Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực Trạng Tài Chính Tại Cảng Hải Phòng hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Thực Trạng Tài Chính Tại Cảng Hải Phòng dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
CHƯƠNG II: MỘT SỐ KHÁI QUÁT CỦA CÔNG TY TNHH MTV CẢNG HẢI PHÒNG
Giới thiệu chung về Cảng Hải Phòng
- Tên cơ sở kinh doanh: Công ty TNHH một thành viên Cảng Hải Phòng Tên tiếng anh: Port of Hai Phong
- Mã số thuế 02002368
- Trụ sở chính: 8A Trần Phú, Ngô Quyền, Hải Phòng Điện thoại : 084.3859945-031.3859945
- Fax: 084.3552049-031.355204
- Email: haiphongport@hn.
- Website: www.haiphongport
2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Cảng Hải Phòng
Cảng Hải Phòng là cửa khẩu giao lưu có vị trí quan trọng về kinh tế, chính trị, an ninh, quốc phòng và đối ngoại. Phong trào công nhân sớm có sự lãnh đạo của ĐCSVN có truyền thống đấu tranh cách mạng, đóng góp tích cực vào sự nghiệp kháng chiến và xây dựng bảo vệ tổ quốc XHCN của đất nước được Đảng và Nhà Nước trao nhiều phần thưởng cao quý.
Ngày 15/03/1874, triều đình Huế ký “Hiệp ước hoà bình về liên minh”, trong đó nhà Nguyễn dâng cho Pháp toàn bộ đất Hải Phòng và quyền kiểm soát bến Ninh Hải (tức là khu vực Cảng Hải Phòng ngày nay).Năm 1876, Cảng bắt đầu hình thành và đưa vào sử dụng. Công trình đầu tiên có quy mô lớn là hệ thống nhà kho gồm 6 kho, nên được gọi là Bến Sáu Kho. Ngày 11/03/1993, Bộ giao thông vận tải ra quyết định số 376/TCCB-LĐ về việc thành lập doanh nghiệp nhà nước Cảng Hải Phòng.
Để phù hợp với nền kinh tế thị trường, Cảng Hải Phòng đã tự đổi mới mình, tổ chức lại theo hướng chuyên môn hoá, thành lập các xí nghiệp xếp dỡ container, xí nghiệp xếp dỡ hàng dời, hàng bao, hàng sắt thép, thiết bị… Công nghệ xếp dỡ cũng được thay đổi phù hợp với xu thế phát triển theo phương thức vận chuyển hàng hóa container ở các Cảng biển hiện đại trên thế giới. Cảng đã chú trọng đầu tư vào những khâu trọng yếu, tạo hiệu quả nhanh đi đôi với việc tăng cường quản lý kĩ thuật, tận dụng trang thiết bị hiện có.
2.2 Chức năng và nhiệm vụ của doanh nghiệp Khóa luận: Thực Trạng Tài Chính Tại Cảng Hải Phòng.
Cảng Hải Phòng là doanh nghiệp Nhà Nước thuộc tổng công ty Hàng Hải Việt Nam, hạch toán kinh doanh độc lập, có tư cách pháp nhân, được mở tài khoản ngân hàng và sử dụng con dấu riêng theo quy định Nhà Nước.
Là doanh nghiệp nhà nước kinh doanh trong lĩnh vực khai thác Cảng, Cảng Hải Phòng có chức năng chính là xếp dỡ, giao nhận, đóng gói, bảo quản lưu kho, chuyển tải hàng hóa tại khu vực Cảng theo giấy phép kinh doanh số 105661 của trọng tài kinh tế Hải Phòng cấp ngày 07/04/1993.
Các chức năng và nhiệm vụ chính ở Cảng Hải Phòng là:
- Hoạt động bốc xếp.
- Hoạt động kiểm đếm, giao nhận, cân hàng.
- Hoạt động lưu kho bãi
- Hoạt động chuyển tải
- Hoạt động lai dắt hỗ trợ
- Hình thức sở hữu: sở hữu Nhà Nước
- Lĩnh vực kinh doanh: theo giấy phép kinh doanh số 105661 của trọng tài kinh tế thanh phố Hải Phòng cấp ngày 07/04/1993 thì chức năng nhiệm vụ chính của Cảng là:
- Xếp dỡ hàng hoá, giao nhận kho vận, lai dắt, hỗ trợ tàu biển, trung chuyển container quốc tế.
- Đại lý giao nhận, vận chuyển dịch vụ logistcs container chuyên tuyến Hải Phòng – Lào Cai – Côn Minh(Trung Quốc) bằng đường sắt.
- Đóng gói, vận chuyển hàng hoá bằng đường bộ, đường sông và đường không. Đại lý tàu biển và môi giới hàng hoá.
2.3 Cơ cấu tổ chứ Khóa luận: Thực Trạng Tài Chính Tại Cảng Hải Phòng.
2.3.1 Sơ đồ bộ máy tổ
2.3.2 Các phòng ban
Bộ máy tổ chức quản lý của Cảng gồm có ban Tổng giám đốc và 11 phòng ban chức năng thuộc khối văn phòng và một số bộ phận phúc lợi khác có chức năng tham mưu giúp Giám đốc quản lý, điều hành và tổ chức sản xuất kinh doanh, chăm lo cho đời sống của cán bộ công nhân viên Cảng.
- Ban Tổng giám đốc gồm có:
1/ Tổng giám đốc cảng Hải Phòng 2/ Các phó Tổng giám đốc:
- Phó Tổng giám đốc kinh doanh – nội chính:
- Phó Tổng giám đốc kỹ thuật:
- Phó Tổng giám đốc khai thác kiêm trưởng ban quản lý dự án ODA:
- Phó Tổng giám đốc quản lý chất lượng
Các phòng ban chức năng
- 01/ Phòng tổ chức nhân sự.
- 02/ Phòng lao động tiền lương.
- 03/ Phòng tài chính – kế toán.
