, khu 10, phường Bình Hàn, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương
  • Điện thoại : 259.888 Fax:0320.3753.
  • Vốn điều lệ : 000.000.000 đồng.
  • Mệnh giá cổ phần: 000 đồng
  • Số cổ phần và giá trị vốn cổ phần đã góp:
  • Số cổ phần đã góp: 90.000 cổ phần
  • Giá trị vốn cổ phần đã góp: 9.000.000.000 đồng
  • Số cổ phần được quyền chào bán: không
  • Thời điểm thành lập và các mốc quan trọng trong quá trình phát triển:

Công ty Cổ phần Kim Chính mà tiền thân của nó là Công ty Thương Mại Kim Chính, được xây dựng từ năm 2003 theo quyết định đăng ký kinh doanh số 0800280892, đăng ký ngày 27/06/2003 do sở kế Hoạch và Đầu tư cấp. Khi mới thành lập, Công ty kinh doanh một số ngành nghề kinh doanh đơn giản với tính chất công việc không phức tạp. Khi đất nước đang trên đà phát triển thì nhu cầu phát triển của Công ty ngày càng quan trọng hơn. Và trong những năm qua, Công ty đã từng bước củng cố và phát triển để đáp ứng sự tăng trưởng của Công ty. Cụ thể:

Cuối năm 2003, đây là thời kỳ đầu Công ty mới bước vào kinh doanh nên Công ty mới chỉ có một nhà kho và một số bến bãi nhỏ, chủ yếu là để chứa hàng. Do nhu cầu của Công ty và để phục vụ tốt hơn nữa quá trình kinh doanh của Công ty thì đến đầu năm 2004 Công ty đã tiến hành mở rộng quy mô, nâng tổng số nhà kho bến bãi lên gấp nhiều lần.

Ngoài ra, tháng 06/2004, Công ty còn cho phép thành lập thêm một xí nghiệp vận tải và dịch vụ vận tải đường bộ ngay trên địa điểm Công ty làm trụ sở chính. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí XĐKQKD tại Công ty Kim.

Đến ngày 25/11/2004 Công ty quyết định đăng ký thay đổi thành Công ty Cổ phần Kim Chính để phù hợp hơn với sự vận động phát triển của Công ty trong nền kinh tế thị trường.

Công ty cổ phần Kim Chính là doanh nghiệp thương mại và dịch vụ chủ yếu cung ứng vật tư nông nghiệp cho bà con nông dân tỉnh Hải Dương và một số tỉnh khác theo quyết đinh đăng ký kinh doanh số 0800280892, đăng ký lần đầu vào ngày 27/06/2003, đăng ký thay đổi lần một vào ngày 25/11/2004 và lần thứ 6 vào ngày 01 tháng 06 năm 2010 do Sở kế hoạch và Đầu tư cấp. Là đại lý cấp một của Công ty Supe Phốt Phát Lâm Thao và là khách hàng quan trọng của Công ty dầu khí Phú Mỹ (vũng tầu).

Trụ sở chính của Công ty Cổ phần Kim Chính nằm tại thôn Tiền Trung – Xã Ái Quốc – Huyện Nam Sách – Tỉnh Hải Dương. Trụ sở chính của Công ty nằm trên tuyến đường 183 là nơi giao nhau giữa 3 khu vực kinh tế lớn là Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh. Đây là điều kiện thuận kiện thuận lợi cho sự phát triển của Công ty. Trong những năm qua Công ty là đơn vị có nhiều thành tích trong kinh doanh, là đơn một đơn vị thực hiện tốt nghĩa vụ đối với Nhà nước, năm 2006 Công ty được chứng nhận là một trong 100 doanh nhân trẻ Việt Nam.

Công ty Cổ phần Kim Chính là một doanh nghiệp thương mại trẻ nên mối quan tâm lớn nhất của Công ty là hiệu quả kinh tế trong hoạt động kinh doanh.

