Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại Công ty công nghiệp hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Phân tích và đánh giá thực trạng của Công ty cổ phần công nghiệp Việt Hoàng dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
2.1. Giới thiệu chung về công ty
2.1.1. Giới thiệu về Công ty
- Tên công ty: công ty cổ phần công nghiệp Việt Hoàng
- Tên tiếng anh: VietHoang industry joint-stock company
- Tên công ty viết tắt: VIHACO
- Địa chỉ trụ sở chính: Xã Tam Hưng-Huyện Thủy Nguyên-Thành Phố Hải Phòng
- Điện thoại: 0313.675.325Fax : 0313.575.517
- Email: Vihacojs@hn.vnn.vn
Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần.
Quy mô doanh nghiệp:
- Tổng vốn điều lệ hiện nay của Công ty là 50 tỷ VNĐ
- Tổng lao động hiện nay của Công ty là 86 lao động
Lĩnh vực SXKD
Lĩnh vực sản xuất
- In ấn lịch, catalogue, tờ quảng cáo, nhãn mác…
- Sản xuất bao bì trên mọi chất liệu.
Lĩnh vực kinh doanh
- Kinh doanh vật liệu hàn, thuốc hàn cho ngành công nghiệp tàu thủy.
- Kinh doanh thiết bị, phụ tùng kim khí.
- Cho thuê tàu trần, Cho thuê tàu định hạn.
- Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp.
Cho đến nay Công ty đã mở rộng thêm các ngành nghề như: sản xuất tấm lợp mạ màu, sửa chữa đóng mới tàu biển, chế tạo kết cấu thép, cáp thép, Kinh doanh thiết bị điện, điện tử, máy tính thiết bị viễn thông …
- Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty cổ phần công nghiệp Việt Hoàng là đơn vị thành viên của Công ty công nghiệp tàu thủy Nam Triệu, được thành lập theo giấy phép đăng ký kinh doanh số: 0203000493 do Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp ngày 30/06/2021, đăng ký thay đổi lần thứ 7 ngày 11/08/2024.
Ngày 30/06/2021 Vốn điều lệ của công ty tại thời điểm đăng ký kinh doanh:
- 5.000.000.000 đồng (bằng chữ: Năm tỷ đồng Việt Nam)
- Ngày 30/06/2023 vốn điều lệ tăng 20.000.000.000 đồng (bằng chữ: Hai mươi tỷ đồng Việt Nam)
- Ngày 25/03/2026 tăng vốn điều lệ: 50.000.000.000 đồng (bằng chữ: Năm mươi tỷ đồng Việt Nam)
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại Công ty công nghiệp.
- Chức năng
Là doanh nghiệp thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân, có tài khoản tại ngân hàng và có con dấu theo quy định của pháp luật.
Kinh doanh những ngành nghề đã đăng ký kinh doanh của công ty và những ngành nghề theo quy định của pháp luật.
Tìm kiếm thị trường, trực tiếp giao dịch và ký kết hợp đồng với khách hàng trong và ngoài nước.
Tuyển chọn, thuê mướn, bố trí sử dụng, đào tạo lao động, lựa chọn các hình thức trả lương thưởng theo quy định của Bộ luật lao động.
Phát hành, chuyển nhượng, bán các cổ phiếu, trái phiếu theo quy định của pháp luật.
Quyết định sử dụng và phân phối phần lợi nhuận còn lại cho các cổ đông sau khi đã làm đủ nghĩa vụ với nhà nước, lập và sử dụng các quỹ theo nghị quyết của đại hội đồng cổ đông.
Công ty được thành lập để huy động vốn và sử dụng vốn có hiệu quả trong việc phát triển kinh doanh nhằm mục tiêu thu lợi nhuận tối đa; tạo công ăn việc làm ổn định cho người lao động; đóng góp cho ngân sách nhà nước; tăng lợi tức cho các cổ đông và phát triển công ty ngày càng lớn mạnh.
- Nhiệm vụ
Đăng ký kinh doanh và kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký, chịu trách nhiệm trước khách hàng và pháp luật về sản phẩm và dịch vụ do công ty thực hiện.
- Xây dựng chiến lược phát triển kế hoạch sản xuất kinh doanh.
- Thực hiện đúng chế độ và các quy định về quản lý vốn, tài sản và các quỹ, hạch toán, kế toán thống kê, chế độ kiểm toán và các chế độ khác do pháp luật quy định, chịu trách nhiệm về tính xác thực của báo cáo tài chính của công ty.
- Thực hiện các nghĩa vụ nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
2.1.3 Cơ cấu tổ chức
Hệ thống cơ cấu tổ chức của công ty được tuân theo mô hình cơ cấu trực tuyến chức năng. Đứng đầu là Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Giám đốc trực tiếp lãnh đạo các phòng ban, các phân xưởng sản xuất. (Công ty gồm có 4 phòng ban và 1 phân xưởng với 5 tổ sản xuất) Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại Công ty công nghiệp.
Bộ máy quản lý của công ty tổ hợp các phòng ban phân xưởng lại với nhau, có mối quan hệ thống nhất và phụ thuộc lẫn nhau. Song lại có những quyền hạn nhất định được bố trí theo từng cấp nhằm thực hiện chức năng quản lý của công ty. Mục đích nhằm phát huy khả năng, quyền lợi cũng như tính tự chủ của mỗi cá nhân trong môi trường tập thể, phù hợp với môi trường sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nó thể hiện một bộ máy làm việc vừa đơn giản lại rất hiệu quả, tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư về trang thiết bị máy móc trong công ty.
=> Đây là mô hình tổ chức đơn giản xong lại có tính hệ thống đồng bộ hiệu quả cao.
2.1.3.1 cơ cấu tổ chức
Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến – chức năng.
- Bảng 1 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty.
2.1.3.2. Cơ cấu quản lý chức năng và nhiệm vụ
- Đại hội đồng cổ đông
Là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty, đại hội đồng cổ đông gồm có 07 thành viên đều có quyền biểu quyết, họp mỗi năm ít nhất một lần. Đại hội đồng cổ đông thông qua các báo cáo tài chính hàng năm của công ty và ngân sách tài chính cho năm tiếp theo, bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát của Công ty…
- Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mọi hoạt động của công ty. Hội đồng quản trị của công ty gồm có 03 thành viên với nhiệm kỳ tối đa là 5 năm cho mỗi thành viên.
- Ban kiểm soát
Ban kiểm soát là cơ quan trực tuộc Hội đồng quản trị, do Hội đồng quản trị bầu ra có nhiệm vụ kiểm soat về mọi mặt. Hội đồng quản trị điều hành vấn đề sản xuất kinh doanh của Công ty. Hiện nay Ban kiểm soát của Công ty gồm có 3 thành viên với nhiệm kỳ là 5 năm. Ban kiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và Ban giám đốc.
Chức năng và nhiệm vụ của Giám đốc Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại Công ty công nghiệp.
- Chỉ đạo và điều hành mọi hoạt động sản xuất ,kinh doanh của công ty.
- Chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị và đại hội đồng cổ đông về trách nhiệm quản lý và điếu hành công ty.
- Trực tiếp điều hành và chỉ đạo: Công tác TC – KT, công tác tổ chức sản xuất, kinh doanh và đầu tư, công tác tìm kiếm đối tác để tiêu thụ sản phẩm của công ty. Thực hiện các liên doanh, liên kết, công tác nội chính của công ty.
Phòng Tài chính – kế toán
- Là phòng nghiệp vụ có chức năng tham mưu và phụ giúp cho giám đốc của công ty trong tổ chức hạch toán kế toán, quản lý tài sản tiền vốn, xây dựng quản lý và thực hiện các kế hoạch tài chính của công ty.
- Xây dựng và trình giám đốc công ty ban hành các quy định chế độ, quy trình nghiệp vụ về hạch toán kế toán.
- Lập bảng cân đối kế toán và các báo cáo tài chính toàn công ty.
- Lập đầy đủ và kịp thời các báo cáo quyết toán theo đúng quy định. Lập kế hoạch tài chính tháng,quý ,năm để kịp thời vốn đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh.
- Phân tích hiệu quả kinh tế tài chính, khả năng sinh lời của các hoạt động kinh doanh của công ty.
Phòng kinh doanh
- Phòng kinh doanh là phòng có chức năng tham mưu và giúp việc cho giám đốc của công ty trong công tác kinh doanh, kế hoạch hóa, báo cáo thống kê, đầu tư xây dựng cơ bản và kế hoạch phát triển sản phẩm, nghiên cứu thị trường và chăm sóc khách hàng. Tham mưu cho Giám đốc trong các công tác mua sắm vật tư và máy móc thiết bị phục vụ sản xuất.
