Khóa luận: Giải pháp tín dụng trung dài hạn tại CN Techcombank

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Giải pháp tín dụng trung dài hạn tại CN Techcombank hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng trung dài hạn tại chi nhánh Techcombank Hải Phòng dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này. 

3.1. Phương hướng phát triển hoạt động kinh doanh trong thời gian tới của Chi nhánh Techcombank Hải Phòng.

Để tạo môi trường giúp các doanh nghiệp tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật, đổi mới công nghệ, phát huy năng lực cạnh tranh ngân hàng cần đẩy mạnh hoạt động tín dụng theo các hướng sau:

  • Tập trung làm tốt công tác huy động vốn bằng các hình thức huy động và lãi suất thích hợp.
  • Nâng cao công tác vận động, tuyên truyền quảng cáo, tiếp thị, đổi mới phong cách làm việc, thái độ giao tiếp và công tác thanh toán kịp thời đối với khách hàng.
  • Mở rộng cho vay đối với các thành phần kinh tế trên địa bàn.
  • Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát, nâng cao chất lượng tín dụng và hạn chế nợ quá hạn gia tăng.
  • Đẩy mạnh kinh doanh ngoại tệ và thanh toán quốc tế cố gắng thoả mãn mọi nhu cầu mua ngoại tệ thanh toán hàng nhập khẩu. Tổ chức thanh toán quốc tế nhanh, kịp thời, chính xác đảm bảo chữ tín với khách hàng cũng như ngân hàng nước ngoài.

Mục tiêu cụ thể của ngân hàng trong năm 2026 là:

  • Dư nợ cuối năm đạt 1.600.000 trđ tăng 30% so với năm 2025.
  • Dư nợ ngắn hạn đạt 700.000 trđ chiếm 43,75% tổng dư nợ, tăng 42,86% so với năm 2025.
  • Dư nợ trung và dài hạn là 900.000 trđ chiếm 56,25% tổng dư nợ, tăng 34,5% so với năm 2025.
  • Nợ quá hạn trung và dài hạn khống chế ở mức 80.000 trđ đảm bảo tỷ lệ < 5% tổng dư nợ.
  • Trích rủi ro năm 2026 từ 65.000 – 70.000 trđ để xử lý rủi ro các khoản nợ quá hạn và nợ tiềm ẩn rủi ro, phấn đấu hết năm 2026 CN Techcombank Hải Phòng không còn nợ nghi ngờ và nợ có khả năng mất vốn.
  • Tỷ lệ thu lãi > 95% lãi phải thu.

3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại Chi nhánh Techcombank Hải Phòng. Khóa luận: Giải pháp tín dụng trung dài hạn tại CN Techcombank.

3.2.1. Nâng cao chất lượng công tác thẩm định tín dụng, tăng cường kiểm tra, kiểm soát trước, trong và sau khi cho vay

  • Biện pháp thực hiện:

Với một hồ sơ vay vốn, các ngân hàng thường phải xem xét và thẩm định rất kĩ trước khi giải ngân. Điều này giúp giảm thiểu tối đa rủi ro có thể xảy ra. Tuy nhiên trong thực tế, quá trình thẩm định khách hàng còn gặp nhiều khó khăn. Có thể do nhiều nguyên nhân mang cả tính khách quan lẫn chủ quan. Về nguyên nhân khách quan, có thể do doanh nghiệp cố tình lừa dối khi thông tin với chuyên viên khách hàng, hay quy trình còn lỏng lẻo, còn về phía chủ quan có thể do chuyên viên thẩm định còn thiếu sót và hạn chế về mặt kiến thức cũng như kinh nghiệm, hoặc do cố tình móc nối với khách hàng để gian lận… Với tất cả những nguyên nhân đó có thể ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định khách hàng, dẫn đến rủi ro xảy ra. Chính vì thế mà cần nâng cao công tác thẩm định tín dụng.