- 04/ Phòng kinh doanh.
- 05/ Phòng kỹ thuật công nghệ.
- 06/ Phòng an toàn và quản lý chất lượng.
- 07/ Phòng kỹ thuật công trình.
- 08/ Phòng quân sự bảo vệ .
- 09/ Phòng hành chính quản trị: .
- 10/ Phòng đại lý và môi giới hàng hải.
- 11/ Phòng kế hoạch thống kê.
2.4 Hoạt động sản xuất kinh doanh
- Bốc xếp, giao nhận, lưu giữ hàng hó
- Lai dắt, hỗ trợ tàu biển
- Trung chuyển hàng hóa, container quốc tế.
- Dịch vụ vận tải Khóa luận: Thực Trạng Tài Chính Tại Cảng Hải Phòng.
- Dịch vụ logictic container chuyên tuyến Hải Phòng – Lào Cai bằng đường sắt
- Dịch vụ đóng gói, vận tải hàng hải đường bộ, đường sông.
- Đại lý tàu biển và môi giới Hàng Hải
2.5 Những thuận lợi và khó khăn của Cảng Hải Phòng
2.5.1 Thuận lợi:
Cảng Hải Phòng là cảng lớn nhất miền Bắc, có lịch sử phát triển lâu đời, có uy tín lớn trên toàn quốc, có đội ngũ quản lý giỏi, công nhân lành nghề.
Nền kinh tế của đất nước và thành phố đã tác động tích cực làm tăng trưởng hàng hoá thông qua Cảng, tạo đà tăng trưởng sản xuất kinh doanh, ổn định việc làm, nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên.
Cơ sở hạ tầng, phương tiện thiết bị được đầu tư đổi mới phát huy hiệu quả cao đáp ứng kịp thời tốc độ tăng trưởng của hàng hoá, nâng cao năng lực cạnh tranh trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều biến động.
Cảng đã sắp xếp lại tổ chức, chuyển Cảng thành Công ty TNHH một thành viên tạo đà cho công ty chủ động trong công tác đầu tư và sản xuất kinh doanh.
Cảng Hải Phòng luôn được sự quan tâm của Nhà nước, các Bộ, các ngành và thành phố Hải Phòng, sự chỉ đạo của Tổng công ty Hàng Hải Việt Nam, sự giúp đỡ của các cơ quan chức năng Nhà nước cùng với sự hợp tác của khách hàng.
2.5.2 Khó khăn
Bên cạnh những thuận lợi cần được nắm bắt thì những khó khăn vẫn còn đang tồn tại cần được khắc phục.
Khó khăn lớn mà Cảng đang gặp phải là luồng tàu vào Cảng bị cạn và sa bồi lớn, chi phí hàng năm cho việc này là rất lớn. Tàu có trọng tải từ 10000 tấn trở lên không thể ra vào Cảng thuận lợi được, do vậy Cảng phải tổ chức bốc xếp chuyển hàng từ Vịnh Hạ Long. Khóa luận: Thực Trạng Tài Chính Tại Cảng Hải Phòng.
Vũng quay tàu hạn chế, thuỷ điện nước bến chưa được khắc phục làm ảnh hưởng không nhỏ tới sản xuất kinh doanh của Cảng Hải Phòng… Lượng hàng hoá nhập khẩu qua Cảng có những lúc không ổn định, mức độ thành công trong việc xâm nhập thị trường và kết quả tài chính là rất nhỏ…
Do yêu cầu của nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt về chất lượng, giá cả, mẫu mã, chủng loại sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ nên nhu cầu về loại hình dịch vụ cũng tăng lên.
Sự biến động của nền kinh tế, diễn biến khó lường của thị trường, tình trạng lạm phát, giá nguyên nhiên vật liệu, thiết bị, xăng dầu, sắt thép tăng cao đã làm tăng chi phí sản xuất, chi phí đầu tư và làm chậm tiến độ các dự án đầu tư, gây hạn chế năng lực cạnh tranh.
Một số máy móc thiết bị xếp dỡ của Cảng đã qua nhiều năm hoạt động nay đã già cỗi, lạc hậu, hiệu suất sử dụng không cao, chi phí sửa chữa quá lớn.
Khó khăn môi trường tự nhiên là nhân tố ảnh hưởng tới tiến độ thực hiện kế hoạch của Cảng. Thời tiết diễn biến phức tạp sẽ làm kế hoạch sản xuất kinh doanh của Cảng không được bảo đảm tiến độ. Cảng nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa nóng ẩm mưa nhiều cũng ảnh hưởng tới việc bảo quản hàng hoá. Thuỷ triều ảnh hưởng thời gian ra vào Cảng, mưa nhiều làm ngừng hoạt động đối với hàng hoá tránh ẩm, thời gian ngừng chiếm 29-30 ngày/năm.
CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH TẠI CẢNG HẢI PHÒNG Khóa luận: Thực Trạng Tài Chính Tại Cảng Hải Phòng.
- Phân tích tình hình tài chính tại Cảng Hải Phòng
Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp có ý nghĩa to lớn không những đối với các cơ quan, đơn vị và cá nhân bên ngoài doanh nghiệp mà nó còn có ý nghĩa trong việc chỉ đạo, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Việc phân tích tình hình tài chính rất hữu ích đối với việc quản trị doanh nghiệp, không những cho biết tình hình tài chính doanh nghiệp tại thời điểm tính toán mà còn có thể đánh giá sức mạnh tài chính, khả năng sinh lời và triển vọng của doanh nghiệp.
