Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính của Công ty cổ phần Cảng hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính của Công ty cổ phần Cảng Vật Cách dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
2.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CP CẢNG VẬT CÁCH
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty Cổ phần Cảng Vật Cách được hình thành theo quyết định số 2080/2019/QĐBGTVT ra ngày 3/7/2019. Công ty được chính thức đi sâu vào hoạt động kể từ ngày 1/9/2019. Công ty được thành lập với nguồn vốn điều lệ là 12 tỷ đồng Việt Nam, trong đó 30% là vốn của Nhà nước, còn lại 70% vốn do các cổ đông trong công ty đóng góp.
- Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG VẬT CÁCH
- Trực thuộc: Tổng Công ty Hàng Hải Việt Nam
- Trong vùng quản lý hàng hải của Cảng vụ Hải Phòng Vị trí cảng: 20o53’16” N – 106o36’48” E
- Địa chỉ: Kilômét số 9, Quốc lộ 5, P.Quán Toan, Q.Hồng Bàng, Tp.Hải Phòng
- Điện thoại: 031-374905
- Tel: (84.31) 385001
- Fax: (84.31) 385002
- Email: vatcachport@vnn.
- Giám đốc: Đặng Ngọc
Vị trí bãi Cảng nằm ở hữu ngạn Sông Cửa Cấm, cách Hải Phòng về phía thượng lưu 12 km, có chế độ thuỷ triều là Nhật Triều với mức nước cao nhất là 4 m, đặc biệt cao 4,23m, mực nước thuỷ triều thấp nhất là 0,48m, đặc biệt thấp nhất là 0,23m. Cảng nằm cách xa trung tâm thành phố, luồng lạch ra vào còn nhiều hạn chế do độ bồi đắp phù sa lớn, do vậy hàng năm Cảng phải thường xuyên nạo vét khơi thông dòng chảy để đảm bảo cho tàu ra vào được thuận lợi.
Xí nghiệp xếp dỡ Vật Cách bắt đầu được xây dựng từ năm 1968, ban đầu chỉ là những bến cảng thuộc dạng mố cầu có diện tích mặt bến (8m x 8m). Xí nghiệp có 5 mố cầu như vậy cùng với các phương tiện rất thô sơ và lạc hậu, lao động thủ công để thực hiện nhiệm vụ chính là làm hàng hoá rời, đánh than. Trong công cuộc đấu tranh để bảo vệ Tổ quốc thời kì 1968-1975, cảng Vật Cách là nơi trưng chuyển vũ khí chiến lược, lương thực thực phẩm phục vụ chi viện miền Nam thống nhất nước nhà và hoàn thành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội. Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính của Công ty cổ phần Cảng.
Sau ngày giải phóng, cùng với công cuộc đổi mới của Đảng và nhà nước, Xí nghiệp xếp dỡ Vật Cách không ngừng lỗ lực xây dựng và phát triển .Cùng với nhu cầu trao đổi, thông thương trong nước và thế giới ngày càng tăng thì cũng là lúc mà ngành vận tải biển phát huy được những lợi thế về chi phí của mình. Hệ thống cảng biển ngày càng phát triển .Xí nghiệp xếp dỡ Vật Cách là một thành viên của Cảng Hải Phòng, nằm cách xa trung tâm Cảng, vì vậy công cuộc đổi mới gặp không ít khó khăn. Nhưng sau khi được tách ra khỏi Cảng Hải Phòng thì công ty Cổ phần cảng Vật Cách không ngừng thay đổi, tổ chức lại cơ cấu, đầu tư trang thiết bị ngày càng cao đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Sản lượng thông qua cảng ngày càng cao, nộp ngân sách ngày càng nhiều, đời sống của cán bộ công nhân viên ngày càng được nâng cao.
Là một cảng ở sâu trong nội địa phía thượng nguồn sông Cấm, Cảng Vật Cách bị hạn chế về điều kiện địa lý, chỉ đón được các tàu cỡ nhỏ dưới 3000 tấn. Ngay năm đầu tiên đi vào hoạt động Công ty Cổ phần Cảng Vật Cách đã tiến hành đổi mới cơ chế quản lý, tác phong làm việc, tạo nên sức sống mới trong hoạt động sản xuất kinh doanh .Để nâng cao năng lực sản xuất, Cảng thực hiện tiết kiệm các khoản chi phí, đồng thời đầu tư bảo dưỡng và mua mới trang thiết bị, xây dựng cơ sở hạ tầng. Khi cổ phần hoá Cảng đầu tư 12 tỷ đồng, lắp đặt 3 cầu trục bánh lốp, mua mới 1 xe xúc gạt, xây dựng 45m cầu tàu .Cải tạo hệ thống kho bãi chứa hàng, các mố cầu và cầu tàu để thuận tiện cho việc vận chuyển hàng .Với những cố gắng và đổi mới như vậy mà năng lực thông qua cảng được nâng lên. Năm 2021, Cảng đạt sản lượng gấp đôi so với trước khi cổ phần .Doanh thu đạt 23 tỷ, tăng gấp 3 lần thu nhập bình quân người lao động 1,7 triệu đồng/người/tháng. Đặc biệt cảng đã thu hút thêm hơn 100 lao động là con em cán bộ công nhân viên vào làm việc. Với sự năng động của ban lãnh đạo và tập thể cán bộ công nhân viên, cùng với việc tận dụng tối đa những nguồn lực vốn có của mình thì công ty ngày càng phát triển và lớn mạnh hơn, vị thế của công ty ngày càng được khẳng định, đời sống của cán bộ công nhân viên ngày càng được nâng cao, thu nhập của những người công nhân được tăng lên một cách đáng kể khoảng 2,2 triệu đồng/người/tháng (năm 2025). Ban lãnh đạo công ty cũng thường xuyên quan tâm chăm lo tới đời sống vật chất cũng như tinh thần của cán bộ công nhân viên trong công ty. Từ một đơn vị luôn phải bù lỗ đến nay Cảng Vật Cách đã hoạt động với hiệu quả cao, đời sống người lao động được đảm bảo, đóng góp đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước.
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính của Công ty cổ phần Cảng.
2.1.2.1. Chức năng
- Dịch vụ bốc xếp hàng hoá (Chuyên làm các hàng: Hàng sắt thép, hàng bao, hàng rời, hàng thiết bị và một số loại hàng khác…).
- Kinh doanh kho bến bãi.
- Dịch vụ đại lý vận tải và giao nhận hàng hoá thông qua Cảng.
- Vận tải đa phương thức.
2.1.2.2. Nhiệm vụ
Bên cạnh việc phát triển ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh công ty phải có những nhiệm vụ đặt ra để đảm bảo sản xuất kinh doanh có hiệu quả.
- Đảm bảo sản xuất kinh doanh có hiệu quả
- Quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả
- Chấp hành chính sách của Nhà nước
- Bảo vệ môi trường
- Thực hiện chế độ hạch toán phù hợp.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của Công ty
Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến – chức năng. Theo cơ cấu này người lãnh đạo Doanh nghiệp được sự giúp sức của người lãnh đạo chức năng để chuẩn bị các quyết định, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quyết định. Người lãnh đạo Doanh nghiệp vẫn chịu trách nhiệm về mọi mặt công việc và toàn quyền quyết định trong phạm vi Doanh nghiệp
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức hiện tại của Công ty cổ phần Cảng Vật Cách
- Bộ máy quản lý của Công ty gồm những bộ phận sau:
Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty bao gồm các cổ đông có quyền biểu quyết .Đại hội đồng cổ đông họp ít nhất mỗi năm một lần trong thời hạn không quá 120 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính hoặc họp Đại hội đồng Cổ đông bất thường theo các thủ tục qui định của công ty. Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính của Công ty cổ phần Cảng.
Hội đồng quản trị: (gồm 4 người) là cơ quan quản lý Công ty, do Đại hội cổ đông bầu và bãi nhiễm, miễn nhiệm. Hội đồng quản trị có toàn quyền nhân danh Công ty trước pháp luật để quyết định mọi vấn đề quan trọng liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.
Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm giám đốc: là ông Đặng Ngọc Kiển, là người đứng đầu công ty chịu trách nhiệm trước Tổng công ty Hàng Hải Việt Nam và các cổ đông về mọi hoạt động kinh doanh của công ty .Là người chịu trách nhiệm trước tập thể lãnh đạo công ty về kế hoạch, mục tiêu, chiến lược sản xuất kinh doanh và điều hành, kiểm tra các hoạt động của công ty.
Phó giám đốc: gồm 3 người do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc quản lý và điều hành hoạt động của công ty. Các Phó Giám Đốc Công ty là người giúp việc cho Giám đốc, được Giám đốc uỷ quyền hoặc chịu trách nhiệm trong một số lĩnh vực quản lý chuyên môn, chịu trách nhiệm trực tiếp với Giám đốc về phần việc được phân công.