Qua bản báo cáo tài chính, cần phân tích tốt các chỉ tiêu để từ đó đánh giá tình hình vay nợ, khả năng hoàn trả, tốc độ vòng quay bình quân vốn lưu động, tình hình tiêu thụ sản phẩm, lợi nhuận của doanh nghiệp. Trong đó cán bộ tín dụng cần quan tâm hơn nữa đến khả năng hoàn trả của khách hàng. Bổ sung thêm 2 chỉ tiêu đánh giá khả năng trả nợ: nguồn trả nợ của khách hàng và hệ số khả năng thanh toán nợ của khách hàng.

Nguồn trả nợ của khách hàng phụ thuộc vào nhiều yếu tố: lợi nhuận hoạt động kinh doanh, lợi nhuận thu được từ dự án, mức khấu hao, phương pháp tính khấu hao (phương pháp khấu hao theo đường thẳng, phương pháp khấu hao nhanh…) đang áp dụng và giá trị tài sản thế chấp.

  • Hệ số khả năng thanh toán nợ của khách hàng
  • Tuy nhiên, ngân hàng nhiều khi chỉ quan tâm đến các chỉ số định tính và giá trị tài sản đảm bảo mà lớn thì ngân hàng đã coi là khách hàng có năng lực tài chính tốt mà chưa lượng hóa ra được những con số cụ thể.
  • Ví dụ: Giả sử 1 khoản vay 100 trđ, thời gian vay 2 năm, lợi nhuận trước thuế và lãi vay EBIT = 80 trđ/năm, lãi suất 10%/năm, trả gốc đều mỗi năm. Dự kiến nguồn trả nợ của khách hàng như sau: 1. LNST = 25 trđ/năm
  1. Khấu hao mỗi năm của DN dùng để trả nợ là 30 trđ
  2. Giá trị TSĐB là 150 trđ

Đánh giá khả năng hoàn trả của khách hàng theo các giải pháp sau:

  • Giải pháp 1: Dựa vào giá trị tài sản đảm bảo:
  • Giải pháp 2: Dựa vào khả năng trả nợ:
  • Khả năng hoàn trả nợ gốc tốt Khóa luận: Giải pháp tín dụng trung dài hạn tại CN Techcombank.

Khi phân tích các dữ liệu, cán bộ tín dụng cần chú ý đến khả năng sinh lời của phương án xin vay và các nguồn thu khác của khách hàng. Vì tính khả thi của phương án ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Nếu phương án khả thi dẫn tới hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả và tạo nguồn thu thì khách hàng có khả năng trả nợ khi hợp đồng tín dụng đến hạn thanh toán. Việc phân tích cần tập trung vào các vấn đề chủ yếu sau:

  1. Khách hàng phải có đầy đủ các điều kiện vay vốn theo quy định cụ thể đối với từng khách hàng, từng loại cho vay để đảm bảo thu hồi nợ gốc, lãi đúng hạn.
  2. Phương án, dự án vay vốn phải có hiệu quả và tính khả thi.
  3. Hồ sơ, thủ tục vay vốn phải đầy đủ theo chế độ quy định, nếu có xảy ra tố tụng tranh chấp thì phải đảm bảo an toàn pháp lý cho ngân hàng.
  4. Năng lực pháp lý của khách hàng, uy tín khách hàng phải được xếp hạng theo các tiêu chuẩn cụ thể.

Thông qua việc phân tích tình hình thực trạng của khách hàng, cán bộ tín dụng phải đưa ra được các đánh giá chung về thực trạng kinh doanh, tính hợp lý của nhu cầu vay vốn, đánh giá khả năng hoàn trả, tính khả thi của phương án vay vốn. Từ việc xây dựng được các chỉ tiêu cụ thể, hợp lý, quy trình cho vay linh hoạt (có thể linh hoạt rút ngắn các thủ tục đối với khách hàng quen) đến việc các chuyên viên cần phát huy hết khả năng và trách nhiệm của mình để có thể đưa ra những quyết định chính xác. Khi có một quy trình thẩm định chặt chẽ, nghiêm ngặt trước khi cho vay sẽ tránh được rủi ro cho ngân hàng.

