Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại công ty cổ phần Cảng

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại công ty cổ phần Cảng hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty cổ phần Cảng Vật Cách dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này. 

2.1. Giới thiệu chung về công ty Cổ phần Cảng Vật Cách

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Cảng Vật Cách

Xí nghiệp xếp dỡ Vật Cách được chuyển đổi thành công ty Cổ phần Cảng Vật Cách. Công ty được thành lập với nguồn vốn điều lệ là 12 tỷ đồng Việt Nam trong đó có 30% vốn của Nhà nước, còn lại 70% vốn do các cổ đông trong Công ty đóng góp. Kể từ ngày 01tháng 09 năm 2020 Công ty chính thức đi vào hoạt động.

  • Tên công ty: Công ty cổ phần Cảng Vật Cách
  • Tên tiếng anh: vatcach port joins stock company
  • Trực thuộc: Tổng công ty Hàng Hải Việt Nam
  • Trong vùng quản lý hàng hải của Cảng vụ: Hải Phòng
  • Vị trí Cảng: 2053’16”N – 10636’48”E
  • Địa chỉ: Km 9 – quốc lộ 5- P. Quán Toan- Q. Hồng Bàng- Tp. Hải Phòng
  • Tel: (84.31) 385001
  • Fax: (84.31) 385002
  • Email: vatcachport@vnn.

Công ty Cổ phần cảng Vật Cách có trụ sở tại Km 9- đường5- Quán Toan – Hồng Bàng – Hải Phòng. Vị trí bãi Cảng nằm ở hữu ngạn sông Cửa Cấm, cách Hải Phòng về phía thượng lưu 12 Km.

Xí nghiệp xếp dỡ Vật Cách bắt đầu được xây dựng từ năm 1968, ban đầu chỉ là những bến cảng thuộc dạng mố cầu có diện tích mặt bến (8mx8m). Xí nghiệp xếp dỡ Vật Cách là một thành viên của Cảng Hải Phòng, nằm cách xa trung tâm Cảng, vì vậy trong công cuộc đôi lúc còn gặp rất nhiều khó khăn, phương tiện kỹ thuật lạc hậu. Song cùng với sự nỗ lực của tập thể lãnh đạo và toàn thể cán bộ công nhân viên trong toàn Xí nghiệp, Xí nghiệp đã ngày càng được đổi mới. Xí nghiệp đã đầu tư mua thêm nhiều thiết bị nâng cấp có tính năng tác dụng rất cao trong khâu xếp dỡ hàng hoá. Từ đó đáp ứng nhu cầu của thị trường, chủ hàng, nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên trong toàn xí nghiệp, thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà Nước ngày một cao hơn.

Thực hiện chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước chuyển đổi nền kinh tế thị trường theo định hướng của Nhà nước. Cảng Hải Phòng đã thực hiện đúng chủ trương đó tách Xí nghiệp xếp dỡ Vật Cách ra khỏi cảng Hải Phòng. Ngày 03tháng07năm 2020 theo quyết định số 2080/2020/QĐBGTVT.

2.1.2. Chức năng nhiệm vụ của Công ty cổ phần Cảng Vật Cách Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại công ty cổ phần Cảng.

2.1.2.1. Chức năng của Công ty cổ phần Cảng Vật Cách

  • Dịch vụ xếp dỡ Hàng hoá (Chuyên làm các hàng: hàng sắt thép, hàng bao, hàng rời, hàng thiết bị và một số loại hàng khác)
  • Kinh doanh cho thuê Kho, bến, bãi để chứa hàng.
  • Dịch vụ đại lý vận tải và giao hàng hoá thông qua Cảng
  • Vận tải hàng hoá đa phương thức
  • Kinh doanh vật tư, vật liệu xây dựng, xăng dầu, sửa chữa cơ khí, phương tiện cơ giới thuỷ bộ.

2.1.2.2. Nhiệm vụ của Công ty

  • Ký hợp đồng xếp dỡ, giao nhận bảo quản lưu kho hàng hoá với chủ hàng.
  • Phụ trách việc xếp dỡ, bảo quản hàng hoá, nhận chuyển và giao hàng hoá cho chủ hàng và cho các tàu bè được chủ hàng uỷ nhiệm vận chuyển.
  • Dẫn dắt các tàu ra vào Cảng và cung cấp các thứ cần thiết cho tàu (nguyên liệu dầu mỡ, than, củi…) và sửa chữa tàu, kể cả tàu nước ngoài.

Xây dựng tu bổ các công trình thuộc phạm vi Cảng đảm bảo tàu đi lại thuận tiện an toàn (xây dựng bến, vét lòng lạch, sửa chữa phao đeo đường vận chuyển). Bảo quản thiết bị và sửa chữa các phương tiện hoạt động của Cảng tàu, canô, xà lan, cầu, các phương tiện vận chuyển bộ trong Cảng. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại công ty cổ phần Cảng.

  • Thi hành các luật pháp, điều lệ và các chính sách, chủ trương của Chính phủ của Bộ Giao thông và Bưu điện đối với Cảng Vật Cách.
  • Giao hàng xuất khẩu ho phương tiện vận tải và nhận hàng nhập khẩu từ phương tiện vận tải nếu được uỷ thác.
  • Kế toán việc giao nhận hàng nhập khẩu và lập các chứng từ cần thiết tiến hành xếp dỡ vận chuyển bảo quản lưu kho hàng hoá.

2.1.3. Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần Cảng Vật Cách

2.1.3.1. Bộ máy tổ chức của Công ty cổ phần Cảng Vật Cách

Tổ chức bộ máy quản ký doanh nghiệp là một vấn đề hết sức quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, Công ty cổ phần Cảng Vật Cách luôn quan tâm đến việc kiện toàn bộ máy quản lý sao cho phù hợp với năng lực sản xuất kinh doanh của Công ty. Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến chức năng, từ Giám đốc công ty đến các phòng, phân xưởng, đội. Qua đó chức năng quản lý được chuyên môn hoá, tận dụng được năng lực của các cán bộ chuyên viên đầu ngành trong từng lĩnh vực. Các quyết định của bộ phận chức năng chỉ có ý nghĩa về mặt hành chính đối với các bộ phận trực tuyến khi đã thông qua người lãnh đạo cao nhất hay được người lãnh đạo cao nhất uỷ quyền. Các phân xưởng bố trí thực hiện nhiệm vụ sản xuất từ trên đưa xuống đảm bảo chất lượng được giao.

  • Sơ đồ 2: Bộ máy tổ chức hiện tại của Công ty CP Cảng Vật Cách

2.1.3.2. Chức năng nhiện vụ của các bộ phận

  • Các cấp quản lý của Công ty

Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan quyết định cao nhất của công ty bao gồm các cổ đông có quyền biểu quyết. Đại hội đồng cổ đông họp ít nhất mỗi năm một lần trong thời hạn không qúa 120 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính hoặc họp Đại hội đồng cổ đông bất thường theo các thủ tục quy định của Công ty. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại công ty cổ phần Cảng.

Hội đồng quản trị (5người) là cơ quan quản lý cao nhất của công ty, do đại hội đồng cổ đông bầu và bãi nhiệm, miễn nhiệm. Hội đồng quản trị có toàn quyền nhân danh công ty trước pháp luật để quyết định mọi vấn đề quan trọng liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.

Ban kiểm soát (3 người) kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong hoạt động quản lý của Hội đồng quản trị, hoạt động điều hành kinh doanh của Tổng giám đốc, trong ghi chép sổ kế toán và báo cáo tài chính. Kiểm soát, giám sát Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc điều hành trong việc chấp hành Điều lệ và nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.

Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm giám đốc là người đứng đầu công ty, chịu trách nhiệm trước Tổng công ty Hàng Hải Việt Nam và Nhà nước về mọi hoạt động kinh doanh của Công ty. Là người chịu trách nhiệm trước tập thể lãnh đạo công ty về kế hoạch, mục tiêu, chiến lược sản xuất kinh doanh và điều hành, kiểm tra các hoạt động của công ty.

Phó giám đốc (3 người) do hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm, chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc quản lý và điều hành hoạt động của Công ty. Các Phó giám đốc công ty là người giúp việc cho giám đốc, được giám đốc uỷ quỳên hoặc chịu trách nhiệm trong một số lĩnh vực quản lý chuyên môn, chịu trách nhiệm trực tiếp với giám đốc về phần việc được phân công.

