Khóa luận: Tình hình chỉ tiêu tài chính chủ yếu của công ty Vật tư

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Tình hình chỉ tiêu tài chính chủ yếu của công ty Vật tư hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Tình hình thực hiện các chỉ tiêu tài chính chủ yếu của công ty Cổ phần Vật tư Nông nghiệp I Hải Phòng dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này. 

2.1. Giới thiệu chung về công ty Cổ phần Vật tư Nông nghiệp I Hải Phòng.

2.1.1. Khái quát quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần Vật Tư Nông Nghiệp I Hải Phòng.

  • Tên doanh nghiệp:
  • Tên tiếng Việt: Công ty Cổ phần Vật tư nông nghiệp I Hải Phòng
  • Tên tiếng Anh: Haiphong Agricultural Materials joint stock Company No1
  • Tên viết tắt là: HAPHAMCO
  • Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc Công ty Ông : Nguyễn Chí Dự
  • Địa chỉ: Số 10 Minh Khai – Quận Hồng Bàng – Thành phố Hải Phòng
  • Điện thoại : 031 – 3.821.077 / 3.842.648
  • Email: Haphamco1@gmail.com
  • Loại hình doanh nghiệp: Là Công ty Cổ Phần.
  • Cơ sở pháp lý của doanh nghiệp.

Theo quyết định 2822/QĐ/BNN – ĐMDN ngày 19/10/2023 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn về việc chuyển doanh nghiệp Nhà nước Công ty Vật tư nông nghiệp 1 Hải Phòng thành Công ty Cổ phần. Công ty là một đơn vị thộc Tổng công ty Vật tư nông nghiệp – Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn. Công ty có tư cách pháp nhân đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt nam, cơ cấu vốn cổ phần của Công ty như sau:

Trong đó: HĐQT nắm giữ 310.618 cổ phần, tương ứng 11,84% BKS nắm giữ 56.046 cổ phần, tương ứng 2,11%

Bảng 2.1: Cơ cấu vốn điều lệ của Công ty Cổ phần VTNN I HP

2.1.2. Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của Công ty hiện nay.

  • Kinh doanh, bán buôn, bán lẻ phân bón hoá học và các mặt hàng vật tư nông nghiệp khác phục vụ sản xuất nông nghiệp
  • Kinh doanh nông sản: gạo, ngô, sắn, lúa mì, cà phê.
  • Đại lý tiêu thụ hàng trong nước
  • Kinh doanh ngũ cốc, hạt quả có dầu, nguyên liệu chế biến thức ăn chăn nuôi và thức ăn chăn nuôi
  • Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, công cộng, giao thông thuỷ lợi, san lấp mặt bằng và xây dựng cơ sở hạ tầng.
  • Đầu tư xây dựng, kinh doanh, kho bãi, nhà xưởng, văn phòng làm việc, nhà ở, cơ sở hạ tầng và trung tâm thương mại.
  • Đầu tư chứng khoán.

2.1.3. Cơ cấu tổ chức của công ty. Khóa luận: Tình hình chỉ tiêu tài chính chủ yếu của công ty Vật tư.

2.1.3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty CP Vật tư nông nghiệp I Hải Phòng.

Ghi chú:

  • Đường chỉ huy, mệnh lệnh (quan hệ trực tuyến)
  • Quan hệ chức năng, tư vấn tham mưu, kiểm tra…

Nhận xét: Đây là cơ cấu quản lý trực tuyến chức năng

2.1.3.2. Cơ cấu của từng đơn vị.

Đại hội cổ đông bầu ra Hội đồng quản trị, ban kiểm soát. Hội đồng quản trị bổ nhiệm Giám đốc điều hành các hoạt động hàng ngày của Công ty và chịu sự chỉ đạo của Hội đồng quản trị.

Giám đốc bổ nhiệm cán bộ, nhân viên cấp dưới, điều hành các hoạt động kinh doanh, giao dịch ký kết các hợp đồng kinh tếv.v…Chỉ đạo hoạt động các Phòng, Kho, Trạm theo quy định.

Các Phòng ban nghiệp vụ, các Kho, Trạm, hoạt động theo các chức năng như trên, giúp Giám đốc Công ty thực hiện điều lệ Công ty, cùng các quy định luật pháp hiện hành. Xây dựng phương hướng sản xuất kinh doanh phù hợp với cơ chế thị trường.

  • Đại hội đồng cổ đông

Đại hội đồng cổ đông là quyết định cao nhất của Công ty Cổ phần bao gồm tất cả các Cổ đông có quyền biểu quyết ( quyền biểu quyết thuộc về cổ đông thường và cổ đông ưu đãi ), cổ đông có thể trực tiếp hoặc ủy quyền bằng văn bản cho người khác đến họp tại Đại hội cổ đông.

Đại hội đồng cổ đông họp thường niên mỗi năm một lần do chủ tịch Hội Đồng Quản Trị triệu tập trong thời gian 90 ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Ngoài ra có thể triệu tập cuộc họp Đại hội đồng cổ đông bất thường theo yêu cầu của chủ tịch Hội Đồng Quản Trị, ít nhất 2/3 số thành viên Hội Đồng Quản Trị, trưởng ban kiểm soát, 2/3 số kiểm soát viên, cổ đông sáng lập hoặc nhóm cổ đông sở hữu ít nhất 10% cổ phần của công ty liên tục trong 6 tháng.

  • Hội đồng quản trị ( gồm 5 thành viên ) Khóa luận: Tình hình chỉ tiêu tài chính chủ yếu của công ty Vật tư.

Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý của công ty, gồm có các thành viên do Đại hội đồng cổ đông trực tiếp bầu ra. Hội đồng quản trị có toàn quyền nhân danh công ty để giải quyết các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.

  • Ban giám đốc ( gồm 2 thành viên )

Gồm có giám đốc và một phó giám đốc, là người quản lý và điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.Giám đốc công ty do Đại hội đồng cổ đông bổ nhiệm và miễn nhiệm. Giám đốc chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị và đại hội đồng cổ đông về trách nhiệm quản lý điều hành công ty.

  • Ban kiểm soát ( gồm 3 thành viên )

Ban kiểm soát là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh quản trị và điều hành công ty. Ban kiểm soát do đại hội đồng cổ đông bầu và bãi miễn theo thể thức trực tiếp.

  • Phòng tổ chức hành chính (gồm 9 thành viên)

Kiện toàn về công tác tổ chức bộ máy và tổ chức cán bộ đáp ứng kịp thời nhu cầu về cán bộ về nhân lực cho mọi hoạt động của công ty.

  • Phòng kế toán (gồm 7 thành viên)

Theo dõi phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lậ dự toán hàng năm, theo dõi và phản ánh tình hình tài sản của công ty, tổng kết và báo cáo tình hình hàng năm thông qua báo cáo tài chính, tham mưu cho giám đốc đảm bảo thực hiện đúng quy chế tài chính của Bộ Tài chính.