Phó Giám đốc khai thác: là ông Nguyễn Văn Phúc, là người chỉ đạo công tác xếp dỡ hàng hoá, quản lý giao nhận hàng hoá xuất khẩu thông qua cảng .Triển khai thực hiện các hợp đồng kinh tế đã ký giữa công ty với chủ hàng, chủ tàu. Giải quyết các vướng mắc trong quá trình bốc xếp, giao nhận theo qui định của hợp đồng.
Phó Giám đốc kỹ thuật: là ông Hoàng Văn Đoàn, là người giúp việc cho giám đốc, có trách nhiệm thay mặt giám đốc điều hành Công ty khi giám đốc đi vắng, có nhiệm vụ tổ chức điều hành công tác kỹ thuật và sản xuất của Công ty, tổ chức nghiên cứu hợp lý hoá sản xuất, cải tiến kỹ thuật áp dụng các thành tựu khoa học vào trong quá trình khai thác. Phó giám đốc kỹ thuật có trách nhiệm giúp giám đốc trong công tác định mức về lao động, nguyên vật liệu và động lực, cũng như đào tạo nguồn nhân lực thích ứng với sự phát triển của công ty. Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính của Công ty cổ phần Cảng.
Phó giám đốc nội chính: là ông Phạm Văn Sơn, được Giám đốc phân công chịu trách nhiệm về công tác tổ chức nhân sự toàn công ty, quản trị và xây dựng cơ bản, văn thư hành chính, thực hiện chế độ chính sách, tiền lương và công tác đời sống cho nhân viên, công tác bảo vệ nội bộ và an ninh quốc phòng tại địa phương nơi công ty đóng trụ sở, tổ chức thanh tra, tổng hợp báo cáo tình hình tổ chức bộ máy và nhân sự, quản trị hành chính, đời sống, an ninh, nội bộ thường kỳ cho Giám đốc.
Trưởng phòng khoa học kỹ thuật an toàn: Trưởng phòng khoa học kỹ thuật an toàn là người trợ giúp cho giám đốc trong việc lựa chọn trang thiết bị mới, công nghệ mới. Đồng thời Trưởng phòng kỹ thuật là người kiểm tra theo dõi sự ổn định sản xuất của các tổ sửa chữa trong đội Cơ giớ để công việc luôn được liên tục.
Trưởng phòng tổng hợp: Là người đảm nhiệm nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc về tổ chức lao động trong đơn vị. Đồng thời trưởng phòng tổ chức lao động là người đề ra các kế hoạch tiền lương, an toàn lao động, nâng cấp bậc cho cán bộ công nhân viên, xây dựng kế hoạch đào tạo ngắn hạn và dài hạn cho Công ty.
Kế toán trưởng: Thực hiện hoạch toán kế toán, quản lý nguồn thu– chi và tình hình sử dụng các loại tài sản trong công ty, hạch toán các nguồn thu – chi, lãi – lỗ.Lập báo cáo tài chính vào cuối kỳ.
Đội trưởng đội Cơ giới : nhiệm vụ triển khai và tiến hành tổ chức thực hiện các kế hoạch sửa chữa phương tiện thiết bị, làm công tác bảo dưỡng phương tiện của công ty.
Đội trưởng đội bảo vệ: có nhiệm vụ chỉ đạo bao quát toàn bộ công tác an ninh trật tự trong toàn công ty.
- Kho hàng: Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính của Công ty cổ phần Cảng.
Trưởng kho hàng là người chịu trách nhiệm trước giám đốc, trực tiếp quản lý đội ngũ CBCNV kho hàng và diện tích kho bãi để tổ chức tiếp nhận, sắp xếp hàng hoá đúng quy định, an toàn, chính xác. Giao đúng, đủ cho chủ hàng theo đúng nguyên tắc, thủ tục hiện hành trong phạm vi kho bãi đơn vị mình quản lý.
Có trách nhiệm tổ chức thực hiện từng ca trong ngày, hướng dẫn tổ, đội công nhân xếp dỡ sắp xếp hàng hoá theo lô, theo chủ hàng đúng qui trình công nghệ và quy hoạch kho bãi. Tổ đội xếp dỡ nào không chấp hành, có quyền nhận xét vào phiếu công tác hoặc báo cáo trực ban đình chỉ .Nếu không kiểm tra, nhắc nhở để tổ đội nào làm tuỳ tiện thì trưởng kho phải chịu trách nhiệm .
Chủ động đề xuất phương án bảo vệ kết hợp với lực lượng tự vệ hàng hoá, có biện pháp tích cực về công tác phòng cháy chữa cháy, vệ sinh công nghiệp, xây dựng nội quy ra vào kho bãi chặt chẽ.
- Kho A + kho B + kho C: có chức năng giao nhận hàng hoá, lưu trữ hàng hoá.
- Tổ sửa chữa cơ điện + Tổ sữa chữa gia công: có nhiệm vụ sửa chữa bảo dưỡng các phương tiện thiết bị, nâng hạ phương tiện vận chuyển.
- Tổ lái đế + Tổ ô tô nâng hàng cần trục: làm nhiệm vụ nâng hạ, vận chuyển hàng hoá thông qua Cảng.
Các phòng ban chức năng của công ty: Gồm có phòng khoa học kỹ thuật an toàn, phòng công trình, phòng kế hoạch kinh doanh, phòng tổng hợp, phòng tài chính kế toán, phòng điều độ, phòng bảo vệ và kho hàng.
Phòng khoa học kỹ thuật an toàn: phụ trách quản lý công tác kỹ thuật, an toàn. Tìm hiểu, nghiên cứu và triển khai, xây dựng phương án kế hoạch của công tác kỹ thuật an toàn. Xây dựng quy trình công nghệ trong xếp dỡ hàng hoá tại Cảng. Chịu trách nhiệm giám sát các hợp đồng thuê ngoài. Quản lý và điều hành trực tiệp các đơn vị sản xuất.
Phòng kế tài chính kế toán: Hạch toán tài chính phục vụ sản xuất. Quản lý các mặt thuộc lĩnh vực tài chính của công ty. Giám sát quá trình thu, chi, tập hợp chi phí. Tổ chức quản lý tài chính của toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh công ty từ khâu ghi chép các chứng từ đầu vào và đầu, kiểm kê tài sản và nguồn vốn của công ty theo đúng qui định hiện hành… đến việc lập các biểu mẫu báo cáo theo đúng qui định của bộ tài chính. Nhân viên trong phòng tài chính kế toán phải luôn đảm bảo tính trung thực, chính xác và kịp thời đối với tất cả các công việc của mình.
Phòng kế hoạch kinh doanh: Có nhiệm vụ là phải thường xuyên nắm bắt những diễn biến thay đổi trên thị trường cũng như là phải tìm hiểu nhu cầu của khách hàng để từ đó căn cứ lập ra kế hoạch kinh doanh cho phù hợp đem lại hiệu quả cho hoạt động kinh doanh của công ty. Bên cạnh đó, phòng kế hoạch kinh doanh phải thường xuyên liên hệ với phòng kế toán tài chính để thực hiện việc mua, bán, dự trữ hàng hoá cho phù hơp với sản xuất kinh doanh của công ty, đáp ứng đầy đủ và kịp thời nhu cầu và hàng hoá cho khách hàng.
Phòng tổng hợp: Quản lý nhân sự, tiền lương và chế độ chính sách với cán bộ công nhân viên. Thực hiện đào tạo và tuyển dụng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu. Giám sát việc tuân thủ quy định về nội quy của công ty trong quá trình sản xuất.
- Phòng điều độ: Chỉ đạo khai thác tuyến cầu tàu, kho hàng, bến bãi. Theo dõi tàu ra vào cảng theo pháp lệnh hàng hải.
- Phòng bảo vệ: Triển khai và thực hiện công tác bảo vệ, an ninh.
2.1.4. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty CP Cảng Vật Cách Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính của Công ty cổ phần Cảng.
2.1.4.1. Nguồn vốn kinh doanh
Theo bảng CĐKT năm 2025 nguồn vốn công ty hiện có như sau:
- Tổng nguồn vốn là: 128.588.926.174 đồng
Theo nguồn hình thành vốn:
- Vốn chủ sở hữu: 86.888.005.453 đồng
- Vốn vay: 41.700.920.721 đồng
Theo cơ cấu vốn:
- Vốn ngắn hạn: 33.365.653.401 đồng
- Vốn dài hạn: 95.223.272.773 đồng
Vốn điều lệ: Tại thời điểm chuyển đổi sang hình thức cổ phần vào ngày 03/07/2019, vốn điều lệ đăng ký của Công ty là 12.000.000.000 đồng. Đến nay công ty đã tăng vốn điều lệ của mình lên thành 54.600.000.000 đồng.
2.1.4.2.Cơ sở vật chất và trang thiết bị
Vì công ty là tiền thân của Xí nghiệp xếp dỡ Vật Cách mới được cổ phần hoá từ năm 2019 nên phần lớn tài sản của công ty được hình thành từ rất lâu. Hiện tại công ty có:
Luồng vào cảng
- Chế độ thuỷ triều: Nhật Triều, chênh lệch bình quân: 1,2m
- Cầu lớn nhất tiếp nhận được tàu 3500DWT
Cầu bến: Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính của Công ty cổ phần Cảng.