Cần tăng cường kiểm tra kiểm soát việc sử dụng vốn vay của khách hàng. Trên thực tế có rất nhiều doanh nghiệp sử dụng vốn vay sai mục đích, ví dụ mục đích vay vốn để thanh toán tiền hàng với đối tác nhưng thực tế lại sử dụng số tiền này để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Điều này là rất rủi ro nếu khi đến hạn mà khách hàng không có tiền để trả. Chính bởi vậy mà các chuyên viên cần kiểm tra thường xuyên tình hình sử dụng vốn vay của khách hàng. Sau 7 ngày giải ngân, các cán bộ ngân hàng cần xuống kiểm tra trực tiếp ngay tại đơn vị về tình hình sử dụng vốn thông qua các chứng từ hóa đơn, hàng hóa trong kho để thu hồi kịp thời trong trường hợp khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích.

Kết quả

  • Ngăn chặn được tình trạng gian lận trong cho vay
  • So sánh tính chính xác trong khả năng trả nợ của khách hàng bằng phương pháp định lượng
  • Các tiêu chuẩn thẩm định được lượng hóa giúp quy trình thẩm định được chính xác

3.2.2. Nâng cao chất lượng thông tin, giảm thiểu rủi ro cho hoạt động tín dụng Khóa luận: Giải pháp tín dụng trung dài hạn tại CN Techcombank.

  • Biện pháp thực hiện:

Thông tin là một yếu tố cũng rất quan trọng trong việc cho khách hàng vay. Trường hợp thông tin không cân xứng, hay thu thập thông tin không đầy đủ cũng như không chính xác có thể dẫn đến những rủi ro không đáng có. Chính vì thế, việc xác định thông tin một cách đầy đủ, chính xác có thể giúp cho chuyên viên khách hàng thực hiện tốt công tác thẩm định của mình.

Ta có thể khái quát về việc nâng cao chất lượng thông tin qua sơ đồ sau:

  • Sơ đồ 3.1: Quy trình phân tích tín dụng

Cán bộ tín dụng phải thu thập thông tin từ nhiều kênh, nguồn khác nhau, có khả năng chọn lọc các thông tin có hiệu quả như vậy sẽ đảm bảo tránh được rủi ro khi ra quyết định cho vay, doanh nghiệp có cơ hội vay được vốn. Bên cạnh đó, để nâng cao chất lượng thông tin các cán bộ tín dụng cần:

Xem xét thông tin từ phỏng vấn người vay, từ sổ sách ngân hàng để thấy được quan hệ vay trả của khách hàng.

Cần phải nắm bắt thông tin khách hàng qua các phương tiện thông tin, phối hợp với trung tâm thông tin tín dụng của NHNN (CIC), thông tin từ đồng nghiệp, bạn bè, Chi nhánh Techcombank Hải Phòng cũng cần tạo lập các mối quan hệ thường xuyên với Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam trong đó có trung tâm hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Đây là những tổ chức có thể cung cấp những thông tin đầy đủ nhất về các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Ngoài các thông tin từ báo cáo tài chính, cán bộ tín dụng cần phải chủ động đi khảo sát tình hình tạo cơ sở của các doanh nghiệp. Qua đó, ngân hàng có thể nắm bắt được thông tin về khả năng sản xuất kinh doanh nói chung của doanh nghiệp, năng lực quản lý, nhu cầu hiện tại và tương lai của khách hàng một cách khách quan.

  • Kết quả

Đưa ra được những quyết định đúng đắn, đánh giá đúng khách hàng, khả năng trả nợ khách hàng là tốt hay không tốt. Việc này giúp giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng,nâng cao được chất lượng cho vay của ngân hàng.

