Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng quy trình cho vay tín dụng của PGBank hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Vận dụng quy trình cho vay theo hạn mức tín dụng của ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex- CN Hải Phòng để xác định hạn mức tín dụng cho công ty CP Thép Việt Nhật dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
2.1. Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex (PG Bank) và chi nhánh Ngân hàng tại Hải Phòng.
2.1.1. Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex.
- Địa chỉ : Hội sở chính tại Tháp Văn phòng Mipec, 229 Tây Sơn, Phường Ngã Tư Sở, Quận Đống Đa , Hà Nội.
- Vốn điều lệ :3.000 tỷ đồng.
- Lịch sử phát triển của Ngân hàng TMCP Xăng dầu
Tiền thân của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xăng dầu Petrolimex (gọi tắt là PG Bank) là Ngân hàng TMCP Nông thôn Đồng Tháp. Ngân hàng Đồng Tháp Mười được phép hoạt động theo Giấy phép số 0045/NH-GP ngày 13 tháng 11 năm 1993 do Thống đốc Ngân hàng Nhà Nước cấp với số vốn điều lệ ban đầu là 700.000.000đ (bảy trăm triệu đồng); phạm vi hoạt động tại địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Sau 10 năm hoạt động, bộ máy tổ chức của Ngân hàng đã không ngừng được củng cố, Ngân hàng luôn đạt được tốc độ tăng trưởng tốt, nợ quá hạn thấp, kết quả kinh doanh hàng năm đều có lãi chia cho cổ đông; vốn điều lệ đạt 5.000 triệu đồng (tăng 7 lần so với vốn điều lệ ban đầu)
Thực hiện phương án tái cấu trúc cơ cấu hoạt động ngân hàng tháng 7 năm 2018, Ngân hàng Đồng Tháp Mười đã mời thêm các cổ đông mới tham gia, tăng vốn điều lệ lên 90 tỷ đồng, trong đó có các cổ đông lớn có tiềm lực tài chính và kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính ngân hàng như Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam (PETROLIMEX), Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn (SSI). Khóa luận: Thực trạng quy trình cho vay tín dụng của PGBank.
Với sự tham gia của các cổ đông lớn, hoạt động của ngân hàng đã có nhiều chuyển biến tích cực, tháng 9 năm 2019 Ngân hàng tăng vốn lên 200 tỷ đồng, tổng tài sản của PG Bank tại thời điểm 31/12/2019 đạt 1.187 tỷ đồng, tổng dư nợ 801 tỷ đồng, tổng doanh thu năm 2019 đạt 69 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế là 17,49 tỷ đồng. Ngân hàng đã cùng với một tổ chức tư vấn nước ngoài hoàn thiện chiến lược phát triển dài hạn. Đồng thời, ngân hàng cũng lựa chọn và triển khai phần mềm ngân hàng lõi (Core banking) của hãng IFLEX, một trong những phần mềm ngân hàng hiện đại nhất hiện nay.
Tháng 3 năm 2020, PG Bank được Ngân hàng Nhà Nước cho phép chuyển đổi thành Ngân hàng cổ phần đô thị theo Quyết định số 125/QĐ-NHNN ngày 12/01/2020 và đổi tên theo Quyết định số 368/QĐ – NHNN ngày 08/02/2020. Theo đó, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xăng dầu Petrolimex (PG Bank) sẽ được phép mở rộng mạng lưới trên phạm vi toàn quốc và thực hiện đầy đủ các nghiệp vụ ngân hàng như thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại hối.
PG Bank ngày càng phát triển, đến ngày 14 tháng 11 năm 2024, Ngân hàng Xăng dầu đã nâng vốn điều lệ lên 3.000 tỷ đồng.
2.1.2. Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex – CN tại Hải Phòng.
- Địa chỉ: Tự Trọng, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng.
- Lịch sử phát triển của chi nhánh Ngân hàng tại Hải Phòng.
Tính đến ngày 31/12/2021, tổng tài sản của Ngân hàng đạt 6.230 tỷ đồng tăng trưởng 33% so với năm 2020; Lợi nhuận trước thuế đạt 94 tỷ đồng tương đương tỷ suất lợi nhuận trên vốn bình quân đạt 18%.
Ngày 30 tháng 6 năm 2022, Ngân hàng thương mại cổ phần xăng dầu Petrolinex (PG Bank) khai trương PG Bank chi nhánh Hải Phòng tạ Tự Trọng, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng. Và cũng tại thời điểm này PG Bank khai trương phòng giao dịch đầu tiên ở Hải Phòng cùng địa chỉ của chi nhánh.Với tổng số nhân sự ban đầu là 20 người. Đây là sự kiện có ý nghĩa quan trọng,minh chứng cho việc PG Bank đang nỗ lực tham gia vào thị trường ngân hàng nói chung và thị trường ngân hàng đầy sôi động ở Hải Khóa luận: Thực trạng quy trình cho vay tín dụng của PGBank.
Phòng nói riêng. Với chủ trương xây dựng PG Bank trở thành một thương hiệu tượng trưng cho chất lượng, tính chuyên nghiệp và phấn đấu trở thành một trong các ngân hàng thương mại cổ phần hàng đầu tại Việt Nam. Năm 2022, PG Bank không chỉ tập trung phát triển mạng lưới mà sẽ không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ, thực hiện đa dạng hóa sản phẩm nhằm thỏa mãn tốt hơn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng”. Là một địa bàn kinh tế phát triển, nơi có cảng Hải Phòng là đầu mối giao thông đường thuỷ quan trọng với lưu lượng tàu cập cảng xếp, dỡ hàng hoà lớn nhất nhì cả nước, việc thành lập chi nhánh PG Bank tại thành phố Cảng Hải Phòng, sẽ giúp PG Bank triển khai thành công kế hoạch kinh doanh năm 2022. Thành phố Hải phòng là địa bàn kinh tế trọng điểm có nhiều tiềm năng phát triển rất thích hợp cho việc khai thác các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng như cho vay các doanh nghiệp và cá nhân, các dịch vụ bảo lãnh và thanh toán quốc tế, dịch vụ chuyển tiền trong và ngoài nước, dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, thanh toán thẻ tín dụng…
- Tháng 11 năm 2022 PG Bank khai trương phòng giao dịch thứ hai tại Hải Phòng,đặt tại số 73 Phan Bội Châu. Hồng Bàng. Hải Phòng.
- Tháng 2 năm 2023, trên lộ trình phát triển mạng lưới ở Hải Phòng, PG Bank đã mở phòng giao dịch thứ 3 tại 158 Tô Hiệu. Lê Chân. TP Hải Phòng. Thời điểm này PG Bank đã có thay đổi trong mô hình tổ chức tại chi nhánh. Phòng tín dụng được chia ra thành hai bộ phận , gồm khối tín dụng doanh nghiệp và khối bán lẻ.
- Và tới tháng 1 năm 2024 PG Bank đã mở thêm phòng giao dịch thứ tư, đặt tại 147 Văn Cao. Đằng Giang. Ngô Quyền, TP Hải Phòng.