  • Phó Giám đốc nội chính: Giúp Giám đốc phụ trách công tác nội chính, trực tiếp phụ trách các mặt về hành chính đời sống và các chế độ chính sách. Phụ trách công tác tiền lương, y tế, bảo vệ, tự vệ, công tác tuyền truyền thi đua và hội đồng khen thưởng kỷ luật.
  • Phó giám đốc khai thác: Giúp Giám đốc phụ trách công tác khai thác hàng hoá
  • trong cầu và khu chuyển tải. Trực tiếp phụ trách trực ban, các đội xếp dỡ và các đơn vị kho bãi. Cân đối công việc trong sản xuất và hàng hoá vào các kho bãi của công ty.
  • Phó Giám đốc kỹ thuật: Giúp Giám đốc phụ trách khâu kỹ thuật – công trình.

Trực tiếp đội Cơ giới, đội Đế, đội Vệ sinh công nghiệp, kho Công cụ, phụ trách ban kỹ thuật vật tư, An toàn lao động. Tổ chức quản lý sử dụng, sửa chữa trang thiết bị kỹ thuật, sử dụng điện năng, nhiên liệu. Phụ trách công tác an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy, phòng chống bão lụt, công tác sáng kiến cải tiến kỹ thuật.

Kế toán trưởng: Có nhiệm vụ hạch toán thống kê các hoạt động sản xuất kinh doanh theo quy định của Nhà Nước. Tham mưu, giúp việc cho giám đốc để thực hiện nghiêm túc các quy định tài chính của Chính phủ. Phân tích các hoạt động sản xuất kinh doanh, thường xuyên cung cấp tình hình tài chính, nguồn vốn, hiệu quả sử dụng vốn. Lập các kế hoạch về vốn và tạo vốn cho các hoạt động sản xuất kinh doanh. Quản lý nguồn thu chi và tình hình sử dụng cá loại tài sản trong công ty, hạch toán các nguồn thu chi, lãi lỗ, lập báo cáo tài chính vào cuối kỳ. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại công ty cổ phần Cảng.

  • Ban hành chính

Các đội xếp dỡ trực tiếp: 7đội xếp dỡ, 1 đội đóng gói và một đội chuyên làm hàng rời. Đây là lực lượng chủ yếu với nhiệm vụ giải phóng tàu và rút hàng từ kho bãi.

Các đội kỹ thuật: Đội đế, đội Cơ giới, kho Công Cụ đều có chức năng chuyên môn hàng hoá của mình. Trực tiếp quản lý các phương tiện, thiết bị phục vụ cho quá trình sản xuất của Cảng.

Các đơn vị còn lại: Hệ thống kho bãi, trực ban trung tâm, đội vệ sinh công nghiệp, đội bảo vệ… cũng đều có nhiệm vụ theo chuyên môn riêng mình và đều tập trung cùng toàn công ty hướng về mục tiêu chung là hoàn thành nhiệm vụ chung của công ty và đảm bảo đời sống của toàn công ty hướng về mục tiêu chung là hoàn thành nhiệm vụ chung của công ty và đảm bảo đời sống của cán bộ công nhân viên trong toàn công ty.

2.1.3.3. Cơ sở vật chất của Công ty

Hệ thống cầu tàu L= 375 m (Dùng cho sà lan và tàu có trọng tải từ 2.000 đến 3.500 DWT cập bến).

Bảng 1: Hệ thống cầu tàu

  • Chế độ thuỷ triều: Nhật triều, chênh lệch bình quân: 1,2m
  • Cầu lớn nhất tiếp nhận được tàu 3500DWT Thiết bị chính

Bảng 2: Thiết bị vận chuyển hàng hoá

Kho bãi

  • Tổng diện tích mặt bằng: 210.000m2
  • Kho kín: 18.000m2
  • Bãi: 130.000m2(Container: 1200m2)

Hệ thống máy tính

14 bộ máy tính được sử dụng cho quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh Đặc điểm máy móc thiết bị của Công ty

Máy móc thiết bị của doanh nghiệp hầu hết đều nhập từ nước ngoài. Thời gian sử dụng lâu năm, phải thường xuyên bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ.

Hiện nay doanh nghiệp sử dụng 2 loại cần trục chính để chuyển hàng qua cầu tàu là:

2.1.4. Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Cảng Vật Cách Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại công ty cổ phần Cảng.

2.1.4.1. Đặc điểm về sản phẩm của Công ty

Là công ty kinh doanh dịch vụ nên sản phẩm chủ yếu của Công ty cổ phần Cảng Vật Cách là các dịch vụ bốc xếp hàng hoá, dịch vụ cho thuê kho bãi, dịch vụ đại lý vận tải. Do đó giá cả, chi phí mỗi sản phẩm dịch vụ khác nhau.

Dịch vụ bốc xếp các mặt hàng: Hàng rời, hàng bao, máy móc thiết bị. Bốc xếp hàng hoá chuyển từ tàu lên hoặc từ trên bãi xuống tàu. Các mặt hàng bốc xếp chính gồm phân bón, l ương thực thực phẩm, sắt thép, xi măng, thạch cao, clinke, máy móc thiết bị.

  • Dịch vụ chuyển tải qua cầu Cảng: Chuyển hàng từ tàu xuống sà lan tại vùng nước, bốc hàng từ sà lan lên bãi Cảng hoặc lên thẳng phương tiện vận chuyển.
  • Dịch vụ lưu kho bãi, cho thuê kho bãi: Có thể lưu tại kho, lưu tại bãi tuỳ theo yêu cầu của chủ hàng. Doanh nghiệp có trách nhiệm bảo quản hàng hoá, giao hàng đúng quy định, đúng thời gian, giao đủ hàng theo như quy định và các điều khoản đã kí kết
  • Ngoài ra doanh nghiệp còn có nhiều dịch vụ khác như vận tải hàng hoá đa phương thức, sửa chữa cơ khí, phương tiện cơ giới thuỷ bộ và kinh doanh vật tư, xăng dầu

2.1.4.2. Đặc điểm về công nghệ

  • Công nghệ có ảnh hưởng rất lớn đến chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn.

Tuỳ vào từng loại hình doanh nghiệp, tuỳ vào từng lĩnh vực mà doanh nghiệp kinh doanh để lựa chọn công nghệ phù hợp với doanh nghiệp của mình. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại công ty cổ phần Cảng.

Nếu doanh nghiệp lựa chọn công nghệ đơn giản doanh nghiệp có điều kiện sử dụng may móc thiết bị không yều cầu cao về trình độ tay nghề lao động đồng thời công nghệ đơn giản thì doanh nghiệp sẽ cần một lượng lao động lớn. Trong trường hợp mà lao động nhiều và chi phí lại rẻ hơn chi phí đầu tư máy móc thì doanh nghiệp đó sẽ có lợi nhuận. Tuy nhiên mặt hạn chế của nó chính là thời gian. Công nghệ sẽ ngày càng lạc hậu, năng suất lao động cũng sẽ giảm, dẫn đến sự giảm sút về chất lượng sản phẩm làm cho khả năng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn. Doanh thu và lợi nhuận sẽ giảm khi đó sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn.

Bên cạnh đó sự phát triển của công nghệ hiện đại, máy móc sẽ nhanh chóng bị lạc hậu đòi hỏi doanh nghiệp phải khấu hao nhanh tài sản cố định để đổi mới thiết bị. Cùng cới sự phát triển của nền kinh tế quốc dân và thanh tựu của khoa học kỹ thuật để đáp ứng yêu cao của sản xuất, từng bước chiếm lĩnh thị trường trong ngành nói riêng và thị trường Việt Nam nói chung, Công ty cổ phần cảng Vật Cách đã đầu tư nâng cao máy móc, thiết bị phục vụ cho việc vận chuyển hàng hoá như như mua sắm 2 cần trục KATO và TADANO.

2.1.4.3. Đặc điểm về nhân sự của Công ty

Trong những năm gần đây, tình hình lao động của Công ty có nhiều biến động, tổng số lao động tăng lên theo từng năm, điều đó phản ánh quy mô hoạt động của kinh doanh của công ty có chiều hướng phát triển mạnh mẽ. Số lao động tăng lên để đáp ứng với sự phát triển của thị trường và tình hình tăng trưởng của công ty.

