Khóa luận: Phân tích hiệu quả kinh doanh của Agribank Kiến Thuỵ

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Phân tích hiệu quả kinh doanh của Agribank Kiến Thuỵ hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Phân tích hiệu quả kinh doanh của NHNo&PTNT huyện Kiến Thuỵ dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này. 

Chương II GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN KIẾN THUỴ

2.1. Giới thiệu chung về Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Kiến Thuỵ:

2.1.1. Giới thiệu chung về Ngân hàng:

  • Tên gọi: Ngân hành nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt nam Viết tắt: NHNo&PTNT Việt Nam
  • Tên giao dịch quốc tế : Viet Nam Bank for Agriculture and Rural Development
  • Tên gọi tắt : AGRIBANK.
  • Tên viết tắt : VBARD.
  • Trụ sở chính : Số 02- Đường Láng Hạ – Quận Ba Đình – Thủ Đô Hà Nội
  • Điện thoại: (+84-4) – 831369
  • Fax : (+84-4)-831371
  • E-mail : banthongtin2@fpt.vn Website :http:// www.agribank.

Tổng nguồn vốn của toàn hệ thống NHNo&PTNT năm 1988 là 575 tỷ, đến năm đã lên tới 2026 là 363001 tỷ. Tổng dư nợ năm 2026 là 284617 tỷ, tổng tài sản 2026 là 386868 tỷ. Hiện có hơn 2200 chi nhánh và điểm giao dịch được bố trí rộng khắp trên toàn quốc, với gần 30000 cán bộ công nhân viên.

  • Chi nhánh NHNo&PTNT Huyện Kiến Thuỵ là chi nhánh trực thuộc cấp 2.
  • Địa chỉ : Thị trấn Núi Đối – Huyện Kiến Thuỵ – Thành phố Hải Phòng.
  • Lĩnh vực kinh doanh : kinh doanh tiền tệ, dịch vụ Ngân hàng và các hoạt động khác trong điều lệ ( theo quyết định số 936/2020/ QĐ- NHNN ngày 03/09/2020).
  • Loại hình doanh nghiệp : là ngân hàng thương mại nhà nước.
  • Sản phẩm dịch vụ chủ yếu : Dịch vụ tiền gửi bằng Việt nam đồng và ngoại tệ.
  • Dịch vụ cho vay cá nhân, doanh nghiệp. Dịch vụ thanh toán quốc tế và trong nước.
  • Dịch vụ bảo hiểm.
  • Tổng lao động : gồm 20 người.

2.1.2. Quá trình hình và phát triển của Ngân hàng: Khóa luận: Phân tích hiệu quả kinh doanh của Agribank Kiến Thuỵ.

Theo nghị định 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của hội đồng bộ trưởng (nay là chính phủ) về việc thành lập các ngân hàng chuyên doanh, trong đó có Ngân hàng phát triển nông thôn Việt nam. Với tên gọi đầu tiên là Ngân hàng phát triển nông nghiệp Việt nam từ 26/3/1988 đến 13/11/1990.

  • Ngày 14/11/1990 Chủ tịch hội đồng bộ trưởng đã ký quyết định số 400/CT chuyển Ngân hàng chuyên doanh phát triển nông thôn Việt Nam thành Ngân hàng thương mại quốc doanh lấy tên là „ Ngân hàng nông nghiệp Việt nam‟.
  • Ngày 15/11/1996 được đổi tên là „ Nhân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt nam cho đến nay, viết tắt là NHNo&PTNT Việt nam.
  • Năm 2021 chủ tịch nước Việt nam trao tặng danh hiệu „ Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới‟.
  • Tháng 3 năm 2025 vị thế dẫn đầu của NHNo&PTNT Việt Nam vẫn được khẳng định trên mọi phương diện.

Dưới chi nhánh cấp II NHNo&PTNT huyện Kiến Thuỵ có 2 chi nhánh cấp III là NHNo&PTNT Hải Thành và NHNo&PTNT Đại hợp. Nhưng đến 27/4/2022 NHNo&PTNT Hải Thành, và đến ngày 31/3/2026 NHNo&PTNT Đại Hợp đã tách ra hoạt động độc lập với NHNo&PTNT huyện Kiến Thuỵ trở thành chi nhánh cấp II trực thuộc chi nhánh cấp I NHNo&PTNT thành phố Hải Phòng.

2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng:

  • Nhiệm vụ của Ngân hàng

Bám sát nhiệm vụ chủ yếu là phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn Ngân hàng phải tiếp tục mở rộng cho vay các hộ sản xuất nông , lâm, ngư, kinh tế trang trại, hợp tác xã kiểu mới, các doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu nông , lâm, thuỷ, hải sản. Khóa luận: Phân tích hiệu quả kinh doanh của Agribank Kiến Thuỵ.

Trong những năm qua vốn tín dụng nhân dân đã phát huy tinh thần tương trợ cộng đồng, khai thác triệt để mọi nguồn vốn nhàn rỗi tại chỗ để cho vay đáp ứng nhu cầu vốn của thành viên , tạo điều kiện giúp đỡ họ phát triển sản xuất kinh doanh dịch vụ,cải thiện đời sống, thực hiện mục tiêu xoá đói giảm nghèo và hạn chế nạn cho vay nặng lãi ở nông thôn.

Vốn Ngân hàng đối với hộ nông dân trở thành một hoạt động lớn của Ngân hàng được chú trọng và càng ngày phát triển góp phần quan trọng thúc đẩy sản xuất nông nghiệp cải thiện đời sống của nhân dân xoá đói giảm nghèo ở nông thôn.

  • Ngân hàng nông nghiệp ở Việt Nam giữ vai trò chủ lực trong hoạt động này ở Việt Nam:

Thúc đẩy quy trình huy động vốn trong nền kinh tế và đáp ứng nhu cầu vốn nhằm phát triển và mở rộng sản xuất hàng hoá.

Thông qua vốn tín dụng Ngân hàng đó làm nhiệm vụ chuyển dịch khoản tiền từ tích luỹ sang đầu tư phát triển nền kinh tế thực tiễn tại một thời điểm nhất định trong toàn xã hội luôn xuất hiện một lượng tiền tạm thời nhàn rỗi của các thành phần kinh tế, các cá nhân và đồng thời cũng xuất hiện những tổ chức tín dụng và cá nhân cần vốn để sản xuất kinh doanh . Nhiệm vụ của Ngân hàng là tập trung huy động nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi để đầu tư cho các đơn vị, tổ chức cá nhân thiếu vốn vay.

  • Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng :

Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng

Giám đốc: trực tiếp điều hành phó giám đốc, tổ kiểm tra nội bộ, phòng kế toán ngân quỹ, phòng giao dịch và chịu trách nhiệm chung như:

  • Phân tích cấu trúc và quản lý rủi ro tài chính.
  • Theo dõi lợi nhuận và chi phí, điều phối củng cố và đánh giá dữ liệu tài chính, chuẩn bị các báo cáo đặc biệt.
  • Dự báo nhu cầu tài chính, chuẩn bị ngân sách hàng năm, lên kế hoạch chi tiêu, phân tích những sai phạm, thực hiện động tác sửa chữa và xử lý.
  • Quản lý nhân viên.
  • Phân tích đầu tư và quản lý danh mục đầu tư.
  • Thiết lập và duy trì các quan hệ với Ngân hàng và các cơ quan hữu quan.
  • Theo sát và đảm bảo chiến lược tài chính đề ra.