3.1 Phân tích bảng cân đối kế toán.
Tái cấu trúc nguồn vốn tại Công Ty TNHH MTV Cảng Hải Phòng để phù hợp với môi trường kinh doanh
3.2 Phân tích báo cáo kết quả kinh
- Nhận xét :
Tổng doanh thu của công ty năm 2025 tăng mạnh 144.376.180.082 tương ứng tăng 13,65% so với năm 2024. Việc tăng này chủ yếu là do tăng doanh thu thuần trao đổi dịch vụ dẫn tới tăng doanh thu cung cấp dịch vụ. Doanh thu thuần không thay đổi so với tổng doanh thu vì doanh nghiệp không phải giảm giá hàng bán, không phải chiết khấu thương mại hay hàng bán không bị trả lại. Đây là lợi thế của doanh nghiệp vì không phải xây dựng các khoản giảm trừ nên ít ảnh hưởng đến tổng doanh thu. Trong khi đó, doanh thu từ hoạt động tài chính tăng 35.185.714.374 tương ứng với 57,78% mà chủ yếu là cổ tức lợi nhuận được chia, chênh lệch tỷ giá đã thực hiện. Thu nhập khác giảm ớ 22.741.030.168 tương ứng với 79,41%. Nguyên nhân là do năm 2024 thu nhập từ chênh lệch góp vốn tài sản vào công ty CP đầu tư và thương mại hằng hải việt nam là 23.500.000.000 còn năm 2025 thì không có. Khóa luận: Thực Trạng Tài Chính Tại Cảng Hải Phòng.
Tổng doanh thu thuần tăng kéo theo tổng chi phí năm 2025 cũng tăng theo, cụ thể là tổng chi phí tăng 148.971.317.986 307 Từ trên đây, ta thấy rõ tông doanh thu đã tăng lên 156.820.864.288. Điều đó, dẫn tới lợi nhuận trước thuế năm 2025 tăng lên 7.849.546.302 tương ứng với 13,67% kéo theo lợi nhuận sau thuế cũng tăng lên 12.458.771.030 tương ứng với 25,02%. Nhưng trong đó vẫn có khoản chi phí quản lý doanh nghiệp tăng nhẹ 3.946.755.886 tương ứng với 5,14%. Chứng tỏ doanh nghiệp đã không làm tốt trong khâu quản lý đây là 1 điểm mà doanh nghiệp cần khắc phục đặc biệt trong khâu quản lý nhân sự tại cảng hiện nay còn nhiều bất cập. Trong đó, cũng phải kể đến chi phí tài chính năm 2025 tăng một cách đột biến so với năm 2024 lên 23.459.528.761 tương ứng 18,37% mà chủ yếu là các khoản dự phòng giảm giá các khoản đầu tư và lỗ do chênh lệch tỷ giá đã thực hiện. Sau khi đi tìm hiểu, em được biết nguyên nhân là do thị trường thế giới cũng như thị trường hàng hoá có nhiều biến động gây bất lợi cho nền công nghiệp Việt Nam, tình hình lạm phát kéo dài khiến cho tiền tệ ở nhiều quốc gia bị phá giá. Do ảnh hưởng của tài chính – tiền tệ thế giới và khu vực, đồng tiền Việt Nam bị mất giá so với đồng USD đã ảnh hưỏng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Cảng Hải Phòng và tác động trực tiếp tới chi phí tài chính.
Qua bảng phân tích ở trên, ta thấy để có 100 đồng doanh thu thuần trong năm 2024 doanh nghiệp phải bỏ ra 83,66 đồng giá vốn hàng bán và 12,07 đồng chi phí tài chính và 7,26 đồng chi phí quản lý doanh nghiệp. Trong 100 đồng doanh thu thuần năm 2025 doanh nghiệp phải bỏ ra 83,77 đồng giá vốn hàng bán và 12,57 đồng chi phí tài chính và 6,71 đồng chi phí quản lý doanh nghiệp. Như năm 2025 doanh nghiệp làm tốt việc tiết kiệm chi phí trên một đồng doanh thu thuần. Việc giảm chi phí quản lý doanh nghiệp trên 100 đồng doanh thu đã góp phần gia tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Cứ 100 đồng doanh thu thuần năm 2024 thì đem lại 5,43 đồng lợi nhuận trước thuế và 4,71 đồng sau thuế, năm 2025 thì đem lại 5,43 đồng lợi nhuận trước thuế và 5,18 đồng sau thuế. Vì chiến lược của công ty là chấp nhận tăng chi phí để củng cố và mở rộng thị trường nhằm cải thiện tình hình Cảng Hải Phòng trong thời kì khó khăn nên kết quả trên có thể chấp nhận được
3.3 Phân tích các hệ số tài chính đặc trưng
Các số liệu trên báo cáo tài chính chưa lột tả được hết thực trạng tài chính của doanh nghiệp, do vậy các nhà tài chính còn sử dụng các hệ số tài chính để giải thích thêm về các mối quan hệ tài chính và coi hệ số tài chính là những biểu hiện đặc trưng nhất về tình hình tài chính của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định.
3.3.1 Các hệ số khả năng thanh toán Khóa luận: Thực Trạng Tài Chính Tại Cảng Hải Phòng.
Khả năng thanh toán của một công ty được đánh giá dựa trên quy mô và khả năng luân chuyển của tài sản ngắn hạn, là những tài sản có khả năng luân chuyển nhanh, phù hợp với thời hạn thanh toán các khoản nợ ngắn hạn.
