Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tại Chi nhánh Agribank hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Thủy Nguyên dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
2.1. Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Thủy Nguyên
2.1.1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển
Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam được thành lập theo Nghị định số 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ).
Ngày 15/11/1996 Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam.
Ngày 26/3/1988 Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NHNo&PTNT) (Agribank) thành phố Hải Phòng được thành lập, nhưng đến ngày 01/7/1988 chính thức đi vào hoạt động. Trong khoảng thời gian, để đáp ứng nhu cầu phát triển của địa phương, Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Thủy Nguyên bắt đầu được hình thành. Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Thủy Nguyên là chi nhánh cấp 2, trụ sở đặt tại số 09, đường Đà Nẵng, thị trấn Núi Đèo, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.
Sự ra đời và hoạt động của chi nhánh trở thành một kênh đầu tư tin cậy cho người dân địa phương, đồng thời cung cấp nguồn vốn vay cho các doanh nghiệp và cá nhân phát triển hoạt động sản xuất. Trong những năm gần đây, được sự quan tâm của các cấp chính quyền địa phương và của ban lãnh đạo ngân hàng, chi nhánh NHNo&PTNT huyện Thủy Nguyên đang tích cực thực hiện việc đa dạng hóa, lắp đặt triển khai và áp dụng hàng loạt các phần mềm công nghệ hiện đại đáp ứng nhu cầu hoạt động kinh doanh ngày càng cao của ngân hàng. Ngoài các sản phẩm truyền thống, hiện nay chi nhánh cũng đang phát triển các sản phẩm dịch vụ mới nhằm đáp ứng nhu cầu của từng đối tượng khách hàng.
Trong những năm tiếp theo, hòa chung với không khí cả nước thi đua đạt thành tích mới, chi nhánh NHNo&PTNT huyện Thủy Nguyên đã quán triệt tập trung toàn bộ hệ thống tiếp tục đổi mới và tăng cường năng lực quản lý, điều hành kế hoạch kinh doanh, bám sát diễn biến thị trường nhằm tăng trưởng nguồn vốn và ổn định thanh toán. Tăng cường mở rộng hợp tác, kết nối với các tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn huyện… để chi nhánh NHNo&PTNT huyện Thủy Nguyên ngày càng phát triển, xứng đáng là một ngân hàng uy tín, chất lượng nhằm mục tiêu “Mang phồn thịnh đến khách hàng”.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Thủy Nguyên Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tại Chi nhánh Agribank.
Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (NHNo&PTNT) huyện Thủy Nguyên là chi nhánh loại 3 trong hệ thống của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam; trực thuộc NHNo&PTNT thành phố Hải Phòng, là ngân hàng thương mại nhà nước (100% vốn Nhà nước, có quyền tự chủ trong kinh doanh và có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng…)
Mạng lưới hoạt động: gồm 1 điểm giao dịch và 02 máy ATM: trụ sở chính tại đường Đà Nẵng – Thủy Nguyên – Hải Phòng.
Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức Chi nhánh NHNo & PTNT huyện Thủy Nguyên.
- Ban giám đốc
Ban giám đốc của chi nhánh NHNo & PTNT huyện Thủy Nguyên gồm một giám đốc và hai phó giám đốc. Phó giám đốc thứ nhất chịu trách nhiệm quản lí hoạt động tín dụng của ngân hàng. Phó giám đốc thứ hai chịu trách nhiệm quản lí hoạt động thanh toán, nhận tiền gửi, chuyển tiền, về hoạt động tài chính, kế toán, kho quỹ, hành chính nhân sự tại ngân hàng.
- Phòng tổ chức hành chính nhân sự.
Xây dựng, trình Giám đốc phê duyệt chương trình, kế hoạch công tác tháng, quý, năm của ngân hàng.
Tổ chức quản lý và bảo đảm phương tiện, điều kiện về cơ sở vật chất phục vụ cho công tác của lãnh đạo, công tác bảo vệ và cán bộ, viên chức. Xây dựng phương án, kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác bảo vệ, phòng cháy, chữa cháy, an ninh trật tự.
- Thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ.
Giúp Giám đốc trình cấp có thẩm quyền hoặc quyết định theo thẩm quyền về: bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỉ luật, tuyển dụng…. Thực hiện các nhiệm vụ khác mà Giám đốc giao..
- Phòng kế toán, ngân quỹ
Quản lí tiền mặt của chi nhánh, thu tiền mặt nội tệ và ngoại tệ cũng như các khoản thu chi bằng tiền mặt trong nghiệp vụ mua bán giấy tờ có giá. Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tại Chi nhánh Agribank.
Quản lí các giấy tờ có giá, chứng từ, hồ sơ tài sản thế chấp, cầm cố.
Chịu trách nhiệm quản lí và vận hành hai máy ATM an toàn và hiệu quả. Phối hợp các phòng ban, tổ của chi nhánh thực hiện xuất nhập khẩu tiền mặt nhằm đảm bảo kịp thời thanh toán tiền mặt cho chi nhánh.
Thực hiện thu thuế trên địa bàn do Kho bạc huyện Thủy Nguyên ủy nhiệm sang, đảm bảo việc thu nộp thuế thuận lợi, nhanh chóng, chính xác.
Thực hiện công tác thanh toán tiền gửi, tiền vay, chuyển tiền, thanh toán quốc tế… xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính quản lý và sử dụng các quỹ chuyên dụng. Theo dõi, hạch toán tài sản cố định, công cụ lao động…vv
Phòng dịch vụ khách hàng cá nhân, doanh nghiệp: bộ phận này nằm trong phòng kế toán ngân quỹ. Chịu trách nhiệm xử lí giao dịch đối với khách hàng là cá nhân, tổ chức doanh nghiệp, phát hành thẻ ATM, Visa Card, mở tài khoản cho doanh nghiệp, tiếp nhận thông tin phản hồi từ phía khách hàng và giải đáp các thắc mắc của khách hàng.
- Phòng tín dụng.
Nhiệm vụ cơ bản của phòng tín dụng là: Huy động vốn và cho vay vốn trên nguyên tắc hoàn trả có lãi.
Kiểm soát hoạt động kinh tế thông qua các quan hệ cho vay đối với các tổ chức và cá nhân.Thực hiện nhiệm vụ với khách hàng, xem xét các đề xuất các cấp có thẩm quyền quyết định cho vay, theo dõi quá trình cho vay, thực hiện nhiệm vụ thu hồi nợ cho đến khi tất toán hợp đồng tín dụng.
Thu thập, cung cấp thông tin và đánh giá chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật phục vụ cho công tác thẩm định. Thẩm định các dự án cho vay, bảo lãnh và các khoản tín dụng ngắn hạn, tham gia ý kiến về quy định cấp tín dụng đối với các dự án trung, dài hạn và các khoản tín dụng ngắn hạn khác.
Hướng dẫn khách hàng chuẩn bị các thủ tục hồ sơ vay vốn, sau đó nhận định và kiểm tra hồ sơ vay vốn.
Phân tích khách hàng vay vốn theo quy trình nghiệp vụ và các văn bản pháp lí có liên quan để ra quyết định tín dụng trong hạn mức giao hay duyệt các khoản cho vay, bảo lãnh và tài trợ thương mại. Chuẩn bị các hồ sơ liên quan và lập tờ trình cho vay đề trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt. Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tại Chi nhánh Agribank.
Thực hiện thẩm định các nhiệm vụ như sau: Hạn mức tín dụng, giới hạn cho vay, đánh giá tài sản đảm bảo cho vay, giám sát chất lượng khách hàng, xếp loại rủi ro tín dụng của khách hàng vay… cho từng khách hàng và của toàn bộ chi nhánh.
Ngoài ra còn có nhiệm vụ soạn thảo hợp đồng tín dụng, hợp đồng đảm bảo tiền vay… Sau khi có quyết định cấp tín dụng, đồng thời theo dõi để xử lí và lưu giữ hồ sơ của khoản vay. Thực hiện thu nợ vay, đôn đốc khách hàng trả nợ đúng hạn.
Các phòng ban trong ngân hàng có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, giúp cho toàn bộ ngân hàng hoạt động có hiệu quả.