- Xây dựng phương án kinh doanh theo từng thời kỳ tìm kiếm khách hàng mới để tiêu thụ sản phẩm.
- Phân tích điểm mạnh, điểm yếu về sản phẩm và dịch vụ của công ty.
- Tổ chức nghiên cứu xây dựng đề án triển khai các sản phẩm kinh doanh mới
- Xây dựng chính sách giá.
Phòng Kỹ thuật –sản xuất:
- Phòng kỹ thuật sản xuất là phòng nghiệp vụ ,có chức năng tham mưu cho Giám đốc về công tác tổ chức sản xuất và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về tiến độ sản xuất sản phẩm đã đề ra.
- Quản lý mảng kỹ thuật, thiết bị trong công ty. Tham gia quản lý về công tác sáng kiến cải tiến kỹ thuật, xây dựng và theo dõi định mức kinh tế kỹ thuật. Tham gia công tác kiểm định bảo trì, bảo dưỡng thiết bị nội bộ.
- Nghiên cứu chất lượng sản phẩm hiện có , phát triển sản phẩm mới .
Phòng Nhân chính Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại Công ty công nghiệp.
- Phòng nhân chính là phòng nghiệp vụ có chức năng tham mưu và giúp việc cho Giám đốc công ty trong việc quản lý và điều hành các tổ chức nhân sự, đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực tiền lương và các chế độ chính sách đối với người lao động, công tác an toàn vệ sinh, bảo hộ lao động trong công ty.
Phân xưởng bao bì
- Tổ chức sản xuất theo kế hoạch của phòng Kỹ thuật sản xuất.
- Sản xuất in án các loại bao bì carton, duplex, các sản phẩm in.
- Tổ chức thực hiện cung cấp dịch vụ, tổ chức các sự kiện, cấp nước hiện trường và giặt quần áo bảo hộ lao động cho cán bộ công nhân viên.
Lực lượng lao động của doanh nghiệp
Tổng số lao đông hiện nay tại doanh nghiệp là 86 cán bộ công nhân viên, trong đó có 56 là nam giới, còn lại 30 là nữ giới số lượng cán bộ công nhân viên có trình độ Cử nhân –Kỹ sư là 24 người, chiếm 28%,số lượng công nhân viên có trình độ Trung cấp – Cao đẳng là 21 người, chiếm 24,42%, số còn lại là trung học cơ sỏ và Lao động phổ thông.
2.1.5 Những thuận lợi và khó khăn của doanh nghiệp
- Thuận lợi
Ngay từ những ngày đầu mới thành lập và đi vào hoạt động công ty cổ phần công nghiệp Việt Hoàng đã có những điều kiện thuận lợi nhất định:
Việt Nam là một trong những nước có nhiều thuận lợi về giao thông, đặc biệt là giao thông đường thủy với nhiều cảng biển. Mặt khác, nước ta đang có tốc độ tăng trưởng trong lĩnh vực xuất nhập khẩu hàng hóa cao nên nhu cầu vận tải đường thủy và ngành công nghiệp đóng tàu là rất lớn. Tạo điều kiện cho công ty phát triển trong lĩnh vực đóng mới và sửa chữa tàu.
Thuận lợi mà Công ty có được hơn hẳn các công ty mới thành lập khác đó là nó được kế thừa truyền thống lao động, bề dày kinh nghiệm và sự nhất quán, đoàn kết nội bộ trong sản xuất kinh doanh.
Là Công ty thành viên của Công ty công nghiệp tàu thủy Nam Triệu, được Công ty tạo điều kiện giúp đỡ trong việc đầu tư kỹ thuật, vật chất và con người. Công ty có lực lượng lao động trẻ giàu tính sáng tạo và niềm say mê trong công việc. Năng lực là yếu tố có tính quyết định đến hiệu quả kinh doanh. Đặc biệt cơ quan có mối quan hệ tốt với khách hàng và cơ quan quản lý. Do đó rất thuận lợi cho Công ty trong việc mở rộng thị trường.
Song Công ty còn có một ưu điểm vượt trội hơn hẳn các Công ty mới thành lập khác đó là tất cả các sản phẩm trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty chủ yếu được độc quyền cung cấp cho Vinashin và các công ty thành viên khác. Điều này có nghĩa là: khác với các công ty còn non trẻ khác đang tìm chỗ đứng trên thị trường, phải tìm nhà cung cấp và đầu ra cho sản phẩm của mình. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại Công ty công nghiệp.
Việc Việt Nam gia nhập WTO vào tháng 11 năm 2025 đã đem lại cho Công ty nhiều thuận lợi:
- Tiếp cận nhanh với sự chuyển giao khoa học công nghệ tiên tiến của thế giới
- Được nâng cao vị thế đứng vững chắc trên thị trường quốc tế.
Có điều kiện khai thác nhiều tiềm năng thông qua việc hợp tác đa dạng với nhiều đối tác để mở rộng và ổn định trên thị trường.
- Khó khăn
Bên cạnh những thuận lợi trên thì Công ty cũng gặp không ít những khó khăn: Cùng với sự khủng hoảng của nền kinh tế thế giới đã và đang gây ra không ít những khó khăn cho ngành công nghiệp đóng tàu nói chung. Đối với Công ty công nghiệp tàu thủy Nam Triệu và các công ty thành viên, đặc biệt là công ty cổ phần công nghiệp Việt Hoàng.
Do sự khủng hoảng nên việc sản xuất đóng mới của Công ty công nghiệp tàu thủy Nam Triệu gặp nhiều khó khăn trong khâu tiêu thụ sản phẩm. Ngành công nghiệp sản xuất đóng tàu nước ta không chỉ sửa chữa và đóng mới cho ngành đường thủy trong nước mà còn chủ yếu đóng tàu xuất bán cho các nước trên thế giới .Chính vì vậy ảnh hưởng của khủng hoảng đối với ngành là vô cùng to lớn.
Hầu hết các hợp đồng đã ký, đã đi vào thực hiện hoặc đã hoàn thành xong đều bị hủy. Điều này dẫn đến tình trạng là phần lớn các hạng mục sản xuất kinh doanh của Công ty công nghiệp tàu thủy Nam Triệu đều kém hiệu quả dẫn đế tình trạng thua lỗ lớn. Do chi phí sản xuất sản phẩm rất lớn song những khoản thu của công ty chiếm tỷ lệ khá nhỏ. Dẫn đến tình trạng ứ đọng vốn trong toàn doanh nghiệp. Nó ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động sản xuất kinh doanh của các công ty thành viên trong Nam Triệu ( chuyên cung cấp vật tư, sản phẩm về đóng tàu). Các khoản nợ từ Nam Triệu dẫn tới nguồn thu của VIHACO bị giảm.
Thêm vào đó do lạm phát, giá cả các nguồn nguyên vật liệu cũng tăng cao làm cho chi phí sản xuất tăng trong khi doanh thu lại giảm. Do vậy hàng hóa bị ứ đọng khá nhiều,dẫn đến việc tồn đọng về vốn ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thanh toán của công ty.=>Dẫn tới tình trạng thiếu vốn phục vụ cho các hoạt động kinh doanh trong công ty.
- Mặt khác các nguồn đầu tư, tài trợ vào Công ty cũng trở nên “khan hiếm” hơn do tính rủi ro trong thị trường này ngày càng cao. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại Công ty công nghiệp.
Lực lượng lao động: trước những nhu cầu về số khối lượng và tính phức tạp của công việc thì chất lượng sản phẩm, tiến độ sản phẩm và tiếp thu công nghệ thì lao động hiện chưa đủ về số lượng, chưa mạnh về chất lượng để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh mà cấp trên giao phó.
Công tác chuẩn bị sản xuất còn gặp nhiều khó khăn do chúng ta chưa chủ động cung cấp thiết bị ở các sản phẩm lớn, biến động giá vật tư trên thế giới. Thiết bị kỹ thuật và công nghệ còn chậm nhiều sai sót.
Là thế mạnh trước đây song lại trở thành sự khó khăn hiện tại đối với VIHACO. Trước đây Công ty chủ yếu chỉ sản xuất kinh doanh sản phẩm nhằm cung cấp phục vụ cho Công ty công nghiệp tàu thủy Nam Triệu và các Công ty thành viên khác.
- =>Dẫn đến khó khăn trong tìm và mở rộng thị trường mới.