- Hệ số khả năng thanh toán tổng quát (H1)
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát của công ty ở thời điểm đầu năm là 1,947 lần, cuối năm là 1,917 lần. Điều này có nghĩa là cứ 1 đồng vay nợ (nợ ngắn hạn và nợ dài hạn) của công ty ở thời điểm đầu năm có 1,947 đồng giá trị tài sản để đảm bảo, còn ở thời điểm cuối năm là 1,917 đồng. Ta thấy hệ số thanh toán như trên là rất tốt, chứng tỏ tất cả các khoản huy động bên ngoài đều có tài sản đảm bảo. Hệ số này ở thời điểm cuối năm thấp hơn đầu năm là do trong năm công ty đã huy động thêm vốn từ bên ngoài và tốc độ tăng của vốn vay lớn hơn tốc độ tăng của tài sản. Cụ thể là nợ phải trả tăng 77.455.350.538VNĐ tương ứng với tốc độ tăng 7,37%, còn tài sản cũng tăng so với đầu năm 117.450.067.547 VNĐ tương ứng với tốc độ tăng 5,74%.Ta sẽ phân tích mức độ ảnh hưởng về sự tăng lên của tổng TS và tổng NV tới mức độ giảm -0,030 lần của H1 thời điểm cuối năm so với đầu năm như sau:
- Tổng tài sản tăng lên 117.450.067.547 VNĐ đã làm H1 tăng lên 0,112 lần
- Tổng nợ phải trả tăng lên 77.455.350.538VNĐ đã làm H1 giảm đi -0,141 lần
Tổng cộng mức độ ảnh hưởng: 0,112 -0,141 = -0,030 (lần). Mức độ ảnh hưởng giảm của việc tăng nợ lớn hơn so với mức độ ảnh hưởng tăng của tổng tài sản nên H1 thời điểm cuối năm kém hơn đầu năm -0,030 lần.
- Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn (H2)
Trong tổng tài sản của công ty đang quản lý, sử dụng chỉ có TSNH là có khả năng chuyển đổi thành tiền dễ dàng hơn để thanh toán. Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn cho thấy công ty có bao nhiêu tài sản có thể chuyển đổi thành tiền để đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn. Vì vậy để đảm bảo khả năng thanh toán ngắn hạn, H2 phải lớn hơn 1.
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty ở thời điểm đầu năm là 1,537 lần, cuối năm là 1,297 lần. Điều này có nghĩa là cứ 1 đồng nợ ngắn hạn thì có 1,537 đồng giá trị vốn lưu động đảm bảo ở thời điểm đầu năm và 1,297 đồng giá trị vốn lưu động đảm bảo ở thời điểm cuối năm. Nguyên nhân chủ yếu là do sự giảm đi của chỉ tiêu này là do khoản đầu tư tài chính ngắn hạn năm 2025 giảm so với năm 2024 là 114.576.764.285 VNĐ tương ứng giảm -38,68%
Mức độ ảnh hưởng của việc giảm TSNH và tăng nợ ngắn hạn tới mức độ giảm -0,240 lần của H1 thời điểm cuối năm so với đầu năm. Khóa luận: Thực Trạng Tài Chính Tại Cảng Hải Phòng.
- TSNH giảm 50.398.045.145 VNĐ làm H2 giảm -0,135 lần
- Tổng nợ ngắn hạn tăng 30.041.770.891 VNĐ làm H2 giảm -0,105 lần
Tổng mức độ ảnh hưởng: -0,135 -0,105= -0,240 (lần). So với thời điểm đầu năm, khả năng thanh toán nợ ngắn hạn đến hạn trả, TSNH giảm 50.398.045.145VNĐ làm H2 giảm đi 0,135. Tổng nợ ngắn hạn tăng 30.041.770.891 VNĐ làm H2 giảm 0,105 lần. Do đó, hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn được coi là mức toàn. Tuy nhiên để có thể đánh giá chính xác hơn khả năng thanh toán của doanh nghiệp ta đi vào đánh giá khả năng thanh toán nhanh.
- Hệ số khả năng thanh toán nhanh (H3)
Hệ số khả năng thanh toán nhanh là thước đo khả năng trả nợ ngay các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp trong kỳ không dựa vào việc bán các loại vật tư hàng hoá.
Dựa vào bảng ta thấy H3, ở thời điểm đầu năm là 1,466 lần và ở thời điểm cuối năm là 1,226 lần. Khả năng thanh toán nhanh của công ty ở các thời điểm đều lớn hơn 1 và trung bình khoảng 1,3 với mức như thế chưa là quá xấu. Ta sẽ xem xét cụ thể mức độ ảnh hưởng của biến động TSNH, hàng tồn kho, nợ ngắn hạn đến mức giảm -0,240 lần của H3:
- TSNH giảm 50.398.045.145 làm H3 giảm 0,135 lần
- Hàng tồn kho tăng 2.033.860.438 VNĐ làm H3 giảm 0,005 lần
- Tổng nợ ngắn hạn tăng 30.041.770.891 VNĐ làm H3 giảm 0,099 lần
- Tổng mức độ ảnh hưởng : -0,135 -0,005 -0,099 = 0,240 (lần).
Hệ số khả năng thanh toán nhanh ở thời điểm cuối năm nhỏ hơn đầu năm là vì không những TSNH giảm đã làm H3 ở thời điểm cuối năm nhỏ hơn đầu năm rồi mà còn hàng tồn kho tăng lên cũng làm cho H3 giảm. Trong khi đó, tổng nợ ngắn hạn lại tăng lên.
- Hệ số khả năng thanh toán lãi vay (H4)
Hệ số khả năng thanh toán lãi vay cho chúng ta biết được số vốn đi vay đã sử dụng tốt tới mức độ nào và đem lại một khoản lợi nhuận là bao nhiêu, có đủ bù đắp lãi vay phải trả hay không. Khóa luận: Thực Trạng Tài Chính Tại Cảng Hải Phòng.
Khả năng đảm bảo lãi vay của công ty trong hai năm là chưa thực sự tốt. Cứ 1 đồng lãi vay thì có 2,43 đồng EBIT (lợi nhuận trước thuế + lãi vay) năm 2024 và 5,63 đồng EBIT năm 2025 đảm bảo trả lãi. H4 năm 2025 tăng 3,2 lần so với năm 2024 chứng tỏ việc sử dụng vốn vay đang tốt hơn. Điều này là do năm 2025, doanh nghiệp đã chủ động giảm các khoản vay lãi cao.tăng vay ưu đãi ODA làm cho lãi vay giảm được 26.160.826.576VNĐ còn LNTT tăng đến 7.849.546.302 VNĐ khiến cho EBIT giảm mạnh 18.311.280.274 VNĐ, dẫn tới H4 tăng 3,2 lần so với năm 2024.