Phòng kế toán ngân quỹ là nơi huy động vốn, tạo ra nguồn vốn khả dụng cho hoạt động của phòng tín dụng. Phòng tín dụng chịu trách nhiệm hoạt động kinh doanh, là nguồn thu chủ yếu của ngân hàng. Phòng hành chính sự nghiệp quản lí nhân sự của ngân hàng, đảm bảo các quyền lợi của cán bộ nhân viên.
2.1.3. Kết quả hoạt động của Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Thủy Nguyên thời gian vừa qua
2.1.3.1. Huy động vốn
Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Thủy Nguyên là một ngân hàng thương mại hoạt động tự chủ trong kinh doanh, huy động vốn luôn là vấn đề chiến lược hàng đầu trong kinh doanh ngân hàng. Ngay từ khi mới thành lập Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Thủy Nguyên đã phát triển nguồn vốn của mình để đáp ứng nhu cầu phát triển của nền kinh tế. Bằng các biện pháp và chính sách cụ thể, hoạt động huy động vốn ngày càng được cải thiện.
Theo báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của Chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Thủy Nguyên thì tổng nguồn vốn huy động được trong giai đoạn 2023 – 2025 được thể hiện qua bảng sau:
- Bảng 2.1: Kết quả hoạt động huy động vốn tại Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Thủy Nguyên
Nhìn vào bảng trên ta thấy mặc dù công tác huy động vốn qua các năm qua có nhiều khó khăn song tổng nguồn vốn huy động vẫn giữ được ổn định và có tăng trưởng, đáp ứng được các nhu cầu vay vốn của các đơn vị kinh tế và hộ sản xuất. Tuy nhiên mức độ tăng trưởng các nguồn vốn khác nhau, đặc biệt xu hướng giảm các loại nguồn tiền gửi của kho bạc Nhà nước, các tổ chức tín dụng và phát hành giấy tờ có giá trong năm 2025. Loại tiền gửi khách hàng vẫn tăng trưởng ổn định chiếm tỷ trọng chủ yếu trong hoạt động huy động vốn của chi nhánh (chiếm trên 93%).
2.1.3.2. Hoạt động tín dụng Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tại Chi nhánh Agribank.
Hoạt động sử dụng vốn chủ đạo là cho vay, thu nhập của hoạt động này chiếm phần lớn trong tổng thu nhập của ngân hàng. Khoản thu nhập này sẽ bù đắp chi phí huy động vốn, chi phí hoạt động, chi phí khác… Kết quả của hoạt động cho vay của ngân hàng qua 3 năm được thể hiện như sau:
- Bảng 2.2: Cơ cấu cho vay của Chi nhánh NHNNo &PTNT huyện Thủy Nguyên
Mặc dù nền kinh tế nói chung gặp khó khăn và cạnh tranh giữa các ngân hàng trên địa bàn gay gắt. Song tổng dư nợ vẫn được nâng lên, trong đó tập trung đầu tư cho vay hộ sản xuất. Doanh số cho vay trong năm 2024 giảm so với năm 2023, tỷ lệ giảm là 2,6%, nguyên nhân là do kinh tế khủng hoảng, Chính phủ thắt chặt tiền tệ, các doanh nghiệp và hộ sản xuất khó tiếp cận được nguồn vốn. Nhưng đến năm 2025 tình hình cho vay đã được cải thiện đáng kể, tăng tới 20% so với năm 2024, nguyên nhân do năm 2025 NHNN đưa ra các gói cứu trợ để thúc đẩy sản xuất kinh doanh, nhất là khu vực nông nghiệp nông thôn.
Tình hình thu nợ của chi nhánh năm 2024 mặc dù giảm so với năm 2023 là 7,7% nhưng tới năm 2025 đã có xu hướng tăng lên rõ rệt, tỷ lệ tăng là 27,2%. Nguyên nhân do công tác tín dụng của chi nhánh đã được quan tâm chú trọng, việc xử lý thu hồi nợ đọng đã được triển khai rất hiệu quả, việc xác định đối tượng khách hàng vay, mục đích vay vốn cho tới các thao tác nghiệp vụ đều được các cán bộ tín dụng của chi nhánh thực hiện đúng quy chế, đảm bảo cho vay có hiệu quả, thu hồi được vốn của các khoản đầu tư tín dụng.
Tổng dư nợ của chi nhánh NHNo&PTNT huyện Thủy Nguyên luôn tăng theo các năm, nhưng vẫn đạt ở mức thấp chưa tương xứng với tiềm năng của địa phương, năm 2024 tăng 17,5% nhưng tới năm 2025 chỉ tăng có 9,1%. Đây là một điểm hạn chế của chi nhánh vì trên địa bàn vẫn có thể nâng được dư nợ. Vì vậy, trong những năm tới chi nhánh cần triển khai tích cực các hoạt động cho vay, không những cho vay các hộ sản xuất mà còn đẩy mạnh cho vay thương mại, cho vay đánh bắt nuôi trồng thủy hải sản… Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tại Chi nhánh Agribank.
Hoạt động cho vay chiếm 98% tổng nguồn thu của Ngân hàng. Nguồn thu này không ngừng tăng qua các năm, ta có thể thấy rõ hơn thông qua bảng số liệu sau:
- Bảng 2.3: Thu nhập từ hoạt động cho vay tại Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Thủy Nguyên
Nhìn vào bảng trên ta thấy, thu nhập từ hoạt động chi vay của chi nhánh ngày càng tăng, năm 2023 đạt 28.039 triệu đồng, năm 2024 tăng lên con số 33.330 triệu đồng, với mức tăng trưởng năm 2024 so với 2023 là 18,87%, số lượng tăng gần 5.291 triệu đồng và năm 2025 so với năm 2024 là 74,22%, số lượng tăng là 24.737 triệu đồng, đạt mức kế hoạch đề ra. Điều này cho thấy hoạt động tín dụng của ngân hàng ngày càng được đẩy mạnh.
Trong những năm vừa qua, ngân hàng có chất lượng tín dụng tương đối tốt và chất lượng tín dụng ngày càng tăng qua các năm 2023 – 2025.
- Bảng 2.4: Tỷ lệ nợ tại Chi nhánh NHNo & PTNT huyện Thủy Nguyên
Tỷ lệ nợ xấu luôn ở mức có thể chấp nhận được với hoạt động của ngân hàng. Tỷ lệ này ngày càng giảm qua các năm từ 0,23% xuống 0,11%. Điều này có được do hoạt động tích cực của các cán bộ tín dụng, bám sát hoạt động kinh doanh tại địa phương, nắm rõ tình hình của cá nhân và doanh nghiệp. Do đặc điểm của địa phương nơi chi nhánh hoạt động, chi nhánh cũng thực hiện phân chia địa bàn cho từng cán bộ tín dụng trên cơ sở nơi ở, công tác của các cán bộ nên chất lượng tín dụng ngày càng tăng.
2.1.3.3. Hoạt động khác
Trong những năm gần đây, các ngân hàng Việt Nam đã và đang đẩy mạnh việc phát triển các hoạt động dịch vụ ngân hàng như dịch vụ thẻ không dùng tiền mặt, dịch vụ chuyển tiền, nghiệp vụ bảo lãnh, nghiệp vụ ủy thác… Nguồn thu từ các hoạt động dịch vụ này đang ngày càng chiếm một một phần không nhỏ lợi nhuận của các ngân hàng. Nắm bắt được xu hướng sử dụng các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng ngày càng tăng của khách hàng, những năm qua chi nhánh NHNo&PTNT huyện Thủy Nguyên đã không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ, đảm bảo đáp ứng kịp thời các nhu cầu của khách hàng.
Trong các hoạt động dịch vụ nói chung và dịch vụ thanh toán nói riêng, chúng không chỉ đóng vai trò chức năng cơ bản của ngân hàng mà còn đóng vai trò quan trọng liên kết các hoạt động của ngân hàng.
Trong giai đoạn 2023 – 2025 nguồn thu từ hoạt động thanh toán của chi nhánh NHNo&PTNT huyện Thủy Nguyên qua các năm thể hiện trên số liệu sau: Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tại Chi nhánh Agribank.