- =>Khả năng cạnh tranh chưa cao,Công ty cần tìm hướng đi mới cho riêng mình nhằm giảm bớt ảnh hưởng từ Tổng công ty.
Các hoạt động kinh doanh với bạn hàng bên ngoài tương đối hạn chế và ngày càng giảm. Bên cạnh đó do thiếu vốn nên công ty gặp khó khăn trong việc ký các hợp đồng mới và hoàn thiện các hợp đồng đã ký.
=> Từ những khó khăn trên Công ty cần đề ra các giải pháp với chính sách về vốn, về chiến lược kinh doanh mới, cải tổ lại bộ máy quản lý nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty.
2.1.6 Phân tích thị trường của Công ty
- Thị trường của Công ty
Công ty có thị trường tại địa bàn Hải Phòng đem lại doanh thu lớn cho doanh nghiệp. Đây là một trong những thị trường vững chắc, công ty đã tham gia vào nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh tại đây. Đặc biệt là tại Công ty công nghiệp tàu thủy Nam Triệu và các công ty thành viên khác thuộc Vinashin. Bên cạnh đó, thị trường các tỉnh lân cận nhất là các tỉnh ven biển phía Bắc.Được xem là một thị trường rộng đối với sự phát triển của công ty. Hiện công ty đang có dự án mở rộng sang 1 số tỉnh bạn như Quảng Ninh, Nam Định…Công ty đang Nghiên cứu kỹ lưỡng về môi trường kinh doanh, nhu cầu số lượng, tính toán các chi phí nhằm đem lại hiệu quả cao.
2.1.7. Phân tích kết quả kinh doanh của Công ty Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại Công ty công nghiệp.
Phân tích hoạt động kinh doanh là hết sức quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp do đó cần xem xét và phân tích kỹ lưỡng để từ đó ta có thể thấy được kết quả kinh tế, trên cơ sở đó có thể đề ra các quyết định. Nó còn là công cụ để nhận thức các hiện tượng kết quả kinh doanh từ đó tạo cơ sở tiền đề cho các giai đoạn phát triển tiếp theo. Đồng thời nó giúp doanh nghiệp nâng cao năng suất chất lượng và hiệu quả, vừa là phát huy điểm mạnh, vừa là khắc phục điểm yếu nhằm khai thác tốt nhất mọi tiềm năng của doanh nghiệp.
Để kiểm soát và đánh giá hiệu quả hoạt động SXKD của công ty trước tiên chúng ta đi phân tích kết quả kinh doanh mà công ty đã đạt được trong những năm gần đây thông qua các khoản mục trong bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty trong 2 năm (2026-2027). Qua đó ta sẽ có cái nhìn khái quát nhất về tình hình kinh doanh doanh của doanh nghiệp trong một thời gian nhất định.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính phản ánh tổng quát tình hình kết quả kinh doanh cũng như tình hình thực hiện trách nhiệm nghĩa vụ của Công ty với Nhà nước về các khoản thuế, phí và lệ phí …trong một kỳ báo cáo.
- Bảng 3 : Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Năm 2027
Nhận xét :
Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty năm 2027 so với năm 2026 ta có thể thấy rõ hầu hết tất cả các chỉ tiêu trong bảng đều giảm hơn thế nữa mức giảm lại rất lớn. Điều này cho thấy kết quả kinh doanh của công ty là kém hiệu quả hơn năm trước.
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2026 là 83.921.549.350 đ nhưng sang đến cùng kỳ của năm 2027 doanh thu chỉ còn 28.994.541.216 đ, đã giảm 65.45% tức 54.927.008.134 đ. Nguyên nhân là do trong năm 2026 sản lượng tiêu thụ của Công ty tăng mạnh. Bên cạnh các hoạt động kinh doanh khác trong năm này Công ty đã đóng mới tàu đem lại doanh thu cao. Khoản thu này làm cho tổng doanh thu của công ty trong năm 2026 tăng cao hơn rất nhiều so với những năm trước đó, làm cho lợi nhuận cũng tăng cao. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại Công ty công nghiệp.
Song sang đến năm 2027 cùng với sự khủng hoảng chung thì nhu cầu về đóng mới, sửa chữ tàu thủy giảm, các hoạt động kinh doanh dịch vụ khác của Công ty tăng tuy nhiên do trong năm này Công ty không sản xuất đóng mới và tiêu thụ thêm con tàu nào nên các chỉ tiêu như “ giá vốn hàng bán”, “chi phí” đều giảm mạnh. Doanh thu giảm kéo theo lợi nhuận giảm tương đối lớn.
Giá vốn hàng bán giảm mạnh từ 73.473.981.659 đ xuống còn 27.417.274.919 đ, đã giảm tương ứng là 62.68%. Vì giá vốn giảm dẫn đến lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2027 giảm 8.320.748.094đ tương ứng với 84.06%. Nguyên nhân là do trong năm 2026 Công ty nhận được nhiều hợp đồng kinh doanh dịch vụ, đồng thời nhận đóng mới tàu nên phải mua sắm thêm nhiều nguyên liệu và máy móc thiết bị hiện đại để làm tăng chất lượng của sản phẩm.
Doanh thu hoạt động tài chính mặc dù đây là hoạt động mang tính chất trợ giúp, nó không ảnh hưởng lớn đến kết quả lợi nhuận của Công ty nhưng nó lại đóng góp một phần vào kết quả đó. Cuối năm 2026 chỉ tiêu này là 2.202.945.277đ, năm 2027 là 2.155.140.877 đ. Đã giảm 195.209.522 đ tương ứng với tỷ lệ giảm là 8.86 % dẫn đến lợi nhuận trong kỳ của Công ty giảm.
Chi phí tài chính năm 2027 đều giảm đi rất nhiều so với năm 2026 ,cụ thể đã giảm 4.917.177.187 đ, tương ứng 81.59% chi phí QLBH giảm 171.422.415 đ tương ứng với 42.76%. Nguyên nhân là do trong năm 2027 hoạt động SXKD của công ty giảm dẫn đến việc giảm các loại chi phí hoạt động khác.
Chi phí BH và Chi phí QLDN năm 2027 đều gỉam so với cùng kỳ năm 2026, tuy nhiên tỷ lệ giảm này là không đáng kể 167.092.453 đ, tương ứng với tỷ lệ giảm là 7.2%. Bên cạnh đó công ty cũng chú trọng công tác đào tạo bồi dưỡng năng lực lãnh đạo, quản lý cho cán bộ công nhân viên.
Doanh thu thuần giảm, chi phí giảm dẫn đến lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giảm vô cùng lớn, giảm tới 97.29%
Bên cạnh đó tất cả các nguồn thu chi khác của doanh nghiệp đều giảm cụ thể như: khoản thu nhập khác giảm 94.88%, chi phí khác giảm tới 95.57%. Do vậy lợi nhuận khác năm 2027 tăng so với năm 2026 là 624.727.341đ tương ứng với tỷ lệ tăng là 432.87%.
Từ các kết quả trên cho thấy lợi nhuận sau thuế giảm 1.852.316.637 đ ,tương ứng với tỷ lệ giảm là 80.23%.
- Nhận xét chung: Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại Công ty công nghiệp.
Hiệu quả SXKD của VIHACO năm 2027 nhìn chung chưa được hiệu quả như những năm trước. Các chỉ tiêu đều giảm một cách rõ rệt. Công ty cần có những biện pháp nâng cao hiệu quả SXKD trong những năm tiếp theo. Biện pháp khắc phục một số yếu kém như: các nguồn lực, sự biến động của các nguồn hàng đầu vào, tiết kiệm các chi phí… để tạo ra lợi nhuận ngày càng cao hơn nữa.
- Phân tích bảng cân đối kế toán
Là đánh giá tổng quát cơ sở vật chất kỹ thuật, tiềm lực kinh tế của doanh nghiệp ở quá khứ, hiện tại và khả năng trong tương lai. Bảng CĐKT đánh giá năng lực kinh tế thực sự của tài sản doanh nghiệp hiện tại bằng cách tiến hành thẩm định giá trị kinh tế thực của khối tài sản doanh nghiệp đang nắm giữ và khả năng chuyển đổi nó.
Bên cạnh đó nó cũng đanh giá tính hợp lý của sự biến động về giá trị và cơ cấu tài sản của doanh nghiệp qua nhiều kỳ, những ảnh hưởng đến quá trình kinh doanh, sự biến động đó có phù hợp với chiến lược phát triển của doanh nghiệp không, tìm nguyên nhân để có giải pháp tốt hơn nhu cầu cho sản xuất kinh doanh.