- EBIT giảm 7.849.546.302 VNĐ làm H4 giảm -0,45 lần.
- Lãi vay phải trả giảm 26.160.826.576 VNĐ làm H4 tăng 3,66 lần
Tổng mức độ ảnh hưởng: -0,45 + 3,66 = 3,2 (lần). Như vậy, trong hoàn cảnh kinh doanh khó khăn, công ty đã biết tăng được doanh thu, cũng như giảm các được chi phí lãi làm cho lợi nhuận tăng, đây có thể coi là ưu điêm của doanh nghiệp cần tiếp tục phát huy.
- BẢNG TỔNG HỢP CÁC HỆ SỐ KHẢ NĂNG THANH TOÁN
3.3.2 Các hệ số phản ánh cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản
- Hệ số nợ (Hv)
Hệ số nợ cho biết trong 1 đồng vốn kinh doanh có mấy đồng hình thành từ vay nợ bên ngoài.
Từ bảng trên ta thấy trong 100 đồng vốn kinh doanh của công ty ở thời điểm đầu năm có 51,14 đồng, cuối năm có 52,2 đồng hình thành từ vay nợ. Hệ số nợ của công ty ở mức trung bình cho thấy khả năng độc lập về tài chính của công ty là tương đối cao. Nhưng với chỉ số ROA thấp như hiện tại thì công ty nên ít sử dụng vốn vay. Với hệ số nợ ở mức như vậy, công ty cũng tương đối dễ dàng trong việc huy động vốn. Việc hệ số nợ tăng là do tốc độ tăng của nợ phải trả lớn hơn tốc độ tăng của tổng nguồn vốn. Mà trong đó chủ yếu là khoản nợ dài hạn tăng dẫn đến Hv thời điểm cuối năm tăng lên 1,54% .
- Tổng nợ phải trả tăng 77.455.350.538 VNĐ làm Hv tăng 3,79%:
- Tổng nguồn vốn tăng 117.450.067.547VNĐ làm Hv giảm 2,99 %
Tổng mức độ ảnh hưởng: 3,79% -2,99 = 0.8 (%). Tốc độ tăng của nợ phải trả là 7,37% lớn hơn tốc độ tăng 5,74% của tổng nguồn vốn làm Hv cuối năm tăng lên 0 ,8 % so với đầu năm. Khóa luận: Thực Trạng Tài Chính Tại Cảng Hải Phòng.
- Hệ số vốn chủ (Hc)
Phản ánh bình quân trong 1 đồng vốn kinh doanh hiện nay doanh nghiệp đang sử dụng có mấy đồng vốn chủ sở hữu.(Hc) ở bảng trên cho thấy bình quân trong 100 đồng vốn kinh doanh của công ty thời điểm đầu năm 2024 có 48,64 đồng và cuối năm là 47,85 đồng là vốn CSH. Hc ở thời điểm đầu năm và cuối năm đều rất cao chứng tỏ công ty có nhiều vốn tự có, mức độ tự tài trợ của công ty với vốn kinh doanh của mình rất tốt. Với mức độ tự tài trợ cao thì trong hoàn cảnh kinh tế khó khăn như hiện nay công ty sẽ đứng vững tốt hơn.
- Vốn chủ sở hữu tăng 39.994.717.036 VNĐ làm Hc tăng 1,96%
- Tổng nguồn vốn tăng 117.450.067.547 VNĐ làm Hc giảm 26,82%
- Tổng mức độ ảnh hưởng : 1,96 – 2,75 = – 0,79 (%)
Tốc độ tăng 4,02% của vốn CSH nhỏ hơn so với tốc độ tăng 5,74% của tổng nguồn vốn làm Hc ở thời điểm cuối năm giảm 0,79 % so với thời điểm đầu năm.
- Tỷ suất đầu tư vào TSDH (T1)
Tỷ suất đầu tư vào TSDH sẽ cho biết việc bố trí cơ cấu tài sản của công ty, phản ánh tính hình trang thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lực sản xuất cũng như khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Tỷ suất đầu tư vào TSDH ở thời điểm đầu năm và cuối năm 2025 đều cao, trung bình trên 73,95%. Ở thời điểm đầu năm khi công ty sử dụng bình quân 100 đồng vốn vào kinh doanh thì dành ra 72,03 đồng đầu tư vào TSDH, ở thời điểm cuối năm tăng lên 3,85%. Tỷ suất đầu tư vào TSDH lớn như vậy chứng tỏ các tài sản này có vai trò rât quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của công ty, nó cũng cho thấy công ty tập trung vào đầu tư máy móc trang thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật và có xu hướng phát triển lâu dài, ổn định. TSCĐ chiếm 63,56 % tổng TS đầu năm và 67,96% tổng TS cuối năm. T1 cuối năm so với đầu năm tăng là do TSDH tăng 167.848.112.692 VNĐ với tốc độ tăng 11,39%, còn tổng TS chỉ tăng 117.450.067.547 VNĐ với tốc độ tăng 5,74%.
- Mức độ ảnh hưỏng của các nhân tố tới mức tăng của T1 là:
- Tỷ suất đầu tư vào TSNH (T2) Khóa luận: Thực Trạng Tài Chính Tại Cảng Hải Phòng.
Thời điểm đầu năm 2024 công ty sử dụng bình quân 100 đồng vốn kinh doanh thì dành ra 27,97 đồng đầu tư vào TSNH, cuối năm T2 giảm 3,85 đồng và ở mức 24.12 đồng. Lĩnh vực kinh doanh chính của công ty là khai thác cảng ngành nghề kinh doanh là xếp dỡ, giao nhận, bảo quản hàng hoá, chuyển tải hàng hoá và dịch vụ hàng hải. Do đó, TSNH thường chiếm tỷ trọng thấp trong tổng TS. Mức giảm của T2 là do ảnh hưởng của các nhân tố sau:
Ta thấy cuối năm TSNH giảm nhẹ với tốc độ -8,81%, mà việc giảm chủ yếu là do công ty nhận thấy năm 2025 là một năm đầy biến động nên rút bớt các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn. Trong khi đó, tổng tài sản tăng với tốc độ 5,74% dẫn tới giảm T2 xuống.