3.2.3. Đa dạng hoá các hình thức cho vay

  • Biện pháp thực hiện: Khóa luận: Giải pháp tín dụng trung dài hạn tại CN Techcombank.

Sự đa dạng của các sản phẩm cho vay có ảnh hưởng nhất định đến chất lượng các khoản vay. Thông thường khi khách hàng vay vốn cần có những điều kiện nhất định mới có thể tiếp cận được nguồn vốn của ngân hàng, như điều kiện về tư cách pháp nhân, có phương án kinh doanh cụ thể và khả thi, có tài sản đảm bảo hợp lý và đúng quy định của pháp luật… Điều đó có thể gây rào cản cho khách hàng. Có những doanh nghiệp có thể có khả năng trả nợ gốc và lãi đầy đủ nhưng lại không

đáp ứng được những điều kiện để khách hàng đưa ra. Còn những doanh nghiệp đáp ứng được đầy đủ điều kiện thì chưa chắc khả năng trả nợ đã cao. Chính bởi vậy tùy từng điều kiện mà ngân hàng có thể đưa ra những hình thức cho vay linh hoạt, phù hợp với đặc điểm của từng doanh nghiệp để không bỏ lỡ những khoản vay tốt. Ngoài các hình thức cho vay truyền thống như cầm cố thế chấp tài sản, chi nhánh Techcombank Hải Phòng nên tìm cũng như phát triển các hình thức cho vay mới như:

  • Hình thức hùn vốn đầu tư, liên doanh, liên kết với khách hàng.

Đây là một hình thức tín dụng được áp dụng khá phổ biến ở nước ngoài, nó giúp ngân hàng không những mở rộng tín dụng mà còn có điều kiện thâm nhập vào thị trường từ đó tìm ra những mặt mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp, vừa trực tiếp giám sát, quản lý vốn vay và có thu nhập cao do là người trực tiếp đầu tư vốn vào kinh doanh. Hơn nữa, do có sự cộng tác của các chuyên gia ngân hàng chắc chắn doanh nghiệp sẽ làm ăn hiệu quả đơn, dần dần đưa khu vực DNV&N phát triển ngày càng mạnh, nhanh hơn và hiệu quả hơn.

  • Cho vay bảo lãnh

Hoạt động này Chi nhánh Techcombank Hải Phòng đã triển khai nhưng còn chưa phát triển. Trong quá trình sản xuất kinh doanh, có những DNV&N thiếu vốn nhưng không đủ điều kiện vay vốn theo quy định của ngân hàng thì Chi nhánh Techcombank Hải Phòng có thể tư vấn cho khách hàng nhờ một tổ chức nào đó đứng ra bảo lãnh khoản vay. Khi áp dụng hình thức này Chi nhánh Techcombank Hải Phòng cần yêu cầu tổ chức bảo lãnh phải có đầy đủ giấy tờ cần thiết. Việc bảo lãnh phải được ký kết bằng văn bản và phải được cơ quan có thẩm quyền xác nhận. Đây là hình thức cấp tín dụng có độ rủi ro thấp phù hợp với cho vay các DNV&N nên Chi nhánh cần chú trọng phát triển hơn để vừa đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng vừa tăng thu nhập, mở rộng tín dụng cho ngân hàng.

Kết quả:

  • Tạo ra các khoản vay với hình thức vay linh hoạt, phù hợp với đặc điểm và nhu cầu của từng doanh nghiệp.
  • Các hình thức cho vay đa dạng giúp giảm thiểu rủi ro cho cả ngân hàng và DN.

3.2.4. Luôn chú trọng tới công tác đào tạo cán bộ tín dụng Khóa luận: Giải pháp tín dụng trung dài hạn tại CN Techcombank.

