Khóa luận: Biện pháp chỉ tiêu tài chính chủ yếu của công ty Vật tư

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Biện pháp chỉ tiêu tài chính chủ yếu của công ty Vật tư hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Một số biện pháp cải thiện tình hình tài chính tại công ty Cổ phần Vật Tư Nông Nghiệp I Hải Phòng dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này. 

3.1. Đánh giá chung

3.1.1. Đánh giá chung về tình hình tài chính của công ty.

Qua quá trình phân tích tình hình tài chính trong 3 năm qua của Công ty Cổ Phần Vật Tư Nông Nghiệp I Hải Phòng, xác định được những nguyên nhân và các yếu tố chủ quan cũng như khách quan có ảnh hưởng đến tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Với tư cách là một sinh viên chuyên ngành quản trị doanh nghiệp thông qua quá trình tiếp cận với tình hình tài chính của Công ty, qua việc phân tích các tỷ số tài chính chủ yếu của công ty thông qua các báo cáo tài chính của công ty trong 3 năm, cá nhân em có một số đánh giá về tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Vật Tư Nông Nghiệp I Hải Phòng như sau:

  • Về cơ cấu tài sản và cơ cấu vốn:

Tỷ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn năm 2027 giảm xuống còn 70,27% thay vì trên 80% như 2 năm trước, điều này cho thấy trong năm công ty giảm chú trọng đầu tư vào tài sản ngắn hạn. Đồng thời với việc giảm tỷ trọng đầu tư vào tài sản ngắn hạn là tăng tỷ trọng đầu tư vào tài sản dài hạn, điều này cho thấy công ty đã tăng cường đầu tư vào tài sản dài hạn hơn, chính xác hơn là đầu tư vào tài sản cố định.

Về vốn thì vốn vay mà chủ yếu là vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp.

Cơ cấu tài sản của doanh nghiệp là khá hợp lý nhưng chưa mang lại hiệu quả cao, còn cơ cấu vốn thì vốn vay quá nhiều, khả năng tự chủ về tài chính của doanh nghiệp sẽ bị giảm sút.

  • Về khả năng thanh toán của doanh nghiệp:

Mặc dù các tỷ số cho thấy doanh nghiệp vẫn đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn của công ty, nhưng khả năng thanh toán thực sự của công ty là chưa ổn định, tăng giảm không đều qua các năm.

Lượng tiền mặt tồn quỹ nhiều có thể đả bảo cho doanh nghiệp một khả năng thanh toán cao nhưng nó lại làm cho hoạt động của doanh nghiệp là không hiệu quả, không mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp; chứng tỏ doanh nghiệp để tiền mặt nhàn rỗi quá nhiều, tiền mặt chưa được sử dụng một cách hiệu quả nhưng đảm bảo cho khả năng thanh toán của doanh nghiệp.

  • Về hiệu quả sử dụng các loại tài sản của doanh nghiệp:

Nhìn chung trong các năm doanh nghiệp đều sử dụng các loại tài sản của mình một cách có hiệu quả, mang lại doanh thu cao

Các tỷ số về hiệu quả hoạt động cao cũng cho thấy doanh nghiệp thực hiện công tác bán hàng và công tác tín dụng là tốt.

Trong năm 2026 lượng hàng tồn kho cuối năm của công ty là khá cao nhưng đó là chủ ý của ban giám đốc doanh nghiệp, và thự tế cho thấy hành động đó đã giúp doanh nghiệp thu về lợi nhuận đáng kể năm 2027, cải thiện kết quả hoạt động của doanh nghiệp. Khóa luận: Biện pháp chỉ tiêu tài chính chủ yếu của công ty Vật tư.

  • Về khả năng cân đối vốn:

Doanh nghiệp chủ yếu sử dụng nợ vay để đầu tư cho hoạt động kinh doanh của mình, mà chủ yếu là nợ ngắn hạn. Điều này cho thấy doanh nghiệp đã sử dụng được nguồn tài trợ bên ngoài để khuếch đại được lợi nhuận cho chủ sở hữu doanh nghiệp, nhưng mặt trái của nó là làm cho khả năng tự chủ về tài chính của doanh nghiệp là thấp, phụ thuộc vào bên ngoài.

Khả năng thanh toán lãi vay của doanh nghiệp tốt là đảm bảo cho việc tiếp tục sử dụng vốn vay ở những năm tiếp theo.

Cả 3 năm ta đều thấy lượng vốn vay ngắn hạn đều nhỏ hơn so với tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp, điều này cho thấy doanh nghiệp đã thực hiện tốt nguyên tắc sử dụng vốn vay là: Sử dụng vốn vay ngắn hạn đầu tư cho tài sản ngắn hạn, không sử dụng vốn vay ngắn hạn đầu tư cho tài sản dài hạn.

  • Về khả năng sinh lợi của doanh nghiệp:

Nhìn vào các tỷ số cho ta thấy khả năng sinh lợi của doanh nghiệp trong năm 2027 là thấp do công tác quản lý chi phí kém hiệu quả.