Phó giám đốc : gồm một phó giám đốc giúp việc và phụ trách một số việc theo sự phân công của giám đốc. Trực tiếp điều hàng phòng tín dụng, phòng hành chính nhân sự. Khóa luận: Phân tích hiệu quả kinh doanh của Agribank Kiến Thuỵ.

Tổ kiểm tra nội bộ : Gồm một cán bộ, giúp giám đốc điều hành thông suốt, an toàn và đúng pháp luật mọi hoạt động nghiệp vụ của Ngân hàng, độc lập với các phòng ban. Làm nhiệm vụ :

  • Thường xuyên kiểm tra việc chấp hành đúng pháp luật, các quy định của Ngân hàng nhà nước và các quy định nội bộ của chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp huyện Kiến Thuỵ ; trực tiếp kiểm tra các hoạt động nghiệp vụ trên tất cả các lĩnh vực.
  • Kiểm toán hoạt động nghiệp vụ từng thời kỳ, từng lĩnh vực nhằm đánh giá chính xác kết quả hoạt động kinh doanh và thực trạng chính của Ngân hàng.
  • Báo cáo kịp thời với giám đốc và nêu những kiến nghị khắc phục khuyết điểm, tồn tại, xử lý theo thẩm quyền đối với những cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật và các quy định của Ngân hàng nhà nước, Ngân hàng huyện.
  • Các nhiệm vụ khác theo điều hành chỉ định của giám đốc.

Phòng tín dụng: Gồm 7 cán bộ. Do còn thiếu nhân lực nên mỗi cán bộ tín dụng phải phụ trách 3 xã. Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch kinh doanh nghiên cứu xây dựng chiến lược khách hàng là nơi trực tiếp đầu tư tín dụng theo mức phán quyết. Trên cơ sở thẩm định dự án cho vay có hiệu quả, bảo đảm an toàn vốn và thực hiện nghiêm túc cơ chế tín dụng của ngành, chính sách của nhà nước đối với lĩnh vực kinh tế nông nghiệp, nông thôn, chịu trách nhiệm trước ban giám đốc Ngân hàng huyện và phòng kinh doanh kế hoạch NHNo&PTNT Hải Phòng.

Phòng kế toán ngân quỹ: Gồm 6 cán bộ:

  • Kế toán: gồm 4 cán bộ:
  • Thực hiện nhiệm vụ hạch toán kế toán, hạch toán thống kê.
  • Thanh toán chuyển tiền theo quy định, mở tài khoản và giao dịch với khách hàng, tính và thu lãi phí dịch vụ.
  • Xây dựng kế hoạch tài chính.
  • Tổng hợp lưu trữ hồ sơ, ấn chỉ có giá…
  • Huy động vốn dưới các hình thức khác nhau : tiền gửi dân cư, tiền gửi các tổ chức kinh tế bằng VNĐ và ngoại tệ.
  • Ngân quỹ : gồm 2 cán bộ:
  • Thực hiện thu chi tiền mặt bằng VNĐ và ngoại tệ.
  • Tổ chức điều chuyển tiền quỹ giữa chi nhánh và Ngân hàng thành phố.
  • Bảo quản, nhập, xuất các loại ấn chỉ quan trọng và quản lý các hồ sơ, tài sản bảo đảm.
  • Thu tiền mặt, thu đổi séc. Khóa luận: Phân tích hiệu quả kinh doanh của Agribank Kiến Thuỵ.
  • Chi, tiếp quỹ, giao nhận tiền mặt, ngân phiếu thanh toán với các quỹ.
  • Chấp hành an toàn kho quỹ và chịu trách nhiệm trước ban giám đốc Ngân hàng huyện và phòng chuyên đầu tư NHNo&PTNT thành phố Hải Phòng.

Phòng giao dịch: Gồm 2 cán bộ. Chỉ có chức năng cho vay cá nhân cầm cố giấy tờ có giá hoặc cho vay tín chấp cho cán bộ công nhân viên, không có cho vay đối với cá nhân hoặc cho vay thế chấp bất động sản hay cầm cố động sản nên không có thẩm định gì cả. Nó như một Ngân hàng thu nhỏ, làm cả hoạt động huy động vốn lẫn cho vay (số tiền cho vay được quy định cụ thể) cũng như các dịch vụ khác trừ nhiệm vụ tài trợ thương mại.

Phòng hành chính nhân sự : Gồm 3 cán bộ.

  • Có nhiệm vụ xây dựng chương trình công tác hàng tháng, quý.
  • Xây dựng và phát triển chương trình giao ban nội bộ.
  • Trực tiếp làm thư ký tổng hợp cho giám đốc về lĩnh vực tổ chức, tiền lương, lưu trữ văn bản, quản lý con dấu, tổ chức công tác văn thư.
  • Quy hoạch đào tạo bồi dưỡng cán bộ.
  • Lưu trữ, quản lý an toàn hồ sơ cán bộ.
  • Mua sắm trang thiết bị, phương tiện phục vụ cho hoạt động tại Ngân hàng.
  • Theo dõi bồi dưỡng, sửa chữa tài sản, công cụ lao động.
  • Tổ chức công tác bảo vệ an toàn cơ quan.

2.1.4. Những thuận lợi và khó khăn của Ngân hàng: Khóa luận: Phân tích hiệu quả kinh doanh của Agribank Kiến Thuỵ.

  • Những thuận lợi:

Với lịch sử hình thành đã lâu nằm trên địa bàn huyện kiến Thuỵ mà đối tượng phục vụ chính của Ngân hàng là nông dân, đã tạo được niềm tin trong nhân dân. Với vị trí địa lý nằm giữa 2 con sông Lạch Tray và sông Văn Úc chảy qua. Nên tiềm năng phát triển thuỷ sản là lớn. Là vùng chủ yếu nuôi trồng đánh bắt hải sản của huyện, không những là nơi tiêu thụ mà còn tạo ra thị trường trung chuyển xuất khẩu kích thích phát triển ngành thuỷ sản, dịch vụ. Vì vậy nhu cầu về vốn rất lớn, và Ngân hàng là nơi đầu tư cho vay để phát triển.

Địa bàn thì rộng, nhu cầu lại cao mà chỉ có 2 Ngân hàng hoạt động trên địa bàn huyện là NHNo&PTNT huyện Kiến Thuỵ và Ngân hàng chính sách huyện Kiến Thuỵ nên đối thủ cạnh tranh trên địa bàn là it, Ngân hàng nông nghiệp gần như mang tính độc quyền.

Cùng với sự phát triển kinh tế của đất nước theo xu hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá nói chung, nền kinh tế của huyện nói riêng ngày càng phát triển và hiện đại nên nhu cầu về các dịch vụ Ngân hàng ngày càng tăng lên. Có đội ngũ nhân viên đầy kinh nghiệm dưới sự lãnh đạo sáng suốt linh hoạt của ban giám đốc.