- Tính đến tháng 12/2022 PG Bank đã có 53 chi nhánh và phòng giao dịch ở hầu hết các tỉnh, thành phố lớn của cả nước như Hải Phòng, Hà Nội, Tp Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Đồng Nai, Cần Thơ, Vũng Tàu, Long An… Riêng tại Hải Phòng có 1 chi nhánh và 4 phòng giao dịch. Có 60 cán bộ CNV làm việc tại PG Bank khu vực Hải Phòng. Toàn bộ hệ thống chi nhánh và phòng giao dịch của PG Bank được kết nối trực tuyến với hội sở thông qua phần mềm ngân hàng lõi (core banking) của hãng IFLEX, một trong những phần mềm ngân hàng hiện đại nhất hiện nay.
Sơ đồ 1 :Cơ cấu tổ chức.
Chức năng của từng phòng ban tại PG Bank Hải Phòng
- 1 Ban giám đốc chi nhánh
Mô hình ngân hàng thương mại cổ phần xăng dầu Petrolimex được áp dụng theo mô hình quản lý trực tuyến. Ban giám đốc quản lý toàn bộ các hoạt động kinh doanh của đơn vị thông qua việc quản lý các phòng ban, người quản lý cao nhất là giám đốc. Mô hình quản lý này đã đảm bảo chế độ một thủ trưởng trong quản trị, cho phép tổ chức sử dụng hợp lý nguồn lực, giao những quyền hạn trách nhiệm cụ thể cho từng cán bộ công nhân viên, đảm bảo yêu cầu của tổ chức là tính tối ưu, tính linh hoạt và có độ tin cậy cao. Khóa luận: Thực trạng quy trình cho vay tín dụng của PGBank.
Ban giám đốc gồm một giám đốc và hai phó giám đốc. Giám đốc là người quyết định kinh doanh, kí văn bản và các hợp đồng liên quan đến hoạt động của đơn vị mình. Giám đốc có thể ủy quyền cho Phó giám đốc kí duyệt một số văn bản, chứng từ liên quan đến hoạt động của đơn vị mình trong một phạm vi nhất định.
- 1 Phòng tín dụng.
Các phòng ban có mối quan hệ tương hỗ, hỗ trợ nhau cùng phát triển. Các trưởng phòng chịu trách nhiệm chung trong phạm vi hoạt động của mình. Các phòng ban trực tiếp kinh doanh đồng thời thực hiện chức năng điều hành, tham mưu về hoạt động kinh doanh của ngân hàng cho Ban giám đốc và cập nhật mọi số liệu thông tin giúp cho việc kiểm soát kinh doanh được tốt hơn. Phòng tín dụng gồm 2 bộ phận là bộ phận khách hàng doanh nghiệp và bộ phận bán lẻ.
Khối khách hàng doanh nghiệp: gồm các phòng, phòng phụ trách KHDN lớn và đầu tư dự án, phòng tiếp thị sản phẩm nguồn vốn, phòng quản trị và phát triển sản phẩm doanh nghiệp, phòng phát triển hỗ trợ kinh doanh.
Khối dịch vụ ngân hàng bán lẻ: gồm các phòng, phòng phát triển kinh doanh bán lẻ, phòng thẩm định và phê duyệt, phòng quản lý và thu hồi nợ, phòng phân tích kinh doanh, phòng hợp tác bán lẻ, phòng phát triển kênh phân phối, trung tâm bán lẻ
- 1 Phòng kế toán và kho quỹ.
Phòng kế toán và kho quỹ được tổ chức thành các bộ phận giao dịch với khách hàng như sau : bộ phận kế toán tổng hợp, bộ phận quỹ, bộ phận giao dịch trực tiếp với khách hàng. Ngoài những nhiệm vụ mang tính chất đặc thù chuyên môn thì phòng kế toán và kho quỹ còn phải thực hiện những nhiệm vụ do ban giám đốc ngân hàng giao. Đứng đầu phòng kế toán và kho quỹ là trưởng phòng. Trưởng phòng là người lãnh đạo mọi hoạt động của phòng theo nguyên tắc một thủ trưởng, và cũng là người trực tiếp chịu trách nhiệm trước giám đốc chi nhánh về những sai sót do phòng mình gây ra.
Đứng đầu là trưởng bộ phận kế toán tổng hợp. Đây là người chịu trách nhiệm chính về việc phân công nhiệm vụ cho từng thành viên cũng như kiểm tra, giám sát, đôn đốc để công việc được giao hoàn thành sớm và có hiệu quả cao nhất. Nhiệm vụ chính của bộ phận kế toán tổng hợp là:
Tổ chức hạch toán, phân tích tổng hợp các loại tài khoản như tài khoản thanh toán,tài khoản nguồn vốn,…
Hạch toán theo chế độ hạch toán báo cáo sổ, theo dõi các tài khoản tiền gửi, tiền vay của khách hàng theo nguyên tắc kế toán chung và theo quy định của ngành. Khóa luận: Thực trạng quy trình cho vay tín dụng của PGBank.
Tính lãi tiền gửi, tiền vay, thu các khoản phí dịch vụ.
Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu thống kê kinh tế về hoạt động kinh doanh của chi nhánh.Từ đó thực hiện các báo cáo phân tích, đưa ra các dự báo và đề xuất giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động cung cấp.
Quản lý và giám sát việc mua sắm.
Làm các nhiệm vụ khác do cấp trên
- 1 Bộ phận quỹ
Cũng như bộ phận kết toán tổng hợp, đứng đầu bộ phận quỹ là trưởng bộ phận là người chịu trách nhiệm chính về công việc được giao. Bộ phận quỹ thu nhận các chứng từ thu chi tiền mặt từ bộ phận giao dịch và yêu cầu các chứng từ phải đi kèm với bảng kê phân loại tiền thu chi. Đầu ngày làm việc bộ phận ngân quỹ sẽ xuất ra một số tiền từ kho tiền và quỹ nghiệp vụ để thực hiện giao dịch chi trả tiền mặt cho khách hàng, tùy theo dự kiến chi trả trong ngày và số tiền tạm ứng tối đa không vượt quá số tiền đã mua bảo hiểm nghiệp vụ cho quỹ nghiệp vụ ngoài kho tiền.
Khi xuất kho thủ quỹ lập bảng kê các loại tiền xuất kho và ghi chép số liệu vào sổ nhập xuất kho. Nếu trong ngày số tiền ngoài quỹ nghiệp vụ đã sử dụng hết hoặc không đủ chi thì thủ quỹ báo cáo cho các bộ phận quản lý kho xuất một khoản tiền cho bộ phận ngân quỹ. Nếu số tiền quá lớn và vượt quá mức mua bảo hiểm thì phải làm thủ tục nhập kho trước rồi sau đó mới xuất cho bộ phận ngân quỹ.