Đây không chỉ là nhiệm vụ chính của Công ty mà còn là yếu tố hết sức quan trọng cho sự tồn tại và phát triển của Công ty.

2.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh

Do tính chất đặc thù là công ty thương mại nên Công ty kinh doanh các ngành nghề sau:

  • Vận tải hàng hóa đường bộ trong nước;
  • Mua bán và đại lý mua bán vật tư nông nghiệp, hàng nông sản,
  • Mua bán xăng dầu, mỡ, nhớt, gas, nhựa đường, khí đốt hoá lỏng, hoá chất hoá dầu.
  • Bình ắc quy, săm, lốp, phụ tùng xe máy và ô tô.
  • Sản xuất và mua bán vật liệu xây dựng: xi măng, sắt thép…
  • Dịch vụ hỗ trợ vận tải( khách hàng, hàng hóa ) đường bộ.
  • Sản xuất mua bán xuất nhập khẩu các mặt hàng bằng nhựa(màng nilon, túi nilon các loại, quần áo đi mưa, chai nhựa,tấm nhựa các loại… Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí XĐKQKD tại Công ty Kim.
  • Cho thuê nhà văn phòng và kho bãi
  • Mua bán, sản xuất, gia công, tái chế, xuất nhập khẩu giấy các loại và bìa các tông
  • San lấp mặt bằng công trình, xây dựng công trình giao thông, thủy lợi, nhà dân dụng
  • Mua bán nguyên vật liệu phục vụ xây dựng công trình giao thông

Lắp đặt điện nước công trình,đầu tư kinh doanh chợ, đại lý bảo hiểm… Trong đó ngành nghề chính của công ty là: Vận tải hàng hóa đường bộ trong nước; mua bán và đại lý mua bán vật tư nông nghiệp, hàng nông sản, mua bán xăng dầu, mỡ, nhớt, gas…Cung cấp cho thị trường nội, ngoại thành Hải Dương và các tỉnh lân cận.

Công ty Cổ phần Kim Chính là một doanh nghiệp luôn chủ động trong việc tìm kiếm thị trường và ký kết hợp đồng kinh tế. Giá trị hợp đồng kinh tế hàng năm chiếm từ 75% đến 95% giá trị sản xuất kinh doanh của Công ty. Đây là thế mạnh và cũng là lĩnh vực chính của Công ty sau gần 7 năm lăn lộn với cơ chế của nền kinh tế thị trường.

2.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty

2.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty

Công tác kế toán do một bộ phận chuyên trách đảm nhận gọi là phòng tài chính kế toán.Trong phòng kế toán trưởng là người quản lý và điều hành trực tiếp các kế toán viên. Các nhân viên kế toán có trách nhiệm hạch toán chi tiết, hạch toán tổng hợp, làm báo cáo kế toán đồng thời phân tích hoạt động kinh tế và kiểm tra công tác kế toán tại công ty.

Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức phòng kế toán trong Công ty

  • Trong đó:

Kế toán trưởng đồng thời là trưởng phòng kế toán, có trách nhiệm lập báo cáo hàng quý, hàng năm. Là người trực tiếp quản lý các bộ phận trong phòng kế toán, điều hành toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong phòng kế toán tài chính. Hay nói cách khác kế toán trưởng là người thông báo, cung cấp các thông tin kế toán cho cấp trên, tổ chức và chỉ đạo toàn bộ công tác tài chính, tín dụng và thông tin kinh tế ở Công ty. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí XĐKQKD tại Công ty Kim.