3.1.2. Mục tiêu và phương hướng phát triển của công ty.

3.1.2.1. Mục tiêu chung.

  • Giữ vững và ổn định hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
  • Mở rộng ngành nghề kinh doanh.
  • Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước.
  • Đảm bảo việc làm và thu nhập cho người lao động ổn định, không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động.

3.1.2.2. Một số chỉ tiêu kế hoạch xây dựng cho năm năm tiếp theo.

  • Bảng 3.1: Bảng một số chỉ tiêu kế hoạch xây dựng cho năm năm tiếp theo.

3.1.2.3. Phương hướng và biện pháp tổ chức thực hiện.

Trong những năm qua và hiện nay công ty chủ yếu kinh doanh hai mặt hàng chính là phân bón hoá học và nguyên liệu chế biến thức ăn chăn nuôi, hoạt động này đã nhiều năm mang lại hiệu quả, góp phần vào lợi nhuận chủ yếu của công ty; Nhưng từ khi hai nhà máy đạm Phú Mỹ và Hà Bắc, hàng năm nước ta đã tự sản xuất được 900.000 Ure, đáp ứng được 60% nhu cầu phân đạm Ure trong nước. Sắp tới khoảng năm 2030 các nhà máy đạm Cà Mau, Ninh Bình khánh thành thì tổng khối lượng Urea sản xuất ra đạt hơn 2 triệu tấn, vượt 50% nhu cầu phân đạm. Các nhà máy DAP Đình Vũ, Lào Cai sẽ sản xuất ra 650.000 tấn DAP. Các nhà máy phân lân và hàng loạt nhà máy NPK với công suất hàng chục triệu tấn khánh thành sẽ dư thừa thừa khả năng cung cấp cho nhu cầu trong nước ( khoảng 8.500.000 tấn phân bón các loại mỗi năm ). Mặc dù còn phải nhập mỗi năm 700.000 tấn Kaly, nhưng do sức ép của việc thu hẹp thị trường của các loại phân bón khác, hàng trăm doanh nghiệp kinh doanh phân bón hiện đang cạnh tranh khốc liệt và ngày càng gay gắt, dẫn đến trong năm 2027 và đầu năm 2028 các doanh nghiệp kinh doanh phân bón ngày càng thua lỗ lớn. Vì vậy:

Ngày từ bây giờ doanh nghiệp đã xem xét để mở rộng sang lĩnh vực kinh doanh khác như bất động sản, đầu tư tài chính…Từng bước nghiên cứu thị trường để tổ chức xuất khẩu phân bón, nông sản; bên cạnh đó công ty vẫn quan tâm đến lĩnh vực kinh doanh truyền thống để nếu có cơ hội tiếp tục kinh doanh.

Để tận dụng hết quỹ đát, chủ trương trong năm tới công ty tiếp tục đầu tư xây kho mới tại các vị trí đất còn trống, nâng cấp cải tạo kho A8 Vật Cách, kho A7 kéo dài tại Thượng Lý, kho A6 tại Kiền Bái để tăng diện tích cho thuê ổn định, phấn đấu đạt doanh thu từ dịch vụ cho thuê kho tàng bến bãi trên 8 tỷ đồng mỗi năm, tạo ra nguồn thu nhập ổn định cho công ty.

Tiến hành nâng cao hiệu quả công tác quản lý chi phí để từ đó có thể giảm chi phí và nâng cao được lợi nhuận cho công ty. Từng bước nâng cao khả năng tự chủ về tài chính cuả doanh nghiệp.

3.2. Một số biện pháp cải thiện tình hình tài chính tại công ty cổ phần vật tư Nông Nghiệp I Hải Phòng. Khóa luận: Biện pháp chỉ tiêu tài chính chủ yếu của công ty Vật tư.

Để nâng cao hiệu quả tài chính của một doanh nghiệp, các nhà lãnh đạo cần có chính sách thực hiện để nâng cao năng lực về mọi mặt của doanh nghiệp như: Năng lực thanh toán, năng lực cân đối vốn, năng lực hoạt động, khả năng sinh lợi…Từ thực tế nền kinh tế – xã hôi thế giới và trong nước, cùng với tình hình và xu thế phát triển của ngành nông nghiệp nói chung và công ty Cổ Phần Vật Tư Nông Nghiệp I nói riêng, có thể đưa ra một số biện pháp cải thiện tình hình tài chính tại công ty tại công ty như sau:

3.2.1. Biện pháp 1: Giảm lượng tiền mặt tồn quỹ nhằm sử dụng có hiệu quả nguồn tiền mặt nhàn rỗi.

3.2.1.1. Cơ sở của biện pháp.

Tiền mặt kết nối tất cả các hoạt động liên quan đến tài chính của doanh nghiệp. Vì thế, nhà quản lý cần phải tập trung vào quản trị tiền mặt để giảm thiểu rủi ro về khả năng thanh toán, tăng hiệu quả sử dụng tiền, đồng thời ngăn ngừa các hành vi gian lận về tài chính trong nội bộ doanh nghiệp hoặc của bên thứ ba.