Cuối ngày làm việc toàn bộ số tiền trong quỹ nghiệp vụ sẽ được mang hết vào kho, thủ quỹ lập bảng kê nhập kho, dựa trên số liệu đã ghi chép để xác định tồn quỹ, kết số quỹ, làm thủ tục kết thúc các giao dịch trong ngày.
- 1 Bộ phận giao dịch.
Đứng đầu cũng là trưởng bộ phận giao dịch. Bộ phận giao dịch bao gồm đội ngũ nữ nhân viên trẻ, nhiệt tình, tận tâm với công việc nhằm hướng dẫn, giúp đỡ khách hàng một cách chu đáo nhất khi khách hàng đến giao dịch với ngân hàng.
Các nhân viên ở bộ phận này cần đòi hỏi khá cao về mặt hình thức, cách ứng xử so với các bộ phận khác, bởi đây là bộ mặt của ngân hàng. Dịch vụ khách hàng có tốt thì mới có thể cạnh tranh được trên thị trường. Nhiệm vụ chính của bộ phận giao dịch
- Thiết lập và duy trì mối quan hệ với khách hàng
- Phối hợp với các phòng ban khác thực hiện công tác chăm sóc khách hàng qua đó tìm hiểu rõ hơn về nhu cầu của khách hàng để nâng cao chất lượng dịch vụ. Khóa luận: Thực trạng quy trình cho vay tín dụng của PGBank.
- Giới thiệu về các sản phẩm, dịch vụ do ngân hàng cung cấp, hướng dẫn khách hàng các hồ sơ thủ tục liên quan, tiếp nhận hồ sơ của khách hàng, kí các hợp đồng cung cấp dịch vụ (nếu có), chuyển hồ sơ cung cấp dịch vụ sang các phòng ban chịu trách nhiệm xử lý.
- Thực hiện các nghiệp vụ chuyển khoản, thanh toán, thu hộ, chi hộ,…
Thực hiện, triển khai, hướng dẫn công tác thực hiện các chiến dịch mới về huy động vốn, cho vay … của ngân hàng.
- 1 Phòng hành chính
Phòng hành chính không thực hiện các nghiệp vụ chuyên môn, trực tiếp kinh doanh của ngân hàng mà làm những công việc để cho chi nhánh có thể hoạt động có hiệu quả. Phòng hành chính gồm hai bộ phận là bộ phận kho, quản lý tài sản và bộ phận bảo vệ, tạp vụ.Trưởng phòng hành chính là người chịu trách nhiệm trước giám đốc chi nhánh về công việc của phòng, là người trực tiếp phân công, giao việc, kiểm tra, giám sát trong suốt quá trình thực hiện nhiệm vụ.
- 1 Bộ phận kho, quản lý tài sản
Nhiệm vụ chính của bộ phận kho, quản lý tài sản là thống kê, bảo quản, sửa chữa những tài sản thuộc sở hữu của chi nhánh. Nói cách khác là quản lý tài sản về mặt hiện vật của chi nhánh, bao gồm văn phòng làm việc, cơ sở vật chất, kĩ thuật, phương tiện vận tải, công cụ lao động, văn phòng phẩm và các tài sản khác. Ngoài ra bộ phận còn thực hiện công tác văn phòng, quản lý con dấu, quản lý công văn đi đến, công tác thư kí, in ấn, văn thư, lưu trữ, tiếp tân …và làm những công việc khác khi được ban giám đốc chi nhánh giao cho.
- 1 Bộ phận bảo vệ, tạp vụ
Bộ phận bảo vệ, tạp vụ làm công việc quét dọn văn phòng, trông xe của khách hàng cũng như nhân viên chi nhánh, giữ gìn an ninh trật tự tại chi nhánh, tránh các trường hợp gây mất trật tự trị an nhằm bảo đảm an toàn cho các hoạt động của ngân hàng và khách hàng đến giao dịch, quản lý các phương tiện vận chuyển phục vụ yêu cầu công tác lănh đạo và cán bộ nhân viên của chi nhánh. Trong quá trình hoạt động, các phòng ban sẽ phải phối hợp với nhau một cách chặt chẽ, đoàn kết trong công việc để bộ máy làm việc của chi nhánh được hoạt động thông suốt và đạt hiệu quả cao.
- Hoạt động nghiệp vụ .
PG Bank – chi nhánh Hải Phòng tuy mới khai trương nhưng cũng đáp ứng được các nghiệp vụ kinh doanh cơ bản của một ngân hàng Thương mại, bao gồm: Khóa luận: Thực trạng quy trình cho vay tín dụng của PGBank.
- Nghiệp vụ tài sản nợ: Nhận tiền gửi của khách hàng
- Nghiệp vụ tài sản có: Cho vay, Đầu tư, Bảo lãnh.
- Nghiệp vụ ngân hàng quốc tế:
- Nghiệp vụ ngân hàng đại lý
- Nghiệp vụ thanh toán quốc tế
- Nghiệp vụ thanh toán nhờ thu
Bảng 3 :Báo cáo tài chính CN Ngân hàng Xăng dầu tại Hải phòng
- Tình hình huy động vốn và sử dụng vốn qua các năm.
Bảng 4 : Tình hình huy động vốn của CN Ngân hàng Xăng dầu tại Hải Phòng
Đơn vị : Tỷ đồng
| Chỉ tiêu | 2023 | 2024 | 2025 |
| Tổng vốn huy động | 350.421 | 600.453 | 950.256 |
(Theo số liệu phòng kế toán PG Bank Hải Phòng)
- Sử dụng vốn ( Hoạt động tín dụng )
Bảng 5 :Tình hình hoạt động tín dụng của CN Ngân hàng Xăng dầu tại Hải Phòng
Đơn vị : Tỷ đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | 2024 | 2025 | |||
| Tổng dư nợ | 400.6 | 100% | 700.95 | 100% | 1011.1 | 100% |
| Cho vay ngắn hạn | 360.54 | 90% | 553.0496 | 78.90% | 704.737 | 69.70% |
| Cho vay trung – dài hạn | 40.06 | 10% | 147.9005 | 21.10% | 306.363 | 30.30% |
| Tổng dư nợ | 400.6 | 100% | 700.95 | 100% | 1011.1 | 100% |
| Cho vay Cá nhân | 40.06 | 10% | 109.3482 | 15.60% | 207.276 | 20.50% |
| Cho vay Tổ chức, doanh nghiệp | 360.54 | 90% | 591.6018 | 84% | 803.825 | 80% |
2.1.3. Điều kiện áp dụng để cho vay theo hạn mức tín dụng Khóa luận: Thực trạng quy trình cho vay tín dụng của PGBank.
