Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Cty Việt

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Cty Việt hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần xây dựng thương mại Việt Khánh dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này. 

LỜI MỞ ĐẦU

Những năm gần đầy thì hầu hết các nước trên thế giới đều nhận thấy đường lối phát triển kinh tế là yếu tố quyết định sự thành bại trong quá trình phát triển kinh tế của một đất nước. Trong đường lối đó quản lý kinh tế tài chính luôn là tổng hoà các mối quan hệ kinh tế, tổng hợp các nội dung và giải pháp tài chính tiền tệ nhằm tạo ra sự phát triển ổn định đi nên của nền kinh tế mỗi quốc gia.

Hiện nay, sự cạnh tranh của nền kinh tế của thị trường diễn ra khá gay gắt. Sự cạnh tranh không đơn thuần là sự cạnh tranh về chất lượng sản phẩm mà còn về giá thành sản phẩm phù hợp với nền kinh tế, nhưng sự cạnh tranh về chất lượng sản phẩm luôn được coi là mục tiêu hàng đầu đối với mỗi doanh nghiệp, hạ giá thành nhưng vẫn đảm bảo về chất lượng sản phẩm góp phần tạo nên vị trí cạnh tranh, tạo uy tín trên thương trường cũng như tạo được mục tiêu lợi nhuận trong doanh nghiệp. Để đạt được điều đó thì DN cần phải tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.

Việc tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm là tiền đề giúp cho doanh nghiệp xác định một cách chính xác chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm cũng như việc kiểm soát chi phí sản xuất phát sinh trong từng bộ phận của DN. Thông qua các số liệu mà phòng kế toán tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm cung cấp, ban lãnh đạo có thể biết được chi phí phát sinh, giá thành của từng sản phẩm cũng như xác định được kết quả sản xuất kinh doanh của DN. Từ đó có thể phân tích đánh giá tình hình thực hiện định mức dự toán về chi phí sử dụng lao động, sử dụng vật tư lao động,.. để từ đó đề ra được biện pháp giảm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm kịp thời với sự phát triển kinh doanh và yêu cầu quản trị của Doanh nghiệp.

Với những ý nghĩa trên, trong Doanh nghiệp sản xuất thì việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm luôn được coi là công tác trọng tâm của Doanh nghiệp.

Xuất phát từ tầm quan trọng đó, sau thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Xây dựng thương mại Việt Khánh, em đã mạnh dạn đi sâu tìm hiểu nghiên cứu đề tài: “ Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần xây dựng thương mại Việt Khánh” làm đề tài bảo vệ khóa luận của mình.

Nội dung bài khóa luận của em gồm ba phần chính:

  • Chương 1: Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần xây dựng thương mại Việt Khánh. Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Cty Việt.
  • Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần xây dựng thương mại Việt Khánh.
  • Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần xây dựng thương mại Việt Khánh.

Em xin chân thành cảm ơn Th.S Trần Thị Thanh Thảo đã tận tình hướng dẫn giúp em hoàn thành bài khóa luận này. Xin cảm ơn các anh, chị trong phòng kế toán của công ty đã nhiệt tình chỉ bảo, cung cấp số liệu thực tế để em có thể hoàn thiện bài khóa luận và thêm có nhiều kinh nghiệm thực tế.

Do thời gian có hạn và trình độ của bản thân còn nhiều hạn chế nên bài khóa luận của em không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô để bài khóa luận của em được hoàn chỉnh hơn.

CHƯƠNG I LÝ LUẬN CHUNG VÊ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI VIỆT KHÁNH

1.1 Đặc điểm sản xuất xây lắp và ảnh hưởng của nó đến công tác hạch toán kế toán của đơn vị xây lắp.

Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất có vị trí hết sức quan trọng trong nền kinh tế thị trường. Xây dựng cơ bản là quá trình xây dựng mới, xây dựng lại, cải tạo, hiện đại hóa, khôi phục công trình nhà máy, xí nghiệp, đường xá, nhà cửa … nhằm phục vụ cho đời sống và sản xuất của xã hội.