  • Những khó khăn:

Thị trường tài chính, tiền tệ nước ta chưa thực sự phát triển, tính thanh khoản của các tín phiếu của Ngân hàng phát hành chưa cao do đó ít thu hút được sự quan tâm của dân chúng. Hình thức thanh toán không dùng tiền mặt trong đời sống xã hội chưa mở rộng, mà tâm lý người tiêu dùng vẫn quen dùng tiền mặt nên mọi thu nhập của người dân bị phân tán trong xã hội dưới dạng tiền mặt mà Ngân hàng không huy động được dưói dạng tiền gửi.

Nguồn vốn tăng trưởng cao, lãi suất huy động thay đổi liên tục theo chiều hướng tăng lên và đến cuối năm 2026 lại giảm xuống, nhưng việc mở rộng tín dụng lại hạn chế do chỉ tiêu kế hoạch nên công tác điều hành kế hoạch gặp khó khăn. Lãi suất cho vay liên tục giảm gần đây sẽ kích thích nhiều khách hàng vay vốn trước đó với lãi suất cao tìm cách trả nợ trước hạn đảo hợp đồng vay lại vốn mới với lãi suất thấp hơn, trong khi khoản vốn cho vay trước đó Ngân hàng phải chịu chi phí huy động cao, bên cạnh đó là sự xáo trộn nhất định đối với sự cân đối nguồn vốn Ngân hàng.

Công tác quảng cáo, tiếp thị đã được quan tâm thực hiện, tuy nhiên những hoạt động này chưa mang lại được nhiều tác động tích cực cho hoạt động kinh doanh của chi nhánh, do một phần là thói quen và nhân thức của người dân trong huyện còn hạn chế, phần khác do công tác quảng cáo chưa thực sự chuyên nghiệp linh động.

Các chương trình tin học chưa đáp ứng được hoàn toàn nhu cầu của công việc, điều đó gây ra những tốn kém về công sức trong hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động huy động vốn nói riêng. Còn thiếu đội ngũ cán bộ trẻ năng động.

Là một huyện thuần nông kinh tế chủ yếu là sản suất nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản và các ngành tiểu thủ công nghiệp. Nên thu nhập của người dân chủ yếu phụ thuộc vào sản phẩm nông nghiệp, thuỷ sản. Số người có thu nhập ổn định hàng tháng chiếm tỉ lệ thấp. Vì vậy làm ảnh hưởng đến việc huy động vốn và đầu tư tín dụng trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.

Kết luận : Bên cạnh những thuận lợi thì Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Kiến Thuỵ cũng gặp không ít những khó khăn. Nó ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng. Để xác định mức độ ảnh hưởng của vấn đề này như thế nào ta đi phân tích tích hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng để có những biện pháp khắc phục thích hợp nhất.

Chương III: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA NHNo&PTNT HUYỆN KIẾN THUỴ Khóa luận: Phân tích hiệu quả kinh doanh của Agribank Kiến Thuỵ.

3.1. Phân tích khái quát kết quả kinh doanh của Ngân hàng:

Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ để nhận thức các hiện tượng kết quả kinh doanh, từ kết quả phân tích là cơ sở để đề ra các giai đoạn đồng thời nó còn là công cụ giúp doanh nghiệp nâng cao năng suất chất lượng và hiệu quả, phát huy điểm mạnh của mình đồng thời khắc phục điểm yếu, khai thác tốt mọi tiềm năng của doanh nghiệp. Có rất nhiều chỉ tiêu khác nhau để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Nhưng trước tiên chúng ta cần phải phân tích khái quát một số kết quả mà doanh nghiệp đã đạt được trong những năm gần đây.

3.1.1. Phân tích hoạt động huy động vốn và cho vay:

Ngân hàng thương mại hoạt động chủ yếu không phải bằng nguồn vốn tự có mà chủ yếu bằng nguồn vốn huy động, vì vậy hoạt động huy động vốn là một trong những hoạt động quan trọng quyết định đến hiệu quả kinh doanh. Các nguồn vốn trên luôn luôn biến động, nó phụ thuộc và hoạt động kinh doanh của Ngân hàng và khách hàng. Hoạt động cho vay là một hoạt động chuyên môn đóng vai trò đặc biệt quan trọng của một Ngân hàng thương mại. Do vậy phải thông qua việc phân tích tình hình nguồn vốn và cho vay của chi nhánh NHNo&PTNT huyện Kiến Thuỵ Hải Phòng trong 3 năm gần đây để thấy rõ hơn sự biến động từ đó có những giải pháp tốt hơn trong việc huy động vốn.

  • Bảng 3.1: Kết quả huy động vốn và cho vay

Nguồn vốn huy động của năm 2026 tăng cao. Tốc độ tăng nguồn vốn của năm 2025 so năm 2024 là 16,4%, nhưng năm 2026 tốc độ tăng cao so với năm 2025 là 43,7%. Trong khi đó dư nợ cho vay lại giảm. Tình trạng như vậy là do năm 2026 có nhiều biến động về lãi suất, lãi suất thay đổi liên tục với chiều hướng ngày càng tăng và có chính sách linh động phục vụ khách hàng nên đã thu hút được nhiều vốn. Khóa luận: Phân tích hiệu quả kinh doanh của Agribank Kiến Thuỵ.

Song cũng gây khó khăn cho Ngân hàng là vì tâm lý khách hàng bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi của lãi suất nên lượng tiền gửi không kỳ hạn và ngắn hạn chiếm tỉ lệ cao hơn dài hạn. Vì vậy nguồn vốn là không ổn định. Cũng do lãi suất huy động của năm 2026 có nhiều biến động nên đã tạo ra nhiều đợt đổi sổ từ lãi suất thấp sang lãi suất cao, nhiều trường hợp khách hàng mới gửi được vài ngày cũng rút ra gửi kỳ hạn mới với lãi suất cao hơn nên đã làm cho chi phí huy động vốn tăng lên và gây áp lực căng thẳng cho cán bộ nhân viên.

Tiền gửi của các tổ chức kinh tế và cá nhân trên tài khoản có kỳ hạn và không kỳ hạn nhằm phục vụ cho nhu cầu thanh toán của mình. Kết cấu của nguồn vốn này chủ yếu là tiền gửi không kỳ hạn lãi suất thấp ( đến cuối năm 2026 lãi suất của loại tiền gửi này là 0,20% tháng ). Đây là nguồn vốn rẻ nhất được các NHTM hết sức quan tâm và cạnh tranh nhằm giảm giá vốn đầu vào bình quân chung.

Tiền gửi có kỳ hạn của dân cư: Bao gồm tiền tiết kiệm và kỳ phiếu. Đây là nguồn tiền gửi của dân cư trên địa bàn, có đặc điểm là lãi suất huy động vốn cao theo kỳ hạn gửi tiền (3 tháng, 6 tháng, 12 tháng) là nguồn vốn kinh doanh chủ yếu của ngân hàng, nguồn vốn này có tính nhạy cảm theo lãi suất, làm cho giá vốn đầu vào bình quân tăng do lãi suất huy động vốn cao.