PG Bank cho vay theo phương thức HMTD đối với khách hàng đáp ứng các điều kiện sau:
- Có nhu cầu chi phí vốn lưu động và doanh thu bán hàng thường xuyên, liên tục, chu kỳ luân chuyển vốn dưới 12 tháng;
- Sản xuất kinh doanh, doanh số bán hàng ổn định và/ hoặc tăng trưởng tốt;
Có lịch sử quan hệ tín dụng tốt ( không có nợ xấu, nợ đã xử lý rủi ro tại PG Bank và bất cứ Tổ chức tín dụng nào khác);
- Có khả năng tạo tiền từ hoạt động kinh doanh để trả các khoản nợ vay đến hạn ( dòng tiền ròng từ hoạt động kinh doanh không thể hiện xu hướng âm ngày càng lớn liên tục trong 3 năm);
- Cam kết nộp, chuyển tiền bán hàng về tài khoản tiền gửi của khách hàng mở tại NHCV tối thiểu bằng tỷ lệ dư nợ vay của PG Bank/ tổng dư nợ vay của các ngân hàng.
- Đối với khách hàng hoạt động trong ngành xây lắp, chỉ cho vay theo phương thức HMTD đối với khách hàng xếp hạng từ A trở lên, quan hệ vay vốn thường xuyên, có uy tín, các công trình lựa chọn cho vay có nguồn thu chắc chắn và Hợp đồng kinh tế( hoặc văn bản có giá trị tương đương) có thỏa thuận chuyển tiền thanh toán về tài khoản của khách hàng mở tại PG Bank.
Ngoại trừ trường hợp khoản vay có đảm bảo bằng tài sản có tính thanh khoản cao, không nên cho vay theo hạn mức đối với các nhu cầu vốn để thực hiện các ngành hàng mang tính thời vụ, thương vụ, sản xuất đơn chiếc như (kinh doanh chứng khoán, bất động sản, vận tải thủy…)
2.1.4. Quy trình cho vay theo hạn mức tín dụng của Chi nhánh Ngân hàng Xăng dầu Petrolimex (PG Bank ) tại Hải Phòng
Sản phẩm tín dụng doanh nghiệp của một ngân hàng thực sự rất da dạng. Với PG Bank cũng như vậy, tuy nhiên thì có thể phân loại theo thời hạn thành 2 nhóm sản phẩn ngắn hạn và trung dài hạn. Tín dụng doanh nghiệp ngắn hạn có thể coi như một hình thức tài trợ vốn lưu động để hỗ trợ cho doanh nghiệp trong một hay một vài kỳ kinh doanh và đương nhiên thời hạn của các khoản tín dụng này có thời hạn từ 12 tháng trở xuống.Tín dụng doanh nghiệp trung dài hạn là hình thức tài trợ vốn đầu tư mới, mở rộng sản xuất hay thực hiện các phương án kinh doanh mới, thời hạn của tín dụng doanh nghiệp trung hạn có thời hạn từ hơn 12 tháng đến 5 năm, dài hạn là những khoản tín dụng có thời hạn lớn hơn 5 năm.
Quy trình cho vay được bắt đầu từ khi chuyên viên tín dụng tiếp nhận hồ sơ khách hàng và kết thúc khi kế toán viên tất toán – thanh lý hợp đồng tín dụng. Như đã nói ở trên đây, sản phẩm tín dụng doanh nghiệp vô cùng đa dạng vì vậy mà quy trình tín dụng doanh nghiệp cũng theo đó mà có những đặc điểm riêng khác biệt.
Sơ đồ 2 :Quy trình này gồm 6 bước như sơ đồ dưới đây:
2.1.3.1. Bước 1: Chuần bị hồ sơ tín dụng Khóa luận: Thực trạng quy trình cho vay tín dụng của PGBank.
Đối với khách hàng quan hệ tín dụng lần đầu: Chuyên viên tín dụng hướng dẫn khách hàng đăng ký những thông tin về khách hàng, các điều kiện vay vốn và tư vấn việc thiết lập hồ sơ vay.
Đối với khách hàng đã có quan hệ tín dụng: Chuyên viên tín dụng kiểm tra các điều kiện vay, bộ hồ sơ vay, hướng dẫn khách hàng hoàn thiện hồ sơ vay.
Khách hàng đủ hoặc chưa đầy đủ điều kiện hồ sơ vay đều được chuyên viên tín dụng báo cáo lãnh đạo và thông báo lại cho khách hàng (nếu không đủ điều kiện vay).
Chuyên viên tín dụng làm đầu mối tiếp nhận hồ sơ; kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ với những nội dung thuộc:
- Giấy đề nghị vay vốn (theo mẫu của PG Bank).
- Phương án sản xuất kinh doanh:
- Tính toán nhu cầu vốn lưu động năm gần nhất.
- Kế hoạch sử dụng vốn vay Ngân hàng.
- Phương thức vay.
- Nguồn trả nợ.
- Tài sản đảm bảo.
- Hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp:
- Điều lệ Công ty
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
- Mã số thuế
- Bổ nhiệm Giám đốc
- CMND, hộ khẩu của Giám đốc (Chủ DN, người đại diện vay vốn) (Photo)
- Biên bản họp hội đồng quản trị.
- Hồ sơ tình hình tài chính.
- Bảng cân đối kế toán, kết quả hoạt động kinh doanh 03 năm gần nhất.
- Thuyết minh báo cáo quyết toán.
- Chi tiết khoản phải trả người bán
- Chi tiết vay ngắn hạn, dài hạn
- Chi tiết tài sản cố định hữu hình
- Chi tiết hàng tồn kho
- Chi tiết khoản phải thu khách hàng
- Tờ khai thuế GTGT
- Liệt kê nợ vay tại các ngân hàng trong hiện tại.
- Hồ sơ tài sản đảm bảo tiền
- Bản sao các giấy tờ tài sản đảm bảo.
- Những hồ sơ khác cần thiết. Khóa luận: Thực trạng quy trình cho vay tín dụng của PGBank.
Sau khi chuyên viên tín dụng đã tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ, pháp lý và hợp lệ của toàn bộ hồ sơ của doanh nghiệp thì chuyển hồ sơ của khách hàng báo cáo lên lãnh đạo để tổ chức bước tiếp theo là phân tích tín dụng
2.1.3.2. Bước 2: Phân tích tín dụng và lập Báo cáo đề xuất tín dụng.
- Thẩm định khách hàng vay vốn: Việc thẩm định khách hàng vay vốn sẽ được thực hiện theo những nội dung cơ bản sau:
Định vị pháp lý và tư cách của khách hàng vay vốn:
- Việc thành lập và hoạt động của doanh nghiệp có đúng quy định pháp luật.
- Người đại diện của doanh nghiệp có đúng thẩm quyền theo quy định của pháp luật và theo điều lệ hoạt động doanh nghiêp.
- Trong quá trình hoạt động uy tín của doanh nghiệp với khách hàng, nhà cung cấp… (đánh giá uy tín doanh nghiệp)
- Đánh giá uy tín, tư cách của người lãnh đạo doanh nghiệp.
Lịch sử hình thành doanh nghiệp, cơ cấu tổ chức, quản trị doanh nghiệp:
- Xem xét quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp
- Xem xét, đánh giá cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của các bộ phận trong doanh nghiệp.