- Tỷ suất tự tài trợ TSDH (T3)
- T3 sẽ cung cấp thông tin cho biết số vốn CSH của doanh nghiệp dùng để trang bị TSCĐ là bao nhiêu.
Tỷ suất tự tài trợ TSDH của công ty ở thời điểm đầu năm là cứ 100 đồng TSDH thì có 67,52 đông tài trợ băng vốn chủ năm 2024 và giảm xuống còn 63,05 đồng năm 2025. Chứng tỏ có một bộ phận của TSDH được tài trợ bằng vốn vay và chủ yếu là vay dài hạn. Vay dài hạn chiếm 33,56% tổng tài sản, còn vay ngắn hạn chiếm chỉ 18,59 tổng tài sản. Đầu năm, vốn CSH tài trợ được 67,52% TSDH, cuối năm vốn CSH tài trợ cho TSDH đã giảm xuống 63,05% so với đầu năm. Điều này là do:
- Bảng tổng hợp các chỉ tiêu nguồn vốn và cơ cấu tài sản.
3.3.3 Phân tích nhóm chỉ tiêu hoạt động
Nhóm chỉ tiêu này dùng để đo lường hiệu quả sử dụng vốn, tài sản của công ty được tính trên cơ sở so sánh giá trị tài sản với doanh thu. Do đó, việc sử dụng vốn bình quân giá trị tài sản sẽ chính xác hơn, nhất là khi số đầu kỳ và số cuối kỳ có biến động lớn
- Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho
Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho được thể hiện thông qua chỉ tiêu hệ số vòng quay hàng tồn kho hoặc số ngày luân chuyển hàng tồn kho.
- Số vòng quay hàng tồn kho(V1) Khóa luận: Thực Trạng Tài Chính Tại Cảng Hải Phòng.
- Số vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hoá tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ.
Vòng quay HTK năm 2024 của công ty là 31,19 vòng và năm 2025 là 36,73 vòng. Điều này có nghĩa là trong năm 2024 công ty bình quân có 31,19 lần xuất nhập kho, năm 2025 số vòng quay HTK đă tăng lên 36,73 vòng tức là 36,73 lần xuất nhập kho cho thấy việc kinh doanh đang có tiến triển tốt. Vòng quay HTK nâm 2025 tăng lên so với năm 2024 là do ảnh hưởng của.
- Giá vốn hàng bán tăng 122.120.606.660 VNĐ làm cho vòng quay HTK tăng 4,3 vòng:
- HTK bình quân giảm 949.869.321,5 VNĐ làm cho vòng quay HTK giảm 3,58 vòng:
- Tổng mức độ ảnh hưởng : 4,3 + 1,23 = 5,53 (vòng)
Để đánh giá xem vòng quay HTK là cao hay thấp ta xét chỉ tiêu về số ngày một vòng quay HTK.
- Số ngày một vòng quay hàng tồn kho
- Phản ánh số ngày trung bình của một vòng quay HTK.
Số vòng quay hàng tồn kho năm 2025 tăng 5,53 vòng so với năm 2024, nhờ đó công ty rút ngắn được số ngày tồn đọng hàng tồn kho bớt 1,74 ngày/vòng. Trong năm 2024, công ty có số ngày của một vòng tồn kho là 11,54 ngày và năm 2025 là 9,8 ngày. Điều này có nghĩa là trung bình cứ 11,54 ngày thì công ty lại nhập xuất kho một lần trong năm 2024, sang năm 2025 là 9,8 ngày.
- Vòng quay khoản phải thu (V2)
- Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt của doanh nghiệp.
Vòng quay các khoản phải thu năm 2024 của công ty là 6,42 vòng và năm 2025 là 6,24 vòng. Điều này có nghĩa là trong năm 2024 công ty có 6,42 lần thu được các khoản phải thu, năm 2025 số lần này giảm xuống còn 6,24. Vòng quay các khoản phải thu cuối năm giảm so với đầu năm là do ảnh hưởng của.
- Doanh thu thuần tăng 144.376.180.082 VNĐ làm cho số vòng quay khoản phải thu tăng 0,88 vòng
- Khoản phải thu bình quân tăng 27.874.594.589 VNĐ làm cho số vòng quay khoản phải thu giảm 1, 06 vòng
- Tổng mức độ ảnh hưởng: 0.88 -1.06 = -0.18 (vòng)
Để đánh giá xem vòng quay khoản phải thu này là cao hay thấp ta xét chỉ tiêu về số ngày 1 vòng quay khoản phải thu.
- Số ngày 1 vòng quay khoản phải thu Khóa luận: Thực Trạng Tài Chính Tại Cảng Hải Phòng.
- Chỉ tiêu này phản ánh số ngày cần thiết để thu được các khoản phải thu.
Số ngày cần thiết để thu được các khoản phải thu năm 2024 là 56.07 ngày /vòng và năm 2025 tăng lên 57.69ngày /vòng. Việc tăng là do vòng quay các khoản phải thu năm 2025 giảm 0.18 vòng so với năm 2024. Ta thấy vòng quay các khoản phải thu của công ty cao vì đặc thù kinh doanh của công ty là dịch vụ cảng biển.