Chi phí cho đầu tư xây dựng cơ bản chiếm tỷ trọng lớn trong tổng Ngân sách Nhà nước cũng như vốn đầu tư của doanh nghiệp. Chi phí xây dựng cơ bản bao gồm: xây dựng, mua sắm, lắp đặt thiết bị và chi phí kiến thiết cơ bản khác. Trong đó phần xây dựng, lắp đặt do các doanh nghiệp chuyên về thi công xây lắp đảm nhận thông qua hợp đồng giao nhận thầu xây lắp. Sản phẩm của các công trình xây lắp là các công trình đã xây dựng, lắp đặt hoàn thành có thể đưa vào sử dụng phục vụ cho sản xuất, đời sống.

So với ngành sản xuất khác, ngành xây dựng cơ bản có những nét đặc thù riêng biệt thể hiện ở sản phẩm và quá trình sản xuất. Điều này có ảnh hưởng đến công tác hạch toán kế toán của ngành.

1.1.1. Đặc điểm sản phẩm xây lắp Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Cty Việt.

Sản phẩm xây lắp cấu phức tạp, mang tính việc tổ chức quản lý và công là những công trình, vật kiến trúc có quy mô lớn, kết đơn chiếc, thời gian sản xuất xây lắp lâu dài. Do vậy hạch toán nhất thiết phải có các dự toán thiết kế, thi.

Sản phẩm xây lắp hoàn thành không thể nhập kho mà được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thỏa thuận với chủ đầu tư từ trước, do đó tính chất hàng hóa của sản phẩm không được thể hiện rõ.

Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất và phân bổ trên nhiều vùng lãnh thổ còn các điều kiện sản xuất  (xe, máy, phương tiện, thiết bị thi công, người lao động  …) phải di chuyển theo địa điểm của công trình xây lắp. Đặc điểm này làm cho công tác sản xuất thiếu tính ổn định, đòi hỏi có tính lưu động cao, đồng thời gây nhiều khó khăn phức tạp cho công tác quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

Thời gian sử dụng sản phẩm xây lắp lâu dài đòi hỏi chất lượng công trình phải đảm bảo. Đặc điểm này đòi hỏi công tác kế toán phải được tổ chức tốt để đảm bảo chất lượng sản phẩm đạt như dự toán, thiết kế ban đầu, tạo điều kiện cho việc bàn giao công trình, ghi nhận doanh thu và thu hồi vốn.

1.1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất xây lắp

Hoạt động xây lắp được diễn ra dưới điều kiện sản xuất thiếu tính ổn định, luôn biến đổi theo địa điểm và giai đoạn thi công. Do vậy, doanh nghiệp thường phải thay đổi, lựa chọn phương án tổ chức thi công thích hợp cả về mặt thi công đến tiến độ.

Chu kỳ sản xuất kéo dài, dễ gặp phải rủi ro ngẫu nhiên theo thời gian như hao mòn vô hình, thiên tai … Do vậy, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này cần tổ chức sản xuất hợp lý, đẩy nhanh tiến độ thi công là điều kiện quan trọng để tránh những tổn thất, rủi ro và ứ đọng vốn trong đầu tư kinh doanh.

Quá trình sản xuất diễn ra trong một phạm vi hẹp với số lượng công nhân lớn và vật liệu nhiều. Đòi hỏi tổ chức công tác xây lắp phải có sự phối hợp đồng bộ và chặt chẽ giữa các bộ phận và giai đoạn công việc.

Sản xuất xây dựng cơ bản thường diễn ra ngoài trời, chịu tác động trực tiếp bởi điều kiện môi trường, thiên nhiên. Trong điều kiện thời tiết không thuận lợi ảnh hưởng đến chất lượng thi công, có thể sẽ phát sinh các thiệt hại do ngừng sản xuất hay do phải phá đi, làm lại. Vì vậy doanh nghiệp cần có kế hoạch điều độ, phù hợp sao cho có thể tiết kiệm chi phí, hạ giá thành.