  • Biện pháp thực hiện:

Trong những nguyên nhân gây ra việc không thu hồi nợ đúng hạn hay không thu hồi được nợ có cả nguyên nhân khách quan và chủ quan. Về phía nguyên nhân khách quan, có thể do khách hàng không đủ khả năng trả nợ, hoặc do điều kiện khách ảnh hưởng đến việc trả nợ của khách hàng như việc hàng hóa bị hỏng dẫn đến không bán được làm khách hàng không có đầy đủ nguồn thu để thanh toán cho ngân hàng…. Những nguyên nhân này không xuất phát từ phía khách hàng. Tuy nhiên nguyên nhân chủ quan lại chủ yếu thuôc về chuyên viên khách hàng. Vì vậy ngân hàng cần tổ chức những khóa học nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ tín dụng như:

  • Bảng 3.2: Bảng khóa đào tạo

Ngoài ra, các cán bộ tín dụng cần phải được bố trí công việc phù hợp với khả năng từng người, ngân hàng cần tổ chức các cuộc thi định kỳ nhằm kiểm tra trình độ. Đặc biệt ngân hàng cũng cần tổ chức các lớp bồi dưỡng tư tương cho cán bộ tín dụng nhằm tránh rủi ro đạo đức trong quá trình làm việc…

  • Kết quả:

Giúp cán bộ tín dụng nâng cao chuyên môn nghiệp vụ, nâng cao khả năng thẩm định giúp thời gian giải quyết hồ sơ cho vay được rút ngắn và công việc có thể hoàn thành công việc một cách tốt nhất.

Giảm thiểu việc đánh giá sai lệch khách hàng, nâng cao trách nhiệm đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ tín dụng từ đó giảm thiểu rủi ro trong hoạt động.

3.2.5. Thực hiện tốt công tác khách hàng, phát triển trung tâm dịch vụ và tư vấn.

Chiến lược khách hàng là nhiệm vụ hàng đầu của mỗi ngân hàng. Vì vậy việc đặt ra chiến lược khách hàng là rất quan trọng, chiến lược này cần được xây dựng trên quan điểm hợp tác kinh doanh ngày càng sâu rộng với các nhà sản xuất kinh doanh trên cơ sở lợi ích trước mắt và lâu dài. Xác định bạn hàng chiến lược lâu dài và khẳng định bạn hàng trước mặt để có quan hệ ngày càng chặt chẽ hơn với các khách hàng nhất là các khách hàng truyền thống. Mở rộng đồng tài trợ các dự án có hiệu quả với các ngân hàng bạn để giảm thiểu rủi ro và tăng trưởng tín dụng, thực hiện các dự án đồng tài trợ để chia sẻ rủi ro. Sáu tháng một lần tiến hành phân loại khách hàng theo những tiêu thức cụ thể của Chi nhánh Techcombank Hải Phòng, phân tích tài chính doanh nghiệp để đánh giá khách hàng đúng thực chất để từ đó có những chính sách tín dụng đối với từng nhóm khách hàng. Ngân hàng cũng cần mở rộng cho vay tiêu dùng đối với các cán bộ công nhân viên của các cơ quan làm ăn hiệu quả, thu nhập ổn định, đảm bảo an toàn vốn và áp dụng linh hoạt cơ chế lãi suất cho vay và phí bảo lãnh.

Bên cạnh đó, ngân hàng cần phát triển các trung tâm dịch vụ và tư vấn đầu tư. Nhất là trong thời đại hiện nay, khi nền kinh tế đã phát triển, hệ thống thông tin đã rộng khắp, mạng lưới tin học đã đi sâu vào mọi lĩnh vực nghành nghề, thì sự đáp ứng các hiểu biết về con người trở lên cần thiết hơn. Cũng như nhiều trung tâm tư vấn khác, tư vấn cuả ngân hàng là một lĩnh vực nhằm đánh gía phân tích, dự báo các thông tin về tình hình kinh tế, xã hội pháp luật, thị trường giá cả… liên quan đến vấn đề đầu tư giúp cho các doanh nghiệp đưa ra quyết định đầu tư một cách đúng đắn nhất, sáng suốt nhất.