- Bảng 2.5: Thu nhập từ hoạt động dịch vụ của Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Thủy Nguyên
Lượng thu nhập từ hoạt động dịch vụ của ngân hàng có chiều hướng tăng dần qua các năm. Năm 2024 nguồn thu từ dịch vụ tăng đột phá từ 855,06 triệu đồng vào năm 2023 đã tăng lên 1.413,5 triệu, với mức tăng 65,31%, số lượng tăng là 558,44 triệu đồng, tuy nhiên sang năm 2025 thì nguồn thu này giảm dần mức tăng chậm lại, chỉ đạt 3,59%, số lượng giảm là 50,74 triệu đồng do ngân hàng chịu sự cạnh tranh lớn từ nhiều ngân hàng khác với mạng lưới dịch vụ ngày càng mở rộng với mức phí thấp.
Nhìn chung, chiếm phần lớn nguồn thu từ hoạt động dịch vụ của chi nhánh là thu từ dịch vụ chuyển tiền trong nước và nhận kiều hối với tỷ lệ của hai hoạt động này trong tổng nguồn thu luôn đạt trên 60%. Điều này có được do ưu thế của hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam với mạng lưới trải rộng trên tất cả các tỉnh, thành phố cả nước. Nguồn thu từ các hoạt động mới khác đang dần chiếm tỷ trọng lớn hơn như nghiệp vụ bảo lãnh, dịch vụ ngân quỹ, ủy thác đại lí… Chứng tỏ nhu cầu về các dịch vụ ngân hàng của người dân càng ngày càng tăng. Ngân hàng nên chú trọng phát triển thêm nhiều dịch vụ ngân hàng để khai thác tiềm năng từ hoạt động này.
2.2. Thực trạng công tác huy động vốn tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Thủy Nguyên Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tại Chi nhánh Agribank.
2.2.1. Quy mô huy động vốn
Đối với ngân hàng thương mại, nguồn vốn huy động là nguồn vốn quan trọng nhất và luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng nguồn vốn. Việc ngân hàng đảm bảo huy động đủ nguồn vốn cho công tác sử dụng vốn, vừa đảm bảo thu hút được nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội, vừa đảm bảo cho hoạt động của ngân hàng được thông suốt và đạt hiệu quả cao. Nhận thức được điều này Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Thủy Nguyên đã tập trung mọi nỗ lực và coi đây là nhiệm vụ trọng tâm của toàn chi nhánh nên trong những năm gần đây vốn huy động đã tăng lên cả về số lượng và chất lượng.
Các hình thức huy động chủ yếu được áp dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Thủy Nguyên trong thời gian qua là:
- Nhận tiền gửi của Kho bạc nhà nước
- Nhận tiền gửi của dân cư
- Phát hành giấy tờ có giá
- Nhận tiền gửi của các TCTD khác
Trong những năm qua, chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Thủy Nguyên luôn chú trọng áp dụng nhiều biện pháp nhằm tăng trưởng vốn huy động như tuyên truyền, quảng bá, tạo mọi điều kiện cho khách hàng, linh hoạt điều chỉnh lãi suất trong phạm vi cho phép… chính nhờ tăng cường công tác huy động vốn nên thời gian qua tuy gặp nhiều khó khăn nhưng hoạt động huy động vốn của chi nhánh luôn phát triển khá ổn định. Ta xét bảng sau:
- Bảng 2.6: Tổng nguồn vốn huy động Chi nhánh NHNo& PTNT Thủy Nguyên
Nhìn vào bảng trên ta thấy rõ được tổng vốn huy động của Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Thủy Nguyên từ 2022 – 2025. Năm 2022 tổng vốn huy động của toàn chi nhánh là 227.319 triệu đồng nhưng đến 31/12/2023 thì tổng nguồn vốn huy động chỉ đạt 218.493,9 triệu đồng, giảm 8.825,1 triệu đồng so với năm 2022, tỷ lệ giảm 4%, nguyên nhân chính ở đây là do khủng hoảng kinh tế cuối năm 2022, nhằm điều tiết nền kinh tế, NHNN đã khống chế mức lãi suất cơ bản, trong khi giá cả hàng hóa biến động mạnh và có xu hướng tăng, nhất là vào những tháng cuối năm nên không tạo sự hấp dẫn đối với người gửi tiền. Mặt khác, bên cạnh việc gửi tiền vào ngân hàng như một hình thức đầu tư thì ngoài thị trường khách hàng còn có nhiều kênh khác như kinh doanh bất động sản, vàng, chứng khoán cũng rất sôi động. Ngoài ra, trên địa bàn huyện Thủy Nguyên có nhiều Ngân hàng và Quỹ tín dụng cùng hoạt động nên việc chia sẻ thị trường là điều tất yếu. Về phía ngân hàng, chưa có sự nhạy bén, thể hiện việc tuyên truyền vận động chưa có chiều sâu, việc tiếp thị khuyến mại chưa được quan tâm đúng mức. Chính những điều này đã hạn chế hiệu quả huy động vốn của chi nhánh NHNo&PTNT huyện Thủy Nguyên trong năm 2023.
Sang năm 2024 nguồn vốn huy động của chi nhánh NHNo&PTNT huyện Thủy Nguyên đã được cải thiện đáng kể, tổng nguồn vốn huy động đạt 296.989,7 triệu đồng, tăng 78.495,8 triệu đồng, tỷ lệ tăng gần 36% so với năm 2022, nhưng tới năm 2025 tỷ lệ tăng chỉ còn 6%. Trong hai năm 2024 và năm 2025 số lượng các loại tiền gửi đều tăng lên đáng kể. Điều này chứng tỏ chi nhánh NHNo&PTNT huyện Thủy Nguyên đã nỗ lực rất lớn trong công tác huy động vốn tại địa phương. Ngân hàng đã thực hiện đồng bộ các giải pháp như giao khoán huy động vốn với khen thưởng cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác, áp dụng rộng rãi các hình thức huy động với mức lãi suất phù hợp theo quy định của ngân hàng nhà nước và cấp trên. Ngoài ra, chi nhánh còn tiếp tục nghiên cứu vận dụng linh hoạt các chương trình khuyến mại để kích thích khách hàng gửi tiền vào ngân hàng. Tất cả các giải pháp đó đã giúp ngân hàng đạt hiệu quả trong công tác huy động vốn trong năm 2024 – 2025.
2.2.2. Cơ cấu nguồn vốn huy động Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tại Chi nhánh Agribank.
2.2.2.1. Cơ cấu nguồn vốn theo nguồn hình thành
Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Thủy Nguyên luôn xác định được tầm vai trò của việc huy động vốn đối với hoạt động kinh doanh ngân hàng, vì vậy ngân hàng luôn coi trọng công tác huy động vốn và coi đây là công tác chủ yếu nhằm mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động của mình. Từ quan điểm trên, bằng các hình thức huy động phong phú, phù hợp với mọi tầng lớp dân cư, đổi mới phong cách làm việc tạo uy tín và sự tin cậy của khách hàng trong những năm vừa qua chi nhánh NHNo&PTNT huyện Thủy Nguyên đã có những thành tựu đáng khen ngợi nhưng bên cạnh đó còn có những điểm chưa làm được trong công tác huy động vốn. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này chúng ta đi tìm hiểu sâu hơn về cơ cấu nguồn vốn huy động của chi nhánh NHNo&PTNT huyện Thủy Nguyên trong những năm vừa qua.
Ta có bảng sau:
- Bảng 2.7: Cơ cấu nguồn vốn huy động tại chi nhánh NHNo&PTNT huyện Thủy Nguyên
Nhìn vào bảng trên ta thấy cơ cấu nguồn vốn huy động của chi nhánh NHNo&PTNT huyện Thủy Nguyên bao gồm có: Tiền gửi của kho bạc Nhà nước, tiền gửi của khách hàng, tiền gửi của TCTD và phát hành giấy tờ có giá (GTCG). Để hiểu rõ hơn về cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng chúng ta đi xem xét kỹ từng thành phần của vốn huy động.
