Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Phân tích hiệu quả kinh doanh tại công ty giao nhận hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Phân tích hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần giao nhận kho vận ngoại thương Hải Phòng dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
2.1. Quá trình hình thành và phát triển.
- Tên công ty: Công ty cổ phần giao nhận kho vận ngoại thương
- Tên giao dịch: VIETRANS HAIPHONG
- Trụ sở chính: Số 5A Hoàng Văn Thụ – Hải Phòng
- Nước sở tại: Việt Nam
- Tel: 031.3836635 – 3842180
- Fax: 031.3842277
Quá trình hình thành phát triển của công ty gắn liền với sự ra đời và phát triển của ngành giao nhận kho vận ngoại thương Việt Nam
Thời kì đầu sau khi tiếp quản Hải Phòng năm 1955, tiền thân là Công ty kho vận ngoại thương làm nhiệm vụ xuất nhập hàng hoá của Bộ Ngoại Thương trong kế hoạch khôi phục xây dựng Miền Bắc XHCN, làm hậu phương của công cuộc kháng chiến đấu tranh giải phóng Miền Nam. Công ty kho vận ngoại thương được bộ ngoại thương giao cho quản lý và sử dụng các khu vực kho đã có (được xây dựng từ thời Pháp thuộc trước khi tiếp quản thân phố HP), đồng thời được nhà nước đầu tư xây dựng hệ thống các nhà kho bảo quản hàng hoá xuất nhập khẩu theo nhiệm vụ chính trị của cả nước.
Đến năm 1963, Công ty được chia tách thành các ngành hàng trực thuộc các tổng công ty xuất nhập khẩu như lâm sản, khoáng sản, tạp phẩm, nhập máy… và những năm sau còn chia nhỏ nữa
Năm 1970 theo chủ trương của nhà nước nhằm tập trung và thống nhất công tác giao nhận kho vận vào một mối, có mối quan hệ độc quyền thương mại với khối Đông Ấu và Liên Xô cũ. Bộ ngoại thương ra quyết định thành lập Cục kho vận kiêm Tổng công ty giao nhận kho vận ngoại thương (sau này là tổng công ty giao nhận kho vận ngoại thương) có trụ sở chính tại Hải Phòng cùng với toàn bộ kho tàng, bến bãi, tài sản của Bộ tại Hải Phòng Khóa luận: Phân tích hiệu quả kinh doanh tại công ty giao nhận.
Thời kì tiếp theo sau khi miền Nam được giải phóng thống nhất đất nước với sự phát triển và mở rộng ngành giao nhận kho vận ngoại thương cùng với nhiệm vụ xuất nhập khẩu hàng hoá trên phạm vi cả nước, Tổng công ty giao nhận kho vận vận chuyển trụ sở chính về Hà Nội đồng thời thành lập các công ty trực thuộc là:
- Công ty giao nhận kho vận ngoại thương Hải Phòng
- Trạm giao nhận Bến Thuỷ
- Công ty giao nhận kho vận ngoại thương Đà Nẵng
- Công ty giao hận kho vận ngoại thương Quy Nhơn
- Công ty giao nhận kho vận ngoại thương Sài Gòn
Công ty giao nhận kho vận ngoại thương Hải phòng được thành lập theo quyết định số 638 BNGT – TCCB ngày 27/05/1987
Tên tiếng anh: VIETRANS HAIPHONGF INTERNATIONAL FREIGHT FORWRDER gọi tắt là VIETRANS HAIPHONG
Ở thời kì này Bộ quyết định một số chi nhánh vào VIETRANS HAIPHONG
- Chi nhánh khoáng sản và nhập máy
- Chi nhánh xuất khẩu lâm thổ sản
- Chi nhánh xuất nhập khẩu tạp phẩm và thủ công mỹ nghệ
Có thể nói, ở thời kì này số lượng CBCNV của công ty là lớn nhất hơn 1000 người với nhiệm vụ giao nhận vận chuyển bảo quản hàng hoá xuất nhập khẩu của toàn bộ khu vực phía Bắc qua cảng Hải Phòng, bao gồm toàn bộ khối lượng hàng việ trợ từ các nước XHCN, hàng nhập khẩu trao đổi theo hiệp định hợp tác của Nhà nước ta và các nước XHCN.
Từ những năm 1985 đến 1991,do thay đổi và sắp xếp tổ chức của nhà nước và chuyển đổi cơ chế quản lý, một số chi nhánh xuất nhập khẩu lại tách khỏi Vietrans Haiphong theo các bộ mới.
- Tháng 6/1998
Theo quy định phân cấp sắp xếp lại các doanh nghiệp. Với nguyên trạng và biên chế lao động hiện tại. Tổng công ty giao nhận kho vận ngoại thương công ty giao nhận kho vận ngoại thương theo chức năng mới.
Công ty giao nhận kho vận ngoại thương Trụ sở :Số 13 Lý Nam Đế – Hà Nội
Tên gọi tắt tiếng anh: VIETRANS Các đơn vị thành viên:
- Chi nhánh Công ty giao nhận kho vận ngoại thương Hải Phòng
- Chi nhánh Công ty giao nhận kho vận ngoại thương Đà Nẵng
- Chi nhánh Công ty giao nhận kho vận ngoại thương Quy Nhơn
- Chi nhánh Công ty giao nhận kho vận ngoại thương Nha Trang
- Chi nhánh Công ty giao nhận kho vận ngoại thương Sài Gòn
Năm 2023 là một năm hoạt động sản xuất kinh doanh của chi nhánh có nhiều biến động liên quan đến chuyển đổi mô hình doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổ phần theo quyết định số 0487/QĐ- BTM ngày 17/3/2023 của Bộ Thương Mại.
Năm 2024 là năm đánh dấu một bước ngoặt đáng kể trong lịch sử phát triển của chi nhánh Công ty giao nhận kho vận ngoại thương Hải phòng, năm chuyển đổi thành công từ mô hình công ty nhà nước sang công ty cổ phần, mà việc mấu chốt là giải quyết dứt điểm việc khiếu kiện kéo dài của người lao động theo chế độ NĐ41, tiến hành thành công Đại hội cổ đông, cho ra đời Công ty CP giao nhận kho vận ngoại thương Hải Phòng. Khóa luận: Phân tích hiệu quả kinh doanh tại công ty giao nhận.
Năm 2025 là năm đầu tiên công ty chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần trong điều kiện tình hình kinh tế thế giới và trong nước biến động phức tạp, ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động SXKD của các doanh nghiệp. Tuy nhiên, nhờ sự chỉ đạo, định hướng của hội đồng quản trị, sự điều hành của ban lãnh đạo công ty, sự giám sát chặt chẽ của Ban kiểm soát và sự nỗ lực của tập thể của CBCNV trong việc tập trung khai thác phát triển việc làm, gia tăng năng lực sản xuất kinh doanh và duy trì tiết kiệm giảm chi phí…Công ty đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ SXKD năm 2025, các chỉ tiêu đề ra, đặc biệt đã có các giải pháp đột phá mang tính bước ngoặt về kinh doanh để tăng chỉ tiêu về lợi nhuận, bảo toàn vốn và tài sản doanh nghiệp, hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách, ổn định và cải thiện thu nhập cho người lao động.