  • Phòng kinh doanh (gồm 5 thành viên)

Tiến hành các nghiệp vụ kinh doanh như kí kết các hợp đồng xuất nhập khẩu, giao nhận, bốc xếp, vận chuyển và hợp đồng bảo hiểm hàng hoá. Khóa luận: Tình hình chỉ tiêu tài chính chủ yếu của công ty Vật tư.

  • Trạm kinh doanh (gồm 8 thành viên)

Kinh doanh các mặt hàng theo Giấy đăng ký kinh doanh của công ty. Chịu trách nhiệm ề tiền, hàng và các tài sản khác mà công ty giao cho trạm. Có trách nhiệm chi trả lương và nộp các khoản BHYT,BHXH… cho CBCNV trong trạm.

  • Các tổng kho: Kho Thượng Lý, kho Vật Cách, kho Kiền Bái (gồm 33 thành viên)

Nhận hàng của công ty về kho, bảo quản và xuất bán theo lệnh của công ty cho thuê kho, thực hiện các dịch vụ đóng gói hàng rời. Riêng kho Thượng Lý có một bộ phận làm thủ tục tiếp nhận trực tiếp hàng nhập khẩu của công ty.

  • Phòng xây dựng cơ bản (gồm 6 thành viên)

Tham mưu giúp ban giám đốc quản lý công tác xây dựng cơ bản của công ty.

2.1.4. Phân tích khái quát hoạt động tài chính của doanh nghiệp.

2.1.4.1. Phân tích cơ cấu tài sản và cơ cấu vốn.

Để biết được tình hình kết cấu về tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp trong những năm qua thế nào ta tiến hành phân tích cơ cấu tài sản và cơ cấu vốn. Khóa luận: Tình hình chỉ tiêu tài chính chủ yếu của công ty Vật tư.

  • Phân tích cơ cấu tài sản.

Ta tiến hành so sánh tổng tài sản qua các năm, đồng thời ta tiến hành xem xét tình hình biến động về tỷ trọng các khoản mục trong bảng cân đối kế toán qua các năm.

  • Bảng 2.2: Bảng cơ cấu tài sản

Nhìn vào bảng kết cấu tài sản một cách tổng quát nhất ta thấy tổng tài sản của doanh nghiệp thay đổi qua các năm là không đều. Năm 2026 tổng tài sản là 163.818.661.562 tăng lên so với năm 2025 là 119.812.847.454, tương ứng là 136,73%, nhưng đến năm 2027 lại giảm mạnh chỉ còn 99.798.113.216 tương ứng với 60,92% so với năm 2026 và 83,3% so với năm 2025, là do tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp có xu hướng tăng ở năm 2026 nhưng lại giảm mạnh ở năm 2027 trong khi tài sản dài hạn của doanh nghiệp tăng đều qua các năm nhưng không nhiều.

Ta thấy tỷ trọng của khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền là tăng cao qua các năm, điều này làm cho công ty có khả năng thanh toán cao nhưng tiền mặt tồn quỹ quá nhiều, không được sử dụng và không tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp. Trong năm 2026 tỷ trọng tiền mặt có tăng nhẹ từ 0,97 lên 1,57 là có thể chấp nhận đựơc nhưng năm 2027 lại tăng cao quá mức lên tới 15,06 thể hiện việc công ty để lượng tiền nhàn rỗi quá nhiều, sử dụng tiền mặt không hiệu quả.

Các khoản phải thu của doanh nghiệp có xu hướng giảm về giá trị tuyệt đối nhưng tỷ trọng của nó trong tổng tài sản năm 2027 lại tăng vọt lên 27,32% trong khi năm 2026 tỷ trọng này chỉ là 14,3%. Điều này chứng tỏ công tác bán hàng, thu hồi nợ của doanh nghiệp trong năm 2026 là tốt, ít bị chiếm dụng vốn, trong khi tỷ trọng khoản phải thu của năm 2027 thể hiện công tác bán chịu của doanh nghịêp chưa tốt bằng hai năm trước, bị chiếm dụng vốn nhiều hơn.

Hàng tồn kho năm 2026 tăng lên một cách đáng kể vì trong năm công ty tiến hành nhập hàng nhiều tranh thủ lúc giá hàng đang ở mức thấp nhằm thu về lợi nhuận trong năm 2027, đồng thời ta thấy năm 2027 lượng hàng tồn kho là thấp với tỷ trọng 23,11% cho thấy trong năm công ty bán được nhiều hàng.

Nhìn vào bảng kết cấu ta thấy tỷ trọng tài sản dài hạn qua các năm có xu hướng tăng lên do tài sản cố định tăng, đạt mức 28.817.743.317 chiếm 28,88% tổng tài sản trong năm 2027 vì công ty đã hoàn thành và đưa vào sử dụng một số nhà kho mới. Vì là doanh nghiệp thương mại và chuyên kinh doanh cho thuê kho bãi nên tài sản cố định chủ yếu của công ty chỉ là văn phòng làm việc là các nhà kho. Công ty vẫn tiếp tục đầu tư vào xây dựng nhà kho đáp ứng nhu cầu thuê kho bãi của các doanh nghiệp trong thành phố. Khóa luận: Tình hình chỉ tiêu tài chính chủ yếu của công ty Vật tư.

Nhìn vào bảng kết cấu tài sản ta cũng có thể thấy rằng: Tỷ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn năm 2025 là 81,05% tổng tài sản, năm 2026 tăng lên 84% và năm 2027 giảm còn 70,27%. Trong khi đó tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn năm 2025 là 18,95% tổng tài sản, năm 2026 giảm xuống còn 16% và năm 2027 tăng lên là 29,73%. Ta thấy tỷ lệ phân bổ là tương đối hợp lý, nhưng vì nhiều lý do nên việc sử dụng các loại tài sản chưa mang lại hiệu quả cao ở năm 2025 và 2027. Như ở phần tài sản ngắn hạn thì khoản phải thu của năm 2025 và 2027 cao hơn hẳn so với năm 2026 và phần tiền và các khoản tương đương tiền năm 2027 cũng quá cao dẫn đến vốn bị ứ đọng, tăng chi phí sử dụng vốn, do đó hiệu quả sử dụng vốn không cao.

Tỷ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn năm 2027 giảm xuống còn 70,27% thay vì trên 80% như 2 năm trước, điều này cho thấy trong năm công ty giảm chú trọng đầu tư vào tài sản ngắn hạn. Đồng thời với việc giảm tỷ trọng đầu tư vào tài sản ngắn hạn là tăng tỷ trọng đầu tư vào tài sản dài hạn, điều này cho thấy công ty đã tăng cường đầu tư vào tài sản dài hạn hơn, chính xác hơn là đầu tư vào tài sản cố định. Vì là doanh nghiệp thương mại nên chiếm phần lớn trong tài sản dài hạn của công ty là tài sản cố định, với công ty Cổ phần Vật tư Nông nghiệp I Hải phòng thì tài sản cố định chủ yếu là nhà kho.