- Nguồn tiền gửi của kho bạc Nhà nước:
Đây là nguồn tiền gửi tuy tỷ trọng nhỏ nhưng luôn chiếm một vị trí quan trọng trong tổng nguồn vốn huy động vì đây là nguồn vốn có chi phí thấp, tạo điều kiện cho ngân hàng giảm được chi phí trong huy động vốn, loại tiền gửi này thường chiếm tỷ lệ 5% trong các năm 2023 và năm 2024, năm 2023 số lượng tiền gửi này là 11.114,7 triệu đồng, chiếm 5,1%; năm 2024 số lượng đạt 16.162,1 triệu đồng chiếm tới 5,4%, tăng tới 5.047,4 triệu đồng, tỷ lệ tăng là 0,3% nhưng tới năm 2025 thì lại giảm đáng kể, số lượng giảm tới 12.544 triệu đồng so với năm 2024 và tỷ lệ giảm là 4,3%. Đây là loại tiền gửi của Kho bạc Nhà nước nhằm thanh toán các khoản chi tiêu của Chính phủ và các khoản thuế mà Kho bạc Nhà nước nhờ ngân hàng thu hộ. Nguyên nhân giảm loại tiền này trong năm 2025 là do kinh tế gặp nhiều khó khăn, lạm phát tăng cao, giá cả có xu hướng tăng, nhất là thời điểm cuối năm. Nhằm kiềm chế lạm phát, Chính phủ đã thắt chặt chi tiêu công vì vậy mà lượng tiền gửi kho bạc Nhà nước có xu hướng giảm theo. Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tại Chi nhánh Agribank.
- Tiền gửi của khách hàng:
Đây là loại tiền gửi luôn đóng vai trò rất quan trọng trong tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng, loại tiền gửi này chiếm tỷ trọng lớn (chiếm trên 90% tổng vốn huy động), đây là nguồn vốn chủ yếu trong huy động của ngân hàng. Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Thủy Nguyên hầu hết là huy động vốn khách hàng trong nước, trên địa bàn huyện Thủy Nguyên. Loại tiền gửi này bao gồm tiền gửi của các công ty, các tổ chức kinh tế và tiền gửi tiết kiệm của dân cư.
- Bảng 2.8: Vốn huy động khách hàng của NHNo&PTNT huyện Thủy Nguyên
Trong những năm qua chi nhánh NHNo&PTNT huyện Thủy Nguyên luôn xây dựng chính sách thu hút nguồn vốn rất hợp lý như: điều chỉnh lãi suất tiền gửi, thực hiện chính sách khuyến khích người dân gửi tiền vào ngân hàng, cải tiến phương thức giao dịch, tạo điều kiện khuyến khích các doanh nghiệp mở tài khoản tại ngân hàng… Chính vì thế nguồn tiền gửi của khách hàng không ngừng tăng lên và luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng nguồn vốn huy động.
Tiền gửi của dân cư là khối lượng tiền nhàn rỗi của nhân dân gửi vào ngân hàng để hưởng lãi hoặc tiết kiệm cho chi tiêu tương lai. Đây là nguồn vốn huy động có tính ổn định cao nhất và luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn huy động và cũng là nguồn vốn chủ yếu để ngân hàng thực hiện đầu tư. Trong những năm 2023 – 2025 số lượng tiền gửi luôn tăng trưởng. Năm 2023 tiền gửi dân cư huy động đạt 174.781,0 triệu đồng; năm 2024 là 224.601,2 triệu đồng, tăng lên 49.820,2 triệu đồng so với năm 2023; năm 2025 huy động được 268.212,1 triệu đồng, tăng lên 43.610,9 triệu đồng. Qua đây, ta thấy được rằng chi nhánh NHNo&P TNT huyện Thủy Nguyên luôn ý thức rất rõ về tầm quan trọng của vốn tiền gửi từ dân cư, ngân hàng luôn đẩy mạnh công tác huy động loại tiền gửi này, với việc đẩy mạnh mở rộng các hình thức huy động, lãi suất huy động phù hợp, công tác chi trả thuận tiện nhanh chóng và uy tín ngân hàng ngày càng được nâng cao cũng có tác động mạnh đến nguồn tiền gửi này, kết quả là số lượng tiền gửi dân cư đã tăng theo các năm như ta đã thấy ở bảng trên. Nhưng một điểm ta dễ nhận ra đó là tuy số lượng vẫn tăng theo các năm nhưng tỷ trọng nguồn tiền gửi tiết kiệm của dân chúng lại tăng giảm không đều. Năm 2023, nguồn vốn này chiếm tỷ trọng 80%, tới năm 2024 chỉ chiếm có 75,6% và sang năm 2025 nguồn tiền này chiếm tới 85,1%. Nguyên nhân do hình thức huy động của ngân hàng thay đổi theo từng thời điểm, vì vậy nguồn tiền gửi này cũng thay đổi theo.
Để nguồn tiền gửi tiết kiệm này tiếp tục tăng trong các năm tới đây, ngân hàng cần giữ vững uy tín của mình đối với khách hàng, có những chính sách kịp thời phù hợp với những biến động theo thời điểm, chẳng hạn vào những đợt cuối năm, đợt mùa vụ… dân chúng thường rút tiền nhằm phục vụ cho nhu cầu chi tiêu của mình, do đó ngân hàng cần có lượng vốn để đáp ứng nhu cầu chi trả và duy trì hoạt động của ngân hàng. Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tại Chi nhánh Agribank.
Tiền gửi của doanh nghiệp là các khoản vốn tạm thời chưa sử dụng của các doanh nghiệp, đa số là các doanh nghiệp Nhà nước nhằm mục đích sinh lời, nguồn tiền gửi này còn tương đối thấp. Năm 2023 nguồn tiền gửi này chiếm tỷ trọng 13,9%, năm 2024 tăng lên 17,7% nhưng tới năm 2025 do tác động của khủng hoảng kinh tế, các doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, lâm vào tình trạng khó khăn, phá sản nhiều nên lượng tiền gửi này cũng giảm đáng kể chỉ còn 41.855,1 triệu đồng và chỉ chiếm có 13,3% trong tổng vốn huy động. Nguồn tiền gửi này của các doanh nghiệp chủ yếu là tiền gửi không kỳ hạn, chi phí huy động thấp nhưng thường không ổn định, nếu ngân hàng có kế hoạch sử dụng chính xác sẽ giúp ngân hàng cắt giảm chi phí, tăng lợi nhuận giúp ngân hàng hoạt động hiệu quả hơn.
- Tiền gửi của các tổ chức tín dụng
Tiền gửi của các tổ chức tín dụng là nguồn vốn huy động do các tổ chức tín dụng gửi vào ngân hàng nhằm mục đích thanh toán, vì nhằm mục đích thanh toán nên kỳ hạn của nguồn tiển gửi này hầu hết là nguồn vốn không kỳ hạn. Hiện nay, trên địa bàn huyện Thủy Nguyên đang ngày càng có nhiều phòng giao dịch của các ngân hàng và các tổ chức tín dụng hoạt động, chính vì vậy lượng tiền gửi thanh toán của các tổ chức tín dụng này cũng chiếm tỷ trọng không nhỏ trong tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh NHNo&PTNT huyện Thủy Nguyên. Trong những năm gần đây, lượng tiền gửi này có sự tăng trưởng không đồng đều và có xu hướng giảm. Ta có thể thấy, trong năm 2023 loại tiền gửi này là 1.757 triệu, chiếm 0,8% trong tổng vốn huy động, nhưng tới năm 2024 đã giảm xuống 827,3 triệu, chỉ chiếm 0,3% tỷ lệ giảm 0,5% so với năm 2023, đến năm 2025 là 788,3 triệu đồng chỉ chiếm 0,3% trong tổng vốn huy động, thể hiện loại tiền gửi này đang có xu hướng giảm cả vế số lượng lẫn tỷ trọng. Lượng tiền gửi này giảm chứng tỏ lượng giao dịch của các tổ chức tín dụng trên địa bàn huyện đang có xu hướng giảm. Trong những năm tới, nền kinh tế đang có dấu hiệu phục hồi, chi nhánh cần có chính sách phù hợp để đẩy mạnh việc huy động tiền gửi của các TCTD trên địa bàn huyện. Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tại Chi nhánh Agribank.