Kế toán công nợ: là nơi theo dõi, đối chiếu các khoản nợ của khách hàng còn nợ, khi thanh toán các khoản phải thu, phải trả của đơn vị. Kế toán phải làm nhiệm vụ theo dõi đối chiếu công nợ nên việc theo dõi phải sát xao các khoản phải thu và phải trả. Kế toán có trách nhiệm tính toán tính chính xác toàn bộ khoản khách hàng thanh toán cho Công ty cũng như các khoản phải thu của Công ty. Kế toán bán hàng: theo dõi tình hình nhập kho vật tư hàng hoá, viết hoá đơn bán hàng, tính thuế và kế toán thuế…

Thủ quỹ: Nhập quỹ tiền mặt, quản lý việc thu chi tiền mặt của Công ty, hàng tháng đi rút tiền về để chi trả lương cho cán bộ công nhân viên, chi theo chứng từ, trả các đơn vị khác, hàng ngày tập hợp các chứng từ thu chi, từ thu chi tiền mặt và lập báo cáo số dư quỹ tiền mặt hàng ngày.

  • Nhiệm vụ và chức năng của phòng kế toán trong Công ty

Theo dõi, hạch toán quá trình kinh doanh, dịch vụ mà Công ty được sự cho phép của Nhà nước, ngoài ra còn cung cấp thông tin liên quan đến hoạt động tài chính của Công ty. Báo cáo gồm những thông tin về tài sản và sự vận động của tài sản trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm kiểm tra giám sát hoạt động kinh tế tài chính của Công ty, đồng thời phải đảm bảo tính so sánh nhất quán, tính chính xác, trung thực, khách quan, kịp thời và đầy đủ mà rõ ràng và dễ hiểu. Chính vì vậy, nhiệm vụ cơ bản của phòng kế toán Công ty gồm:

  • Ghi chép phản ánh số tài sản hiện có của Công ty và tình hình luân chuyển sử dụng tài sản, quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động sử dụng vốn kinh doanh của Công ty.
  • Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch SXKD, kế hoạch thu chi tài chính, tình hình thu nộp và thanh toán. Kiểm tra việc giữ gìn và sử dụng tài sản, sử dụng nguồn vốn kinh doanh, phát hiện và ngăn ngừa hành vi tham ô, vi phạm chế độ chính sách và pháp luật của Nhà nước.
  • Cung cấp tài liệu, số liệu cho việc điều hành và quản lý các hoạt động trong Công ty. Kiểm tra và phân tích hoạt động kinh tế – tài chính, phục vụ công tác lập kế hoạch theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch.
  • Lựa chọn hình thức kế toán và tổ chức bộ máy kế toán một cách hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả.
  • Luôn luôn đảm bảo tính chính xác, đầy đủ và đúng tiến bộ.
  • Tổ chức mọi công việc kế toán để thực hiện đầy đủ, có chất lượng nội dung công tác kế toán của Công ty.

2.2.2 Hình thức sổ kế toán trong Công ty Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí XĐKQKD tại Công ty Kim.

Hiện nay, Công ty Cổ phần Kim Chính ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ và hàng tồn kho hạch toán độc lập theo phương pháp kê khai thường xuyên – Là một công ty hạch toán độc lập về số liệu SXKD. Chứng từ ghi sổ được lập trên cơ sở các chứng từ gốc có cùng nội dung kinh tế, bởi vậy kế toán Công ty phải xác định được nội dung mở chứng từ ghi sổ theo mục đích phản ánh, sau đó tuỳ thuộc tính chất phát sinh nghiệp vụ của đối tượng, mở chứng từ ghi sổ để xác định kỳ ghi chứng từ ghi sổ và quy trình hạch toán hệ thống sổ kế toán của hình thức “chứng từ ghi sổ” mô tả theo sơ đồ sau:

  • Trình tự ghi sổ kế toán trong hình thức sổ kế toán chứng từ ghi sổ

Hàng tháng nhân viên kế toán phụ trách từng phần hành căn cứ vào các chứng từ gốc đã kiểm tra lập các chứng từ ghi sổ. Đối chiếu những nghiệp vụ kế toán phát sinh nhiều và thường xuyên, cuối tháng hoặc định kỳ căn cứ vào bảng tổng hợp chứng từ gốc lập các chứng từ ghi sổ. Chứng từ ghi sổ sau khi lập xong được chuyển đến kế toán trưởng ký duyệt rồi chuyển cho bộ phận kế toán tổng hợp với đầy đủ chứng từ gốc kèm theo để bộ phận ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sau đó ghi vào Sổ cái. Cuối tháng khoá sổ tìm ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và tổng phát sinh Nợ, tổng phát sinh Có của từng tài khoản trên sổ cái, tiếp đó căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh của các tài khoản tổng hợp trên bảng cân đối phát sinh của các tài khoản tổng hợp trên trên bảng cân đối số phát sinh phải khớp nhau và khớp với số tiền của sổ đăng ký chứng từ ghi sổ. Các chứng từ liên quan đến tiền vào sổ quỹ riêng.

  • Hệ thống sổ của công ty

Để giúp đơn vị quản lý hạch toán kế toán chính xác, kịp thời đáp ứng yêu cầu công tác quản lý kế toán, hiện nay công ty đã áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ với hệ thống sổ chi tiết, sổ kế toán tổng hợp và các báo cáo kế toán theo hệ thống báo cáo của Bộ tài chính.

Sổ đăng ký chứng từ: Là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian, sổ này vừa dùng để đăng ký các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vừa để kiểm tra đối chiếu với bảng cân đối kế toán.

Sổ cái: Là sổ kế toán tổng hợp dùng để tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo các tài khoản tổng hợp quy định trong chế độ kế toán. Sổ cái là sổ thường đóng thành quyển, mở cho từng tháng một trong đó mỗi tài khoản được dành riêng một trang hoặc một số trang sổ tuỳ theo khối lượng nghiệp vụ ghi chép nhiều hay ít.

PHẦN 3 PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIM CHÍNH Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí XĐKQKD tại Công ty Kim.

3.1 Những đánh giá chung về tình hình tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty CP Kim Chính

3.1.1 Đánh giá về tình hình tổ chức công tác kế toán tại Công ty

Hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là một nội dung quan trọng trong công tác kế toán của Công ty cổ phần Kim Chính. Bởi lẽ nó liên quan đến việc xác định kết quả, các khoản thu nhập thực tế vào phần phải nộp cho ngân sách Nhà nước đồng thời nó phản ánh sự vận động của tài sản, tiền vốn của công ty trong lưu thông trên cơ sở đặc điểm của từng phần, kế toán doanh thu, chi phí đã vận dụng linh hoạt lý luận vào thực tiễn. Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh bên cạnh việc cung cấp các thông tin cho cá c cơ quan chức năng, như cơ quan thuế, ngân hàng… cung cấp đầy đủ thông tin cho lãnh đạo doanh nghiệp, giúp ban giám đốc doanh nghiệp có những quyết định về hoạt động sản xuất kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm và chiến lược nắm bắt thị trường kịp thời, đúng đắn và hiệu quả.

Là một doanh nghiệp trẻ, trong quá trình phát triển lãnh đạo công ty đã tự đi tìm cho mình hướng đi mới phù hợp với khả năng để đa dạng sản phẩm, mở rộng thị trường trên khắp cả nước. Để có được kết quả như hiện nay công ty đã xây dựng bộ máy quản lý rất khoa học và chặt chẽ, lựa chọn cán bộ có nghiệp vụ vững vàng, có tinh thần trách nhiệm cao.

Bộ máy kế toán tổ chức hoàn chỉnh, chặt chẽ tạo thành một thể thống nhất góp phần đắc lực vào công tác quản lý giám sát tài chính của công ty. Với đội ngũ nhân viên có trình độ kế toán cao, nhiệt tình trong công việc, được bố trí phù hợp với trình độ khả năng của mỗi người do đó việc thông tin cung cấp cho nhà quản lý được kịp thời.