2.2. Có chức năng nhiệm vụ sau:
Làm uỷ thác giao nhận nội địa và quốc tế hàng hoá xuất nhập khẩu vận chuyển lưu kho, bảo quản hàng hoá xuất nhập khẩu trực thuộc Công ty giao nhận kho vận ngoại thương, chịu sự quản lý và chỉ đạo và chỉ đạo về các mặt tổ chức biên chế cán bộ, nghiệp vụ, kỹ thuật…các năm gần đây do thay đổi cơ chế quản lý chức năng nhiệm vụ của công ty có được sửa đổi bổ sung một phần để phù hợp với tình hình chung, song chức năng nhiệm vụ chủ yếu nhất về công tác giao nhận kho vận ngoại thương là không thay đổi, song trước sự phát triển không ngừng của nền kinh tế mà doanh nghiệp đã bổ sung thêm một số chức năng nghiệp vụ khác:
- Đại lý giao nhận và vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu và công cộng bằng đường biển, đường hàng không và đường bộ.
- Dịch vụ kho ngoại quan, kho CFS, kho
- Kinh doanh kho bãi, xếp dỡ, lưu giữ hàng hóa xuất nhập khẩu trung chuyển.
- Dịch vụ giao, nhận hàng hóa, làm thủ tục hải
- Đại lý tàu biển và môi giới hàng hải cho tàu biển trong và ngoài nước.
- Dịch vụ kinh doanh hàng quá cảnh và chuyển tải hàng hóa qua Campuchia, Lào, Trung Quốc.
- Dịch vụ đóng gói và kẻ ký mã hiệu hàng hóa cho nhà sản xuất trong nước và nước ngoài ủy thác.
- Kinh doanh vận tải đa phương thức.
- Dịch vụ cho thuê văn phòng
2.3. Cơ cấu tổ chức. Khóa luận: Phân tích hiệu quả kinh doanh tại công ty giao nhận.
Tổng số lao động của công ty hiện nay là 256 người, giảm đi nhiều so với thời kì cuối những năm bao cấp là 700 người. Từ năm 1991 đến nay công ty đã liên tục giải quyết chế độ nghỉ hưu cho cán bộ công nhân viên và tổ chức sắp xếp lại bộ máy quản lý cho phù hợp với cơ chế quản lý mới.
Công ty rất chú trọng việc tiếp tục điều chỉnh sắp xếp bộ máy quản lý gọn nhẹ hợp lý và chất lượng lao động có trình độ nghiệp vụ, hiểu biết và năng động có khả năng thích ứng theo điều kiện hoạt động, phân cấp theo nhóm khối nghiệp vụ tạo thế chủ động trong kinh doanh. Hệ thống tổ chức quản lý của công ty được bố trí sắp xếp như sau:
- Đại hội đồng Cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, quyết định định hướng phát triển ngắn, dài hạn, kế hoạch kinh doanh và kế hoạch tài chính hàng năm của Công ty. Đại hội đồng cổ đông bầu ra Hội đồng Quản trị và Ban Kiểm soát
- Hội đồng quản trị : Hoạt động kinh doanh và các công việc của Công ty phải chịu sự quản lý hoặc chỉ đạo thực hiện của Hội đồng Quản trị. Hội đồng Quản trị là cơ quan có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả các quyền nhân danh Công ty, trừ những thẩm quyền thuộc về Đại hội đồng cổ đông.
- Ban kiểm soát là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty.
- Ban giám đốc: Giám đốc + 2 phó giám đốc
Giám đốc: Là người đại diện pháp nhân của chi nhánh công ty, chịu trách nhiệm về toàn bộ kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trước pháp luật. Giám đốc có quyền quyết định đoạt tất cả mọi vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ máy của công ty.
Giám đốc phụ trách chỉ đạo trực tiếp các phòng quản lý và nghiệp vụ: tổ chức kinh tế tài vụ, vận tải quốc tế, giao nhận quốc tế.
Phó giám đốc 1: giúp viếc cho giám đốc phụ trách điều hành các phòng hành chính, đoàn xe vận tải, ngoại quan, xếp dỡ cơ giới và phần kho bãi. Khóa luận: Phân tích hiệu quả kinh doanh tại công ty giao nhận.
Phó giám đốc 2: giúp việc cho giám đốc, phụ trách điều hành kho (gồm các khu vực kho) và các phòng thiết kế cơ bản.
- Các phòng ban: Gồm các khối quản lý và các khối nghiệp vụ kinh
Khối quản lý có: Phòng tổ chức cán bộ, phòng kế toán nghiệp vụ, phòng thiết kế cơ bản
Khối nghiệp vụ kinh doanh gồm: phòng ngoại quan, phòng vận tải quốc tế, phòng giao nhận quốc tế, ba khu vực kho, đội vận tải, xếp dỡ, đại lý tàu biển.
Khối khu vực chung có phòng hành chính quản trị.
2.4. Các hoạt động dịch vụ kinh doanh và đặc điểm của từng loại hình dịch vụ kinh doanh.
2.4.1. Kinh doanh kho bãi:
Cho khách hàng thuê kho hoặc làm dịch vụ bảo quản cho khách hàng yêu cầu, thu phí thuê kho và các dịch vụ đi cùng: giao nhận, vận tải, giao hàng, chia lô từ cảng đến kho và từ kho đến nơi tiêu thụ
Thuê bao m2/ tháng: là thuê diện tích của cả kho hay nhiều nhà kho theo thời gian mà khách hàng tự giao nhận, bảo quản nhập vào và xuất ra hoăch thuê lại chủ kho làm các dịch vụ trên. Số tiền phải trả tính theo số m2 được xác định trong hợp đồng.
Thuê kho theo tấn / ngày : là thuê theo số lượng tấn hàng gửi vào kho trong một thời gian nhất định(tính theo ngày thực tế mà tổng lượng hàng luân chuyển tại kho)
Thuê bao dài hạn m2 kho: là cho các đối tượng khách hàng có nhu cầu sử dụng kho để tổ chức liên doanh liên kết làm dịch vụ gia công, chế biến hàng hoá. Thời gian từ 2 đến 7 năm.
Đây là một nghiệp vụ kinh doanh có lãi khá, chiếm tỉ trọng cao trong công ty. Doanh thu toàn khối kho vẫn chiếm trên 50% doanh thu toàn công ty .
2.4.2. kinh doanh giao nhận,vận tải, dịch vụ Khóa luận: Phân tích hiệu quả kinh doanh tại công ty giao nhận.
- a/ P.Ngoại quan
Đây là dịch vụ đặc biệt cho phép người mua và người bán có thể tiếp cận hàng hoá ngay trong kho ngoại quan trước khi tiến hành các thủ tục mua bán ngoại quản trước khi tiến hành các thủ tục mua bán ngoại thương bắt buộc
Dịch vụ bao gồm: giao nhận, vận chuyển, bốc dỡ, lưu kho, bảo quản, kiểm hoá ngoại quan. Nguồn thu hoàn toàn bằng ngoại tệ(USD) theo mặt bằng giá quốc tế thường gấp 2 đến 3 lần giá nội địa
Đây là dịch vụ có hiệu quả cao và có triển vọng phát triển, được công ty không ngừng hoàn thiện, nâng cao phát triển.
- b/ P.dịch vụ giao nhận
Là khâu nghiệp vụ đặc trưng của ngành giao nhận. Nó cho phép tổ chức giao nhận, vận chuyển .. một lô hàng đi khắp các địa chỉ trên toàn thế giới bằng cách sử dụng các phương thức vận chuyển: biển, hàng không, đường sắt, đường bộ, đường bưu chính..
- c/ P. Giao nhận quốc tế:
Là làm đại lý giao nhận hàng hoá cho các hãng tầu, hàng giao nhận nước ngoài, chi phí hoa hồng và đảm nhận các dịch vụ sau giao nhận như thủ tục hải quan, vận chuyển, bốc xếp, chia lô .. Người giao nhận có thể đóng vai trò là người giao hàng hoặc là người tổ chức dịch vụ giao nhận từ cửa đến cửa…
- d/ P. Đội xe
Đội xe vận tải bao gồm các lạo phương tiện: cần cẩu, xe nâng hàng, xe ô tô vận tải ..để phục vụ vận chuyển hàng hoá từ ngoài vào kho hoặc từ kho chuyển đi hoặc các nhu cầu khác của hàng (thông qua dịch vụ hàng ngoại quan, giao nhận quốc tế..)