Dư nợ cho vay trên nguồn vốn huy động được của năm 2025 tăng so năm 2024 là 17,7%, năm 2026 tăng 35,2% so với năm 2025. Nguyên nhân là do lãi suất huy động vốn cao đồng nghĩa với lãi suất cho vay cao, có lúc lãi suất cao chưa từng có nên các nhà kinh doanh vừa và nhỏ trên địa bàn đã giảm vay để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh. Mặt khác do địa bàn hoạt động kinh doanh huyện Kiến Thuỵ là huyện thuần nông mà trên địa bàn có 4 quỹ tín dụng nhân dân, 1 Ngân hàng chính sách xã hội ngày càng mở rộng vốn đầu tư và đối tượng cho vay do vậy số món nhỏ dần chuyển sang vay Ngân hàng chính sách xã hội với lãi suất vay thấp hơn. Và cũng do việc cấp giấy chứng nhân quyền sử dụng đất ở tại địa phương còn chậm, nên phân nào ảnh hưởng đến đầu tư vốn của ngân hàng nông nghiệp Kiến Thuỵ, nhất là những món vay tài sản thế chấp bằng quyền sử dụng đất, theo quy định của luật đất đai phải đăng ký thế chấp.

3.1.2. Phân tích kết quả doanh thu, chi phí, lợi nhuận: Khóa luận: Phân tích hiệu quả kinh doanh của Agribank Kiến Thuỵ.

  • Ta phân tích kết quả trong 3 năm gần đây:

Bảng 3.2: Kết quả doanh thu, chi phí, lợi nhuận.

  • Trong đó:

Doanh thu gồm: Thu lãi từ hoạt động tín dụng, thu phí dịch vụ, thu lãi điều vốn, thu từ hoạt động kinh doanh ngoại tệ, thu nợ đã xử lý rủi ro, thu nhập bất thường.

Doanh thu trong 3 năm từ 2024->2026 đều có tốc độ tăng năm sau cao hơn năm trước. Năm 2025 tăng 28% so với năm 2024 và năm 2026 tăng 34,52% so năm 2025. Tốc độ tăng doanh thu cao hơn năm trước của năm 2026 chủ yếu là do thu từ hoạt động tín dụng. Và do tỉ lệ nợ xấu giảm trong năm 2026 thu được nợ đã xử lý rủi ro là 1.276 triệu đồng còn năm 2025 chỉ là 927 triệu đồng. Mặt khác do người dân ngày càng nhận thức được sự hiện đại, tiện lợi của các dịch vụ Ngân hàng nên doanh thu từ hoạt động này cũng tăng lên từ 190 triệu đồng năm 2025 tới năm 2026 là 252 triệu đồng.

Chi phí gồm: chi hoạt động tín dụng, chi hoạt động dịch vụ, chi dịch vụ kinh doanh ngoại hối, chi nộp thuế và các khoản phí lệ phí, chi hoạt động kinh doanh khác, chi cho nhân viên, chi cho hoạt động quản lý và công cụ, chi về tài sản, chi dự phòng, bảo đảm bảo hiểm tiền gửi khách hàng,chi bất thường.

Chi phí trong 3 năm từ 2024->2026 cũng đều tăng năm sau cao hơn năm trước. Nhưng đặc biệt tốc độ tăng của năm 2026 cao vượt trội hơn là do năm 2026 Ngân hàng chuyển đổi công nghệ để phục vụ cho quá trình hoạt động được thuận lợi, hiện đại, nhanh gọn, chính xác. Đồng thời cũng là năm thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước, để góp phần chống lạm phát, do vậy lãi suất huy động thường xuyên thay đổi theo chiều hướng tăng, để thu hút nguồn vốn tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và tiền gửi dân cư vào Ngân hàng rất gay gắt và quyết liệt. Nên Ngân hàng đã đầu tư nhiều hơn những năm trước vào khuyết trương quảng cáo, chi phí cho dịch vụ Ngân hàng di động, khuyến mại.

Theo kết quả trên ta thấy được lợi nhuân cũng tăng tương ứng qua từng năm. Năm 2025 tăng 4,2% so năm 2024, tốc độ tăng của năm 2026 là 26,9% so năm 2025.

NHTM là doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, tự chủ về tài chính, nên mục tiêu cao nhất vẫn là tìm kiếm lợi nhuận, lợi nhuận quyết định sự hưng thịnh, đồng thời là chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động của doanh nghiệp.

3.2. Phân tích chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng (2025-2026): Khóa luận: Phân tích hiệu quả kinh doanh của Agribank Kiến Thuỵ.

Nguồn dữ liệu được sử dụng phân tích là: Bảng cân đối tài khoản, báo cáo kết quả tài chính , Báo cáo thu nhập chi phí.

3.2.1. Phân tích chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp:

  • Tỷ suất thu hồi tài sản ROA:

Hệ số này cho biết 1 triệu đồng tài sản bình quân mà Ngân hàng đã huy động vào kinh doanh tạo ra 0,023 triệu đồng lợi nhuận sau thuế cho năm 2025 và tạo ra 0,024 triệu đồng lợi nhuận sau thuế. So với ngành thì hệ số này còn thấp. Đồng nghĩa với việc sử dụng khả năng sinh lời của tài sản là chưa tốt.

  • Mức chênh lệch của tỷ suất thu hồi tài sản (ROA) qua 2 năm là: ROA = ROA08 – ROA07 = 0,024 – 0,023 = 0,001
  • Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố:
  • Do lợi nhuận sau thuế 2026 tăng, dẫn đến ROA tăng một lượng là:
  • Do tổng tài sản bình quân tăng làm ROA giảm là:
  • Tổng hợp 2 nhân tố trên làm tăng ROA so với năm 2025 một lượng là: 0,006 + (0,005) = 0,001

Tỷ suất doanh lợi doanh thu ROS:

Hệ số này cho biết 1 đồng doanh thu trong kỳ mang lại 0,2182 đồng cho năm 2025 và 0,2058 đồng cho năm 2026. Hệ số này chưa cao so với cùng ngành chứng tỏ khả năng sinh lời của vốn chưa cao.

  • Mức chênh lệch của ROS qua 2 năm là : ROS = ROS08 + ROS07 = 0,2058 – 0,2182 = -0,0124
  • Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố :
  • Do doanh thu thuần 2026 tăng, dẫn đến ROS giảm một lượng là :
  • Do lợi nhuận sau thuế 2026 tăng, dẫn đến ROS tăng một lượng là :
  • Tổng hợp 2 nhân tố trên làm giảm ROS so với 2025 là : (- 0,056) + 0,0436 = – 0,0124

Chấp hành thực hiện chính sách, chế độ:

Hàng năm bộ phận kiểm tra kiểm toán nội bộ đã thực hiện đầy đủ chương trình công tác của tổ kiểm tra, kiểm toán nội bộ Thành phố và chương trình công tác của Ngân hàng cơ sở. Qua các cuộc kiểm tra nhìn chung NHNo&PTNT huyện Kiến Thuỵ chấp hàng đúng chế độ quy định hiện hành, cập nhật số liệu chính xác kịp thời chưa phát hiện trường hợp vi phạm nghiêm trọng, chỉ có 1 số sai sót nhỏ . Ngân hàng đã tiếp thu và nghiêm túc chấn chỉnh, sửa chữa kịp thời.