Để bắt kịp với xu thế chung, nền kinh tế thị trường đòi hỏi kế toán phải thu thập, xử lý kinh tế tài chính một cách nhanh chóng, kịp thời, chính xác. Trên cơ sở đó Công ty cổ phần Kim Chính đã áp dụng máy vi tính vào việc hạch toán kế toán, với ưu điểm của kĩ thuật tin học giúp cho công ty giảm được số lượng ghi chép số liệu của các nhân viên, đẩy nhanh quá trình tính toán, xử lý thông tin, bảo mật tin tức Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí XĐKQKD tại Công ty Kim.

3.1.2 Ưu điểm

Về tổ chức bộ máy kế toán: Kế toán là một bộ phận cấu thành lên hệ thống quản lý kế toán tài chính của công ty và là một bộ phận quan trọng quyết định sự thành bại trong kinh doanh. Vì vậy công ty sớm nhận thấy vai trò của bộ máy kế toán trong việc quản lý, giám sát hoạt động kinh doanh. Kế toán thường xuyên kiểm tra các chi phí phát sinh, phát hiện những nghiệp vụ bất thường cần điều chỉnh lại, đôn đốc thu hồi công hợ và cho biết nguồn tài chính hiện tại của công ty, phản ánh lên sổ sách kế toán và là nơi lưu trữ thông tin tài chính quan trọng. Đối tác của công ty rất nhiều vì vậy nên lập báo cáo tài chính một cách khoa học và chặt chẽ mang một ý nghĩa rất lớn. Với đội ngũ kế toán giỏi, tinh thông nghiệp vụ, đặc biệt là kế toán trưởng có trình độ chuyên môn cao am hiểu nhiều lĩnh vực đã cho ra những bản báo cáo tài chính phù hợp. Công ty cũng đã trang bị cho phòng kế toán hiện đại, công việc kế toán được vi tính hoá. Các phần hành kế toán được bố trí, sắp xếp khoa học, hợp lý tạo điều kiện cho các bộ phận phối hợp với nhau để xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh một cách nhanh chóng, cung cấp được thông tin kế toán phục vụ cho yêu cầu quản lý của công ty

Về chứng từ kế toán: Các chứng từ sử dụng trong quá trình hạch toán đều phù hợp với yêu cầu kinh tế và pháp lý của nghiệp vụ. Các chứng từ chứng từ sử dụng theo đúng mẫu của Bộ tài chính ban hành, thông tin ghi chép đầy đủ, chính xác với nghiệp vụ kế toán phát sinh. Các chứng từ được kế toán tổng hợp và lưu giữ, bảo quản cẩn thận. Quá trình luân chuyển chứng từ một cách hợp lý. Chứng từ từ khâu bán hàng, mua hàng sang phòng kế toán được thực hiện một cách khẩn trương, liên tục.

Về hệ thống tài khoản sử dụng: Công ty áp dụng hệ thống, tài khoản thống nhất theo quy định của Bộ tài chính, chuẩn mực kế toán mới thống nhất trên cả nước. Vận dụng linh hoạt chế độ sổ sách kế toán, mở tài khoản cấp 2 của các tài khoản để phục vụ thông tin một cách chính xác và nhanh nhất

Về tổ chức bộ sổ kế toán: Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán “Chứng từ ghi sổ” và phương pháp kê khai thường xuyên các chứng từ gốc các loại sổ sử dụng và các bảng phân bổ được tuân thủ theo một quy định chung và được thực hiện đồng bộ, thống nhất toàn công ty. Việc xử lý các thông tin kế toán phù hợp với trình độ năng lực và điều kiện trang thiết bị tính toán cũng như yêu cầu quản lý của công ty. Việc kiểm soát thông tin đảm bảo yêu cầu dễ tìm, dễ thấy

