Khóa luận: Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại CN Techcombank

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại CN Techcombank hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Thực trạng tình hình hoạt động tín dụng trung dài hạn tại Chi nhánh Techcombank Hải Phòng dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này. 

2.1. Khái quát chung về Chi nhánh Techcombank Hải Phòng.

2.1.1. Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển

Theo giấy phép hoạt động số 0400/NH-GP do thống đốc ngân hàng nhà nước Việt Nam cấp ngày 06/08/1993, giấy phép thành lập số 1534/QD-UB do UBND thành phố Hà Nội cấp ngày 04/09/1993, giấy phép kinh doanh số 055697 do Trọng tài kinh tế Hà Nội (nay là Sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội) cấp ngày 07/09/1993 Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam – Techcombank được chính thức thành lập. Đây là một trong những Ngân hàng Thương mại Cổ phần đầu tiên ở Việt Nam được thành lập trong bối cảnh đất nước chuyển sang nền kinh tế thị trường với số vốn điều lệ là 20 tỷ đồng và trụ sở chính ban đầu được đặt tại số 24 Lý Thường Kiệt, Hoàn Kiếm, Hà Nội.

Không ngừng lớn mạnh cùng với thời gian, từ năm 1994-1995 Techcombank đã tăng vốn điều lệ lên 51,595 tỷ đồng. Đồng thời thành lập chi nhánh Techcombank Hồ Chí Minh khởi đầu cho quá trình phát triển nhanh chóng.

Năm 1996, Techcombank thành lập tiếp chi nhánh Techcombank Thăng Long cùng phòng giao dịch Nguyễn Chí Thanh Hà Nội, thành lập phòng giao dịch Thắng Lợi trực thuộc Techcombank Hồ Chí Minh và tiếp tục tăng vốn điều lệ lên 70 tỷ đồng.

Năm 1998, Trụ sở chính của Techcombank được chuyển sang toàn nhà Techcombank– 15 Đào Duy Từ, Hà Nội và thành lập chi nhánh Techcombank tại Đà Nẵng. Như vậy, chỉ sau 5 năm hoạt động Techcombank đã nhanh chóng mở rộng thị trường và có mặt tại 3 thành phố lớn của cả nước đó là Hà Nội, Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.

Năm 1999, Số vốn điều lệ của Techcombank tăng 80,020 tỷ đồng và khai trương phòng giao dịch số 3 tại phố Khâm Thiên, Hà Nội. Khóa luận: Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại CN Techcombank.

Năm 2014, thành lập phòng giao dịch tại Thái Hà, Hà Nội.

Năm 2015, vốn điều lệ tiếp tục tăng lên 102.345 tỷ đồng. Đây cũng là năm đáng nhớ của Techcombank khi ngân hàng triển khai hệ thống phần mềm ngân hàng Globus cho toàn hệ thống Techcombank nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng. Quan tâm đến nhu cầu của khách hàng, chăm lo tới khách hàng luôn là nhu cầu hàng đâu của Techcombank.

Với những nỗ lực không biết mệt mỏi của tập thể ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ công nhân viên, Techcombank đã chiếm lĩnh được thị trường ngân hàng vốn rất sôi động và nhiều thách thức, thu hút ngày càng nhiều khách hàng trong và ngoài nước. Để mở rộng thị trường, phục vụ nhu cầu giao dịch của khách hàng năm 2016, Techcombank đã thành lập hàng loạt các chi nhánh tại các tỉnh thành phố trong cả nước đó là: chi nhánh Chương Dương và chi nhánh Hoàn Kiếm tại Hà Nội, chi nhánh Thanh Khê tại Đà Nẵng, chi nhánh Tân Bình tại thành phố Hồ Chí Minh, chi nhánh Hải Phòng tại Hải Phòng. Techcombank cũng là ngân hàng thương mại cổ phần có mạng lưới rộng nhất Thủ đô Hà Nội. Mạng lưới bao gồm Hội sở chính và 8 chi nhánh cùng 4 phòng giao dịch tại các thành phố lớn trong cả nước. Cũng trong năm 2016, số vốn điều lệ của ngân hàng tăng lên 104,435 tỷ đồng.

Năm 2017, Techcombank hợp tác với Vietcombank chính thức phát hành thẻ thanh toán F@stAccess-Connect 24.Triển khai thành công hệ thống phần mềm Globus trên toàn hệ thống vào ngày 16/12/2017. Tiến hành xây dựng một biểu tượng mới cho ngân hàng. Đưa chi nhánh Techcombank Chợ lớn vào hoạt động và tăng vốn điều lệ lên 180 tỉ đồng.

Năm 2018, Techcombank khai trương biểu tượng mới của ngân hàng và tăng vốn điều lệ lên 252,255 tỷ đồng.

Năm 2019, Techcombank thành lập các chi nhánh cấp 1 tại Lào Cai, Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh… Đưa vào hoạt động các phòng giao dịch và thời điểm này ngân hàng tăng vốn điều lệ lên 555 tỷ đồng. Ngày 29/9/2019, Ngân hàng khai trương phần mềm chuyển mạch và quản lý thẻ của hãng Compass Plus. Ngày 3/12/2019, ngân hàng nâng cấp hệ thống phần mềm Globus sang phiên bản mới nhấy T24 R5.

Năm 2020 là năm Techcombank nhận được rất nhiều các giải thưởng như giải thưởng về thanh toán quốc tế từ Bank of New Yorks, Cúp vàng “Vì sự tiến bộ của xã hội và phát triển bền vững” do Tổng liên đoàn lao động Việt Nam trao, được xếp hạng tín nhiệm do hãng Moody’s công bố. Cũng trong thời gian này Techcombank đã phát hành chứng chỉ tiền gửi Lộc Xuân và hoàn thiện hệ thống siêu tài khoản, ra mắt thẻ quốc tế Techcombank Visa. Vốn điều lệ tăng lên 1500 tỷ đồng.

Năm 2021, Techcombank trở thành ngân hàng cổ phần có mạng lưới chi nhánh lớn thứ 2 tại Việt Nam và nằm trong top 3 ngân hàng thương mại cổ phần về quy mô kinh doanh với tổng tài sản đạt gần 2,5 tỷ USD. Ngân hàng nâng cấp hệ thống corebanking T24R06 và là năm phát triển vượt bậc dịch vụ thẻ với tổng số lượng phát hành đạt trên 200.000 thẻ các loại. Cũng trong thời gian này, một loạt các sản phẩm mới được ra mắt. Techcombank trở thành ngân hàng đầu tiên và duy nhất được Financial Isights công nhận thành tựu về ứng dụng công nghệ đi đầu trong giải pháp phát triển thị trường.

Năm 2022, Techcombank triển khai máy gửi tiền tụ động ADM và hàng loạt các dự án hiện đại hóa công nghệ. Ra mắt thẻ tín dụng Techcombank Visa Credit, thẻ đồng thương hiệu Techcombank – Vietnam Airlines – Visa. Đồng thời, ngân hàng tăng tỷ lệ sở hữu của đối tác chiến lược HSBC từ 15% lên 20% và tăng vốn điều lệ lên 3.165 tỷ đồng.