Bảng 4 : Phân tích bảng cân đối kế toán Năm 2027
- Nhận xét :
Qua bảng CĐKT ta thấy giá trị tổng tài sản của công ty năm 2027 tăng so với cùng kỳ năm 2026,cụ thể đã tăng 22.469.735.833 đồng tương ứng với 16.63%.Điều này cho thấy quy mô tổng tài sản của công ty đã tăng lên, mức tăng khá cao.
Tài sản ngắn hạn (TSNH) năm 2026 là 74.382.231.955 đồng, năm 2027 đã tăng lên 78.599.919.017 đồng, tăng 4.217.687.062 đồng chiếm 5.67%,mức tăng tương đối thấp so với các năm trước đó. TSNH năm 2027 có mức tăng thấp như vậy là do trong kỳ các chỉ tiêu như: hàng tồn kho tăng tiền 9.38 % tương ứng với 373.416.033 đồng, các khoản phải thu ngắn hạn cũng tăng với 10.81%. Hai chỉ tiêu trên đều có mức tăng nhẹ.Bên cạnh đó thì chỉ tiêu TSNH khác lại có mức giảm mạnh, giảm tới 3.942.681.083 đồng chiếm 79,38%. Mức giảm này ảnh hưởng lớn đến TSNH, bởi lẽ có mức tăng cao nhất là chỉ tiêu “tiền mặt và các khoản tương đương tiền”, tăng rất cao đến 148,06% so với cùng kỳ năm trước lại chỉ dừng lại ở con số là 768.829.557 đ-con số này chỉ chiếm chưa đến 20% so với mức giảm trên. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại Công ty công nghiệp.
Điều này cho thấy công ty thu được một lượng tiền mặt tương đối lớn, đảm bảo về khả năng thanh toán trong hoạt SXKD của mình.bên cạnh đó lượng hàng tồn kho và các khoản phải thu tăng không cao so với năm trước, đây là dấu hiệu cho thấy hoạt động SXKD có sự đình trệ hơn, hay nói một cách khác là nó bắt đầu kém hiệu quả hơn trước.=>việc tập trung vào kinh doanh trung ngắn hạn không còn mang lại lợi nhuận cao như những năm trước.
Tài sản dài hạn (TSDH): Khác với mức tăng của TSNH,ở phần TSDH năm ta có thể thấy mức tăng của nó là rất cao.Công ty đã tăng được 18.252.048.771 đ tương ứng với 30% so với cùng kỳ năm ngoái mức tăng này chủ yếu là do sức tăng của TSCĐ tăng 52.92%, có thể nói trong năm qua công ty đã chuyển sang đầu tư chủ yếu trong dài hạn, điều đó thể hiện ở số vốn đầu tư dài hạn đã tăng thêm 15.122.945.522 đ so với năm 2026. Các khoản chi phí cho TSDH khác cũng tăng vượt mức chiếm 104%, đầu tư tài chính trong dài hạn tăng 2.911.900.000 (tương ứng với 9.15%).
Được như vậy là do công ty đã làm tốt công tác quản lý và sử dụng cũng như đầu tư tài sản một cách hợp lý.
Nợ phải trả (NPT): năm 2027 giảm so với năm 2026 là 3.5% tương đương với 1.223.580.589 đồng, nguyên nhân là do trong năm 2027 công ty không có bất kỳ một khoản nợ dài hạn nào (Do Công ty giảm đầu tư vào xây dựng cơ bản và tăng thêm vốn đầu tư của chủ sở hữu nhằm tăng thêm tính tự chủ cho doanh nghiệp) trong khi đó các khoản nợ trong ngắn hạn lại có mức tăng hầu như không đáng kể, chỉ chiếm có 9% tương ứng với 36.419.411 đ
Đó cũng chính là nguyên nhân làm tăng lượng tiền mặt của công ty (TSNH) Nguồn vốn chủ sở hữu (NVCSH): Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty năm 2026 là 94.943244.051đ, năm 2027 là 118.636.560.473đ tăng 23.693.316.422 đ , tương ứng 24.96 %. NVCSH tăng lên do một phần là vốn CSH tăng khá cao (24.87%) chủ yếu là từ vốn của các cổ đông và một phần là do thặng dư vốn cổ phần mang lại. Bên cạnh đó ta cũng thấy sự giảm tương đối nhiều từ nguồn kinh phí và các quỹ khác, giảm tới 23.38% so với cùng kỳ năm trước cho thấy rằng các khoản tiền đầu tư cho các quỹ khen thưởng giảm hẳn. Nguyên nhân là do trong năm Công ty không tuyển dụng thêm nhiều lao động nên sự giảm xuống của quỹ này là điều tất yếu. Nó biểu hiện một phần nguyên nhân từ các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Kết quả trên sẽ thúc đẩy công ty ngày càng phát triển,tạo được uy tín, thu hút ngày càng nhiều nguồn đầu tư tài trợ cho doanh nghiệp,tạo tiền đề cho sự phát triển trong dài hạn. Để có được kết quả trên công ty đã phải thực hiện thống nhất công tác kinh doanh rất hiệu quả về các mặt như công tác quản lý, sản xuất …
2.2. Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại Công ty công nghiệp.
2.2.1. Phân tích các chỉ tiêu tổng quát (ROS)
Các chỉ số sinh lợi luôn được các nhà quản trị tài chính quan tâm. Chúng là cơ sở quan trọng để đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 1 kỳ nhất định, là đáp số sau cùng của hoạt động kinh doanh và còn là luận cứ quan trọng để các nhà hoạch định đưa ra các quyết định tài chính trong tương lai.
- Khả năng sinh lời so với doanh thu (Lợi nhuận biên) ROS
- Bảng 5 : Chỉ số về tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Nhận xét:
Qua bảng trên ta có thể thấy Công ty làm ăn có lãi, công ty đã có biện pháp cắt giảm những khoản chi phí không cần thiết. Tuy nhiên mức doanh lợi doanh thu này chưa cao so với quy mô của công ty.
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu năm 2027 giảm so với cùng kỳ năm 2026, cụ thể là giảm 12%.điều này chứng tỏ đầu kỳ cuối 100đ tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra được 0.028 đồng lợi nhuận sau thuế, đến cuối kỳ cứ 100đ doanh thu tham gi vào kinh doanh tạo ra được 0.016đ lợi nhuận sau thuế.
- b) Khả năng sinh lời của tài sản (ROA)
- Bảng 6 : Chỉ số về tỷ suất lợi nhuận trên tài sản
Nhận xét:
Ta thấy tỉ suất lợi nhuận trên tổng tài sản năm 2026 là 0.066 đ, năm 2027 chỉ còn rất nhỏ là 0.011 đ, giảm rất nhiều so với cùng kỳ năm trước. Ở thời kỳ đầu năm 2027 cứ 100đ giá trị tài sản tham gia vào sản xuất kinh doanh tạo ra được 6.6 đ lợi nhuận, cuối năm 100đ tham gia vào kinh doanh chỉ tạo ra được 1.1 đ lợi nhuận. Tỷ suất này là không cao song lại là tình trạng chung của các công ty hiện nay. Như vậy so với năm trước thì năm 2027 là năm làm ăn kém hiệu quả của công ty. Lợi nhuận đã giảm đi rất nhiều chỉ bằng 20% lợi nhuận của năm trước. (tương ứng :456.578.989 đ). Nguyên nhân là do tài sản bình quân tăng trong khi đó lợi nhuận lại giảm. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại Công ty công nghiệp.
Từ đó doanh nghiệp cần đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn kinh doanh một cách hiệu quả nhất .
- Khả năng sinh lời trên nguồn vốn chủ sở hữu (ROE)
Doanh lợi vốn chủ sở hữu phản ánh khả năng sinh lời của vố CSH và được nhà đầu tư đặc biệt quan tâm khi họ quyết định bỏ vốn vào đầu tư. Tăng mức tỷ suất LN/VCSH là một trong những mục tiêu quan trọng hàng đầu của hoạt động tài chính quản trị tài chính doanh nghiệp. Bởi vì với bất cứa doanh nghiệp nào thì mục tiêu cuối cùng là tạo ra được càng nhiều lợi nhuận cho chủ doanh nghiệp thì càng tốt. Sau đây ta đi sâu vào nghiên cứu tỷ suất LN/VCSH của công ty qua 2 năm 2026 và 2027.