2.4.3 Kinh doanh cho thuê văn phòng. Khóa luận: Phân tích hiệu quả kinh doanh tại công ty giao nhận.
Là nghiệp vụ mang lại nguồn thu ổn định và hiệu quả kinh doanh khá, góp phần vào đảm bảo tỉ lệ lãi /doanh thu của toàn công ty. Công ty đã tạo dựng quan hệ và xây dựng được hệ thống khách hàng cho thuê văn phòng ổn định. Năm 2025, nghiệp vụ cho thuê văn phòng đã mang lại doanh thu 933 trđ tăng 16% so với năm 2024.
2.5. Đánh giá chung tình hình hoạt động của công ty
Trong 2 năm 2023, 2024, công ty đã phải rất nỗ lực trong việc chuyển đổi cơ cấu bộ máy tổ chức và chuyển đổi thành công hình thức sở hữu công ty từ hình thức công ty nhà nước sang công ty Cổ phần. Năm 2025, là năm đầu tiên công ty chính thức hoạt động theo mô hình công ty Cổ phần, tuy còn nhiều khó khăn nhưng nhờ sự chỉ đạo và hỗ trợ của công ty, và sự nỗ lực cố gắng của tập thể CBCNV, hoạt động SXKD của công ty năm 2025 đã đạt được một số kết quả:
Hoạt động SXKD đạt kết quả tốt, hoàn thành vượt mức chỉ tiêu kế hoạch DT năm 2025 là 24%, LNST tăng 48%, bảo toàn vốn và tài sản của công ty, hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách cho nhà nước, đảm bảo ổn định và cải thiện đời sống cho người lao động, đảm bảo trả cổ tức cho các cổ đông trên mức phương án đã được Đại hội cổ đông thành lập thông qua.
CHƯƠNG III PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN KHO VẬN NGOẠI THƯƠNG HẢI PHÒNG
Trong 2 năm 2023, 2024, công ty đã phải rất nỗ lực trong việc chuyển đổi cơ cấu bộ máy tổ chức và chuyển đổi thành công hình thức sở hữu công ty từ hình thức công ty nhà nước sang công ty Cổ phần. Năm 2025, là năm đầu tiên công ty chính thức hoạt động theo mô hình công ty Cổ phần, tuy còn nhiều khó khăn nhưng nhờ sự chỉ đạo và hỗ trợ của công ty, và sự nỗ lực cố gắng của tập thể CBCNV, hoạt động SXKD của công ty năm 2025 đã đạt được một số kết quả: Hoạt động SXKD đạt kết quả tốt, hoàn thành vượt mức chỉ tiêu kế hoạch DT năm 2025 tăng 24%, lợi nhuận sau thuế tăng 48%, bảo toàn vốn và tài sản của công ty, hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách cho nhà nước, đảm bảo ổn định và cải thiện đời sống cho người lao động, đảm bảo trả cổ tức cho các cổ đông trên mức phương án đã được Đại hội cổ đông thành lập thông qua. Để đánh giá cụ thể hơn, ta xem xét bảng cân đối kế toán và bảng kết quả hoạt động kinh doanh.
3.1. Phân tích chỉ tiêu về tài sản và nguồn vốn.
Bảng 1: Bảng cân đối kế toán
- Từ bảng ta thấy :
- Phần tài sản:
Nhận thấy tổng tài sản của công ty trong năm 2025 là 75.318 triệu đồng (trđ) tăng so với năm 2024 là 3.644 trđ, tương đương với 5,08%. Mức tăng này chưa thể phản ánh được hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp này là tốt hay xấu, ta cần phải xem xét tài sản của doanh nghiệp tăng do nguyên nhân nào, do đâu mà tăng và tăng có ảnh hưởng như thế nào tới tình hình tài chính cũng như hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Tài sản của công ty tăng là do tăng TSDH: 4.385 trđ tương đương với 7,74% so với năm 2024 và TSNH giảm 741 trđ so với năm 2024, tương đương với 4,92% Khóa luận: Phân tích hiệu quả kinh doanh tại công ty giao nhận.
- Phần nguồn vốn
Phần nguồn vốn của doanh nghiệp được hình thành từ: nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả. Tổng vốn của doanh nghiệp trong năm 2025 là 75.318 trđ, tăng 3.644 trđ tương đương với 5,08% so với năm 2024. Nguyên nhân nguồn vốn tăng lên là do: Vốn chủ sở hữu năm 2025 tăng so với năm 2024 là 1.970 trđ, tương ứng với 4,06% và nợ phải trả năm 2025 tăng 1.674 trđ tương ứng với 7,24% so với năm 2024. Vốn chủ sở hữu tăng lên chủ yếu là được bổ sung từ lợi nhuận chưa phân phối tăng
Doanh nghiệp cần phải phát huy hơn nữa các khả năng sẵn có của doanh nghiệp, và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực tài chính đặc biệt là sử dụng hiệu quả các nguồn vốn vay.
3.2. Phân tích khái quát kết quả sản xuất kinh doanh của công ty.
Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh cuả công ty từ đó ta có thể thấy được kết quả kinh tế, trên cơ sở đó có thể đưa ra các quyết định, phát huy được những điểm mạnh, khắc phục điểm yếu khai thác tốt nhất mọi tiềm năng trong doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp nâng cao năng suất chất lượng và hiệu quả các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh. Để kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, ta sẽ xem xét các khoản mục trong báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua 2 năm 2024 và 2025 để thấy được các kho doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh.
- Bảng 2. Bảng báo cáo kết quả kinh doanh
Nhận xét: qua bảng số liệu ta thấy:
Doanh thu thuần của công ty năm 2025 là 42,938 trđ, tăng nhanh 7,410 trđ tương đương với 20.86% so với năm 2024. Việc tăng này chủ yếu tăng do hoạt động kinh doanh kho bãi, kinh doanh cho thuê văn phòng, và dịch vụ vận tải.
Trong khi đó thì doanh thu từ hoạt động tài chính tăng đáng kể ( năm 2025 doanh thu TC tăng 573 trđ so với năm 2024, tương đương 76.20%), doanh thu khác cũng tăng mạnh ( tăng 1,549 trđ so với năm 2024 tương ứng với 56.72% nguyên nhân là do trong kỳ công ty đã thanh lý nhượng bán một số tàu và xe đã cũ)
Giá vốn hàng bán trong năm 2025 tăng lên đáng kể: năm 2025, giá vốn là 35,250 trđ tăng so với năm 2024 là 6,154 trđ tương đương với 21.15%. Nguyên nhân tăng chủ yếu là do mức khấu hao TSCĐ lớn, do chi phí nguyên vật liệu tăng ( chủ yếu là do giá), chi phí nhân công tăng (do áp dụng mức lương tối thiểu tăng…). Từ đó ta dễ dàng nhận thấy rằng mức tăng của doanh thu thuần chậm hơn so với mức tăng của giá vốn nó cũng khiến cho lợi nhuận gộp từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm xuống. Khóa luận: Phân tích hiệu quả kinh doanh tại công ty giao nhận.
Chi phí QLDN và CPBH trong các năm không tăng là mấy, điều đó chứng tỏ là doanh nghiệp đã dần ổn định về bộ máy tổ chức và quản lý chi phí bán hàng hợp lý.