Ta có cơ cấu tài sản năm 2025 là 4,28 và năm 2026 là 5,25 và năm 2027 là 2,36. Những tỷ số này cho ta thấy cứ một đồng đầu tư vào tài sản dài hạn thì dành 4,28 đồng đầu tư vào tài sản ngắn hạn năm 2025 và 5,25 đồng đầu tư vào TSNH năm 2026 và giảm xuống 2,36 đồng đầu tư vào TSNH năm 2027. Điều này cho thấy năm 2025 và 2026 công ty đã chú trọng đầu tư vào tài sản ngắn hạn hơn so với năm 2027.

  • Phân tích cơ cấu nguồn vốn.
  • Bảng 2.3: Bảng kết cấu nguồn vốn.

Tổng nguồn vốn có xu hướng giảm do nợ phải trả giảm mà chủ yếu là nợ ngắn hạn vì trong năm doanh nghiệp giảm vay nợ ngắn hạn từ ngân hàng.

Hệ số nợ của doanh nghiệp năm 2025 là 76,94%, năm 2026 tăng lên là 81,96% và giảm xuống vào năm 2027 còn 70,03%. Thông qua hệ sô nợ ta có thể thấy mức độ độc lập về tài chính của doanh nghiệp vào chủ nợ là thấp, hay mức độ tự chủ với nguồn vốn kinh doanh doanh của mình là thấp. Khóa luận: Tình hình chỉ tiêu tài chính chủ yếu của công ty Vật tư.

Nhìn vào bảng ta thấy khoản nợ phải trả năm 2026 của công ty tăng cao nhất đạt mức 134.264,844.236 chiếm 81,96% tổng nguồn vốn trong khi tỷ trọng này năm 2025 là 76,94% và năm 2027 là 70,03%. Trong đó chủ yếu là nợ ngắn hạn chiếm phần lớn, điều này cho thấy năm 2026 công ty vay nợ nhiều, nhưng cũng cho thấy doanh nghiệp đã chiếm dụng vốn tốt, tạo ra lợi nhuận cao cho doanh nghiệp.

Nhìn vào bảng cơ cấu vốn ta có thể thấy, tỷ suất tự tài trợ của công ty năm 2025 là 23,06% và năm 2026  là 18,04% và năm 2027 là 29,97%. Nhìn chung tỷ suất tự tài trợ của công ty tăng lên ở năm 2027 nhưng không phải do tăng vốn cổ phần mà chủ yếu là do giảm tổng nguồn vốn, do giảm nợ phải trả. Qua những con số này ta có thể thấy khả năng tự chủ về tài chính của công ty còn yếu.

Kết hợp giữa việc giảm tỷ trọng nợ phải trả và tăng tỷ trọng vốn chủ sở hữu doanh nghiệp đang có hướng nâng cao khả năng độc lập về tài chính, nhưng với tỷ trọng nợ phải trả chiếm hơn 70% tổng nguồn vốn qua các năm cho thấy mức độ độc lập về tài chính của doanh nghiệp còn thấp, phụ thuộc nhiều vào chủ nợ, chủ yếu là các ngân hàng, hầu hết tài sản của doanh nghiệp đều được đầu tư bằng nguồn vốn đi vay. Nhưng vì là công ty thương mại nên việc sử dụng nhiều vốn vay tạm thời có thể chấp nhận được, nhưng công ty cần nhanh chóng có biện pháp nâng cao khả năng tự chủ về tài chính, tránh phụ thuộc quá nhiều vào các chủ nợ.

2.1.4.2. Phân tích cân đối tài sản và nguồn vốn.

Phân tích cân đối tài sản và nguồn vốn là xét mối quan hệ giữa tài sản với nguồn vốn nhằm khái quát tình hình phân bổ, sử dụng các loại vốn và nguồn vốn đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

Bảng 2.4: Bảng phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn.

  • Qua các bảng trên ta nhận thấy rằng:

Nguồn vốn chủ sở hữu không đủ đáp ứng nhu cầu về vốn trong việc đầu tư vào tài sản phục vụ cho kinh doanh. Cụ thể các năm như sau: Khóa luận: Tình hình chỉ tiêu tài chính chủ yếu của công ty Vật tư.

  • Năm 2025 thiếu vốn: 92.180.269.958 đồng.
  • Năm 2026 thiếu vốn: 134.264.844.236 đồng.
  • Năm 2027 thiếu vốn: 69.887.877.847 đồng.

Ta thấy cả 3 năm nguồn vốn CSH đều nhỏ hơn TSLĐ và ĐTNH + TSCĐ và ĐTDH. Vì vậy do thiếu vốn nên công ty phải đi vay thêm vốn bên ngoài và chiếm dụng vốn.

Do trong quá trình kinh doanh lượng vốn chủ sở hữu không đáp ứng đủ nhu cầu nên công ty đã đi vay để bổ sung vốn và đây được coi là nguồn vốn hợp pháp.

Nhìn vào bảng ta cũng thấy trong cả 3 năm TSLĐ và ĐTNH > Nợ ngắn hạn: Điều này cho biết trong cả 3 năm Nợ ngắn hạn đều không đủ bù đắp cho TSLĐ và ĐTNH, có nghĩa là công ty đã phải sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu để đầu tư vào tài sản ngắn hạn, tuy an toàn nhưng chi phí sử dụng vốn cao.

TSCĐ và ĐTDH < Vốn chủ sở hữu cho thấy toàn bộ TSCĐ và ĐTDH đều được đầu tư bằng nguồn vốn chủ sở hữu, phần còn lại của vốn chủ sở hữu được bù đắp vào TSLĐ và ĐTNH.

2.2. Tình hình thực hiện các tỷ số tài chính chủ yếu. Khóa luận: Tình hình chỉ tiêu tài chính chủ yếu của công ty Vật tư.

2.2.1. Phân tích nhóm tỷ số về khả năng thanh toán.

2.2.1.1. Tỷ số thanh toán hiện hành.

Ta thấy tỷ số thanh toán hiện hành của công ty mặc dù có xu hướng giảm nhẹ qua các năm nhưng vẫn lớn hơn 1, chứng tỏ doanh nghiệp vẫn giữ được khả năng thanh toán tốt. Điều này có nghĩa là một đồng nợ ngắn hạn của công ty luôn được đảm bảo bằng hơn một đồng tài sản ngắn hạn. Cụ thể là:

Năm 2025 một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng 1,06 đồng tài sản lưu động. Năm 2026 một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng 1,025 đồng tài sản lưu động. Năm 2027 cứ 1,004 đồng tài sản ngắn hạn đảm bảo cho một đồng nợ ngắn hạn. Công ty cần duy trì tỷ số này, đảm bảo sự tin tưởng của chủ nợ.