Năm 2023, Techcombank ra mắt sản phẩm “tiết kiệm online” giàu tính công nghệ và lập tức thu hút được hơn 2014 khách hàng chỉ sau 3 tháng. TCB trở thành ngân hàng hàng đầu trong nhóm các ngân hàng thương mại cổ phần về hiệu quả kinh doanh với chỉ số ROA và ROE cao nhất. TCB nhận được nhiều giải thưởng dan giá trong thời gian này và tăng vốn điều lệ lên 5.400 tỷ đồng. Khóa luận: Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại CN Techcombank.

Năm 2024, Techcombank mở thêm 94 chi nhánh và phòng giao dịch, trở thành ngân hàng tốc độ phát triển mạng lưới nhanh nhất thị trường, trong khi vẫn tiếp tục dẫn đầu thị trường về chỉ số ROA và ROE, tiến lên vị trí thứ 2 trong khối về tổng tài sản. Cũng trong năm này, Techcombank được trao giải thưởng “Ngân hàng tốt nhất 2024 tại Việt Nam” bởi tạp chí Euromoney. Ngân hàng tăng vốn điều lệ lên 6.932 tỷ đồng.

Năm 2025 nối tiếp là 8 giải thưởng quốc tế uy tín, trong đó có sự kiện là ngân hàng Việt Nam đầu tiên đạt trọn 3 giải thưởng quan trọng của Finance Asia.

Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng Techcombank tuy gặp rất nhiều khó khăn trở ngại nhưng đã đạt được nhiều thành tựu to lớn. Cùng với sự phát triển đó, ngày 24/4/2016 Techcombank Hải Phòng được thành lập tại địa chỉ số 5 Lý Tự Trọng – Hồng Bàng – Hải Phòng. Tính đến ngày 31/6/2023 Techcombank có 5 phòng giao dịch trực thuộc gồm: phòng giao dịch Ngô Quyền, Kiến An, Văn Cao, Tô Hiệu, Thủy Nguyên. Số lượng cán bộ công nhân viên hiện này là 63 người. Tính đến hết tháng 6/2023, tổng tài sản của Techcombank Hải Phòng đạt 2.482 tỷ đồng, huy động đạt 2.294 tỷ đồng, cho vay đạt 754 tỷ đồng. Hiện nay, tập thể lãnh đạo và cán bộ nhân viên Techcombank Hải Phòng đang phấn đấu nỗ lực, làm việc không mệt mỏi nhằm duy trì sự ổn định của ngân hàng, khách hàng, góp phần thực hiện tốt chính sách tiền tệ kiểm soát lạm phát, ổn định giá trị đồng tiền và duy trì sự tăng trưởng kinh tế. Với những mục tiêu và kế hoạch đã đề ra trong năm 2023, Techcombank Hải Phòng đang vươn lên trở thành một địa chỉ uy tín, tin cậy của người dân và doanh nghiệp tại địa bàn kinh tế trọng điểm của cả nước.

2.1.2. Cơ cấu tổ chức hoạt động, chức năng nhiệm vụ của các bộ phận. Khóa luận: Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại CN Techcombank.

2.1.2.1. Cơ cấu tổ chức hoạt động.

Tính đến hết tháng 12/2025, chi nhánh ngân hàng Techcombank Hải Phòng có 63 người trong đó 80% nhân viên tốt nghiệp cao đẳng, đại học chuyên ngành kinh tế, 20% nhân viên tốt nghiệp đại học chuyên ngành kỹ thuật. Nhân viên tại đây đa số là những người trẻ, năng động trong đó độ tuổi từ 24-35 tuổi chiếm 90% đây chính là ưu điểm trong nhân sự Techcombank .

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức tại chi nhánh Techcombank Hải Phòng

2.1.2.2. Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận.

Ban giám đốc:

  • Xem xét, quyết định và phê duyệt các khoản cấp tín dụng ngắn hạn, trung hạn, bảo lãnh… trong phạm vị được ủy quyền.
  • Phụ trách công tác xử lý nợ xấu và nợ có dấu hiệu xấu, công tác kiểm soát nội bộ tại chi nhánh.
  • Phụ trách giao dịch vốn liên ngân hàng, vốn giao dịch nội bộ, công tác thanh toán quốc tế.
  • Chịu trách nhiệm chính về quản lý, giải quyết các công việc phát sinh hằng ngày liên quan đến hoạt động của chi nhánh.
  • Trực điện thoại, thu xếp lịch làm việc của các thành viên, thu xếp việc đón tiếp khách của giám đốc chi nhánh.
  • Soạn thảo thư đối nội, đối ngoại.
  • Làm thư ký trong các phiên họp, trong cuộc thương thảo đối nội đối ngoại.
  • Giúp giám đốc chi nhánh trong việc thiết lập và duy trì các quan hệ đối ngoại với cá tổ chức đơn vị liên quan.
  • Thực hiện các công việc khác theo sự phân công của giám đốc chi nhánh và các cán bộ phụ trách văn phòng.

Phòng dịch vụ khách hàng:

  • Chức năng:
  • Tổ chức thực hiện, kiểm soát và quản lý công tác hạch toán kế toán tại chi nhánh.
  • Tổ chức thực hiện, kiểm soát và quản lý các hoạt động thanh toán tại chi nhánh.
  • Tổ chức thực hiện, kiểm soát và quản lý công tác kho quỹ tại chi nhánh.
  • Thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng, tiến hành tư vấn và cung cấp các dịch vụ và sản phẩm của ngân hàng tới khách hàng. Khóa luận: Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại CN Techcombank.
  • Nhiệm vụ:
  • Cung cấp dịch vụ cho khách hàng, bảo đảm chất lượng dịch vụ và hình ảnh Techcombank tốt nhất trong mắt khách hàng, tân dụng các cơ hội bán chéo trực tiếp, giới thiệu các cơ hội bán chéo cho các bộ phân liên quan trong ngân hàng.
  • Lập các chứng từ về kế toán, kho quỹ phát sinh tại chi nhánh.
  • Tổ chức hạch toán các giao dịch trên tài khoản của khách hàng tại chi nhánh
  • Thực hiện các giao dịch tiết kiệm, các nghiệp vụ giao dịch Western Union, các giao dịch về thẻ, các giao dịch thanh toán, chuyển tiền trong nước.
  • Thực hiện hạch toán các giao dịch ngoại bảng tại chi nhánh.
  • Thực hiện việc quản lý các hoạt động thu chi tiền mặt, quản lý các giấy tờ có giá, hồ sơ tài sản thế chấp và các tài sản đang lưu giữ trong kho quỹ.
  • Thực hiện việc vận chuyển tiền, nộp tiền theo sự điều hành của ban giám đốcchi nhánh.
  • Thực hiện việc quản lý và đảm bảo an toàn kho quỹ.
  • Thực hiện việc quản lý, lưu trữ chứng từ, sổ sách, hồ sơ, số liệu về công tác kế toán và kho quỹ của chi nhánh và các đơn vị trực thuộc.
  • Thực hiện việc kiểm soát và quản lý các nghiệp vụ trong phạm vi cấp phòng theo quy chế, quy trình nghiệp vụ của Techcombank.
  • Giao dịch trực tiếp với khách hàng để: Tiếp nhận thông tin từ khách hàng, hướng dẫn thủ tục nghiệp vụ và tiếp thị, cung cấp số liệu theo yêu cầu của khách hàng đúng quy định, giải đáp thắc mắc trong phạm vi quyền hạn, thực hiện tra soát giao dịch…
  • Là đầu mối đón và giới thiệu đến phòng ban chức năng của chi nhánh hoặc các đơn vị trong hệ thống Techcombank những khách hàng là thể nhân có nhu cầu giao dịch với Techcombank.
  • Thực hiện phối hợp nghiệp vụ đối với các phòng ban nghiệp vụ và các đơn vị khác theo đúng quy chế, quy trình của Techcombank.
  • Thực hiện việc cung cấp báo cáo theo quy định và yêu cầu của cấp lãnh đạo có thẩm quyền.
  • Đề xuất, tham mưu cho ban giám độc chi nhánh về nghiệp vụ kế toán giao dịch, kho quỹ.
  • Thực hiện các công việc khác theo yêu cầu của ban giám đốc chi nhánh.
  • Phòng dịch vụ ngân hàng doanh nghiệp có trách nhiệm tổ chức và thực hiện các hoạt động tiếp thị các sản phẩm tín dụng, bảo lãnh, thanh toán quốc tế với khách hàng, đồng thời thực hiện công tác điều tra thị trường về nhu cầu sản phẩm dịch vụ ngân hàng đối với nhóm khách hàng này.
  • Phòng dịch vụ ngân hàng doanh nghiệp có trách nhiệm nghiên cứu, xem xét, thẩm tra để trình cấp có thẩm quyền quyết định:
  • Cho vay ngắn hạn để bổ sung vốn lưu động, hỗ trợ xuất khẩu, các nhu cầu khác.
  • Cho vay trung dài hạn để đổi mới thiết bị. máy móc, cải tạo, xây mới cơ sở sản xuất… nhằm nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh. Khóa luận: Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại CN Techcombank.
  • Thực hiện các khoản bảo lãnh cho khách hàng.
  • Kết hợp cùng ban Kiểm soát hỗ trợ kinh doanh chi nhánh thực hiện các nghiệp vụ về thanh toán quốc tế.
  • Thực hiện các công việc khác theo chỉ đạo của Ban giám đốc chi nhánh.

Chịu trách nhiệm chính trong việc tiếp thị khách hàng và là đầu mối thực hiện các dịch vụ đối với khách hàng tại chi nhánh, gồm:

  • Các hoạt động tín dụng, bảo lãnh.
  • Các dịch vụ phát triển thẻ, phát triển đại lý chấp nhận thẻ.
  • Tiếp thị các dịch vụ chuyển tiền trong và ngoài nước.
  • Các dịch vụ bán lẻ khác.
  • Tổ chức và thực hiện các chương trình bán lẻ tại chi nhánh.
  • Phối hợp với các Phòng, Ban liên quan tại Hội sở và các Khối/Chi nhánh/Trung tâm trong công tác nghiên cứu thị trường và phát triển các sản phẩm mới về dịch vụ ngân hàng cá nhân của Techcombank.
  • Tham mưu cho Ban lãnh đạo trong việc xây dựng và phát triển hệ thống các dịch vụ ngân hàng cá nhân tại chi nhánh.
  • Thực hiện các chức năng khác theo yêu cầu của ban lãnh đạo

2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Techcombank Hải Phòng giai đoạn 2023-2025.

2.1.3.1. Hoạt động huy động vốn.

Nghiệp vụ huy động vốn là một trong những nghiệp vụ quan trọng của ngân hàng thương mại, huy động vốn càng nhiều thì ngân hàng càng có khả năng mạnh trong hoạt độngtín dụng, nhất là thực hiện chức năng tạo tiền. Đặc biệt việc thu hút được nguồn vốn đầu vào với lãi suất thấp sẽ càng tạo điều kiện thuận lợi cho ngân hàng trong các hoạt động sử dụng vốn tín dụng, làm tăng thêm lợi nhuận của ngân hàng, đồng nghĩa với việc nâng cao chất lượng tín dụng của ngân hàng. Nhận thưc rõ vai trò quan trọng đó ngân hàng đã rất chú trọng, và dùng nhiều hình thức khác nhau như: tuyên truyển quảng bá hình ảnh của ngân hàng, áp dụng nhiều mức lãi suất hấp dẫn, cam kết trả đúng hạn… để có thể huy động được một cách tối đa các nguồn vốn nhàn rỗi. Mặc dù chịu ảnh hưởng nặng nề của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu nhưng Chi nhánh Techcombank Hải Phòng đã xuất sắc hoàn thành chỉ tiêu về huy động vốn thể hiện qua bảng số liệu sau:

  • Bảng 2.2: Kết quả huy động vốn từ năm 2023-2025 Khóa luận: Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại CN Techcombank.

Qua bảng số liệu trên ta thấy hoạt động huy động vốn của CN Techcombank Hải Phòng có tốc độ tằn trưởng cao qua các năm. Do ngân hàng đã tạo được uy tín trên thị trường bằng những trang thiết bị hiện đại, phong cách phục vụ nhiệt tình… nên đã thu hút được nguồn vốn huy động từ nhiều thành phần kinh tế. Năm 2024 tổng huy động đạt 1.635.441 Trđ tăng 3,03% so với năm 2023. Năm 2025 tổng huy động đạt 1.725.045 Trđ tăng 5.48% so với năm 2024.

Nguồn vốn huy động từ tiền gửi của khách hàng đến ngân hàng tuy có giảm về tỷ trọng (năm 2023 chiếm 75.99%, năm 2024 chiếm 71,88%, năm 2025 chiếm 70,42%) nhưng tổng số tiền vẫn ngày càng tăng và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng. Bên cạnh đó là sự tăng trưởng trong huy động vốn của tổ chức tín dụng và các tổ chức kinh tế. Có được thành quả này chi nhánh đã có những cố gắng không nhỏ trong từng bước thay đổi phong cách giao dịch với khách hàng, đồng thời dùng nhiều biện pháp, như áp dụng nhiều thể thức tiết kiệm (Tiết kiệm bậc thang luỹ tiền theo số dư tiền gửi, theo thời gian gửi, Tiết kiệm gửi góp, Tiết kiệm dự thưởng), tăng cường quảng cáo, tiếp thị…

Phân theo kì hạn, thì chi nhánh hoạt động với cơ cấu hợp lý. Khi mà nguồn vốn từ Trung và Dài hạn chiếm hơn 50%. Đây là một kết cấu rất tốt giúp ngân hàng có được nguồn tiền để quay vòng trong hoạt động tín dụng trung dài hạn, ngân hàng cần phát huy và duy trì kết cấu này. Nắm bắt được nhu cầu của các đơn vị trong thời gian nhạy cảm cần chu chuyển vốn nhanh, nguồn tiền huy động thời hạn ngắn cũng được chi nhánh chú trọng và đạt được những bước tăng trưởng tốt.