3.2.2. Phân tích chỉ tiêu đánh giá hiệu quả vốn Khóa luận: Phân tích hiệu quả kinh doanh của Agribank Kiến Thuỵ.

  • Hiệu quả sử dụng vốn cố định:(Hvcd)

Chỉ số này cho biết 1 triệu đồng vốn cố định sẽ tạo ra 5,39 triệu đồng tiền lợi nhuận sau thuế của năm 2025, và tạo ra 5,72 triệu đồng tiền lợi nhuận sau thuế cho năm 2026. Ta thấy hiệu quả sử dụng vốn cố định năm 2026 tăng 6,1% so với năm 2025.

Mức chênh lệch của hiệu quả sử dụng vốn cố định qua 2 năm là: Hvcd = Hvcd08 – Hvcd07 = 5,72 -5,39 = 0,33

  • Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố:
  • Do lợi nhuận sau thuế tăng dẫn đến Hvcd tăng là:+ Do vốn cố định bình quân tăng dẫn đến Hvcd tăng là:
  • Tổng hợp 2 nhân tố trên làm tăng Hvcd một lượng là: 1,46 + (-1,13) = 0,33

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động: (Hvld)

  • Mức chênh lệch của hiệu quả sử dụng vốn lưu động: Hvld = Hvld08 – Hvld07 =0,024 – 0,023 = 0,001
  • Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố:
  • Do lợi nhuận sau thuế tăng dẫn đến Hvld tăng là:
  • Do vốn lưu động tăng dẫn đến Hvld tăng là:
  • Tổng hợp 2 nhân tố trên làm tăng Hvld một lượng là: 0,006 + (- 0,005) = 0,001

Tốc độ tăng huy động vốn:(Tv) Khóa luận: Phân tích hiệu quả kinh doanh của Agribank Kiến Thuỵ.

Nhìn vào số liệu trên ta thấy tốc độ tăng trưởng hàng năm đều tăng lên năm 2025 tăng 16,4% so với năm 2024, đặc biệt tốc độ tăng năm 2026 so với 2025 là 43,7%. Tốc độ tăng của 2 năm 2025 và 2026 đều lớn hơn 10% theo tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả hoạt động tài chính của các tổ chức tín dụng nhà nước là đạt loại 1.

Như vậy có thể thấy rằng trong năm 2026 NHNo&PTNT huyện Kiến Thuỵ đã làm tốt công tác huy động vốn. Trong nền kinh tế thị trường với phương châm “đi vay để cho vay” Ngân hàng đã có những biện pháp tích cực chủ động tăng nguồn vốn huy động từ chỗ phải đi vay Ngân hàng cấp trên nay đẫ chủ động được đủ vốn và còn điều vốn về Ngân hàng cấp trên.

Tuy nhiên theo cơ cấu nguồn huy động thì tỷ trọng của loại tiền gửi tiết kiệm chiếm tỷ trọng cao mà loại tiền gửi này có lãi suất cao hơn lãi suất của loại tiền gửi thanh toán nên làm tăng chi phí của Ngân hàng.

  • Tốc độ tăng đầu tư cho vay:(Tcv)

Tốc độ tăng đầu tư cho vay của năm 2025 cao hơn 2024 là 17,7%, năm 2026 tăng 35,2% so với năm 2025. Tốc độ cho vay của năm 2026 cao hơn so với tốc độ huy động vốn của năm. Điều này chứng tỏ Ngân hàng đã sử dụng nguồn vốn năm 2026 tốt hơn, có hiệu quả hơn so với năm 2025. Làm tăng thu nhập dẫn đến tăng lợi nhuận cho Ngân hàng.

Xét về cơ cấu đầu tư theo thành phần kinh tế trong năm 2026 đã có sự chuyển dịch so với năm 2025. Đầu tư cho ngành nông nghiệp từ 52,9% sang năm 2026 còn 44,7%, ngành dịch vụ cũng giảm từ 19,7% xuống còn 11,1%. Nhưng đầu tư cho ngành công nghiệp tiểu thủ công nghiệp lại tăng từ 9,5% sang năm 2026 là 15,6%, cho vay đời sống từ 12,4% lên 18,6%. Còn ngành thuỷ sản tăng không đáng kể. Có thể thấy được đầu tư tín dụng đã bám sát được phương hướng phát triển kinh tế của huyện, định hướng của ngành và chỉ đạo của Ngân hàng cấp trên, mỏ rộng chính sách đối tượng cho vay. Do đầu tư tín dụng tập trung vào các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả nên tỉ lệ nợ xấu giảm.

3.2.3. Phân tích chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài sản Tỷ suất doanh thu trên tài sản cố định:(Tcd) Khóa luận: Phân tích hiệu quả kinh doanh của Agribank Kiến Thuỵ.

Chỉ số này cho biết 1 triệu đồng tài sản cố định bình quân tạo ra 24,74 triệu đồng doanh thu cho năm 2025 và tạo ra 27,77 triệu đồng cho năm 2026.

  • Mức chênh lệch của tỷ suất doanh thu trên tài sản cố định bình quân qua 2 năm là: Tcd = Tcd08 – Tcd07 = 27,77 – 24,74 =3,03
  • Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố:
  • Do doanh thu tăng dẫn đến Tcd tăng là:
  • Do tăng tài sản cố định bình quân dẫn đến Tcd giảm là:
  • Tổng hợp 2 nhân tố trên làm tăng Tcd lên một lượng là 8,54 + (- 5,51) = 3,03

Tỷ suất doanh thu trên tài sản lưu động:(Tld)

  • Mức chênh lệch của tỷ suất doanh thu trên tài sản lưu động bình quân là: Tld = Tld08 + Tld07 =0,117 – 0,106 =0,011
  • Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố:
  • Do doanh thu thuần tăng dẫn đến Tld tăng là:
  • Do tài sản lưu động tăng dẫn đến Tld tăng là:
  • Tổng hợp 2 nhân tố trên ta được một lượng Tld tăng là: 0,036 – (- 0,025) = 0,011

Tỷ lệ khả năng sinh lời:(TS)

Tỷ lệ khả năng sinh lời của tài sản có sinh lời của Ngân hàng là rất cao, năm 2025 tài sản có sinh lời chiếm 95,67% trên tổng tài sản có nội bảng, năm 2026 chỉ chiếm 85,64% trên tổng tài sản có nội bảng , tỷ lệ này cho phép nhận định mức tận dụng các nguồn vốn của Ngân hàng để tối đa hoá lợi nhuận. Tuy nhiên so sánh giữa 2 năm cho thấy năm 2026 Ngân hàng đã không tận dụng được tối đa nguồn vốn mà Ngân hàng có được. Khóa luận: Phân tích hiệu quả kinh doanh của Agribank Kiến Thuỵ.