2.2.1.2. Tỷ số thanh toán nhanh.

Năm 2025 công ty có 0,471 đồng tài sản có tính thanh khoản cho mỗi đồng nợ đến hạn; Năm 2026 giảm xuống chỉ còn 0,268 đồng tài sản có tính thanh khoản cho mỗi đồng nợ đến hạn; Nhưng năm 2027 tình hình đã được cải thiện hơn khi tỷ số này tăng lên mức 0,674. Điều này chứng tỏ khả năng thanh toán thực của công ty là không ổn định.

Năm 2026 tỷ số thanh toán nhanh của doanh nghiệp đạt mức thấp nhất trong 3 năm là hàng tồn kho tăng mạnh và nợ ngắn hạn của doanh nghiệp cũng tăng. Mặc dù vậy tỷ số này cũng cho thấy trong 2 năm 2025 và 2026 doanh nghiệp đã chiếm dụng được nhiều vốn, đặc bịêt là năm 2026 doanh nghiệp đã sử dụng vốn vay có hiệu quả và khuếch đại được lợi nhuận.

Năm 2027 tỷ số thanh toán nhanh của doanh nghiệp tăng lên là do hạn mức tín dụng ngân hàng cung cấp cho doanh nghiệp là thấp dẫn đến việc nợ ngắn hạn của công ty giảm, đồng thời hàng tồn kho cũng giảm đáng kể do doanh nghiệp đã bán hết lượng hàng còn tồn kho từ năm 2026.

Nhưng đồng thời ta cũng thấy tỷ trọng hàng tồn kho của công ty qua các năm là khá cao mặc dù năm 2027 đã có xu hướng giảm xuống. Nếu hàng tồn kho của công ty vẫn ứ đọng trong thời gian dài sẽ làm cho hàng hoá bị giảm giá trị, dẫn đến những khó khăn về tài chính không đủ chi trả các khoản nợ đến hạn. Công ty cần đẩy mạnh công tác bán hàng để giảm lượng hàng tồn kho xuống, nâng cao khả năng trả nợ cho công ty.

Mặt khác nếu ta chỉ xét khả năng thanh toán của vốn bằng tiền ta thây tiền mặt tồn quỹ tăng qua các năm, đảm bảo cho việc thanh toán một số khoản nợ đến hạn. Nhưng điều này cũng cho thấy doanh nghiệp đã sử dụng tiền mặt không hiệu quả, không mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp.

  • Bảng 2.5: Bảng tổng hợp các tỷ số về khả năng thanh toán của doanh nghiệp

Khả năng thanh toán thực sự của doanh nghiệp là chưa ổn định, công ty cần có biện pháp quản lý hàng tồn kho, nhằm nâng cao khả năng thanh toán nhanh. Đồng thời phải quản lý lượng tiền mặt tồn quỹ, không để tồn quá nhiều, không mang lại hiệu quả.

2.2.2. Phân tích nhóm tỷ số về năng lực hoạt động. Khóa luận: Tình hình chỉ tiêu tài chính chủ yếu của công ty Vật tư.

2.2.2.1. Vòng quay các khoản phải thu.

  • Kỳ thu tiền bình quân.

Vòng quay các khoản phải thu của doanh nghiệp có xu hướng tăng lên qua các năm, đồng thời làm cho kỳ thu tiền bình quân có xu hướng giảm xuống qua các năm. Điều này chứng tỏ công tác thu hồi nợ của công ty ngày càng tốt.

Năm 2025,2026 vòng quay các khoản phải thu của công ty là 14,85 lần và 19,74 lần; Kỳ thu tiền bình quân là 24,24 ngày và 18,24 ngày; trong khi đó năm 2027 vòng quay các khoản phải thu là 28,09 lần và kỳ thu tiền bình quân là 12,82 ngày. Nguyên nhân của việc này là do doanh thu bán hàng qua các năm có xu hướng tăng nhanh nhưng khoản phải thu lại có xu hướng giảm đi.

Nhìn về mặt giá trị tuyệt đối thì ta có thể thấy việc tăng doanh thu là tốt nhưng thực tế trong năm 2026 và 2027 do tình hình khủng hoảng kinh tế thế giới và lạm phát trong nước đã làm cho giá cả hàng hoá biến động một cách thất thường và làm giá vốn hàng của công ty cũng tăng cao. Thực tế ra thì điều này là không tốt vì tỷ lệ tăng giá vốn cao hơn so với tỷ lệ tăng doanh thu.

Trong khi doanh thu tăng thì các khoản phải thu lại có xu hướng giảm, điều này chứng tỏ công ty bị chiếm dụng vốn ít. Năm 2025 chi phí trả trước cho người bán là khá cao, đến năm 2026 và 2027 thì doanh nghiệp đã giảm chi phí này một cách đáng kể, đây là nguyên nhân chính làm giảm các khoản phải thu của công ty.

Nhưng nhìn chung thì tỷ lệ này là khá tốt, phù hợp với mặt hàng kinh doanh của công ty không để tồn kho được lâu.

2.2.2.2. Số vòng quay hàng tồn kho.

  • Số ngày tồn kho: Khóa luận: Tình hình chỉ tiêu tài chính chủ yếu của công ty Vật tư.

Năm 2025 hàng tồn kho của công ty quay được 10,69 vòng trong khi năm 2027 hàng tồn kho của công ty quay được 32 vòng, năm 2026 hàng tồn kho chỉ quay được 4,015 vòng. Điều này cho thấy công tác bán hàng của doanh nghiệp trong năm 2027 là tốt hơn so với 2 năm trước, hàng hoá luân chuyển được nhiều vòng hơn trong một năm.

Năm 2027 hàng tồn kho quay được nhiều vòng và số ngày tồn kho là thấp cho thấy công tác bán hàng và tồn kho trong năm là tốt, luân chuyển được vốn nhanh.

Nếu chỉ nhìn vào chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho của công ty trong năm 2026 ta sẽ đánh giá công tác bán hàng của công ty trong năm là không tốt, hàng tồn kho là nhiều, nhưng thực tế trong năm 2026 hàng tồn khá nhiều là hoạt động có chủ đích của ban giám đốc công ty. Do phán đoán giá hàng trong năm 2027 có xu hướng tăng nên trong năm 2026 công ty đã tiến hành nhập thêm hàng về để tồn kho phục vụ cho hoạt động bán hàng của doanh nghiệp trong năm 2027.

Chính sách tăng lượng hàng tồn kho trong năm 2026 của công ty đã làm số ngày tồn kho năm 2026 tăng lên mức 79,1 ngày trong khi năm 2025 chỉ là 32,1 ngày, thậm chí năm 2027 chỉ có 10,8 ngày. Mặc dù mặt hàng kinh doanh của công ty không để được lâu nhưng doanh nghiệp tiến hành nhập hàng vào thời gian cuối năm là mùa khô, đồng thời doanh nghiệp tiến hành bán hết hàng vào đầu năm 2027 làm tăng lợi nhuận thu về trong năm.

2.2.2.3. Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản

Nhìn vào các tỷ số ta có thể thấy năm 2027 toàn bộ tài sản được sử dụng một cách hiệu quả nhất, đạt tới 7,67 trong khi năm 2025 hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản là 4,99 và năm 2026 chỉ là 2,82.