2.1.3.2. Hoạt động tín dụng

Như chúng ta đã biết hoạt động cho vay của ngân hàng ở Việt Nam hiện nay là một trong những nghiệp vụ hoạt động chính của ngân hàng. Một trong những chỉ tiêu quan trọng đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh cũng như lợi nhuận của ngân hàng đó là tổng dư nợ chứ không phải là doanh số cho vay. Sử dụng hợp lý nguồn vốn huy động cũng như áp dụng các chính sách cho vay hợp lý. Ngân hàng sẽ đáp ứng một cách có hiệu quả nhất nguồn vốn đó tới khách hàng, tạo thêm nhiểu uy tín cũng nhủ niềm tin với khách hàng. Sau đây là kết quả hoạt động cho vay tại Chi nhánh Techcombank Hải Phòng.

  • Bảng 2.3: Kết quả hoạt động tín dụng từ năm 2023-2025

Căn cứ vào bảng số liệu trên ta thấy, năm 2024 do thắt chặt hoạt động cho vay bằng cách áp dụng hạn mực tín dụng đối với chi nhánh, nâng cao chất lượng tín dụng bằng cách sàng lọc khách hàng tốt, từ chối nhu cầu tín dụng của các khách hàng không đáp ứng đủ tiêu chuẩn về tín dụng hoặc đáp ứng ở mức thấp, tạm dừng cho vay đối với khách hàng liên quan đến lĩnh vực rủi ro trong những tháng đầu năm nên tổng dư nợ tín dụng của chi nhánh đến 31/12/2024 chỉ tăng nhẹ 2,99 %. Đến năm 2025, do tình hình tài chính đang trên đà phục hồi cùng với sự năng động của ngân hàng tổng dư nợ tín dụng tăng hơn so với năm 2024 là 8,87%. Khóa luận: Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại CN Techcombank.

Trong các năm, tính theo loại hình cho vay thì cho vay ngắn hạn và trung và dài hạn hiện đang có tỉ lệ xấp xỉ tương đương nhau, còn cho vay theo tiền tệ thì cho vay bằng VNĐ chiếm tỷ lệ cao so với cho vay bằng ngoại tệ.

Techcombank Việt Nam là một Ngân hàng thương mại cổ phần chính vì vậy khách hàng đối tượng chủ yếu đó là các doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Hiện nay đây là một trong nhưng thành phần kinh tế đanh phát triển rất mạnh mẽ đóng góp và có vai trò to lớn đối với nền kinh tế Việt Nam hiên nay. Chính vì vậy chúng ta có thể thấy tỉ lệ dư nợ của DN ngoài quốc doanh chiếm tỷ lệ lớn trong tổng dư nợ. Tăng đều qua các năm 70,74 % năm 2023 lên 71,41 % năm 2024 và 71,57 % năm 2025. Đặc biệt là sau cơn dư chấn của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu thì nhu cầu vay vốn để tái sản xuất hàng hoá của các doanh nghiệp này sẽ tăng mạnh. Chính vì vậy trong các năm tới Ngân hàng cần chú ý sử dụng nguồn vốn cùng với các chính sách hợp lý để giúp các doanh nghiệp đứng vững cũng như làm ăn hiệu quả, đóng góp vào sự phát triển của nền kinh tế nước nhà.

2.1.3.3. Kết quả hoạt động kinh doanh

Với những nỗ lực mà chi nhánh Techcombank Hải Phòng đã thực hiện, tình hình kinh doanh của chi nhánh được thể hiện qua bảng sau:

  • Bảng 2.4: Kết quả tình hình hoạt động kinh doanh năm 2023-2024

Nhìn chung trong ba năm qua, mặc dù còn gặp một số khó khăn nhất định nhưng kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Techcombank Hải Phòng vẫn tiếp tục tăng trưởng tốt, an toàn, hiệu quả, có lãi. Thể hiện ở chỗ nguồn vốn ổn định, dư nợ đạt mức cho phép, quỹ tiền lương tăng đều qua các năm. Tuy nhiên qua bảng số liệu trên chúng ta có thể thấy chênh lệch thu chi năm 2024 đã tụt giảm rỏ nét từ 1.542.501 tđ xuống còn 1.044.002 trđ năm 2025. Điều này là do những tác động khách quan từ nên kinh tế đất nước, thị trường tài chính gặp khó khăn và ảnh hưởng của suy thoái kinh tế toàn cầu. Bên cạnh đó Ngân hàng đã phải sủ dụng nhiều biện pháp thu hút nguồn vồn như tiếp tục nâng lãi suất huy động để có thể cạnh tranh với các Ngân hàng khác trên cùng địa bàn. Mặt khác Ngân hàng cũng phải trích lập nhiều các khoản dự phòng rủi ro trong tình hình kinh tế biến động. Đó là lí do tại sao tổng chi của Ngân hàng trong năm 2025 tăng nhiều dẫn đến giảm chênh lệch thu chi. Chúng ta cùng hi vong trong năm tới, cùng với sự hồi phục của nền kinh tế nói chung, Ngân hàng sẽ có những định hướng tốt để có thể phát triển vững chắc, là tổ chức tín dụng uy tín của mọi tổ chức cũng như cá nhân trong và ngoài nước.

2.1.4. Những thuận lợi và khó khăn.

2.1.4.1. Những thuận lợi:

Ngoài ra, Techcombank có các cổ đông chính, cổ đông chiến lược (như công ty cổ phần tập đoàn Masan, Ngân hàng HSBC…) cùng với sự tư vấn của tổ chức tư vấn quốc tế hàng đầu Mackenzey đã tạo nền tảng vững chắc và hỗ trợ hữu hiệu để thực hiện thành công chiến lược phát triển ngân hàng.

2.2. Thực trạng và chất lượng tín dụng trung dài hạn tại CN Techcombank Hải Phòng. Khóa luận: Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại CN Techcombank.

2.2.1. Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại CN Techcombank Hải Phòng.

Mở rộng đầu tư trung – dài hạn có chọn lọc, Chi nhánh Techcombank Hải Phòng thực sự đóng góp phần không nhỏ trong đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm… giúp các doanh nghiệp kinh doanh theo hướng hiện đại hoá công nghiệp hoá, tiến kịp với sự phát triển nhánh chóng của nền kinh tế trên thế giới. Đối với tín dụng trung và dài hạn: Ngân hàng luôn xác định lấy khách hàng làm trung tâm, coi hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng là hiệu quả của các khoản tín dụng ngân hàng. Trên quan điểm đó, ngân hàng đã tích cực đa phương hoá khách hàng, trên cơ sở duy trì và phát triển khách hàng truyền thống, đồng thời mở rộng khách hàng mới một cách có chọn lọc.