3.2.6. Tăng cường kiểm tra tín dụng. Khóa luận: Giải pháp tín dụng trung dài hạn tại CN Techcombank.

Sau khi phát tiền vay xong, ngân hàng thường chỉ chú ý xem nguồn trả nợ từ đâu. Điều này rất nguy hiểm vì ngân hàng sẽ không nắm bắt được thời điểm khi doanh nghiệp bắt đầu gặp trục trặc trong kinh doanh, đến khi phát hiện thì đã quá

muộn. Chính điều này đã làm nảy sinh nợ quá hạn, nợ khó đòi. Do vậy, ngân hàng luôn phải đảm bảo nắm chắc được tình hình hoạt động của khách hàng vay vốn cũng như nắm chắc được các khoản cho vay đang sử dụng thế nào. Điều này có ý nghĩa quan trọng đến sự an toàn và hiệu quả của các khoản cho vay. Ngân hàng nên yêu cầu khách hàng cung cấp các thông tin về kết quả kinh doanh kèm với số tiền trả nợ định kỳ. Các khoản nợ gốc lớn trước khi đến hạn ngân hàng cần có sự nhắc nhở xem liệu khách hàng có thể trả nợ đúng hạn không. Nếu phát hiện không có khả năng trả nợ thì ngân hàng điều tra ngay và đưa ra các biện pháp kịp thời.

Bên cạnh việc kiểm tra khách hàng, ngân hàng cần phải kiểm tra, kiểm soát nội bộ một cách thường xuyên, nghiêm túc dựa trên quan điểm phòng chống sai sót là chủ yếu. Ngân hàng cần thực hiện kiểm tra việc lập hồ sơ tín dụng đảm bảo tính pháp lý, kiểm tra thời hạn cho vay, thời hạn gia hạn nợ… để chắc chắn rằng hoạt động tín dụng đã được bảo đảm về mặt nội bộ.

3.2.7. Ngăn ngừa và xử lý những khoản nợ quá hạn.

Trong hoạt động ngân hàng thì rủi ro tín dụng là điều không thể tránh khỏi nhưng quan trọng là làm cách nào để ngân hàng giảm thiểu rủi ro, đồng thời không đẩy khách hàng mình đến chỗ phá sản. Vì cậy cùng với hoạt động cho vay ngân hàng cần có những biện pháp khai thác, giúp đỡ khách hàng để giảm thiệt hại cho cả ngân hàng và khách hàng đó là:

Cơ cấu lại các khoản nợ, phân tích thực trạng các món nợ quá hạn, nợ tiềm ẩn rủi ro và nợ đã được xử lý rủi ro để từ đó đánh giá được khả năng thu hồi thông qua phân tích nợ có đảm bảo, không có đảm bảo, thực trạng tài sản thế chấp có thể xử lý thu hồi nợ, phương án xử lý và vận dụng các giải pháp, chính sách của các ban ngành liên quan trong việc xử lý nợ tồn đọng.

Trong một số điều kiện ngân hàng có thể tăng thêm vốn vay đối với các doanh nghiệp. Theo cách này có thể làm tăng rủi ro tín dụng đối với NHTM khi khách hàng không có khả năng trả nợ. Nhưng xét về lâu dài, nếu chúng ta thấy doanh nghiệp có khả năng duy trì phát triển kinh doanh, đồng thời họ vẫn có tinh thần hợp tác và có trách nhiệm trả nợ thì ngân hàng bỏ vốn thêm giúp đỡ doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả là cách thu hồi vốn tốt nhất. Đây cũng là cách có lợi cho cả 2 bên, vừa giúp doanh nghiệp thoát khỏi cảnh khó khăn vừa giúp ngân hàng thu được nợ.

Ngoài ra, đối với những khoản cho vay khó đòi thì ngân hàng cần có quan hệ chặt chẽ với cấp ủy, chính quyền địa phương, các ban ngành chức năng có liên quan trong việc thu nợ, xử lý nợ, xử lý tài sản đảm bảo tiền vay.