- Hệ thống cầu tàu L=375m (Dùng cho sà lan và tàu có trọng tải từ 2017 đến 3500 ĐWT cập bến).
Bảng 2.1.Hệ thống cầu bến
Kho bãi: gồm 3 kho (kho A, kho B, kho C)
- Tổng diện tích mặt bằng: 210.000 m2
- Kho kín: 18.000 m2
- Bãi: 130.000 m2 (Container: 12.000 m2)
- Sức chứa tổng cộng: 35.000MT
Thiết bị chính:
Bảng 2.2.Thiết bị chính
Hệ thống máy tính: hệ thống máy tính gồm có 30 bộ máy tính, được sử dụng cho quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh.
Đặc điểm máy móc thiết bị của Công ty: Máy móc thiết bị của Công ty hầu hết đều nhập khẩu từ nước ngoài. Thời gian sử dụng lâu năm, phải thường xuyên bồi dưỡng, sửa chữa định kì. Hiện nay Công ty sử dụng hai loại cần trục chính để chuyển hàng qua cầu tàu là: cần trục chân đế và cần trục bánh lốp.
2.1.4.4.Kết quả sản xuất kinh doanh
Công ty Cổ phần Cảng Vật Cách với nhiệm vụ chính đã nêu trên. Trong cơ chế thị trường hiện nay và với sự cạnh tranh luôn diễn ra, công ty không tránh khỏi những khó khăn nhất định trong công tác. Đặc biệt trong năm 2025 do sự lạm phát nền kinh tế thế giới ảnh hưởng không nhỏ đến nền kinh tế trong nước. Khách hàng và giá cả nguyên, nhiên vật liệu luôn biến động gia tăng liên tục. Nhưng với quyết tâm của chính mình, sự năng động trong chỉ đạo của ban lãnh đạo và tập thể cán bộ công nhân công ty, đồng thời vì sự sống còn của Công ty và hơn 500 CBNV nên Công ty luôn luôn tìm mọi giải pháp khoa học nhằm ổn định về việc làm và chế độ tiền lương. Sau đây là thành tích kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần đây.
- Bảng 2.3. Kết quả kinh doanh năm 2025
2.1.5. Về nhân lực
2.1.5.1. Đặc điểm lao động trong công ty Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính của Công ty cổ phần Cảng.
Với đặc thù công việc là làm dịch vụ xếp dỡ hàng hoá, kinh doanh cho thuê kho bến bãi để chứa hàng do đó cần có những công nhân lành nghề để đảm bảo an toàn lao động. Số lượng này trong năm 2025 chiếm 81,2% trong tổng lao động trong công ty là 797 người. Các phòng ban khác như phòng tổ chức, phòng kế toán, phòng hành chính tổng hợp, phòng kinh doanh, phòng điều độ…chiếm 18,8% trong tổng số lao động là 150 người.
Tổng số cán bộ công nhân trong công ty tính đến năm 2025 là 947 người, cụ thể như sau:
- Đại học: 165 người
- Cao đẳng: 100 người
- Trung cấp: 90 người
- Trung học phổ thông: 592 người
Bên cạnh đó còn có các cách phân loại theo các tiêu chí khác như sau:
- Bảng 2.4.Thống kê về lao động
2.1.5.2.Phương pháp trả lương, thưởng trong công ty
Đây là vấn đề hết sức quan trọng, cần được chú ý và quan tâm đặc biệt ở công ty. Việc trả lương được thực hiện theo nghị định số 205/20210/NĐ-CP ngày 14/12/2021 của Chính Phủ.
Lao động trực tiếp: trả lương theo sản phẩm hoặc lương khoán TC = ĐG Qtt
- Trong đó: TC là tiền lương/người/tháng
- ĐG là đơn giá tiền lương
- Qtt là số lượng sản phẩm thực tế
Lao động gián tiếp: trả lương the hệ số lương
- Trong đó: Hs là hệ số lương cơ bản của CBCNV do Nhà nước qui định
- Ltt là lương tối thiểu (540 000 đồng/người/tháng)
- Ntt là số ngày làm việc thực tế trong tháng
- k : là hệ số lương do công ty qui định
Xử lý kỷ luật và khen thưởng
Cán bộ công nhân viên trong công ty nếu có thành tích thì sẽ được thưởng, còn nếu vi pham gây thiệt hại cho công ty hoặc khách hàng, thì người đó sẽ bị phạt. Nhưng vi phạt sẽ không bị trừ vào lương mà căn cứ theo giá trị thiệt hại thực tế, tính chất nghiêm trọng của sự việc mà người vi phạm phải bỏ tiền để đền cho công ty hoặc cho khách hàng.
Quản lý các bộ phận phải thường xuyên ghi nhận những thành tích trong công việc, đồng thời việc theo dõi thường xuyên công tác của CBCNV sẽ là cơ sở để có kế hoạch bồi dưỡng, bố trí công việc phù hợp. Hàng năm công ty sẽ có khen thưởng đối với những cá nhân, bộ phận xuất sắc hoàn thành công việc, đó cũng là căn cứ để điều chỉnh lương, thưởng cuối năm.
2.1.6. Đặc điểm về thị trường của Công ty Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính của Công ty cổ phần Cảng.
Từ khi nền kinh tế nước ta chuyển từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trường, tuy Cảng Vật Cách có quy mô không lớn nhưng có mức độ cung cấp dịch vụ vận tải biển và dịch vụ xếp dỡ hàng hoá, cho thuê kho bến bãi diễn ra thường xuyên liên tục.
Số lượng khách hàng đến với Công ty ngày càng nhiều. Có được kết quả đó là nhờ vào các hoạt động tìm kiếm, khai thác thị trường một cách linh hoạt của Công ty và nhờ vào uy tính, tinh thần trách nhiệm mà Cảng đã xây dựng bao năm qua.
Đối tượng cung cấp dịch vụ của Cảng Vật Cách là các chủ tàu, chủ hàng những người có nhu cầu sử dụng dịch vụ cảng biển, là khách hàng thường xuyên và không thường xuyên. Nền kinh tế nước ta đã bước vào hội nhập nền kinh tế thế giới nên nhu cầu lưu thông hàng hoá là rất lớn.
Do điều kiện của Cảng còn khó khăn, cơ sở vật chất kĩ thuật còn lạc hậu nên Cảng không cho phép đón được những tàu lớn trên 4000DƯT, cho nên khách hàng chủ yếu của Công ty là chủ tàu hàng nội địa và tàu nhỏ chở hàng nhập khẩu vào Việt Nam. Một số khách hàng thường xuyên của Công ty là:
- Công ty cổ phần vận tải 1 Traco.
- Công ty cổ phần Vico Phương Nam.
- Công ty TNHH thương mại và dịch vụ vận tải Tuấn Cường.
- Công ty TNHH thưong mại và dịch vụ vận tải Thái Hà.
- Công ty cổ phần Muối Khánh Vinh.
2.1.7. Thuận lợi, khó khăn và phương hướng cho tương lai
2.1.7.1.Thuận lợi Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính của Công ty cổ phần Cảng.
Quá trình hội nhập nền kinh tế thế giới sẽ mang đến cho công ty những bạn hàng mới, những đối tác bên ngoài tạo điều kiện cho công ty ngày càng mở rộng và phát triển hơn. Trước đây, khi Việt Nam chưa gia nhập WTO thì lượng hàng hoá thông qua cảng ít, cảng muốn khai thác tốt cầu tàu, cảng phải đi tiếp thị bạn tàu, nhưng những năm gần đây thì ngược lại, các bạn tàu phải đăng ký làm việc với cảng mới được cập bến bốc dỡ hàng hoá.
Từ khi tách khỏi Cảng Hải Phòng để trở thành Công ty Cổ phần Cảng Vật Cách thì công ty đã chủ động hơn trong việc điều hành sản xuất kinh doanh, chủ động trong việc quyết định về chiến lược kinh doanh.
Cảng Vật Cách thuận lợi với các vùng vịnh cho tàu neo đậu, có hệ thống cầu cảng tương đối lớn, bến bãi rộng, hệ thống giao thông đường sắt đường thuỷ và đường bộ thuận tiện đảm bảo cho giao thông thông suốt, hàng hoá được vận chuyển nhanh chóng, an toàn.
Chính quyền địa phương luôn quan tâm, tạo mọi điều kiện thuận lợi để công ty phát triển phù hợp với chính sách của Đảng và Nhà nước.
Cán bộ công nhân viên có trình độ về mặt chuyên môn, kỹ thuật và có nhiều năm kinh nghiệm trong công tác quản lý, khai thác cảng biển.
2.1.7.2.Khó khăn
Cơ sở vật chất còn nghèo nàn, trang thiết bị cũ kỹ lạc hậu, công ty nên đầu tư sửa chữa và mua sắm trang thiết bị mới để đáp ứng được ngày càng nhiều yêu cầu của khách hàng.
Khi nền kinh tế hội nhập, bên cạnh việc mang lại cho công ty những bạn hàng, những đối tác mới thì cũng mang lại cho công ty những đối thủ cạnh tranh mới.