- Kiểm tra, đánh giá quá trình quản trị điều hành của doanh nghiệp có mang tính chuyên nghiệp và hiệu quả hay không ? (Các khía cạnh của quản trị doanh nghiệp như: lập kế hoạch chiến lược, hệ thống chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động, marketing, chính sách nhân sự…)
Phương thức, tình hình hoạt động kinh doanh hiện tại, định hướng kinh doanh:
- Lĩnh vực kinh doanh của khách hàng: Đánh giá các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của khách hàng, kinh nghiệm của khách hàng trong lĩnh vực kinh doanh này…
- Sản phẩm kinh doanh của khách hàng: Nêu rõ về các sản phẩm kinh doanh của khách hàng, nhu cầu của thị trường đối với sản phẩm này, năng lực và khả năng sản xuất của khách hàng đối với sản phẩm, ưu thế của sản phẩm mà khách hàng kinh doanh so với đối thủ cạnh tranh.
- Thị trường đầu vào của doanh nghiệp: Các nguyên liệu và hàng hóa đầu vào chính phục vụ cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp, nguồn cung cấp và phương thức mua bán, các nhà cung cấp chủ yếu và phương thức thanh toán.
- Nhà máy sản xuất thiết bị công nghệ: Đối với các doanh nghiệp sản xuất phải đánh giá việc tổ chức sản xuất (địa điểm, máy móc thiết bị, công nhân, quản lý sản xuất) và tính chất công nghệ áp dụng trong sản xuất (hiện đại hay lạc hậu), ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất, chất lượng sản phẩm và các vấn đề khác (ô nhiễm môi trường, tính liên tục trong hoạt động sản xuất…) Khóa luận: Thực trạng quy trình cho vay tín dụng của PGBank.
- So sánh với các đối thủ cạnh tranh: So sánh khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp với các đối thủ cạnh tranh chính trên thị trường về các mặt như: giá cả, chất lượng sản phẩm, cách thức tổ chức marketing và bán hàng, mức độ chiếm lĩnh thị trường và thị phần hiện tại của doanh nghiệp…
Quan hệ với các tổ chức tín dụng
Phân tích và đánh giá tình hình tài chính.
- Tổng hợp bảng cân đối kế toán và báo cáo thu nhập, chi phí, bảo cáo lưu chuyển tiền tệ.
- Mô tả bản chất các tài sản và các nguồn vốn chính yếu trên bảng cân đối kế toán
- Đánh giá các khoản phải thu của doanh nghiệp: Mức độ, luân chuyển, mức độ tập trung hoặc phân tán của các khoản phải thu, mức độ rủi ro liên quan đến khả năng phải thu khó đòi, sự phù hợp của các khoản phải thu với chính sách bán hàng.
- Đánh giá hàng tồn kho của doanh nghiệp: Danh mục hàng tồn kho, mức độ luân chuyển của các mặt hàng (thông qua báo cáo xuất – nhập – tồn), khả năng xảy ra và mức độ của hàng tồn kho khó tiêu thụ.
- Đánh giá các khoản nợ: Gồm nợ vay ngân hàng và nợ chiếm dụng nhà cung cấp.
- Đánh giá các khoản vay tại ngân hàng khác để thể hiện uy tín của doanh nghiệp, đặc biệt nếu có các khoản nợ quá hạn tại các ngân hàng khác cần tìm hiểu nguyên nhân và kế hoạch khắc phục.
- Đánh giá các khoản chiếm dụng nhà cung cấp: xem xét mức độ luân chuyển của các khoản phải trả để thể hiện mức độ thực hiện các nghĩa vụ trả nợ nhà cung cấp của doanh nghiệp, đánh giá sự phù hợp của các khoản phải trả với phương thức mua hàng và thanh toán của doanh nghiệp.
- Đánh giá quy mô doanh thu, lợi nhuận và tốc độ tăng trưởng.
- Đánh giá các chỉ tiêu đo lường lợi nhuận và hiệu quả của doanh nghiệp
- Đánh giá các chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp
- Đánh giá các chỉ tiêu về khả năng thanh toán và tỷ lệ đoàn bẩy của doanh nghiệp.
- Phân tích chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp.
Quan hệ với các tổ chức tín dụng:
- Đánh giá quan hệ với các tổ chức tín dụng khác.
- Đánh giá quan hệ của khách hàng với PG BANK về mặt: thời gian giao dịch và mức độ uy tín qua quá trình giao dịch, mức độ giao dịch hiện tại (doanh số sử dụng tín dụng, dịch vụ bảo lãnh, thanh toán).
Chấm điểm và xếp hạng tín dụng khách hàng Khóa luận: Thực trạng quy trình cho vay tín dụng của PGBank.
Dựa vào số liệu thu thập được từ phía khách hàng PG BANK tiến hành xếp hạng tín dụng khách hàng bằng một phần mềm trên máy vi tính gọi là Module Scoring với các chỉ tiêu phản ánh đầy đủ năng lực và khả năng trả nợ của khách hàng.
Chấm điểm tín dụng là công cụ chiến lược để các ngân hàng đánh giá và phân loại khách hàng. Chấm điểm tín dụng đòi hỏi phải đánh giá đặc điểm khách hàng và khoản vay theo mức độ rủi ro và theo các tiêu chuẩn rủi ro của ngân hàng để xác định mức độ rủi ro và thiệt hại có thể xảy ra giúp ngân hàng xây dựng chính sách tín dụng và chính sách khách hàng.
Bảng 6: Hệ thống xếp hạn tín dụng khách hàng Doanh nghiệp
- Thẩm định tài sản đảm bảo.
Việc được cấp tín dụng hay không phụ thuộc rất lớn vào tài sản đảm bảo cho khoản tín dụng đó, các nội dung thẩm định TSĐB ở PG BANK bao gồm:
- Xác định tính pháp lý, hợp lệ của tài sản, quyền sở hữu tài sản thông qua các giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản (nhà, hàng hóa, chứng chỉ tiền gửi, giấy tờ có giá…), quyền sử dụng đất.
- Đánh giá hiện trạng của tài sản còn mới hay đã qua sử dụng rồi, thời gian đã sử dụng, vấn đề khấu hao, giá trị còn lại của tài sản.
- Tài sản có tính thanh khoản cao hay thấp trong điều kiện thị trường lúc thẩm định, việc chuyển quyền sở hữu có dễ dàng không.
- Đối với TSĐB là tài sản của bên thứ ba, ngân hàng cần phải xem xét tính hợp pháp của bên thứ ba đứng ra bảo lãnh.
Thẩm định phương án kinh doanh, phương án vay vốn của khách hàng
- Đối tượng cho vay: Xem xét các chi phí hợp lý để xác định đối tượng cho vay.
