Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại VietinBank hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng trung – dài hạn tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Bãi Cháy dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
2.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH BÃI CHÁY
2.1.1. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank) được thành lập năm 1988 sau khi tách từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, là ngân hàng thương mại lớn, giữ vai trò quan trọng, trụ cột của ngành Ngân hàng Việt Nam. Hệ thống mạng lưới của của VietinBank trải rộng toàn quốc với 1 Sở Giao Dịch, 150 chi nhánh và trên 1000 điểm (phòng giao dịch). Ngân hàng TMCP Công Thương có 07 Công ty hạch, Công ty TNHH MTV Vàng bạc đá quý, Công ty TNHH MTV Công đoàn và 3 đơn vị sự nghiệp là Trung tâm Công nghệ Thông tin,Trung tâm Thẻ, Trường Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. NHTMCP Công Thương là sang lập viên và đối tác liên doanh của Ngân hàng INDOVINA và là công ty chuyển mạch tài chính quốc gia Việt Nam (Banknet).
Ngân hàng có quan hệ đại lý với trên 900 ngân hàng lớn trên toàn thế giới và là thành viên của Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, Hiệp hội ngân hàng Châu Á, Hiệp hội Tài chính viễn thông Liên ngân hàng toàn cầu (SWIFT), Tổ chức phát hành và Thanh toán thẻ VISA, MASTER quốc tế.
Ngân hàng Công Thương Việt Nam là hàng tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ hiên đại và thương mại điện tử tại Việt Nam. Để có thể đứng vững và phát triển Ngân hàng Công Thương không ngừng nghiên cứu, cải tiến các sản phẩm, dịch vụ của khách hàng: Các dịch vụ ngân hàng bán buôn và bán lẻ trong và ngoài nước, cho vay và đầu tư, tài trợ thương mại, bảo lãnh và tái bảo lãnh, kinh doanh ngoại hối, tiền gửi, thanh toán, chuyển tiền, phát hành và thanh toán thẻ tín dụng trong nước và quốc tế, séc du lịch, kinh doanh, chứng khoán, bảo hiểm và cho thuê tài chính…
Ngân hàng Công Thương Việt Nam là Ngân hàng đầu tiên của Việt Nam được cấp chứng chỉ ISO 9001:2000. Năm 2023 là năm đầu tiên VietinBank hoạt động theo mô hình ngân hàng thương mại cổ phần, đã có nhiều đổi mới và tích cực và mang tính đột phá.
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Bãi Cháy Khóa luận: Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại VietinBank.
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Bãi Cháy được thành lập năm 1990 trên cơ sở nâng cấp phòng Giao dịch Bãi Cháy – Ngân hàng TMCP Công Thương chi nhánh Quảng Ninh. Khi mới thành lập là chi nhánh cấp hai hạch toán trực thuộc Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam. Qua 22 năm xây dựng và trưởng thành, xét về quy mô cũng như năng lực phát triển, nhằm tạo tiền đề cho sự phát triển tại một khu vực kinh tế năng động, từ ngày 01/01/2020, chi nhánh Ngân hàng Công thương Bãi Cháy được nâng cấp thành chi nhánh cấp 1 hạch toán phụ thuộc Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam.
Là Ngân hàng đặt trụ sở đầu tiên trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, chi nhánh Ngân hàng Công Thương Bãi Cháy đến ngày 31/12/2025, chi nhánh Ngân hàng với đội ngũ cán bộ công nhân viên chức là 73 người. Với vị trí thuận lợi nằm ở vị trí trung tâm Bãi Cháy – khu kinh tế năng động của vùng với các loại hình kinh tế du lịch, dịch vụ, công nghiệp, cảng biển ngày càng phát triển, chi nhánh Ngân hàng Công thương Bãi Cháy chịu sự cạnh tranh gay gắt của các Ngân hàng và tổ chức tín dụng khác. Đến 31/12/2025, trên địa bàn khu vực Bãi Cháy đã có 9 Ngân hàng đặt trụ sở giao dịch và rất nhiều tổ chức tín dụng khác chưa đặt trụ sở nhưng tập trung khai thác các dịch vụ ngân hàng (đặc biệt là dịch vụ ngân hàng di động ATM, dịch vụ thanh toán tại các cơ sở chấp nhận thẻ…). Về cơ bản, Ngân hàng công thương Việt Nam chi nhánh Bãi Cháy vẫn chiếm thị phần lớn nhất.
Theo định hướng của sự phát triển của tỉnh Quảng Ninh, khu vực Bãi Cháy và các khu vực phụ cận như Hoành Bồ, Quảng Yên đã trở thành khu vực kinh tế tổng hợp với các ngành kinh tế mũi nhọn như du lịch dịch vụ công nghiệp đóng tàu, điện, xi măng, công nghiệp chế biến và cảng biển. Các khu công nghiệp này sẽ trở thành khu công nghiệp kinh tế tập trung và là thị trường đầy tiềm năng và rất lớn trong việc cung cấp các sản phẩm dịch vụ ngân hàng tới các thành phần kinh tế.
Chi nhánh Ngân hàng công thương Bãi Cháy với những lợi thế của một ngân hàng quốc doanh lớn và hoạt động lâu năm trên địa bàn đã tạo các tín nhiệm lớn với các thành phần kinh tế và các tầng lớp dân cư trong thời gian qua. Ngân hàng đã không ngừng đổi mới mở rộng thị phần và địa bàn hoạt động, đã và luôn là người bạn đồng hành của mọi nhà và mọi doanh nghiệp. Với phương châm của Vietinbank “nâng giá trị cuộc sống”, ngân hàng sẽ không ngừng hoạt động và phát triển cùng với sự phát triển chung của khu vực.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Bãi Cháy
Trong hoạt động kinh doanh, được sự chỉ đạo điều hành sát sao của hội sở chính qua các chính sách tài chính, lãi suất, tín dụng…Cũng như sự kiểm tra, cảnh bảo kịp thời đã giúp cho chi nhánh kinh doanh hiệu quả và an toàn.Sự hỗ trợ của hội sở đã giúp chi nhánh ngày càng có một cơ sở khang trang và hiện đại, cán bộ được đào tạo, có đủ trình độ chuyên môn. đạo đức nghề nghiệp và một phong cách giao dịch hiện đại. Khóa luận: Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại VietinBank.
- Mô hình tổ chức của Ngân hàng Công thương Bãi Cháy
Tổ chức nhân sự: chi nhánh có tất cả 83 người, trong đó có 61 người trình độ đại học, trên đại học, 22 người trình độ cao đẳng .
Tổ chức quản lý: Chi nhánh có 1 giám đốc và 2 phó giám đốc cùng 5 phòng nghiệp vụ, 1 phòng tổ chức hành chính. Chức năng nhiệm vụ các phòng ban của chi nhanh ngân hàng như sau:
Giám đốc, phó giám đốc: Có chức năng lãnh đạo và điều hành mọi hoạt động kinh doanh của chi nhánh ngân hàng như: điều hành, hướng dẫn, tổ chức nhân sự thực hiện các kế hoạch sản xuất của chi nhánh, phổ biến thực hiện các kế hoạch từ trụ sở chính, trực tiếp báo cáo với cấp trên những vấn đề phát sinh và thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh của chi nhánh.
Phòng kế toán: gồm bộ phận kế toán nội bộ và kế toán giao dịch với khách hàng Kế toán nội bộ: quản lý các khoản thu chi nội bộ trong chi nhánh.
Kế toán giao dịch với khách hàng: thực hịên các nghiệp vụ nhu chuyển tiền trong nước, chuyển tiền liên ngân hàng, thanh toán bù trừ. Trong giao dich với khách hàng hình thành từ hai khoản tiền vay và tiền gửi. Đối với tiền vay thì kế toán phải thực hiện nghiệp vụ như chuyển tiền, thu gốc, lãi hoặc tiến hành giải ngân trong chi tiền khi được phòng kinh doanh phê duyệt khoản vay. Đối với tiền gửi (tiền gửi thanh toán và tiền gửi tiết kiệm) kế toán thực hịên các nghiệp vụ nộp tiền vào tài khoản, lĩnh tiền từ tài khoản, chuyển khoản, lệnh thu chuyển tiền. Phòng kế toán còn thực hiện theo dõi các tài khoản của khách hàng, thực hiện nghiệp vụ phát hành thẻ, kinh doanh mua bán ngoại tệ, chuyển tiền kiều hối,…
- Phòng khách hàng nhân: thực hiện quản lý các phòng giao dịch trực thuộc chi nhánh, thực hiện chức năng quan hệ khách hàng và hỗ trợ tín dụng đối với các khách hàng cá nhân, doanh nghiệp tư nhân
- Phòng khách hàng doanh nghiệp: thực hiên chức năng quan hệ khách hàng và hỗ trợ tín dụng với các khách hàng doanh nghiệp.
- Phòng hành chính: Có nhiệm vụ theo dõi nhân sự, tiếp nhận và tổ chức đào tạo cán bộ, làm công tác văn phòng hành chính văn thư lưu trữ và công tác hậu cần của cơ quan.
- Phòng ngân quỹ: thực hiện quản lý tồn quỹ, thực hiện quản lý thu chi theo lệnh về tiền mặt VNĐ và ngoại tệ, bảo quản phân phối chứng từ có giá.