- Bảng 7 : Chỉ số về tỷ suất lợi nhuận trên nguồn vốn chủ sở hữu
Nhận xét :
Ta thấy tỷ suất lợi nhuận trên nguồn vốn chủ sở hữu năm 2026 là 0.046 đ, năm 2027 chỉ đạt 0.004 đ đã giảm rất mạnh so với năm trước đó. Nghĩa là cứ 100 đ vốn chủ sở hữu tham gia vào SXKD thì sẽ tạo ra 4.6 đ lợi nhuận sau thuế năm 2026 nhưng chỉ còn 0.4đ lợi nhuận sau thuế ở năm 2027. Điều này cho thấy doanh nghiệp đã không sử dụng hiệu quả nguồn vốn chủ sở hữu vào chính hoạt động SXKD trong doanh nghiệp mình.
Nguyên nhân là do việc kinh doanh của công ty gặp nhiều khó khăn(dẫn đến lợi nhuận giảm) . Do vậy trong năm vừa qua công ty đã tăng nguồn vào kinh doanh nhằm mở rộng quy mô doanh nghiệp giúp doanh nghiệp nhanh chóng ổn định đi vào sản xuất hiệu quả hơn trong những năm tiếp theo.
2.2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng lao động Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại Công ty công nghiệp.
a. Phân tích cơ cấu và chất lượng lao động
- Bảng 8 : Cơ cấu lao động trong công ty
- Bảng 9 : Trình độ lao động của công ty
Nhận xét:
Từ năm 2021-2025, tổng số lượng động của công ty là 57 nhân viên. Cụ thể sản xuất là 39 lao động chiếm (68.42%) trong đó cán bộ chuyên môn là 4 lao động, lĩnh vực kinh doanh là 18 tương ứng với (41.58%), cán bộ chuyên môn là 15 lao động. Từ đó cho đến nay hoạt động kinh doanh của công ty không ngừng phát triển, đã mở rộng cả về quy mô cũng như số lượng cán bộ lao động. Tổng số lượng lao động hiện tại của công ty là 86 lao động đã tăng 50.88% tương ứng với 29 lao động có trình độ ngày càng cao đáp ứng yêu cầu về công việc trong công ty.
Lực lượng lao động trong công ty chủ yếu chia làm 3 lĩnh vực chính,đó là lĩnh vực trực tiếp sản xuất, lĩnh vực kinh doanh thương mại và dịch vụ:
- Lĩnh vực trực tiếp sản xuất gồm có 46 lao động ,chiếm 53.49 %
- lĩnh vực văn phòng gồm có: 40 lao động, chiếm 46.51%
Tỷ lệ trên khá phù hợp với một công ty phần lớn là kỹ thuật cần một lượng lớn công nhân, lao động trực tiếp để sản xuất, sửa và đóng tàu.
Bên cạnh đó số lượng nam công nhân của công ty lại khá lớn, gấp 1,83 lần số lượng lao động là nữ giới tỷ lệ này tương đối phù hợp với một công ty có bề dày chuyên về kỹ thuật, lao động nữ chủ yếu công tác tại các phòng như hành chính, kế toán, kinh doanh …còn lao động nam chủ yếu công tác tại các phân xưởng sản xuất của công ty.
- Phân tích hiệu quả sử dụng lao động
Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển đều phải đặt vấn đề con người – lao động lên hàng đầu, phải có chiến lược, phương hướng, chính sách sử dụng nguồn nhân lực một cách hữu hiệu để đạt kết quả cao nhất. Có thể nói lao động là một 1 trong 3 yếu tố quan trọng nhất của quá trình sản xuất kinh doanh, là yếu tố mang tính quyết định. Dù trang thiết bị máy móc, phương tiện vận tải có hiện đại đến đâu cũng không thể tự bản thân nó của cải được mà còn có sự tác động của con người để có thể biến đổi đầu vào thành đầu ra. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại Công ty công nghiệp.
Sử dụng tốt nguồn lao động là biểu hiện trên các mặt về số lượng thời gian lao động. Đó là yếu tố hết sức quan trọng làm tăng khối lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận.
Để đánh giá được hiệu quả sử dụng lao đông trong doanh nghiệp ta đi phân tích bảng chỉ tiêu sau:
- Bảng 10: Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động
Nhận xét :
Qua bảng trên ta thấy năm 2026 là một năm rất thành công của công ty. Không chỉ đạt được mức doanh thu và lợi nhuận cao vượt bậc mà mức doanh thu bình quân và sức sinh lời của lao động cũng rất cao.
Cụ thể doanh thu bình quân đạt 980.847.012 đ/Người, sức sinh lời 1 lao động đạt 27.163.478 đ/Người. Cho thấy hiệu quả mà công ty đạt được là rất lớn, nó thể hiện trình độ quản lý bộ máy doanh nghiệp rất tốt. Chính vì vậy trong những năm qua nhờ việc phân tích đánh giá sát sao hợp lý về vấn đề nhân sự mà Công ty đã bố trí, quản lý và sử dụng lao động một cách rất hiệu quả làm tăng tài sản cố định sau mỗi chu kỳ kinh doanh.
Số lượng lao động của Công ty so với năm 2026 tuy có tăng nhưng mức tăng không đáng kể chỉ chiếm 1.2 %. Điều này cho thấy trong năm 2027 khi mà tình hình kinh doanh không đem lại kết quả tốt như những năm trước đó thì Công ty hạn chế tuyển mới lao động. Đây được xem là động thái cắt giảm các khoản chi phí quản lý (Do các hoạt động kinh doanh dịch vụ ít đi). Điều này thể hiện ở chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận đạt được trong năm 2027.
Doanh thu bình quân 1 lao động của công ty cũng đã giảm theo, cụ thể đã giảm 643.701.184 đ /Người tương ứng với 66 %. Nguyên nhân là do tốc độ giảm của doanh thu quá lớn (chiếm 65%) trong khi tốc độ tăng của lao động lại quá nhỏ(chỉ chiếm 1.2%). Làm cho sức sinh lời giảm tới 80% tức là giảm 21.854.420 đ/Người. Từ đó cho thấy công ty đã sử dụng nguồn nhân lực chưa hiệu quả.
Cùng với sự biến động không ngừng của thị trường trong nước cũng như trên thế giới. Công ty cần phải luôn đổi mới cách thức quản lý, Cơ cấu quản lý bộ máy làm việc trong công ty cần phải được chuyên môn hóa tới từng bộ phận một cách cụ thể.
Đồng thời có biện pháp khuyến khích cán bộ công nhân viên trong Công ty có tinh thần trách nhiệm, tích cực trong lao động, tạo được hiệu quả tốt nhất.
Công ty có chế độ khen thưởng đối với các cá nhân , phòng ban hoàn thành nhiệm vụ một cách xuất sắc. Bên cạnh đó Công ty cũng có những mức kỷ luật với những cá nhân, tập thể vi phạm quy chế, yêu cầu, hay không hoàn thành nhiệm vụ mà Công ty giao cho.
2.2.3. Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại Công ty công nghiệp.
Chi phí SXKD là những khoản chi phí đã tiêu hao trong kỳ kinh doanh để tạo ra kết quả hữu ích cho doanh nghiệp. Các doanh nghiệp phải sử dụng sao cho đúng và hợp lý nhất.
Xác định những khoản chi nào là chủ yếu, thứ yếu, nguyên nhân tăng giảm các khoản chi đó có phù hợp hay không, tránh tình trạng lãng phí. Các doanh nghiệp có thể tăng lợi nhuận bằng cách hạ giá thành thông qua việc sử dụng chi phí đầu vào có hiệu quả.
Qua bảng phân tích một số chỉ tiêu chi phí dưới đây ta có thể thấy được rõ hơn về tình hình sử dụng chi phí của Công ty Cổ phần công nghiệp Việt Hoàng trong 2 năm 2026-2027 .
- Bảng 11: Phân tích hiệu quả của chi phí
Nhận xét:
Qua bảng trên ta thấy hầu hết các chỉ tiêu chi phí năm 2027 đều giảm so với cùng kỳ năm 2026, cụ thể như sau:
- Giá vốn hàng bán: đã giảm từ 73,473,981,659 đ năm 2026 xuống còn 27.417.274.919 đ năm 2027.
- Chi phí tài chính giảm mạnh, giảm tới 4.917.177.187đ ứng với 81.5 %
- Chi phí bán hàng và chi phí QLDN cũng giảm nhẹ. Năm 2026 là 2.723.147.807 đ đến năm 2027 giảm xuống còn 2.384.632.939 đ, đã giảm 338.514.868 đ tương ứng với tỷ lệ giảm là 12.4 %.