Năm 2025, nhờ có nhiều chính sách áp dụng thúc đẩy hoạt động cho vay nên tổng doanh số cho vay tăng nhiều so với năm 2024 và được thể hiện qua bảng số liệu sau:

  • Bảng 2.5: Cơ cấu cho vay theo thời hạn

Nhìn vào bảng ta thấy tỷ trọng dư nợ tín dụng trung và dài hạn qua các năm có sự tăng đều đặn cả về số tuyệt đối và số tương đối. Điểm lại tình hình dư nợ qua các năm gần đây ta có thể thấy như sau:

  • Năm 2023 dư nợ tín dụng trung dài hạn là 588.259 trđ chiếm 55,56%
  • Năm 2024 dư nợ tín dụng trung dài hạn là 612.985 trđ chiếm 56,22%
  • Năm 2025 dư nợ tín dụng trung dài hạn là 697.129 trđ chiếm 58,73%

Thông qua con số này ta thấy được sự phát triển mạnh mẽ của ngân hàng đối với tín dụng nói chung và đặc biệt tín dụng trung dài hạn nói riêng.

Bên cạnh đó, doanh số thu nợ năm 2024 tăng so với năm 2023 là 230.823 trđ, đạt tỷ lệ tăng trưởng là 19,23%, năm 2025 tăng so với năm 2024 tăng 20,99%. Trong đó doanh số thu nợ trung dài hạn tăng vượt bậc so với doanh số thu nợ tín dụng ngắn hạn.

Tổng doanh số cho vay đến ngày 31/12/2025 là 1.831.396 trđ, tăng 369.463 trđ so với năm 2024.Trong đó, cho vay trung và dài hạn năm 2025 tăng 30,79% so với năm 2024, cho vay trung dài hạn năm 2024 tăng 12,46% so với năm 2023.

Điều đó chứng tỏ đã có rất nhiều dự án khả thi của các doanh nghiệp được ngân hàng cấp vốn cho vay, mức độ phát triển nghiệp vụ ngày càng được nâng cao, mối quan hệ giữa khách hàng với ngân hàng là tốt, uy tín ngân hàng được nâng cao. Đây là một dấu hiệu rất tốt của nền kinh tế đang trên đà hồi phục sau khủng hoảng kinh tế.

  • Bảng 2.6: Cơ cấu cho vay trung dài hạn theo thành phần kinh tế

Do Chi nhánh Techcombank Hải Phòng tích cực tìm kiếm khách hàng nên doanh số cho vay tăng mặc dù nền kinh tế đang trong bất ổn khó khăn. Trong đó, đáng lưu ý là doanh số cho vay của DN ngoài quốc doanh năm 2023 chiếm tỷ trọng là 79,32% và tỷ trọng này ngày càng tăng trong các năm tiếp theo. Năm 2025 doanh số cho vay đối với DN ngoài quốc doanh tăng 224.358 trđ so với năm 2024, năm 2024 doanh số cho vay của loại hình doanh nghiệp này cũng tăng 32.686 trđ.

Qua đó ta thấy DN ngoài quốc doanh là một trong những thành phần kinh tế quan trọng trong nền kinh tế hiện nay.

Doanh số thu nợ cũng tăng qua các năm trong đó doanh số thu nợ của DN ngoài quốc doanh năm 2025 so với năm 2024 tăng khá nhiều là 180.013 trđ, còn với DN quốc doanh năm 2025 so với năm 2024 cũng tăng 26.863 trđ nhưng tỷ trọng thu nợ giảm từ 20,29% xuống còn 18,87% Khóa luận: Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại CN Techcombank.

Về cơ cấu dư nợ DN ngoài quốc doanh vẫn chiếm ưu thế với tỷ lệ năm 2023 chiếm 73,14%, năm 2024 chiếm 71,64%, năm 2025 chiếm 70,59% tăng vượt trội so với DN quốc doanh.

Theo phân tích nói ở trên thì vốn cho vay tập trung chủ yếu vào DN ngoài quốc doanh trong cả tín dụng ngắn hạn lẫn trung và dài hạn. Đặc biệt đối với trung và dài hạn thì ngày càng trở nên rõ nét hơn, tăng đều qua các năm. Bên cạnh đó cũng có thể thấy ngân hàng cùng với những hoạt động của mình đang ngày càng có hiệu quả, có uy tín tốt. Nên DN ngoài quốc doanh đang có xu hướng tăng mạnh, ngày càng tìm đến Ngân hàng thương mại nhiều hơn.

  • Bảng 2.7: Cơ cấu cho vay trung dài hạn theo ngành kinh tế

Qua bảng số liệu ta thấy đối tượng tín dụng của ngân hàng tập trung chủ yếu vào các ngành dịch vụ với tỷ trọng năm 2025 là 39,42% tiếp đến là ngành thương mại, sản xuất và chế biến cũng có tỷ trọng tăng khá ổn định qua các năm với tỷ trọng năm 2023 là 36,15%, năm 2024 là 38,41% và năm 2025 là 36,9%. Cơ cấu cho vay theo ngành của Chi nhánh Techcombank Hải Phòng có sự dịch chuyển qua các năm. Ngành nông lâm nghiệp do đặc thù sản xuất mang tính thời vụ và chu kỳ cao nên dự nợ có dự thay đổi không ổn định qua các năm tỷ trọng năm 2024 tăng so với 2023 lên mức 15,08% nhưng lại giảm ở năm 2025 xuống còn 12,16%. Những năm qua do tình hình bất động sản có nhiều biến động và gặp khó khăn nên dư nợ ngành xây dựng chiếm tỷ trọng thấp năm 2023 chiếm 5,12%, năm 2024 dư nợ chiếm 6,54%, năm 2025 dư nợ ngành này chiếm 6,86%.

Như vậy, qua phân tích dư nợ tín dụng trung dài hạn theo ngành kinh tế cho ta thấy cơ cấu cho vay này không được cân đối, nó tập trung hầu hết vào ngành thương mại, sản xuất và chế biến và ngành dịch vụ khách hàng cá nhân. Điều này sẽ ảnh hưởng không tốt tới sự phát triển lâu dài của chi nhánh Techcombank Hải Phòng. Để chất lượng tín dụng trung dài hạn trong tương lại đạt hiệu quả và an toàn thì cơ cấu dư nợ phải phong phú đa dạng. Để cơ cấu dư nợ trung và dài hạn đa dạng hơn, trong thời gian tới ngân hàng cần phải quan tâm hơn tới việc tìm kiếm các khách hàng mới thuộc các lĩnh vực khác nhau, đồng thời phải luôn giữ mối qua hệ tốt với các khách hàng quen thuộc có chất lượng tốt.

2.2.2. Phân tích chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại chi nhánh Techcombank Hải Phòng.

Thông qua sự phân tích cơ cấu tín dụng trung và dại hạn theo các cách khác nhau như trên ta đã phần nào thấy được chất lượng tín dụng trung và dài hạn của Chi nhánh Techcombank Hải Phòng. Nhưng để có thể đánh giá chất lượng tín dụng một cách rõ ràng ta phải dựa vào một số chỉ tiêu như nợ quá hạn, nợ khó đòi, chỉ tiêu quay vòng vốn, chỉ tiêu lợi nhuận. Sau đây ta sẽ phân tích các chỉ tiêu đó đối với tín dụng trung dài hạn. Khóa luận: Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại CN Techcombank.