- Các yếu tố đầu vào: Mặt hàng chủng loại, giá cả, nguồn cung cấp hóa, tổ chức sản xuất hoặc thi công, phương thức thanh toán, chế độ bảo hành…
- Các yếu tố đầu ra: Thị trường tiêu thụ, các đối tác mua hàng, phương thức giao hàng, thanh toán và hiệu quả của kế hoạch, phương án kinh doanh
- Xác định nhu cầu vốn cần vay ngân hàng và khả năng cho vay của PG BANK
- Đánh giá các rủi ro tiềm ẩn của dự án kinh doanh và các biện pháp quản lí rủi ro
- Xác định nguồn trả nợ vay, biện pháp quản lý nguồn trả nợ và cấu trúc khoản vay
- Tài sản đảm bảo cho khoản vay
Thẩm định phương án đề nghị cấp hạn mức tín dụng của khách hàng
- Xác định tổng nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp và nhu cầu vay ngân hàng.
- Đánh giá khả năng cho vay theo hạn mức tín dụng của PG BANK
- Xác định các điều kiện của hạn mức tín dụng: giá trị hạn mức tín dụng, thời hạn cấp hạn mức, mục đích cho vay thuộc hạn mức, phương thức giải ngân, thời hạn các khoản vay thuộc hạn mức, lãi suất cho vay.
1.3.2.7.Lập báo cáo đề xuất tín dụng. Khóa luận: Thực trạng quy trình cho vay tín dụng của PGBank.
Đây là khâu cuối cùng của quy trình thẩm định, báo cáo này quyết định khách hàng có được cấp tín dụng hay không.
Kết luận: PG BANK luôn nhận thức rằng: rủi ro luôn có mặt trong bất kỳ hoạt động kinh doanh nào của ngân hàng và kết quả kinh doanh ngân hàng phụ thuộc phần lớn vào năng lực quản lý rủi ro của ngân hàng. Do đó quản trị rủi ro vẫn là một trong những công tác ưu tiên hàng đầu trong chiến lược phát triển tại PG BANK đến năm 2020.
2.1.3.3. Bước 3: Phê duyệt và quyết định tín dụng
Sau khi đã phân tích tín dụng xong, chuyên viên tín dụng trình cho trưởng phòng tín dụng báo cáo thẩm định để trình lãnh đạo ngân hàng để phê duyệt và quyết định khoản tín dụng này. Cụ thể, phải tiến hành qua các bước sau:
- Bước 1: Xác định phương thức và nhu cầu cho vay
Tuỳ theo yêu cầu vay vốn của khách hàng, kết quả thẩm định khách hàng và quan hệ với khách hàng mà ngân hàng quyết định phương thức cho vay. Các phương thức cho vay chủ yếu dưới hai hình thức, cấp tín dụng với những doanh nghiệp có nhu cầu vay hường xuyên và có quan hệ tốt với PG BANK, cho vay từng lần với những doanh nghiệp có nhu cầu vay không thường xuyên, những khách hàng lần đầu đến vay tại PG BANK.
- Bước 2: Xem xét khả năng nguồn vốn và điều kiện thanh toán của ngân hàng
Chuyên viên tín dụng và trưởng phòng tín dụng phối hợp vớ Phòng kế hoach tổng hợp phải xem xét khả năng nguồn vốn của ngân hàng mình có đủ đáp ứng nhu cầu vay của khách hàng hay không. Nhưng thông thường với những khoản vay ngắn hạn thì trưởng phòng tín dụng có quyền quyết định mà không cần đến Phòng kế hoạch tổng hợp. Đồng thời xem xét điều kiện thanh toán cho khách hàng.
Trường hợp khác , căn cứ bộ hồ sơ cho vay, căn cứ ý kiến đề xuất của cán bộ thẩm định / tái thẩm định và trưởng phòng tín dụng, khoản vay sẽ được Ban lãnh đạo PG BANK phê duyệt, Sau đó kiểm tra lần cuối các hồ sơ pháp lý, hồ sơ vay vốn, Ban lãnh đạo PG BANK sẽ quyết định:
- Duyệt đồng ý cho
- Duyệt cho vay có điều kiện.
- Không đồng ý.
Nội dung duyệt cho vay của lãnh đạo phải xác định rõ: Số tiền cho vay, lãi suất cho vay, thời hạn cho vay, các điều kiện khác (nếu có). Khóa luận: Thực trạng quy trình cho vay tín dụng của PGBank.
2.1.3.4. Bước 4:Giải ngân
Trong hình thức tín dụng doanh nghiệp ngắn hạn, tức là tài trợ vốn lưu động hỗ trợ doanh nghiệp kinh doanh, như đã nói ở phần trên ngân hàng sẽ cho doanh nghiệp vay theo hạn mức tín dụng hoặc cho vay từng lần. Đối với cho vay theo hạn mức tín dụng, doanh nghiệp phải lập tài khoản tại PG BANK, mỗi khi có nghiệp vụ phát sinh cần thanh toán đúng với mục đích vay vốn trong hợp đồng tín dụng và đang còn trong giới hạn hạn mức thì PG Bank sẽ tự động chuyển khoản cho khách hàng vay vốn. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần chứng minh nghiệp vụ phát sinh cần thanh toán đó là có thực bằng cách phải cung cấp các tài liệu liên quan đến sử dụng tiền vay như hợp đồng cung ứng vật từ hàng hóa dịch vụ, bảng kê các khoản chi tiết, kế hoạch chi phí, biên bản nghiệm thu…
2.1.3.5. Bước 5 : Giám sát tín dụng
Đến đây, cần phải chắc lại tín dụng là việc chuyển nhượng quyền sử dụng vốn của ngân hàng cho doanh nghiệp theo nguyên tắc hoàn trả vốn và trả lãi trong một thời hạn nhất định. Trong thời gian mà doanh nghiệp sử dụng vốn của ngân hàng để kinh doanh, có rất nhiều rủi ro xảy ra khiến cho đồng vốn mà doanh nghiệp vay từ ngân hàng có thể sẽ không hiệu quả hay bị sử dụng sai mục đích; điều này kiến cho ngân hàng có thể phải gánh chịu nhiều rủi ro, thiệt hại. Do vậy, ngân hàng phải liên tục giám sát tín dụng để có thể ngăn ngừa những hành vi vi phạm của khách hàng, hạn chế xu hướng rủi ro đạo đức nhằm bảo đảm an toàn tín dụng; đồng thời có thể giúp ngân hàng phát hiện kịp thời những biểu hiện vi phạm, qua đó có biện pháp xử lý thích hợp nhằm bảo vệ quyền lợi của mình.
Trên thực tế, giám sát khoản vay là quá trình thực hiện các bước công việc sau khi cho vay nhằm hướng dẫn, đôn đốc người vay sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả số tiền vay, hoàn trả nợ gốc, lãi vay đúng hạn, đồng thời thực hiện các biện pháp thích hợp nếu người vay không thực hiện đầy đủ, đúng hạn các cam kết. Chuyên viên tín dụng sẽ là người trực tiếp thực hiện công việc này.
2.1.3.6. Bước 6.Thu nợ và thanh lý hợp đồng tín dụng
- Thu nợ Khóa luận: Thực trạng quy trình cho vay tín dụng của PGBank.