Tổ chức sản xuất trong các doanh nghiệp xây lắp ở nước ta phổ biến là theo phương thức khoán gọn các công trình, hạng mục công trình, khối lượng hoặc các công việc cho các đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp. Trong giá khoán gọn không chỉ có tiền lương mà còn có đủ các chi phí về vật liệu, công cụ dụng cụ thi công, chi phí chung của bộ phận nhận khoán. Việc giao khoán trên sẽ giúp cho việc nâng cao trách nhiệm trong quản lý xây dựng của các đội xây dựng, xí nghiệp tiết kiệm chi phí và đẩy nhanh tiến độ thi công.

1.2 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất của sản phẩm xây lắp Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Cty Việt.

1.2.1 Khái niệm về chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp phải chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuất trong một kỳ kinh doanh.

1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất

1.2.2.1 Phân loại chi phí theo yếu tố chi phí

Theo cách phân loại này, căn cứ vào tính chất, nội dung kinh tế của chi phí sản xuất để chia ra các yếu tố chi phí, mỗi yếu tố chi phí bao gồm những chi phí có cùng nội dung kinh tế, không xét đến công dụng cụ thể, nội dung phát sinh.

Đối với doanh nghiệp xây lắp, toàn bộ chi phí phát sinh trong kỳ được chia ra thành các yếu tố:

  • Yếu tố chi phí nguyên vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ, thiết bị xây dựng cơ bản …sử dụng vào sản xuất kinh doanh (loại trừ giá trị vật liệu dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi).
  • Yếu tố chi phí nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh trong kỳ (trừ số dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi).
  • Yếu tố chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp lương: phản ánh tổng số tiền lương và phụ cấp mang tính chất lương phải trả cho toàn bộ công nhân viên.
  • Yếu tố chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp: phản ánh phần bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương và phụ cấp lương phải trả công nhân viên.
  • Yếu tố chi phí khấu hao tài sản cố định: phản ánh tổng số khấu hao tào sản cố định phải trích trong kỳ của tất cả tài sản cố định sử dụng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ.
  • Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài dùng vào sản xuất kinh doanh.
  • Yếu tố chi phí khác bằng tiền: phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiền chưa phản ánh ở các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ. Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Cty Việt.

1.2.2.2. Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí

Thông thường, chi phí sản xuất chia thành 3 khoản mục chính: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung. Nhưng do đặc thù của sản xuất xây lắp có chi phí máy thi công lớn và phức tạp nên chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp được chia ra thành 4 khoản mục sau:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là tất cả những chi phí nguyên vật liệu chi ra để cấu tạo nên thực thể công trình như vật liệu chính (xi măng, cát, đá, gạch …), các cấu kiện bê tông và các phụ gia khác. Trong khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp không bao gồm các vật liệu phụ, nhiên liệu dùng cho máy thi công.

Chi phí nhân công trực tiếp: là toàn bộ tiền lương chính và các khoản phụ cấp lương phải trả cho công nhân trực tiếp thực hiện khối lượng xây lắp, công nhân phục vụ xây lắp, kể cả công nhân bốc dỡ vật liệu trong phạm vi mặt bằng xây lắp và công nhân chuẩn bị, kết thúc thu gọn hiện trường thi công, không phân biệt công nhân chính của đơn vị xây lắp hay thuê ngoài. Khoản mục nhân công trực tiếp không bao gồm tiền lương phụ và các khoản trích theo lương.

Chi phí sử dụng máy thi công: là toàn bộ chi phí trực tiếp liên quan tới việc sử dụng máy để xây dựng hay lắp đặt công trình, bao gồm: chi phí về vật liệu trong máy thi công, chi phí công nhân điều khiển máy (chỉ có tiền lao động chính, không bao gồm tiền lương phụ và các khoản trích theo lương), chi phí khấu hao máy thi công, chi phi mua ngoài sử dụng cho máy thi công và các chi phí bằng tiền khác.

Chi phí sản xuất chung: là chi phí phục vụ cho việc quản lý tại từng đội xây lắp, từng công trình, bao gồm chi phí nhân viên quản lý đội (đội trưởng, đội phó …) và các khoản tiền lương phụ, trích theo lương của nhân viên quản lý, công nhân xây lắp, công nhân điều khiển máy thi công, chi phí vật liệu dùng cho đội, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định (ngoài chi phí khấu hao của máy thi công), chi phí dịch vụ mua ngoài dùng chung cho đội và các khoản chi phí bằng tiền khác.