=> Điều này dẫn đến tổng chi phí năm 2027 giảm xuống rất nhiều so với năm 2026 ,cụ thế đã giảm 52.312.398.795 đ tương ứng với 62.4 %. Tuy nhiên mức độ giảm của doanh thu cao hơn mức giảm của chi phí là 2.81 % Nguyên nhân là do trong năm 2027 các hoạt động kinh doanh, dịch vụ và đóng mới tàu của Công ty không hiệu quả => Cắt giảm các khoản chi phí chi cho các hoạt động kéo theo doanh thu giảm. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại Công ty công nghiệp.
Hiệu quả sử dụng chi phí năm 2027 so với năm 2026 giảm nhẹ, giảm 7.45 % cho thấy hiệu quả chi phí bỏ ra chưa cao .Cụ thể
Năm 2026 cứ 1 đồng chi phí đưa vào hoạt động kinh doanh thì đem lại 1,014 đồng doanh thu. Đến năm 2027 cứ 1 đồng chi phí đưa vào sản xuất kinh doanh chỉ đem lại 0.938 đồng doanh thu. Chỉ tiêu này giảm là do giá vốn và các khoản chi phí hoạt động khác giảm.
Điều này cho thấy Công ty đã áp dụng tốt chính sách cắt giảm các loại chi phí đầu vào (Do lạm phát ngày càng gia tăng mà chi phí cho đóng mới tàu lại rất lớn). Tuy nhiên hiệu quả lợi nhuận mang lại chưa cao.
Công ty cần có các biện pháp năng cao hiệu quả kinh doanh sao cho vừa cắt giảm chi phí 1 cách hợp lý vừa đem lại lợi nhuận cao.
Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận chi phí: Chỉ tiêu này cho thấy năm 2026 cứ 1 đồng chi phí đưa vào sản xuất kinh doanh thì thu được 0,014 đồng lợi nhuận.
Còn trong năm 2027 cứ 1 đồng chi phí bỏ ra thì thu được 0,062 đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này giảm so với cuối năm 2026 là 0,076 đồng, tương ứng với tỷ lệ là 7.6%.
Nguyên nhân có sự giảm xuống này là do LNST cuối năm 2027 đã giảm 1.852.316.637.đ tương ứng với 80.23 % so với cuối năm 2026 và tổng chi phí cũng giảm 62.41 % đã làm cho tỷ suất lợi nhuận chi phí giảm.
Mức giảm này tuy chưa thật sự cao nhưng cũng thể hiện hiệu quả sử dụng chi phí để làm tăng lợi nhuận của Công ty là chưa tốt. Doanh nghiệp cần tìm mọi biện pháp để hạ thấp tỷ suất chi phí của doanh nghiệp mình nhằm đưa đến tỷ suất lợi nhuận cao hơn.
Từ những phân tích ở trên ta thấy hiệu quả sử dụng chi phí và Tỷ suất lợi nhuận chi phí của Công ty qua có xu hướng giảm xuống, tuy mức giảm là không đáng kể nhưng cũng cho thấy Công ty sử dụng chi phí vào kinh doanh là chưa hợp lý dẫn đến LNST giảm mạnh so với năm trước . Tuy nhiên muốn nâng cao hơn nữa hiệu quả SXKD trong thời gian tới thì Công ty cần phải thực hiện việc quản lý chi phí của mình sao cho có hiệu quả hơn nữa.
2.2.4. Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn
- Bảng 12 : bảng phân tích các chỉ số về cơ cấu tài sản và nguồn vốn
Nhận xét : Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại Công ty công nghiệp.
Qua bảng trên ta thấy hệ số nợ của công ty năm 2026 tăng lên 0.3. Song đến năm 2027 hệ số nợ giảm xuống còn 0.25, cụ thể là đã giảm 5%. Số liệu này cho thấy vào đầu năm 2027 cứ 100 đ vốn công ty sử dụng thì có 30 đồng đi vay, vào cuối năm 2027 cứ 100đ vốn sử dụng thì có 25 đồng vốn đi vay. Chứng tỏ sự phụ thuộc của cong ty với chủ nợ dã giảm xuống đáng kể hệ số này cho thấy năm 2027 hoạt động SXKD của công ty đã giảm xuống rõ rệt, các hợp đồng với bạn hàng ngày càng ít do vậy công ty cần ít nguồn vốn hơn. Mặc dù hệ số này giảm xong nó đảm bảo tránh những rủi ro cho công ty về mặt tài chính sự phụ thuộc này giảm cũng chịu ảnh hưởng bởi chỉ tiêu nguồn vốn chủ sở hữu.
Cụ thể là: tỷ suất tự tài trợ năm 2026 là 0.7%,năm 2027 là 0.75 %, chỉ số này qua các năm đều tăng và thường lớn hơn 50%, như vậy chứng tỏ mức độ phụ thuộc của công ty về vốn kinh doanh là không cao.Công ty hầu như không phải chịu sức ép quá lớn về các khoản nợ vay.
- =>Chủ động được về nguồn vốn kinh doanh.
Tỷ suất đầu tư vào dài hạn năm 2026 của công ty là 45%,năm 2027 là 50%, tăng 5%. Đầu tư vào TSNH năm 2026 là 0.55, năm 2027 là 0.5, tức là đã giảm đi 5%. Chứng tỏ trong năm 2027 công ty đã giảm việc đầu tư vào ngắn hạn và chú trọng đầu tư trong dài hạn (TSCĐ) hơn, mua sắm trang thiết bị máy móc cho mình nhằm nâng cao hiệu quả SXKD.
2.2.5. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại Công ty công nghiệp.
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ tài sản của doanh nghiệp được biểu hiện bằng tiền, ứng với 2 loại tài sản ta có 2 loại vốn: Vốn cố định và vốn lưu động. Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn là một trong những yếu tố đầu vào quan trọng trong quá trình tạo ra sản phẩm. Vốn tạo điều kiện cho doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả kinh tế thông qua việc áp dụng máy móc khoa học kỹ thuật tiên tiến vào trong sản xuất.
Ngoài ra nó còn đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động nhịp nhàng và liên tục. Từ đó tạo được mục tiêu cuối cùng là tạo ra lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp. Do đó việc sử dụng hợp lý nguồn vốn kinh doanh nhằm đem lại hiệu quả cao nhất luôn là vấn đề được mọi doanh nghiệp quan tâm hàng đầu.
Vì vậy để thấy được hiệu quả sinh lời mà từ đồng vốn mà doanh nghiệp bỏ ra, chúng ta hãy đi phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
- Bảng 13 : Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Nhận xét:
Nhìn vào bảng trên ta thấy sức sản xuất của vốn kinh doanh giảm, cụ thể năm 2026 cứ 1 đồng vốn kinh doanh đem lại 0.556 đồng doanh thu, đến năm 2027 cứ 1 đồng vốn bỏ ra chỉ đem lại 0.198 đồng doanh thu. Đã giảm đi 0.358 đồng tương ứng với 64%. Điều này chứng tỏ trong năm 2027 Công ty sử dụng đồng vốn kinh doanh là chưa tốt, chưa hợp lý.
Nguyên nhân là do trong năm 2027 tình hình kinh doanh của Công ty không mấy khả quan, Công ty ký kết được ít đơn đặt hàng hơn so với những năm trước. Thêm vào đó là do khủng hoảng kinh tế kéo theo sự gia tăng của lạm phát đẩy giá nguyên vật liệu đầu vào lên cao.
Ngành đóng tàu trong nước gặp nhiều khó khăn nhất là đối với các công ty thành viên nhỏ.Do đó làm cho doanh thu thuần của Công ty giảm hơn 54 tỷ đồng tương ứng với 65%. Mức biến động rất lớn chỉ trong 1 năm, điều đáng nói là lượng vốn kinh doanh mà Công ty bỏ vào kinh doanh trong năm 2027 lại rất cao, tuy có giảm song mức giảm lại không đáng kể 3,537,751,886 đ. Chỉ chiếm 2 % So với cùng kỳ năm 2026.
Doanh thu giảm mạnh kéo theo lợi nhuận của Công ty cũng giảm tới 80%. Điều này cho thấy việc sử dụng vốn của công ty trong năm 2027 kém hiệu quả hơn năm trước rất nhiều. Cụ thể là sức sinh lời của vốn kinh doanh năm 2027 đã giảm 1.2 lần, tương đương giảm 80 % so với năm 2026. Mức doanh lợi doanh thu giảm 0.012 đồng tương ứng với 43 % so với năm 2026.