  • Bảng 2.8: Mức độ sử dụng nguồn vốn trung dài hạn

Xét chỉ tiêu mức độ sử dụng vốn: Qua bảng số liệu ta thấy Ngân hàng đang gặp một số vấn đề trong việc sử dụng vốn. Hiệu quả sử dụng vốn qua ba năm còn thấp và tăng giảm chưa ổn định. Năm 2023 mức độ sử dụng là 69,04%, năm 2024 mức đọ này giảm còn 68,06%, năm 2025 tăng lên 73,88%. Đây là vấn đề đáng lưu ý, vì khi nguồn vốn huy động không đựoc sử dụng hết hay không có hiệu quả cao thì chi phí về lãi suất huy động sẽ là gánh nặng lớn đối với ngân hàng. Tuy nhiên cùng với những chính sách hợp lý cũng như sự năng động của Chi nhánh, Chi nhánh đã điều chuyển vốn nhàn rỗi lên ngân hàng mẹ hoặc là các Chi Nhánh khác.

Nó không những giúp Chi Nhánh giả quyết vấn đế vốn dư thừa mà còn giúp điều chuyển vốn đến những nơi thiếu hụt. Qua đó ta thấy trong thời gian tới Chi Nhánh nên tích cực mở rộng hoạt đông marketing, quảng bá hình ảnh cũng như áp dụng nhiều chính sách hợp lý về tín dụng để có thể thu hút thêm nhiều khách hàng, để có thể sử dụng nguồn vốn huy đông một cách hiệu quả nhất.

  • Bảng 2.9: Tình hình nợ quá hạn trung và dài hạntừ năm 2023-2025

Xét chỉ tiêu nợ quá hạn: Qua bảng số liệu trên ta thấy nợ quá hạn của chi nhánh Techcombank Hải Phòng là khá thấp. Năm 2023 tỷ lệ nợ quá hạn là 8,03% trong đó nợ có khả năng mất vốn là 294 trđ chiếm 0,05%%, năm 2024 tỷ lệ này càng giảm còn 6,53% trong đó nợ có khả năng mất vốn là 2.084 trđ chiếm 0,34%. Mặc dù ngân hàng đã thực hiện nhiều chế độ ưu đãi như gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn cho vay nhưng đến năm 2025 tỷ lệ nợ quá hạn tăng đáng kể lên 12,7% đặc biệt nợ có khả năng mất vốn là khá lớn 3.277 trđ. Tình hình nợ quá hạn trung – dài hạn gia tăng do nhiều nguyên nhân, có nguyên nhân khách quan do cung cầu thị trường trong nước và thế giới thay đổi do nhà nước thay đổi cơ chế chính sách… có nguyên nhân từ phía khách hàng kinh doanh kém hiệu quả thua lỗ, mất khả năng thanh toán. Đặc biệt đó là sự ảnh hưởng của của cuộc suy thoái kinh tế toán cầu. Tất cả nguyên nhân đó tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều doanh nghiệp vay vốn ngân hàng, làm ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thu hồi vốn của ngân hàng. Nhưng những nguyên nhân chủ quan từ phía ngân hàng cũng không phải không có, ngân hàng cần khắc phục đặc biệt là chất lượng thẩm định dự án trung và dài hạn.

  • Bảng 2.10: Bảng trích lập dự phòng rủi ro đối với các nhóm nợ Khóa luận: Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại CN Techcombank.

Qua bảng số liệu trên ta thấy Chi nhánh Techcombank Hải Phòng đã trích lập dự phòng rủi ro theo đúng quy định của NHNN (quyết định số 18/2021/QĐ-NHNN, ngày 25/4/2021). Tuy nhiên, do số tiền nợ tăng qua các năm nên số tiền trích lập dự phòng rủi ro cũng có xu hướng tăng, đặc biệt là nợ nghi ngờ và nợ có khả năng mất vốn. Cụ thể nợ nghi ngờ trích lập dự phòng năm 2023 là 1.942 trđ, đến năm 2025 tăng đáng kể lên 4.113 trđ, nợ có khả năng mất vốn là 294 trđ ở năm 2023 thì năm 2024 tăng lên 3.277 trđ. Trước thực trạng đó ngân hàng cần có những biện pháp phù hợp để khắc phục

  • Bảng 2.11: Tình hình lợi nhuận trung và dài hạn từ năm 2023-2025

Xét chỉ tiêu lợi nhuận tín dụng trung và dài hạn: Do sự ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế cũng như ngân hàng đã vấp phải sự canh tranh gay gắt của các ngân hàng thương mại khác trong hoạt động. Tuy nhiên chúng ta có thể thấy được sự tăng đều đặn của thu từ cho vay Trung và Dài hạn qua các năm và ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu nhập. Năm 2023 lợi nhuân từ tín dụng trung dài hạn là 506.667 trđ, chiếm 55,23%. Năm 2024 Lợi nhuận này là 530.176 trđ, chiếm 55,41%. Năm 2025 lợi nhuân là 539.491 trđ, chiếm 57,31%. Đây là một tỷ lệ hợp lý cần được duy trì., và để đề phòng với những rủi ro lớn của nghiệp vụ cho vay trung và dài hạn thì Ngân hàng nên trích lập nhiều hơn nữa quỹ dự phòng, đế có thể đảm bào tốt nhất chất lượng cho vay.

Xét chỉ tiêu doanh số cho vay trung và dài hạn: Căn cứ vào bảng 4 ta thấy doanh số cho vay năm 2023 là 783.498 trđ chiếm 62,16%, năm 2024 là 881.138 trđ ciếm 60,27%, năm 2025 là 1.152.453 trđ chiếm 62,93%. Như vậy doanh số cho vay tại chi nhánh Techcombank Hải Phòng có chiều hướng tăng về số tuyệt đối và tỷ lệ tăng cũng khá cao. Điều này phản ánh sự phát triển của ngân hàng cũng như tạo được lòng tin từ khách hàng vào ngân hàng, doanh số cho vay trung và dài hạn tăng còn thể hiện khả năng sinh lời của các sản phẩm cho vay của ngân hàng và đươc dùng để đánh giá chất lượng cho vay của ngân hàng trong từng thời kỳ.

Xét chỉ tiêu dư nợ tín dụng trung và dài hạn: Cũng căn cứ vào bảng 4 ta thấy dư nợ tín dụng của Chi nhánh Tecombank Hải Phòng ngày càng tăng cả về số tuyệt đối và số tương đối. Năm 2023 dư nợ là 588.259 trđ, chiếm 55,56%, năm 2024 dư nợ tín dụng trung và dài hạn là 612.985 trđ chiếm 56,22%, năm 2026 dư nợ tín dụng trung và dài hạn là 697.129 trđ, chiếm 58,73%. Điều này phản ánh chất lượng tín dụng của các dự án đạt kết quả tốt. Chất lượng như vậy đã phản ánh lượng vốn giải ngân tăng qua các năm.