1.2.2.3 Phân loại theo phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí.

Theo cách phân loại này, chi phí được chia thành hai loại: Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Cty Việt.

  • Chi phí trực tiếp: Là chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến từng đối tượng chịu chi phí, có thể quy nạp trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí như: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp …
  • Chi phí gián tiếp: Là các chi phí có liên quan đến việc sản xuất nhiều loại sản phẩm, nhiều công việc hay nhiều đối tượng khác nhau. Những chi phí này phải tập hợp và phân bổ cho các đối tượng liên quan theo các tiêu thức phù hợp.

1.2.2.4 Phân loại chi phí trong mối quan hệ với khối lượng hoạt động.

Để thuận tiện cho việc lập kế hoạch và kiểm tra chi phí, đồng thời làm căn cứ để ra quyết định kinh doanh, toàn bộ chi phí SXKD được phân loại theo quan hệ với khối lượng công việc hoàn thành. Theo cách phân loại này CPSX được phân thành:

  • Chi phí biến đổi (biến phí): Là những chi phí có quan hệ tỷ lệ thuận với biến động về mức độ hoạt động (khối lượng sản xuất ra trong kỳ).
  • Chi phí cố định (định phí): Là những khoản chi phí không đổi trong phạm phù hợp khi mức độ hoạt động thay đổi.
  • Chi phí hỗn hợp: Là những khoản chi phí mà bản thân nó gồm cả yếu tố biến phí lẫn định phí.

Phân loại chi phí theo cách ứng xử có tác dụng lớn đối với công tác quản trị phục vụ cho việc ra quyết định quản lý cần thiết, giúp doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả trên thị trường.

Tóm lại: Mỗi cách phân loại chi phí có một ý nghĩa riêng phục vụ cho yêu cầu quản lý và từng đối tượng cung cấp thông tin cụ thể nhưng chúng luôn bổ sung cho nhau nhằm quản lý có hiệu quả nhất về toàn bộ CPSX phát sinh trong phạm vi toàn doanh nghiệp trong từng thời kỳ nhất định.

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI VIỆT KHÁNH Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Cty Việt.

2.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần xây dựng Thương mại Việt Khánh

2.1.1 Giới thiệu chung và quá trình phát triển

2.1.1.1 Giới thiệu chung

  • Tên đầy đủ: Công ty cổ phần xây dựng thương mại Việt Khánh
  • Tên tiếng Anh : VIET KHANH TRADE CONSTRUCTICON JOINT STOCK COMPANY
  • Đại diện công ty : Ông Trần Ngọc Trúc – Giám đốc công ty
  • Trụ sở chính : Số 6B cụm 1 đường 5 thôn Cách Thượng – Nam Sơn – An Dương – Hải Phòng.
  • Điện thoại/Fax : .31.749 79
  • Tài khoản : Số 14959599 Ngân hàng TM Cổ phần Á Châu Hải Phòng.
  • Mã số thuế : 02006646457
  • Điều kiện pháp nhân : Giấy chứng nhận KD số 0200646457 cấp ngày 30/01/2010

2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty Cổ phần Xây dựng Thương mại Việt Khánh thành lập tháng 9 năm 2005. Trong thời gian đầu tuy gặp không ít khó khăn nhưng với kinh nghiệm của đội ngũ lãnh đạo cùng với sự quyết tâm, cố gắng của đội ngũ cán bộ công nhân viên, công ty đã từng bước phấn đấu, tích cực tham gia vào quá trình đấu thầu thi công các công trình trên địa bàn thành phố và các tỉnh bạn. Các công trình công ty đấu thầu tham gia thi công đều đạt chất lượng tốt cả về kỹ, mỹ thuật, đảm bảo đúng tiến độ được chủ đầu tư đánh giá cao.