- d. Phát hành giấy tờ có giá
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, nền kinh tế đang trong công cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hóa thì nhu cầu về vốn trung và dài hạn ngày càng tăng để đầu tư mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ, hiện đại hóa sản xuất… Để đáp ứng nhu cầu vốn trung và dài hạn các ngân hàng cũng cần có hình thức huy động tương ứng để có đủ vốn đáp ứng nhu cầu đó. Do vậy các ngân hàng huy động vốn trung và dài hạn bằng hình thức phát hành giấy tờ có giá. Vốn huy động khác của chi nhánh NHNo&PTNT huyện Thủy Nguyên chủ yếu là phát hành giấy tờ có giá, loại vốn huy động này tăng mạnh trong năm 2024 nhưng lại có xu hướng giảm mạnh trong năm 2025. Đây là nguồn tiền huy động mà ngân hàng có thể chủ động về khối lượng vốn, lãi suất và thời hạn… Nhưng nhược điểm của loại vốn này là có chi phí cao hơn các loại vốn khác. Những năm qua, chi nhánh NHNo&PTNT huyện Thủy Nguyên có phát hành giấy tờ có giá, tuy tỷ trọng nhỏ nhưng đã góp phần đáp ứng nhu cầu vốn trung dài hạn trong địa bàn huyện Thủy Nguyên. Thực tế bảng 2.7 trên cho thấy, trong năm 2023 phát hành giấy tờ có giá của ngân hàng chỉ có 464 triệu đồng, chiếm tỷ trọng rất nhỏ, chỉ chiếm 0,2%, nhưng đến năm 2024 đã tăng lên con số ấn tượng 2.743 triệu đồng, chiếm tới 0,9% tổng vốn huy động. Năm 2025 loại vốn nay có xu hướng giảm, chỉ còn 663 triệu đồng chỉ chiếm gần 0,2% trong tổng vốn huy động. Nguyên nhân của việc vốn huy động bằng phát hành giấy tờ có giá giảm trong những năm gần đây, do chi nhánh chưa chú trọng tới nhu cầu vay vốn trung và dài hạn của địa phương và hoạt động cho vay chủ yếu với hộ sản xuất và các doanh nghiệp vừa và nhỏ, do đó ngân hàng chưa chủ động tăng nguồn vốn từ phát hành giấy tờ có giá để cho vay trung dài hạn. Với xu hướng phát triển kinh tế trong tương lai ngân hàng cần chú trọng phát triển nguồn vốn này vì nhu cầu sử dụng vốn trung và dài hạn sẽ tăng lên đáng kể trong các năm tới đây.
Như vậy có thể thấy nguồn vốn huy động của chi nhánh NHNo&PTNT huyện Thủy Nguyên được hình thành từ rất nhiều nguồn và có cơ cấu đa dạng khác nhau, sự tăng trưởng của nguồn vốn huy động tại chi nhánh cho thấy việc thực hiện đồng bộ, nhất quán các biện pháp, nghiệp vụ và hàng loạt chính sách khác nhau nhất là chính sách huy động vốn, đã mang lại cho chi nhánh những kết quả đáng mừng. Việc xác định cơ cấu nguồn vốn huy động là vô cùng quan trọng, nó vừa giúp chi nhánh duy trì hoạt động ổn định, xây dựng được chính sách chiến lược lâu dài, đặc biệt là xác định được đúng đối tượng khách hàng, từ đó có những chính sách hợp lý, tạo điều kiện để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, cũng như việc hoạch định chính sách huy động vốn của chi nhánh NHNo&PTNT huyện Thủy Nguyên.
2.2.2.2. Cơ cấu nguồn vốn theo kỳ hạn Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tại Chi nhánh Agribank.
Ngân hàng thương mại muốn hoạt động thực sự có hiệu quả, ngoài việc xác định một cách chính xác cơ cấu nguồn hình thành thì cần phải quan tâm tới tính chất kỳ hạn của các nguồn vốn huy động. Thời hạn của các nguồn huy động giúp ngân hàng phân tích một cách chính xác mức độ biến động, cơ cấu để từ đó có phương án sử dụng hợp lý.
Để đánh giá rõ hơn về tình hình huy động vốn của chi nhánh NHNo&PTNT huyện Thủy Nguyên, ta xét cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn của các loại tiền gửi.
- Bảng 2.9: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn của chi nhánh NHNo&PTNT huyện Thủy Nguyên
Nhìn vào bảng trên ta có thể dễ dàng nhận thấy tiền gửi không kỳ hạn được huy động chủ yếu từ các tổ chức kinh tế – xã hội (TCKT – XH), doanh nghiệp, dân cư thì chỉ chiếm một phần rất nhỏ. Theo dõi số liệu ta thấy, năm 2023 lượng tiền gửi không kỳ hạn chiếm 20% tổng nguồn vốn huy động, đạt 43.700,6 triệu đồng, năm 2024 tăng lên đáng kể số lượng đạt 68.138,1 triệu đồng, chiếm tới 22,5% tổng nguồn vốn huy động, tăng gẩn 2,5% so với năm 2023. Nhưng tới năm 2025 thì lượng tiền gửi này đã giảm xuống chỉ còn 14,04% tổng nguồn vốn huy động. Đây là một vấn đề cần quan tâm của chi nhánh, vì số lượng khách hàng gửi vào tài khoản tiền gửi giao dịch lớn sẽ là lợi thế của ngân hàng, giúp ngân hàng tăng khả năng tài chính thông qua số dư tiền gửi thường xuyên của khách hàng, tạo điều kiện tốt để ngân hàng nâng cao chất lượng tín dụng. Hơn nữa, tiền gửi không kỳ hạn nhằm mục đích thanh toán mặc dù chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng nó lại mang tính ổn định tương đối cao và như vậy ngân hàng có thể tính toán tỷ lệ sử dụng sao cho hợp lý nhằm thực hiện các hoạt động kinh doanh của mình. Vì thế, trong những năm tới chi nhánh cần có những chính sách hợp lý, thu hút khách hàng mở tài khoản giao dịch tại ngân hàng, giúp duy trì và tăng trưởng loại vốn huy động này. Vì lượng vốn huy động không kỳ hạn chủ yếu là tiền gửi giao dịch của các tổ chức kinh tế – xã hội, doanh nghiệp nên việc thúc đẩy các mối quan hệ, triển khai các gói dịch vụ phù hợp với các doanh nghiệp, các tổ chức này trên địa bàn huyện là việc làm cần thiết, giúp chi nhánh huy động vốn tiền gửi đạt hiệu quả cao hơn.
Khác với tiền gửi không kỳ hạn thì tiền gửi có kỳ hạn ngắn (dưới 1 năm) chủ yếu được huy động từ dân cư. Số lượng và tỷ trọng của loại tiền này có xu hướng tăng. Lượng tiền gửi có kỳ hạn ngắn của TCKT – XH có xu hướng giảm bởi một số doanh nghiệp đang gặp vấn đề khó khăn về vốn, năm 2023 đạt 700 triệu đồng, nhưng tới năm 2025 chỉ huy động được 220 triệu đồng, chỉ chiếm 0,07% tổng nguồn vốn huy động. Nhưng thời kỳ này, dân cư lại có xu hướng tích lũy nhiều hơn tiêu dùng, do đó lượng tiền gửi có kỳ hạn ngắn đang được ưa chuộng. Năm 2023 lượng tiền gửi có kỳ hạn của dân cư là 139.728,1 triệu đồng, chiếm 63,95% tổng nguồn vốn, tăng tiếp trong năm 2024 và tới năm 2025 đạt 254.884,1 triệu đồng, chiếm tới 80,88% tổng nguồn vốn huy động của toàn chi nhánh, tăng tới 16,93% so với năm 2024. Nguồn tiền gửi này có mức tăng trưởng khá nhanh cả về số lượng lẫn tỷ trọng, năm sau cao hơn năm trước, thể hiện uy tín của ngân hàng với người dân được nâng lên rõ rệt, ngân hàng đã cung cấp các sản phẩm phù hợp với người dân, gây được cảm tình và niềm tin cho khách hàng khi gửi tiền tại ngân hàng. Nhưng một hạn chế của nguồn tiền gửi ngắn hạn là loại tiền này nhạy cảm với lãi suất, nó có mức biến động cao và không ổn định qua các năm. Đây là loại tiền gửi quan trọng với ngân hàng, cần được chú trọng. Để nâng cao lượng tiền gửi này, ngân hàng cần tập trung vào thực hiện đa dạng hóa kỳ hạn tiền gửi và các hình thức trả lãi phong phú tạo điều kiện thuận lợi nhất cho khách hàng khi gửi tiền tại ngân hàng. Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tại Chi nhánh Agribank.
Tiền gửi trung và dài hạn là loại tiền gửi có quy mô cũng như cơ cấu nhỏ nhất và đang có xu hướng giảm trong những năm gần đây. Năm 2023 là 34.365,1 triệu đồng chiếm 15,73% nhưng tới năm 2025 chỉ đạt số lượng 15.772,2 triệu đồng, chỉ chiếm 5% tổng nguồn vốn huy động toàn chi nhánh. Loại tiền này chủ yếu huy động từ dân cư và phát hành giấy tờ có giá. Tuy ngân hàng đã cố gắng trong việc nâng cao hình thức huy động nhưng lượng tiền gửi này vẫn còn rất khiêm tốn.