Năm 2025 tổng số lao động của Công ty là 918 người nhưng đến năm 2026 đã là 947 người tăng 29 người tương ứng 3,21%. Như vậy, qua chỉ tiêu tổng số lao động ta thấy 2 năm gần đây Công ty đã thực hiện mục tiêu mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh tạo công ăn việc làm cho hơn 900 lao động. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại công ty cổ phần Cảng.

  • Xét về cơ cấu lao động theo tính chất lao động

Lao động trực tiếp: Là loại lao động chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số lao động của Công ty, số lao động này tăng dần lên theo từng năm. Do đặc điểm lĩnh vực kinh doanh của Công ty mà đòi hỏi số lượng lao động trực tiếp cao hơn năm 2026 là 797 người tương ứng với tỷ lệ 81,2% Như vậy mặc dù chiếm tỷ trọng lớn nhưng tỷ trọng lao động trực tiếp lại giảm dần qua các năm.

Lao động gián tiếp: Chiếm tỷ trọng tương đối nhỏ trong tổng số lao động, số lao động này cũng được bổ xung hàng năm và tỷ trọng của nó cũng tăng dần trong thời gian qua. Năm 2026 là 150 người và tỷ lệ cũng tăng 15,8% so với năm 2025. Như vậy hiện nay công ty có xu hướng sắp xếp lại cơ cấu lao động để hình thành một cơ cấu tối ưu, bộ phận gián tiếp dược sắp xếp theo hướng gọn nhẹ, phù hợp, đúng chức năng, giảm bớt những vị trí không cần thiết.

  • Xét theo giới tính

Lao động nam: Qua bảng số liệu ta thấy tỷ trọng lao động nam nhiều hơn lao động nữ, điều này hoàn toàn hợp lý vì đây là một công ty bốc xếp, vận chuyển hàng hoá vì tính chất công việc chỉ phù hợp với nam giới. Năm 2026 là 789 người tăng so với năm 2025, tỷ lệ này tăng 66,7%.

Như vậy, số lao động nam của công ty ngày càng tăng lên và tỷ trọng cũng dần tăng điều đó chứng tỏ công ty đã chú trọng đến việc tuyển dụng lao động phù hợp với tính chất công việc.

Lao động nữ: số lao động nữ chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng số lao động. Năm 2026 số lao động 158 người tương ứng với tỷ lệ 33,3%. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại công ty cổ phần Cảng.

  • Sự biến động của lao động nữ trong năm qua được giải thích như sau:

Năm 2025 số lao động nữ giảm do về chế độ dẫn đến số lao động nữ giảm. Tuy nhiên đến năm 2026 công ty đã có những điều chỉnh thích hợp để phù hợp với sự phát triển mạnh mẽ của Công ty.

  • Xét theo độ tuổi

Bảng 3: Cơ cấu lao động theo độ tuổi

Qua bảng ta thấy đội ngũ lao động của Công ty đang được trẻ hóa dần qua các năm. Số lao động từ 25 đến 30 tuổi luôn chiếm một tỷ trọng lớn nhất trong các nhóm tuổi là 43%. Bên cạnh những người đã có kinh nghiệm lâu năm thì đội ngũ nhân viên trẻ tiềm ẩn sức sáng tạo lớn, năng động, linh hoạt, dễ thích nghi với điều kiện công việc. Công ty đã chú trọng trong việc khai thác và sử dụng những ưu điểm này. Đây là lực lượng hùng hậu trong quá trình duy trì và tạo sự lớn mạnh cho công ty.

  • Theo trình độ học vấn

Bảng 4: Cơ cấu lao động theo trình độ học vấn

2.1.4.4. Khách hàng

Thị trường trong nước: là thị trường vững chắc và trải dài từ bắc vào nam, đáp ứng mọi mặt hàng theo yêu cầu của khách hàng

Thị trường nước ngoài vẫn đang là một thị trường tiềm năng đối với công ty. Vì nước ta mới ra nhập WTO nên thị trường ngày càng mở rộng đăc biệt là hoạt động xuất nhập khẩu.

Khách hàng truyền thống của công ty như: Công ty Cổ phần Vận Tải Traphaco Công ty Cổ phần Traco Phương Nam Công ty TNHH TM và vận tải Tuấn Cường Công ty TNHH Muối Khánh Vinh

2.1.4.5. Thuận lợi và khó khăn của Công ty cổ phần Cảng Vật Cách

  • Những thuận lợi

Quá trình hội nhập kinh tế sẽ mang đến cho công ty những bạn hàng mới, những đối tác bên ngoài tạo điều kiện cho công ty ngày càng mở rộng và phát triển. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại công ty cổ phần Cảng.

  • Có vị trí địa lý thuận lợi.
  • Có đội ngũ quản lý giỏi, có bằng cấp chuyên môn
  • Có đội ngũ công nhân lành nghề và ý thức tốt
  • Có thiết bị bốc xếp đầu tư mới, chuyên dụng

Chính quyền địa phương luôn quan tâm, tạo mọi điều kiện thuận lợi để Công ty phát triển phù hợp với chính sách của Đảng và Nhà nước

  • Những khó khăn

Luồng vào Cảng bị cạn và sa bồi lớn, hàng năm phải tiến hành nạo vét nên chi phí cho phần này là rất lớn.

Cảng cổ phần Vật Cách cũng như nhiều Cảng khác thuộc khu vực Hải Phòng nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa nómg ẩm và mưa nhiều ảnh hưởng đến việc vận chuyển và bảo quản hàng hoá. Thời tiết thất thường ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện kế hoạch kinh doanh của Công ty.

Giá của nguyên nhiên vật liệu, điện, nước tăng lên ảnh hưởng đến kết quả thực hiện kế hoạch về giá thành của Cảng.

Cùng với việc mang đến nhiều bạn hàng mới thì quá trình hội nhập cũng mang đến những đối thủ cạnh tranh mới cho Công ty.

2.1.4.6. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Cảng Vật Cách

Trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trương có sự quản lý điều tiết vĩ mô của Nhà nước theo định hướng XHCN hiện nay đòi hỏi các doanh nghiệp phải hạch toán độc lập tự chủ. Hoạt động của các doanh nghiệp đã và đang phát triển mạnh mẽ cả về chiều dọc và chiều sâu.

Thời kỳ hoạt động kinh doanh thương mại được mở rộng sản xuất kinh doanh trong nước cả về mặt lượng và mặt chất lượng hàng hoá, mở rộng quan hệ buôn bán trong và ngoài nước. Bất kể một doanh nghiệp nào ngay từ khi thành lập đều xác định được mục tiêu lợi nhuận và tôn chỉ “tối đa hoá lợi nhuận, tối thiểu hoá chi phí”.

Tuy mới tiến lên cổ phần hoá 7 năm nhưng cùng với sự nỗ lực hết mình của toàn thể cán bộ công nhân viên trong Công ty mà trong những năm qua công ty đã vượt mọi khó khăn thách thức để đem lại một kết quả đáng kể

  • Bảng 5: Các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh chủ yếu của Công ty

Việc đánh giá doanh thu nhằm thấy được tình hình nguồn thu của doanh nghiệp, các nguồn thu chủ yếu của hoạt động sản xuất kinh doanh nào đó. Từ đó mở ra hướng sản xuất nhằm tăng nguồn thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Việc đánh giá doanh thu cho phép công ty biết khả năng sẵn có của mình để có định hướng mở ra các loại hình sản xuất để tăng nguồn thu cho doanh nghiệp. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại công ty cổ phần Cảng.

Nhiệm vụ chính của Công ty cổ phần cảng Vật cách là xếp dỡ hàng hoá, giao nhận và bảo quản, cho thuê kho bãi. Do vậy nguồn thu chủ yếu của công ty là từ các hoạt động này và trong đó nguồn thu từ việc bốc xếp hàng hoá là nguồn thu lớn nhất, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng doanh thu.