Qua những chỉ tiêu phân tích sơ bộ ở trên có thể thấy rằng tình hình sử dụng vốn để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong năm 2027 chưa tốt so với cùng kỳ năm trước. Hiệu suất sử dụng vốn của công ty còn thấp, doanh lợi doanh thu cũng không cao. Vấn đề đặt ra là công ty phải đưa ra những biện pháp thích hợp để tăng lợi nhuận, nâng cao khả năng sinh lời của đồng vốn. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại Công ty công nghiệp.
2.2.6. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản
- Bảng 14 : Bảng chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Nhận xét :
Qua bảng trên ta thấy chỉ tiêu tổng TSNH năm 2027 tăng, tuy mức tăng còn nhỏ chỉ chiếm 6% so với cùng kỳ năm 2026. Điều này cho thấy tài sản của doanh nghiệp được mở rộng. Do đó doanh nghiệp có điều kiện để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh. Chỉ tiêu này tăng lên là do vốn bằng tiền có xu hướng tăng đáng kể cả về số tiền lẫn tỷ trọng. Năm 2026 là 519,254,953 đ đến năm 2027 đã đạt 1,288,084,510 đ tức là đã tăng 148 %, tương ứng với 768,829,557đ.
Nguyên nhân chủ yếu là do ảnh hưởng từ thay đổi tỷ giá hối đoái qui đổi ngoại tệ. Đây là dấu hiệu đáng mừng đối với công ty, cho thấy khả năng thanh toán tiền mặt của doanh nghiệp là khá cao. Các khoản phải thu có xu hướng tăng lên đáng kể 7,018,122,555 đ tương ứng với 111%. Doanh nghiệp cũng cần xem xét lại vì sẽ ảnh hưởng không tốt tới việc sử dụng đồng vốn kinh doanh.
Hàng tồn kho có xu hướng tăng nhẹ chỉ tăng 9% so với cùng kỳ 2026 (tức 373,416,033 đ) tuy nhiên doanh nghiệp cần có giải pháp xúc tiến nhanh quá trình tiêu thụ để giảm được những chi phí có liên quan. Hầu hết các chỉ tiêu đều có xu hướng tăng, tuy nhiên chỉ tiêu TSNH khác lại có mức giảm rất lớn, giảm tới 79 % so với cùng kỳ năm 2026 (tức 3,942,681,083 đ) là do doanh nghiệp bị giảm các khoản thu từ việc bán các công cụ nợ của các đơn vị khác giảm. TSNH tăng 4,217,687,062 đ dẫn đến tổng VLĐ bình quân tăng 26 % tương đương với 17.050.096.769 đ.
Sự sụt giảm của doanh thu dẫn đến hệ số đảm nhiệm tăng cao, để tạo ra được 1 đồng doanh thu thì cần 0,73 đồng vốn lưu động năm 2026. Chỉ số này nhỏ hơn 1 chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn của công ty năm 2026 là khá cao, tiết kiệm được nhiều vốn. Sang đến năm 2027 hiệu quả sử dụng vốn lưu động ngày càng kém, để tạo ra 1 đồng doanh thu thuần công ty phải sử dụng tới 2,64 đ vốn lưu động, tăng 1,91 đ tương ứng với 261 %. Điều này dẫn đến khả năng sinh lời của VLĐ giảm đi rất nhiều, giảm tới 84.3 %.
2.2.7.Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định và tài sản cố định. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại Công ty công nghiệp.
- Bảng 15 : Bảng chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng VC Đ và TSC Đ ĐVT
Nhận xét :
Thông qua bảng trên ta thấy hiệu suất sử dụng tài sản cố định của Công ty trong 2 năm qua đã giảm xuống rõ rệt. Cụ thể:
Cuối năm 2026 cứ 1 đồng nguyên giá bình quân tài sản cố định đưa vào sản xuất kinh doanh trong kỳ mang lại 1.33 đồng doanh thu thuần. Đến cuối năm 2027, tỷ lệ này đã giảm xuống chỉ còn 0.46 đồng doanh thu. Như vây sức sản xuất của tài sản cố định cuối năm 2027 giảm xuống rất nhiều so với năm 2026 (0.871 đồng tương ứng với tỷ lệ là 65 %). Nguyên nhân là do doanh thu thuần trong năm 2027 đã giảm tới 65 % trong khi nguyên giá tài sản cố định bình quân tăng, tuy mức tăng là không đáng kể (4%).
Sức sinh lời của tài sản cố định năm 2026, cứ 1 đ nguyên giá bình quân tài sản cố định đem lại 0.037 đ lợi nhuận sau thuế, sang năm 2027 chỉ còn 0.007 đ. Đã giảm rất nhiều tới 80% (tương ứng với 0.03 đ). Cho thấy rằng TSCĐ của Công ty hoạt động vẫn chưa hiệu quả hay nói 1 cách khác là nó hoạt động kém hiệu quả hơn so với năm 2026 rất nhiều.
Điều này cho thấy công ty vẫn không ngừng đầu tư nâng cấp tài sản cố định song mức đầu tư chưa cao, bên cạnh đó vẫn khai thác triệt để các phương tiện máy móc thiết bị cũ. Hầu hết các loại máy móc thiết bị, phương tiện vận tải và thiết bị quản lý của công ty đã qua 1 quá trình sử dụng khá lâu do vậy hiệu quả kinh tế mà nó mang lại là không cao. Điều này cũng chứng tỏ Công ty quản lý và sử dụng TSCĐ chưa tốt. Công ty cần có biện pháp phát triển nguồn lực này trong tương lại nhằm tạo thế mạnh giúp công ty ngày càng phát triển.
Về vốn cố đinh, năm 2026 hiệu suất sử dụng vốn cố định của công ty là 1.54 đ, năm 2027 là 0.8 đ đã giảm xuống gần 1 nửa so với cùng kỳ năm trước. Nguyên nhân là do cả 2 chỉ tiêu doanh thu thuần và vốn cố định bình quân đều giảm với con số rất lớn. Tuy nhiên mức giảm của vốn cố định nhỏ hơn rất nhiều so với mức giảm của doanh thu, làm cho hiệu suất sử dụng vốn cố định của công ty giảm xuống rõ rệt. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại Công ty công nghiệp.
Thêm nữa là chính sách sử dụng TSCĐ của công ty chưa được hợp lý do vậy hiệu quả mang lại còn thấp chưa cao. Những hao phí trong việc sử dụng TSCĐ còn nhiều. Cụ thể nhìn vào bảng trên ta thấy tỷ suất hao phí TSCĐ đã tăng 1.415 đ tương ứng với tỷ lệ tăng 189%. Tỷ lệ tăng là vô cùng lớn, điều này cho thấy là để tạo ra 1 đ doanh thu công ty cần tới 2.165 đ nguyên giá TSCĐ bình quân.Công ty cần có những chính sách, biện pháp làm giảm tỷ lệ trên nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Qua việc phân tích trên cho thấy trình độ quản lý và đầu tư nguồn vốn cố định của công ty vào các hoạt động kinh doanh thường xuyên là ít hiệu quả. Song đây cũng là tình trạng chung của các doanh nghiệp hiện nay khi mà nền kinh tế vừa trải qua thời kỳ rất khó khăn. Do vậy công ty cần làm tốt hơn nữa để việc sử dụng nguồn vốn của mình đạt hiệu quả cao.
2.2.8. Các hệ số về khả năng thanh toán
- Bảng 16 : Bảng phân tích các chỉ số về khả năng thanh toán
Nhận xét:
- Hệ số thanh toán tổng quát:
Qua bảng trên ta thấy hệ số thanh toán tổng quát của công ty trong 2 năm 2026 và 2027 đều lớn hơn 1, không những thế tỷ lệ lại rất lớn từ 3,36-4.05, chứng tỏ khả năng thanh toán của công ty là rất cao. Cụ thể là, vào đầu năm 2026 cứ 1 đ nợ được đảm bảo bằng 3.36 đ tài sản, sang năm 2027 là 4.05 đ. Như vậy hệ số khả năng thanh toán nợ của công ty năm 2027 cao hơn năm trước 0.68 tương ứng vơi mức tăng là 20 %.Điều này chứng tỏ khả năng thanh toán của công ty có xu hướng tăng lên (20%) là do:
- Tài sản ngắn hạn năm 2027 tăng cao hơn năm 2026 tăng 5.76 % trong khi đó nợ phải trả lại có xu hướng giảm (3.05%).
=> Chỉ tiêu này ở cả 2 năm đều lớn hơn 1 rất nhiều chứng tỏ khả năng thanh toán của công ty là rất tốt. Công ty đã chứng minh được thực lực tài chính của mình trong việc thanh toán . Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại Công ty công nghiệp.