Ta có thể thấy hiệu suất sử dụng tổng tài sản năm 2027 tăng cao là do tăng được doanh thu vì trong năm lượng hàng bán ra tăng và do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế cũng làm giá hàng bán ra tăng mạnh, đồng thời tổng tài sản của công ty lại giảm khá nhiều. Khóa luận: Tình hình chỉ tiêu tài chính chủ yếu của công ty Vật tư.

Để tăng tỷ số này công ty phải đẩy mạnh công tác bán hàng để tăng doanh thu hoặc cũng có thể giảm tổng tài sản xuống bằng cách làm tốt công tác quản lý tiền mặt để giảm lượng tiền tồn quỹ không sinh lợi tránh ứ đọng vốn tiền mặt, làm tốt công tác tín dụng thu hồi nợ tránh bị chiếm dụng vốn, giảm lượng hàng tồn kho…mà trong tình hình hiện tại của doanh nghiệp thì nên giảm lượng tiền mặt tồn quỹ chỉ để đảm bảo khả năng thanh toán nhanh một số khoản nợ đến hạn và giảm lượng hàng tồn kho xuống mức có thể chấp nhận được.

2.2.2.4. Hiệu suất sử dụng tài sản cố định.

Một đồng tài sản cố định đầu tư vào hoạt động kinh doanh mang lại cho doanh nghiệp 28,67 đồng doanh thu năm 2025, mang lại 18,7 đồng doanh thu năm 2026 và 26,57 đồng doanh thu năm 2027.

Nhìn vào tỷ số ta thấy trong cả ba năm thì năm 2025 công ty sử dụng tài sản cố định có hiệu quả hơn. Năm 2026 thì tài sản cố định được gia tăng thêm so với năm 2025, đồng thời doanh thu lại giảm, vì vậy làm cho hiệu suất sử dụng tài sản cố định năm 2026 là thấp.

Năm 2027 công ty vẫn tiếp tục đầu tư thêm vào tài sản cố định đồng thời doanh thu trong năm tăng cao nên dẫn đến hiệu suất sử dụng tài sản cố định tăng trở lại đạt mức 26,57.

2.2.2.5. Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn.

Một đồng tài sản dài hạn đầu tư vào hoạt động kinh doanh mang lại 26,37 đồng doanh thu thuần năm 2025, mang về 17,64 đồng doanh thu thuần năm 2026 và 25,8 đồng năm 2027.

Vì là doanh nghiệp thương mại nên tài sản cố định chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tài sản dài hạn; cụ thể trong doanh nghiệp tài sản cố định chủ yếu là nhà kho và văn phòng làm việc, vì vậy xu hướng biến động của chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn phụ thuộc vào xu hướng biến động tăng hay giảm giá trị tài sản cố định. Trong năm 2027 doanh nghiệp đã hoàn thành và đưa vào sử dụng thêm một số công trình nhà kho mới, làm tăng tài sản cố định của doanh nghiệp lên, nhưng chủ yếu là do doanh thu năm 2027 tăng cao hơn so với mức tăng của tài sản cố định, làm cho tỷ số này tăng lên.

2.2.2.6. Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn Khóa luận: Tình hình chỉ tiêu tài chính chủ yếu của công ty Vật tư.

Qua tính toán ta thấy rằng xu hướng biến động của tỷ số hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là giảm vào năm 2026 và tăng cao vào năm 2027, là do doanh thu năm 2026 giảm trong khi tài sản ngắn hạn lại tăng cao và doanh thu năm 2027 thì tăng còn tài sản ngắn hạn lại giảm mạnh. Cụ thể:

  • Năm 2025 cứ 1 đồng tài sản ngắn hạn đầu tư vào kinh doanh mang lại 6,17 đồng doanh thu thuần.
  • Năm 2026 cứ 1 đồng tài sản ngắn hạn đầu tư chỉ mang lại 3,36 đồng doanh thu thuần.
  • Năm 2027 cứ 1 đồng tài sản ngắn hạn đầu tư mang lại tới 10,92 đồng doanh thu thuần.

Tài sản ngắn hạn là loại tài khoản có tính thanh khoản cao ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp.

Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn tăng cao năm 2027 là do tài sản ngắn hạn của công ty giảm mạnh ở năm 2027 mà chủ yếu là do giảm hàng tồn kho, doanh nghiệp đã bán hết lượng hàng tồn kho từ năm 2026 và chỉ để tồn kho lô hàng nhập cuối năm 2027.

2.2.2.7. Hiệu suất sử dụng vốn cổ phần.

Qua phân tích ta có thể thấy rằng các tỷ số về hiệu quả hoạt động đều có xu hướng biến động giống nhau và cho ta thấy rằng công ty đã sử dụng tài sản và vốn cổ phần khá hiệu quả, thu về doanh thu khá cao vào 2 năm 2025 và 2027, năm 2026 thì các loại tài sản và vốn cổ phần của doanh nghiệp được sử dụng kém hiệu quả hơn. Cụ thể:

Năm 2025 cứ 1 đồng vốn cổ phần đầu tư vào hoạt động kinh doanh sẽ thu về 21,67 đồng doanh thu, tương tự ta có năm 2026 và năm 2027 lần lượt là 15,6 và 25,3. Ngoài sự tăng giảm của doanh thu qua các năm, việc tăng nguồn vốn chủ sở hữu năm 2026 và 2027 cũng là nguyên nhân làm cho tỷ số này biến động.

Qua tỷ số này có thể các cổ đông của công ty sẽ cảm thấy yên tâm vì vốn của mình được sử dụng hiệu quả, nhưng cần phải xem xét kỹ các chỉ tiêu về lợi nhuận, đấy là chỉ tiêu đánh giá chính xác xem lợi ích mà các cổ đông thu về là nhiều hay ít.

Năm 2027 mặc dù tỷ số này là cao nhất nhưng có thể thấy nguyên nhân tăng của tỷ số này là do doanh thu thuần tăng cao, do giá hàng hoá trong năm 2027 có xu hướng biến động tăng.

  • Bảng 2.6: Bảng tổng hợp các tỷ số về năng lực hoạt động của doanh nghiệp.

Nhìn chung công ty sử dụng tài sản và vốn cổ phần khá hiệu quả, mang lại doanh thu cao qua các năm, chỉ có năm 2026 là có hơi kém hiệu quả hơn.

2.2.3. Phân tích nhóm tỷ số về cơ cấu vốn. Khóa luận: Tình hình chỉ tiêu tài chính chủ yếu của công ty Vật tư.

2.2.3.1. Tỷ số nợ trên tổng tài sản.

Nhìn vào chỉ tiêu tỷ số nợ trên tổng tài sản cho ta biết bao nhiêu phần trăm tài sản của công ty được đầu tư bằng nguồn vốn vay. Khi tỷ số này cao thì có lợi cho chủ sở hữu doanh nghiệp vì doanh nghiệp có thể sử dụng vốn vay để khuếch đại lợi nhuận trên vốn cổ phần. Tuy nhiên ở công ty Cổ phần Vật tư Nông nghiệp I Hải phòng tỷ số này khá cao, doanh nghiệp có thể rơi vào tình trạng khó khăn về tài chính, mất khả năng thanh toán. Cụ thể:

  • Năm 2025 có 77% tổng tài sản được đầu tư bằng vốn vay.
  • Năm 2026 có 82% tổng tài sản được đầu tư bằng vốn vay.
  • Năm 2027 giảm còn 70% vốn vay trong tổng tài sản.