- Vòng quay vốn lưu động (V3)
Năm 2024 vốn lưu động của công ty quay được 1,77 vòng hay bình quân 1 đồng vốn lưu động bỏ vào kinh doanh trong năm 2024 tạo ra được 1,77 đồng doanh thu thuần. Hệ số vòng quay vốn lưu động trong năm 2025 tăng lên 2,2 vòng. Điều này là do VLĐ bình quân giảm 51.918.009.208 VNĐ, trong khi đó doanh thu thuần tăng lên 144.376.180.082 VNĐ. Mức độ ảnh hưỏng của doanh thu thuần và VLĐ bình quân tới mức giảm của vòng quay VLĐ:
- Doanh thu thuần tăng 144.376.180.082 VNĐ làm vòng quay VLĐ tăng 0,24 vòng
- VLĐ bình quân giảm 51.918.009.208 VNĐ làm vòng quay VLĐ tăng 0,19 vòng
- Tổng hợp mức độ ảnh hưởng: 0,24 + 0,19 = 0,43 (vòng)
Mức độ ảnh hưởng tăng do doanh thu thuần tăng đồng thời VLĐ bình quân cũng giảm làm cho vòng quay VLĐ năm 2025 tăng 0,43 vòng.
- Số ngày 1 vòng quay VLĐ
Ta thấy năm 2024 trung bình cứ 203,74 ngày thì VLĐ của công ty quay được 1 vòng, năm 2024 con số này giảm xuống còn 163,73 ngày. Việc giảm này là do vòng quay VLĐ năm 2024 tăng 0,43 vòng so với 2024 làm số ngày 1 vòng quay VLĐ giảm đi nhiều 40,01 ngày. Ở cả hai năm ta thấy vòng quay VLĐ thấp, số ngày cần thiết để thu hồi VLĐ dài và đã giảm được 19,63 % so với năm 2024. Nhưng đây là điều phù hợp với loại hình kinh doanh của công ty. Và việc giảm được số ngày 1 vòng quay VLĐ là điểm tốt cấn tiếp tục phát huy.
- Hiệu suất sử dụng vốn cố định (V4)
Năm 2024 cứ đưa bình quân 100 đồng giá trị TSCĐ vào sử dụng tạo ra được 75,10 đồng doanh thu và năm 2025 tăng 77,21đồng. Việc tăng này là do năm 2025 tổng tài sản CĐ BQ tăng 148.505.990.668 với tốc độ tăng 10,54% trong khi đó doanh thu lại tăng 144.376.180.082 tương ứng với 13,65%.2025 hơn so với năm 2024.
Mức độ ảnh hưởng của tổng tài sản CĐ và doanh thu tới HSSD TSCĐDT năm 2025 tăng lên 144.376.180.082 VNĐ làm HSSD TSCĐ tăng 10,25% Khóa luận: Thực Trạng Tài Chính Tại Cảng Hải Phòng.
- Vòng quay tổng vốn (V5)
Từ bảng trên ta thấy năm 2024 trung bình sử dụng 1 đồng vốn vào kinh doanh trong năm tạo ra được 0,53 đồng doanh thu. Năm 2025 con số này tăng lên có 0,57 đồng. Điều này là do:
- Doanh thu thuần tăng 144.376.180.082 VNĐ làm cho vòng quay tổng vốn tăng 0,07 vòng
- Vốn kinh doanh bình quân tăng 96.587.981.460 VNĐ làm cho vòng quay tổng vốn giảm 0,03 vòng
- Tổng hợp mức độ ảnh hưởng : 0.07 -0.03 = 0,04 (vòng)
Ta thấy năm 2025 vốn kinh doanh tăng lên, theo đó, vòng quay tổng vốn cũng tăng lên. Trong tình hình kinh tế khó khăn như hiện nay, Cảng Hải Phòng nên tiếp tục cố gắng, đẩy mạnh hoạt động kinh doanh.
BẢNG TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
3.3.4 Phân tích các chỉ tiêu sinh lời
Các chỉ tiêu sinh lời là cơ sở quan trọng để đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong môt kỳ nhất định và là đáp số sau cùng của hiệu quả kinh doanh, là một luận cứ quan trọng để các nhà hoạch định đưa ra các quyết định tài chính trong tương lai.
Kết quả của các chính sách và quyết định liên quan đến thanh khoản, cơ cấu tài sản nguồn vốn, tình hình đầu tư cuối cùng sẽ có tác động và phản ánh ở khả năng sinh lời của công ty. Để đo lường khả năng sinh lời của doanh nghiệp ta phân tích các tỷ số sau:
- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu Khóa luận: Thực Trạng Tài Chính Tại Cảng Hải Phòng.
Tỷ suất EBIT trên doanh thu thuần của công ty năm 2024 là 9,23% và năm 2025 giảm xuống còn 6,6%. Điều này có nghĩa là trong 100 đồng doanh thu thuần mà công ty thực hiện được trong năm 2024 có 9,23 đồng EBIT. Trong khi năm 2025 là 6,6 đồng.Trong 100 đồng doanh thu thuần công ty thực hiện được năm 2024 có 4,71 đồng LNst và năm 2025 tăng 5,18 đồng LNst. Chứng tỏ hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đang không tốt.
- Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA)
ROA đo lường việc sử dụng tài sản của công ty để tạo ra lợi nhuận không phân biệt tài sản này được hình thành bằng vốn vay hay vốn CSH. Năm 2024 cứ đưa bình quân 100 đồng giá trị tài sản vào sử dụng tạo ra được 4,87 đồng EBIT và năm 2025 giảm xuống còn 3,77 đồng. Việc giảm này là do năm 2025 tổng tài sản tăng 96.587.981.834 với tốc độ tăng 4,81% trong khi đó EBIT lại giảm -18.311.280.274 tương ứng với -18,75%. Điều đó cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản năm 2025 kém hơn 2024.