Quản trị tiền mặt là quá trình bao gồm quản lý lưu lượng tiền mặt tại quỹ và tài khoản thanh toán ở ngân hàng, kiểm soát chi tiêu, dự báo nhu cầu tiền mặt của doanh nghiệp, bù đắp thâm hụt ngân sách, giải quyết tình trạng thừa, thiếu tiền mặt trong ngắn hạn cũng như dài hạn.

Dự trữ tiền mặt là điều tất yếu mà doanh nghiệp phải làm để đảm bảo việc thực hiện các giao dịch kinh doanh hàng ngày cũng như đáp ứng nhu cầu về phát triển kinh doanh trong từng giai đoạn.

Doanh nghiệp giữ quá nhiều tiền mặt so với nhu cầu sẽ dẫn đến việc ứ đọng vốn, tăng rủi ro về tỷ giá (nếu doanh nghiệp dự trữ ngoại tệ), tăng chi phí sử dụng vốn (vì tiền mặt tại quỹ không sinh lãi, tiền mặt tại tài khoản thanh toán ngân hàng thường có lãi rất thấp so với chi phí lãi vay của doanh nghiệp). Khóa luận: Biện pháp chỉ tiêu tài chính chủ yếu của công ty Vật tư.

Nếu doanh nghiệp dự trữ quá ít tiền mặt, không đủ tiền để thanh toán sẽ bị giảm uy tín với nhà cung cấp, ngân hàng và các bên liên quan. Doanh nghiệp sẽ mất cơ hội hưởng các khoản ưu đãi giành cho giao dịch thanh toán ngay bằng tiền mặt, mất khả năng phản ứng linh hoạt với các cơ hội đầu tư phát sinh ngoài dự kiến.

Lượng tiền mặt dự trữ tối ưu của doanh nghiệp phải thỏa mãn được nhu cầu chính là chi cho các khoản phải trả phục vụ hoạt động sản xuất – kinh doanh hàng ngày của doanh nghiệp như: Trả cho nhà cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ, trả người lao động và trả thuế.

Qua phân tích ta thấy lượng tiền mặt tồn quỹ của doanh nghiệp tăng qua các năm, đặc biệt là năm 2027 tiền mặt tồn quỹ đạt 15.032.989.859 tương ứng 584% so với năm 2026 và 1297% so với năm 2025; Đồng thời tỷ trọng tiền mặt và các khoản tương đương trong tổng tài sản qua các năm cũng tăng. Điều này cho thấy trong năm 2027 doanh nghiệp đã để lượng tiền mặt tồn quỹ là quá nhiều, mặc dù tạo ra cho doanh nghiệp khả năng thanh toán nhanh cao nhưng lại cho thấy doanh nghiệp sử dụng tiền mặt không hiệu quả, không tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Vì vậy tiến hành quản trị tiền mặt nhằm cân đối lượng tiền mặt tồn quỹ là cần thiết, nhằm sử dụng có hiệu quả nguồn tiền mặt nhàn rỗi và thu về lợi nhuận cho doanh nghiệp.

3.2.1.2. Các biện pháp thực hiện.

Dự phòng cho các khoản phải chi ngoài kế hoạch, dự phòng cho các cơ hội phát sinh ngoài dự kiến khi thị trường có sự thay đổi đột ngột; như khi dự báo có sự tăng về giá hàng trên thị trường trong thời gian sau, doanh nghiệp có thể tiến hành tăng lượng hàng nhập về, lúc đó doanh nghiệp cần đáp ứng đủ nhu cầu về tiền.

Sau khi xác định được lưu lượng tiền mặt cần dự trữ thường xuyên, doanh nghiệp nên áp dụng những chính sách, quy trình sau để giảm thiểu rủi ro cũng như thất thoát trong quá trình thực hiện:

Số lượng tiền mặt tại quỹ giới hạn ở mức thấp chỉ để đáp ứng những nhu cầu thanh toán không thể chi trả qua ngân hàng. Thanh toán qua ngân hàng có tính minh bạch cao, giảm thiểu rủi ro gian lận, đáp ứng yêu cầu pháp luật liên quan. Theo Luật thuế Giá trị gia tăng (sửa đổi), có hiệu lực từ ngày 01/01/2027, tất cả các giao dịch từ 20 triệu đồng trở lên nếu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng sẽ không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.

Xây dựng quy trình thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, bao gồm: danh sách các mẫu bảng biểu, chứng từ (hợp đồng kinh tế, hóa đơn, phiếu nhập kho, biên bản giao nhận…). Xác định quyền và hạn mức phê duyệt của các cấp quản lý trên cơ sở quy mô của doanh nghiệp. Đưa ra quy tắc rõ ràng về trách nhiệm và quyền hạn của các bộ phận, cá nhân liên quan đến quá trình thanh toán để việc thanh toán diễn ra thuận lợi, nhanh chóng và chính xác.