Cho vay theo hạn mức tín dụng, thì trong thời hạn cho vay, bất kì khi nào doanh nghiệp có doanh thu về thì phải hoàn trả cho ngân hàng ngay, lãi suất PG BANK sẽ tính theo ngày sử dụng vốn của doanh nghiệp.
- Thanh lý hợp đồng.
Khi hết thời hạn tín dụng, chuyên viên tín dụng đôn đốc khách hàng hoàn thành nghĩa vụ của mình, hoàn trả lại cho ngân hàng toàn bộ vốn và lãi như hợp đồng tín dụng đã ghi. Khi khách hàng trả hết nợ, chuyên viên tín dụng tiến hành phối hợp với bộ phận kế toán đối chiếu, kiểm tra về số tiền trả nợ gốc, lãi, phí… để tất toán khoản vay.
Thời hạn hiệu lực của hợp đồng tín dụng theo thoả thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký kết: Khi bên vay trả xong nợ gốc và lãi thì hợp đồng tín dụng đương nhiên hết hiệu lực và các bên không cần lập biên bản thanh lý hợp đồng. Trường hợp bên vay yêu cầu, chuyên viên tín dụng soạn thảo biên bản thanh lý hợp đồng trình trưởng phòng tín dụng kiểm soát và trình lãnh đạo ký biên bản thanh lý.
Sau kết thúc hợp đồng tín dụng, chuyên viên tín dụng và doanh nghiệp cùng nhau kiểm tra tình trạng giấy tờ, tài sản cầm cố, thế chấp. Chuyên viên tín dụng lập biên bản giao trả tài sản bảo đảm nợ vay trình trưởng phòng tín dụng kiểm soát và trình lãnh đạo ký duyệt.
Trường hợp khách hàng không trả, hoặc trả không đủ gốc và lãi cho ngân hàng thì ngân hàng có quyền bán đấu giá tài sản bảo đảm để thu hồi đủ vốn và lãi của mình. Giá trị dư ra khi đấu giá tài sản được trả lại cho doanh nghiệp. Sau đó thì chuyên viên tín dụng mới bắt đầu làm biên bản thanh lý hợp đồng tín dụng như trên.
2.2. Vận dụng quy trình cho vay theo hạn múc tín dụng của Ngân hàng PG Bank để xác định HMTD cho Công ty CP Thép Việt Nhật. Khóa luận: Thực trạng quy trình cho vay tín dụng của PGBank.
2.2.1. Hồ sơ khách hàng.
2.2.1.1. Thông tin khách hàng.
- Tên doanh nghiệp, Công ty cổ phần thép Việt Nhật
- Loại hình doanh nghiệp, Công ty cổ phần
- Địa chỉ, Khu công nghiệp thép- Km 9, Quốc lộ 5 Phường Quán Toan, Hồng Bàng, HP
- Điện thoại , 031.3749 99
- Đại diện hợp pháp , Ông Nguyễn Văn Bình
- Chức vụ , Tổng giám đốc Công ty
- Giấy phép kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
- 055566, do Phòng đăng ký kinh doanh, Sở kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng, cấp ngày 08/12/1998, đăng ký thay đổi gần nhất là ngày 03/03/2021.
- Vốn điều lệ, 302.000.000.000 đồng ( Bằng chữ : Ba trăm linh hai tỷ đồng chẵn./.)
- Lĩnh vực kinh doanh, Kinh doanh sản xuất các loại sắt,thép Xây dựng, kinh doanh và phát triển nhà ở Sản xuất kinh doanh hợp kim Frro
- Khai thác chế biến, kinh doanh quặng
- Kinh doanh nguyên vật liệu, vật tư, thiết bị phục vụ ngành sx thép
- Dịch vụ xuất khẩu hàng hóa…
2.2.1.2. Hồ sơ đề nghị cấp hạn mức tín dụng do khách hàng cung cấp.
| Danh mục hồ sơ | Bản gốc | Bản sao công chứng/đã đối chiếu. |
| Giấy đăng ký kinh doanh. | X | |
| Quyết định bổ nhiệm kế toán trưởng. | X | |
| CMTND kế toán trưởng, giám đốc. | X | |
| Điều lệ công ty. | X | |
| Biên bản họp hội đồng thành viên | X | |
| Giấy đề nghị cấp hạn mức tín dụng và vay vốn lưu động năm 2026. | X | |
| Kế hoạch tài chính 2026, | X | |
| Biên bản họp hội đồng thành viên thông qua kế hoạch sản xuất kinh doanh và thông qua kế hoạch vay vốn, thế chấp tài sản. | X | |
| Báo cáo tài chính 2023, 2024, năm 2025 | X |
¶ Nhận xét : Bộ hồ sơ xin vay trên đã đầy đủ ,hợp lý, hợp pháp.
2.2.2. Phân tích tín dụng và lập Báo cáo đề xuất tín dụng. Khóa luận: Thực trạng quy trình cho vay tín dụng của PGBank.
2.2.2.1. Thẩm định khách hàng vay vốn.
Định vị pháp lý và tư cách của khách hàng vay vốn
- Việc thành lập và hoạt động của doanh nghiệp đúng theo quy định pháp luật
- Người đại diện theo pháp luật của Công ty CP Thép Việt Nhật là Ông Nguyễn Văn Bình – Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng giám đốc. Đúng thẩm quyền theo quy định của pháp luật và theo điều lệ hoạt động doanh nghiệp.
- Trong quá trình hoạt động doanh nghiệp có uy tín, thiện chí hợp tác, trả nợ đối với khách hàng, nhà cung cấp và ngân hàng.
Lịch sử hình thành doanh nghiệp , cơ cấu tổ chức, quản trị doanh nghiệp.
- Lịch sử hình thành doanh nghiệp.
Công ty cổ phần Thép Việt Nhật được thành lập theo giấy phép thành lập số 00668/GP-03 ngày 27 tháng 11 năm 1998 của UBND thành phố Hải Phòng.
Tiền thân là Công ty CP Thép và Thương Mại Hải Phòng. Giấy chứng nhận kinh doanh số 055556 ngày 18 tháng 12 năm 1998 của Sở kế hoạch và đầu tư với vốn điều lệ là 302 tỷ đồng, số vốn đầu tư là 140 tỷ đồng. Công ty có chức năng nhiệm vụ chính như sau:
- Kinh doanh và sản xuất các loại thép.
- Xây dựng kinh doanh và phát triển nhà ở.
- Sản xuất kinh doanh hợp kim Ferro.
Công ty có công suất thiết kế 280.000 tấn sản phẩm / năm với các sản phẩm thép tròn đốt, thép tròn cuộn và thép tròn trơn. Sản phẩm của thép Việt Nhật chủ yếu phục vụ xây dựng, đường kính cỡ từ 8 đến 40, đã được đăng ký bản quyền tại Cục phát minh sáng chế của Bộ công nghệ môi trường theo tiêu chuẩn của Việt Nam và Nhật Bản.