Mức độ ảnh hưởng của tổng tài sản bình quân và LNst tới ROA: EBIT năm 2025 giảm -18.311.280.274 VNĐ làm ROA giảm 0,91 %Từ bảng trên ta thấy bình quân 100 đồng vốn CSH bỏ vào kinh doanh năm 2024 tạo ra được 5,15 đồng LNst và năm 2025 tạo ra được 6,14 đồng. Vốn CSH bình quân sử dụng năm 2024 tăng 47.467.198.724 VNĐ so với năm 2024 tương ứng với tốc độ tăng 4,91%. Trong khi đó, LNst năm 2025 tăng mạnh 12.458.771.030 VNĐ tương ứng với tốc độ tăng 25,02%. Mức độ ảnh hưỏng của các nhân tố này như sau:
- LNst tăng 12.458.771.030 làm ROE tăng 1,29%
- Vốn CSH tăng 47.467.198.724 VNĐ làm ROE giảm 0,30%
- Tổng hợp mức độ ảnh hưởng : 1,29% – 0,30%= 0,99%
Mức độ ảnh hưởng tăng của LNst làm ROE tăng. Từ đó cho thấy nếu công ty tăng được LNst thì ROE sẽ tăng lên.
Ta thấy ở cả hai năm 2024 và 2025, ROE đều lớn hơn ROA, điều này cho thấy việc sử dụng vốn vay có hiệu quả cao trong việc gia tăng lợi nhuận trên 1 đồng vốn CSHT.
Bảng tổng hợp các chỉ tiêu họat động
- Một số chỉ số đòn bảy
- H1. Hệ số gắnh nặng lãi vay
Trong năm 2024 cứ 100 đồng EBIT làm ra thì phải chịu tới 41,22 đồng lãi vay và trong năm 2025 giảm xuống còn 17,77 đồng, tức là đã giảm được 23,45 đồng do công ty đã chủ động trả các khoản vay với chi phi cao thay vào đó là các khoản vay lãi suất thâp như ODA. Khóa luận: Thực Trạng Tài Chính Tại Cảng Hải Phòng.
- H2. Hệ số gánh nặng thuế
Xét trên bảng trên ta thấy năm 2024 cứ 100 đồng lợi nhuận năm 2024 thì chịu 13,26 đồng thuế, còn năm 2025 là 4,6 đồng.Như vậy gắng nặng thuế năm 2025 đã được giảm 8,66 %.Nhìn vào bảng ta thấy năm 2024 Tổng TSBQ gấp 2,018 lần vốn chủ, còn năm 2025 gấp 2,033 lần tương đương tăng 0,015 lần.
- Bảng tổng hợp các chỉ tiêu đòn bảy
- Phân tích phương trình Dupont
Phân tích phương trình Dupont sẽ cho ta thấy được mối quan hệ giữa tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) và tỷ suất sinh lời trên vốn CSH (ROE), các nhân tố ảnh hưởng tới hai tỷ suất này, trên cơ sở đó có thể đưa ra biện pháp cải thiện tình hình tài chính cho công ty.
- Phân tích ROA
Từ đăng thức trên ta thấy cứ bình quân đưa ra 100 đồng giá trị TS vào sử dụng trong năm 2024 tạo ra được 4,87 đ lợi nhuận trước thuế và lãi vay và năm 2025 tạo ra được 3,77 đồng.
- Sử dụng bình quân 100 đồng giá trị tài sản vào kinh doanh năm 2024 tạo ra được 53 đồng doanh thu thuần, năm 2025 tạo ra được 57 đồng doanh thu thuần.
- Trong 100 đồng doanh thu thuần thực hiện trong năm 2024 có 9,23 đồng EBIT và năm 2025 là 6,6 đồng.
Như vậy, có hai hướng để tăng ROA là tăng biên lợi nhuận (ROS) hoặc tăng vòng quay vốn kinh doanh.
- Tăng ROS bằng cách tối ưu hóa mọi công đoạn hoạt động , nâng cao hiệu quả sản xuất để tăng lợi nhuận hoạt động.
- Tăng vòng quay vốn kinh doanh bằng cách tăng doanh thu bằng cách giảm giá bán, tăng cường hoạt động quảng bá xúc tiến bán hàng, nâng cao chất lượng sản phẩm.
- Phân tích ROE Khóa luận: Thực Trạng Tài Chính Tại Cảng Hải Phòng.
- ROE=Hệ số gánh nặng thuế x Hệ số gánh nặng lãi vay x Biên lợi nhuận x Vòng quay tổng vốn x Hệ số đòn bảy.
- Như vậy:
- Để tăng ROE ta không thể giảm gánh nặng thuế, cái đó phụ thuộc vào nhà nước.
- Hệ số gánh nặng lãi vay tăng cao nhất khi lãi vay bằng không, tuy nhiên ta chỉ giảm lãi vay trong trường hợp ROA> lãi xuất.
- Tăng hệ số đòn bảy bằng cách tăng vốn vay tuy nhiên ta chỉ tăng vốn vay khi ROA >lãi xuất thì mấy có hiệu quả.
- ROE=Gánh nặng thuế* ROA* hệ số đòn bảy kép
- Ta thấy bình quân 100 đồng vốn CSH bỏ vào kinh doanh năm 2024 tạo ra được 5,15 đồng LNst và năm 2025 tạo ra được 6,14 đồng LNst là do.
- Sử dụng bình quân 100 đồng giá trị tài sản năm 2024 tạo ra được 52,7 đồng doanh thu thuần, năm 2025 tạo ra được 57,1 đồng doanh thu thuần.
- Trong 100 đồng doanh thu thì có 9,23 đồng EBIT năm 2024 và năm 2025 là 6,6 đồng EBIT.
- Trong năm 2024 cứ 100 đồng EBIT làm ra thì phải chịu tới 41,22 đồng lãi vay và trong năm 2025 giảm xuống còn 17,77 đồng, tức là đã giảm được 23,45.
- Năm 2024 cứ 100 đồng lợi nhuận trước thuế năm 2024 thì chịu 13,26 đồng thuế, còn năm 2025 là 4,6 đồng.Như vậy gánh nặng thuế năm 2025 đã được giảm 8,66 %. Khóa luận: Thực Trạng Tài Chính Tại Cảng Hải Phòng.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Khóa luận: Tái cấu trúc vốn với môi trường cảng Hải Phòng