Qua phân tích ta thấy hiện tại doanh nghiệp đang dự trữ quá nhiều tiền mặt, biện pháp có thể áp dụng là:

  • Sử dụng các khoản đầu tư qua đêm của ngân hàng.
  • Sử dụng hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn với điều khoản rút gốc linh hoạt.
  • Đầu tư vào những sản phẩm tài chính có tính thanh khoản cao như trái phiếu chính phủ, cổ phiếu.
  • Đầu tư vào cổ phiếu quỹ ngắn hạn. Khóa luận: Biện pháp chỉ tiêu tài chính chủ yếu của công ty Vật tư.

Chọn lựa một số đối tác ngân hàng có khả năng giúp doanh nghiệp quản lý tốt tiền mặt. Hiện nay công ty vẫn tiến hành trả lương cho công nhân viên một cách trực tiếp qua kế toán tiền lương, vì vậy các ngân hàng này có thể cung cấp cho công ty các dịch vụ tự động như chi trả lương và các khoản chi thông qua hệ thống trao đổi dữ liệu điện tử.

3.2.1.3. Dự kiến kết quả đạt được.

  • Sau khi xác định được lưu lượng tiền mặt cần dự trữ thường xuyên, lượng tiền mặt giảm là 60%.
  • Lượng tiền mặt tồn quỹ còn lại = Lượng tiền mặt tồn năm 2027 x (1-0,6) =15.032.989.859 x 0,4 = 6.013.195.940 VNĐ
  • Đem 25% lượng tiền mặt năm 2027 để đi đầu tư qua đêm ở ngân hàng là: Số tiền đầu tư = 25% x 15.032.989.859 = 3.758.247.859 VNĐ
  • Lãi suất ngân hàng dự kiến năm 2028 là 0,9%/tháng.
  • Lãi thu về trên tháng = 0,9% x 3.758.247.859 = 33.824.231 VNĐ
  • Đầu tư 35% lượng tiền mặt năm 2027 vào cổ phiếu, số tiền mang đi đầu tư là: 35% x 15.032.989.859 = 5.261.546.448 VNĐ
  • Dự kiến lãi thu về khi đầu tư cổ phiếu là 20%, số tiền lãi thu về sau khi đầu tư vào cổ phiếu là 20% x 5.261.546.448 = 1.052.309.290 VNĐ

3.2.2. Biện pháp 2: Giảm lượng hàng tồn kho nhằm nâng cao khả năng thanh toán và tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động. Khóa luận: Biện pháp chỉ tiêu tài chính chủ yếu của công ty Vật tư.

3.2.2.1. Cơ sở của biện pháp.

Thông thường các doanh nghiệp sản xuất phải dự trữ một lượng hàng tồn kho phù hợp với từng giai đoạn khác nhau trong toàn bộ quá trình sản xuất từ nguyên liệu thô cho đến khi sản phẩm được hoàn tất. Trong khi đó, các doanh nghiệp thương mại như nhà phân phối sỉ hoặc lẻ chỉ dự trữ hàng tồn kho dưới một dạng duy nhất là sản phẩm hoàn chỉnh chờ được tiêu thụ.

Mặc dù vậy, mức độ đầu tư vào lượng hàng tồn kho của các nhà sản xuất có khuynh hướng phụ thuộc vào khả năng phân phối và dự đoán nhu cầu trong tương lai.

Hàng dự trữ thường chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp, vì thế quản lý và kiểm soát tốt hàng dự trữ có ý nghĩa vô cùng quan trọng, góp phần đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành liên tục, có hiệu quả.

Để đảm bảo tính liên tục trong kinh doanh cần tăng lượng dữ trữ, nhưng dự trữ nhiều doanh nghiệp lại tốn thêm chi phí dự trữ, vì vậy doanh nghiệp phải xác định lượng hàng dự trữ cho phù hợp nhưng vẫn đảm bảo sản xuất.

Đối với doanh nghiệp thương mại mua bán kiếm lời, hàng dự trữ chủ yếu là hàng mua về và hàng chuẩn bị chuyển đến tay người tiêu dùng. Vì vậy cần phải xác định lượng hàng tồn kho tối ưu và thời điểm đặt hàng thích hợp.

Qua phân tích ta thấy lượng hàng tồn kho của doanh nghiệp qua các năm có tăng giảm khác nhau nhưng vẫn ở mức cao, cụ thể là 44,5% năm 2025 và giảm xuống còn 23,1% năm 2027, hàng tồn kho nhiều sẽ làm gia tăng chi phí quản lý hàng tồn kho và tăng chi phí bảo quản, đồng thời làm giảm khả năng thanh toán nhanh.