Qua cả ba năm ta thấy hầu hết tài sản của doanh nghiệp đều được đầu tư bằng nguồn vốn vay.

Tỷ số này khá cao cho thấy khả năng tự chủ về tài chính của doanh nghiệp là thấp, phụ thuộc quá nhiều vào nguồn vốn đi vay. Nhưng mặt khác tỷ lệ này cao cũng cho ta thấy được uy tín của doanh nghiệp, sự tin tưởng của các nhà cho vay đối với doanh nghiệp, vì trong 3 năm liên tiếp đều cho công ty vay với tỷ trọng lớn. Đồng thời qua bảng cân đối kế toán ta cũng thấy chỉ tiêu phải trả cho người bán khá cao so với chỉ tiêu phải thu của khách hàng, điều này cho thấy doanh nghiệp đã chiếm dụng được nhiều vốn hơn là bị chiếm dụng vốn. Khóa luận: Tình hình chỉ tiêu tài chính chủ yếu của công ty Vật tư.

2.2.3.2. Tỷ số nợ trên vốn cổ phần.

Chỉ số này cho ta thấy khái quát cơ cấu trúc tài chính của doanh nghiệp,cho thấy tỷ lệ các nguồn vốn của doanh nghiệp.

Qua tính toán cho ta thấy rằng tỷ số này qua các năm đều đạt giá trị khá lớn, có nghĩa là các nhà cho vay luôn tài trợ nhiều hơn so với vốn cổ đông, doanh nghiệp có thể gặp rủi ro trong việc trả nợ đặc biệt trong tình hình khủng hoảng kinh tế, lãi suất tiền vay ngân hàng biến động tăng cao.

Cụ thể quy mô và cấu trúc vốn của doanh nghiệp các năm là:

  • Năm 2025 công ty sử dụng vốn vay bằng 340% vốn cổ phần.
  • Năm 2026 sử dụng vốn vay bằng 460% vốn cổ phần.
  • Năm 2027 vốn vay bằng 235% vốn cổ phần.

Những tỷ số này khá cao cho thấy việc công ty đã sử dụng một lượng vốn vay đáng kể, chủ yếu là khoản vay nợ ngắn hạn từ ngân hàng và khoản phải trả người bán. Đặc biệt là năm 2026, do khoản nợ phải trả tăng cao vì trong năm doanh nghiệp vay nhiều để đầu tư mua thêm hàng về để dự trữ, làm cho tỷ số nợ trên vốn cổ phần tăng lên.

2.2.3.3. Tỷ số nợ dài hạn trên vốn cổ phần.

Ta xét tỷ số nợ dài hạn trên vốn cổ phần nhằm thấy được mức độ tài trợ bằng vốn vay một cách thường xuyên.

Tỷ số nợ dài hạn trên vốn cổ phần qua các năm đều rất thấp so với tỷ số nợ trên vốn cổ phần, điều này chứng minh rằng phần lớn nợ của doanh nghiệp là nợ ngắn hạn. Điều này làm cho thu nhập doanh nghiệp không ổn định vì thường xuyên phải trả những khoản lãi phát sinh.

Nhưng nợ dài hạn nhỏ hơn nợ ngắn hạn là hợp lý vì là công ty thương mại chỉ mua đi bán lại vì thế tạo ra tốc độ luân chuyển về vốn là nhanh, vì vậy sử dụng nhiều hơn vốn vay ngắn hạn là phù hợp.

2.2.3.4. Tỷ số tổng tài sản trên vốn cổ phần

Tỷ số tổng tài sản trên vốn cổ phần cũng được sử dụng để tính toán mức độ đi vay ( rủi ro về tài chính ) mà công ty đang gánh chịu. Cụ thể là:

  • Năm 2025 công ty có tổng tài sản nhiều gấp 4,42 lần vốn cổ phần.
  • Năm 2026 có tổng tài sản nhiều gấp 5,59 lần vốn cổ phần.
  • Năm 2027 có tổng tài sản nhiều gấp 3,36 lần vốn cổ phần.

Tỷ số này qua các năm có xu hướng biến động không ổn định, năm 2026 thì tăng lên so với năm 2025, nhưng đến năm 2027 thì tỷ số này lại giảm. Khóa luận: Tình hình chỉ tiêu tài chính chủ yếu của công ty Vật tư.

Điều này cũng cho thấy tình hình vay nợ nhiều của công ty, lãi vay từ những khoản nợ đó sẽ làm gia tăng gánh nặng về tài chính, làm tăng rủi ro về tài chính nếu lợi nhuận của công ty làm ra không đủ trả lãi vay. Nhưng thực tế cả ba năm đều cho thấy rằng doanh nghiệp vẫn đảm bảo được khả năng trả lãi vay và vẫn có lợi nhuận thu về.

2.2.3.5. Khả năng thanh toán lãi vay.

Qua tính toán ta có thể thấy rằng trong cả ba năm công ty đều duy trì được tỷ số khả năng trả lãi vay lớn hơn 1, có nghĩa là công ty có thể hoàn toàn trả được khoản lãi vay, nhưng tỷ số này có xu hướng giảm xuống cho thấy khả năng trả lãi vay của công ty qua các năm là giảm.

Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay của công ty năm 2025 là cao nhất đạt 3,65 là vì vay nợ trong năm 2025 của công ty là ít, đồng thời lãi suất vay trung bình trong năm đó cũng thấp nhất, vì vậy nên lãi vay phải trả thấp làm cho khả năng thanh toán lãi vay của công ty cao.

Năm 2026 chỉ tiêu này giảm vì công ty tăng vay nợ, đồng thời lãi suất vay tăng cao do ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính trên toàn cầu làm cho lãi vay phải trả tăng cao, vì vậy làm giảm khả năng thanh toán lãi vay của công ty.

Năm 2027 chỉ tiêu này giảm xuống thấp nhất trong ba năm, nguyên nhân là do trong năm giá cả hàng hoá tăng cao làm tăng giá vốn hàng bán, cộng với việc công tác quản lý chi phí của công ty kém hiệu quả làm gia tăng tổng chi phí, dẫn đến giảm lợi nhuận trước thuế, làm giảm chỉ tiêu, lãi trước thuế và lãi vay‟ ( EBIT ), làm giảm khả năng thanh toán lãi vay của công ty.