- Tổ quản lý rủi ro: thực hiên kiểm soát nội bộ là nhiệm vụ trọng tâm của tổ. Ngoài ra còn giao dịch với các cơ quan ngoài ngành như tòa án, viên kiểm sát trong các vụ án có liên qua, các thao tác nghiệp vụ nhằm ngăn chặn các rủi ro xảy ra từ chính các cán bộ tín dụng.
Các phòng ban của NHCT chi nhánh Bãi Cháy có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, cũng phối hợp với nhau để thực hiện tốt các hoạt động của ngân hàng. Cơ cấu tổ chức của các phòng ban ngày càng được cải tiến để phục vụ tốt hơn cho nhiêm vụ của một ngân hàng ngày càng cao trong cơ chế thị trường.
2.1.4. Các nghiệp vụ chủ yếu của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Bãi Cháy Khóa luận: Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại VietinBank.
2.1.4.1. Khách hàng cá nhân
- Tiền gửi tiết kiệm: VietinBank có nhiều hình thức tiền gửi tiết kiệm linh hoạt đối với khách hàng như:
- Tiền gửi tiết kiệm thông thường
- Tiền gửi tiết kiệm rút gốc linh hoạt
- Tiền gửi tiết kiệm trả lãi định kỳ
- Tiền gửi tiết kiệm lãi trả trước
- Tiền gửi tiết kiệm bậc thang
- Tiền gửi tiết kiệm gửi góp
- Tài khoản tiền gửi thanh toán: tài khoản tiền gửi không kỳ hạn , tài khoản tiền gửi có kỳ hạn, tài khoản tiền gửi rút gốc linh hoạt
- Cho vay cá nhân: cho vay từng lần, thấu chi, cho vay tiêu dùng để phục vụ cho nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của các cá nhân.
- Ngân hàng điện tử: khách hàng không phải trực tiếp đến ngân hàng mà vẫn quản lý thông tin tài khoản, thực hiện các giao dịch với ngân hàng mọi nơi mọi lúc thông qua phương tiện Internet Banking và SMS banking.
2.1.3.2 Khách hàng doanh nghiệp
- Tín dụng doanh nghiệp: giúp doanh nghiệp duy trì và phát triển, mở rộng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, VietinBank có các hình thức cho vay như: cho vay bổ sung vốn lưu động, cho vay theo dự án đầu tư, cho vay thanh toán.
- Bảo lãnh: ngân hàng có các hình thức bảo lãnh đa dạng đối với doanh nghiệp như: bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh thanh toán, bảo thực hiện hợp đồng, bảo lãnh hoàn thanh toán, bảo lãnh chất lượng sản phẩm (bảo lãnh bảo hành).
- Thanh toán quốc tế: VietinBank có các nghiệp vụ trong thanh toán xuất khẩu và thanh toán nhập khẩu, bảo lãnh nước ngoài thư tín dụng dự phòng đối với các doanh nghiệp.
- Đối với thanh toán xuất khẩu: thông báo và thông báo sửa đổi thư tín dụng (L/C), xác nhận L/C, nhận bộ chứng từ nhờ thu/gửi đi thanh toán theo L/C, thanh toán tiền hàng xuất khẩu, chiết khấu truy đòi, chiết khấu miễn truy đòi, chuyển nhượng L/C.
- Đối với thanh toán nhập khẩu: phát hành L/C, thanh toán L/C, ký hậu vận đơn/phát hành bảo lãnh nhận hàng theo L/C, nhờ thu, thông báo và thanh toán nhờ thu
- Bảo lãnh nước ngoài thư tín dụng dự phòng: thông báo bảo lãnh nước ngoài thư tín dụng dự phòng, phát hành bảo lãnh nước ngoài/thư tín dụng dự phòng.
Ngoài các nghiệp vụ nói trên VietinBank còn có nhiều dịch vụ tiện ích để phục vụ khách hàng như dịch vụ rút tiền tự động ATM, thẻ E – partner thanh toán không dùng tiền mặt ưu việt trong thanh toán, mua bán chuyển đổi ngoại tệ, nhận chuyển kiều hối,…
2.2 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH BÃI CHÁY NĂM 2025 Khóa luận: Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại VietinBank.
2.2.1. Những thuận lợi và khó khăn của Ngân hàng:
- Thuận lợi
Nền kinh tế Việt Nam tiếp tục phát triển với tốc độ tương đối cao, môi trường kinh tế, xã hội, chính trị ổn định, các chương trình kinh tế trọng điểm các dự án lớn được triển khai mạnh và phát huy hiệu quả
Truyền thống đoàn kết, ý chí thồng nhất và quyết tâm cao để giữ vững truyền thống là đơn vị xuất sắc dẫn đầu hệ thống, cộng với đội ngũ cán bộ được đào tạo khá cơ bản và đầy đủ.
Ngân hàng là đơn vị được áp dụng những chương trình, hệ thông phần mềm hiện đại nhất trong toàn hệ thống.
Ngân hàng đã thực hiện hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn chất lượng quốc tế ISO 9000 – 2000, đồng thời dự án hiện đại hóa ngân hàng đã đi vào hoạt động và sự tuân thủ chặt chẽ quy trình nghiệp vụ và lao động đã tạo điều kiện thuận lợi cho mọi hoạt động của ngân hàng.
- Khó khăn:
Tình hình chính trị kinh tế thế giới có nhiều diễn biến không thuận lợi, phát triển không ổn định, suy thoái của một số nền kinh tế lớn trên thế giới: suy thoái của nền kinh tế Mỹ, nợ công ở Tây Âu. Xung đột chiến tranh tại nhiều điểm nóng trên thế giới như Irac, Mỹ, Hàn Quốc, Triều Tiên…
Nền kinh tế trong nước cũng chụi sự ảnh hưởng của nền kinh tế thế giới, có sự tăng trưởng phát triển nhưng phải chịu không ít những trở ngại do thiên tai dịch bệnh.
Tiềm lực về vốn của nền kinh tế hạn chế, quá trình cải cách các doanh nghiệp còn chậm. Thêm vào đó là sự cạnh tranh trong hoạt động Ngân hàng ngày càng gay gắt, cơ hội tìm kiếm lợi nhuận càng ít và khoảng chênh lệch thu chi tính trên một đồng vốn ngày càng bị thu hẹp.
2.2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2025 Khóa luận: Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại VietinBank.
2.2.2.1. Hoạt động huy động vốn:
Hoạt động huy động vốn là một hoạt động chủ yếu và quan trọng nhất của chi nhánh ngân hàng. Kể từ khi thành lập và đi vào hoạt động Ngân hàng Công Thương Việt Nam chi nhánh Bãi Cháy rất quan tâm đến việc huy động vốn, đặc biệt trong điều kiện hiện nay có một số lượng lớn chưa từng có các ngân hàng, TCTD thuộc các loại hình khác nhau cùng kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ và cạnh tranh quyết liệt, do đó đòi hỏi chi nhánh phải nỗ lực phấn đấu nhằm thu hút một khối lượng vốn lớn, ổn định đảm bảo nhu cầu đầu tư mở rộng tín dụng trên địa bàn và hoàn thành chỉ tiêu thừa vốn do ngân hàng trên giao để điều hoà vốn chung trong toàn hệ thống. Tổng nguồn vốn huy động trong giai đoạn 2023- 2025 được thể hiện:
- Biểu đồ 1: Thể hiện biến động của tổng nguồn vốn huy động
Nhìn vào bảng số liệu và biểu đồ ta thấy tình hình huy động vốn của chi nhánh ngân hàng qua ba năm tăng trưởng mạnh. Năm 2023 tổng nguồn vốn huy động đạt 680.518 triệu đồng. Sang năm 2024, tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh đạt 883.021 triệu đồng, tăng 202.503 triệu đồng so với năm 2023 tương đương với tốc độ tăng 29,7% (đạt 84% kế hoạch Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam giao cho chi nhánh). Nhưng đến năm 2025 thì tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh đạt 1.216.091 triệu đồng (chiếm 3,18% thị phần huy động vốn toàn tỉnh), tăng 333.070 triệu đồng so với năm 2024 tương đương với tốc độ tăng 37,4 %, đạt 110,5% kế hoạch. Điều này cho thấy trong những năm vừa qua ngân hàng ngày càng chú trọng hơn đến việc huy động vốn và đã đưa được các chính sách huy động hợp lý đạt hiệu quả cao. Ta xem xét kỹ hơn tình hình huy động vốn chủ yếu là tiền gửi của chi nhánh ngân hàng thể hiện qua các tiêu chí sau:
Tình hình huy động vốn từ tiền gửi phân loại theo khách hàng và loại tiền gửi Bảng 1: Tình hình huy động vốn từ tiền gửi phân loại theo khách hàng và loại tiền gửi. Khóa luận: Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại VietinBank.