Trong năm 2025, chi phí khác giảm so với năm 2024 là 136 trđ tương ứng với 11.01%, doanh nghiệp đã quản lý chi phí hiệu quả, giúp hạn chế những chi phí bất thường, sử dụng vốn lưu động hiệu quả hơn. Bên cạnh đó thì doanh thu khác lại tăng lên khá. Thu nhập khác tăng lên là do doanh nghiệp năm 2025 chuyển sang hình thức cổ phần hoá nên đã tiến hành đánh giá lại tài sản và thanh lý các TSCĐ cũ, thu nhập từ các dịch vụ khác như: trông xe, trạm cân …
Doanh thu tài chính tăng lên khá ( tăng 573 trđ so với năm 2024, tương ứng với 76.20%), tăng chủ yếu là do tăng do chênh lệch tỷ giá, hay do chiết khấu thanh toán, thu lãi tiền gửi. Trong khi đó chi phí tài chính của doanh nghiệp tăng không đáng kể, năm 2025 chi phí tài chính là 2,000 trđ tăng so với năm 2024 là 38 trđ tương đương là 1.94%. Chi phí tài chính tăng chủ yếu là do tăng chi phí lãi vay ( tăng 273 trđ, tương đương với 17.03%). Tuy nhiên, nhìn một cách tổng quát, ta thấy rằng doanh nghiệp đã từng bước kinh doanh hiệu quả, xác định được lĩnh vực kinh doanh mang lại hiệu quả cao, và nâng cao được năng lực quản lý của doanh nghiệp. Đặc biệt trong giai đoạn nền kinh tế đang đi xuống, lạm phát… nhưng doanh nghiệp vẫn đứng vững, và kinh doanh hiệu quả.
3.3. Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty Khóa luận: Phân tích hiệu quả kinh doanh tại công ty giao nhận.
3.3.1 Phân tích hiệu quả về chi phí.
Chi phí sản xuất kinh doanh là toàn bộ những khoản chi bằng tiền mà doanh nghiệp phải bỏ ra để mua sắm trang thiết bị, nguyên vật liệu phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, những khoản chi như: trả lương cho cán bộ công nhân viên, mua sắm tài sản cố định, chi phí trả tiền điện nước, nguyên nhiên vật liệu… về thực chất, chi phí sản xuất kinh doanh chính là sự chuyển dịch vốn, giá trị của các yếu tố sản xuất kinh doanh vào các đối tượng tính giá.
- Bảng 3. Bảng đánh giá tình hình chi phí của công ty
Nhận xét: Tổng chi phí của công ty tăng 20.49%, giá vốn bán hàng tăng 21.15% chứng tỏ chi phí trong sản xuất kinh doanh không tiếc kiệm được mà còn tăng. Điều này cũng dễ hiểu đối với công ty hoạt động trong lĩnh vực giao nhận vận tải bởi giá cả thị trường tăng theo các năm.
So sánh năm 2024 so với năm 2025 ta thấy giá vốn cũng tăng 6154tr.đ tương ứng với tỷ lệ tăng 21.15%, không chỉ do nguyên vật liệu đầu vào tăng mà trong năm công ty còn đầu tư vào tài sản cố định, trang bị cơ sở vật chất, máy móc thiết bị nhằm nâng cao năng lực kinh doanh. Nhận thấy chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp của công ty tương đối ổn định qua 2 năm có tăng nhưng không đáng kể điều đó chứng tỏ là doanh nghiệp đã dần ổn định về bộ máy tổ chức và quản lý chi phí bán hàng hợp lý.
Qua 2 năm doanh thu thuần tăng 7410tr.đ tương ứng với tỷ lệ tăng 20.86% tốc độ này có tăng nhưng tỷ lệ tăng không cao là do trong kỳ giá vốn hàng bán tăng, tốc độ tăng của giá vốn nhanh hơn tốc độ tăng của doanh thu chứng tỏ trong kỳ doanh nghiệp hoạt động không hiệu quả so với năm trước điều này là do năm 2025 là năm đầu tiên doanh nghiệp hoạt động duới hình thức công ty cổ phần nên Vietrans Hải Phòng phải bỏ ra rất nhiều chi phí để sửa chữa các kho, mua tàu mới… và đặc biệt là do giá xăng dầu biến động làm cho công ty bị ảnh hưởng rất lớn.
Về hiệu quả sử dụng chi phí: Thấy một đồng chi phí bỏ ra trong năm đã mang lại hiệu quả nhưng hiệu quả này không cao là do năm 2025 công ty bỏ ra rất nhiều chi phí đầu tư vào hoạt động sản suất kinh doanh và do đặc thù ngành là giao nhận và kho vận nên tài sản cố định công ty khấu hao trong một thời gian rất dài từ 10 năm đến 20 năm có khi còn nhiều hơn chình vì thế nên năm 2025 hiệu quả sử dụng chi phí chưa cao, trong năm 2024 một đồng chi phí bỏ ra mang lại 1.1309đồng doanh thu thuần đến năm 2025 một đồng chi phí bỏ ra mang lại 1.1343đồng doanh thu thuần tương ứng với tỷ lệ tăng 0.30%. tỷ lệ tăng này không cao nhưng chứng tỏ trong kỳ doanh nghiệp sử dụng chi phí đúng mục đích mang lại hiệu quả kinh doanh cho công ty.
Về tỷ suất lợi nhuận chi phí: Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí bỏ ra trong năm thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Một đồng chi phí bỏ ra trong năm 2024 thu được 0.1309 đồng lợi nhuận, một đồng chi phí bỏ ra trong năm 2025 thu được 0.1343 đồng lợi nhuận. Tương ứng với tỷ lệ tăng 2.62% ta thấy tỷ lệ tăng này không cao, so với chi phí mình bỏ ra thì lợi nhuận mang lại không cao. Khóa luận: Phân tích hiệu quả kinh doanh tại công ty giao nhận.
3.3.2. Phân tích các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn.
3.3.2.1. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
Vốn là một trong những yếu tố giữ vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất và để hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục. Do đó sử dụng vốn kinh doanh hợp lý để đem lại hiệu quả cao nhất là vấn đề được mọi doanh nghiệp quan tâm hàng đầu. Đối với công ty cổ phần giao nhận kho vận ngoại thương Hải Phòng vốn là yếu tố hết sức quan trọng để duy trì hoạt động của công ty.
Bảng 4. Bảng vốn kinh doanh của công ty.
- Nhận xét:
Qua bảng thấy nguồn vốn kinh doanh của Vietrans Hải Phòng được bổ sung năm 2025 cụ thể là: Lượng vốn kinh doanh tăng thêm 3,644 tr.đ tương ứng với tỷ lệ 5.08% , trong đó lượng vốn cố định tăng 4,385 tr.đ tương ứng với tỷ lệ 7.74%, còn lượng vốn lưu động giảm 741 tr.đ tương ứng với tỷ lệ giảm 4.92%. Vốn lưu động của công ty giảm nhưng điều này chưa phản ánh công ty sử dụng vốn lưu động là hiệu quả hay kém hiệu quả. Tỷ lệ tăng vốn cố định nhanh hơn vốn lưu động, điều này cũng rất dễ hiểu bởi vì năm 2025 là năm đầu tiên Vietrans Hải Phòng hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần nên cần huy động nhiều vốn vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Để thấy được cụ thể một đồng vốn bỏ vào kinh doanh nó đem lại hiệu quả hay không ta xem xét bảng sau:
Bảng 5. Bảng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
- Từ bảng trên ta thấy:
Từ bảng trên ta thấy vốn sản xuất kinh doanh bình quân của Vietrans Hải Phòng năm 2025 so với năm 2024 tăng 1,822 tr.đ tương ứng với tỷ lệ tăng 3%, bên cạnh đó tổng doanh thu năm 2025 so với năm 2024 tăng 9,532 tr.đ tương ứng với tỷ lệ tăng 5.08%. Như vậy tốc độ tăng của doanh thu nhanh hơn tốc độ tăng của vốn bình quân nên đã làm cho sức sản xuất của vốn kinh doanh năm 2025 so với năm 2024 tăng 0.1162 đồng tương ứng với 21%, tốc độ tăng này là không cao công ty cần phát huy trong kỳ tới. Điều đó được cụ thể hoá như sau: Khóa luận: Phân tích hiệu quả kinh doanh tại công ty giao nhận.