3.2.2.2. Biện pháp thực hiện.

Lập kế hoạch cho hoạt động kinh doanh trên cơ sở tình hình năm báo cáo, chi tiết số lượng theo từng tháng, quý, từ đó xác định lượng hàng tối ưu cần nhập trong mỗi giai đoạn. Kiểm tra chất lượng số hàng hóa ngay khi nhập về. Nếu hàng kém phẩm chất thì phải đề nghị người bán đền bù ngay tránh thiệt hại cho công ty và để đảm bảo uy tín của mình khi bán cho khách hàng, giảm chi phí bảo quản hàng hoá.

Bảo quản tốt hàng tồn kho. Hàng tháng, kế toán hàng hóa cần đối chiếu sổ sách, phát hiện số hàng tồn đọng để xử lý, tìm biện pháp để giải phóng số hàng hóa tồn đọng để nhanh chóng thu hồi vốn, tránh tồn đọng lâu làm giảm giá trị hàng hoá và giảm khả năng thanh toán nhanh. Khóa luận: Biện pháp chỉ tiêu tài chính chủ yếu của công ty Vật tư.

Thường xuyên theo dõi sự biến động của thị trường hàng hóa, nghiên cứu thông tin trong nước và thế giới nhằm dự báo nhu cầu và dự báo về giá hàng, từ đó có quyết định điều chỉnh kịp thời việc nhập khẩu và lượng hàng hóa trong kho trước sự biến động của thị trường, tránh nhập quá nhiều rồi bán không hết.

Doanh nghiệp nên áp dụng một số mô hình quản trị hàng tồn kho để xác định lượng hàng tồn kho tối ưu. Ví dụ như áp dụng kỹ thuật phân tích cận biên để xác định lượng hàng dự trữ tối ưu, với nguyên tắc là doanh nghiệp sẽ tăng 1 tấn hàng dự trữ nếu lợi nhuận cận biên lớn hơn hoặc bằng tổn thất cận biên.

Tăng cường công tác nghiên cứu và dự báo nhằm xác định lượng hàng tồn kho cần thiết, nhằm đảm bảo tính liên tục cho hoạt động kinh doanh và xác định thời điểm cần thiết nhập hàng.

Vì mặt hàng kinh doanh của doanh nghiệp là không tồn được lâu, vì vậy doanh nghiệp nên nhập hàng về khi đã nhận thấy xuất hiện nhu cầu, tránh nhập nhiều hàng về để đấy.

3.2.2.3. Dự kiến kết quả đạt được.

Hiện nay trung bình một năm doanh nghiệp tiêu thụ được 70.000 tấn/ năm. Sau khi thực hiện các biện pháp trên, dự kiến hàng tồn kho của doanh nghiệp sẽ giảm 35%.

Giá trị HTK sau khi áp dụng các biện pháp = HTK(2027) x 65% = 23.066.344.588 x 65% = 14.993.123.980 VNĐ

Giả định rằng giá bán hàng hoá giữ nguyên, doanh thu bán hàng không đổi, Chi phí bảo quản và chi phí lưu kho giảm, kết quả đạt được sau biện pháp này dự kiến là:

  • Chi phí lưu kho và chi phí bảo quản hiện nay là 1.210 đ/tấn, sau khi thực hiện biện pháp, chi phí giảm 30%.
  • Chi phí lưu kho trước khi áp dụng = 70.000 x 1.210 = 84.700.000 VNĐ
  • Chi phí lưu kho sau khi thực hiện = 84.700.000 x 70% = 59.290.000 VNĐ

Bảng 3.2: Bảng dự kiến kết quả đạt được sau khi thực hiện biện pháp 2.

3.2.3. Biện pháp 3: Nâng cao khả năng tự chủ về tài chính của doanh nghiệp bằng cách thực hiện tốt công tác quản lý nợ và tăng vốn chủ sở hữu.

3.2.3.1. Cơ sở của biện pháp. Khóa luận: Biện pháp chỉ tiêu tài chính chủ yếu của công ty Vật tư.

Một câu hỏi cho các chủ doanh nghiệp là: Nợ bao nhiêu thì là quá nhiều? Câu trả lời nằm ở chỗ phải phân tích cẩn thận dòng tiền của doanh nghiệp và các nhu cầu cụ thể của công việc kinh doanh của doanh nghiệp và đặc thù ngành nghề kinh doanh mà công ty đang hoạt động. Sử dụng vốn chủ sở hữu nhiều làm tăng chi phí sử dụng vốn nhưng lại là nguồn vốn an toàn, ít rủi ro.

Qua phân tích ta thấy tỷ số tổng tài sản trên vốn cổ phần và tỷ số nợ trên vốn cổ phần của doanh nghiệp là cao, điều này cho thấy doanh nghiệp chủ yếu đầu tư vào hoạt động kinh doanh cuả mình bằng nguồn vốn vay và vốn chiếm dụng. Sử dụng quá nhiều vốn vay làm cho khả năng tự chủ về tài chính của doanh nghiệp thấp, phụ thuộc vào các tổ chức, cá nhân cho doanh nghiệp vay nợ…

3.2.3.2. Biện pháp thực hiện.

Công ty nên xây dựng kế hoạch chi tiết để đưa cổ phiếu của công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán nhằm tạo khả năng huy động vốn chủ sở hữu một cách dễ dàng hơn.