Trong 2023 – 2025, việc thực hiện khai thác nguồn vốn của các phòng chức năng là rất có hiệu quả. Thông qua bảng trên ta nhận thấy nguồn vốn huy động của chi nhánh ngân hàng chủ yếu và chiếm tỷ trọng lớn (>80%) là nguồn huy động tiền gửi từ dân cư và bằng Việt Nam đồng. Để tăng trưởng lượng tiền gửi từ dân cư, ban lãnh đạo đã phát huy tối đa nguồn lực tại chỗ bằng biện pháp giao chỉ tiêu huy động vốn đến tất cả các cán bộ công nhân viên chi nhánh. Năm 2023 chi nhánh huy động từ dân cư đạt 565.664. Đến năm 2024 chi nhánh huy động từ dân cư đạt 752.912 triệu đồng tăng 187.248 triệu đồng tương đương với tỷ lệ tăng là 33, 1% so với năm 2023. Năm 2025 chi nhánh huy động từ dân cư đạt 1.111.011 triệu đồng tăng 358.099 triệu đồng tương đương với tỷ lệ tăng là 47, 6% so với năm 2024.
Việc huy động tiền gửi bằng nội tệ là thế mạnh của chi nhánh ngân hàng: năm 2023 đạt 618.752 triệu đồng. Sang năm 2024 đạt 790.845 triệu đồng tăng 172.093 triệu tương đương với tỷ lệ tăng là 27,8% so với năm 2023,và đến năm 2025 là 1.118.001 triệu đồng tăng 327.156 triệu đồng tương đương với tỷ lệ tăng là 41,4% so với năm 2024. Đối với việc huy động vốn tiền gửi bằng tiền gửi bằng ngoại tệ còn chiếm tỷ trọng rất thấp: năm 2023 đạt 61.766 triệu đồng tương đương chiếm 9,1% tổng nguồn vốn huy động, năm 2024 đạt 92.176 triệu đồng tương đương chiếm 10,4% tổng nguồn vốn huy động, năm 2025 đạt 98.090 triệu đồng chiếm 8,1% tổng nguồn vốn huy động. Tuy chiếm tỷ lệ thấp nhưng cũng phần nào giúp chi nhánh giảm đáng kể chi phí nhận vốn ngoại tệ từ trụ sở chính.
Tình hình huy động vốn từ tiền gửi phân loại theo kỳ hạn tiền gửi Bảng 2. Tình hình huy động vốn từ tiền gửi phân loại theo kỳ hạn tiền gửi
Qua bảng trên ta thấy tình hình huy động vốn từ tiền gửi chủ yếu là tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng chiếm hơn 50% qua ba năm. Năm 2023 huy động tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng đạt 411.384 triệu đồng, chiếm 60,5% tổng nguồn vốn huy động. Năm 2024 huy động tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng đạt 615.901 triệu đồng, đạt 69,7% tổng nguồn vốn huy động (tăng 9,7% so với năm 2024). Đến năm 2025 huy động tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng đạt 943.013 triệu đồng tương đương với 77,5% tổng nguồn vốn huy động (tăng 7,8% so với năm 2024).
Bên cạnh sự gia tăng vốn từ nguồn huy động tiền gửi dưới 12 tháng thì nguồn huy động vốn từ tiền gửi trên 12 tháng lại giảm tương đối mạnh. Năm 2023 chiếm 25,1% tổng nguồn vốn huy động, năm 2024 chiếm 14,6% tổng nguồn vốn huy động ( giảm 10,6% so với năm 2024), đến năm 2025 tỷ lệ này chiếm 10,2% tổng nguồn vốn huy động (giảm 4,4% so với năm 2024). Nguyên nhân là do các năm gần đây lãi suất biến động liên tục ảnh hưởng đến tâm lý của khách hàng. Nguồn tiền gửi có thời gian hơn 12 tháng chiếm tỷ trọng tương đối nhỏ hơn 30% vào ba năm, gây ra khó khăn trong công tác sử dụng vốn cho vay đối với các khoản vay dài hạn, ngân hàng rơi vào tình trạng “lấy ngắn nuôi dài”. Từ đây chi nhánh ngân hàng cần có biện pháp về lãi suất trung và dại hạn hợp lý dựa trên quy định trung của nhà nước để thu hút nguồn vốn trung và dài hạn nhiều hơn, để đảm bảo hoạt động của ngân hàng ổn định trong việc sử dụng vốn. Khóa luận: Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại VietinBank.
2.2.2.2. Hoạt động tín dụng:
Sự hình thành và phát triển của các khu công nghiệp và khu dân cư mới trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đã làm tăng nhu cầu về vốn đầu tư mở rộng sản suất, tạo thêm nhiều cơ hội cho vay đối với các ngân hàng trên địa bàn. Nhờ có nguồn vốn lớn, tương đối ổn định chi nhánh ngân hàng đã áp dụng nhiều hình thức tín dụng đa dạng và phong phú phù hợp với từng loại khách hàng. Chi nhánh đã tích cực trong việc tìm kiếm và thu hút khách hàng bằng nhiều chính sách khách hàng hấp dẫn. Kết quả hoạt động tín dụng của những năm qua được thể hiện biểu đồ dưới đây
- Biểu đồ 2: Thể hiện sự biến động của tổng dư nợ cho vay
Kết thúc năm 2023 tổng dư nợ cho vay nền kinh tế đạt 590.790 triệu đồng. Năm 2024 tổng dư nợ cho vay nền kinh tế đạt 846.913 triệu đồng,tăng 256.123 triệu đồng tương đương với tốc độ tăng 43,4% so với năm 2023 (đạt 94,51% kế hoạch Ngân hàng Công Thương Việt Nam giao). Đến năm 2025, tổng dư nợ cho vay nền kinh tế của chi nhánh đạt 927.015 triệu đồng (chiếm 1,68% thị phần cho vay trong toàn tỉnh), tăng 80.102 triệu đồng tương đương với tốc độ tăng 9,5% so với năm 2024 tương đương, đạt 65,7% kế hoạch Ngân hàng Công Thương Việt Nam giao.
2.2.2.3. Hoạt động kinh doanh ngoại tệ:
Trong bối cảnh thị trường ngoại tệ 2023- 2025 diễn biến phức tạp, tỷ giá ngoại tệ USD và EUR có sự chênh lệch lớn giữ tỷ giá liên ngân hàng và thị trường tự do; nhiều thời điểm thanh khoản trên thị trường ngoại tệ rất hạn chế. Chi nhánh ngân hàng đã triển khai nhiều giả pháp để khai thác nguồn ngoại tệ từ những khách hàng có nguồn ngoại tệ như Doanh nghiệp Xuất khẩu và các Cơ sở chấp nhận thẻ, nhằm đáp ứng nhu cầu cảu khách hàng và đảm bảo hiệu quả kinh doanh. Cuối năm 2023 doanh số mua ngoại tệ (quy đổi Việt Nam Đồng) đạt 257.447 triệu đồng, doanh số bán ngoại tệ là 257.703 triệu đồng mang lại thu nhập cho chi nhánh là 708 triệu đồng. Năm 2024, tổng doanh số mua ngoại tệ đạt 351.909 triệu đồng, doanh số bán ngoại tệ đạt 351.901 triệu đồng (tăng 36,6% so với năm 2024), thu nhập năm 2024 mang lại cho chi nhánh là 892 triệu đồng). Năm 2025, doanh số mua ngoại tệ là 191.940 triệu đồng, doanh số bán ngoại tệ 206.020 triệu đồng (giảm 41,25 so với năm 2024), thu nhập đạt 467 triệu đồng. Khóa luận: Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại VietinBank.
2.2.2.4 Hoạt động dịch vụ thu phí
2.2.2.4.1 Hoạt động thanh toán
Với định hướng đẩy mạnh việc nâng cao hiệu quả sản phẩm dịch vụ và tăng tỷ trọng thu dịch vụ so với tổng thu của ngân hàng, hoạt động thanh toán năm 2025 được triển khai mạnh mẽ trên toàn hệ thống và đạt thành tích đáng khích lệ:
Thanh toán trong nước: Năm 2025, tổng doanh số thanh toán của chi nhánh đạt 10.127 tỷ đồng, tăng 40,5% so với năm 2024. Trong đó thanh toán nội bộ hệ thống đạt 8.445 tỷ đồng, ngoài hệ thống đạt 1.682 tỷ đồng.
Thanh toán nhập khẩu: Trong năm 2025, chi nhánh đã phối hợp với sở giao dịch III phát hành 05 món L/C nhập khẩu với số tiền 1,176 nghìn USD; thanh toán 17 món L/C đến hạn với số tiền quy đổi 3,446 nghìn USD; thực hiện chuyển tiền T/T: 48 món với số tiền quy đổi 7,689 nghìn USD; thực hiện thanh toán nhờ thu: 6 món, số tiền 241 nghìn USD. Tổng doanh số thanh toán nhập khẩu là 11,376 nghìn USD đạt 15,58% kế hoạch trung ưng giao (kế hoạch giao 73,000 nghìn USD).
Thanh toán xuất khẩu: Năm 2025, chi nhánh đã thanh toán 02 món L/C xuất khẩu với số tiền 39 nghìn USD, doanh số chuyển tiền thanh toán xuất khẩu: 5.588 nghìn USD. Tổng doanh số thanh toán xuất khẩu là 5,627 nghìn USD đạt 7,5% kế hoạch (kế hoạch là 75,000 nghìn USD)
- Phát hành bảo lãnh trong nước: Tổng số là 58 món với tổng giá trị 36.822 triệu đồng,
- Doanh số chi trả kiều hối: Năm 2025 đạt 732 nghìn. USD
2.2.2.4.2.Hoạt động dịch vụ thẻ và cơ sở chấp nhận thẻ:
Tình hình kinh doanh thẻ của chi nhánh đến hết năm 2025 như sau:
- Phát hành thẻ E – partner: 14.788 thẻ/14.000 thẻ kế hoạch (Đạt 105,6% kế hoạch).