  • Mức chênh lệch của tỷ lệ khả năng sinh lời của tài sản có có sinh lời là: Ts = Ts08 – Ts07 = 0,8564 – 0,9567 = – 0,1003
  • Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố:
  • Do tổng tài sản có trong nội bảng tăng làm Ts giảm một lượng là:
  • Do tài sản có có sinh lời 2026 tăng dẫn đến Ts tăng một lượng là:
  • Tổng hợp 2 nhân tố trên làm giảm một lượng Ts là: (-0,2548) + 0,1545 = – 0,1003

3.2.4. Phân tích chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động:

  • Năng suất lao động bình quân:(Ns)

Tỷ số trên cho biết một nhân viên tạo ra 667,355 triệu đồng doanh thu trong năm cả 2025 và tạo ra 1090,275 triệu đồng doanh thu trong cả năm 2026. Năm 2025 Ngân hàng gồm 31 nhân viên với 2 địa điểm, nhưng đến tháng 3 năm 2026 tách 2 Ngân hàng ở 2 địa điểm đó thành 2 Ngân hàng hoạt động độc lập với nhau nên số nhân viên đã bị tách, lúc đó Ngân hàng huyện còn 20 người. Với lượng người như vậy mà cường độ cộng việc nhiều nên gây rất nhiều áp lực cho nhân viên. Nhưng cũng nhờ sự thay đổi công nghệ trong hoạt động của Ngân hàng nên đã giảm bớt phần nào căng thẳng cho nhân viên, thuận tiện cho khách hàng. Vì vậy năng suất lao động bình quân của năm 2026 cao hơn nhiều so với năm 2025. Điều đó chứng tỏ việc sử dụng quản lý của Ngân hàng là rất tốt, phù hợp theo kịp với sự phát triển của nền kinh tế và của ngành.

  • Mức chênh lệch của Ns qua 2 năm qua là : Ns = Ns08 – Ns07 = 1090,275 – 667,355 = 422,92
  • Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố :
  • Do lao động bình quân giảm làm Ns tăng một lượng là :
  • Do doanh thu thuần 2026 tăng làm Ns tăng một lượng là :
  • Tổng hợp 2 nhân tố trên làm tăng Ns một lượng so 2025 là : 143,155 + 279,765 = 422,92

Sức sinh lời của lao động:(LLD).

Chỉ tiêu này phản ánh một người lao động bình quân làm ra 145,452 triệu đồng lợi nhuận sau thuế trong năm 2025, và làm ra 224,392 triệu đồng lợi nhuận sau thuế trong năm 2026. Nhìn trên số liệu trên cho thấy hiệu quả sử dụng lao động của năm 2026 tốt hơn 2025. Khóa luận: Phân tích hiệu quả kinh doanh của Agribank Kiến Thuỵ.

Mức chênh lệch của LLD qua 2 năm qua là: LLD = LLD08 – LLD07 = 224,392 – 145,452 = 78,94

  • Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố:
  • Do lợi nhuận sau thuế tăng dẫn đến LLD tăng một lượng là:
  • Do lao động bình quân giảm làm LLD tăng một lượng là:
  • Tổng hợp 2 nhân tố trên ta được một lượng LLD tăng là: 39,129 + 39,811 = 78,94

Kết quả trên chỉ phản ánh tình hình sử dụng lao động và năng suất lao động năm sau so với năm trước tăng lên hay giảm đi, chứ chưa nêu được Ngân hàng có sử dụng số lượng lao động tiết kiệm hay lãng phí. Vì lao động được sử dụng có ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao động, lao động gắn liền với kết quả kinh doanh của Ngân hàng. Ta đi phân tích:

  • Mức chênh lệch tuyệt đối:

Với kết quả trên ta thấy được việc sử dụng quản lý lao động rất hiệu quả đã hoàn thành kế hoạch vượt 60,97%. Với năng suất làm việc vậy đã tiết kiệm được 16 người.

  • Tiền lương bình quân:(TL)

Trung bình tiền lương nhân viên nhận được năm 2025 là 5,992 triệu đồng trên một tháng, năm 2026 đã được tăng lên là 7,170 triệu đồng trên một tháng. Tốc độ tăng năm 2026 là 19,66% so với năm 2025. Mức lương của nhân viên ngày càng được nâng cao hơn giúp đảm bảo cho cuộc sống của nhân viên được ổn định hơn. Điều đó đã khuyến khích nhân viên gắn bó với nghề, luôn phấn đấu trong công việc. Tuy nhiên cường độ làm việc của nhân viên còn quá cao.

Tiền lương của cán bộ nhân viên Ngân hàng gồm 2 phần: tiền lương theo thang bảng lương của nhà nước quy định và tiền lương kinh doanh dựa trên kết quả kinh doanh của Ngân hàng theo từng tháng tất cả đều được tính dựa trên trình độ, số năm công tác, chức vụ của từng người.

Mức chênh lệch của tiền lương bình quân một tháng trong 2 năm qua là: TL = TL08 – TL07 = 7,170 – 5,992 = 1,178

  • Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố:
  • Do lao động bình quân giảm dẫn đến TL tăng là:
  • Do tổng quỹ lương giảm dẫn đến TL giảm là:
  • Tổng hợp 2 nhân tố trên ta được một lượng TL tăng là: 1,292 + (- 0,114) = 1,178

Hiệu quả sử dụng tiền lương:(HL)

Hệ số này cho biết chi phí trả 1 triệu đồng tiền lương cho người lao động tạo 2,023 triệu đồng lợi nhuận sau thuế cho năm 2025 và 2,608 đồng lợi nhuận sau thuế năm 2026. Hệ số này càng cao thì hiệu quả sử dụng tiền lương càng tốt. Theo kết quả trên ta thấy việc sử dụng tiền lương của năm 2026 hiệu quả hơn năm 2025. Điều đó cho thấy trình độ quản lý của ban lãnh đạo Ngân hàng là tốt. Khóa luận: Phân tích hiệu quả kinh doanh của Agribank Kiến Thuỵ.

  • Mức chênh lệch của hiệu quả sử dụng tiền lương 2 năm qua là: HL = HL08 – HL07 = 2,608 – 2,023 = 0,585
  • Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố:
  • Do lợi nhuận sau thuế tăng dẫn đến HL tăng một lượng là:
  • Do tổng quỹ lương giảm dẫn đến HL tăng một lượng là:
  • Tổng hợp 2 nhân tố trên ta được một lượng HL tăng là: 0,544 + 0,041 = 0,585

3.2.5. Phân tích chỉ tiêu đánh giá hiệu quả chi phí:

  • Hiệu quả sử dụng chi phí:(Hcp)

Hệ số này cho biết 1 triệu đồng chi phí trong kỳ thu được 1,320 triệu đồng doanh thu của năm 2025 và 1,296 đồng doanh thu của năm 2026. So sánh 2 chỉ số trên ta thấy được việc sử dụng chi phí của năm 2025 tốt hơn năm 2026. Điều này chứng tỏ Ngân hàng chưa thực sự quản lý chặt chẽ các khoản chi sẽ phát sinh những khoản chi lãng phí, không hợp lý. Chi phí trả lãi cho tiền gửi là chiếm tỷ trọng lớn nhất mà trong năm 2026 tốc độ tăng huy động vốn lại cao hơn tốc độ tăng đầu tư cho vay và lãi suất huy động trong năm thay đổi liên tục theo hướng tăng lên, năm 2026 cũng là năm thay đổi công nghệ. Nên đã làm cho chi phí tăng lên dẫn đến giảm hiệu quả sử dụng chi phí so với năm 2025.