3.3. Một số kiến nghị với các cơ quan nhằm nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại Chi nhánh Techcombank Hải Phòng. Khóa luận: Giải pháp tín dụng trung dài hạn tại CN Techcombank.

3.3.1. Kiến nghị đối với Chi nhánh Techcombank Hải Phòng.

Chi nhánh Techcombank Hải Phòng cần giảm bớt các bước trong quy trình tín dụng nhằm đảo bảo thuận tiện cho cả ngân hàng và khách hàng, đảm bảo thời gian xét duyệt nhanh chóng.

Các chương trình đào tạo đội ngũ cán bộ tín dụng cần được tổ chức hàng năm về kiến thức pháp luật, kỹ thuật thẩm định, marketing… Tiếp tục đào tạo và đào tạo lại cán bộ ngân hàng mà đặc biệt là cán bộ tín dụng để đáp ứng nhu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động ngân hàng nói chung và chất lượng tín dụng nói riêng.

Tăng mức thưởng cho nhân viên, đặc biệt là thưởng trong các ngày lễ, tết nhằm khuyến khích nâng cao trách nhiệm cho nhân viên đặc biệt là các cán bộ tín dụng.

3.3.2. Kiến nghị đối với nhà nước.

Về cơ chế chính sách liên quan đến hoạt động tín dụng. Nhìn chung hệ thống văn bản pháp quy của NHNN về hoạt động tín dụng đã có nhiều điểm mới, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các NHTM, tháo gỡ phần nào khó khăn, vướng mắc cho các NHTM trong quá trình làm thủ tục thế chấp, cầm cố, bảo lãnh bằng tài sản, cho vay và xử lý tài sản đảm bảo để thu nợ. Việc không ngừng hoàn thiện các văn bản pháp luận nói trên đã tạo điều kiện cho các NHTM không ngừng mở rộng hoạt động tín dụng có hiệu quả, tiết kiệm chi phí. Tuy nhiên, một số quy định trong các văn bản pháp luật về đảm bảo tiền vay và quy chế cho vay vẫn chưa sát với tình hình thực tế và chưa phù hợp với các văn bản pháp luật mới ban hành. Ngân hàng nhà nước cần nghiên cứu, bổ sung và hoàn thiện các cơ chế chính sách liên quan đến hoạt động tín dụng trên cơ sở đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất cũng như tính pháp lý để tạo điều kiện cho công tác tín dụng tại các NHTM được an toàn và hiệu quả hơn.

Bên cạnh đó, các văn bản liên quan đến cơ chế tín dụng còn quá nhiều, ngoài cơ chế cho vay của ngân hàng nhà nước còn nhiều công văn, quyết định, thông tư, chỉ thị của các cấp các ngành có liên quan trong chỉ đạo cho từng ngành nghề như: Nuôi trồng thủy sản, lâm nghiệp… Mỗi ngành nghề được thêm bớt một số điều kiện nên khi thực hiện cho vay phải tham chiếu nhiều loại văn bản. Đề nghị ngân hàng nhà nước có biện pháp cơ cấu lại hệ thống văn bản pháp luật nhằm đáp ứng hoạt động tín dụng thực hiện một cách khoa học, nhanh chóng, an toàn.

3.3.3. Kiến nghị với Chính phủ và các bộ ngành có liên quan. Khóa luận: Giải pháp tín dụng trung dài hạn tại CN Techcombank.

Muốn phát triển công tác tín dụng trung và dài hạn thì một yêu cầu đặt ra trong thời gian tới là phải tạo lập được môi trường kinh tế và pháp lý đầy đủ, đồng bộ để hỗ trợ họa động kinh doanh tiền tệ theo hướng:

Tăng cường khả năng tài chính cho các doanh nghiệp trong tất cả các thành phần kinh tế bằng cách cấp vốn lưu động bổ sung cho các doanh nghiệp nhà nước nhất là doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Chấn chỉnh việc chấp hành chế độ kế toàn và quản lý tài chính ở các doanh nghiệp. Tổ chức kiểm tra buộc các doanh nghiệp tiến hành hạch toán theo đúng pháp lệnh hạch toàn kế toán và thống kê, đảm bỏa số liệu chính xác, trung thực và lịp thời. Nhằm giúp cho các ngân hàng có được các thông tin tài chính để phân tích tín dụng được chính xác.