- Doanh thu thuần tăng 9,532 tr.đ tức tăng lên 24% dẫn tới sức sản xuất tăng lên:
- Vốn kinh doanh bình quân tăng 1,822 tr.đ dẫn đến sức sản xuất giảm xuống:
Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng trên ta có sức sản xuất của vốn kinh doanh năm 2025 tăng so với năm 2024 là : 0.1330+ (- 0.0168) = 0.1162( đồng ). Ta thấy doanh thu thuần tăng đã làm cho sức sản suất của vốn kinh doanh tăng 0.1162 đồng. Còn vốn kinh doanh bình quân tăng lên đã làm cho sức sản xuất của vốn kinh doanh giảm xuống 0.0168 đồng. Song do tốc độ tăng của doanh thu thuần nhanh hơn tốc độ tăng của vốn kinh doanh bình quân nên vẫn làm cho sức sản xuất của vốn kinh doanh năm 2025 tăng 0.1162 đồng so với năm 2024. Điều này cho thấy hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty năm 2025 chưa cao nhưng đã hiệu quả hơn những năm trước.
Hiệu quả sử dụng vốn: Năm 2024 một đồng vốn bỏ ra sản xuất kinh doanh thu lại được 0.5443 đồng doanh thu, năm 2025 một đồng vốn bỏ vào sản xuất kinh doanh thu lại được 6445 đồng doanh thu, tăng 18%. Chứng tỏ trong kỳ công ty sử dụng vốn có hiệu quả hơn so với năm trước nhưng hiệu quả chưa cao doanh nghiệp cần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của mình trong những năm tiếp theo.
Sức sinh lời của vốn kinh doanh: Năm 2024 một đồng vốn sử dụng vào kinh doanh mang lại 0.0614 đồng lợi nhuận sau thuế, năm 2025 một đồng vốn sử dụng vào kinh doanh mang lại 0.0888 đồng lợi nhuận sau thuế, ta thấy sức sinh lời của vốn kinh doanh là tốt, chiếm 45% tỷ lệ này cao chứng tỏ việc sử dụng vốn của công ty là hợp lý, đúng mục đích, mang lại hiệu quả cao.
Để có cái nhìn chi tiết, cụ thể hơn ta sẽ phân tích hiệu quả sử dụng của tùng loại vốn cụ thể: đó là hiệu quả sử dụng vốn cố định và vốn lưu động.
3.3.2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định.
Vốn cố định là loại vốn đầu tư vào tài sản cố định của doanh nghiệp nên quy mô của vốn cố định nhiều hay ít ảnh hưởng rất lớn đến trình độ trang thiết bị kỹ thuật, công nghệ năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nó được tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, nó giữ nguyên hình thái ban đấu cho đến khi không còn giá trị sử dụng nữa, giá trị của tài sản dược chuyển dịch nhanh vào sản phẩm. Vốn cố định hay tài sản cố định càng chuyển dịch nhanh vào sản phẩm chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cố định càng cao. Khóa luận: Phân tích hiệu quả kinh doanh tại công ty giao nhận.
Kiểm tra tài chính đối với hiệu quả sử dụng vốn cố định là vấn đề thiết yếu, thông qua kiểm tra sẽ có các căn cứ xác thực để đưa ra các quyết định như điều chỉnh quy mô và cơ cấu vốn đầu tư, đầu tư mới hay hiện đại hoá tài sản cố định và tìm các biện pháp khai thác năng lực sản xuất của tài sản cố định một cách có hiệu quả cao nhất.
- Bảng 6. Bảng đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty
Về chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định: Đây là chỉ tiêu phản ánh cứ một đồng vốn cố định bình quân tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh mang lại được bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Năm 2024 một đồng vốn cố định đem vào sản xuất mang lại 0.689 đồng, năm 2025 một đồng vốn cố định đem vào sản xuất mang lại 0.8254 đồng. Năm 2025 so với năm 2024 hiệu suất sử dụng vốn cố định tăng 0.1364 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 20%. Hiệu suất sử dụng vốn cố định tăng cao là do năm 2025 là năm đầu tiên công ty hoạt động dưới hình thức cổ phần vì thế Vietrans Hải Phòng đã đầu tư vốn cố định vào tài sản cố định như mua mới trạm cân điện tử, sửa chữa mới các kho, mua mới một số xe cẩu, xe nâng hàng, và tàu trở hàng… và tốc độ tăng VCĐ bình quân tăng chậm hơn tốc độ tăng của doanh thu thuần vì thế hiệu suất sử dụng vốn cố định là tương đối tốt. Trong năm công ty đầu tư vào tài sản cố định rất nhiều do đó cũng đã khai thác được một phần công suất và trên một góc độ nào đó cũng đã đem lại hiệu quả.
Về chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn cố định: Đây là chỉ tiêu phản ánh một đồng vốn cố định trong kỳ có thể tạo được ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế qua tính toán ta thấy năm 2024 cứ một đồng vốn bỏ ra thì thu về được 0.0777 đồng lợi nhuận sau thuế, còn năm 2025 cứ một đồng vốn cố định bỏ ra thì thu về được 111đồng lợi nhuận sau thuế, qua 2 năm chỉ tiêu này tăng 0.0333 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 43% tỷ lệ này tăng tương đối là do lợi nhuận sau thuế tăng 48%, chứng tỏ năm 2025 là năm công ty sử dụng tốt vốn cố định mang lại lợi nhuận cao.
Qua phân tích ở trên ta thấy công ty sử dụng tương đối tốt vốn cố định và tốt hơn so với năm trước chứng tỏ công ty sử dụng vốn cố định đúng mục đích, khai thác triệt để được nguồn vốn, mang lại lợi nhuận cao cho Vietrans Hải Phòng, công ty cần phát huy trong những năm tới.
3.3.2.3. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản ngắn hạn như nguyên vật liệu, nhiên liệu…., nó chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh mà không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm. Đây là loại vốn chịu sự chi phối bởi những đặc điểm của tài sản lưu động và tài sản lưu động này luôn luôn vận động thay thế và chuyển hoá lẫn nhau đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến triển.
Bảng 8. Bảng đánh giá tình hình sử dụng vốn lưu động
- Qua bảng trên ta thấy: Khóa luận: Phân tích hiệu quả kinh doanh tại công ty giao nhận.