2.2.3. Đánh giá chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại CN Techcombank Hải Phòng. Khóa luận: Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại CN Techcombank.

2.2.3.1. Những kết quả đạt được.

Trong những năm vừa qua Chi nhánh Techcombank Hải Phòng đã có được sự phát triển mạnh mẽ. Cùng với sự phát triển toàn diện của ngân hàng, tín dụng trung và dài hạn đã đạt được những bước tiến mới góp phần quan trọng vào sự nghiệp phát triển kinh tế đất nước nói chung và sự phát triển của ngân hàng Techcombank nói riêng.

Những kết quả đó được tổng hợp cụ thể qua bảng sau:

  • Bảng 2.12: Bảng tổng hợp các chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng trung và dài hạn từ năm 2023-2025

Thứ nhất: Trong năm qua, các hoạt động cho vay trung dài hạn đã được Ngân hàng thực hiện phương châm đổi mới cơ chế, lĩnh vực đầu tư nền kinh tế theo chiều sâu. Ngân hàng đã huy động được vốn trung và dài hạn đồng thời cung ứng vốn cho những doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp ngoài quốc doanh có tiềm năng mở rộng sản xuất nhưng thiếu vốn. Cụ thể vốn huy động trung và dài hạn của ngân hàng tăng từ 852.061 trđ năm 2023 đến năm 2025 đạt 943.592 trđ, mức độ sử dụng nguồn vốn này cũng tăng từ 69,04% lên 73,88%. Số dư nợ trung dài hạn của ngân hàng có xu hướng tăng lên (từ 588.259 trđ lên 697.129 trđ). Trong giai đoạn hiện nay, các đơn vị rất cần thay đổi và đổi mới thiết bị để làm việc, tăng năng suất và và nâng cao chất lượng sản phẩm thì hình thức cho vay trung – dài hạn là một giải pháp đúng đắn để chuyển hoạt động của của các đơn vị kinh tế. Ngân hàng đã tạo ra một đội ngũ khách hàng truyền thống, có uy tín trên thị trường, quan hệ gần gũi, thân thiết với ngân hàng.

Thứ hai: Trong công việc điều tra lập hồ sơ xét duyệt cho vay, Chi nhánh Techcombank Hải Phòng đã thực hịên đúng quy chế được ban hành của các cấp có thẩm quyền. Hồ sơ được lưu trữ và chấm điểm phê duyệt trên phần mềm T24, thời gian phê duyệt trên phần mềm này không quá 3h kể từ khi nhận đủ hồ sơ vay vốn vì vậy đảm bảo an toàn cho khách hàng và ngân hàng. Mặt khác, ngân hàng luôn coi trọng công tác thẩm định và phân loại khách hàng, phát tiền vay vốn đúng tiến độ công trình, thu nợ lãi như cam kết cũng như theo hoàn cảnh thực tế. Trong quá trình cho vay ngân hàng đã thực hiện liên tục việc kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay.

Dưới đây là bảng đánh giá khách hàng theo đúng những tiêu chí mà Hội sở chính Ngân hàng Techcombank đặt ra

Bảng 2.13: Bảng đánh giá và phân loại khách hàng

  • Điểm cao nhất của một khách hàng là 12đ và thấp nhất là 4đ.

Bảng 2.14: Bảng tổng hợp phân loại khách hàng Khóa luận: Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại CN Techcombank.

Thứ ba: Ngân hàng đã tích cực triển khai thay đổi cơ cấu kinh tế, nâng tỷ trọng cho vay trung – dài hạn trong tổng dư nợ (tỷ trọng dư nợ cho vay trung và dài hạn tăng từ 55,56% ở năm 2023 lên 58,73% ở năm 2025), đảm bảo quy mô tín dụng trung và dài hạn lớn, tập trung đa dạng hoá các ngành,các thành phần kinh tế. Tạo điều kiện nâng cao uy tín, sức cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường. Tạo niềm tin cũng như uy tín đối với khách hàng.

Thứ tư: Chi nhánh Techcombank Hải Phòng đã lựa chọn những cán bộ giỏi, có tài, có trách nhiệm với công việc, nhiệt tình công tác vào phòng kinh doanh để đầu tư những công trình trọng điểm, nhiều khó khăn, tạo điều kiện giúp đỡ chủ đầu tư, hoàn tất trong thời gian ngắn nhất đưa công trình vào sản xuất kinh doanh có hiệu quả.

Thứ năm: Ngân hàng đã triển khai công tác tiếp cận doanh nghiệp, hướng dẫn doanh nghiệp lập hồ sơ vay vốn hợp lý, đúng quy định nhằm tạo điều kiện cho doanh nghiệp hoàn thành sớm các thủ tục xin vay được nhanh chóng và thuận lợi. Ngân hàng đang từng bước gắn mình với doanh nghiệp qua vai trò tư vấn.

Thứ sáu: Với nguồn vốn huy động dồi dào (tiền huy động bằng VNĐ tăng từ 1.309.579 trđ lên 1.526.468 trđ, tỷ trọng ngày càng cao qua các năm từ 82,49% lên 88,49%) ngân hàng đã tận dụng triệt để các nguồn huy động vốn từ VNĐ cũng như USD để cho vay với lãi suất hợp lý (chi nhánh vận dụng linh hoạt cơ chế lãi suất trong việc đi vay và cho vay)đảm bảo đúng quy định của ngân hàng cấp cao hơn.

2.2.3.2. Những tồn tại

Mặc dù cho vay trung dài hạn tại Chi nhánh Techcombank Hải Phòng đã đạt được một số kết quả quan trọng đóng góp vào sự phát triển chung của ngân hàng. Nhưng hoạt động cho vay trung – dài hạn của chi nhánh vẫn còn nhiều tồn tại và hạn chế.

  • Thứ nhất: Thời gian xét duyệt cũng như thủ tục còn rườm rà

Thời gian xét duyệt trung bình cho 1 dự án từ 5-7 ngày, tuy nhiêndo có nhiều giấy tờ biểu mẫu được đòi hỏi nên làm cán bộ tín dụng mất nhiều thời gian điều tra, và chấm điểm hồ sơ làm thời gian xét duyệt chậm 1-2 ngày. Điều này làm cho doanh nghiệp vay vốn chán nản. Nhất là những khoản vay không lớn, và với khách hàng quen thìthủ tục vẫn không được rút gọn do vậy khi vay được vốn thì doanh nghiệp đã mất đi những cơ hội mà đáng ra nếu vay được sớm thì mọi việc sẽ theo tiến độ tốt hơn

  • Thứ hai: Công tác thẩm định và một số cán bộ tín dụng làm việc chưa tốt.