Nhà nước cần có các biện pháp quản lý nghiêm ngặt về xuất nhập khẩu. Trước hết phải đảm bảo cân đối, tránh cho nhập tràn lan gây ra những biến động thị trường. Đồng thời chính sách xuất nhập khẩu phải mang tính ổn định lâu dài, tránh tình trạng khi vốn tín dụng đã đầu tư cho các dự án sản xuất hàng xuất khẩu, chưa kịp thu hồi thì lại có sự thay đổi chính sách, khiến nợ của ngân hàng không thu hồi được.

Cần chấn chỉnh hoạt động của các cấp có thẩm quyền duyệt dự án theo hướng nâng cao trách nhiệm hơn nữa đối với sự phát triển của nền kinh tế. Tránh tình trạng các dự án được duyệt thiếu căn cứ khoa học, không thực tiễn nên không phát huy được hiệu quả, hoạt động bị đình đốn, lãng phí hàng nghìn tỷ đồng, nợ ngân hàng không trả được. Nhà nước phải tôn trọng quyền độc lập tự chủ trong kinh doanh của ngân hàng, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh và bình đẳng giữa các NHTM.

KẾT LUẬN Khóa luận: Giải pháp tín dụng trung dài hạn tại CN Techcombank.

Hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động kinh doanh tiền tệ của ngân hàng mà mang lại lợi nhuận chủ yếu trong hoạt động của ngân hàng. Muốn tồn tại và đứng vững trong cơ chế thị trường, ngân hàng cần phải đảm bảo được hoạt động của mình vừa an toàn vừa hiệu quả. Nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn không chỉ là mong muốn của riêng Chi nhánh Techcombank Hải Phòng mà còn là của các NHTM Việt Nam nói chung. Với suy nghĩ đó, em chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại Chi nhánh Techcombank Hải Phòng” để phần nào đáp ứng mong muốn này.

Qua thời gian thực tập, nghiên cứu, tìm hiểu về hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại Chi nhánh Techcombank Hải Phòng, em nhận thấy tầm quan trọng của tín dụng trung và dài hạn đối với các doanh nghiệp, với bản thân ngân hàng cũng như toàn bộ nền kinh tế.

Tuy nhiên, bên cạnh các kết quả đạt được thì Chi nhánh Techcomabank Hải Phòng cũng còn một số hạn chế nhất định ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng trung và dài hạn. Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng trung và dài hạn là một trong những mục tiêu hàng đầu trong chiến lược phát triển của ngân hàng. Bên cạnh đó cũng rất cần có sự phối hợp đồng bộ giữa các ngành liên quan để tạo ra một hành lang vững chắc cho ngân hàng làm việc có hiệu quả.

Với sự hiểu biết có hạn nên bài viết có những vấn đề còn nhiều sai sót trong việc đưa ra và làm rõ các nguyên nhân tồn tại và các giải pháp khắc phục những tồn tại trên. Những giải pháp trong bài có thể còn thiếu tính thực tê, chưa xét đến bối cảng cũng như những điệu kiện áp dụng. Nhưng em cũng mong rằng những giải pháp này sẽ có giá trị tham khảo đối với ngân hàng, phần nào đưa ra những phương hướng để mở rộng tín dụng trung và dài hạn, đáp ứng yêu cầu đặt ra đối với việc cải thiện tình hình cho vay hiện này của ngân hàng. Khóa luận: Giải pháp tín dụng trung dài hạn tại CN Techcombank.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:

===>>> Khóa luận: Chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại Techcombank

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x