Nhìn chung vốn huy động của chi nhánh tăng trong 3 năm vừa qua, nhưng chủ yếu là tăng loại tiền gửi có kỳ hạn ngăn (dưới 1 năm), vì vậy, vốn dài hạn chiếm tỷ trọng nhỏ khiến cho ngân hàng khó có khả năng chuyển dịch cơ cấu dư nợ theo thời hạn.
- Qua phân tích ở trên, ta thấy:
Nguồn huy động không kỳ hạn chiếm tỷ trọng khoảng 20% trong tổng nguồn vốn huy động, nhưng lại có chiều hướng giảm trong năm 2025, nhất là đối tượng khách hàng là các tổ chức kinh tế.
Nguồn huy động có kỳ hạn đã tăng mạnh trong các năm, đáp ứng được nhu cầu về vốn trong kinh doanh của ngân hàng. Tuy nhiên, do thời gian qua kinh tế gặp khó khăn khiến lượng tiền của các tổ chức kinh tế và doanh nghiệp gửi tại ngân hàng cũng giảm xuống cả về số lượng lẫn tỷ trọng. Nguồn tiền gửi có kỳ hạn của dân chúng có mức tăng trưởng ổn định và đây là nguồn chủ yếu mà chi nhánh thực hiện cho vay và đầu tư.
Nguồn tiền gửi trung và dài hạn tuy có xu hướng giảm nhưng cũng đáp ứng được phần nào nhu cầu sử dụng của chi nhánh. Trong những năm tới đây, chi nhánh cần có giải pháp nhằm thúc đẩy khả năng huy động nguồn vốn này.
2.2.2.3. Cơ cấu nguồn hình thành theo nội tệ và ngoại tệ
Trong công tác huy động vốn của chi nhánh NHNo&PTNT huyện Thủy Nguyên việc xác định một cách chính xác về giá trị, lãi suất, tỷ trọng của các nguồn hình thành của các loại tiền gửi khác nhau cả VND và ngoại tệ (chủ yếu là USD) là rất cần thiết. Nó giúp ngân hàng duy trì mối quan hệ với các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có nhu cầu sử dụng ngoại tệ thường xuyên. Cơ cấu nguồn vốn huy động theo đồng tiền (các loại ngoại tệ khác được quy về USD sau đó quy về VND), số liệu cụ thể được thể hiện ở bảng sau: Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tại Chi nhánh Agribank.
- Bảng 2.10: Bảng cơ cấu nguồn vốn theo đồng tiền huy động tại Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Thủy Nguyên
Cũng như các NHTM khác ở Việt Nam, hình thức huy động vốn bằng nội tệ luôn chiếm tỷ trọng lớn hơn nhiều so với huy động ngoại tệ. Qua bảng trên ta thấy, số lượng nguồn vốn ngoại tệ tăng dần theo các năm nhưng tỷ trọng lại có xu hướng giảm xuống. Năm 2023 tỷ trọng chiếm 8,66% nhưng tới năm 2025 chỉ chiếm có 7,91% trong tổng nguồn vốn. Kết quả này chưa tương xứng với tiềm năng của huyện Thủy Nguyên – một huyện có lượng kiều hối gửi về tương đối lớn qua các năm. Trong các năm tới đây, Chi nhánh cần có những chính sách phù hợp kích thích người dân gửi tiền ngoại tệ từ nước ngoài gửi về, tránh trường hợp ngân hàng chỉ là nơi trung chuyển tiền từ nước ngoài về nhưng người dân lại tới rút về dự trữ trong nhà.
2.2.2.4. Sự phù hợp giữa cơ cấu huy động vốn và sử dụng vốn tại chi nhánh NHNo&PTNT huyện Thủy Nguyên
Nếu ngân hàng huy động vốn nhiều mà sử dụng ít sẽ dẫn đến sự dư thừa, đọng vốn. Ngược lại, nếu ngân hàng sử dụng vốn vượt quá khả năng huy động thì sẽ dẫn đến nguy cơ xảy ra rủi ro thanh khoản. Bởi vậy, sự phù hợp giữa cơ cấu huy động và sử dụng vốn của ngân hàng là một yếu tố rất quan trọng trong công tác huy động vốn của ngân hàng.
Để phân tích sự phù hợp giữa cơ cấu huy động và sử dụng vốn của ngân hàng thì trước hết ta cần xem xét mối quan hệ giữa tổng vốn huy động với tổng dư nợ, sau đây chúng ta đánh giá tỷ lệ dư nợ trên tổng nguồn vốn của chi nhánh NHNo&PTNT huyện Thủy Nguyên thành phố Hải Phòng.
- Bảng 2.11: Tỷ lệ tổng dư nợ trên tổng nguồn vốn của chi nhánh NHNo&PTNT huyện Thủy Nguyên
Nhìn vào bảng trên ta thấy, năm 2023 chi nhánh NHNo&PTNT huyện Thủy Nguyên sử dụng tới 83,22% nguồn vốn huy động được để cho vay, tuy nhiên tỷ lệ này lại giảm dần qua các năm, năm 2024 giảm xuống 75,66%, đến năm 2025 giảm sâu xuống chỉ còn 73,99%. Năm 2023 đánh dấu những khó khăn của nền kinh tế Việt Nam trong giai đoạn khủng hoảng do chịu ảnh hưởng của nền kinh tế thế giới. Đây cũng là năm mà tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng lên cao nhất ở mức 0,23%. Tỷ lệ này có thể đánh giá là cao so với an toàn của hoạt động ngân hàng. Sang đến năm 2024 tỷ lệ này giảm rõ rệt và trên đà giảm sâu hơn nữa đến năm 2025. Điều này cho thấy việc sử dụng nguồn vốn huy động để cho vay tại ngân hàng ngày càng suy giảm, cần có các biện pháp phù hợp để khắc phục và cải thiện. Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tại Chi nhánh Agribank.
Để thấy rõ hơn về tình hình sử dụng vốn của Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Thủy Nguyên, ta theo dõi bảng sau:
- Bảng 2.12: Huy động vốn và sử dụng vốn ngắn hạn của chi nhánh NHNo&PTNT huyện Thủy Nguyên năm
Nhìn vào bảng trên ta thấy, vốn huy động ngắn hạn của chi nhánh NHNo&PTNT huyện Thủy Nguyên mấy năm gần đây tăng cả về số lượng và tỷ trọng, bên cạnh đó thì cho vay ngắn hạn cũng tăng theo. Ta có thể thấy, chi nhánh NHNo&PTNT huyện Thủy Nguyên cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng chủ yếu. Trong năm 2023 cho vay ngắn hạn chiếm 91,5% tổng cho vay toàn chi nhánh, trong khi đó lượng vốn huy động ngắn hạn đạt có 64,27%. Đến năm 2024 tình hình vẫn không được cải thiện là mấy khi tỷ trọng cho vay ngắn hạn luôn cao so với doanh số huy động ngắn hạn. Nguyên nhân là do đặc thù của NHNo&PTNT chủ yếu là cho vay các hộ nông dân, nông nghiệp với chu kỳ kinh doanh ngắn, vì vậy mà ngân hàng chủ yếu là cho vay ngắn hạn. Nhưng tới năm 2025 thì doanh số huy động ngắn hạn tăng đáng kể, chiếm tới 80,95% trong khi cho vay ngắn hạn vẫn giữ ở mức ổn định như mọi năm với tỷ trọng chiếm trên 90%.
- Bảng 2.13: Huy động vốn và sử dụng vốn trung và dài hạn tại Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Thủy Nguyên
Nhìn vào bảng trên, ta thấy tỷ trọng cho vay trung và dài hạn ở chi nhánh NHNo&PTNT huyện Thủy Nguyên năm 2023 và năm 2024 luôn thấp hơn so với tỷ trọng huy động vốn trung và dài hạn, điều này sẽ giúp ngân hàng không rơi vào tình trạng mất thanh khoản trong việc sử dụng nguồn vốn huy động để cho vay nhưng hạn chế của vấn đề này là ngân hàng dư thừa vốn, dẫn đến lợi nhuận của ngân hàng bị giảm. Nhưng tới năm 2025 thì số lượng và tỷ trọng vốn huy động trung dài hạn lại thấp hơn số lượng và tỷ trọng cho vay trung dài hạn, điều này ngân hàng dễ mất khả năng thanh toán do phải lấy vốn huy động ngắn hạn để cho vay dài hạn. Vì vậy, trong thời gian tới ngân hàng cần có chính sách phù hợp cân đối giữa nguồn vốn huy động và nguồn vốn cho vay.