- Hệ số thanh toán hiện thời:
Thông qua bảng trên ta thấy 1 đ nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng 1.91 đ TSNH trong năm 2026 và 2.02 đ trong năm 2027. Như vậy hệ số thanh toán nợ ngắn hạn của công ty tăng cao hơn so với cùng kỳ năm trước là 11 đ tương ứng với 6 %. Nguyên nhân là do TSNH của công ty trong năm 2027 tăng 5.76 % trong khi nợ ngắn hạn có mức tăng không đáng kể ( 0.9%).
- Hệ số thanh toán nhanh :
Hệ số thanh toán nhanh của công ty cũng tăng cao hơn so với cùng kỳ năm trước (tăng 5%). Chỉ tiêu này ở cả 2 năm đều lớn hơn 1, cho thấy tình hình thanh toán nợ của công ty là rất khả quan.
Qua những phân tích ở trên ta thấy rằng khả năng thanh toán nợ của công ty nhìn chung ở tất cả các chỉ tiêu đều rất tốt. Điều này chứng tỏ lượng tiền mặt là khá cao so với yêu cầu. Đây cũng là ưu điểm của công ty vì tuy là công ty thành viên trực thuộc công ty đóng tàu Nam Triệu song lại là đơn vị hạch toán độc lập. Do vậy không bị phụ thuộc quá nhiều từ các nguồn vốn tài trợ từ phía tổng công ty. Điều này giúp công ty có hoạch định cũng như chiến lược phát triển riêng.
2.2.9. Các chỉ số về hoạt động
- 1.Số vòng quay hàng tồn kho và số ngày một vòng quay hàng tồn kho
- Bảng 17 : Bảng các chỉ số vòng quay hàng tôn kho
Nhận xét:
Thông qua bảng trên ta thấy số vòng quay hàng tồn kho 2026 là 13.08 vòng, năm 2027 là 6.58 vòng, giảm 6.5 vòng. Như vậy số vòng quay hàng tồn kho giảm làm cho số ngày một vòng quay hàng tồn kho tăng gấp 2 lần, từ 27.52 (ngày) lên đến 54.74 (ngày). Nguyên nhân là do giá vố hàng bán giảm mạnh trong khi đó lượng hàng tồn kho lại tăng lên. Tuy nhiên lượng tăng của hàng tồn kho lại khá nhỏ chưa đến 10% trong khi mức giảm của giá vốn lại quá lớn.
Hàng tồn kho tăng lên là do công ty mua nhiều nguyên vật liệu để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh cho năm sau để tránh tình trạng tăng giá nguyên – nhiên vật liệu trên thị trường. Một yếu tố nữa xuất phát từ đặc thù của ngành, Công ty hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất và sửa chữa tàu biển nên nhu cầu về nguyên vật liệu là rất lớn.
Hàng tồn kho của công ty còn tồn đọng nhiều,khả năng giải phóng hàng tồn kho của Công ty chậm hơn các năm trước rất nhiều. Do vậy cần có các biện pháp đẩy nhanh quá trình này hơn nữa tránh tình trạng hàng hóa ứ đọng gây khó khăn về vốn, làm tăng chi phí bảo quản hàng hóa. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại Công ty công nghiệp.
- Số vòng quay và số ngày một vòng quay các khoản phải thu
- Bảng 18 : Số vòng quay các khoản phải thu
Nhận xét:
Số vòng quay các khoản phải thu năm 2026 là 1.73 vòng, năm 2027 là 0.42 vòng, đã giảm 1.31 vòng. Như vậy vòng quay các khoản phải thu giảm làm cho kỳ thu tiền bình quân tăng từ 208.62 ngày lên đến 849.55 ngày, tăng 641 ngày. Điều này cho thấy các khoản phải thu của công ty chậm hơn rất nhiều so với năm trước.
Công ty cần có những giải pháp hợp lý nhằm làm giảm các khoản phải thu. Hạn chế tình trạng bị chiếm dụng vốn và cải thiện hiệu quả sử dụng vốn. Ngoài ra, việc áp dụng chiết khấu, kích thích khách hàng thanh toán sớm sẽ giúp doanh nghiệp giảm nguy cơ phát sinh các khoản nợ quá hạn, nợ khó đòi.
- 3.Vòng quay vốn lưu động và số ngày một vòng quay vốn lưu động
- Bảng 19 : Chỉ số vòng quay vốn lưu động
Nhận xét:
Năm 2026 vòng quay vốn lưu động là 1.37 vòng, tức là bình quân 1 đồng vốn lưu động bỏ ra kinh doanh thì thu về được 1.37 đồng doanh thu thuần tương ứng với số ngày một vốn lưu động là 262.92 ngày. Năm 2027, cứ một đồng vốn lưu động bỏ ra thì thu được 0.38 đồng doanh thu thuần tương ứng với số ngày một vòng quay vốn lưu động là 949.87 ngày. Điều đó cho thấy số ngày một vòng quay vốn lưu động đã tăng rất nhiều qua các năm (tăng 686.95 ngày).
Vòng quay toàn bộ vốn năm 2026 là 0.56 vòng, năm 2027 là 0.2 vòng đã giảm mạnh qua các năm. Chứng tỏ khả năng sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp giảm. Công ty sử dụng vốn chưa tiết kiệm, hiệu quả chưa cao.
Như vậy do kết cấu vốn lưu động còn bất hợp lý giữa khâu dự trữ, khâu sản xuất và khâu lưu thông làm cho vòng quay vốn lưu động thấp. Đặc biệt là 1 lượng thu hồi nợ giảm làm giảm bớt lượng vốn lưu động trong lưu thông để tăng vòng quay vốn lưu động, tăng hiệu quả sử dụng và tiết kiệm hơn nữa.
2.2.10. Đánh giá chung hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại Công ty công nghiệp.
Bảng 20 : Tổng hợp các chỉ tiêu phân tích
- Những kết quả đạt được
Từ bảng số liệu trên ta có thể đánh giá được kết quả mà công ty cổ phần công nghiệp Việt Hoàng đã đạt được. Nhìn chung trong 2 năm gần đây, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đã thu được những kết quả nhất định.
Tổng doanh thu của công ty trong năm 2027 có chiều hướng đi xuống hầu hết các chỉ tiêu đều giảm. Đây là dấu hiệu tuy chưa được khả quan song nó vẫn đảm bảo việc kinh doanh của công ty là có hiệu quả tuy chưa thật cao.
- Tỷ suất sinh lời ROA cao hơn tỷ suất sinh lời ROE, điều này chứng tỏ công ty sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu chưa được hiệu quả.
- Trong năm qua công ty cũng đã bổ sung thêm nguồn vốn vào kinh doanh nhằm mở rộng quy mô doanh nghiệp song hiệu quả mà nó mang lại chưa cao.
- Bên cạnh đó thì ta cũng dễ nhận thấy khả năng thanh toán của công ty là rất cao. Công ty có khả năng thực hiện tốt nghĩa vụ trả nợ.
Những hạn chế còn tồn tại
- Qua việc phân tích ở trên cho ta thấy mặc dù kết quả kinh doanh của công ty là chưa cao do công ty chưa sử dụng tốt và có hiệu quả các nguồn lực đầu vào: hiệu quả sử dụng vốn, các khoản chi phí…
- Tuy đã đẩy mạnh việc đầu tư vào TSCĐ song sức sản xuất TSCĐ lại giảm xuống rõ rệt. Tỷ suất hao phí nguồn tài sản trong kinh doanh còn cao.
- Tốc độ giảm của chi phí là rất lớn song vẫn chưa triệt để.
Các khoản phải thu còn nhiều và có xu hướng tăng dần trong tương lai. Công ty đang bị khách hàng chiếm dụng về vốn. Bộ máy quả lý chưa tiếp cận được nhiều với thị trường trong nước, trình độ nguồn nhân lực chưa cao. Trong năm 2027 công ty đã có những biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tuy nhiên hiệu quả đem lại vẫn chưa khả quan. Hiện nay công ty đang quyết tâm phấn đấu đẩy mạnh tiến độ tăng trưởng và cố gắng đạt được những kết quả cao hơn nữa trong những năm tiếp theo. Sau khi tìm hiểu và phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty em xin đề ra 1 số giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty. Từ đó giúp công ty hoạt động có hiệu quả hơn. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại Công ty công nghiệp.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Khóa luận: Giải pháp sản xuất kinh doanh tại Công ty công nghiệp