- Phát hành thẻ TDQT: 632 thẻ/600 thẻ kế hoạch (Đạt 105% kế hoạch)
- Cơ sở chấp nhận thẻ: 75 ĐVCNT/55 ĐVCNT KH, (đạt 136% kế hoạch).
- Doanh số thanh toán thẻ TDQT đạt 56,7 tỷ/72,3 tỷ KH (đạt 78,8% kế hoạch).
2.2.2.4.3. Hoạt động quản lý tiền tệ kho quỹ: Khóa luận: Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại VietinBank.
Trong quá trình thực hiện nghiệp vụ kho quỹ, Chi nhánh đã thực hiện tốt các chỉ thị của Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Công thương Việt Nam về công tác an toàn, tiến hành rà soát, kiểm tra các điều kiện về an toàn kho quỹ: 100% các máy ATM, các quầy giao dịch tại phòng kế toán, ngân quỹ, phòng giao dịch, các quỹ tiết kiệm và kho tiền đều đã được trang bị Camera. Năm 2023 chi nhánh đã phát hiện 08 tờ tiền giả các loại với tổng giá trị 1,2 triệu đồng, trả lại 39 món tiền thừa cho khách hàng với tổng số 38,5 triệu đồng. Thực hiện dịch vụ thu hộ đạt 94,3 tỷ đồng. Tồn quỹ tiền mặt bình quân 4,2 tỷ đồng/5,0 tỷ đồng.Năm 2024, chi nhánh đã phát hiện 01 tờ tiền giả các loại với tổng giá trị 20.000 đồng, trả lại 17 món tiền thừa cho khách hàng với tổng số 16,91triệu đồng. Doanh số thực hiện dịch vụ thu hộ đạt 50.958 triệu đồng. Tồn quỹ tiền mặt bình quân 6,5 tỷ đồng. Đến năm 2025 chi nhánh phát hiện 05 tờ tiền giả các loại với tổng giá trị 300.000 đồng, trả lại 14 món tiền thừa cho khách hàng với tổng số 102,05 triệu đồng. Tồn quỹ tiền mặt bình quân là 8.808 triệu đồng và 43,972 USD.
2.2.2.4.4. Các hoạt động hỗ trợ khác:
- Công tác đào tạo: Cử 51 lượt cán bộ đi tập huấn các lớp về chuyên môn nghiệp vụ do Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam tổ chức.
- Công tác Hành chính – Quản trị và điều hành được thực hiện tốt, giúp cho việc chỉ đạo điều hành công việc nhanh chóng và hiệu quả.
- Việc quản lý, theo dõi diễn biến tiền lương, BHXH của cán bộ nhân viên tại Chi nhánh được thực hiện kịp thời, đúng chế độ.
2.3 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG- DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH BÃI CHÁY
2.3.1. Quy mô cho vay trung – dài hạn:
Hiện nay tại chi nhánh ngân hàng có hai loại đối tượng là thành phần kinh tế quốc doanh và thành phần kinh tế ngoài quốc doanh và đều tập trung vào hai hình thức cho vay: cho vay ngắn hạn và cho vay trung dài hạn. Năm 2025 nhờ có chính sách áp dụng thúc đẩy cho vay, làm quy mô tín dụng mở rộng thông qua doanh số cho vay và dư nợ tín dụng được thể hiện qua bảng số liệu sau: Khóa luận: Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại VietinBank.
- Bảng 3.: Biểu diễn quy mô tín dụng (2023- 2025)
Nhìn vào bảng trên thấy doanh số cho vay và dư nợ trung – dài hạn đều tăng. Xét về doanh số cho vay trung dài hạn, năm 2023 mới chỉ đạt 271.959 triệu đồng, nhưng năm 2024 doanh số cho vay trung dài hạn đạt 394.332 triệu đồng, tăng 122.373triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng 45%. Đến năm 2025 doanh số cho vay trung dài hạn là 480.081 triệu đồng tăng so với năm 2024 là 85.749 triệu đồng, tương ứng với tốc độ tăng là 21,7%. Như vậy doanh số cho vay trung dài hạn của chi nhánh tăng cả về số tương đối và tuyệt đối tuy nhiên tốc độc tăng không đều,nhưng chứng tỏ rằng chi nhánh đã có sự chú trọng đối với hoạt động cho vay trung dài hạn trong hoạt động tín dụng của ngân hàng.
Trong cho vay trung – dài hạn đã chú trọng đầu tư vào các ngành các lĩnh vực có xu hướng phát triển mạnh của tỉnh Quảng Ninh, các sản phẩm dịch vụ có ưu thế cạnh tranh cao trong nước và tham gia hội nhập thế giới như: ngành than, du lịch, cảng biển, công nghiệp nến, xi măng… Do đó các dự án đầu tư đều phát huy hiệu quả, khách hàng đã mở rộng và nâng cao năng lực sản xuất, đưa ra thị trường nhiều sản phảm dịch vụ mới, có uy tín trong cạnh tranh.
- Biểu đồ 3: Thể hiện Dư nợ tín dụng trung – dài hạn
Tương tự, nhìn vào biểu đồ và bảng số liệu ta thấy tỷ trọng dư nợ tín dụng trung dài hạn trong năm qua có sự tăng đều đặn cả về số tuyệt đối và số tương đối. Điểm lại tình hình dư nợ của chi nhánh trong thời gian gần đây ta có thể thấy: nếu năm 2023 dư nợ tín dụng trung dài hạn năm 2023 là 264.060 triệu đồng, năm 2024 dư nợ tín dụng trung dài hạn của chi nhánh Bãi Cháy là 345.590 triệu đồng, đến năm 2025 dự nợ tín dụng trung – dài hạn đạt 516.994 triệu đồng. Dư nợ tín dụng trung dài hạn qua ba năm đã tăng mạnh tương đương với tốc độ tăng là 30,9% và 49,6%. Thông qua con số này ta thấy sự phát triển mạnh của chi nhánh ngân hàng đối với tín dụng nói chung và đặc biệt là tín dụng trung dài hạn nói riêng. Sau đây ta đi xem xét cụ thể hơn về cơ cấu dư nợ tín dụng trung-dài hạn:
Cơ cấu cho vay trung dài hạn theo hình thức sở hữu: bao gồm: cho vay các doanh nghiệp nhà nước (doanh nghiệp quốc doanh), doanh nghiệp ngoài quốc doanh, công ty tư nhân cá thể. Có thể nói trong thời gian 3 năm trở lại đây, chi nhánh đã nỗ lực mở rộng cho vay sang các doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Khóa luận: Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại VietinBank.
- Bảng 4: Diễn biến cơ cấu cho vay trung dài hạn theo thành phần kinh tế
Trong cơ cấu dư nợ trung dài hạn ta thấy tỷ trọng dư nợ ở khối doanh nghiệp quốc doanh chiếm một tỷ lệ khá cao tỷ lệ này là 69,8% vào năm 2023 và 67, 94% vào năm 2024 là 66,01% năm 2025. Mặc dù doanh nghiệp quốc doanh vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ, nhưng ta có thể thẫy xu hướng giảm dần của tỷ trọng này ở năm 2024 giảm 1,86%, năm 2025 giảm 7,93% tuy không đáng kể nhưng đã cho thấy chi nhánh ngân hàng đã có sự chú trọng đến các doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Khách hàng thuộc sở hữu Nhà nước là khách hàng truyền thống của cho nhánh, chiểm tỷ trọng khoảng hơn 55% tổng dư nợ trung – dài hạn tập trung ở các khách hàng chính là: Công ty đóng tàu Hạ Long, Công ty Thiết kế tàu thủy Hạ Long, Công ty Than Hà Tu , Công ty Than Nam Mẫu…
Dư nợ ở khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh qua ba năm cũng có xu hướng tăng đều, năm 2023 đạt 46.211 triệu đồng tương đương với 20,5% tổng dư nợ, năm 2024 đạt 80.177 triệu đồng (tăng triệu đồng tương đương với tỷ lệ tăng là) chiếm 23,2% tổng dư nợ , đến năm 2025 dư nợ lên đến 167.506 triệu đồng ( tăng triệu đồng tương đương với tỷ lệ tăng là) chiếm 30,4% tổng dư nợ .Khách hàng truyền thống của chi nhánh là Công ty Cổ phần Viglacera Hạ Long, Xi măng Thăng Long, Xi măng Cẩm Phả, Công ty Xe khách Quảng Ninh,Công ty thương mại và dịch vụ Âu lạc…
Đến đầu năm 2024, chi nhánh mở rộng cho vay tín dụng trung- dài hạn với các khách hàng ngoài quốc doanh và tư nhân như: Công ty TNHH Cánh Buồn Hạ Long, công ty TNHH Tâm Đức, Công ty TNHH Quảng Lạc, Công ty TNHH Tâm Long… Đây không phải là những khách hàng hoàn toàn mới đối với ngân hàng. Họ là những khách hàng truyền thống có quan hệ tín dụng lâu dài với ngân hàng nhưng chủ yếu là quan hệ tín dụng ngắn hạn. Có nhiều khách hàng mới trước đây là hộ sản xuất kinh doanh nay thành lập doanh nghiệp tư nhân hay công ty TNHH như công ty Ngọc Tuấn, Công ty xây dựng Nam Phong… điều này khẳng định kinh tế trên địa bàn chuyển mình mạnh mẽ, tiềm năng mà chi nhánh ngân hàng cần khai khác.