Năm 2024 phát huy thành tích của các năm trước, cùng với sự cố gắng của toàn bộ cán bộ công nhân viên và công tác chỉ đạo đúng đắn phù hợp của ban cán bộ công ty, công ty cổ phần Cảng Vật Cách cơ bản đã hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch đề ra.

Năm 2025 doanh thu đạt 75.937.003.343 đồng tăng so với năm 2024 là 1.518.740.067 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 2,04%. Năm 2026 doanh thu đạt 102.119.200.393 đồng tương ứng tỷ lệ tăng là 34,48 %. Trong đó doanh thu từ việc bốc xếp hàng hoá chiếm vị trí tỷ trọng cao trong tổng doanh thu. Năm 2026 daonh thu từ thu bốc xếp đạt 84.390.402.380 đồng tăng so với năm 2025 là 6.333.989.887 đồng tương ứng tỷ lệ tăng là 8,11%. Doanh thu tăng dẫn đến lợi nhuận tăng. Lợi nhuận năm 2026 tăng so với năm 2025 là 18.697.355.215 đồng tương ứng tỷ lệ tăng là 117,41%. Đây là một kết quả đáng khích lệ cho toàn thể công ty, giúp cho thu nhập của cán bộ công nhân viên tăng

  • Để hiểu rõ hơn ta nghiên cứu bảng sau:

Bảng 6: Tình hình thực hiện doanh thu của công ty cổ phần Cảng Vật Cách

Theo bảng trên ta thấy tổng doanh thu năm 2026 là 106.879.491.585 vnđ tăng so với năm 2025 là 12.148.080.681 đồng tương ứng với tỉ lệ tăng là 12,82% Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại công ty cổ phần Cảng.

  • Thu bốc xếp

Năm 2026 thu bốc xếp của công ty là 84.390.402.380 đồng so với năm 2025 thì tăng 8,11%. Thu bốc xếp bao gồm thu đầu ngoài (là cước phí xếp dỡ sản lượng hàng hoá thông qua cảng) và thu đầu trong (bao gồm thu bốc xếp, lưu kho, phí giao nhận). Năm 2026 thu đầu ngoài tăng 34,43% và còn thu đầu trong tăng 51,09% so với năm 2025 Thu bốc xếp tăng do các nguyên nhân.

Cơ cấu mặt hàng thay đổi, những mặt hàng có giá cước cao chiếm tỷ trọng lớn.

Do tổng sản lượng tăng và giá cước tăng nên doanh thu tăng.

  • Thu kho hàng

Bao gồm lưu kho bãi, dịch vụ và phí cầu bến. Thu kho hàng năm 2026 đạt 22.489.089.205 đồng tăng 34,87% tương đương tăng 5.814.090.794 đồng so với năm 2025

Cụ thể:

  • Thu lưu kho bãi là: 2.714.754.149 đồng, tăng 31,72%
  • Dịch vụ là: 3.099.336.645 đồng, tăng 38,19%
  • Thu kho hàng tăng do các nguyên nhân:
  • Sản lượng hàng lưu kho giảm
  • Một số kho có chất lượng bảo quản tốt nên cước lưu kho tăng
  • Biểu đồ1: Biểu đồ doanh thu cuối năm 2025 công ty cổ phần Cảng Vật Cách
  • Biểu đồ 2: Biểu đồ doanh thu năm 2026 công ty cổ phần Cảng Vật Cách

2.2. Đánh giá tình hình sử dụng vốn của Công ty cổ phần Cảng Vật Cách Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại công ty cổ phần Cảng.

2.2.1. Khái quát về tình hình nguồn vốn và sử dụng tài sản của công ty

2.2.1.1. Sự biến động của tài sản và nguồn vốn

  • Bảng 7: Sự biến động của tài sản và nguồn vốn

Qua số liệu tính toán trên có thể thấy được khái quát tình hình tài chính của Công ty trong 2 năm gần đây. Trước hết về quy mô tổng tài sản cũng như quy mô tổng nguồn vốn có xu hướng tăng lên. Năm 2026 tổng tài sản tăng so với năm 2025 là 21.481.432.072 đồng tương ứng tỷ lệ tăng là 20,05%. Việc tăng tài sản cũng như tăng nguồn vốn là do nhiều nguyên nhân chưa thể kết luận đầy đủ về tình hình tài chính của công ty. Ta cần đi sâu vào phân tích các chỉ tiêu kinh tế cụ thể.

2.2.1.2. Tình hình sử dụng và quản lý vốn của công ty cổ phần Cảng Vật Cách

  • Bảng 8: Kết cấu tổng vốn của công ty
  • Biểu đồ3: Kết cấu tổng vốn công ty cổ phần Cảng Vật Cách

Qua bảng cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của công ty ta thấy vốn dài hạn chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn. Năm 2025 vốn dài hạn chiếm 78,91% tổng vốn. Năm 2026 vốn dài hạn tăng so với năm 2025 là 10.714.854.570 đồng tuy nhiên tỷ trọng vốn dài hạn trong năm 2026 giảm so với năm 2025 là 4,85%. Vốn ngắn hạn năm 2026 tăng so với năm 2025 là 10.766.477.502 đồng. Vốn dài hạn tăng là do công ty đã đầu tư mua sắm thiết bị đổi mới công nghệ phục vụ cho hoạt động kinh doanh. Vì công ty hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ nên ta thấy tỷ trọng 2 loại vốn này khá hợp lý.

Xét kết cấu vốn ngắn hạn:

  • Bảng 9: Kết cấu vốn ngắn hạn của công ty cổ phần Cảng Vật Cách

Ta thấy vốn ngắn hạn của công ty bao gồm vốn bằng tiền, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và các tài sản ngắn hạn khác. Trong đó các khoản phải thu chiếm tỷ trọng cao nhất năm 2025 chiếm 57,65%, năm 2026 chiếm 45,48%. Khoản vốn bằng tiền qua các năm tăng về số tuyệt đối và số tương đối. Tài sản ngắn hạn khác chiếm một phần không nhỏ trong tổng vốn ngắn hạn có xu hướng tăng năm 2025 là 1.103.944.893 đồng, năm 2026 đạt 3.361.279.449 đồng tăng so với năm 2025 là 2.257.334.556 đồng. Nguyên nhân là do công ty tăng các khoản chi tạm ứng, chi phí trả trước cho công nhân viên đi công tác, học hỏi kinh nghiệm, ….Hàng tồn kho của năm 2026 giảm so với năm 2025 và chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong vốn ngắn hạn chủ yếu là nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ phục vụ cho quá trình bốc xếp hàng hoá, sửa chữa máy móc thiết bị…do công ty hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ bốc xếp vận chuyển hàng hoá. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại công ty cổ phần Cảng.

  • Biểu đồ 4: Kết cấu vốn ngắn hạn công ty cổ phần Cảng Vật Cách

Ta thấy tài sản cố định chiếm tỷ trọng cao nhất. Vì hoạt động chủ yếu của công ty cổ phần cảng Vật Cách là trong lĩnh vực bốc xếp vận chuyển hàng hoá thông qua cầu Cảng nên công ty phải đầu tư nhiều cho việc xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng như cầu Cảng, kho bến bãi để chứa hàng, máy móc thiết bị phục vụ cho quá trình vận chuyển, bốc xếp hàng hoá…

  • Bảng 10: Kết cấu vốn dài hạn của công ty cổ phần Cảng Vật Cách
  • Biểu đồ 5: Kết cấu vốn dài hạn công ty cổ phần Cảng Vật Cách
  • Bảng 11: Kết cấu nguồn vốn của công ty cổ phần Cảng Vật Cách
  • Kết cấu vốn chủ sở hữu

Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ lệ cao trong tổng nguồn vốn. Đây là nguồn vốn được bổ sung từ lợi nhuận giữ lại và sự đóng góp của các thành viên trong công ty.

Nguồn vốn kinh doanh chiếm phần lớn tổng nguồn vốn chủ sở hữu và đang có xu hướng tăng. Năm 2026 tăng so năm 2025 là 20.152.079.444 đồng tương ứng tỷ lệ tăng là 30,47%, năm 2025 tăng so với năm 2024 là 11.048.661.142 đồng tương ứng tỷ lệ tăng là 20,06%. Tuy nhiên tỷ trọng của vốn chủ sở hữu qua các năn có xu hướng giảm, cụ thể năm 2024 chiếm 99,7%; năm 2025 chiếm 99,4%; năm 2026 còn 99,3%.