Do Cảng nằm cách xa trung tâm thành phố, luồng lạch ra vào còn nhiều hạn chế do lưu lượng phù sa hàng năm bồi đắp lớn khiến cho công ty tốn nhiều kinh phí cho việc nạo vét (khoảng 2,5 đến 3 tỷ/năm)
Cảng Vật Cách với chiều dài gần 700m, nhưng chỉ mới xây dựng 3 cầu cảng dài 320m. Với diện tích còn lại thì công ty hoàn toàn có thể xây dựng thêm cầu cảng mới để khai thác hết tiềm năng sẵn có của mình, nhưng do công ty còn gặp khó khăn về việc huy động vốn nên vẫn chưa thể xây dựng được. Sang năm 2026 công ty dự kiến xây dựng thêm một cầu cảng mới để đáp ứng ngày một tốt hơn nhu cầu của khách .Việc xây thêm một cầu cảng nữa vừa là khó khăn vừa là thuận cho công ty, khó khăn trong việc huy động vốn và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đó. Thuận lợi trong việc mua nguyên vật liệu như sắt, thép, xi măng và thuê công nhân thi công đều không đắt lắm. Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính của Công ty cổ phần Cảng.
2.1.7.3.Phương hướng cho tương lai
Từ những thuận lợi và khó khăn trên ta có thể đề ra một số phương hướng cho tương lai như sau:
Công ty cần tiến hành mở rộng quan hệ, tăng cường công tác tiếp thị nhằm vào các bạn hàng truyền thống, chủ yếu tìm kiếm những hợp đồng mới. Mở rộng thị trường ra các vùng đất mới (các nước bạn ở quanh khu vực châu Á cũng như trên thế giới) tạo được công ăn việc làm và thu nhập thường xuyên cho người lao động, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Đổi mới, tăng cường đầu tư trang thiết bị, cải tiến công nghệ hiện đại sao cho đảm bảo chất lượng, kỹ thuật, tăng năng suất lao động và giảm chi phí sản xuất.
Phát triển và đào tạo nâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ công nhân viên công ty để đảm đương vận hành thiết bị máy móc công nghệ hiện đại. Tuyển và đầu tư lao động trẻ, có sức khoẻ, có trình độ tri thức phù hợp với yêu cầu phát triển của công ty. Sử dụng lao động triệt để, đúng khả năng chuyên môn được đào tạo, phát huy tối đa tính năng động sáng tạo, tự giác của người lao động.
Chấp hành đúng nội quy công ty, thực hiện khen thưởng kịp thời và kỷ luật nghiêm minh như vậy sẽ khuyến khích và nâng cao tinh thần lao động và làm việc của cán bộ công nhân viên trong công ty.
2.2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CTCP CẢNG VẬT CÁCH Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính của Công ty cổ phần Cảng.
2.2.1. Phân tích khái quát tình hình tài chính tại Công ty
Đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp sẽ cung cấp một cách tổng quát nhất tình hình tài chính trong kỳ kinh doanh là khả quan hay không khả quan. Điều đó cho phép chủ doanh nghiệp thấy rõ thực chất của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh và dự báo trước khả năng phát triển hay chiều hướng suy thoái của doanh nghiệp, trên cơ sở đó có những giải pháp hữu hiệu.
Khi tiến hành phân tích thực trạng tài chính tại Công ty cần đánh giá khái quát tình hình qua hệ thống báo cáo tài chính mà chủ yếu là Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty. Những báo cáo này do kế toán soạn thảo vào cuối kỳ kế toán theo đúng quy định và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Để có nhận xét đúng đắn về tình hình sử dụng tài sản và nguồn vốn của công ty trong những năm gần đây, ta lập bảng cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty để không những có thể thấy được cơ cấu tài sản và nguồn vốn mà còn theo dõi được sự thay đổi của các khoản mục.
2.2.1.1.Phân tích tình hình tài chính qua BCĐKT
2.2.1.1.1.Phân tích tình hình tài sản qua BCĐ
- Biểu đồ 2.1. So sánh tiền, các khoản với tài sản tương đương tiền và các khoản phải thu ngắn hạn 2025
- Biểu đồ 2.2. So sánh tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn với tổng tài sản năm 2025
Qua bảng phân tích trên ta thấy tổng tài sản của công ty cuối năm 2025 là 128.588.926.174 đồng tăng 21.481.432.072 đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng là 20,06% so với đầu năm 2025. Như vậy tài sản của Công ty cuối năm 2025 đã tăng khá nhanh số với số đầu năm. Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính của Công ty cổ phần Cảng.
Tài sản ngắn hạn cuối năm 2025 tăng so với đầu năm 2025 là 10.766.477.502 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 47,64%.Tài sản dài hạn cuối năm 2025 lại tăng so với đầu năm 2025 là 10.714.954.570đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 12,68%.
Số liệu trên cho thấy tổng tài sản của công ty tăng là do tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn tăng. Thông thường việc tài sản ngắn hạn tăng là một biểu hiện tốt. Tuy nhiên tài sản ngắn hạn của công ty tăng quá nhanh đây là một biểu hiện đáng lo ngại. Hơn nữa tài sản ngắn hạn tăng lên chủ yếu là do các khoản phải thu tăng, cụ thê:
Khoản phải thu cuối năm 2025 tăng 2.149.018.559 đồng tương ứng với tỷ lê tăng là 16,49% so với đầu năm 2025, như vậy khoản phải thu của công ty đã tăng mạnh. Điều đó có thể do doanh nghiệp đã cho khách hàng nợ tiền. Khoản phải thu tăng cho thấy công tác thu hồi nợ của doanh nghiệp chưa thực sự đạt hiệu quả, công ty cần có những biện pháp để tăng khả năng thu hồi nợ.
Thêm nữa vốn bằng tiền của công ty cuối năm 2025 vẫn tăng mạnh lên tới 11.240.139.790 đồng, tăng 5.937.968.215 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 111,99% so với đầu năm 2025, chủ yếu là do tiền gửi ngân hàng tăng. Vốn bằng tiền tăng lên cho thấy doanh nghiệp chủ động hơn trong hoạt động sản xuất kinh doanh vì khả năng nhanh chóng chi trả các khoản mua vật tư và các yếu tố khác, đáp ứng kịp thời các nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời có khả năng thanh toán các khoản nợ đến công hạn phải trả… Nhưng tỷ lệ lạm phát trong năm 2025 cũng tăng cao hơn so với các năm trước, do vậy việc vốn bằng tiền tăng như vậy đã tốt hay không còn phụ thuộc vào tỷ trọng chiếm trong tổng tài sản của công ty. Nếu vốn bằng tiền tăng quá nhiều cũng chứng tỏ công ty chưa tận dụng hết vốn lưu động vào sản xuất kinh doanh.
Bảng cân đối kế toán còn cho ta thấy hàng tồn kho của doanh nghiệp cuối năm 2025 đã giảm được 97.843.828 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm là 17,33% so với đầu năm 2025. Năm 2025 công ty đã làm tốt trong việc giải phóng hàng tồn kho, đây là một tín hiệu tốt cần được duy trì và phát huy. Thêm vào đó hàng tồn kho cuối năm 2025 lại chiếm tỷ trọng khá nhỏ trong tài sản ngắn hạn, nhưng đầu năm 2025 lại chiếm một tỷ trọng lớn hơn trong tài sản ngắn hạn. Mà năm 2025 tỷ lệ lạm phát của nước ta lại tăng cao hơn so với các năm khác lên tới hơn 20%. Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính của Công ty cổ phần Cảng.
Tuy nhiên các khoản tài sản ngắn hạn khác lại tăng lên nhanh, cuối năm 2025 tăng với tốc độ nhanh từ 1.103.944.893 đồng lên 3.361.279.449 đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 204,48% so với đầu năm 2025, chủ yếu là số tiền tạm ứng cho công nhân viên chưa thanh toán. Song tài sản ngắn hạn khác chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng tài sản ngắn, nên cũng không đáng lo ngại lắm, nhưng công ty cũng cần đi sâu tìm nguyên nhân và đề ra các biện pháp khắc phục.
Bên cạnh đó, thì tài sản dài hạn của Công ty cuối năm 2025 đã tăng lên, từ 84.508.318.203 đồng từ đầu năm 2025 lên 95.223.272.773 đồng vào cuối năm 2025, tăng 10.714.954.720 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 12,68%. Tài sản dài hạn tăng lên là do tăng tài sản cố định và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác. Tài sản cố định cuối năm 2025 tăng so với đầu năm 2025 là 10,04% và các khoản đầu tư dài hạn khác tăng 46,55%, tuy tài sản cố định tăng chậm hơn các khoản đầu tư tài chính dài hạn nhưng tài sản cố định vẫn luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản. Điều đó chững tỏ công ty luôn luôn quan tâm đầu tư cho tài sản cố định trong việc mua sắm mới và bảo dưỡng, sửa chữa máy móc cũ còn thời gian khấu hao. Bên cạnh đó thì tài sản dài hạn khác cũng tăng lên khá nhanh, cuối năm 2025 tăng 46,25% so với đầu năm 2025. Tài sản dài hạn khác tăng chủ yếu là do chi phí trả trước dài hạn tăng (do công cụ, dụng cụ xuất dùng một lần với giá trị lớn).