Chỉ tiêu vòng quay của vốn lưu động: cho biết vốn lưu động quay được bao nhiêu đồng trong năm. Vốn lưu động bình quân năm 2025 giảm 371 tr.đ tương ứng với tỷ lệ giảm 2%, trong khi doanh thu thuần tăng 9,532tr.đ đã làm cho số vòng quay vốn lưu động tăng lên 0.71 vòng. Năm 2024 số vòng quay vốn lưu động là 2.59 vòng tức là bình quân 1 đồng vốn lưu động bỏ ra kinh doanh thì thu được 2.59 đồng doanh thu thuần. Sang năm 2025 cứ bỏ ra một đồng vốn lưu động thì công ty thu được 3.31 đồng doanh thu thuần. ta thấy hiệu quả sử dụng vốn lưu động là có tăng, điều này được giải thích cụ thể như sau:
- Doanh thu thuần tăng 9,532 tr.đ tức tăng lên 24% dẫn tới sức sản xuất của vốn lưu động tăng lên:
- Vốn lưu động bình quân giảm 371 tr.đ dẫn đến sức sản xuất của vốn lưu động tăng lên :
Tổng hợp các nhân tố trên ta thấy sức sản xuất của vốn lưu động tăng lên 1 lượng là: 0.63 + 0.08 = 0.71 ( đồng). Vậy doanh thu thuần tăng làm cho sức sản xuất của vốn lưu động tăng lên 0.71 đồng. Mặt khác do vốn lưu động bình quân giảm đi đã làm cho sức sản xuất của vốn lưu động tăng lên 0.08 đồng. Song do tốc độ tăng của doanh thu thuần là 24% nhanh hơn so với tốc độ tăng của vốn lưu động nên vẫn làm cho sức sản xuất của vốn lưu động tăng lên.
Tương ứng với chỉ tiêu vòng quay vốn lưu động là số ngày một vòng quay vốn lưu động. Đây là chỉ tiêu thể hiện số ngày cần thiết để cho vốn lưu động quay được một vòng trong kỳ. Năm 2024 phải mất 139 ngày thì vốn lưu động mới quay được 1 vòng, nhưng đến năm 2025 chỉ mất 109 ngày thì vốn lưu động quay được một vòng chứng tỏ năm 2025 doanh nghiệp doanh nghiệp sử dụng vốn lưu động hiệu quả hơn. Nhưng ta thấy chỉ tiêu này cao làm cho tốc độ luân chuyển vốn lưu động càng nhỏ và làm cho chu kỳ kinh doanh kéo dài hơn, vốn vòng quay chưa hiệu quả.
Chỉ tiêu sức sinh lời: Phản ánh một đồng vốn lưu động tham gia vào sản xuất kinh doanh tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Năm 2024 một đồng vốn lưu động tham gia vào sản xuất thì thu về được 0.292 đồng lợi nhuận sau thuế, sang đến năm 2025 chỉ tiêu này lại tăng hơn so với năm 2024 là 0.153 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 52.4%. Chứng tỏ trong kỳ công ty sử dụng vốn lưu động là hợp lý mang lại hiệu quả cao.
Hệ số đảm nhiệm VLĐ: Cho biết để có 1 đồng luân chuyển ( doanh thu thuần) thì cần bao nhiêu đồng vốn lưu động. Qua tính toán có thể thấy trong năm 2024 muốn đạt được một đồng doanh thu thuần cần 0.386 đồng vốn lưu động, còn sang năm 2025 muốn đạt được một đồng doanh thu thuần chỉ cần ít đi 0.084 đồng tức là chỉ cần 0.302 đồng vốn lưu động. Tỷ lệ này giảm đi 21.76% chứng tỏ vốn lưu động được dùng trong năm 2025 hiệu quả hơn năm trước.
Tóm lại qua các chỉ tiêu đã tinh toán ta thấy trong năm 2025 hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty đã cao hơn so với năm trước, cụ thể đã tiếc kiệm được:
Như vậy với việc sử dụng vốn lưu động năm 2025 đã hiệu quả hơn công ty tiếc kiệm được 4,045.25 tr.đ.
3.3.3. Phân tích hiệu quả sử dụng lao động. Khóa luận: Phân tích hiệu quả kinh doanh tại công ty giao nhận.
Lao động là một nguồn lực vô cùng quan trọng trong bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào của doanh nghiệp. Đây cũng chính là nhân tố quan trọng nhất tác động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Đội ngũ cán bộ công nhân trong doanh nghiệp sẽ là đội ngũ thực hiện các quyết định của nhà quản lý, vận hành các máy móc thiết bị để trực tiếp sản xuất ra sản phẩm. Do đó để quản lý và sử dụng hợp lý đội ngũ cán bộ này là một vấn đề phức tạp. Giống như các yếu tố khác, sức lao động phải được xác định và sử dụng tốt nhất để góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp. Phân tích lao động tiền lương một cách thường xuyên, liên tục sẽ giúp doanh nghiệp tìm ra cách chi trả tiền lương một cách hợp lý mà hiệu quả tốt hơn. Nếu phân tích đạt kết quả tốt sẽ cho người quản lý thấy được thực trạng lao động của mình, thấy được mặt yếu kém vè quy mô, cơ cấu, từ đó có biện pháp đào tạo, tuyển dụng hợp lý, đồng thời thấy được tiềm năng chua được khai thác, làm công tác này tức là doanh nghiệp đã thực hiện một bước quan trọng trong công tác quản lý.
Dưới đây là cơ cấu lao động của Vietrans Hải Phòng:
- Bảng 9. Cơ cấu lao động của Vietrans Hải Phòng.
Nhận xét: Qua bảng cơ cấu lao động của Vietrans ta thấy tổng số lao động của công ty là 256 cán bộ công nhân viên trong đó số lao động giám tiếp chiếm 25.39% và chủ yếu là trình độ đại học và trên đại học, khối lao động trực tiếp thì chiếm 74.61% có trình độ tương ứng với từng ngành nghề và yêu cầu của công việc cụ thể như: ngành giao nhận thì có 19.92% là lao động có trình độ cao đẳng và đại học, ngành vận tải có 3.5% là trung cấp và cao đẳng…Nhìn chung: ngưòi lao động trong doanh nghiệp đều có trình độ khá trở lên và được đào tạo cơ bản phù hợp với yeu càu tính chất của công việc.
Phân tích hiệu quả sử dụng lao động:
- Bảng 10. Bảng phân tích hiệu quả sử dụng lao động
Qua bảng trên ta thấy: Số lượng lao động năm 2025 tăng thêm 11 người so với năm 2024 đã góp phần làm tăng thêm doanh thu cho công ty do đó lợi nhuận cũng tăng theo Khóa luận: Phân tích hiệu quả kinh doanh tại công ty giao nhận.
Hiệu suất sử dụng lao động: Năm 2025 cứ 1 lao động trong công ty làm ra được 62 tr.đ, năm 2024 là 159.23 tr.đ, năm 2025 tăng so với năm 2024 là 30.39 tr.đ tương ứng với 19.09 %. Hiệu suất sử dụng năm 2025 tăng hơn so với năm 2024 là do doanh thu năm 2025 tăng 24.43%, tổng số lao động bình quân của công ty tăng thêm 4.49%. Do doanh thu của công ty có chiều hướng tăng nhanh hơn tốc độ tăng của lao động vì thế đã làm cho hiệu suất sử dụng lao động tăng lên.
Sức sinh lợi của 1 lđ: Trong năm 2024 mỗi lao động của công ty làm ra 17.96 tr.đ lợi nhuận sau thuế, năm 2025 là 25.51 tr.đ, năm 2025 tăng so với năm 2024 là 7.55 tr.đ tương ứng với tỷ lệ tăng 42.03% nhận thấy tốc độ sinh lời của 1 lđ tăng tương đối cao chứng tỏ trong kỳ doanh nghiệp sử dụng lao động một cách hợp lý và hiệu quả. Sở dĩ năng suất lao động theo lợi nhuận trong thời gian qua tăng lên là do lợi nhuận sau thuế của công ty tăng lên 48.41% trong đó lao động bình quân chỉ tăng lên 4.49 %.