Chỉ tiêu của công ty tính đến năm 2015, giá trị hợp đồng ký kết đạt 40 tỷ đồng, giá trị sản lượng đạt 35 tỷ đồng. Luôn đảm bảo về việc làm cho người lao động với mức thu nhập bình quân tính theo đầu người là 4,5 triệu đồng/ tháng. Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng từ 20% đến 25%, mục tiêu đến năm 2020 giá trị sản lượng thực hiện của công ty đạt 50 tỷ đồng trong đó sản lượng xây lắp chiếm 70%, đầu tư cơ sở hạ tầng chiếm 30%, nộp ngân sách nhà nước tăng 10% nâng cao thu nhập cho cán bộ công nhân viên công ty. Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Cty Việt.

Công ty luôn tin tưởng vào khả năng cũng như kinh nghiệm của mình trong việc thực hiện các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh đề ra, giữ vững mối quan hệ với các đối tác, bạn hàng truyền thống, thực hiện tốt phương châm của công ty “ Uy tín là sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, Công ty chúng tôi hy vọng sẽ là đối tác tin cậy của tất cả quý khách hàng .

2.1.1.3 Thuận lợi

  • Công ty đã có bề dày truyền thống và được sự tín nhiệm của nhiều khách hàng cho nên dù chịu ảnh hưởng không nhỏ của cuộc suy thoái kinh tế những năm qua nhưng công ty vẫn đứng vững duy trì và phát triển.
  • Cơ chế quả lý điều hành trong công ty tiếp tục được đổi mới, hoàn thiện, tạo điều kiện thuận lợi nâng cao chất lượng, hiệu quả sản xuất kinh doanh. Vốn điều lệ của công ty đã tăng từ 9,6 tỷ đồng lên 72,1 tỷ đồng.
  • Công ty có nhiều ngành nghề hoạt động kinh doanh nên có lượng khách hàng rộng lớn từ đó không ngừng phát triển hoàn thiện về quy mô sản xuất, đội ngũ cán bộ công nhân viên.
  • Được sự ủng hộ, chỉ đạo trực tiếp của Sở Xây Dựng Hải Phòng. Bên cạnh đó cũng được sự giúp đỡ của các sở, ban ngành của các tỉnh, thành phố nơi Công ty có công trình thi công.
  • Công ty luôn luôn cải tiến hệ thống quản lý chất lượng ISO sao cho phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh.

2.1.1.4 Khó khăn

Đồng hành cùng những mặt thuận lợi cũng là không ít khó khăn, thách thức mà doanh nghiệp phải vượt qua :

Chế độ chính sách, pháp luật của Nhà nước trong những năm qua có nhiều thay đổi đã ảnh hưởng trực tiếp đến công tác điều hành sản xuất kinh doanh.

  • Tình hình một số giá cả vật tư biến động lớn ảnh hưởng đến chi phí đầu vào và công tác đấu thầu thực hiện các công trình xây lắp.
  • Lực lượng lao động nhất lực lượng kỹ thuật, quản lý, công nhân kỹ thuật chưa đáp ứng được sự tăng trưởng vượt bậc trên nhiều lĩnh vực chủ yếu của công ty.

2.1.1.5 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

  • Nhận thầu xây lắp các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, bưu điện, nền móng và công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị, khu công nghiệp. Các công trình đường dây, trạm biến thế điện. Lắp đặt điên nước và trang trí nội thất.
  • Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng : bê tông thương phẩm, cấu kiện bê tông đúc sẵn và các vật liệu xây dựng khác.
  • Sản xuất kinh doanh máy móc, thiết bị, dụng cụ : Cốp pha, giàn giáo…
  • Xuất nhập khẩu công nghệ xây dựng : Thiết bị tự đông hóa, dây truyền sản xuất đồng bộ hoặc từng phần…
  • Đầu tư kinh doanh bất động sản, kinh doanh phát triển nhà và các tổ hợp nhà cao tầng.

2.2. Thực trạng hạch toán kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần xây dựng thương mại Việt Khánh: Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Cty Việt.

2.2.1. Phân loại chi phí xây lắp tại Công ty:

Xây dựng là một ngành sản xuất đặc biệt. Nó tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật hạ tầng cho xã hội, tạo tiền đề cho các ngành kinh tế khác phát triển. Vì vậy chi phí bỏ ra cho các công trình xây dựng cũng mang tính đặc thù và sự tham gia của các yếu tố chi phí vào quá trình thực hiện thi công công trình cũng khác so với các ngành sản xuất vật chất khác.