Các chỉ số này cho thấy rằng trong năm 2025 và 2026 vốn vay của doanh nghiệp được sử dụng hiệu quả, khuếch đại được lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Năm 2027 mặc dù khả năng thanh toán lãi vay vẫn được đảm bảo nhưng vốn vay được sử dụng không hiệu quả, không mang lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp.

  • Bảng 2.7: Bảng tổng hợp các tỷ số về cơ cấu vốn.

Doanh nghiệp sử dụng chủ yếu vốn vay ngắn hạn để đầu tư cho hoạt động kinh doanh của mình, điều này mang đến cho doanh nghiệp những rủi ro về tài chính, mất khả năng thanh toán. Khả năng tự chủ về tài chính của doanh nghiệp là yếu, phụ thuộc vào nguồn vốn đi vay.

2.2.4. Phân tích khả năng sinh lời của doanh nghiệp. Khóa luận: Tình hình chỉ tiêu tài chính chủ yếu của công ty Vật tư.

2.2.4.1. Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu ( ROS)

Tỷ số này cho biết lợi nhuận chiếm bao nhiêu phần trăm trong doanh thu. Chỉ số này của doanh nghiệp trong cả ba năm đều có giá trị dương có nghĩa là doanh nghiệp làm ăn có lãi. Tính toán chỉ tiêu này ta thấy:

  • Năm 2025 cứ 100 đồng doanh thu có thể tạo ra 1,5 đồng lợi nhuận.
  • Năm 2026 cứ 100 đồng doanh thu tạo ra 2,4 đồng lợi nhuân.
  • Năm 2027 cứ 100 đồng doanh thu chỉ tạo ra 0,2 đồng lợi nhuận.

Năm 2025 và 2026 mặc dù doanh thu không cao bằng năm 2027 nhưng do công tác quản lý chi phí tốt cộng với việc giá vốn hàng bán thấp hơn làm cho lợi nhuận đạt được cao hơn năm 2027, vì vậy làm cho tỷ số sinh lợi trên doanh thu 2 năm 2025 và 2026 đều cao hơn năm 2027.

Nguyên nhân của việc tăng giá bán và tăng giá vốn của doanh nghiệp năm 2027 là do tác động của khủng hoảng kinh tế thế giới, vì giá hàng bán tăng làm cho doanh thu của doanh nghiệp cũng, giá vốn lại tăng cao hơn đồng thời chi phí quản lý cũng tăng làm cho lợi nhuận năm 2027 giảm.

Trong thời gian 6 tháng đầu năm 2027, doanh nghiệp đã thu về lợi nhuận cao vì lượng hàng được dự trữ từ năm 2026 với giá rẻ nay được bán ra với giá cao, nhưng đến 6 tháng cuối năm 2027 do sự tính toán của doanh nghiệp không chính xác cộng với việc giá hàng thế giới tăng mạnh do khủng hoảng kinh tế làm cho doanh nghiệp bị thua lỗ. Khoản lãi 6 tháng đầu năm bù đắp vào khoản lỗ của 6 tháng cuối năm, vì vậy lợi nhuận cả năm của doanh nghiệp không cao.

2.2.4.2. Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản ( ROA ). Khóa luận: Tình hình chỉ tiêu tài chính chủ yếu của công ty Vật tư.

Tỷ số này thể hiện mức tương quan giữa mức sinh lợi của công ty so với tổng tài sản của nó. ROA cho biết hiệu quả của việc sử dụng tài sản để kiếm lời.

Qua tính toán ta nhận thấy rằng tỷ số sinh lợi trên tổng tài sản của doanh nghiệp qua các năm luôn lớn hơn 0, có nghĩa là doanh nghiệp vẫn làm ăn có lãi nhưng tỷ số này có xu hướng giảm, đặc bịêt giảm mạnh năm 2027. Cụ thể là:

Năm 2025 thì tỷ số sinh lợi trên tổng tài sản là 7,3%, có nghĩa là cứ 100 đồng vốn đầu tư vào tổng tài sản thu về được 7,3 đồng lợi nhuận sau thuế.

Năm 2026 thì tỷ số này giảm còn 6,85%, cứ 100 đồng vốn đầu tư vào tài sản mới thu về được 6,85 đồng lợi nhuận sau thuế.

Năm 2027 tỷ số này giảm mạnh, chỉ còn 1,55%, có nghĩa là khi đầu tư 100 đồng vào tài sản chỉ có thể thu về được 1,55 đồng lợi nhuận sau thuế.

Tỷ số sinh lợi trên tổng tài sản năm 2025 và 2026 cao là vì do phán đoán tốt tình hình giá cả hàng hoá, chọn đúng thời điểm để nhập hàng về với giá thấp, làm giảm chi phí giá vốn hàng bán, đồng thời đẩy mạnh công tác quản lý chi phí theo chiều hướng tốt hơn, làm gia tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Năm 2027 tỷ số này giảm mạnh là do trong năm công ty buông lỏng công tác quản lý chi phí khi tổng kết 6 tháng đầu năm thấy thu về lợi nhuận lớn, làm tăng tổng chi phí của doanh nghiệp, dẫn đến giảm lợi nhuận thu về.

2.2.4.3. Tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần ( ROE ).

Chỉ tiêu này đo lường khả năng tạo lãi của của 1 đồng vốn đầu tư của chủ sở hữu. Đây là chỉ tiêu mà các nhà đầu tư, các cổ đông quan tâm nhất vì nó cho biết các thu nhập của các cổ đông, cho biết thực tế trong năm doanh nghiệp có làm ăn hiệu quả hay không.

Ta thấy qua các năm thì tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản luôn lớn hơn nhiều so với tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần, nhìn chung điều này cho thấy doanh nghiệp đã sử dụng vốn vay một cách có hiệu quả, khuếch đại được lợi nhuận, khả năng thu hồi vốn của các cổ đông là cao, nhưng cụ thể từng năm lại khác nhau:

Qua tính toán ta thấy trong năm 2025 và 2026 tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần đạt 31,84% và 37,94% cao hơn so với lãi suất ngân hàng, vốn vay sử dụng hiệu quả, vì thế công ty nên đánh giá kỹ tình hình để có kế hoạch khai thác hết lợi thế cạnh tranh trên thị trường để tăng được chỉ tiêu này trong năm sau. Khóa luận: Tình hình chỉ tiêu tài chính chủ yếu của công ty Vật tư.

Năm 2027 ta thấy rằng tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần chỉ đạt 5,18% nhỏ hơn so với lãi vay ngân hàng, lợi nhuận tạo ra sau khi thanh toán lãi vay còn lại không đáng kể, cho thấy trong năm 2027 doanh nghiệp sử dụng vốn vay không hiệu quả bằng 2 năm trước.

Theo chuẩn quốc tế thì một doanh nghiệp có chỉ số ROE tối thiểu đạt 15% là có đủ năng lực tài chính, ta thấy công ty không có đủ năng lực tài chính vào năm 2027, nhưng lại thể hiện năng lực tài chính khá tốt vào năm 2025 và 2026.