Thay vì vay nợ quá nhiều, doanh nghiệp có thể tiến hành liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp cùng ngành hoặc khác ngành nhằm mở rộng mặt hàng kinh doanh: Liên kết là hình thức hợp tác mà qua đó các doanh nghiệp không những tăng được vốn cho hoạt động kinh doanh mà còn học tập được kinh nghiệm quản lý, tiếp thu được tiến bộ khoa học kỹ thuật và chuyển giao công nghệ từ phía doanh nghiệp hợp tác.

Công ty hãy xây dựng chính sách cổ tức hợp lý, tăng phần lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư cho công ty, phần lợi nhuận giữ lại được dùng để kích thích tăng trưởng lợi nhuận và có thể sẽ tác động đến giá trị cổ phần trong tương lai; đồng thời tăng lợi nhuận giữ lại cũng làm tăng nguồn vốn chủ sở hữu.

Để có thể huy động một cách đầy đủ, kịp thời và chủ động vốn trong kinh doanh, công ty cần phải thực hiện các biện pháp sau:

Xây dựng chiến lược huy động vốn phù hợp với thực trạng thị trường và môi trường kinh doanh của từng thời kỳ thông qua công tác nghiên cứu thị trường một cách kỹ lưỡng. Trong tình hình nền kinh tế hiện nay, doanh nghiệp cần đẩy mạnh quá trình đưa cổ phiếu của doanh nghiệp lên niêm yết trên thị trường chứng khoán, nhằm tạo nguồn huy động vốn cổ phần từ thị trường vốn thứ cấp này. Khóa luận: Biện pháp chỉ tiêu tài chính chủ yếu của công ty Vật tư.

Tạo niềm tin cho các nơi cung ứng vốn bằng cách nâng cao uy tín của công ty, cần ổn định và hợp lý hóa các chỉ tiêu tài chính, thanh toán các khoản nợ đúng hạn, tránh để nợ đọng, nợ xấu gây mất uy tín của doanh nghiệp…

Chứng minh được mục đích sử dụng vốn bằng cách đưa ra kết quả kinh doanh và hiệu quả vòng quay vốn trong những năm qua và triển vọng cùng với kế hoạch kinh doanh của năm tới. Cần xây dựng những kế hoạch kinh doanh khả thi để cho các ngân hàng thẩm định và quyết định cho vay vốn.

3.2.3.3. Dự kiến kết quả.

Sau khi tiến hành liên doanh, liên kết, doanh nghiệp dự kiến sẽ thu hút được số vốn liên kết là 25% số vốn vay ngắn hạn.

Số vốn liên kết nhận được = 25% x 69.832.162.321 = 17.458.040.585 VNĐ Doanh nghiệp giảm được 25% lượng vốn hiện nay phải vay, đồng thời lãi phải trả ngân hàng cũng giảm. Giả định lãi suất cho vay của ngân hàng dự kiến là 1,2%/tháng thì:

Lãi vay phải trả giảm = 17.458.040.585 x 1,2% = 209.496.487 VNĐ/tháng Lãi vay phải trả giảm = 12 x 209.496.487 = 2.513.957.844 VNĐ/ Năm

Giảm tỷ lệ chi trả cổ tức, hiện nay doanh nghiệp định hướng chi trả cổ tức trung bình là 12%, vì vậy ta sẽ giảm tỷ lệ chi trả cổ tức xuống duy trì ở mức 8% hoặc tăng giảm tuỳ theo tình hình, lợi nhuận sau thuế dự kiến là 3,6 tỷ, vậy vốn chủ sở hữu sẽ tăng dự kiến trung bình là 4%.

  • Bảng 3.3: Bảng dự kiến kết quả đạt được sau khi thực hiện biện pháp 3.

3.2.4. Biện pháp 4: Giảm chi phí kinh doanh làm tăng lợi nhuận, từ đó tăng khả năng sinh lợi cho công ty. Khóa luận: Biện pháp chỉ tiêu tài chính chủ yếu của công ty Vật tư.

3.2.4.1. Cơ sở của biện pháp.

Tiết kiệm chi phí để hạ giá thành là một trong những biện pháp hữu hiệu nhất nhằm nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp. Do đó công tác quản lý trong doanh nghiệp là một khâu hết sức quan trọng, nếu công tác này được làm tốt thì doanh nghiệp chỉ mất một khoản chi phí thấp nhất mà hiệu quả đạt được vẫn cao. Ngược lại nếu công tác quản lý chi phí kém sẽ làm cho chi phí cao mà hiệu quả thu về lại thấp.