Nguồn kinh phí và quỹ khác có xu hướng tăng năm 2024 có 155.233.461 đồng, năm 2025 là 343.509.236 đồng, tăng so với năm 2024 là 188.275.775 đồng tương ứng tỷ lệ tăng là 121,29%; năm 2026 là 603.587.117 đồng tăng so với năm 2025 là 260.007.881đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng là 75,71%.

  • Kết cấu nợ phải trả:

Nợ phải trả chiếm tỷ lệ vừa trong vốn chủ sở hữu, điều này cho thấy vốn kinh doanh của công ty được huy động phù hợp.

Nợ ngắn hạn năm 2025 giảm so với năm 2024 là 4.767.964.575 đồng chứng tỏ năm 2025 công ty vay ngắn hạn ít. Tuy nhiên đến năm 2026 do mở rộng quy mô kinh doanh, doanh nghiệp đã vay ngắn hạn nhiều làm cho nợ ngắn hạn tăng 12.113.588 đồng so với năm 2025. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại công ty cổ phần Cảng.

Nợ dài hạn của công ty có xu hướng giảm dần qua các năm. Năm 2024 nợ 29.129.431.403 đồng nhưng đến năm 2025 khoản nợ này chỉ còn 27.906.484.404 đồng và đến năm 2026 chỉ còn 16.862.170.563 đồng. Do vốn chủ sở hỡu của công ty nhiều đủ chi trả cho việc mua sắm đầu tư tài sản dài hạn và đầu tư dài hạn nên khoản vay dài hạn giảm dẫn đến nợ dài hạn của công ty giảm.

  • Biểu đồ 6: Kết cấu nguồn vốn công ty cổ phần Cảng Vật Cách
  • Bảng12: Kết cấu nợ phải trả
  • Bảng13: Kết cấu vốn chủ sở hữu

2.2.1.3. Tình hình nguồn vốn và sử dựng nguồn vốn của Công ty

  • Bảng 14: Tình hình nguồn vốn và sử dụng vốn của công ty cổ phần cảng Vật Cách

Nguồn vốn của Công ty tăng qua các năm. Năm 2025 nguồn vốn của Công ty là 107.107.494.102 đồng nhưng đến năm 2026 nguồn vốn của Công ty đã là 128.588.926.174 đồng, nguồn vốn năm 2026 tăng so với năm 2025 là 21.481.432.072 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 20,06%. Nguồn vốn của Công ty tăng là do:

Nợ ngắn hạn tăng cụ thể là: Nợ ngắn hạn năm 2025 là 12.725.161.570 đồng, năm 2026 nợ ngắn hạn là 24.838.750.159 đồng tăng so với năm 2025 là 12.113.588.588 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 95,19%.

Vốn chủ sở hữu của công ty năm 2026 tăng so với năm 2025 là 20.412.157.325 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 30,71 %. Vốn chủ sở hữu tăng nhằm đáp ứng nhu cầu đầu tư dài hạn của Công ty.

Bên cạnh đó Công ty đã thực hiện được công tác trả nợ thể hiện qua việc nợ vay dài hạn của Công ty giảm. Nợ dài hạn của công ty năm 2025 là 27.906.484.404 đồng, năm 2026 nợ dài hạn giảm còn 16.862.170.563 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm là 39,58%. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại công ty cổ phần Cảng.

2.2.1.4. Chi phí sử dụng vốn của Công ty

Vốn là nhân tố cần thiết của sản xuất. Cũng như bất kỳ một nhân tố nào khác, để sử dụng vốn, doanh nghiệp cần bỏ ra một chi phí nhất định. Chi phí của mỗi một nhân tố cấu thành gọi là chi phí nhân tố cấu thành của loại vốn cụ thể đó. Có thể hiểu chi phí vốn là chi phí cơ hội của việc sử dụng vốn, được tính bằng số lợi nhuận kỳ vọng đạt được trên vốn đầu tư vào dự án hoặc doanh nghiệp để giữ không làm giảm lợi nhuận dành cho chủ sở hữu. Đối với các doanh nghiệp đang sản xuất kinh doanh trong nên kinh tế thị trường nói chung và công ty cổ phần Cảng Vật Cách nói riêng việc phân tích tình hình sử dụng chi phí là rất quan trọng

Để có đủ vốn phục vụ cho sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải huy động từ nhiều nguồn (nguồn bên trong và nguồn bên ngoài), mỗi nguồn có chi phí sử dụng khác nhau, do đó cần phải xác định chi phí sử dụng bình quân của các nguồn vốn đó. Để biết tình hình sử dụng chi phí của Công ty ta xem xét bảng số liệu sau:

  • Bảng 15: Đánh giá tình hình thực hiện chi phí

Giá vốn hàng bán của Công ty năm 2026 là 60.164.585.330 đồng, tăng so với năm 2025 (52.586.117.764 đồng) là 7.578.467.566 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 14,41%. Đây là tỷ lệ tăng khá cao do Công ty tăng chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh. Nguyên nhân là do sự biến động của các chi phí đầu vào như sự tăng giá của nguyên vật liệu đầu vào, tiền lương trả cho lao động thời vụ. Trong những năm qua cùng với việc mở rộng sản xuất kinh doanh, Công ty luôn quan tâm đến việc bảo hộ lao động. Vì vậy mà Công ty đã đầu tư nhiều tỷ đồng để mua sắm các thiết bị phòng cháy chữa cháy, quần áo bảo hộ, mở các lớp huấn luyện an toàn về lao động…Thêm vào đó do lượng sa bồi ngày càng tăng, Công ty cũng phải đầu tư nhiều tỷ đồng để nạo vét khơi thông luồng lạch.

Chi phí quản lý doanh nghiệp của Công ty năm 2026 là 9.693.319.673 đồng tăng so với năm 2025 là 1.293.286.049 đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng là 15,4%. Chi phí năm 2026 tăng là do Công ty đã đầu tư thêm các trang thiết bị, máy móc, tính cho bộ phận quản lý doanh nghiệp, tuyển thêm nhân viên cho một số phòng ban như phòng điều độ, phòng tài chính kế toán, phòng tổng hợp, phòng kỹ thuật, do sản lượng hàng hoá thông qua Cảng ngày càng nhiều, chủng loại hàng hoá phong phú, tính chất công việc ngày càng phức tạp. Để giải quyết những khó khăn trên, ngoài việc tuyển dụng thêm nguồn nhân lực, Công ty còn tăng cường mở các lớp bồi dưỡng cán bộ quản lý, tăng chi phí để mở các lớp huấn luyện nâng cao trình độ tiếp cận khoa học kỹ thuật hiện đại… Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại công ty cổ phần Cảng.

Hiệu quả sử dụng chi phí năm 2025 là 1,3 nghĩa là cứ một đồng chi phí bỏ vào sản xuất kinh doanh thu được 1,3 đồng doanh thu thuần. Chỉ tiêu này năm 2026 là 1,52 tăng 0,22 lần so với năm 2025 tương ứng với tỷ lệ tăng là 16,81%. Qua đó thấy được năm 2026 Công ty đã sử dụng chi phí đầu vào hiệu quả.

Trong thời gian tới công ty cần có biện pháp để sử dụng chi phí một cách hiệu quả hơn nhằm giảm giá thành, nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

2.2.1.5. Tình hình quản lý và đổi mới tài sản cố định của Công ty

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn dài hạn là một trong những công việc quan trọng có thể đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Qua các chỉ tiêu ta có thể thấy được ảnh hưởng của vốn dài hạn đén kết quả kinh doanh cuả công ty. Vậy để nghiên cứu vốn dài hạn ta cần xem xét tình hình tài sản cố định của công ty

Bảng16: Kết cấu tài sản của công ty cổ phần Cảng Vật Cách

  • Nhận xét: Qua bảng số liệu trên ta thấy:

Tổng nguyên giá tài sản cố định hiện có bình quân của công ty năm 2026 tăng so với năm 2025 là 7.874.191.710 đồng tương ứng vơi tỷ lệ 10,04%. Trong đó:

Nhà cửa vật kiến trúc năm 2026 tăng so với năm 2025 là 1.968.547.927 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 10,04%.