Tuy nhiên việc phân tích tình hình tài sản theo chiều ngang chỉ cho ta thấy biến động của các chỉ tiêu qua các năm mà chưa thấy được tỷ trọng tăng lên hay giảm đi của các chỉ tiêu chiếm trong tổng tài sản. Do vậy để phân tích kĩ hơn về cơ cấu tài sản ta cần phân tích cơ cấu tài sản theo chiều dọc.
Phân tích cơ cấu tài sản theo chiều dọc giúp hiểu rõ thêm về tỷ lệ phần trăm các chỉ tiêu chiếm trong tổng tài sản kế toán, ta cần phân tích bảng cân đối kế toán theo chiều dọc, tức là phải lập bảng phân tích như sau:
- Bảng 2.6.Bảng phân tích cơ cấu tài sản theo chiều dọc năm 2025
- Biểu đồ 2.3. Cơ cấu tổng tài sản đầu năm 2025, cuối năm 2025 a. Biểu đồ cơ cấu tổng tài sản đầu năm 2025
b.Biểu đồ cơ cấu tổng tài sản cuối năm 2025
Qua bảng phân tích và biểu đồ trên ta thấy trong tổng tài sản của công ty thì tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng nhỏ hơn rất nhiều so với tài sản dài hạn. Cụ thể như sau: Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính của Công ty cổ phần Cảng.
Đầu năm 2025 tài sản ngắn hạn chiếm 21,10%, tài sản dài hạn chiếm 78,90% trong tổng tài sản, cuối năm 2025 tài sản ngắn hạn tăng lên một ít chiếm 25,95% và tài sản dài hạn chiếm 74,05% trong tổng tài sản. Như vậy tài sản ngắn hạn cuối năm 2025 đã tăng lên so với đầu năm nhưng tốc độ tăng tương đối chậm và tài sản dài hạn mặc dù giảm nhưng vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản. Điều này cũng hợp lý với một công ty làm dịch vụ cảng như Công ty khi trong năm vừa qua công ty đã đầu tư mở rộng thêm kho bãi để chứa hàng nên cần tăng tài sản ngắn hạn, và giảm đầu tư vào tài sản dài hạn thay vào đó là việc bảo dưỡng và sửa chữa máy móc trang thiết bị cũ.
Trong tài sản ngắn hạn thì các khoản phải thu chiếm tỷ trọng tương đối lớn, đầu năm 2025 chiếm 12,16% trong tổng tài sản và cuối năm 2025 giảm xuống còn 11,80% trong tổng tài sản. Các khoản phải thu tuy đã giảm về tỷ trọng nhưng vẫn tăng về số tuyệt đối giữa các năm, nên công ty cũng cần tìm hiểu nguyên nhân để có chính sách nợ hợp lý. Trong các khoản phải thu ngắn hạn thì phải thu khách hàng là chiếm tỷ trọng cao nhất và tăng đều qua các năm. Trong khi đó doanh nghiệp vẫn lập dự phòng các khoản phải thu khó đòi nhưng lại giảm dần. Như vậy doanh nghiệp sẽ gặp ít khó khăn nếu như bị khách hàng chiếm dụng vốn quá lâu.
Tuy nhiên hàng tồn kho lại giảm cả về mặt tỷ trọng và số tuyệt đối, đầu năm 2025 chiếm 0,53% và đến cuối năm 2025 giảm xuống còn 0,36% trong tổng tài sản, điều này chứng tỏ lượng nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ của công ty đã được đem ra sử dụng nhiều, chứng tỏ việc quản lý và sử dụng hàng tồn kho của công ty ngày càng có hiệu quả.
Vốn bằng tiền của công ty chiếm một tỷ trọng không nhỏ trong tổng tài sản và đã tăng qua các thời điểm. Đầu năm 2025 vốn bằng tiền chiếm 4,95% trong tổng tài sản và đến cuối năm 2025 vốn bằng tiền đã tăng gần gấp đôi lên tới 8,74%. Điều này chứng tỏ công ty đã ngày càng chủ động hơn trong sản xuất kinh doanh và luôn đảm bảo được khả năng thanh toán của mình, nhưng nếu vốn bằng tiền chiếm nhiều và ngày càng tăng thì có thể tiền sẽ bị ứ đọng vì không được đưa vào hoạt động kinh doanh cho công ty. Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính của Công ty cổ phần Cảng.
Tài sản ngắn hạn tăng về tỷ trọng trong tổng tài sản đã khiến cho tài sản dài hạn, chủ yếu là tài sản cố định giảm về tỷ trọng trong tổng tài sản, đầu năm 2025 tài sản dài hạn (tài sản cố định) chiếm 73,20% đến cuối năm 2025 giảm xuống còn 67,10%. Mặc dù tăng lên về giá trị qua các năm nhưng tài sản dài hạn lại giảm về tỷ trọng, điều này chứng tỏ công ty trong năm vừa qua đã không mua thêm tài sản cố định mới mà chỉ đầu tư bảo dưỡng và sửa chữa tài sản cũ.
2.2.1.1.2.Phân tích tình hình nguồn vốn qua BCĐKT
- Phân tích biến động quy mô nguồn vốn theo chiều ngang.
- Tiếp đó để xem xét cụ thể việc phân tích tình hình nguồn vốn ta lập bảng:
Bảng 2.7.Phân tích biến động quy mô nguồn vốn theo chiều ngang năm 2025
Qua bảng phân tích trên ta thấy tổng nguồn vốn của Công ty cuối năm 2025 tăng so với đầu năm 2025 là 21.481.432.072 đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 20,06%, như vậy tổng nguồn vốn của công ty đã tăng lên, nguồn vốn tăng là một số nguyên nhân như: nợ phải trả tăng, vốn chủ sở hữu cũng tăng ở cuối năm.
Nợ phải trả của công ty cuối năm 2025 đã tăng lên so với đầu năm 2025 với số tuyệt đối là 1.069.274.747 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 2,63%. Nợ phải trả của công ty năm 2025 tăng chủ yếu là do nợ ngắn hạn tăng, nợ ngắn hạn tăng là do khoản phải trả cho người bán tăng, điều đó chứng tỏ năm 2025 công ty cùng một lúc có nhiều công trình, và phải nợ lại người bán một số tiền lớn. Nợ ngắn hạn tăng còn do thuế và các khoản phải nộp Nhà nước tăng tuy nhiên khoản này không ảnh hưởng lớn lắm tới việc tăng lên của nợ ngắn hạn. Khoản chiếm dụng hợp lý của công ty tăng lên chứng tỏ công ty tận dụng được uy tín của mình nên đã giảm được các khoản chi phí lãi vay. Vốn chủ sở hữu của công ty đầu năm 2025 tăng so với cuối năm 2025 về số tuyệt đối là 20.412.157.325 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 30,71%. Vốn chủ sở hữu của công ty tăng chủ yếu do lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của công ty tăng mạnh, điều đó cho thấy doanh thu năm 2025 của công ty đã tăng lên và tăng nhanh hơn chi phí, và hoạt động cung cấp dịch vụ của công ty cũng diễn ra khá sôi động. Bên cạnh đó thì nguồn kinh phí và quỹ khác cũng tăng lên nhanh, cuối năm 2025 tăng 75,71% so với đầu năm 2025, nguồn kinh phí và quỹ khác tăng là do quỹ khen thưởng, phúc lợi tăng. Điều này chứng tỏ công ty luôn luôn quan tâm và nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên. Cơ cấu vốn được thể hiện trong biểu đồ sau: Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính của Công ty cổ phần Cảng.
- Phân tích cơ cấu nguồn vốn theo chiều dọc:
- Để hiểu rõ hơn về cơ cấu nguồn vốn ta đi phân tích cơ cấu nguồn vốn theo chiều dọc. Ta có bảng phân tích sau:
Bảng 2.8.Phân tích cơ cấu nguồn vốn theo chiều dọc năm 2025
Qua số liệu tính toán trên ta thấy nợ phải trả có xu hướng giảm dần về tỷ trọng, còn vốn chủ sở hữu lại có xu hướng tăng lên. Đầu năm 2025 nợ phải trả chiếm 37,94%, vốn chủ sở hữu chiếm 61,74% trong tổng nguồn vốn. Và đến cuối năm 2025 thì nợ phải trả giảm xuống và chiếm 32,43% trong tổng vốn, vốn chủ sở hữu chiếm tới 67,10%. Đây là một biểu hiện tốt cho công ty vì chứng tỏ tình hình tài chính của công ty ngày càng độc lập. Công ty đã chủ động nhiều hơn trong việc đảm bảo nguồn vốn cho nhu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh và rủi ro về tài chính của công ty cũng đang giảm đi.Cơ cấu vốn vay và vốn chủ trong tổng vốn được thể hiện trong biểu đồ sau:
Biểu đồ 2.5.Cơ cấu tổng nguồn vốn năm 2025 a.Cơ cấu tổng nguồn vốn đầu năm 2025
- b.Cơ cấu tổng nguồn vốn cuối năm 2025
2.2.1.2.Phân tích tình hình tài chính qua bảng BCKQKD
- Phân tích báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh theo chiều ngang:
Bảng 2.9.Phân tích BCKQHĐKD theo chiều ngang
Qua bảng số liệu trên ta thấy lợi nhuận chưa phân phối:
- Năm 2024 là: 15.924.878.703 đồng
- Năm 2025 là: 34.622.233.917 đồng
Như vậy lợi nhuận năm 2025 tăng nhiều so với lợi nhuận năm 2024, cụ thể năm 2025 lợi nhuận tăng với tốc độ nhanh, tăng tới 18.697.355.215 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 117,41%. Điều này cho ta thấy năm 2025 vừa qua doanh nghiệp kinh doanh đạt hiệu quả. Nó phản ánh được sự thành công và phát triển của Công ty trong những năm đầu chuyển sang cổ phần hoá.