Thu nhập bình quân của lđ: Ta thấy thu nhâp bình quân của một lao động là tương đối cao so với mặt bằng chung của các công ty, năm 2024 là 42 tr.đ/năm đến năm 2025 là 48tr.đ/năm tương ứng với tỷ lệ tăng là 14.29%. Chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động ngày càng hiệu quả mang lại lợi nhuận cao. Vietrans Hải Phòng rất chú trọng đến đời sống vật chất cũng như tinh thần cho các cán bộ công nhân viên từ đó các cán bộ công nhân viên rất trung thành và gắn bó với công ty.
Qua việc phân tích các chỉ tiêu phản ánh về hiệu quả sử dụng lao động ta có thể đánh giá được việc sử dụng lao động của Vietrans Hải Phòng trong năm qua có sự tăng trưởng về quy mô cả về lao động trực tiếp và lao động gián tiếp. Bên cạnh đó chất lượng lao động cũng đã được nâng cao, đã và đang đem lại hiệu quả tích cực trong hoạt động kinh doanh.
3.3.4. Phân tích tình hình tài chính chung của công ty.
Các chỉ tiêu trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp chưa thể hiện được hết thực trạng tài chính của doanh nghiệp, do vậy các nhà tài chính còn dùng các chỉ tiêu về tài chính để giải thích thêm về các quan hệ tài chính và coi các chỉ tiêu tài chính là những biểu hiện đặc trưng nhất về tình hình tài chính của doanh nghiệp trong thời kì nhất định. Việc phân tích tình hình tài chính của công ty để nhận biết một cách khái quát nhất, chung nhất về tình hình tài chính hiện tại của doanh nghiệp là khả quan hay không khả quan.
3.3.4.1 Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán.
Phân tích các chỉ tiêu thanh toán giúp ta nhận thấy công ty có thể dễ dàng giải quyết các khoản nợ hay sẽ gặp khó khăn khi có các yêu cầu thanh toán ngay. Khóa luận: Phân tích hiệu quả kinh doanh tại công ty giao nhận.
Phân tích nhóm các chỉ tiêu thanh toán của công ty cũng là một cách để biết được tình hình vay nợ của công ty, xem công ty có bao nhiêu đồng vốn chủ để đảm bảo cho một đồng đi vay, xem công ty có độc lập về tài chính không.
Bảng 11: Nhóm chỉ tiêu thanh toán
- Từ bảng ta thấy:
Hệ số thanh toán tổng quát: là mối quan hệ gữa tổng tài sản mà hiện nay doanh nghiệp đang sử dụng với tổng số nợ phải trả. Hệ số thanh toán tổng quát của doanh nghiệp trong 2 năm qua là tốt. Năm 2024, hệ số thanh toán tổng quát là 3,1; tức là: doanh nghiệp cứ đi vay một đồng thì có 3,1 đồng tài sản đảm bảo, năm 2025 là 3,04; tức là doanh nghiệp cứ đi vay một đồng thì có 3,04 đồng tài sản đảm bảo.
Điều đó chứng tỏ là tất cả các khoản mà doanh nghiệp huy động từ bên ngoài đều có tài sản đảm bảo. Hệ số này ở năm 2025 nhỏ hơn là 0,06 lần so với năm 2024 là vì: tốc độ gia tăng tài sản của doanh nghiệp chậm hơn tốc độ gia tăng nợ phải trả. Do vậy doanh nghiệp cần phải tiến hành đánh giá xem việc sử dụng nguồn vốn vay như vậy là có hiệu quả hay không.
Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn: từ bảng ta thấy khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của năm 2025 là 1,3 lần giảm 0,2 lần so với năm 2024. Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn giảm đi là do TSNH trong năm 2025 giảm đi 741 trđ) trong khi đó nợ ngắn hạn giảm (giảm 387 trđ). Tuy nhiên TSNH lại lớn hơn nợ ngắn hạn, hay nói khác đi, TSNH của doanh nghiệp đảm bảo nhu cầu thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp, điều này sẽ tạo uy tín cho công ty với các chủ nợ, không bị áp lực trong quá trình thanh toán, ảnh hưởng xấu đến tình hình tài chính.
Hệ số thanh toán nợ dài hạn: Năm 2024 là 4,82 lần tức là cứ một đồng vay nợ dài hạn được đảm bảo bằng 4,82 đồng TSDH và năm 2025 là 4,41 lần tức là cứ một đồng vay nợ dài hạn thì được đảm bảo bằng 4,41 đồng TSDH, các hệ số này đều lớn hơn 1, chứng tỏ khả năng thanh toán nợ dài hạn của doanh nghiệp là rất tốt.
Hệ số thanh toán hiện thời: phản ánh khả năng thanh toán bằng vốn bằng tiền của doanh nghiệp, nhận thấy khả năng thanh toán bằng tiền của doanh nghiệp là không tốt, năm 2024 hệ số này là 0,31 và giảm 0,13 lần vào năm 2025. Như vậy trong năm tới doanh nghiệp cần phải có biện pháp khắc phục bằng cách nâng cao mức dự trữ tiền mặt lên đến mức cho phép và giảm phần nợ phải trả ngắn hạn đến giới hạn cần thiết để đáp ứng ngay nhu cầu thanh toán.
3.3.4.2. Các hệ số phản ánh cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản
Bảng 12: Các hệ số phản ánh cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản
- Từ bảng ta thấy: Khóa luận: Phân tích hiệu quả kinh doanh tại công ty giao nhận.
Hệ số nợ trong năm 2024 là 32,25%, năm 2025 là 32,91%, tức là trong năm 2024 doanh nghiệp sử dụng 32,25% là nguồn vốn vay trong tổng tài sản mà doanh nghiệp sử dụng vào tiến hành kinh doanh, trong năm 2025 sử dụng 32,91%, còn hệ số nguồn vốn chủ sở hữu hay còn được gọi là hệ số tự tài trợ. Nhận thấy rằng hệ số nợ của doanh nghiệp có xu hướng tăng lên so với năm 2024, tương ứng với xu hướng giảm đi của hệ số vốn chủ ( tỷ suất tự tài trợ vốn CSH). Nhận thấy tỷ suất tự tài trợ tương đối lớn, chứng tỏ là doanh nghiệp có tính độc lập cao với các chủ nợ.
Hệ số đảm bảo nợ: vốn CSH chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp do vậy hệ số đảm bảo nợ của doanh nghiệp là tốt. Năm 2025 hệ số đảm bảo nợ là 202,64%, tức là cứ 100 đồng vốn vay có 202,64 đồng vốn CSH đảm bảo và hệ số này giảm so với năm 2024 ( tăng 6,15%) là do tốc độ tăng của vốn CSH nhỏ hơn tốc độ tăng của nợ phải trả. Cụ thể: vốn CSH tăng 4,08% trong khi đó nợ phải trả tưng 7,24%. Tuy nhiên hệ số nợ của doanh nghiệp năm 2025 vẫn là rất khả quan, vẫn đảm bảo được tính độc lập và vững vàng về mặt tài chính của doanh nghiệp với các chủ nợ.
Tỷ suất đầu tư vào TSCĐ và ĐTDH trong hai năm đều rất lớn, năm 2024 là 79%, năm 2025 là 81% tức là khi công ty sử dụng bình quân 100 đồng vốn vào kinh doanh thì sử dụng 81 đồng để đầu tư vào TSDH ( năm 2025) và sử dụng 79 đồng để đầu tư vào TSDH (năm 2024), trong khi đó tỷ suất đầu tư vào TSNH là 21% trong năm 2024, và 19% trong năm 2025. Điều đó chứng tỏ rằng TSCĐ có vai trò hết sức quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nó cũng cho thấy tình trạng cơ sở vậy chất, năng lực sản xuất của công ty tốt và có xu hướng phát triển ổn định, lâu dài cũng như khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn nhiều như vậy là phù hợp với ngành nghề kinh doanh giao nhận kho vận của doanh nghiệp.