Có nhiều dự án ngân hàng cho vay, khâu thẩm định mang tính hợp lý hoá thủ tục cán bộ tín dụng đã lấy chính dự án mà doanh nghiệp trình ngân hàng vào trong tờ thẩm định của mình mà không xem xét các yếu tố với nhiều giác độ khác nhau. Tức là thời gian hiệu quả kinh tế … chỉ là trên giấy tờ với cả hai phía ngân hành và khách hàng. Do khách hàng tìm mọi cách để vay vốn nhưng sản xuất kinh doanh chưa chắc đã đạt hiệu quả như báo cáo, vẫn phát sinh tình trạng nợ quá hạn.

  • Thứ ba:Tỷ lệ nợ có khả năng mất vốn, không thu hồi đươc tăng.

Trong những năm gần đây tỉ lệ nợ quá hạn cũng như nợ xấu, đặc biệt là tỉ lệ nợ mất khả năng thu hồi có xu hướng tăng. Năm 2023 tỷ lệ nợ quá hạn là 8,03% trong đó nợ có khả năng mất vốn là 294 trđ chiếm 0,05%%, năm 2024 tỷ lệ này giảm còn 6,53% trong đó nợ có khả năng mất vốn là 2.084 trđ chiếm 0,34%. Năm 2025 tỷ lệ nợ quá hạn tăng đáng kể lên 12,7% đặc biệt nợ có khả năng mất vốn là khá lớn 3.277 trđ, chiếm 0,47%. Điều đó thể hiện chất lượng cho vay chưa cao.

  • Thứ tư: Thông tin chưa thông suốt. Khóa luận: Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại CN Techcombank.

Việc phối hợp, tìm hiểu thông tin về khách hàng giữa các Ngân hàng trong và ngoài hệ thống chưa tốt. Dẫn đến tình trạng không kiểm soát được hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là nguyên nhân dẫn đến nhiều tiềm ẩn rủi ro.

  • Thứ năm: Mức độ sử dụng vốn chưa cao.

Như số liệu ở trên đã phân tích, ta có thể thấy hiệu quả sử dụng nguồn vốn huy động chưa cao (Năm 2024 mức độ sử dụng vốn giảm từ 69,04% xuống còn 68,06%) Đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến giảm lợi nhuận, không mở rộng được hoạt động tín dụng. Cũng đồng nghĩa với việc Ngân hàng sẽ phảỉ chịu những gánh nặng về chi phí huy động vốn.

  • Thứ sáu: Các hình thức tín dụng còn thiếu sự đa dạng

Ngoài ra tại Trung tâm các hình thức tín dụng đối với các DNV&N vẫn đang chỉ tập trung vào các phương thức truyền thống cấp tín dụng từng lần, tín dụng hạn mức, cấp tín dụng theo dự án…còn nhiều hình thức tín dụng chưa được thực hiện hoặc thực hiện ở mức độ thấp. Các hình thức tín dụng chưa đa dạng, chưa đáp ứng được hết nhu cầu vay vốn linh hoạt của các DNV&N. Đối tượng khách hàng chưa đa dạng, số lượng khách hàng chưa nhiều, chất lượng mạng lưới khách hàng chưa đồng đều.

2.2.3.3. Nguyên nhân dẫn đến những tồn tại

  • Nguyên nhân chủ quan.

Các chính sách của ngân hàng còn nhiều bất ổn đặc biệt là chế độ lương thưởng cho nhân viên chưa hợp lý. Quy trình tín dụng, công tác thẩm định còn ít linh hoạt, thiếu sáng tạo.

Trình độ phân tích của cán bộ thẩm định chưa toàn diện. Khả năng phân tích kỹ thuật của dự án và phân tích thị trường của cán bộ tín dụng còn hạn chế. Việc đánh giá khả năng cạnh tranh, khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án trên thị trường liên quan đến nhiều khía cạnh, đòi hỏi khả năng phân tích, tổng hợp, dự đoán nhạy bén của cán bộ tín dụng. Đây là yêu cầu khó đối với cán bộ tín dụng vì phần lớn không được đào tạo chuyên sâu toàn diện lĩnh vực này. Vấn đề nữa là công tác phân tích tình hình tài chính của đơn vị vay vốn chưa được coi trọng. Khóa luận: Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại CN Techcombank.

Phân tích tính khả thi của dự án chủ yếu dựa vào kết quả phân tích đánh giá trên phương diện kinh tế tài chính của dự án nhưng nguồn số liệu, cơ sở phân tích chủ yếu được lấy từ các báo cáo của đơn vị vay vốn với độ tin cậy không cao, chưa được xác nhận của cơ quan kiểm toán.

Mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng chưa rộng rãi do chứ có sự hiểu biết về nhau nhiều, các thông tin về thị trường và khách hàng còn thiếu và chưa thường xuyên. Công tác marketing chưa thu hút được đông đảo khách hàng. Đôi khi ngân hàng còn quá tin tưởng vào các khách hàng quen thuộc mà quên rằng nếu họ luôn được các ngân hàng khác chào mời thì ngân hàng có thể mất khách. Chính vì vậy ngân hàng cần có những chính sách khuyến khích khách hàng thường xuyên.

  • Nguyên nhân khách quan

Do sự cạnh tranh gay gắt giữa các tổ chức tín dụng khác trên cùng địa bàn cũng như sự ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu.

Các doanh nghiêp không có các dự án khả thi: Khi đi vay vốn ngân hàng, các doanh nghiệp phải có dự án khả thi được xây dựng trên cơ sở khoa học, thông tin đầy đủ, thẩm định và phân tích một cách chính xác. Nhưng trong thực tế một số DN có ý tưởng làm ăn lớn nhưng không lập được kế hoạch bằng bảng biểu theo yêu cầu của ngân hàng.

Doanh nghiệp không có đủ tài sản thế chấp hợp pháp. Đối với các DN ngoài quốc doanh muốn đi vay phải có tài sản thế chấp để đảm bảo vốn vay, phòng ngừa rủi ro khi dự án sản xuất kinh doanh gặp khó khăn ngoài dự kiến. Hiện nay, chủ yếu các DN thế chấp bằng tài sản cố định hoặc bất động sản nhưng việc xác định giá trị thực tế của các tài sản còn gặp nhiều khó khăn, độ chính xác thấp, các văn bản quy định có liên quan còn chưa đồng bộ.

Hiện nay, các ngành sản xuất trong nước phải cạnh tranh gay gắt với hàng ngoại nhập. Chính sách kinh tế vĩ mô đang trong quá trình điều chỉnh đổi mới hoàn thiện nên các DN không theo kịp với sự thay đổi của cơ chế dẫn đến kinh doanh thua lỗ, không đủ điều kiện vay ngân hàng. Ngoài ra do sự chuyển giao công nghệ, nhiều DN đầu tư hàng chục tỷ đồng để nhập dây truyền sản xuất hiện đại nhưng do không đủ trình độ xác định nên mua dây truyền lạc hậu hoặc đưa vào sản xuất chưa kịp thời thu hồi vốn thì trên thị trường đã tràn ngập mặt hàng đó với chất lượng cao hơn dẫn đến dự thu lỗ trong kinh doanh của DN. Khóa luận: Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại CN Techcombank.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:

===>>> Khóa luận: Giải pháp tín dụng trung dài hạn tại CN Techcombank

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x