Lợi nhuận năm 2025 tăng so với năm 2024 chủ yếu là do doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, tăng so với năm 2024 là 26.182.197.050 đồng ( từ 75.937.003.343 đồng tăng lên 102.119.200.393 đồng) tương ứng với tỷ lệ tăng là 34,48%. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng là do doanh cung cấp dịch vụ tăng lên.
Bên cạnh đó giá vốn hàng bán cũng tăng nhưng tăng chậm hơn so với doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Năm 2025 giá vốn hàng bán tăng so với năm 2024 là 14,41% tương ứng với số tuyệt đối là 7.578.467.566 đồng. Giá vốn hàng bán tăng lên là do giá vốn dịch vụ đã cung cấp tăng, điều này cho thấy hoạt động kinh doanh của công ty có hiệu quả và tiến hành mở rộng thị trường hơn, có nhiều khách hàng hơn. Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính của Công ty cổ phần Cảng.
Chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty cũng tăng lên, năm 2025 tăng lên 1.274.091.880 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 21,40%. Chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty tăng chủ yếu là do chi phí dịch vụ mua ngoài tăng do chi phí điện,nước tăng.
Nếu xét tốc độ tăng của doanh thu với tốc độ tăng của chi phí quản lý doanh nghiệp ta thấy tốc độ tăng của doanh thu tăng nhanh hơn so với tốc độ tăng của chi phí quản lý doanh nghiệp. Nhưng để tăng lợi nhuận hơn nữa thì công ty cũng nên có biện pháp giảm chi phí quản lý một cách hợp lý mà vẫn giữ được tốc độ tăng doanh thu.
Bên cạnh đó thì chi phí tài chính của Công ty cũng tăng lên, năm 2025 chi phí tài chính tăng 1.033.976.944 đồng tương ứng với tốc độ tăng là 39,24% so với năm 2024, chi phí tài chính tăng là do lỗ chênh lệch tỷ giá đã thực hiện.
Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh theo chiều dọc
- Bảng 2.10. Phân tích BCKQHĐKD theo chiều dọc
Qua bảng phân tích trên ta thấy giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng lớn nhất trong doanh thu thuần và có xu hướng ngày càng giảm đi. Cụ thể năm 2024 giá vốn hàng bán chiếm 69,25% và năm 2025 con số này chỉ còn 58,92%. Như vậy trong năm 2024 giảm xuống còn 69,25 đồng, tới năm 2025 chỉ còn 58,92 đồng.
Điều đó đã làm cho lợi nhuận gộp của công ty cũng tăng lên về tỷ trọng trong doanh thu thuần qua các năm so với doanh thu thuần, năm 2024 tăng lên 30,75%, tới năm 2025 tăng lên đến 41,08%, điều đó cho thấy năm 2024 cứ 100 đồng doanh thu thuần thì đem lại 30,75 đồng lợi nhuận gộp, tới năm 2025 đã lên đến 41,08 đồng.
Năm 2025 doanh thu từ hoạt động tài chính của công ty đã tăng lên, năm 2024 là 0,86% và tới năm 2025 tăng lên 3,17%. Nhưng chi phí tài chính tăng nhanh hơn doanh thu tài chính, năm 2024 chi phí tài chính là 3,37%, tới năm 2025 đã tăng lên 3,49%. Như vậy công ty không có khoản lợi nào từ hoạt động tài chính, mà chỉ tới năm 2025 công ty mới có một ít lợi nhuận từ hoạt động này. Tuy nhiên chi phí quản lý doanh nghiệp lại có xu hướng giảm đi về tỷ trọng trong doanh thu thuần. Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng lên nhưng vẫn tăng chậm hơn so với lợi nhuận gộp do vậy ảnh hưởng không nhiều tới lợi nhuận trước thuế của công ty. Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính của Công ty cổ phần Cảng.
Cả 2 năm công ty đều có thu nhập khác và chi phí khác, thu nhập khác có xu hướng giảm dần về tỷ trọng trong doanh thu, năm 2024 thu nhập khác chiếm 1,93% và năm 2025 chỉ còn 1,50%. Và chi phí khác cũng có xu hướng giảm về tỷ trọng trong tổng doanh thu, năm 2024 chi phí khác chiếm 1,36% trong tổng doanh thu, năm 2025 đã giảm xuống còn 1,36%, việc này cũng sẽ không ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty.
Những yếu tố trên dù có ảnh hưởng trái chiều nhau tới lợi nhuận của công ty, nhưng những yếu tố làm giảm lợi nhuận lại ảnh hưởng ít hơn so với những yếu tố làm tăng lợi nhuận. Do vậy lợi nhuận sau thuế của công ty đã tăng lên đáng kể qua các năm cả về tỷ trọng trong doanh thu thuần lẫn số tuyệt đối.
Ta thấy, trong năm 2024 cứ 100 đồng doanh thu thuần mang lại cho công ty 18,87 đồng lợi nhuận sau thuế, năm 2025 cứ 100 đồng doanh thu thuần mang lại cho công ty 30,51 đồng. Như vậy, tỷ trọng lợi nhuận sau thuế trong doanh thu thuần của công ty đã liên tục tăng, đây là một biểu hiện tốt và công ty cần phải duy trì và phát huy trong những kỳ kinh doanh tiếp theo.
2.2.2. Phân tích các chỉ tiêu tài chính đặc trưng Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính của Công ty cổ phần Cảng.
2.2.2.1. Phân tích các hệ số về khả năng thanh toán
BẢNG 2.11.Bảng phân tích các hệ số về khả năng thanh toán
- Qua bảng phân tích trên ta thấy:
Khả năng thanh toán tổng quát của công ty trong hai năm đều lớn hơn 1, chứng tỏ công ty có đủ khả năng thanh toán khi các khoản nợ đến hạn. Cụ thể, năm 2024 cứ vay 1 đồng thì có 2,64 đồng tài sản đảm bảo, năm 2025 cứ vay 1 đồng thì có 3,08 đồng tài sản đảm bảo. Ta thấy tốc khả năng thanh toán tổng quát của công ty qua hai năm là rất cao, một mặt nó thể hiện khả năng thanh toán của công ty là rất tốt nhưng đồng thời nó cũng cho thấy công ty chưa tận dụng được hết cơ hội chiếm dụng vốn. Tuy nhiên không phải tài sản nào hiện có cũng sẵn sàng được dùng để trả nợ và không phải khoản nợ nào cũng phải trả ngay.
Khả năng thanh toán hiện thời của công ty có xu hướng giảm đi, năm 2024 cứ đi vay 1 đồng nợ ngắn hạn thì có 1,78 đồng tài sản ngắn hạn đảm bảo, năm 2025 con số này giảm xuống còn 1,34 đồng. Như vậy khả năng thanh toán hiện thời năm 2025 đã giảm 0,44 lần so với năm 2024 là do tài sản ngắn hạn năm 2025 tăng 47,64% so với năm 2024 nhưng nợ ngắn hạn lại tăng tới 95,19% so với năm 2024. Khả năng thanh toán hiện thời của công ty của công ty không cao dễ dẫn tới không thể thanh toán được hết các khoản nợ ngắn hạn đến hạn, đồng thời mất uy tín với các chủ nợ, lại vừa không có tài sản dự trữ kinh doanh.
Khả năng thanh toán nhanh của công ty hai năm đều lớn hơn 1, năm 2024 là 1,73 và năm 2025 là 1,34. Chỉ tiêu này đã giảm đi qua năm 2025, năm 2025 giảm 0,41 lần so với năm 2024, đây có thể là một tín hiệu tốt. Chỉ tiêu này đo lường khả năng thanh toán của công ty một cách thận trọng hơn bởi vì nó loại trừ hàng tồn kho ra vì hàng tồn kho là tài sản khó chuyển thành tiền trong một thời gian ngắn. Tuy nhiên khả năng thanh toán nhanh của công ty cao hơn 1 khá nhiều, cho thấy tình hình thanh toán nợ cũng không tốt vì tiền và các khoản tương đương tiền bị ứ đọng, vòng quay vốn chậm làm giảm hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
Khả năng thanh toán nợ dài hạn của công ty cũng rất tốt, năm 2024 cứ vay 1 đồng nợ dài hạn thì có 3,03 đồng tài sản dài hạn đảm bảo, năm 2025 là 5,65 đồng.