Về khâu tổ chức hạch toán ban đầu: Để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến quá trình bán hàng. Công ty thực hiện theo chế độ kế toán do Nhà nước quy định. Đồng thời trình tự luân chuyển chứng từ để ghi sổ kế toán của công ty cũng khoa học, hợp lý giúp cho việc hạch toán quá trình bán hàng được sắp xếp, phân loại, bảo quản theo đúng chế độ đã lưu trữ chứng từ tài liệu kế toán. Các trường hợp đáng tiếc như mất chứng từ gốc không xảy ra vì mọi chứng từ đã được nhập vào máy vi tính để bảo quản

Việc hạch toán quá trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh: Việc hạch toán doanh thu giá về cơ bản là đúng theo nguyên tắc, chế độ hiện hành. Doanh thu được phản ánh đầy đủ, phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền. Việc hạch toán kê khai thuế GTGT được thực hiện khá chặt chẽ. Công ty luôn thực hiện tính đúng, tính đủ số thuế phải nộp vào ngân sách Nhà nước. Đồng thời công ty sử dụng đầy đủ tất cả các mẫu kê khai tính thuế GTGT do doanh nghiệp quy định Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí XĐKQKD tại Công ty Kim.

3.1.3: Nhược điểm

Bên cạnh những ưu điểm trên, công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty vẫn còn một số hạn chế cần hoàn thiện sau:

Tồn tại 1 : Về việc luân chuyển chứng từ: Chứng từ kế toán rất quan trọng đến công tác quản lý tài chính nói chung và công tác tập hợp chi phí nói riêng, việc lập biểu xuất kho ở công ty chưa kịp thời, nhanh gọn, luân chuyển chứng từ còn chậm, không đảm bảo đúng thời hạn quy định. Hơn nữa, việc tập hợp, luân chuyển chứng từ do không có quy định cụ thể về thời gian nộp chứng từ của các bộ phận nên tình trạng chứng từ bị chậm chễ trong quá trình đưa đến phòng tài vụ để xử lý dẫn đến kỳ sau mới xử lý được gây nên tình trạng quá tải công việc khi chứng từ cùng về một lúc

  • Tồn tại 2: Về hệ thống sổ kế toán:

Việc sử dụng mẫu sổ kế toán chưa đúng, chưa đủ so với quy định chung của Bộ tài chính (QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC). Cụ thể là sổ cái tài khoản, chứng từ ghi sổ chưa đủ so với quy định chung của Bộ tài chính.

Về sổ cái tài khoản: theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC, quy định về mẫu sổ cái tài khoản, sổ cái mà công ty sử dụng còn thiếu các mục sau:

  • Ngày tháng ghi sổ: nói rõ ngày tháng ghi sổ là ngày nào nhằm biết được tiến độ công việc tiến hành đến đâu.
  • Cột ghi chú: giải thích rõ ràng hơn về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ghi trong sổ cái
  • Số trang sổ, ngày mở sổ: ghi rõ số trang của sổ này là bao nhiêu, ngày mở sổ là ngày nào, giúp cho kế toán biết được số lượng trình tự ghi sổ như thế nào.

Về chứng từ ghi sổ: theo mẫu do Bộ tài chính quy định thì mẫu chứng từ ghi sổ công ty sử dụng còn thiếu cột “ghi chú” có tác dụng diễn giải cụ thể hơn, giải thích rõ ràng hơn về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ghi trong chứng từ ghi sổ.

Kế toán công ty chưa lập sổ chi tiết cho tài khoản 641, 642 mà chỉ lập chứng từ ghi sổ để tập hợp chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Điều này gây khó khăn trong việc phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng loại sản phẩm. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí XĐKQKD tại Công ty Kim.

  • Tồn tại 3 :Về phương thức hạch toán kế toán.