  • Mức chênh lệch của hiệu quả sử dụng chi phí qua 2 năm qua là: Hcp = Hcp08 – Hcp07 = 1,296 – 1,320 = – 0,024
  • Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố:
  • Do tổng chi phí tăng dẫn đến Hcp giảm :
  • Do tổng doanh thu tăng dẫn đến Hcp tăng:
  • Tổng hợp 2 nhân tố trên ta được một lượng Hcp tăng là: (- 0,356) + 0,332 = – 0,024

Tỷ suất lợi nhuận chi phí:(Lcp)

Chỉ tiêu này cho biết 1 triệu đồng chi phí bỏ ra kinh doanh thu lại được 0,288 đồng so với năm 2025, thu được 0,267 đồng trong năm 2026. Ta có thể thấy ngay được hiệu quả sử dụng chi phí của năm 2026 giảm đi so năm 2025.

  • Mức chênh lệch của tỷ suất lợi nhuận chi phí qua 2 năm là: Lcp = Lcp08 – Lcp07 = 0,267 – 0,288 = – 0,021
  • Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố:
  • Do chi phí tăng dẫn đến Lcp giảm một lượng là:
  • Do lợi nhuận sau thuế tăng dẫn đến Lcp tăng một lượng là:
  • Tổng hợp 2 nhân tố trên ta được Lcp giảm một lượng là: (- 0,078) + 0,057 = – 0,021

3.2.6. Phân tích một số chỉ tiêu tài chính khác: Khóa luận: Phân tích hiệu quả kinh doanh của Agribank Kiến Thuỵ.

Khả năng thanh toán:(Kt)

  • Trong đó:

Tài sản có có thể thanh toán ngay gồm: tiền mặt là 1.682 triệu đồng, tiền gửi tại Ngân hàng nhà nước là 6.123 triệu đồng, cho vay các tổ chức tín dụng là 95%x71.337=67.770 triệu đồng, tiền cho vay khách hàng là 90%x102.284=92.056 triệu đồng.

Tài sản nợ dễ biến động phải thanh toán ngay gồm: tiền gửi khách hàng là 129.501 triệu đồng, tiền gửi tiền vay các tổ chức tín dụng là 12.304 triệu đồng, phát hàng giấy tờ có giá là 138 triệu đồng, các khoản nợ khác là 15.658 triệu đồng.

  • Trong đó:

Tài sản có có thể thanh toán ngay gồm: tiền mặt là 1.327 triệu đồng, tiền gửi tại Ngân hàng nhà nước là 36.951 triệu đồng, cho vay các tổ chức tín dụng là 95%x70.475=66.951 triệu đồng, tiền cho vay khách hàng là 90%x138.288=124.459 triệu đồng.

Tài sản nợ dễ biến động phải thanh toán ngay gồm: tiền gửi khách hàng là 187.963 triệu đồng, tièn gửi tiền vay các tổ chức tín dụng là 15.808 triệu đồng, các khoản nợ khác là 21.444 triệu đồng.

Ta thấy được Ngân hàng vẫn có khả năng thanh toán ngay khi phải trả các khoản nợ đến hạn, tuy nhiên khả năng thanh toán ngay của Ngân hàng còn thấp năm 2025 chỉ là 1,06 năm 2026 giảm chỉ là 1,02. Thực tế cũng cho thấy khi khách hàng muốn rút một khoản tiền lớn phải có báo trước cho Ngân hàng, để Ngân hàng kịp điều vốn từ ngân hàng cấp trên về để thanh toán cho khách hàng. Điều này làm giảm tính linh động của Ngân hàng, giảm tín nhiệm của khách hàng đối với Ngân hàng.

  • Mức chênh lệch của khả năng thanh toán qua 2 năm qua là: Kt = Kt08 – Kt07 = 1,02 – 1,06 = – 0,04
  • Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố:
  • Do tài sản nợ dễ biết động tăng dẫn đến Kt giảm:
  • Do tài sản có có thể thanh toán ngay tăng dẫn đến Kt tăng.
  • Tổng hợp 2 nhân tố trên ta được Kt giảm một lượng là: (-0,32) + 0,28 = -0,04

Chỉ tiêu an toàn sử dụng vốn:(Nqh) Khóa luận: Phân tích hiệu quả kinh doanh của Agribank Kiến Thuỵ.

Tỷ lệ nợ quá hạn của Ngân hàng là thấp, năm 2026 còn thấp hơn 2025 từ 2,9% xuống còn 1,4%. Tỷ nợ quá hạn thấp đồng nghĩa với chất lượng tín dụng tốt. Ngân hàng đã coi trọng khâu thẩm định trước khi cho vay, hàng quý phân tích đánh giá chất lượng và phân loại nợ đôn đốc xử lý thu hồi nợ xấu đã hạn chế phát sinh nợ khó đòi. Đầu tư tín dụng đã bám sát phương hướng phát triển của ngành và chỉ đạo của cấp trên, gữi vững được thị trường thị phần trên địa bàn nông nghiệp nông thôn huyện Kiến Thuỵ.

  • Mức chênh lệch của tỷ lệ nợ quá hạn qua 2 năm qua là: Nqh = Nqh08 – Nqh07 = 0,014 – 0,029 = – 0,015
  • Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố:
  • Do tổng dư nợ cho vay cuối kỳ tăng làm Nqh giảm:
  • Do nợ quá hạn giảm dẫn đến Nqh giảm:
  • Tổng hợp 2 nhân tố trên ta được Nqh giảm một lượng là: (- 0,008) + (- 0,007) = – 0,015

Kết luận: Với kết quả phân tích trên ta thấy việc kinh doanh quản lý của NHNo&PTNT huyện Kiến Thuỵ nhìn chung là tốt tính theo tiêu chí cho điểm của ngành là đạt loại AAA. Nhưng xét về góc độ phân tích từng chỉ tiêu thì Chi nhánh vẫn có những điểm hoạt động quản lý chưa đạt hiệu quả so với năm năm 2025 như: tốc độ cho vay không cao bằng tốc độ tăng huy động vốn điều này cũng sẽ làm cho chi phí tăng cao hơn, tốc độ tăng chi phí cao hơn doanh thu… Vì vậy cần có những biện pháp thiết thực nhăm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng.

  • Bảng 3.5: Tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh

Kết luận: Qua kết quả phân tích trên ta thấy được những ưu nhược điểm của Ngân hàng là như sau:

a.Ưu điểm:

  • Về hoạt động huy động vốn:

Nguồn huy động vốn tăng cao cả về số tiền và tỷ lệ, tỷ trọng tiền gửi dân cư chiếm 76,6% so với tổng nguồn vốn.

Mở rộng hoạt động dịch vụ gắn liền với công tác huy động vốn như vận động khách hàng mở tài khoản cá nhân và chuyển tiền về Ngân hàng. Khóa luận: Phân tích hiệu quả kinh doanh của Agribank Kiến Thuỵ.