Hệ số thanh toán nợ dài hạn của công ty được coi là rất tốt vì khi đó nợ dài hạn của công ty luôn được đảm bảo bằng tài sản cố định của công ty. Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính của Công ty cổ phần Cảng.
Khả năng thanh toán lãi vay năm 2024 là 7,84 và năm 2025 là 22,24. Năm 2025 khả năng thanh toán lãi vay của công ty tăng lên rất nhanh, tăng tới 14,40 lần so với năm 2024. Khả năng thanh toán lãi vay của công ty tương đối cao nhưng hệ số nợ của công ty rất thấp, điều đó cho thấy năm 2025 công ty đi vay vốn ít trong tổng số vốn đã bỏ vào kinh doanh. Hệ số thanh toán lãi vay năm 2025 lớn hơn hệ số thanh toán lãi vay năm 2024 chứng tỏ việc sử dụng vốn vay có hiệu quả hơn, và khả năng an toàn trong việc sử dụng vốn vay ngày càng cao. Lãi vay là một nghĩa rất quan trọng của doanh nghiệp, mất khả năng thanh toán lãi vay sẽ làm giảm uy tín của doanh nghiệp đối với chủ nợ, tăng rủi ro và nguy cơ phá sản của doanh nghiệp.
Nhìn chung khả năng thanh toán của công ty là khá tốt qua các năm chứng tỏ công ty ngày càng độc lập về mặt tài chính, tuy nhiên khả năng thanh toán hiện thời của công ty chưa được tốt do các khoản phải thu chiếm nhiều trong tài sản ngắn hạn, vì vậy công ty cần xem xét lại chính sách nợ của mình. Bên cạnh đó khả năng thanh toán nhanh của công ty lại quá tốt do lượng tiền của công ty cũng chiếm nhiều trong tài sản ngắn hạn và tăng lên khá nhanh so với năm 2024. Như vậy có phải công ty đang để ứ đọng vốn.
2.2.2.2. Các hệ số phản ánh cơ cấu tài sản, nguồn vốn và tình hình đầu tư
- Qua bảng phân tích trên ta thấy:
Hệ số nợ của công ty: Năm 2024 cứ 1 đồng vốn công ty đang sử dụng thì có 0,38 đồng vay nợ, năm 2025 hệ số nợ đã giảm xuống cứ 1 đồng vốn công ty đang sử dụng thì có 0,32 đồng đi vay. Việc hệ số nợ giảm đi dẫn đến kết quả tất yếu là tỷ số tự tài trợ của công ty sẽ tăng lên, hay nói cách khác là công ty sử dụng vốn tự có của mình nhiều hơn. Hơn nữa, công ty cũng không phụ thuộc quá nhiều vào các chủ nợ, chịu ít sức ép từ các khoản nợ vay và rủi ro tài chính cũng giảm đi.
Tỷ suất tự tài trợ: Trong năm 2024 cứ 1 đồng vốn công ty đang sử dụng thì có 0,62 đồng là vốn chủ sở hữu, năm 2025 cứ 1 đồng vốn công ty đang sử dụng thì có 0,68 đồng là vốn chủ sở hữu. Kết quả này cho thấy mức độ độc lập về tài chính của công ty ngày càng cao nhưng cũng cho thấy khả năng chiếm dụng vốn của công ty còn thấp.
Tỷ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn: tỷ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn của công ty có xu hướng tăng, năm 2024 trong 1 đồng vốn kinh doanh thì có 0,21 đồng đầu tư vào tài sản ngắn hạn, năm 2025 trong 1 đồng vốn kinh doanh thì có 0,26 đồng đầu tư vào tài sản ngắn hạn. Như vậy mức độ quan trọng của tài sản ngắn hạn trong tổng tài sản mà công ty đang sử dụng ngày càng tăng. Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính của Công ty cổ phần Cảng.
Tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn: Khi tỷ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn tăng thì dẫn tới đầu tư vào tài sản dài hạn giảm. Năm 2024 cứ 1 đồng vốn kinh doanh thì có 0,79 đồng đầu tư vào tài sản dài hạn, năm 2025 giảm xuống còn 0,74 đồng. Vì năm vừa qua công ty không mua sắm thêm tài sản cố định mới mà chỉ bảo dưỡng và sửa chữa máy móc, trang thiết bị và phương tiện vận tải cũ để phục vụ cho sản xuất kinh doanh.
Tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn: Tỷ suất tự tài trợ của công ty đang xu hướng tăng lên, tỷ suất này cho biết năm 2024 cứ 1 đồng vốn đầu tư cho tài sản dài hạn thì có 0,78 đồng là của vốn chủ sở hữu, năm 2025 đã tăng lên là 0,91 đồng. Năm 2025, mặc dù đầu tư vào tài sản dài hạn bị giảm xuống 0,05 lần nhưng do nguồn vốn chủ sở hữu tăng nhanh với 20,34% nên tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn vẫn tăng so với năm 2024. Điều đó cho thấy phần lớn tài sản của công ty đều được đầu tư từ vốn tự có của doanh nghiệp.
Nhìn chung cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty là hợp lý vì công ty đang hoạt động trong lĩnh vực khai thác cảng biển. Vì vậy tài sản dài hạn luôn chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng tài sản và được đầu tư phần lớn từ vốn chủ sở hữu. Tài sản dài hạn đó là nhà cửa vật kiến trúc, kho bến bãi, phương tiện vận tải. Còn tài sản ngắn hạn chủ yếu là tiền và các khoản phải thu để phục vụ ngày càng tốt hơn trong quá trình giao dịch với các bạn hàng.
2.2.2.3.Các chỉ số về hoạt động
- Ta có bảng phân tích các chỉ số về hoạt động như sau:
- Qua bảng phân tích các chỉ số về hoạt động ta thấy:
Số vòng quay hàng tồn kho và số ngày một vòng quay hàng tồn kho. Số vòng quay hàng tồn kho năm 2025 giảm xuống so với năm 2024, năm 2024 công ty có 128,92 vòng quay hàng tồn kho nhưng năm 2025 giảm xuống còn 116,68 vòng. Sở dĩ số vòng quay hàng tồn kho của công ty bị giảm đi là do hàng tồn kho bình quân tăng nhanh hơn giá vốn hàng bán, hàng tồn kho bình quân năm 2025 tăng 14,41% trong khi đó giá vốn hàng bán năm 2025 tăng 26,41% so với năm 2024. Số vòng quay hàng tồn kho giảm làm cho số ngày một vòng quay hàng tồn kho tăng lên, năm 2024 số ngày một vòng quay hàng tồn kho là 2,79 ngày thì năm 2025 đã tăng lên là 3,09 ngày. Đây là một biểu hiện không tốt chứng tỏ khả năng giải quyết hàng tồn kho của công ty năm 2025 đã chậm hơn so với năm 2024. Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính của Công ty cổ phần Cảng.
- Số vòng quay khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân
Năm 2024 số vòng quay khoản phải thu là 6,07 vòng, năm 2025 số vòng quay khoản phải thu tăng lên là 7,24 vòng. Vòng quay khoản phải thu tăng lên là do khoản phải thu bình quân năm 2025 đã tăng so với năm 2024 là 0,13 vòng và doanh thu thuần cũng tăng lên 34,48%. Vòng quay khoản phải thu tăng đã làm cho kỳ thu tiền bình quân giảm đi, năm 2024 cứ 59,27 ngày công ty thu được các khoản phải thu và đến năm 2025 thì công ty chỉ còn 49,72 ngày là thu được khoản phải thu của khách hàng. Tốc độ thu hồi các khoản nợ của công ty ngày càng nhanh nhưng công ty lại để tăng các khoản phải thu về số tuyệt đối nên việc này cần đi sâu phân tích để đánh giá là tốt hay chưa tốt.
- Vòng quay vốn lưu động và số ngày một vòng quay vốn lưu động
Năm 2024 vòng quay vốn lưu động là 3,82 vòng tức là bình quân 1 đồng vốn lưu động bình quân đưa vào sản xuất kinh doanh thì thu về 3,82 đồng doanh thu thuần ứng với số ngày một vòng quay vốn lưu động là 94,24 ngày, nhưng tới năm 2025 bình quân 1 đồng vốn lưu động bình quân bỏ ra thì thu về 3,65 đồng doanh thu thuần làm cho số ngày một vòng quay vốn lưu động tăng lên tới 98,65 ngày. Đó là do tốc độ tăng vốn lưu động bình quân năm 2025 cao hơn nhiều so với tốc độ tăng của doanh thu thuần ( vốn lưu động bình quân tăng 40,76% trong khi đó doanh thu thuần chỉ tăng 30,48% so với năm 2024). Như vậy hiệu quả sử dụng vốn lưu động đã giảm xuống.