Trên địa bàn Hạ Long có khá nhiều doanh nghiệp liên doanh và 100% vốn đầu tư nước ngoài tuy nhiên chi nhánh ngân hàng không tiếp cận khách hàng này bới các lý do: doanh nghiệp liên doanh hay đầu tư 100% vốn nước ngoài hiên nay đa phần nhập nguyên liệu từ nước ngoài, để thuận tiên cho nhập khẩu thì doanh nghiệp thường vay vốn ở nước ngoài nhiều hơn. Ngoài ra, thiết lập quan hệ của ta với loại hình khách hàng này cón nhiều khó khăn và hạn chế. Thủ tục cho vay của ngân hàng công thương với loại doanh nghiệp này cón nhiều khó khăn. Vốn đầu tư vào trung- dài hạn là chủ yếu từ ban đầu còn vốn vay ngân hàng chủ yếu là vốn bổ xung hoạt động kinh doanh (với ngắn hạn).
Khánh hàng tư nhân cá thể tăng mạnh trong năm 2024 và 2025. Năm 2023 dự nợ đạt 17.692 triệu đồng, sang năm 2024 dự nợ đạt 33.730 triệu đồng (tăng 16.038 triệu đồng tương đương với tỷ lệ tăng là 90,5% so với năm 2023). Năm 2025 dư nợ đạt 59.920 triệu đồng (tăng 26190 triệu đồng tương đương với tỷ lệ tăng là 43,7% so với năm 2024). Nguyên nhân là do chủ trương chính sách cho vay của ngân hàng mở rộng, đặc biệt cho vay tín chấp cán bộ công nhân viên và hộ nghèo. Khách hàng tư nhân cá thể vay trung dài hạn chủ yếu là khách hàng kinh doanh dịch vụ vẩn tải đường bộ, kinh doanh thai khác đánh bắt cá xa bờ, nuôi thủy hải sả, buôn bán… Khóa luận: Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại VietinBank.
Trong tương lai dư nợ có xu hướng tăng lên đối với khối thành phần kinh tế ngoài doanh và tư nhân. Sở dĩ, dư nợ đối với các doanh nghiệp Nhà nước giảm là do số lượng các doanh nghiệp ngoài quốc doanh ngày càng được thành lập nhiều theo thời gian, từ đó nhu cầu vay vốn để tiến hành sản xuất kinh doanh là lớn. Đặc biệt với chủ trương cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước, trong tương lai số lượng doanh nghiệp Nhà nước bị thu hẹp lại, chỉ giữ lại doanh nghiệp thuộc những ngành kinh tế chủ chốt và phúc lợi xã hội. Nhu cầu vay vốn đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh và tư nhân rất lớn đây là một khoảng lĩnh vực mà cho chi nhánh ngân hàng phải nhanh chóng khai thác và chiếm lĩnh.
Cơ cấu Dư nợ tín dụng trung dài hạn theo ngành kinh tế: bao gồm kinh tế công nghiệp, xây dụng, vận tải, thương nghiệp dịch vụ, nông lâm nghiệp và các ngành khác. Ta có bảng dư nợ sau:
- Bảng 5: Diễn biến cơ cấu cho vay trung dài hạn theo thành ngành kinh tế (2023- 2025)
Do đặc điểm địa hình trả dài, nên đặc điểm kinh tế tại tỉnh cũng có nhiều sự khách biệt vừa mang tính thuần nông, vừa mang tính công nghiệp, thương nghiệp và dịch vụ.Chính đặc điểm này phần nào chi phối hoạt động tín dụng trung dài hạn của chi nhánh.
Từ năm 2023 đến năm 2025, dư nợ công nghiệp vẫn tăng trưởng và chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng dư nợ. Năm 2023 đạt 132.294 triệu đồng chiếm 50,1% tổng dư nợ. Năm 2024 dư nợ công nghiệp đạt 190766 triệu đồng tăng58.472 triệu đồng tương đương với tỷ lệ tăng 44,2% so với năm 2023. Đến năm 2025 đạt 311.747 triệu đồng tăng 120.981 triệu đồng tương đương với tỷ lệ tăng 63,4 % so với năm 2024. Ngành công nghiệp tập trung vào các doanh nghiệp lớn là chính, do đó dư nợ cao. Tuy có nhiều sự biến động của ngành đóng tàu Việt Nam năm 2024 cũng đã ảnh hưởng nhiều đến các Công ty Đóng tàu ở Hạ Long làm giảm dự nợ tại dư nợ ngành công nghiêp nhưng do có một số ngành công nghiệp mũi nhọn của tỉnh như ngành công nghiệp than, xi măng, gốm…vẫn từng bước phát triển vững chắc làm cho dư nợ tại ngành công nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng lớn. Trong năm 2024 và chi nhánh ngân hàng nâng hạn mức tín dụng cho công ty Hà Tu và công ty Dương Huy đồng thời cho vay đầu tư vào dự án nâng cấp dây chuyền công nghệ và dự án sản xuất than cho hai công ty này đã đưa dư nợ lên 50 tỷ cho ngành công nghiệp. Thêm nữa địa bàn một khu công nghiệp Cảng Cái Lân đang trong gia đoạn đầu tư xây dựng và hoạt động vận tải tuyến đường sắt Cái lân đi Hà Nội,ngân hàng đã nhánh chóng tiếp cận và tạo mọi điều kiện cho việc vay vốn là nhanh chóng nhất.
Dư nợ ngành nông lâm nghiệp thì chủ yếu là cho vay phát triển kinh tế trang trại và trồng rừng ở các Huyện Thống Nhất, Việt Hưng, Lê Lợi… theo chủ trương của tỉnh nhưng việc thu hồi nợ gặp khó khăn do thiên tai. Hoạt động cho vay trong lĩnh vực này có xu hướng chững lại vào giai đoạn này, tăng giảm không đáng kể.
Dư nợ ngành Thương nghiệp và dịch vụ cũng được chi nhánh quan tâm vì đây có khu nghỉ mát Bãi Cháy, Tuần Châu, Khu di tích lịch sử Trần Hưng Đạo… Năm 2023 chiếm 81.066 triệu đồng chiếm 30,7% tổng dư nợ. Năm 2024 đạt 116.118 triệu tăng 35052 triệu đồng so với năm 2023. Đến năm 2025 đạt 178.363 triệu đồng chiếm 34,5% tổng dư nợ tăng 62.245 triệu đồng so với năm 2024. Dư nợ có xu hướng tăng đều và ổn định qua các năm. Do vị trí địa lý tiếp giáp biên giới Trung Quốc nên việc buôn bán hàng hóa của thương nhân rất đa dạng, hàng hóa từ Việt Nam đi Trung Quốc và ngược lại. Vì nhu cầu vốn của các thương nhân là tương đối lớn, nên đây cũng là một thị trường tiềm năng chi nhánh ngân hàng cần chú ý khai thác. Bên cạnh đó ngành dịch vụ cũng mang lại nhiều nguồn lợi tương đối cao và ổn định cho người dân ở tỉnh Quảng Ninh nói chung và người dân Hạ Long nói riêng từ việc kinh doanh đầu tư nhà nghỉ, khách sạn, các du thuyền đi thăm Vịnh Hạ Long. Việc đầu tư và ngành dịch vụ cũng tiêu tốn nhiều vốn và nhận thấy thị trường tiềm năng, chi nhánh ngân hàng cũng mở rộng cho vay với các đối tượng này.
- Cơ cấu Dư nợ tín dụng trung dài hạn theo loại tiền: bao gồm Viêt Nam đồng và ngoại tệ quy đổi.
- Bảng 6: Cơ cấu cho vay trung dài hạn theo loại tiền tệ
- Biểu đồ 4: Thể hiện cơ cấu trung dài hạn theo loại tiền tệ
Qua bảng số liệu và biểu đồ ở trên ta thấy cơ cấu tín dụng trung-dài hạn theo các loại tiền tệ cũng có nhiều biến động trong ba năm qua: Khóa luận: Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại VietinBank.
Ta thấy cho vay tín dụng trung dài hạn bằng đồng Việt Nam có xu hướng tăng còn bằng đồng ngoại tệ có xu hướng giảm. Cụ thể, năm 2023 dư nợ bằng Việt Nam Đồng đạt 213.651 triệu đồng, chiếm 80,91% tổng dư nợ tín dụng trung – dài hạn, Năm 2024 dư nợ Việt Nam Đồng đạt 283.799 triệu đồng, chiếm 82,12% tổng dư nợ tín dụng trung – dài hạn, đến năm 2025 dư nợ Việt Nam Đồng đạt 465.760 chiếm 90,09% tổng dư nợ tín dụng trung – dài hạn. Cũng qua biển đồ nhận thấy tín dụng bằng đồng Việt Nam là thế mạnh của chi nhánh. Đồng ngoại tệ qua ba năm có xu hướng giảm năm 2023 đạt 50.409 chiếm 19,9% tổng dư nợ tín dụng trung – dài hạn, sang năm 2024 đạt 61.791 chiếm 17,88% tổng dư nợ tín dụng trung – dài hạn, giảm nhẹ nhưng đến năm 2025 đạt 51.234 chiếm 9,91% tổng dư nợ tín dụng trung – dài hạn giảm 7,97%. Nhu cầu về ngoại tệ giảm do dự biến động về tỷ giá và sự khủng hoảng của đồng USD nên các doanh nghiệp còn rè rạt trong xin vay bằng các đồng tiền ngoại tệ.