Vì là doanh nghiệp thương mại nên chỉ tồn tại chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng và chi phí giá vốn hàng bán, cần phải xem xét tưng khoản chi phí một cách cẩn thận xem có cần thiết hay không, có nhất định cần phải chi hay không và nhắc nhở nhân viên tiết kiệm.

Trong biện pháp giảm chi phí kinh doanh, doanh nghiệp cần chú trọng tìm biện pháp giảm giá vốn hàng bán, giảm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Vì trong năm 2027 các loại chi phí này đều tăng, đặc biệt tăng cao nhất là giá vốn hàng bán, tỷ lệ tăng của giá vốn cao hơn so với tỷ lệ tăng doanh thu, làm cho lợi nhuận của doanh nghiệp giảm xuống đáng kể. Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp cũng tăng nhưng tỷ lệ ít hơn.

3.2.4.2. Biện pháp thực hiện.

Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí gián tiếp, khó quản lý. Vì vậy biện pháp tốt nhất để tiết kiệm chi phí này là nâng cao ý thức của toàn bộ cán bộ công nhân viên trong công ty phải có ý thức tiết kiệm chi phí trong tưng công việc và hành động của mình để giảm thiểu chi phí đến mức hợp lý nhất; Ví dụ như từ việc sử dụng điện thoại, văn phòng phẩm, máy in, tiết kiệm điện, tiết kiệm nước…

Trước đây là một doanh nghiệp nhà nước chuyển đổi loại hình sang công ty cổ phần, cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp còn cồng kềnh, bộ máy hoạt động không hiệu quả, ỷ lại, tốn kém chi phí. Công nhân viên của công ty chủ yếu có độ tuổi lao động là khá cao, dẫn đến thiếu sáng tạo trong công việc, chậm chạp; Tư tưởng công nhân viên chức nhà nước vẫn còn thấm sâu trong con người họ, làm cho ý thức tiết kiệm chưa cao. Vì vậy cần tăng cường công tác giáo dục tiết kiệm, tổ chức phát động phong trào thi đua tiết kiệm… Khóa luận: Biện pháp chỉ tiêu tài chính chủ yếu của công ty Vật tư.

Ban giám đốc, trưởng các phòng ban cần phải thường xuyên tiến hành trao đổi với nhân viên về chi phí để tăng ý thức tiết kiệm cho nhân viên trong công ty. Đồng thời các lãnh đạo cũng phải xem xét ý kiến phản hồi của cán bộ công nhân viên trong công ty như thế nào, từ đó tuyên dưỡng những đóng góp để khuyến khích được tinh thần cho họ.

Doanh nghiệp phải tiến hành lập định mức chi phí gắn với từng trường hợp cụ thể dựa trên sự phân tích cụ thể các hoạt động của doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần nghiên cứu những dữ liệu của những năm trước để làm gốc cho sự so sánh, đồng thời nghiên cứu sự biến động của giá cả thị trường cộng với chiến lược phát triển của công ty.

Phòng kế toán kết hợp cùng các phòng ban khác tiến hành thu thập thông tin và nghiên cứu chi phí thực tế, rồi phân bổ thành các loại chi phí cụ thể.

Dùng những thông tin chi phí thực tế so sánh với định mức đã thiết lập để thấy được sự khác biệt giữa thực tế và định mức để xem có sự biến động chi phí khoản nào, từ đó tìn ra nguyên nhân của sự biến động, khoanh vùng và có biện pháp xử lý.

Để chi phí về giá vốn hàng bán ở mức hợp lý doanh nghiệp nên đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường, nắm bắt thông tin về tình hình giá cả trong nước cũng như thế giới nhằm tranh thủ cơ hội kinh doanh. Nghiên cứu để thấy xu hướng biến động của tình hình giá cả hàng hoá thế giới, từ đó có quyết định nhập hàng và xuất hàng hợp lý, giảm giá vốn hàng bán, từ đó tạo ra lợi thế cạnh tranh về giá cho doanh nghiệp.

3.2.4.3. Dự kiến kết quả đạt được.

Sau khi áp dụng các biện pháp này không làm tăng doanh thu bán hàng, nhưng làm tốt công tác quản lý chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, điều này sẽ làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Tăng lợi nhuận cũng đồng nghĩa với việc tăng tỷ số sinh lợi của doanh nghiệp như ROS, ROA và ROE.

Sau khi áp dụng các biện pháp, dự kiến các loại chi phí giảm xuống là:

  • CFBH giảm 25% = 25% x 20.385.870.398 = 5.096.467.598 VNĐ
  • CFQLDN giảm 30% = 30% x 3.475.226.782 = 1.042.568.035 VNĐ
  • Chi phí khác giảm 40% = 40% x 73.407.718 = 29.363.087 VNĐ
  • Tổng chi phí giảm = 5.096.467.598 + 1.042.568.035 + 29.363.087 = 168.398.720 VNĐ

Bảng 3.2: Dự kiến kết quả đạt được sau khi thực hiện biện pháp 4.