Phương tiện vận tải chiếm tỷ trọng cao trong tổng giá trị tài sản cố định. Điều này hoàn toàn hợp lý đối với một công ty kinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ hàng hải. Năm 2026 tăng so với năm 2025 là 1.719.043.663 đồng tương ứng với tỷ lệ 9,53%. Qua đó ta thấy công ty có chủ trương mở rộng kinh doanh dịch vụ hàng hải trong thời kỳ đất nước hội nhập.

Máy móc thiết bị cũng chiếm tỷ trọng khá cao, năm 2026 tăng 1.514.167.339 đồng so với năm 2025 ứng với tỷ lệ tăng 6,64%

Dụng cụ quản lý năm 2026 tăng so với năm 2025 là 2.672.432.781 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 14,87%.

Nhìn chung ta thấy công ty có chú trọng vào công tác đầu tư tài sản cố định như nhà kho, xây dựng bên bãi bốc xếp hàng hoá, phương tiện vận tải.

2.2.2. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại công ty cổ phần Cảng.

2.2.2.1. Phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn

Ta thấy hoạt động sản xuất kinh doanh thực chất là hoạt động nhằm mục đích kiểm lời thông qua các nguồn lực vốn có. Vì vậy hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là biểu hiện hợp nhất hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh sẽ thấy được trình độ quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp, từ đó tìm ra những giải pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và tiết kiệm vốn

Bảng 17: Hiệu quả sử dụng tổng vốn của Công ty

  • Qua bảng số liệu trên ta thấy:

Vòng quay tổng vốn có xu tăng làm cho số ngày chu chuyển vốn kinh doanh giảm đây là dấu hiệu cho thấy trình độ tổ chức và sử dụng thích hợp vốn kinh doanh của công ty. Năm 2025 một đồng vốn của Công ty bỏ ra kinh doanh quay được 72 vòng, đến năm 2026 một đồng vốn bỏ ra kinh doanh quay được 87 vòng tăng cao hơn năm 2025 là 14 vòng.

Doanh lợi vốn kinh doanh (ROA) năm 2025 là 15,17 điều này cho thấy cứ một trăm đồng vốn bỏ ra kinh doanh sẽ thu được 15,17 đồng lợi nhuận. Năm 2026 cứ một trăm đồng vốn bỏ ra thu được 26,44 đồng lợi nhuận điều đó cho thấy khả năng sinh lời của vốn kinh doanh có chiều hướng tăng khá cao.

Doanh lợi vốn chủ sở hữu tăng, năm 2025 là 23,55 nghĩa là cứ một trăm đồng vốn chủ sở hữu tạo ra 23,55 đồng lợi nhuận sau thuế thì đến năm 2026 một trăm đồng vốn tạo ra 40,64 đồng lợi nhuận sau thuế. Tốc độ tăng của lợi nhuận sau thuế nhanh hơn so với tốc độ tăng của vốn chủ sở hữu. Qua đó ta thấy công ty sử dụng vốn chủ một cách hợp lý

Chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế trên doanh thu cho biết một đồng doanh thu thu được trong kỳ mang lại cho Công ty bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Năm 2026 kết quả này của công ty là 30,51 nghĩa là cứ một trăm đồng doanh thu mang lại 30,51 đồng lợi nhuận sau thuế, cao hơn so với năm 2025 (chỉ đạt 18,87) là 11,64.

Chứng tỏ doanh nghiệp đã tiết kiệm được chi phí, nâng cao lợi nhuận.

Tỷ số Ebit trên tổng vốn bình quân phản ánh một đồng vốn bình quân kinh doanh trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay. Cụ thể năm 2026, 100 đồng vốn bỏ ra kinh doanh thu được 30,76 đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay, năm 2025 100 đồng vốn bỏ ra kinh doanh trong kỳ tạo ra 17,39 đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay. Trong đó lãi suất vay năm 2025 và năm 2026 là 12%. Lãi suất vay bình quân nhỏ hơn tỷ suất Ebit trên tổng vốn bình quân chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn vay của doanh nghiệp là rất tốt. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại công ty cổ phần Cảng.

Vậy qua các chỉ tiêu trên ta thấy hiệu quả sử dụng vốn của công ty cổ phần cảng Vật Cách tăng cao cho thấy công ty đã làm ăn có lãi, quy mô kinh doanh ngày càng mở rộng và có uy tín trên thị trường. Để đánh giá chính xác hiệu quả sử dụng vốn của công ty cần phân tích hiệu quả sử dụng vốn dài hạn và vốn ngắn hạn của doanh nghiệp.

2.2.2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn dài hạn

Ta thấy phân tích hiệu quả sử dụng vốn dài hạn là một trong những công việc quan trọng có thể đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Qua các chỉ tiêu ta có thể thấy được ảnh hưởng của vốn dài hạn đến kết quả kinh doanh của công ty.

Bảng 18: Hiệu quả sử dụng vốn dài hạn của Công ty

  • Nhận xét:

Từ bảng số liệu trên cho thấy trong năm 2026 số vốn dài hạn bình quân của công ty là 89.865.795.488 đồng tăng so với năm 2025 là 5.260.632.971 đồng tương ứng tỷ lệ tăng là 5,85%, nguyên giá TSCĐ bình quân tăng 14,34%.

Hiệu suất sử dụng vốn dài hạn năm 2025 là 0,9 tức là cứ một đồng vốn dài hạn bình quân khi tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra được 0,9 đồng doanh thu. Hiệu suất sử dụng vốn năm 2026 là 1,14 tăng so với năm 2025 về số tuyệt đối là 0,24, tương ững với tỷ lệ tăng là 26,61%. Nhận thấy chỉ tiêu này của công ty năm 2026 tăng so với năm 2025 nguyên nhân là do năm 2026 lượng hàng hoá thông qua Cảng tăng mạnh làm cho doanh thu tăng lên nhanh. Doanh nghiệp đã đầu tư vốn để mua sắm thêm một số máy móc thiết bị hiện đại, xây thêm và nâng cấp kho bãi và cầu Cảng, mua sắm thiết bị an toàn lao động, thiết bị phòng cháy chữa cháy để đáp ứng nhu cầu của công việc, nâng cao năng lực phục vụ của Cảng. Dựa vào kết quả trên ta có thể thấy được việc đầu tư của Công ty đã có những cải thiện đáng kể

Chúng ta xét đến hiệu quả sử dụng vốn dài hạn của công ty năm 2026 là 0,35 tức là cứ một đồng vốn dài hạn bình quân thì tạo ra 0,35 đồng lợi nhuận sau thuế và tăng so với năm 2025 là 0,18 đồng tương ứng tỷ lệ tăng là 104,68%. Qua đó càng chứng tỏ lượng vốn dài hạn của công ty để tạo ra một đồng doanh thu tăng, hiệu suất sử dụng vốn dài hạn cao.

Hiệu suất sử dụng tài sản cố định năm 2026 là 0,66 nghĩa là cứ một đồng tài sản cố định trong kỳ tạo ra 0,66 đồng doanh thu thuần. Trị số này tăng so với năm 2025 là 0,1 tương ứng với tỷ lệ tăng là 17,61%.

Sức sinh lời của tài sản cố định năm 2025 là 0,11 nghĩa là trung bình một đồng tài sản cố định trong kỳ tạo ra 0,11 đồng lợi nhuận sau thuế. Năm 2026 là 0,2 tăng so với năm 2025 là 0,1 tương ứng với tỷ lệ tăng là 90,14%.

Qua phân tích một số chỉ tiêu trên ta có thể thấy tình hình sử dụng vốn dài hạn của Công ty là tương đối hợp lý. Tuy vậy kết quả đạt được chưa cao, Công ty cần chú trọng đến các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn dài hạn trong những năm tới vì vốn dài hạn đóng vai trò rất quan trọng đối với doanh nghiệp, nhất là đối với doanh nghiệp có lượng vốn dài hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn kinh doanh như công ty cổ phần Cảng Vật Cách. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại công ty cổ phần Cảng.