Ta nhận thấy rằng chi nhánh ngân hàng nằm trong khu vực có nhu cầu về vốn trung dài hạn bằng Việt Nam Đồng rất lớn. Các doanh nghiệp trên địa bàn đang trên đà phát triển và cần nguồn vốn trung dài hạn để đáp ứng nhu cầu tài sản cố định, đổi mới máy móc, công nghệ sản xuất cho các dự án trung – dài hạn. Chi nhánh đã đáp ứng kịp thời nhu cầu đó của các doanh nghiệp và chi nhánh cần phát huy thế mạnh của mình cũng như cần chú trọng hơn đến việc cho vay bằng ngoại tệ để đảm bảo sự cân đối trong cơ cấu tín dụng trung – dài hạn.
2.3.2. Thu nợ cho vay trung- dài hạn:
Bên cạnh việc tăng cường huy động vốn và cho vay thì công tác thu hồi nợ tại chi nhánh ngân hàng cũng cần được chú ý để đảm bảo việc sử dụng vốn có hiệu quả.
- Bảng 7: Thể hiện tình hình thu nợ
- Biểu đồ 5: Thể hiện tình hình thu nợ 2023- 2025
Tình hình thu nợ tại chi nhánh trong ba năm có xu hướng tăng, năm 2023 đạt 185.487 triệu đồng , năm 2024 đạt 227.168 triệu đồng, nhưng đến năm 2025 đạt 2025 đạt 397.720 triệu đồng. Nhìn về mặt số lượng chưa thể đưa ra được đát giá về tình hình thu nợ đạt chi nhánh ngân hàng. Ta xét vòng quay vốn tín dụng: năm 2023 vòng quay tín dụng trung dài hạn là 0,07 vòng nhưng đến năm 2024 là 0,05 vòng. Như vậy cho thấy chất lượng thu hồi nợ quá hán giảm hơn năm trước. Lý do chủ yếu là do ảnh hưởng của tập đoàn Vinashin, tuy nhiên năm 2025 chi nhánh ngân hàng đã nỗ lực, đốc thúc trong công tác thu hồi nợ kết quả đạt được 2025 là 0,08 vòng, nguồn vốn trung dài hạn chi nhánh đem đi đầu tư cho vay đã mang lại hiệu quả cao hơn.
2.3.3. Tình hình nợ quá hạn trung – dài hạn: Khóa luận: Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại VietinBank.
Trong năm 2023- 2025, đặc biệt trong hai năm 2024 và 2025 tình trạng nợ quá hạn tăng đột biến. Do đó chi nhánh đã thực hiện nhiều biện pháp nhằm thực hiện chấn chỉnh hoạt động ngân hàng theo chỉ đạo của chính phủ và ngành như: điều chỉnh kỳ hạn nợ, gia hạn nợ, định lại kỳ hạn nợ, giãn nợ… và thực hiện các biện pháp để thu hồi nợ tối đa.
- Bảng 8: Tình hình nợ quá hạn trung dài hạn
Nhìn vào bảng nợ quá hạn trên ta thấy rằng so với toàn hệ thống rủi ro của Ngân hàng Công Thương thì tình trạng nợ quá tại chi nhánh Bãi Cháy là chưa tốt. Một thực tế đặt ra là theo quy chế cho vay của Ngân hàng Nhà Nước và Ngân hàng Công Thương thì nhiều khoản nợ vay đến hạn không trả được nợ gốc và lãi ngay sẽ được gia hạn nợ hay điều chỉnh kỳ hạn trả nợ. Quy chế này giúp cho ngân hàng có thể tạm thời giảm bớt tình trạng nợ quá hạn gia tăng, giúp cho khách hàng có thêm một khoảng thời gian để tăng khả năng trả nợ cho ngân hàng nhưng nếu quá lạm dụng nó thì cũng đồng thời ảnh hưởng xấu đến khả năng thu nợ ảnh hưởng đến lợi nhuận của ngân hàng tức là gây xấu đến chất lượng tín dụng của ngân hàng.
Chấp hành nghiêm túc quy chế cho vay và các văn bản chỉ đạo của Ngân hàng Công Thương Việt Nam về công tác tín dụng, chi nhánh đã thực hiện rất thận trọng trong việc phân tích đánh giá khách hàng để có quyết định tín dụng phù hợp bảo đảm dư nợ tín dụng lành mạnh và phát triển an toàn. Đến 31/12/2023, tại chi nhánh không có nợ xấu và nợ nhóm 2. Năm 2023 các khách hàng vay vốn tại chi nhánh không có trường hợp vay vốn nào phải xử lý rủi ro.Nhưng đến năm 2024 và 2025 chất lượng tín dụng bị suy giảm. Đặc biệt năm 2024 chất lượng tín dụng bị suy giảm nghiêm trọng. Nguyên nhân trực tiếp là do những biến động của tập đoàn Vinashin đã ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng tín dụng tại chi nhánh. Nợ quá hạn tập chung tại Công ty Thiết Kế tàu thủy Hạ Long, công ty công nghiệp Đóng tàu Hạ Long và Công ty Vận Tải Biển Đông. Doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, hay tỷ suất lợi nhuận quá thấp. Việc kinh doanh thu lỗi thì có nhiều nguyên nhân, nhưng nói chung trước hết là do chất lượng sản phẩm, giá cả và tiêu thụ. Vì kết quả hoạt động của doanh nghiệp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng nên ngân hàng chỉ có thể giảm bớt rủi ro bằng cách giám sát chặt chẽ quá trình sử dụng tiền vay, cùng doanh nghiệp có những giải pháp tháo gỡ khó khăn.
Ta có thể thấy rõ hơn thực trạng rủi ro này qua báo cáo dự nợ phân theo ngành các thành phần kinh tế như sau:
- Bảng 9 .Nợ quá hạn phân theo ngành kinh tế Khóa luận: Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại VietinBank.
Nợ quá hạn có sự phân bố không đồng đều cho các ngành kinh tế. Đối với ngành công nghiệp, trong hai năm 2023 không phát sinh nợ quá hạn nhưng đến năm 2024 và năm 2025 đều phát sinh nợ quá hạn Nợ quá hạn có sự phân bố không đồng đều cho các ngành kinh tế. Chủ yếu đối với ngành công nghiệp( công nghiệp đóng tàu), trong hai năm 2023 không phát sinh nợ quá hạn nhưng đến năm 2024 và năm 2025 đều phát sinh nợ quá hạn. Năm 2024 nợ quá hạn là 110.912 triệu nhưng đến năm 2025 là 13.226 triệu đồng giảm 97.686 triệu đồng, nhận thấy công tác thu hồi vốn của chi nhánh đã hiệp thời và có hiệu quả.
Thương nghiệp dịch vụ và các ngành khác có dư nợ quá hạn chiếm tỷ trọng phần nhỏ. Ngành nông lâm nghiệp hầu như không cho vay mới mà chỉ tập chung thu hồi những khoản nợ quá hạn cũ và những khoản nợ quá hạn phát sinh nên tăng không đáng kể.
- Bảng 10: Nợ quá hạn phân theo thành phần kinh tế
Đối với doanh nghiệp nhà nước thường không có tình trạng phát sinh nợ quá hạn. Đây là điểm cần chú ý, vì hai năm 2024 – 2025 liện tục xuất hiện các khoản nợ quá hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nợ quá hạn trung dài hạn tại chi nhánh tập trung tại hai công ty thuộc tập đoàn Vinashin. Thể hiện sự yếu kém trong quản lý, lỏng lẻo trong công tác tổ chức hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp sử dụng vốn của nhà nước, làm cho hiệu quả sử dụng vốn không có hiệu quả. Dẫn đến tình trạng thu hồi nợ tại chi nhánh gặp khó khăn, ứ đọng vốn gây mất hiệu quả tín dụng. Ngân hàng cần phải thận trọng hơn trong quyết định cấp tín dụng và tăng cường độ giám sát thực hiện hoạt động kinh doanh của khách hàng này.
Trong hai năm 2024 và 2025, dư nợ quá hạn trung dài hạn cũng tập trung và khối khách hàng ngoài quốc doanh và tư nhân cá thể. Đối với khách hàng tư nhân cá thể việc thu hồi nợ còn khó khăn. Trình độ người dân trên địa bàn còn chưa cao do vậy trước sự khủng hoảng của nền kinh tế, và tốc độ lạm phát và giá cả leo thang làm cho hoạt động kinh doanh gặp nhiều khó khăn, không có lãi hoặc thu lỗ đến không trả nợ đúng hạn cho ngân hàng.
2.3.4. Tình hình nơ khó đòi trung – dài hạn: Khóa luận: Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại VietinBank.