- Vòng quay toàn bộ vốn
Vòng quay toàn bộ vốn có xu hướng tăng lên, năm 2024 vòng quay toàn bộ vốn là 0,73 vòng tức là trung bình cứ 1 đồng vốn kinh doanh bình quân bỏ vào sản xuất kinh doanh thì thu được 0,73 đồng doanh thu thuần và đến năm 2025 thì đã thu được 0,87 đồng doanh thu thuần. Nguyên nhân là do doanh thu thuần của công ty tăng nhanh hơn so với tốc độ tăng của vốn kinh doanh bình quân, doanh thu thuần đã tăng tới 34,48% trong khi vốn kinh doanh bình quân chỉ tăng 12,79%.
- Hiệu suất sử dụng vốn cố định Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính của Công ty cổ phần Cảng.
Hiệu suất sử dụng vốn cố định của công ty của công ty đã tăng lên. Năm 2024 hiệu suất sử dụng vốn cố định của công ty là 0,90 tức là 1 đồng vốn cố định bình quân bỏ vào sản xuất kinh doanh thì tạo ra được 0,90 đồng doanh thu thuần, năm 2025 hiệu suất sử dụng vốn cố định đã tăng lên là 1,14 tức là cứ 1 đồng vốn cố định bỏ vào sản xuất kinh doanh thì tạo ra 1,14 đồng doanh thu thuần. Điều đó chứng tỏ công ty ngày càng sử dụng vốn cố định hiệu quả hơn.
Nhận xét: Nhìn chung khả năng quản lý tài sản của công ty là tương đối tốt, song hiệu quả sử dụng vốn lưu động còn thấp. Ngoài ra vòng quay các khoản phải thu còn thấp nên đã giảm hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn nói riêng và tổng tài sản nói chung. Công ty cần tìm hiểu nguyên nhân để có biện pháp khắc phục, nâng cao được hiệu quả sử dụng vốn lưu động hơn nữa.
2.2.2.4.Phân tích các chỉ số sinh lời
Bảng 2.14.Bảng phân tích các chỉ số sinh lời
- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu có xu hướng tăng mạnh. Năm 2024 cứ 1 đồng doanh thu tạo ra thì có 0,2097 đồng lợi nhuận trước thuế và tạo ra 0,1887 đồng lợi nhuận sau thuế. Sang năm 2025 cứ 1 đồng doanh thu thì tạo ra 0,339 đồng lợi nhuận trước thuế và tạo ra 30,79 đồng lợi nhuận sau thuế. Nguyên nhân là do công ty đã có khối lượng hàng hoá thông qua cảng ngày càng nhanh, thêm nữa là do tốc độ tăng doanh thu chậm hơn so với tốc độ tăng của lợi nhuận trước thuế ( doanh thu thuần năm 2024 tăng 34,48% so với năm 2025 còn lợi nhuận trước thuế tăng tới 117,41%). Điều này chứng tỏ công ty hoạt động ngày càng hiệu quả hơn.
Tỷ suất sinh lời của tài sản: Tỷ suất sinh lời của tài sản năm 2024 là 17,47% và năm 2025 tỷ suất sinh lời là 30,76%, năm 2025 tỷ suất này đã tăng 13,29% so với năm 2024. Năm 2024 bình quân cứ 1 đồng giá trị tài sản làm ra 0,1747 đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay, năm 2025 cứ 1 đồng giá trị tài sản làm ra tới 0,3076 đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay. Như vậy công ty đã sử dụng tài sản ngày càng hiệu quả.
Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh bình quân: Năm 2024, bình quân cứ 1 đồng vốn kinh doanh bình quân đưa vào sản xuất kinh doanh thì đem lại cho công ty 0,1524 đồng lợi nhuận trước thuế và 0,1372 đồng lợi nhuận sau thuế, đến năm 2025 cứ 1 đồng vốn kinh doanh đem lại 0,2938 đồng lợi nhuận trước thuế và 0,2644 đồng lợi nhuận sau thuế. Như vậy lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế của công ty không ngừng tăng lên qua các năm, lợi nhuận của công ty tăng là do doanh thu tăng nhanh hơn so với giá vốn dịch vụ đã cung cấp. Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính của Công ty cổ phần Cảng.
- Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu bình quân:
Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu có xu hướng tăng mạnh. Năm 2024 cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu bình quân đưa vào sản xuất kinh doanh đã tạo ra được 0,2255 đồng lợi nhuận sau thuế và đến năm 2025 con số này đã tăng lên là 0,4064 đồng. Có được điều này là do năm 2025 vốn chủ sở hữu của công ty có tăng so với năm 2024 nhưng tốc độ tăng chậm hơn so với tốc độ tăng của lợi nhuận sau thuế (vốn chủ sở hữu bình quân năm 2025 tăng 26,00% so với năm 2024, lợi nhuận sau thuế năm 2025 tăng đến 117,41 % so với năm 2024). Điều này cho thấy công ty sử dụng ngày càng hiệu quả vốn chủ sở hữu của mình, như vậy công ty đã đem lại lợi tức cao cho các cổ đông và có thể mở rộng qui mô sản xuất kinh doanh hơn nữa, như mở thêm các kho chứa hàng, xây dựng thêm cầu bến mới hoặc mua máy móc trang thiết bị mới.
2.2.3. Phân tích tổng hợp tài chính
Qua việc phân tích tình hình tài chính trên ta có thể đưa ra một số nhận xét sau:
- Khả năng đảm bảo về tài chính và mức độ độc lập tài chính của công ty có xu hướng tăng. Do khả năng thanh toán, và khả năng tự tài trợ của công ty ngày càng tăng trong khi hệ số nợ ngày càng giảm.
- Khoản phải thu có xu hướng tăng cao dẫn đến vòng quay khoản phải thu tăng và kì thu tiền bình quân giảm đi. Đây là biểu hiện tốt, chứng tỏ công ty đã có biện pháp tốt để tăng tốc độ thu hồi các khoản phải thu.
- Các tỷ số lợi nhuận có xu hướng tăng cao là một biểu hiện tốt, tuy nhiên công ty cần linh hoạt sáng suốt đề phòng các nguy cơ có thể xảy ra.
- Hiệu quả sử dụng vốn lưu động có xu hướng giảm.
- Công ty cần xem xét lại cơ cấu tài sản như vậy đã hợp lý chưa.
2.2.3.1.Phân tích ROA
Doanh lợi tài sản lên, cụ thể năm 2024 là 0,1388 và năm 2025 là 0,2654. Như vậy, công ty đã sử dụng hiệu quả tổng tài sản hiện có của mình vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
Năm 2024 cứ 1 đồng vốn bình quân đầu tư vào tài sản công ty sẽ thu được 0,1388 đồng lợi nhuận sau thuế, do hai nhân tố ảnh hưởng: Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính của Công ty cổ phần Cảng.
- 1 đồng doanh thu thuần thì tạo ra 0,1887 đồng lợi nhuận sau thuế
- 1 đồng vốn kinh doanh bình quân đưa vào sản xuất kinh doanh tạo ra 0,73 đồng doanh thu thuần.
Năm 2025 cứ một đồng vốn bình quân đầu tư vào tài sản công ty sẽ thu được 0,2654 đồng lợi nhuận sau thuế, do hai nhân tố ảnh hưởng:
- 1 đồng doanh thu thuần tạo ra 0,3051 đồng lợi nhuận sau thuế
- 1 đồng vốn kinh doanh bình quân đưa vào sản xuất kinh doanh tạo ra 0,87 đồng doanh thu thuần
Như vậy, nhân tố chính đóng vai trò quyết định đối với ROA là vòng quay tổng tài sản. Vòng quay tổng tài sản lại chịu sự tác động của nhân tố doanh thu và tổng tài sản. Chính vòng quay tổng tài sản tăng đã làm cho doanh lợi tài sản tăng.
2.2.3.2.Phân tích ROE
Ta thấy năm 2024 cứ 1 đồng vốn chủ đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì tạo ra 0,2115 đồng lợi nhuận sau thuế, năm 2025 là 0,3992 đồng lợi nhuận sau thuế. Như vậy, doanh lợi vốn chủ tăng qua các năm , do ảnh hưởng của tỷ suất lợi nhuận sau thuế doanh thu và vòng quay toàn bộ vốn.
Vòng quay toàn bộ vốn năm 2024 là 0,73 vòng, năm 2025 là 0,87 vòng, mặc dù còn thấp nhưng vòng quay toàn bộ vốn đã tăng qua các năm làm cho doanh lợi vốn chủ cũng tăng lên. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế doanh thu qua các năm cũng tăng khá nhanh, năm 2024 là 0,18 và năm 2025 là 0,31. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế doanh thu tăng cũng làm cho tỷ suất doanh lợi vốn chủ tăng.
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu rất quan trọng đối với chủ nhân của công ty bởi vì mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tạo ra lợi nhuận ròng hay chính là lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp. Tỷ suất này càng cao chứng tỏ việc đầu tư của vốn chủ ngày càng tốt và nâng cao uy tín của công ty đối với các cổ đông, người lao động, các nhà đầu tư, Nhà nước… Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính của Công ty cổ phần Cảng.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Khóa luận: Biện pháp tình hình tài chính của Công ty cổ phần Cảng