Tỷ suất tự tài trợ TSCĐ trong năm 2024 là 85,70%, trong năm 2025, tỷ suất này là 82,76%, giảm 2,94% so với năm 2024, chứng tỏ vốn CSH không đủ khả năng tài trợ cho TSCĐ tuy nhiên tỷ suất này vẫn ở mức cao nên chỉ một bộ phận của TSCĐ sẽ được đầu tư bằng nguồn vốn vay, sẽ an toàn hơn nếu doanh nghiệp sử dụng vốn vay dài hạn để đầu tư vào TSCĐ của doanh nghiệp. Tỷ suất tự tài trợ TSCĐ năm 2025 lớn hơn năm 2024 là vì tốc độ tăng của tài sản nhanh hơn tốc độ tăng của vốn CSH.
3.3.4.3. Chỉ tiêu sinh lợi Khóa luận: Phân tích hiệu quả kinh doanh tại công ty giao nhận.
Nhóm chỉ tiêu sinh lời là một trong những chỉ tiêu rất quan trong trong việc giúp cho các nhà quản trị đưa ra các quyết định chính sách tài chính và các chiến lược kinh doanh trong tương lai.
Kết quả của các chính sách và quyết định liên quan đến thanh khoản, cơ cấu tài sản, nguồn vốn, tình hình đầu tư cuối cùng sẽ có tác động và phản ánh ở khả năng sinh lời của công ty. Để đo lường khả năng sinh lời của doanh nghiệp ta phân tích các tỷ số sau:
Bảng 13: Các chỉ số sinh lợi
- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Bình quân 100 đồng doanh thu ở năm 2024 có 11,28 đồng LNTT và có 11,28 đồng LNST, còn ở năm 2025 đạt cao hơn, hiệu quả hơn: có tới 15,64 đồng LNTT và 13,45 đồng LNST. Năm 2025, tỷ suất này lớn hơn so với năm 2024 là do tốc độ tăng của lợi nhuận lớn hơn tốc độ tăng của doanh thu.
- Tỷ suất sinh lợi tổng tài sản ( ROA)
Trong năm 2024 cứ đưa bình quân 100 đồng giá trị tài sản vào sử dụng tạo ra 6,1 đồng LNST, năm 2025 cứ đưa bình quân 100 đồng giá trị tài sản vào sử dụng tạo 8,88 đồng LNST ( tăng 2,78 đồng so với năm 2024). ROA tăng lên là do: tổng tài sản tăng chậm hơn tốc độ tăng lên của LNST, LNST năm 2025 tăng 2.130 trđ so với năm 2024, tương ứng với 48% trong khi Tổng tài sản bình quân tăng 1822 trđ tương ứng 3%. Điều đó cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản trong năm 2025 là tốt hơn so với năm 2024.
- Tỷ suất lợi nhuận vốn CSH ( ROE):
Trong năm 2025 tỷ suất sinh lợi vốn CSH là 13,26% lớn hơn năm 2024 là 4,14%, điều đó có nghĩa là: 100 đồng vốn mà chủ sở hữu bỏ vào kinh doanh mang lại 13,26 đồng LNST. Vốn CSH bình quân sử dụng trong năm 2025 tăng lên đáng kể (985 trđ, tương ứng 2%). Việc đầu tư tăng thêm vốn CSH đã tăng khả năng sinh lợi trên vốn CSH lên so với năm 2024 là 4,14%,
Ta thấy, tốc độ tăng ROE lớn hơn tốc độ tăng vốn CSH, điều này cho thấy doanh nghiệp ngày càng sử dụng hiệu quả nguồn vốn CSH của mình.
Nhìn chung trong năm 2025, doanh nghiệp đã thực hiện kinh doanh có hiệu quả. Các con số trên chưa phản ánh được hết tình hình kinh doanh là tốt nhưng trên thực tế doanh nghiệp thể hiện đã có nhiều nỗ lực trong quá trình thực hiện kinh doanh có hiệu quả.
3.4 Đánh giá chung về kết quả HĐSXKD của công ty Khóa luận: Phân tích hiệu quả kinh doanh tại công ty giao nhận.
Bảng 14:Bảng tổng hợp các chỉ tiêu hiệu quả
- Những kết quả đạt được
Trong 2 năm 2023, 2024, công ty đã phải rất nỗ lực trong việc chuyển đổi cơ cấu bộ máy tổ chức và chuyển đổi thành công hình thức sở hữu công ty từ hình thức công ty nhà nước sang công ty Cổ phần. Năm 2025, là năm đầu tiên công ty chính thức hoạt động theo mô hình công ty Cổ phần, tuy còn nhiều khó khăn nhưng nhờ sự chỉ đạo và hỗ trợ của công ty, và sự nỗ lực cố gắng của tập thể CBCNV, hoạt động SXKD của công ty năm 2025 đã đạt được một số kết quả:
Hoạt động SXKD đạt kết quả tốt, hoàn thành vượt mức chỉ tiêu kế hoạch đề ra, tổng doanh thu năm 2025 tăng 24%, lợi nhuận sau thuế tăng 48%, bảo toàn vốn và tài sản của công ty, hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách cho nhà nước, đảm bảo ổn định và cải thiện đời sống cho người lao động, đảm bảo trả cổ tức cho các cổ đông trên mức phương án đã được Đại hội cổ đông thành lập thông qua.
Khả năng thanh toán: Khả năng thanh toán tổng quát và khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp là tương đối tốt, phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp là khả quan.
Cơ cấu nguồn vốn: Công ty đã tận dụng mọi tiềm lực bên trong cũng như bên ngoài mà công ty có thể huy động được nhằm tăng vốn. Nguồn vốn chủ sở hữu vẫn chíêm tỷ trọng cao trong tổng vốn.
Chỉ tiêu sinh lời:Trong hoàn cảnh giá cả các nguyên liệu đầu vào tăng cao, thị trường có nhiều biến động không thuận lợi nhưng công ty đã giữ được cho các chỉ tiêu sinh lời vẫn cao trong năm. Chứng tỏ vốn đầu tư, vốn CSH bỏ ra đều mang lại lợi nhuận cho công ty.
Chỉ tiêu sử dụng vốn: trong kỳ doanh nghiệp đã sử dụng vốn một cách hợp lý, đúng mục đích vì thế đã mang lại lợi nhuận cao cho công ty.
Chỉ tiêu về lao động: Đội ngũ lao động của Vietrans hầu hết là người có trình độ, hiểu biết, trung thành với công ty, năng suất lao động cao.
- Một số hạn chế:
Hoạt động Marketing của doanh nghiệp còn yếu kém nên chưa phát huy hết khả năng vốn có của doanh nghiệp. Vì thế Vietrans Hải Phòng cần đưa ra một số biện pháp Marketing để doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn. Giá vốn hàng bán của công ty tăng nhanh hơn so với doanh thu thuần. Tốc độ tăng của giá vốn chiếm 21.15% còn tốc độ tăng của doanh thu thuần chiếm 20.86%. Chứng tỏ trong kỳ công ty sử dụng chi phí chưa hợp lý do đó trong kỳ tới công ty cần có kế hoạch sử dụng chi phí hợp lý hơn. Hơn nữa trong kỳ công ty bị khách hàng chiếm dụng vốn lớn dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động thấp, công ty cần phải có chính sách thu hồi nợ, giảm các khoản phải thu trong kỳ một cách hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tăng hiệu quả sử dụng vốn lưu động. Khóa luận: Phân tích hiệu quả kinh doanh tại công ty giao nhận.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Khóa luận: Biện pháp sản xuất kinh doanh tại công ty giao nhận