2.2.2.3. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn

Trong quá trình sản xuất kinh doanh thì vốn ngắn hạn là một yếu tố không thể thiếu. Để đánh giá đúng thực trạng sử dụng vốn ngắn hạn của công ty ta xem xét bảng số liệu sau:

  • Bảng 19: Hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn của Công ty

Nhận xét: Qua bảng 15 ta thấy:

Giá vốn hàng bán của Công ty năm 2026 tăng lên 7.578.467.566 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 14,41% so với năm 2025. Giá vốn tăng là do sự biến động giá cả của các yếu tố chi phí đầu vào. Tuy giá vốn hàng bán tăng nhưng có tốc độ tăng nhỏ hơn so với tốc độ tăng của doanh thu (34,48%), chứng tỏ Công ty đã sử dụng các yếu tố đầu vào có hiệu quả.

Năm 2026 lợi nhuận sau thuế của Công ty đạt 31.160.010.526 đồng, tăng so với năm 2025 là 16.827.619.694 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 117,41%. Kết quả này cho thấy việc kinh doanh của Công ty ngày càng hiệu quả, có lợi nhuận để chia cho các cổ đông và lợi nhuận giữ lại nhằm mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, nâng cao năng lực cung cấp dịch vụ Cảng.

Tốc độ luân chuyển vốn ngắn hạn: Chỉ số này được đo bằng 2 chỉ tiêu: Số vòng quay vốn ngắn hạn và kỳ luân chuyển vốn ngắn hạn (số ngày của một vòng quay vốn).

Số luân chuyển vốn (số vòng quay vốn ngắn hạn): Vòng quay vốn ngắn hạn năm 2025 là 3,82 vòng, năm 2026 là 3,65 vòng. Số vòng quay của công ty tương đối cao tuy nhiên năm 2026 có dấu hiệu giảm so với năm 2025, công ty cần xem xét lại để tránh bị ứ đọng vốn.

Kỳ luân chuyển vốn ngắn hạn: Năm 2025 số ngày của 1 vòng là 94,24 ngày, năm 2026 số ngày của 1 vòng quay vốn ngắn hạn tăng 4,4 ngày, tương ứng tỷ lệ tăng là 4,67% Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại công ty cổ phần Cảng.

Hệ số đảm nhiệm vốn ngắn hạn: Năm 2025, hệ số này là 0,26 phản ánh để đạt được 1 đồng doanh thu cần 0,26 đồng vốn ngắn hạn. Năm 2026 để đạt được 1 đồng doanh thu cần 0,27 đồng vốn ngắn hạn, tăng 0,01 đồng so với năm 2025. Điều này chứng tỏ, vốn ngắn hạn của công ty bị sử dụng có hiệu quả. Đây này là dấu hiệu không tốt trong sử dụng và quản lý ngắn hạn.

Tỷ suất lợi nhuận vốn ngắn hạn (mức doanh lợi vốn ngắn hạn ): Tỷ suất lợi nhuận cho ta biết 1 đồng vốn ngắn hạn có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Tỷ suất lợi nhuận vốn ngắn hạn năm 2025 là 0,72 phản ánh cứ 1 đồng vốn ngắn hạn tạo ra 0,72 đồng lợi nhuận. Năm 2026, hệ số này tăng 1,11 đồng tức 1 đồng vốn ngắn hạn tạo ra 1,11 đồng lợi nhuận tăng so với năm 2025 là 0,39 tương ứng với tỷ lệ tăng là 54,45%

Vòng quay hàng tồn kho của công ty năm 2026 là 116,68 vòng, nhỏ hơn vòng quay hàng tồn kho năm 2025 cho thấy năm qua tốc độ quay vòng của hàng tồn kho giảm so với năm trước. Năm 2025, trong một kì kinh doanh hàng tồn kho luân chuyển được 128,92 vòng thì sang năm 2026, hàng tồn kho luân chuyển được 116,68 vòng. Hàng tồn kho của Công ty chủ yếu là nguyên nhiên vật liệu tồn kho, công cụ dụng cụ, chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong tài sản lưu động. Chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho giảm là do trong kì doanh thu tăng nhanh và trị giá nguyên nhiện liệu, công cụ dụng cụ tồn kho tăng. Hàng tồn kho bình quân tăng chứng tỏ doanh nghiệp chưa làm tốt công tác xác định nhu cầu sử dụng nguyên nhiên liệu, để tồn kho nhiều sẽ ảnh hưởng đến vốn kinh doanh và có rủi ro về giá cả.

Số ngày tồn kho năm 2026 là 3,08 ngày, tăng so với năm 2025 (2,79 ngày) đã phản ánh tốc độ quay vòng hàng tồn kho chưa được cải thiện. Năm 2025, để hàng tồn kho quay được một vòng cần 2,79 ngày thì năm 2026 phải mất 3,08 ngày để hàng tồn kho quay được một vòng. Nếu Công ty cung cấp nguyên nhiên liệu, công cụ dụng cụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh được đảm bảo liên tục, đầy đủ thì chỉ tiêu số ngày tồn kho giảm và vòng quay hàng tồn kho tăng cho thấy nguyên nhiên liệu, công cụ dụng cụ phục vụ cho sản xuất kinh doanh bị ứ đọng giảm, công tác thu mua, dự trữ nguyên nhiên liệu phục vụ sản xuất kinh doanh đã hợp lý và hiệu quả hơn.

Chỉ tiêu kì thu tiền bình quân dùng để đo lường hiệu quả và chất lượng quản lý khoản phải thu. Chỉ tiêu này của công ty năm 2026 giảm so với năm 2025 nhưng vẫn còn khá cao, là 49,72 ngày. Kết quả này đã phản ánh chính sách quản lý các khoản phải thu của công ty chưa được thực hiện một cách hợp lý. Công ty để cho các đối tượng như khách hàng, người bán nợ lâu. Như vậy là vốn của Doanh nghiệp bị chiếm dụng lâu, ảnh hưởng đến vốn kinh doanh của Doanh nghiệp.

  • Trong thời gian tới công ty nên quan tâm cải thiện hiệu quả ở mặt này.

Chỉ tiêu vòng quay vốn ngắn hạn của năm 2026 là 3,65 vòng cho biết trong kỳ kinh doanh vừa qua vốn ngắn hạn quay vòng được 3,65 lần, giảm so với năm 2025 (3,82 lần). Số vòng quay vốn ngắn hạn giảm làm cho số ngày một vòng quay vốn ngắn hạn của năm 2026 là 98,65, tăng so với năm 2025, tuy nhiên sự biến động này không lớn. Nhìn chung số vòng quay vốn ngắn hạn của Công ty là thấp. Trong thời gian tới Công ty nên có các biện pháp tăng vòng quay vốn ngắn hạn nhằm đẩy nhanh tốc độ tạo doanh thu. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại công ty cổ phần Cảng.

Hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn ảnh hưởng rất lớn đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Chính vì vậy, để nâng cao kết quả sản xuất kinh doanh đòi hỏi công ty phải xác định đúng nhu cầu vốn ngắn hạn cho từng kỳ, đồng thời có biện pháp nâng cao số vòng quay của vốn ngắn hạn cũng như số ngày của 1 vòng quay vốn.

Nhìn chung, qua đánh giá các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn ta thấy kết quả doanh nghiệp đạt được không cao và có xu hướng giảm hiệu quả so với năm trước. Do vậy, doanh nghiệp cần có các biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn như xác định nhu cầu vốn hợp lý, giảm hàng tồn kho, giảm các khoản phải thu ngắn hạn cho công ty…Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ góp phần tăng lợi nhuận của công ty và thực hiện mục tiêu phát triển bền vững

2.2.2.4. Phân tích phương trình Dupont

  • Tỷ suất doanh lợi tài sản (ROA)

Ta thấy doanh lợi vốn kinh doanh năm 2026 tăng 26,44% so với năm 2025. Năm 2025 cứ một đồng vốn đầu tư vào tài sản công ty sẽ thu được 13,71 đồng lợi nhuận sau thuế. Năm 2026 cứ một đồng vốn đầu tư vào tài sản sẽ thu được 26,44 đồng lợi nhuận sau thuế. Chỉ tiêu này đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của doanh nghiệp. Chỉ số này của công ty là 26,44 là tương đối tốt, do sức sinh lợi căn bản của công ty khá cao (sức sinh lợi căn bản là chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời căn bản của công ty, nghĩa là chưa kể đến ảnh hưởng của thuế và đòn bẩy tài chính. Chỉ tiêu này được tính bằng lợi nhuận trước thuế và lãi vay trên tổng tài sản.