Phong cách giao dịch được chú trọng, tăng cường tiếp thị quảng cao, bám sát các xã có đền bù đất để có biện pháp cụ thể tổ chức huy động vốn trực tiếp tại các xã vào tất cả các đợt giải ngân có hiệu quả. Do vậy năm 2026 tuy giá cả, lãi suất biến động mạnh ảnh hưởng tới tâm lý khách hàng gửi tiền nhưng Ngân hàng huyện vẫn đạt được tốc độ tăng về vốn nhất là tiền gửi dân cư. Trong năm qua Ngân hàng huyện đã đứng thứ 3 về huy động vốn trong toàn thành phố. Đặc biệt huy động vốn từ loại tiền gửi thanh toán ngày càng tăng lên chiếm tỷ trọng lớn hơn trong tổng vốn huy động, đã là chi phí cho Ngân hàng vì loại tiền gửi này có lãi suất thấp.

  • Về hoạt động tín dụng:

Đầu tư tín dụng đã bám sát phương hướng phát triển kinh tế của huyện, theo định hướng chính sách của ngành và chỉ đạo của Ngân hàng cấp trên đẩy mạnh cho vay hộ sản xuất, tập trung cho vay kinh tế trang trại, gia trại, kinh doanh, dịch vụ, nuôi trồng thuỷ sản, khai thác hải sản, cho vay người đi lao động nước ngoài, cho vay mua sắm phương tiện vận tải, cho vay phục vụ đời sống. Theo định hướng đó năm 2026 đã mở rộng đầu tư, dư nợ cho vay tăng so với năm trước, tốc động tăng là 35,2%.

Bắt đầu từ tháng 11/2026 thực hiện giao dịch một cửa đã tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng trong việc giao dịch được nhanh chóng tạo niềm tin đối với khách hàng. Chất lượng tín dụng được thường xuyên quan tâm, chỉ đạo cán bộ tín dụng coi trọng khâu thẩm định trước khi cho vay, hàng quý phân tích đánh giá chất lượng và phân loại nợ đôn đốc sử lý thu hồi nợ xấu đã hạn chế phát sinh nợ khó đòi và trích lập dự phòng rủi ro hợp lý đủ để đảm bảo an toàn. Tỷ lệ nợ xấu đã giảm đáng kể từ 2,9% xuống còn 1,4%.

Coi trọng công tác quản kiểm tra, kiểm soát và các mặt hoạt động quản lý giám sát chặt chẽ trong hoạt động đầu tư tín dụng nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả, kịp thời sửa chữa các sai sót sau kiểm tra và rút ra kinh nghiệm.

  • Các mặt hoạt động khác:

Công tác kế toán ngân quỹ đã tổ chức hoạch toán đầy đủ chính xác kịp thời các nghiệp vụ phát sinh, đảm bảo chế độ nguyên tắc, đảm bảo thuận tiện nhanh chóng, chinh xác các nhu cầu thanh toán của khách hàng, chi trả tiền mặt cho các tổ chức và cá nhân với khối lượng giao dịch ngày càng nhiều. Các nhân viên thực hiện nghiêm túc các quy trình nghiệp vụ kế toán ngân quỹ.

Ngoài nghiệp vụ kế toán tiền gửi, tiền vay, kế toán chuyển tiền thông thường gồm 5.962 món với tổng số tiền là 1.255.157 triệu đồng tăng so năm 2025 là 435.241 triệu đồng nên tiền thu được từ dịch vụ nay cao hơn năm trước. Năm 2026 phòng kế toán Ngân quỹ mở rộng nghiệp vụ dịch vụ chi trả kiều hối, chi trả tiền nhanh và nhân tiền bao hiểm, nghiệp vụ phát hành thẻ, đã chi trả kịp thời cho khách hàng, không có trường hợp sai sót nhầm lẫn để khách hàng khiếu kiện.

b.Nhược điểm:

  • Về hoạt động huy động vốn: Khóa luận: Phân tích hiệu quả kinh doanh của Agribank Kiến Thuỵ.

Nguồn vốn tăng cao đặc biệt là nguồn vốn tiền gửi tiết kiệm từ dân cư, do lãi suất huy động luôn thay đổi nên tâm lý khách hàng không muốn gửi thời hạn dài chủ yếu kỳ hạn 3 tháng đến 6 tháng chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn, do vậy nguồn vốn ít ổn định. Cũng vì tỷ lệ tiền gửi dân cư còn chiếm tỷ lệ cao trong nguồn vốn huy động mà lãi suất của loại tiền gửi này cao hơn loại tiền gửi thanh toán đã làm tăng chi phí huy động.

Trong năm 2026 cũng do lãi suất huy động tiền gửi có nhiều biến động nên đã tạo ra nhiều đợt đổi sổ từ lãi suất thấp sang lãi suất cao, nhiều trường hợp khách hàng mới gửi được vài ba ngày cũng rút ra gửi kỳ hạn mới với lãi suất cao hơn, Đã làm cho chi phí huy động tăng lên và áp lực cho công việc của bộ phân làm công tác tiền gửi tiết kiệm nhiều lúc căng thẳng.

  • Về hoạt động cho vay:

Dư nợ tăng nhưng số hộ vay vốn còn dư nợ giảm so với năm trước, là do những món vay nhỏ ở các xã có quy tín dụng nhân dân thường vay ở những quỹ tín dụng này, ngoài ra còn vay ở Ngân hàng chính sách xã hội với lãi suất vay thấp hơn.

Dư nợ bình quân đầu người còn phấp so với bình quân chung của hệ thống Ngân hàng nông nghiệp Hải Phòng. Tỷ lệ cán bộ tín dụng trong tổng số cán bộ công nhân viên còn thấp so với quy định cuả Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam mà địa bàn hoạt động quản lý của Ngân hàng huyện lại rộng. Bình quân 1 cán bộ tín dụng phụ trách 3 xã nên công việc thường quá tải, có lúc cán bộ chủ chốt cũng phải xuống các xã làm việc gây bất tiện trong quản lý.

  • Về các hoạt động khác:

Năm 2026 bắt đầu thực hiện cơ chế 1 cửa, mà trung bình tuổi của các cán bộ nhân viên là 45 tuổi nên việc bắt kịp với cách làm việc mới hiện đại còn chậm. Nên cũng chưa thực sự thuận lợi cho khách hàng tương sứng với sự hiện đại mà công nghệ đem lại, đồng thời cũng gây khó khăn cho áp lực cho nhân viên. Khóa luận: Phân tích hiệu quả kinh doanh của Agribank Kiến Thuỵ.

Doanh thu từ dịch vụ chi trả kiều hối đã giảm xuống từ khi Ngân hàng Đại Hợp tách ra thành 1 Ngân hàng hoạt động độc lập. Năm 2025 là 738 món năm 2026 chỉ còn 315 món. Công tác ngân quỹ đã đáp ứng đầy đủ kịp thời nhu cầu tiền mặt đảm bảo tuyệt đối an toàn kho quỹ, xong vẫn còn những sai sót do nhân viên như trả tiền thừa 46 món với số tiền là 58 triệu đồng.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:

===>>> Khóa luận: Biện pháp hiệu quả kinh doanh của Agribank Kiến Thuỵ

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x