2.2.3. Chi phí huy động vốn Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tại Chi nhánh Agribank.
Chi phí huy động vốn là một trong những chỉ tiêu quan trọng đánh giá hiệu quả hoạt động huy động vốn, nó bao gồm chi phí trả lãi tiền gửi, tiền vay và một số chi phí khác. Trong đó chi phí trả lãi là bộ phận chính chiếm tỷ trọng chủ yếu cao nhất. Vì vậy ở đây ta chỉ xét tới chi phí trả lãi tiền gửi tiền vay. Chi phí hoạt động huy động vốn được thể hiển qua bảng sau:
- Bảng 2.14: Các chỉ tiêu về chi phí trả lãi, thu lãi tại Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Thủy Nguyên
Qua bảng trên ta nhận định được rằng, thu lãi tiền gửi tiền vay trong giai đoạn từ năm 2023 đến năm 2025 đều tăng, cụ thể năm 2023 thu từ lãi tiền gửi là 28.039 triệu đồng, năm 2024 là 33.330 triệu đồng, đến năm 2025 đã tăng lên con số 59.067 triệu đồng, tăng 24.737 triệu đồng so với năm 2024. Điều này cho thấy thu nhập của ngân hàng ngày càng tăng lên đồng nghĩa với việc hoạt động kinh doanh của ngân hàng hoạt động có hiệu quả. Đồng thời tỷ lệ trả lãi tiền gửi, tiền vay cũng tăng lên, cụ thể trong năm 2023 là 17.440 triệu đồng, năm 2024 là 22.805 triệu đồng, đến năm 2025 đạt con số 34.412 triệu đồng, tăng 11.607 triệu đồng so với năm 2024, điều này thể hiện số vốn huy động được ngày càng tăng lên qua các năm, ngân hàng đang thu hút được nhiều vốn huy động, đây là dấu hiệu tốt vì nguồn vốn huy động đóng vai trò rất quan trọng trong trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Tuy nhiên, khi xét tới tỷ lệ thu lãi/trả lãi, ta thấy tỷ lệ này tăng trưởng không đều và còn giảm trong năm 2024. Năm 2023 tỷ lệ này là 160,77%, đến năm 2024 tỷ lệ này giảm xuống còn 146,15% nguyên nhân là chi phí cho huy động vốn tăng mà thu lãi tăng chậm do hoạt động cho vay chưa tương xứng với tiềm năng. Đến năm 2025 nhận thức được điều này, chi nhánh đã đẩy mạnh cho vay và huy động vốn, tỷ lệ thu lãi/ trả lãi đã tăng lên 168,74% tăng 7,97% so với năm 2023 và tăng 14,59% so với năm 2024.
Trong những năm tới, để tăng hiệu quả trong hoạt động kinh doanh chi nhánh cần tích cực triển khai nhanh và kịp thời các biện pháp như áp dụng lãi suất cho vay thỏa thuận đối với cho vay tiêu dùng, điều chỉnh tăng, giảm khi lãi suất cơ bản của NHNN có biến đổi. Cùng với đó là việc mở rộng các hình thức dịch vụ nhằm tăng thu nhập từ phí dịch vụ. Tích cực thu lãi tiền vay và nợ tồn đọng cũ, tiết kiệm các chi phí chưa thực sự cần thiết trong hoạt động kinh doanh…
2.3. Đánh giá hiệu quả huy động vốn tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Thủy Nguyên
2.3.1. Kết quả đạt được Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tại Chi nhánh Agribank.
Giai đoạn 2023 – 2025 là giai đoạn khó khăn với nền kinh tế đất nước, NHNN đặt ra mục tiêu kiểm soát lạm phát, thắt chặt tiền tệ. Không đứng ngoài định hướng hoạt động của NHNN, chi nhánh NHNo&PTNT huyện Thủy Nguyên cũng góp phần không nhỏ trong thực thi các chính sách, ổn định kinh tế vĩ mô, đặc biệt là trong hoạt động huy động vốn.
Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Thủy Nguyên phát triển hoạt động huy động vốn không căn cứ trên những kế hoạch mơ hồ, không khả thi mà dựa vào thực tế hoạt động của địa bàn huyện. Trước hết, ngân hàng đã phân chia địa bàn, khu vực hoạt động của mình thành các bộ phận nhỏ hơn, điều này cần thiết bởi với một địa bàn rộng như huyện Thủy Nguyên có dân cư trên 30 vạn người; sự phát triển không đồng đều giữa các xã ngay trong huyện với 35 xã, 2 thị trấn với 6 xã miền núi nhiều sự khác biệt trong phong tục, văn hóa, thì cần có những chính sách huy động khác nhau cho từng khu vực.
Trên thực tế, ngân hàng đã phân công cán bộ ở từng khu vực, đặt ra chỉ tiêu cho mỗi cán bộ ở từng khu vực đó.Điều này cho thấy sự linh hoạt, nhạy bén trong hoạt động của chi nhánh ngân hàng từ trước tới nay. Phù hợp với quy luật khách quan khi đánh giá một vấn đề đều phải dựa trên những yếu tố thực tế.
Quản lý tốt quan hệ với khách hàng, xây dựng được lòng tin với khách hàng. Trong thời gian qua, ngân hàng đã thiết lập được danh mục những khách hàng truyền thống, tìm kiếm những khách hàng tiềm năng, cung cấp cho họ những sản phẩm phù hợp với từng đối tượng khách hàng. Chính vì vậy thời gian qua Chi nhánh đã đạt được thành tựu rất đáng khích lệ, đặc biệt trong lĩnh vực hoạt động huy động vốn.
Chi nhánh đã đa dạng hóa các phương thức huy động vốn để thu hút nguồn tiền gửi từ các tầng lớp dân cư, doanh nghiệp đáp ứng tốt nhu cầu vốn cho nền kinh tế tạo sự ổn định cho nguồn vốn kinh doanh.
Trong công tác xây dựng và thực hiện chính sách huy động vốn, Chi nhánh đã theo dõi nắm bắt kịp thời mọi biến động trên thị trường để từ đó điều chỉnh lãi suất huy động đáp ứng được nhu cầu cạnh tranh.
Về quy mô huy động vốn: Với mục tiêu và chiến lược kinh doanh không ngừng mở rộng quy mô, nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh, trong những năm gần đây, vốn huy động từ bên ngoài không ngừng tăng lên về số lượng tạo điều kiện thuận lợi cho chi nhánh thực hiện các nghiệp vụ đầu tư và cho vay. Tiền gửi có kỳ hạn chủ yếu là tiền gửi của dân cư chiếm tỷ trọng cao và ổn định tạo điều kiện thuận lợi cho ngân hàng tiến hành các hoạt động kinh doanh của mình.
2.3.2. Hạn chế
Qua nghiên cứu, tìm hiểu các nội dung cụ thể về hoạt động huy động vốn tại Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Thủy Nguyên, cho thấy Chi nhánh mặc dù đã đạt được một số kết quả rất đáng mừng nhưng việc thực hiện chính sách và công tác huy động vốn tại Chi nhánh vẫn còn một số những hạn chế cần khắc phục như:
Thứ nhất về cơ cấu nguồn vốn huy động của Chi nhánh còn chưa hợp lý về thời hạn, lãi suất, nguồn hình thành và đồng tiền huy động được, điều này đã tác động tới nhu cầu sử dụng vốn tại Chi nhánh. Nguồn vốn huy động mặc dù có tăng trưởng nhưng tốc độ tăng trưởng chưa tương xứng với tiềm năng, thế mạnh của một ngân hàng thương mại quốc doanh trên địa bàn làm giảm khả năng cạnh tranh và tài chính của Chi nhánh. Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tại Chi nhánh Agribank.