Trong điều kiện kinh tế thị trường, tình trạng kinh doanh của doanh nghiệp luôn biến đổi về quy mô, ngành nghề trong lĩnh vực kinh doanh, cách thức quản lý, cách thức kinh doanh, cách thức hach toán và cách thức lãnh đạo…Hơn nữa nhu cầu quản lý nhà nước về tài chính, thuế,ngân hàng, thị trường chứng khoán…cũng như yêu cầu quản lý kinh doanh của công ty, đòi hỏi cần thiết phải có phần mềm kế toán mới đáp ứng tốt hơn và nâng cao chất lượng thông tin được cung cấp. mặc dù công ty đã trang bị hệ thống máy vi tính nhưng chưa sử dụng phần mềm kế toán mà chỉ làm kế toán excel trên máy vi tính nên mất khá nhiều thời gian, đôi khi còn có sự sai lệch nhầm lẫn về số liệu.

  • Tồn tại 4: Về phương pháp tính giá hàng xuất kho

Công ty đang tính giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kì dự trữ nên việc phản ánh số tiền tồn kho thành phẩm không được liên tục mà phải đến cuối tháng kế toán mới phản ánh đươc.

  • Tồn tại 5: Về chính sách ưu đãi trong tiêu thụ hàng hoá, thành phẩm:

Trong quá trình tiêu thụ, chiến lược kinh doanh đóng một vai trò hết sức quan trọng. Nó sẽ tạo ra sức hấp dẫn rất lớn lôi cuốn khách hàng là luôn muốn tiêu dùng những sản phẩm có thương hiệu tốt trên thị trường và được hưởng nhiều ưu đãi. Chính vì vậy, việc không áp dụng những ưu đãi về chiết khấu thanh toán cho những khách hàng thanh toán mua hàng, thanh toán sớm so với thời gian ghi trong hợp đồng và chiết khấu thương mại cho những khách hàng mua với số lượng lớn sẽ làm giảm số lượng khách hàng không nhỏ trong tiêu thụ hàng hoá, thành phẩm của công ty, dẫn đến làm giảm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

  • Tồn tại 6: Về phương thức tiêu thụ hàng hoá, thành phẩm:

Trên thực tế có nhiều phương thức tiêu thụ giúp cho doanh nghiệp có thể đáp ứng nhu cầu và tạo sự hài lòng cho khách hàng khi mua hàng.Ví dụ : có thể là bán hàng qua đại lý, bán qua kho, bán trực tiếp không qua kho song để quyết định phương thức nào là phù hợp nhất còn phụ thuộc vào đặc tính của sản phẩm, hàng hóa tại công ty đó. Tại công ty cổ phần Kim Chính thì phân bón là mặt hàng chủ yếu cho nên Công ty thường bán hàng theo phương thức qua kho (Vì hàng hóa thường được nhập về kho trước khi đi giao bán cho các công ty khác hoặc đại lý bán lẻ). Bên cạnh đó công ty cũng không sử dụng phương pháp bán hàng gửi đại lý điều này cũng gây ảnh hưởng không nhỏ tới khả năng khuyếch trương sản phẩm tới khách hàng và mang lại doanh thu cho công ty, từ đó đã làm giảm đáng kế số lượng khách hàng.

3.2 Ý nghĩa của việc hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Kim Chính. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí XĐKQKD tại Công ty Kim.

Đối với công tác quản lý, hoàn thiện quá trình nghiệp vụ kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh sẽ giúp các đơn vị quản lý chặt chẽ hơn hoạt động tiêu thụ hàng hoá, việc sử dụng các khoản phí. Từ đó doanh nghiệp sẽ có biện pháp để thúc đẩy quá trình tiêu thụ sản phẩm, điều tiết chi phí, hoàn thiện quá trình này cho phép hạ giá thành sản phẩm, tăng doanh thu cho doanh nghiệp, xác định đúng đắn kết quả kinh doanh, phân phối thu nhập một cách chính xác, kích thích người lao động và thực hiện tốt nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước.