3.2.5. Một số đề xuất kiến nghị với Nhà nước

Nhà nước cần xây dựng hệ thống chỉ tiêu trung bình cho từng ngành hàng để công ty có cơ sở chính xác cho việc đánh giá vị thế của mình, tìm ra các mặt mạnh, mặt yếu để từ đó có biện pháp thích hợp.

Nhà nước cần tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động kinh doanh, giảm bớt những thủ tục rườm rà không đáng có trong việc xin giấy phép đầu tư mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh. Khóa luận: Biện pháp chỉ tiêu tài chính chủ yếu của công ty Vật tư.

Hiện nay các công ty nhập khẩu đang phải đối mặt với cuộc cạnh tranh không cân sức giữa hàng nhập khẩu và hàng nhập lậu, đó là sự chênh lệch khá lớn về giá cả. Sở dĩ có điều này là do tình trạng buôn lậu hiện vẫn hoành hành trên phạm vi khó kiểm soát. Mặc dù vấn đề này được quan tâm từ rất lâu nhưng không ai có thể khẳng định là liệu có thể hay khi nào thể chấm dứt tình trạng đó. Việc tràn lan hàng nhập lậu ở tất cả các chủng loại đã gây ra không ít khó khăn cho công ty trong việc tiêu thụ hàng hóa trên thị trường nội địa và đó có thể là nguyên nhân trực tiếp làm giảm hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty. Để giúp công ty thoát khỏi tình trạng này Nhà nước cần tăng cường phối hợp với ban ngành có liên quan để ngăn chặn tình trạng nhập lậu một cách triệt để càng sớm càng tốt.

  • Bộ tài chính cần có chính sách hoàn thuế kịp thời, trả vốn kinh doanh cho các khoản phải thu của các doanh nghiệp.

Về thuế giá trị gia tăng được khấu trừ: tuy chiếm tỷ trọng không cao trong các khoản phải thu của công ty nhưng nếu không được hoàn thuế kịp thời thì gây ra sự lãng phí trong khi công ty vẫn phải đi vay từ bên ngoài với lãi suất cao.

Chính phủ cần đẩy mạnh phát triển trị trường tài chính, đặc biệt là thị trường tiền tệ để các doanh nghiệp có thể đa dạng hóa đầu tư cũng như lựa chọn phương pháp huy động vốn. Với một thị trường tiền tệ phát triển, các công ty có thể đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của mình một cách có hiệu quả và đồng thời dễ dàng huy động vốn khi cần thiết.

KẾT LUẬN Khóa luận: Biện pháp chỉ tiêu tài chính chủ yếu của công ty Vật tư.

Phân tích tình hình tài chính ở các doanh nghiệp nói chung và phân tích tình hình tài chính của công ty Cổ Phần Vật Tư Nông Nghiệp I Hải Phòng nói riêng là vấn đề đáng quan tâm của chủ doanh nghiệp cũng như nhiều đối tượng liên quan khác. Tình hình tài chính, quy mô tài sản, nguồn vốn, hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lời cũng như tình hình công nợ và khả năng thanh toán của Công ty Cổ Phần Vật Tư Nông Nghiệp I Hải Phòng có nhiều mặt tích cực đáng khích lệ; Song bên cạnh đó còn không ít những điểm tồn đọng đòi hỏi cần thiết được khắc phục để từng bước khẳng định vị trí của mình trên thương trường.

Bằng những kiến thức lý luận đã được trang bị kết hợp với thực tiễn nghiên cứu tìm hiểu tại Công ty. Em đã mạnh dạn đưa ra một số ý kiến đề xuất với mong muốn tăng cường hơn nữa nhằm phân tích và hoàn thiện tình hình chính tại Công ty Cổ Phần Vật Tư Nông Nghiệp I Hải Phòng nói riêng và các doanh nghiệp nói chung. Song thời gian tiếp xúc với thực tế có hạn, hiểu biết trong lĩnh vực tài chính còn nhiều hạn chế nên những phân tích trong đề tài cũng như những suy nghĩ ban đầu có tính chất gợi mở sẽ không tránh khỏi những khiếm khuyết nhất định. Em rất mong các thầy cô giáo, các cô chú cán bộ phòng kế toán – tài chính của Công ty cùng toàn thể các bạn sinh viên quan tâm đến vấn đề phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp nói chung đóng góp ý kiến với mục đích hoàn thiện hơn công tác quản lý tài chính doanh nghiệp ở Công ty ngày một tốt hơn, thích hợp hơn trong điều kiện hiện nay. Khóa luận: Biện pháp chỉ tiêu tài chính chủ yếu của công ty Vật tư.

Em xin chân thành cảm ơn các cô chú ở Công ty Cổ Phần Vật Tư Nông Nghiệp I Hải Phòng, các thầy cô giáo, đặc bịêt là TS. Đào Hiệp đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành bài khoá luận tốt nghiệp này.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:

===>>> Khóa luận: Phân tích các tỷ số tài chính chủ yếu tại công ty Vật tư

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x