Thứ hai, nguồn vốn huy động và dư nợ tại Chi nhánh chưa thu hút được khách hàng đa dạng mà chỉ tập trung ở một lượng khách hàng nhất định. Mức tăng trường dư nợ của ngân hàng còn thấp so với kế hoạch đề ra và so với các ngân hàng trong cùng hệ thống. Một phần cũng do chính sách tín dụng của NHNN trong thời gian qua: quy đinh hạn mức tín dụng và tỷ lệ an toàn trong rủi ro ngân hàng. Nguồn vốn huy động sử dụng cho vay còn nhiều hạn chế. Tỷ lệ sử dụng nguồn vốn cho vay của ngân hàng có xu hướng giảm qua các năm. Vì vậy, ngân hàng cần cân đối để phù hợp, tránh gây lãng phí vốn, làm giảm khả năng sinh lời ảnh hưởng tới sự phát triển của ngân hàng cũng như sự phát triển chung của địa phương. Hơn nữa, với các dấu hiệu ổn định hơn trong năm 2025 thì ngân hàng nên chủ động mở rộng hoạt động cho vay của mình hơn.
Thứ ba, số cán bộ công nhân viên trong Chi nhánh hầu hết đã qua đào tạo nhưng số có trình độ cơ bản và chuyên sâu mới chỉ chiếm trên 80% (qua đào tạo cao đẳng, đại học và trên đại học), còn lại mới chỉ qua đào tạo về sơ cấp, trung cấp điều này gây ảnh hưởng không nhỏ cho Chi nhánh trong việc sắp xếp công việc và nhất là trong công tác đào tạo chuyên môn.
Cuối cùng, Chi nhánh đã áp dụng nhiều thành tựu của khoa học công nghệ vào hoạt động cùng với hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam và các ngân hàng thương mại khác, nhưng nhìn chung còn nhiều hạn chế so với các ngân hàng thương mại khác, nhất là các ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng thương mại nước ngoài. Các dịch vụ, phương tiện thanh toán, các tiện ích mà Chi nhánh cung cấp cho khách hàng quy mô còn nhỏ và chưa thực sự được quan tâm đúng mức, như dịch vụ rút tiền tự động đã áp dụng nhưng quy mô và phạm vi còn nhỏ, vào những ngày nghỉ, ngày lễ lại không thể giao dịch.
Chính vì vây, những vấn đề trên chi nhánh NHNo&PTNT huyện Thủy Nguyên cần phải khắc phục trong những năm tới.
2.3.3. Nguyên nhân
- Chủ quan
Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Thủy Nguyên là chi nhánh cấp 2 cho nên niềm tin và uy tín của ngân hàng với khách hàng còn hạn chế, sự hiểu biết về Chi nhánh của khách hàng còn chưa cao. Cán bộ trẻ có trình độ và năng lực nhưng kinh nghiệm vẫn còn thiếu, chưa được cọ xát nhiều, hoạt động của cán bộ nhân viên còn kiêm nhiệm nhiều. Địa bàn nơi Chi nhánh hoạt động tập trung nhiều chi nhánh, Phòng giao dịch của các ngân hàng thương mại khác.
Các công cụ huy động vốn chưa thực sự đa dạng, nguồn vốn huy động chủ yếu thông qua hình thức nhận tiền gửi, ủy thác đầu tư và phát hành giấy tờ có giá. Tuy nhiên, phương thức nhận tiền gửi còn đơn giản nên cơ cấu vốn chưa hợp lý giữa kỳ hạn, loại tiền gửi. Mặc dù Chi nhánh đã áp dụng hình thức tiết kiệm có thưởng, tiết kiệm bậc thang nhưng kết quả thu được chưa thực sự cao, nguồn chủ yếu là nguồn ngắn hạn và nội tệ. Chi nhánh chưa quan tâm tới phát hành giấy tờ có giá bằng ngoại tệ.
Công nghệ ngân hàng mặc dù được ứng dụng đầu tư, Chi nhánh đã triển khai lắp đặt các phần mềm phục vụ cho chi nhánh trong việc thanh toán, chuyển tiền điện tử, thanh toán liên ngân hàng, cùng một số phần mềm khác đáp ứng nhu cầu sử dụng của khách hàng như nhập lương vào tài khoản, thanh toán các loại phí… song vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu của thị trường.
Chính sách khách hàng chưa phù hợp, công tác quảng cáo, tiếp thị để thu hút khách hàng, tạo uy tín và mở rộng thị phần trên thị trường. Chi nhánh vẫn chưa có dịch vụ chăm sóc khách hàng mà mới chỉ có quầy hàng, do vậy chưa tạo được ấn tượng cho khách hàng.
- Khách quan Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tại Chi nhánh Agribank.
Tình hình kinh tế xã hội trong khu vực và trên thế giới còn nhiều bất ổn, kinh tế thế giới vẫn chưa thoát ra cuộc khủng hoảng, thị trưởng tiền tệ và tài chính quốc tế diễn biến phức tạp, đầu tư nước ngoài giảm sút. Nền kinh tế Việt Nam vẫn trong tình trạng khó khăn, các doanh nghiệp rơi vào tình trạng khó khăn hoặc phá sản nhiều, tỷ lệ lạm phát còn cao, chỉ số giá tiêu dùng liên tục tăng và kéo dài. Thị trường tài chính Việt Nam hoạt động chưa có hiệu quả, thị trường bất động sản đóng băng, chỉ số chứng khoán Vn Index đang ở mức thấp, chưa khuyến khích đông đảo các nhà niêm yết và nhất là các nhà đầu tư. Hoạt động đầu tư nước ngoài liên tục giảm. Những nhân tố đó làm giảm đáng kể việc mở rộng thị trường tín dụng và huy động vốn bởi các doanh nghiệp gặp khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc thiếu những dự án khả thi cao. Thị trường tín dụng không mở rộng được sẽ gây ứ đọng vốn và làm ảnh hưởng tới chính sách huy động vốn của các ngân hàng thương mại trong đó có Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Thủy Nguyên. Hơn nữa, tình hình kinh tế như vậy gây tác động không nhỏ tới tâm lý khách hàng, và do đó một là họ gửi tiền ngắn hạn, hoặc họ tích trữ tiền mặt, ngoại tệ hoặc vàng như những cơn sốt vàng trong thời gian qua. Như vậy làm ảnh hưởng tới cơ cấu nguồn tiền gửi.
Môi trường pháp lý còn thiếu đồng bộ và nhất quán, các văn bản luật và dưới luật cũng như các văn bản hướng dẫn thực hiện nó còn nhiều bất cập, nhiều chồng chéo, nhiều khi không phù hợp với thực tế. Mặt khác hoạt động ngân hàng liên quan đến nhiều ngành nghề, nhiều lĩnh vực và nhiều chế tài luật pháp khác nhau. Chính vì vậy, trong hoạt động kinh doanh ngân hàng gặp nhiều khó khăn nhất là việc thực hiện chính sách huy động vốn.
Thị trường tài chính trong nước chưa thực sự phát triển, hiện nay tuy đã có thị trường tiền tệ liên ngân hàng và thị trường chứng khoán nhưng quy mô và hiệu quả của nó mang lại cho nền kinh tế chưa cao, nhất là thị trường chứng khoán chưa trở thành kênh dẫn vốn quan trọng trong nền kinh tế.
Với sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng thương mại, các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính nên phần nào gây khó khăn tới hoạt động của Chi nhánh.
Sự không phù hợp trong cân đối nguồn vốn huy động được để cho vay và nhu cầu vay vốn. Các cá nhân, trước sự biến động không ngừng của nền kinh tế thì có xu hướng tiền gửi với kỳ hạn ngắn, nguồn này chiếm đến hơn 80% tổng số vốn huy động được của ngân hàng. Các khách hàng vay vốn thì lại muốn vay vốn với thời gian dài do thực tế các hoạt động sản xuất kinh doanh yêu cầu nguồn vốn trung và dài hạn mới đảm bảo có lãi.
Từ thực trạng nguồn vốn huy động và công tác huy động vốn tại chi nhánh NHNo&PTNT huyện Thủy Nguyên vấn đề đặt ra cần phải có các giải pháp nhằm tăng cường công tác huy động vốn đáp ứng nhu cầu không ngừng mở rộng, nâng cao hoạt động kinh doanh của chi nhánh. Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tại Chi nhánh Agribank.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Khóa luận: Giải pháp hiệu quả huy động vốn tại CN Agribank