Đối với công tác kế toán, hoàn thiện quá trình hạch toán nghiệp vụ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh sẽ cung cấp tài liệu có độ chính xác tin cậy cao, giúp cho nhà quản lý đánh giá hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Thông qua các số liệu kế toán phản ánh sẽ thấy được những thuận lợi khó khăn của doanh nghiệp, từ đó nhà quản lý sẽ đề ra những biện pháp giải quyết kịp thời nhưng khó khăn hoặc phát huy những thuận lợi nhằm mục đích giúp doanh nghiệp ngày càng phát triển.

3.3 Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Kim Chính.

Khi Việt Nam chuyển sang nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phải quan tâm nhiều hơn về sản phẩm và hoạt động sản xuất kinh doanh của họ. Do vậy, các doanh nghiệp rất cần các thông tin chính xác, đầy đủ, kịp thời về tình hình tiêu thụ lãi lỗ thực tế của doanh nghiệp. Từ đó, doanh nghiệp sẽ đưa ra các biện pháp để giải quyết, khắc phục các vấn đề nảy sinh trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp. Những thông tin này có thể lấy từ nhiều nguồn khác nhau nên phải có sự thu thập và chọn lọc thông tin. Thu thập thông tin từ phòng kế toán là việc mà doanh nghiệp vẫn luôn được thực hiện do vậy kế toán là một công cụ quản lý rất quan trọng không thể bỏ qua

Đối với doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh thu và xác định kết quả là khâu cuối cùng kết thúc quá trình kinh doanh của doanh nghiệp nên đóng vai trò quan trọng. Thực trạng kế toán nói chung, kế toán doanh thu xác định kết quả nói riêng tại các doanh nghiệp ở Việt Nam hầu hết chưa thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của mình. Thực tế, công tác kế toán còn thụ động, chỉ dừng ở mức độ ghi chép, cung cấp thông tin mà chưa có sự tác động tích cực. Xác định đúng doanh thu và kết quả hoạt động của công ty sẽ cho biết doanh nghiệp đó hoạt động ra sao, có hiệu quả hay không. Đồng thời là cơ sở để cho các cán bộ lãnh đạo điều chỉnh hoạt động sản xuất kinh doanh để tăng doanh thu hạ chi phí mặt khác xác định được mục tiêu chiến lược phát triển, phương hướng hoạt động của công ty trong tương lai. Do vậy hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí xác định kết quả có một ý nghĩa rất quan trọng.

KẾT LUẬN Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí XĐKQKD tại Công ty Kim.

Hạch toán kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp chiếm vị trí, vai trò rất quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Thông qua hạch toán kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh người quản lý doanh nghiệp, các đối tượng cần tìm hiểu về doanh nghiệp biết được doanh nghiệp đó hoạt động có hiệu quả hay không, từ đó có những quyết định về mặt chiến lược đối với doanh nghiệp, quyết định đầu tư đối với các nhà đầu tư.

Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Kim Chính em đã vận dụng những kiến thức được học tập ở trường để nghiên cứu về công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh làm cơ sở cho đề tài khoá luận của mình. Qua đó em đã mạnh dạn đề xuất một số ý kiến với mục đích nâng cao hiệu quả công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty.

Mặc dù với sự cố gắng nỗ lực của bản thân, nhưng sự hiểu biết của em còn nằm trong khuôn khổ sách vở, kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên nội dung bài khóa luận của em không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong được sự góp ý, chỉ bảo cũng như sự cảm thông từ phía các thầy cô và các bạn để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn.

Cuối cùng, em xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc đến CN.TTrv cấp II Dương văn Biên đã trực tiếp hướng dẫn em cùng các thầy cô giáo trong khoa Quản trị kinh doanh, các cán bộ công nhân viên trong công ty đã tạo điều kiện giúp em hoàn thành bài khóa luận này và giúp em có cơ hội được tìm hiểu sâu hơn về thực tế công tác kế toán tại công ty. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí XĐKQKD tại Công ty Kim.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:

===>>> Khóa luận: Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty Nam

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x