  • Bảng 2.8: Bảng các tỷ số về khả năng sinh lời của doanh nghiệp.

Do phán đoán tốt tình hình biến động kinh tế và quản lý chi phí tốt, làm cho khả năng sinh lợi của doanh nghiệp năm 2025 và 2026 là khá tốt. Bên cạnh đó do công tác quản lý chi phí bị buông lỏng làm gia tăng chi phí quản lý của doanh nghiệp trong năm 2027, đồng thời với việc giá vốn hàng bán bị tăng do ảnh hưởng của khủng hoảng làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp năm 2027; Doanh nghiệp không có đủ năng lực tài chính vào năm 2027. Vì vâỵ doanh nghiệp cần tìm biện pháp nâng cao công tác quản lý chi phí

2.3. Phân tích Dupont các tỷ số tài chính.

2.3.1. Đẳng thức Dupont thứ nhất.

Tỷ lệ này có xu hướng giảm xuống qua các năm, chứng tỏ thu nhập sau thuế trên một đồng tổng tài sản của công ty ngày càng giảm, công ty sử dụng tài sản hiện có ngày càng kém hiệu quả. Công ty cần tìm cách nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản trong những năm sau.

Qua tính toán ta thấy ROA năm 2026 giảm so với năm 2025, nguyên nhân là do vòng quay tổng tài sản giảm nhiều hơn so với mức tăng của tỷ suất sinh lợi trên doanh thu. Mặc dù vòng quay của tổng tài sản năm 2027 tăng lên gấp 3 lần năm 2026 và gấp 1,5 lần so với năm 2025 nhưng do tỷ suất sinh lợi trên doanh thu của doanh nghiệp giảm quá mạnh làm cho ROA của doanh nghiệp năm 2027 giảm thấp. Khóa luận: Tình hình chỉ tiêu tài chính chủ yếu của công ty Vật tư.

2.3.2. Đẳng thức Dupont thứ hai.

ROE năm 2026 của công ty tăng cao hơn năm 2025 nhưng năm 2027 lại giảm thấp hơn hai năm trước, nguyên nhân là do:

Năm 2026 có ROA giảm nhẹ nhưng tỷ số TTS trên vốn chủ sở của công ty lại tăng nhiều hơn làm cho tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần tăng lên.

Năm 2027 thì do giảm cả hai nhân tố là tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản và tổng tài sản trên vốn cổ phần, điều này làm cho tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ giảm. Hay nói cách khác là năm 2027 công ty sử dụng tổng tài sản không hiệu quả.

2.3.3. Chỉ tiêu tổng hợp.

Qua đẳng thức Dupont tổng hợp ta có thể thấy nguyên nhân chính làm cho tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần giảm là do tỷ suất sinh lợi trên doanh thu giảm.Vì vậy công ty cần phải đẩy mạnh công tác quản lý chi phí để có thể giảm chi phí, tăng lợi nhuận sau thuế.

2.4. Đánh giá tình hình thực hiện các tỷ số tài chính chủ yếu Khóa luận: Tình hình chỉ tiêu tài chính chủ yếu của công ty Vật tư.

  • Bảng 2.9: Bảng tổng hợp các chỉ tiêu tài chính chủ yếu

2.4.1. Những thành công.

  • Công ty đã duy trì được khả năng thanh toán của mình, đảm bảo việc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn.
  • Vòng quay các khoản phải thu có xu hướng tăng qua các năm tương ứng với xu hướng giảm của kỳ thu tiền bình quân. Điều này cho thấy công tác tín dụng và thu hồi nợ của doanh nghiệp khá tốt.

Trong năm 2026 lượng hàng tồn kho cao nhưng đó là chủ ý của ban giám đốc, thể hiện khả năng phân tích và phán đoán tình hình của ban quản lý công ty, điều này đã mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp. Công tác bán hàng của doanh nghiệp là tốt.

Công tác quản lý chi phí của doanh nghiệp năm 2026 là tốt hơn, mang lại lợi nhuận cao hơn so với 2 năm còn lại, cần nghiên cứu, phân tích và đề xuất biện pháp nhằm duy trì kết quả của năm 2026 đã đạt được.

Tỷ số nợ dài hạn trên vốn cổ phần rất thấp cho thấy công ty chủ yếu sử dụng nợ ngắn hạn để đầu tư. Nhưng vì là doanh nghiệp thương mại nên việc chủ yếu sử dụng nợ ngắn hạn là phù hợp, nhưng cần xem xét để giảm tỷ lệ này nhằm đảm bảo khả năng tự chủ về tài chính của doanh nghiệp.

Doanh nghiệp mặc dù vay nợ nhiều nhưng vẫn đam bảo được khả năng thanh toán lãi vay, đây là một ưu điểm nhằm đảm bảo việc các ngân hàng tiếp tục cho doanh nghiệp vay vốn. Khả năng sinh lợi của doanh nghiệp trong 2 năm 2026 và 2025 là tốt, cần phát huy.

2.4.2. Những hạn chế. Khóa luận: Tình hình chỉ tiêu tài chính chủ yếu của công ty Vật tư.

Mặc dù vẫn đảm bảo khả năng thanh toán của mình nhưng khả năng thanh toán thực sự của doanh nghiệp là chưa ổn định. Lượng tiền mặt nhàn rỗi là quá nhiều, không tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Mặc dù năm 2027 công tác tồn kho là tốt nhưng nhìn chung thì lượng hàng tồn kho còn nhiều, cần tìm biện pháp giảm lượng hàng tồn kho nhằm đảm bảo khả năng thanh toán nhanh, tăng tốc độ luân chuyển vốn.

Tỷ số nợ trên tổng tài sản và tỷ số nợ trên vốn cổ phần của doanh nghiệp qua các năm tuy có sự tăng giảm không đều nhưng nhìn chung là khá cao. Điều này cho thấy hiện nay doanh nghiệp đầu tư hoạt động kinh doanh của mình chủ yếu bằng nguồn vốn đi vay, khả năng tự chủ về tài chính là thấp.

Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu ( ROS) tăng ở năm 2026 nhưng lại giảm ở năm 2027. Mặc dù doanh thu của doanh nghiệp năm 2027 cao hơn năm 2026 nhưng công tác quản lý chi phí không tốt nên làm giảm lợi nhuận thu về làm cho tỷ suất sinh lợi trên doanh thu giảm.

Tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần ( ROE ) giảm là do tỷ suất sinh lợi trên doanh thu giảm và tỷ số tổng tài sản trên vốn cổ phần giảm. Điều này cho thấy hiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả sử dụng tài sản và công tác quản lý chi phí của công ty trong năm 2027 là không cao. Công tác marketing của doanh nghiệp còn chưa được quan tâm đầu tư đúng mức, công tác nghiên cứu thị trường còn chưa tốt. Khóa luận: Tình hình chỉ tiêu tài chính chủ yếu của công ty Vật tư.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:

===>>> Khóa luận: Biện pháp chỉ tiêu tài chính chủ yếu của công ty Vật tư

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x