Phân loại chi phí xây lắp là việc sắp xếp chi phí vào từng nhóm theo những tiêu thức nhất định để đảm bảo cho việc hạch toán chi phí xây lắp được tiến hành thường xuyên và có hệ thống. Chi phí hoạt động xây lắp cũng có đầy đủ tính chất phân loại của chi phí sản xuất trong doanh nghiệp nói chung.

Công ty cổ phần xây dựng thương mại Việt Khánh phân loại chi phí xây lắp theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm để thuận tiện cho việc tính giá thành sản phẩm xây lắp. Toàn bộ chi phí được phân loại theo khoản mục dựa vào chi phí và định mức phân bổ chi phí cho từng đối tượng, giá thành toàn bộ sản phẩm xây lắp gồm bốn khoản mục:

2.2.1.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: chi phí này bao gồm:

  • Giá trị nguyên vật liệu như: thép xây dựng, xi măng, cát, đá, gạch …
  • Giá trị kết cấu bằng bê tông, kim loại đúc sẵn.
  • Giá trị các loại thiết bị gắn liền với vật kiến trúc, thiết bị nội thất, các loại chi phí vật liệu khi phát sinh đều tính trực tiếp cho các hạng mục công trình, công trình.

Trong khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp này không bao gồm các loại vật liệu làm công trình tạm như: lán tre mưa, chi phí vận chuyển trên công trường nằm ngoài cự ly của định mức lao động và định mức sử dụng máy thi công. Khoản mục chi phí này thường chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng chi phí, khoảng từ 60 – 70% tổng chi phí.

2.2.1.2 Chi phí nhân công trực tiếp:

Chi phí nhân công trực tiếp là tiền lương, tiền công phải trả cho công nhân trực tiếp thực hiện các khối lượng xây lắp. Tỷ trọng của khoản mục chi phí này thường chiếm từ 10 – 15% tổng chi phí.

2.2.1.3 Chi phí sử dụng máy thi công: Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Cty Việt.

Chi phí sử dụng máy thi công là máy móc thiết bị, xe máy thi công được sử dụng trực tiếp để thi công xây lắp. Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu, nhân công, chi phí khác có liên quan đến quá trình sử dụng máy cho công trình xây lắp.

Trong toàn bộ chi phí xây lắp ở các đơn vị xây dựng, chi phí này thường chiếm từ 5 – 7% tổng chi phí. Đối với các công trình nhỏ, khó đi lại thì chi phí máy thi công thường lớn hơn so với dự toán. Do đó, Công ty có thể sử dụng một số công đoạn thủ công thay cho cơ giới để giảm chi phí phát sinh.

2.2.1.4 Chi phí sản xuất chung:

Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí trực tiếp phục vụ cho sản xuất đội xây lắp, công trình xây dựng nhưng không được tính trực tiếp cho từng đối tượng cụ thể. Chi phí này bao gồm:

Chi phí tiền lương, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ trích theo lương theo tỷ lệ quy định cho nhân viên quản lý đội.

  • Khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý đội
  • Chi phí công cụ, dụng cụ dùng cho quản lý đội.

Chi phí bằng tiền khác phục vụ cho công trình như đo đạc, bàn giao công trình, hành chính phí. Ngoài ra còn có chi phí phát sinh phụ thuộc vào điều kiện thi công từng công trình, cụ thể như sau:

  • Chi phí vận chuyển vật liệu ngoài cự ly quy định.
  • Chi phí điện, nước dùng cho thi công.
  • Chi phí về chuẩn bị sân bãi để vật liệu và mặt bằng thi công.

CHƯƠNG III PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI VIỆT KHÁNH.

3.1 Những ưu, nhược điểm của Công ty cổ phần xây dựng thương mại Việt Khánh

Thời gian thực tập tìm hiểu về công tác kế toán nói chung và công tác kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng thương mại Việt Khánh đã mang đến cho em một số nhìn nhận sơ bộ, một số đánh giá chung về tổ chức hoạt động, tổ chức hạch toán tại công ty như sau:

3.1.1.Những thành tựu đã đạt được Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Cty Việt.