  • Tỷ suất thu hồi vốn góp (ROE)

Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu có xu hướng tăng từ 23,55% năm 2025 lên 40,64% năm 2026 do tỷ suất lợi nhuận doanh thu và vòng quay tổng vốn tăng. Năm 2026 cứ một đồng vốn chủ đem vào kinh doanh thu được 41 đồng lợi nhuận sau thuế tăng so với năm 2025 một đồng vốn chủ đem kinh doanh chỉ thu được 23,55 đồng lợi nhuận sau thuế. Như vậy, tuy kết quả đạt được chưa cao nhưng tốc độ tăng của chỉ tiêu này tương đối lớn cho thấy Doanh nghiệp đã có những tiến bộ trong việc quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu. Điều này đặc biệt quan trọng với một công ty mà nguồn vốn chủ sở hữu chiếm một tỷ lệ lớn trong cơ cấu vốn như là công ty Cổ phần Cảng Vật Cách.

Qua các tỷ số trên đa cho thấy khái quát chung tình hình tài chính của công ty cổ phần cảng Vật Cách, hầu hết các tỷ số tài chính của năm 2026 đều tăng so với năm 2025. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại công ty cổ phần Cảng.

Khả năng sinh lãi của công ty tương đối tốt, qua đó cũng phản ánh chính sách quản lý tài chính, công ty cần quan tâm hơn nữa và tiếp tục phát huy để hiệu quả kinh doanh ngày càng được nâng cao. Bên cạnh đó do nhu cầu mở rộng quy mô kinh doanh công ty cần chú ý đến việc thanh toán và thu hồi công nợ, đầu tư trang thiết bị, công nghệ và áp dụng các biện pháp phù hợp nhằm nâng cao tình hình tài chính của mình.

2.2.3. Tình hình thanh toán và khả năng thanh toán của Công ty

2.2.3.1. Phân tích tình hình thanh toán

  • Các khoản phải thu

Bảng 20: Phân tích các khoản phải thu của công ty cổ phần Cảng Vật Cách

Qua bảng số liệu trên ta thấy: Tổng các khoản phải thu khách hàng năm 2025 là 13.347.208.259 đồng, năm 2026 là 15.192.343.550 đồng tăng so với năm 2025 là 1.845.135.300 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 13,82%. Nguyên nhân là do các khoản phải thu khách hàng năm 2026 là 13.984.381.537 đồng tăng so với năm 2025 (12.810.118.207 đồng) là 1.174.263.330 đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng là 9,17%. Các khoản phải thu khác, phải thu Nhà nước cũng tăng trong những năm qua dẫn đên tổng thu của năm 2026 tăng cao hơn năm 2025

  • Các khoản phải trả

Bảng 21: Phân tích tình hình trả nợ của công ty cổ phần Cảng Vật Cách

Ta thấy tỷ số tổng nợ trên tổng nguồn vốn giảm dần từ 0,38 năm 2025 xuống còn 0,32 năm 2026. Số liệu này cho thấy trong năm 2026 thì cứ 100 đồng vốn chủ sử dụng thì có 32 đồng là vốn đi vay. Tỷ số này giảm là do nợ phải trả tăng, nhưng tốc độ tăng chậm hơn tốc độ tăng của tổng vốn. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại công ty cổ phần Cảng.

Nợ phải trả gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn. Nợ ngắn hạn năm 2026 là 24.838.750.159 đồng tăng so với năm 2025 (12.725.161.750) là 12.113.588.589 đồng. Nợ ngắn hạn tăng là do các khoản phải trả như: phải trả người bán, phải trả công nhân viên, phải trả khác năm 2026 tăng so với năm 2025. Nợ ngắn hạn của Công ty năm 2026 tăng chủ yếu là để bổ sung vào vốn ngắn hạn phục vụ cho việc kinh doanh.

Nợ dài hạn của Công ty giảm dần, cụ thể năm 2025 là 27.906.484.404 đồng, đến năm 2026 nợ dài hạn chỉ còn 16.862.170.563 đồng, giảm so với năm 2025 là 11.044.313.841 đồng. Do năm 2025 công ty vay ngắn hạn nên làm cho nợ ngắn hạn tăng lên, tuy nhiên đã trả bớt được nợ dài hạn nên nợ dài hạn giảm.

  • Các chỉ tiêu thanh toán

Bảng 22: Phân tích khả năng thanh toán của Công ty

Khả năng thanh toán nhanh của công ty cho biết với số vốn bằng tiền có thể chuyển đổi nhanh thành tiền mặt hay không. Trị số của chỉ tiêu này lớn hơn 1 là tốt Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thanh toán nhanh của Công ty, tức là khả năng trang trải các khoản nợ ngắn hạn bằng tài sản ngắn hạn không kể hàng tồn kho (khó chuyển đổi thành tiền). Hệ số này được tính bằng cách lấy tài sản ngắn hạn trừ đi giá trị hàng tồn kho và chia cho tổng nợ ngắn hạn. Chỉ tiêu này năm 2026 là 1,32 và năm 2025 là 1,73. Chỉ tiêu này giảm chủ yếu là do tốc độ tăng của nợ ngắn hạn cao hơn tốc độ tăng của tài sản ngắn hạn trong khi trị giá của hàng tồn kho giảm. Tuy vậy chỉ số này năm 2026 vẫn lớn hơn 1 cho thấy tài sản ngắn hạn của Công ty vẫn đảm bảo chi trả nợ ngắn hạn

Đánh giá tình hình thanh toán nợ tổng quát của Công ty thông qua tỷ số thanh toán tổng quát năm 2026 là 3,08 lần cho thấy công ty có 3,08 đồng tài sản để đảm bảo cho một đồng nợ vay. Như vậy, nhìn chung thì tình hình tài chính của Công ty là bình thường, tổng tài sản của Công ty có thể thanh toán được các khoản nợ.

Khả năng thanh toán tức thời cho ta biết với tổng giá trị thuần về tài sản ngắn hạn hiện có, công ty có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn hay không. Trị số của chỉ tiêu này năm 2025 là 1,78 tăng so với năm 2024 chứng tỏ tình hình thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của công ty năm 2025 là khả quan; năm 2026 là 1,34 giảm so với năm 2025 nguyên nhân là do công ty huy động vốn cho hoạt động tài chính, tận dụng nguồn vốn vay ngắn hạn nên vay ngắn hạn tăng lên làm cho khả năng thanh toán nợ ngắn hạn giảm. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại công ty cổ phần Cảng.

2.2.3.2. Phân tích khả năng đảm bảo nguồn vốn và nợ của công ty

  • Bảng 23: Phân tích khả năng đảm bảo nguồn vốn

Ta thấy hệ số nợ của năm 2026 giảm so với năm 2025 nguyên nhân là do tốc độ tăng của nguồn vốn làm giảm nợ phải trả. Nếu hệ số nợ tăng đồng nghĩa với hệ số vốn chủ sở hữu tăng lên. Chứng tỏ mức độ độc lập về tài chính của doanh nghiệp là cao.Tuy nhiên nếu sử dụng vốn chủ sở hữu quá cao sẽ không khuyến đại được tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ. Qua đó ta thấy công ty làm tốt việc chiếm dụng vốn.

Tỷ suất tự tài trợ của công ty tương đối cao năm 2025 là 62%, năm 2026 là 68% nguyên nhân là do tốc độ vốn chủ sở hữu tăng nhanh còn nợ phải trả tăng nhưng chậm.

Tỷ suất tự tài trợ tăng dẫn đến khả năng tự tài trợ về tài sản cố định của công ty tăng. Vốn chủ sở hữu nhỏ hơn tài sản dài hạn chứng tỏ vốn chủ sở hữu không đủ để tài trợ 100% cho tài sản cố định và đầu tư dài hạn, vì vậy công ty cần huy động thêm vốn và đi chiếm dụng thêm vốn bên ngoài. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại công ty cổ phần Cảng.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:

===>>> Khóa luận: Biện pháp sử dụng vốn tại công ty cổ phần Cảng

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x