Để dẫn tới tình trạng nợ khó đòi có rất nhiều nguyên nhân, ở đây ta tập trung vào phân tích hai loại nguyên nhân chủ yếu là nguyên nhân do chủ quan của cán bộ tín dụng và nguyên nhân khách quan về phía khách hàng. Riêng nguyên nhân về phía khách hàng lại chia thành: do sản xuất kinh doanh thua lỗ, do doanh nghiệp giả thể hoặc những sản xuất, do thiên tai dịch họa bất khả kháng, do không có người nhận nợ và nguyên nhân còn lại được xếp vào nguyên nhân khác. Số liệu ở bảng dưới đây sẽ cho ta biết tình trạng nợ khó đòi của chi nhánh đến thời điểm 31/12/2025.
- Bảng 11: Dư nợ quá hạn khó đòi theo nguyên nhân đến 31/12/2025
- Biểu đồ 6: Thể hiện Dư nợ quá hạn theo nguyên nhân khách quan
Tỷ lệ nợ trung dài hạn khó đòi so với tổng nợ trung dài hạn quá hạn là 2,9% là tỷ lệ thấp nằm trong giới hạn an toàn cho phép. Nhưng vẫn cần đặc biệt chú ý khoản nợ này tập trung tại Công ty Vận tải Biển Đông (10.121 triệu đồng) chiếm tỷ trọng cao nhất trong nợ quá hạn trung dài hạn tại chi nhánh.
Quan sát nguyên nhân của những khoản nợ khó đòi thấy tập trung lớn vào nguyên nhân sản xuất kinh doanh gặp khó khăn, quản lý yếu kém thua lỗ (do sản xuất kinh doanh thua lỗ là 46,54 %, do giải thể ngừng sản xuất là 25,2%). Có thể nói nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng sản xuất kinh doanh thua lỗ là do vấn đề quản lý, như ví dụ của công ty thiết kế tàu thủy Hạ Long.
Dư nợ khó đòi do nguyên nhân thiên tai bất khả kháng cũng chiếm một tỷ lệ không nhỏ so với tổng nợ khó đòi. Những khoản nợ khó đòi này chủ yếu là khoản cho vay theo chế độ cho vay hộ nghèo phát triển trồng rừng và kinh tế trang trại. Tuy là một lĩnh vực đầu tư không mới, nhưng lại là cho vay hộ nghèo vay tín chấp theo quy định của chính phủ, một đối tượng khách hàng hết sức phức tạp đối với ngân hàng
Các nguyên nhân khác ngoài bốn nguyên nhân trên có tổng nợ khó đời là 1.880 triệu chiếm tỷ trọng 12,33%, một tỷ lệ khá lớn mà chi nhánh cần xem xét cụ thể chi tiết tưng món vay để có thể thu hồi được.
2.3.5. Lợi nhuận tín dụng trung- dài hạn:
Mục tiêu cuối cũng của ngân hàng cũng như bao doanh nghiệp khác là lời nhuận. Việc nâng cao hiệu quả tín dụng của ngân hàng có thể dẫn đến chi phí tăng, độ an toàn của các món vay giảm xuống làm cho lợi nhuận giảm, an toàn tín dụng bị đe dọa. Do vậy nâng cao hiệu quả tín dụng trung dài hạn phải phù hợp khả năng đảm bảo ngân hàng có lợi nhuận và an toàn tín dụng.
Ngân hàng sẽ không thực hiện việc nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng nếu lợi nhuận ngân hàng bị đe dọa về lâu dài. Trong những năm qua chi nhánh luôn phấn đấu đạt lợi nhuận tối đa. Khóa luận: Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại VietinBank.
- Bảng 12: Kết quả kinh doanh tín dung trung – dài hạn
Theo số liệu trên biểu 13: ta thấy tỷ suất sinh lời của tín dụng trung – dài hạn lẫn mức đóng góp của tín dụng trung- dài hạn vào tổng lợi nhuận ngân hàng đều tăng. Mỗi một đồng tín dụng trung – dài hạn bỏ ra thu được về khoảng thu được khoảng 0,03 đồng lời nhuận vào năm 2023, đến năm 2024 tăng lên và thu được 0,043 đồng nhưng sang năm 2025 lại giảm xuống còn 0,033 đồng lợi nhuận.
Đây là con số cũng tương đối cao bởi lợi nhuân ngân hàng, đặc biệt là thu nhập hoạt động chi nhánh vẫn dựa trên tín dụng là chính, thu nhập từ hoạt động dịch vụ khác còn rất hạn chế.
- Biểu đồ 7: Thể hiện lợi nhuận từ hoạt động tín dụng trung – dài hạn
Nhìn vào bảng biểu ta nhận thấy mức đóng góp của tín dụng trung – dài hạn vào lợi nhuận của ngân hàng qua các ba năm có xu hướng tăng. Năm 2024 so với năm 2023 đã có sự gia tăng mạnh. Năm 2023 lợi nhuận từ hoạt động tín dụng trung dài hạn đạt 39,6 % nhưng đến năm 2024 lợi nhuận từ hoạt động tín dụng trung dài hạn đã chiếm 41,8 % , năm 2025 lợi nhuận đạt 46,5% trong tổng lợi nhuận hoạt động ngân hàng.Tăng trưởng lợi nhuận từ hoạt động tín dụng trung dài hạn năm 2024 so với năm 2023 tăng 6707 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng 80,2%, năm 2025 tăng 2403 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng 16,3%. Đây là một sự cố gắng đáng kể của chi nhánh trong hoạt động tín dụng trung – dài hạn trước hoàn cảnh kinh tế khó khăn hiện nay.
2.3.6. Một số chỉ tiêu định tính
Để đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất và đảm bảo sự hài lòng của khách hàng thì chi nhánh ngân hàng cũng đã nỗ lực tạo điều kiện thuận lợi nhất cho khách hàng nhưng vẫn đảm bảo yếu tố an toàn trong kinh doanh.
- Thủ tục cho vay đơn giản phù hợp với quy chế cho vay:
Chi nhánh vẫn từng bước giảm bớt mọi thủ tục đối với các nghiệp vụ nhưng vẫn đảm bảo độ an toàn tối đa. Đến nay, sự sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 13/2024/TT- NHNN quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng và Quy chế cho vay tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hàng kèm theo Quyết định số 1627/2025/QĐ – NHNN…Tạo cho chi nhánh một bước đột phá mới. Thủ tục cho vay không hề gây phiền hà cho khách hàng. Khách hàng được hướng dẫn làm thủ tục rất chu đáo, tận tình, ngoài ra còn được cán bộ tín dụng tư vấn cho hoạt động kinh doanh của khách hàng. Quá trình thẩm định một món vay diễn ra chặt chẽ hơn.Ví dụ, với mỗi món vay đều có từ hai cán bộ tín dụng trở lên thẩm định. Với những khoản vay lớn có tài sản thế chấp thì có lãnh đạo (giám đốc, phó giám đốc) cũng tham gia thẩm định, do đó công tắc thẩm định mang tính khách quan hơn. Khóa luận: Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại VietinBank.
Việc thẩm định món vay không còn chỉ dựa trên tài sản thế chấp nữa mà còn dựa và rất nhiều các chỉ tiêu: tính khả thi của dự án, tính chấp pháp lý và năng lực pháp lý của khách hàng, tính hình tài chính của khách hàng, uy tín của khách hàng, tình hình thị trường và dự báo tương lai của sản phẩm dự án…Mọi món vay dù lớn hay nhỏ, ngắn hay dài đều có hợp đồng tín dụng ký kết theo sự thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng.
Sau khi cho vay, các cán bộ tín dụng rất có trách nhiệm trong công tác giám sát sử dụng vốn vay đúng mục địch và thường xuyên đôn đốc thực hiện tốt nghĩa vụ trả nợ. Từng bước như vậy, đến nay chi nhánh đã thu nợ được đầu hết những khoản nợ tồn đọng giải đoạn trước chuyển sang. Kết quả đó đã chứng minh tính thiết thực và hiệu quả trong công tác thực hiện quy chế cho vay mới của đội ngũ cán bộ tín dụng chi nhánh Ngân hàng Công Thương Bãi Cháy.
- Thời gian xét duyệt nhanh chóng:
Đến nay, Nghị định 49 – NHCT quy định thời hạn xét duyệt tối đa là 30 ngày kể từ sau khi nhận được hồ sơ xin vay vốn. Riêng chi nhánh, đã có các món vay được xét duyệt cho vay chỉ trong vòng 4- 5 ngày. Còn các món vay ví dụ như vay tiêu dùng của cán bộ công nhân viên bằng tín chấp chỉ diễn ra trong vòng một đến hai ngày do đó rất được các khách hàng ủng hộ và hưởng ứng. Định giá tài sản thế chấp theo giá thị trường cũng tạo điều kiện cho khách hàng tiếp cận được vốn ngân hàng theo đúng quy định cho vay.
- Cơ sở vật chất, khoa học công nghệ ngân hàng luôn được nâng cấp và đổi mới.
Trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, Ngân hàng Công Thương chi nhánh Bãi Cháy được đánh giá là ngân hàng có cơ sở vật chất và ứng dụng mạng lưới tín học tốt nhất trong số các tổ chức tín dụng hoạt động tại đây. Tham gia hệ thống thanh toán tiền điện tử, đầu năm 2023, chi nhánh đã được trang bị lại và nâng cao một loạt máy tính mới ở tất cả các phòng, đặc biệt là phòng kinh doanh và phòng kế toán. Nhờ có hệ thống này mà những công việc giấy tờ và quản lý trở nên gọn nhẹ, tạo cho cán bộ tín dụng có nhiều thời gian tiếp cận khách hàng. Các thủ tục làm việc với khách hàng trở nên nhanh chóng hơn tạo tâm lý thoải mái và tin tưởng ở khách hàng.
Có thể nói những đổi mới trong công tác tín dụng không chỉ bởi những quy định mới trong quy chế mà còn được quyết định bới trình độ, đạo đức, nghiệp vụ của các cán bộ tín dụng .Với phương châm đầu tư để đổi mới toàn bộ đội ngũ cán bộ tín dụng, chi nhánh đã tạo điều kiện cho các cán bộ tín dụng cũ đi học thêm. Thay đổi đội ngũ quản lý trực tiếp mới, tuyển mới những cán bộ tín dụng trẻ có trình độ, có lòng nhiệt tình và hăng say công việc.
Đặc biệt, marketing ngân hàng cũng được thực hiện một cách rõ nét hơn. Tinh thần thái độ phục vụ khách hàng thay được quán triệt và đổi rõ rệt ở từng cán bộ tín dụng: phục vụ chu đáo, hướng dẫn tận tình với phong cách rất trang nhã và lịch sự đã tạo cho khách hàng một tâm lý thoải mái và thu hút được ngày càng nhiều khách hàng đến giao dịch với chi nhánh hơn.
- Bảng 13: Diễn biến lượng khách hàng đến giao dịch tín dụng 2023- 2025
Số khách hàng đến giao dịch tại chi nhánh năm sau cao hơn năm trước cả tín dụng nói chung và tín dụng trung – dài hạn nói riêng, thể hiên uy tín của chi nhánh ngày một tăng cao. Việc thực hiện tiếp xúc, thẩm định và cho vay khách hàng đều diễn ra trực tiếp giúp cho chi nhánh sớm lựa chọn được khách hàng truyền thống và lâu dài nhưng chi phí cho một món vay thường cao, thời gian thẩm định dài. Do đó áp lực công việc với cán bộ tín dụng của chi nhánh còn khá lớn nên hiệu quả công việc chưa cao.
2.4. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG – DÀI HẠN TẠI NHTMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH BÃI CHÁY
2.4.1. Những kết quả đạt được:
Trong những năm qua, hoạt động của ngân hàng gặp khó khăn do tác động của môi trường kinh tế, nhưng dưới sự chỉ đạo của ban lãnh đạo ngân hàng, sự quan tâm sát sao của Ngân hàng Công Thương Việt Nam, chi nhánh ngân hàng Bãi Cháy cùng sự nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên đã phát huy truyền thống và nội lực, tranh thủ thời cơ để khắc phục khó khắn và phấn đấu hoàn thành kế hoạch đặt ra.
Trong công việc điều tra lập hồ sơ xét duyệt cho vay tại chi nhánh đã thực hiện đúng quy chế ban hành của các cấp có thẩm quyền. Mặt khác ngân hàng đã điều tra các dự án vay vốn được nhanh chóng, phát tiền vay đúng tiến độ, thu nợ lãi như cam kết cũng như theo hoàn cảnh thực tế.
Chi nhánh ngân hàng đã lựa chọn những cán bộ giỏi, có trình độ chuyên môn, trách nhiệm với công việc, nhiệt tình vào phòng kinh doanh để đầu tư những công trình trọng điểm, nhiều khó khăn, tạo điều kiện giúp đỡ chủ đầu tư hoàn tất trong thời gian ngắn nhất đưa công trình vào sản xuất kinh doanh có hiệu quả.
Ngân hàng đã triển khai tốt công tác tiếp cận doanh nghiệp, hướng dẫn doanh nghiệp lập hồ sơ vay vốn hợp lý, đúng quy định nhằm tạo điều kiện cho doanh nghiệp hoàn thành sớm các thủ tục xin vay nhanh chóng và thuận lợi.
Chi nhánh ngân hàng đã tận dụng triệt để các nguồn huy động vốn từ Việt Nam Đồng cũng như USD để cho vay với lãi suất hợp lý, đảm bảo đúng quy định làm cho doanh số cho vay tăng, thu nợ tín dụng trung – dài hạn cũng tăng.
Trong những năm qua chi nhánh đã đạt được những kết quả đáng kể: doanh thu cho vay, thu nợ tín dụng trung dài hạn tăng, dự nợ tín dụng trung dài hạn tăng khẳng định sự tiếp nhận của khách hàng đối với chi nhánh ngân hàng.
2.4.2. Những tồn tại và nguyên nhân: Khóa luận: Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại VietinBank.
Bên cạnh những kết quả đạt được hoạt động tín dụng trung dài hạn của chi nhánh ngân hàng Bãi Cháy trong thời gian qua cũng bộc lộ một số hạn chế, tồn tại.
2.4.2.1. Những tồn tại
Chính sách tín dụng còn nhiều điểm chưa phù hợp.Tuy chính sách tín dụng của ngân hàng đã có những mềm dẻo và thay đổi phù hợp với cơ chế thị trường, tuy nhiên cũng có nhiều điểm chưa phù hợp. Tính chủ động và phán quyết của chi nhánh còn bị hạn chế. Đôi lúc cơ chế tín dụng giữa trụ sở và chi nhánh quá chặt chẽ, ít linh hoạt làm giảm khả năng tiếp cận nguồn vốn trung dài hạn của chi nhánh ngân hàng.
Chiến lược đa dạng hoá đối tượng cho vay trung dài hạn của chi nhánh chưa thực sự hoàn thiện. Chiến lược đa dạng hoá đối tượng cho vay trung dài hạn của chi nhánh đã được mở rộng đạt được một số kết quả đáng kể, song trên thực tế chi nhánh ngân hàng vẫn có sự ưu tiên đối với các doanh nghiệp quốc doanh, chi nhánh vẫn còn khá dè dặt hoặc chưa thực sự quan tâm nhiều đến thành phần kinh tế ngoài quốc doanh.
- Quy mô của các khoản vay bằng đồng ngoại tệ còn chiếm tỷ lệ thấp, chủ yếu là đồng nội tệ
- Tình trạng nợ quá hạn còn chưa hoàn toàn kiểm soát được. Kết quả hoạt động kinh doanh tín dụng trung – dài hạn còn chưa được cao.
2.4.2.2. Những nguyên nhân
Tồn tại những hạn chế nói trên là do rất nguyên nhân trong đó có cả những nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan.
- Nguyên nhân khách quan Khóa luận: Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại VietinBank.
Môi trường pháp lý cho hoạt động tín dụng trung dài hạn chưa được hoàn thiện. Sự thiếu thống nhất, thiếu đồng bộ trong các quy định của pháp luật gây khó khăn cho hoạt động tín dụng trung dài hạn trong việc nâng cao mức dư nợ và an toàn tín dụng trung dài hạn tại chi nhánh.
Một số yếu tố của môi trường kinh tế vĩ mô chưa thật sự ổn định như tỷ giá hối đoái, lạm phát đã ảnh hưởng đến lãi suất, tỷ trọng, chất lượng cho vay của ngân hàng.
Các doanh nghiệp còn khá lúng túng trong lựa chọn hướng đầu tư, dự án thiếu khả thi và không đủ điều kiện về mức vốn tự có tham gia. Các doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn rất cao nhưng họ lại không đủ điều kiện vay vốn: như không có các dự án khả thi, không đủ vốn tự có tham gia dự án, không có đủ tài sản thế chấp hợp pháp.
Do sự cạnh tranh gay gắt giữa các TCTD, các ngân hàng khác trên cùng địa bàn hoạt động trong khi chi nhánh mới thành lập và đi vào hoạt động chưa lâu.
- Nguyên nhân chủ quan
Ngân hàng còn quá thận trọng với đối với khách hàng vay vốn nhất là đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Ngân hàng luôn cho rằng vay các doanh nghiệp quốc doanh là an toàn hơn các doanh nghiệp ngoài quốc doanh. An toàn vốn là điều rất quan trọng và các ngân hàng đã thực hiện tốt các mục tiêu đó.Nhưng ngân hàng cũng cần phải cân nhắc giữa sự thận trọng của mình và kết quả thu được.Vẫn biết cho vay đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh có rủi ro hơn các doanh nghiệp ngoài quốc doanh nhưng không vì vậy mà ngân hàng ít quan tâm tới doanh nghiệp ngoài quốc doanh, cái căn bản là khâu tiến hành thẩm định dự án cho vay, phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro để tạo điều kiện kinh doanh cho các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả đang cần nhu cầu vốn.
Chi nhánh ngân hàng trong quy trình xét duyệt cho vay còn chưa sáng tạo, linh hoạt còn khá máy móc trong việc chấp hành quy định của cấp trên. Khóa luận: Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại VietinBank.
Mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng chưa rộng rãi do chưa có sự hiểu biết lẫn nhau nhiều.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Khóa luận: Giải pháp chất lượng tín dụng trung dài hạn VietinBank