Trong gần mười năm trưởng thành và phát triển cùng với các ngành xây lắp khác ở trong nước công ty đã không ngừng cố gắng, phấn đấu, vượt qua những khó khăn thử thách do cơ chế thị trường cũng như sức cạnh tranh của các doanh nghiệp khác. Dưới sự điều hành của ban Giám đốc cùng sự cố gắng nỗ lực của toàn bộ cán bộ – công nhân viên trong công ty, đến nay công ty đã dần khẳng định được chỗ đứng của mình trên thị trường và làm ăn ngày càng có hiệu quả. Các công trình – hạng mục công trình mà công ty đã và đang thi công đều được các chủ đầu tư – khách hàng đánh giá khá cao về chất lượng, tiến độ thi công cũng như giá thành hợp lý. Có một vấn đề vô cùng quan trọng mà không ai có thể không nhắc tới khi đề cập đến sự phát triển của công ty đó là mức sống của công nhân viên trong công ty ngày càng được đảm bảo cả về vật chất lẫn tinh thần. Điều đó đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo năng suất làm việc của công nhân viên, có thu nhập cao đảm bảo nhu cầu chi tiêu là động lực khiến cho người lao động hăng say làm việc, có tình thần, có trách nhiệm với công việc được giao. Trên đà phát triển đó, hiện tại và trong tương lai công ty sẽ không ngừng mở rộng thị trường thu hút các nhà đầu tư – các chủ thầu xây dựng ký kết thêm nhiều hợp đồng xây lắp.

Có được những thành tựu to lớn như vậy là do các nhân tố chính sau :

3.1.1.1.Về tổ chức quản lý và hoạt động sản xuất

Bộ máy quản lý (Ban Giám đốc) của công ty gồm những nhà quản lý có khả năng lãnh đạo, năng động, có tinh thần dám nghĩ, dám làm, luôn có những sáng kiến giải pháp phù hợp, giải quyết nhanh chóng những sự cố xảy ra và kịp thời đưa ra những chỉ thị, chỉ đạo cho cấp dưới thực hiện.

  • Công ty xây dựng được mô hình tổ chức quản lý gọn nhẹ, khoa học.

Được chia thành các phòng ban riêng, mỗi phòng ban lại có nhiệm vụ chức năng cụ thể, tuy nhiên chúng hoạt động không tách rời mà luôn hỗ trợ, phối hợp cho nhau tạo nên một sự hoạt động thống nhất trong tổ chức quản lý.

Đội ngũ công nhân viên tại các phòng ban đều có trình độ đại học, cao đẳng nên có chuyên môn cao, các công nhân sản xuất là những người có kinh nghiệm lâu năm do đó mà đảm bảo được chất lượng công việc được giao cũng như ý thức trách nhiệm làm việc.

3.2.Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng thương mại Việt Khánh. Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Cty Việt.

3.2.1. Sự cần thiết và nguyên tắc hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

3.2.1.1.Sự cần thiết phải hoàn thiện

Trong xu thế đất nước ta hiện nay với nền kinh tế ngày càng phát triển mạnh mẽ, đặc biệt nước ta đã trở thành một trong những thành viên của tổ chức thương mại thế giới (WTO), các thế lực cạnh tranh ngày càng trở nên mạnh mẽ và găy gắt. Có nhiều cơ hội thuận lợi cho các doanh nghiệp phát triển song cũng đặt ra không ít những khó khăn thách thức buộc các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải nỗ lực, cố gắng hết mình. Nhất là đối với các doanh nghiệp sản xuất xây lắp vì hiện nay cùng với xu thế phát triển thì thị hiếu của khách hàng cũng dần thay đổi, sản phẩm không những phải đáp ứng được cả chất lượng, mẫu mã,…mà còn phải đáp ứng được yêu cầu về giá cả – giá cả vừa phải phù hợp với đại đa số nhu cầu khách hàng, vừa phải mang tính cạnh tranh cao. Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Cty Việt.

Như vậy, mục tiêu của hầu hết các doanh nghiệp xây lắp đặt ra quản lý tốt chi phí sản xuất đồng nghĩa với việc hạ thấp giá thành nhưng vẫn đảm bảo được lợi ích của chính bản thân doanh nghiệp.

Với vai trò, ý nghĩa của công tác kế toán nói chung và công tác hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng là thu thập, xử lý và cung cấp thông tin chính xác, kịp thời cho nhà quản lý nhằm giúp nhà quản lý đưa ra được chiến lược kinh doanh hiệu quả, đảm bảo môi trường phát triển của doanh nghiệp. Hơn nữa, thực tế đã cho thấy hiệu quả sản xuất kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phụ thuộc rất nhiều vào công tác tiết kiệm chi phí, hạ thấp giá thành sản phẩm. Vì thế, việc hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm luôn là vấn đề cần thiết trong doanh nghiệp xây lắp nói riêng và trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nói chung.

3.2.1.2. Nguyên tắc hoàn thiện

Hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm như đã khẳng định là có vai trò, ý nghĩa lớn. Tuy nhiên, vấn đề đặt ra là phải hoàn thiện như thế nào để đảm bảo công tác kế toán phần hành này không vi phạm luật kế toán cũng như mọi qui định khác của Nhà nước. Do đó, để hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp phải tuân thủ nguyên tắc sau:

Hoàn thiện trên cơ sở Luật kế toán và các chuẩn mực kế toán hiện hành: Các biện pháp hoàn thiện luôn phải phù hợp với chế độ tài chính nói chung và chế độ tài chính áp dụng cho các doanh nghiệp xây lắp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC.

Tuy nhiên, Công ty không nên vận dụng một cách quá máy móc và cứng nhắc các chuẩn mực đó mà cần phải áp dụng một cách linh hoạt dựa trên đặc thù của ngành nghề kinh doanh, qui mô sản xuất, trình độ quản lý và đặc biệt là trình độ chuyên môn của bộ máy kế toán Công ty, có như vậy hệ thống kế toán mới đạt được mục tiêu đề ra là phục vụ việc cung cấp thông tin kịp thời, đầy đủ,…hỗ trợ cho ban quản lý đưa ra quyết định kinh doanh. Đồng thời, công tác quản lý chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp ngày càng chặt chẽ và hiệu quả hơn.

KẾT LUẬN Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Cty Việt.

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm là một trong những công tác quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Thông qua các số liệu của phòng kế toán về tập hợp chi phí sản xuất & tính giá thành của từng sản phẩm, từ đó giúp cho DN đề ra được những biện pháp hạ giá thành sản phẩm và xây dựng được giá cả phù hợp.

Qua quá trình thực tập tại Công ty cổ phần xây dựng thương mại Việt Khánh, em thấy tầm quan trọng của công tác hạch toán kế toán trong quản lý doanh nghiệp. Nhận thức được vấn đề trên và được sự giúp đỡ của cán bộ nhân viên phòng kế toán của Công ty cổ phần xây dựng thương mại Việt Khánh đã giúp em hoàn thành khoá luận tốt nghiệp của mình với đề tài: “Hoàn thiện công tác tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xây dựng thương mại Việt Khánh”.

Mặc dù có nhiều cố gắng nhưng do trình độ và nguồn tài liệu tham khảo còn hạn hẹp nên bài viết này của em mới chỉ đề cập đến những vấn đề có tính chất cơ bản và đưa ra được những ý kiến bước đầu nên không trách khỏi những thiếu sót. Em rất mong được sự quan tâm và tham gia đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo trong nhà trường và các cán bộ nhân viên phòng kế toán của công ty cổ phần xây dựng thương mại Việt Khánh để bài viết của em được hoàn thiện hơn.

Cuối cùng em xin bài tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS.Trần Thị thanh Thảo và toàn thể các thầy cô trong khoa Quản trị kinh doanh và Nhà trường, cùng toàn bộ các cán bộ nhân viên phòng kế toán Công ty đã giúp em hoàn thành bài khoá luận tốt nghiệp này. Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Cty Việt.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:

===>>> Khóa luận: Kế toán Doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Pioneer

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x