Xuất phát là một doanh nghiệp cổ phần với hơn 15 năm hoạt động và phát triển, Công ty đã áp dụng được những công thức và công nghệ sản xuất của Nhật Bản là quốc gia hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất thép. Tuy với quy mô sản xuất vừa nhưng sản phẩm công ty lại có chất lượng khá tốt và công ty đã tạo dựng được cho mình lòng tin và sự tín nhiệm của khách hàng về sản phẩm của mình. Do vậy, công ty không chỉ tạo được uy tín với khách hàng mà còn tạo dựng được uy tín với các bạn hàng, các nhà cung cấp. Khóa luận: Thực trạng quy trình cho vay tín dụng của PGBank.
Đặc biệt nhằm mở rộng sản xuất, công ty quyết định đầu tư hơn 2000 tỷ đồng xây dựng Khu liên hiệp sản xuất thép tại Khu công nghiệp Nam cầu Kiền. Giai đoạn 1 của dự án trị giá hơn 1000 tỷ đồng đã hoàn thành, sản xuất thử thành công từ tháng 4- 2026 và chính thức đi vào hoạt động từ tháng 5, sản phẩm bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng. Tại đây sẽ có 3 nhà máy gồm nhà máy luyện phôi thép công suất 500.000 tấn/ năm; nhà máy cán thép hình cao cấp công suất 200.000 tấn/ năm; nhà máy cán thép thanh, thép cuộn công suất 300.000 tấn/ năm và cảng biển
- Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công
Người đại diện theo pháp luật của Công ty CP Thép Việt Nhật là Ông Nguyễn Văn Bình – Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng giám đốc.
Bảng 7:Số lượng công nhân viên Công ty
| STT | TIÊU CHÍ | SỐ LƯỢNG (NGƯỜI) | TỶ LỆ(%) |
| 1 | Trên đại học | 20 | 7.4 |
| 2 | Đại Học | 81 | 30.0 |
| 3 | Cao đẳng | 40 | 14.8 |
| 4 | Trung cấp | 114 | 42.2 |
| 5 | Sơ cấp | 15 | 5.6 |
| Tổng | 270 | 100% | |
Dự kiến thay đổi cơ cấu tổ chức / nhân sự trọng yếu trong tương lai: Chưa có thông tin
Nhận xét : Công ty CP Thép Việt Nhật là 1 tổ chức kinh tế có quy mô vừa, hoạt động đa ngành, hiện là doanh nghiệp cổ phần kinh doanh và sản xuất Thép đứng tốp đầu khu vực miền Bắc, với số vốn trên 302 tỷ và 270 lao động
Ban lãnh đạo, điều hành doanh nghiệp là những người có kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực điều hành và quản lý đơn vị.
- Phương thức, tình hình hoạt động kinh doanh hiện tại, định hướng kinh doanh.
Sản phẩm : Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh các loại sắt, thép, hợp kim Frro. Khai thác chế biến, kinh doanh quặng. Kinh doanh nguyên vật liệu, vật tư, thiết bị dịch vụ ngành sx thép. Cung cấp các dịch vụ xuất khẩu hàng hóa. Bên cạnh đó Công ty còn xây dựng, kinh doanh và phát triển nhà ở…
Cơ sở vật chất : Trụ sở chính của công ty tại địa chỉ : Khu công nghiệp thép- Km 9, Quốc lộ 5, phường Quán Toan, Hồng Bàng, HP Khóa luận: Thực trạng quy trình cho vay tín dụng của PGBank.
Đầu vào, nhà cung cấp: Phôi thép là nguyên liệu chính cho nhà máy cán thép, chiếm đến 90 % giá thành sản xuất. Trong khi đó, năng lực sản xuất phôi trong nước năm 2025 đạt 4 triệu tấn, đáp ứng khoảng 54 % nhu cầu của cả nước. Lượng phôi thép Việt Nhật mua từ các đối tác trong nước chiếm khoảng 10% tổng khối lượng phôi mua cả năm. Còn phần lớn nguyên liệu phôi chủ yếu của Việt Nhật nhập từ Trung Quốc và Nga. Tuy nhiên, hai thị trường này thường không ổn định về nguồn hàng nhập và giá. Đây là thách thức lớn với công ty hiện nay.
- Thị trường, hệ thống phân phối, đối thủ cạnh tranh.
- a/Thị trường và hệ thống phân phối
Hiện nay Công ty có quan hệ thương mại với hơn 100 bạn hàng trên khắp cả nước và là địa chỉ cung cấp tin cậy về nguyên vật liệu, vật tư cho ngành xây dựng cả nước.
Công ty đã là nhà cung cấp Thép chính cho một số công trình lớn mang tầm cỡ quốc gia như: cầu Thành Trì – Hà Nội, Cầu Bính- Hải Phòng, hầm đèo Hải Vân, trung tâm hội trợ triển lãm Hải Phòng, thủy điện Sơn La, khu đô thị Trung Hòa Nhân Chính….
b/Đối thủ cạnh tranh: Hiện tại tính riêng trên thành phố Hải Phòng có gần 30 công ty ,văn phòng đại diện chuyên sản xuất và kinh doanh thép, trong đó có một số doanh nghiệp đã có vị thế nhất định đối với ngành thép, như: Chi nhánh công ty Thép Việt Hàn, Công ty thép Cửu Long, Công ty thép Việt Úc, Công ty thép VINASTEEL…Điều đó cho thấy sự cạnh tranh rất gay gắt, đòi hỏi DN phải có chiến lược cạnh tranh mạnh mẽ để tồn tại.
Nhận xét: Sự ngưng trệ của thị trường bất động sản, quan hệ cung cầu mất cân đối, chỉ số gái tiêu dùng, giá nguyên liệu đầu vào không ổn định và ngày một tăng cao, số lượng công ty thép nội địa ngày càng nhiều, chưa kể sự tràn lan thép rẻ của Trung Quốc…đã làm cho tình hình sản xuất kinh doanh của công ty gặp nhiều khó khăn, tuy nhiên công ty vẫn đạt được nhiều thành tựu khả quan. Khóa luận: Thực trạng quy trình cho vay tín dụng của PGBank.
Thương hiệu được bảo hộ độc quyền trên lãnh thổ Việt Nam và một số quốc gia Châu Á. Sản phẩm của công ty cổ phần thép Việt – Nhật đạt được nhiều huy chương, bằng khen.
- Một trong mười doanh nghiệp tiêu biểu của thành phố Hải Phòng
- Giải thưởng Sao Vàng đất Việt
- Giải thưởng Môi trường do Bộ Tài Nguyên Môi trường trao tặng
- Cờ thi đua “ Đơn vị dẫn đầu phong trào thi đua năm 2018” do thủ tướng chính phủ trao tặng
- Chủ tịch nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tặng huân chương lao động hạng 3 cho tập the CBCNV Công ty
- Công suất hàng năm đạt 000 tấn/ năm.
Quan hệ với các tổ chức tín dụng.
- Lịch sử quan hệ giao dịch với PG
Đây là lần đầu Tổng công ty đặt quan hệ tín dụng với PG Bank
- Đánh giá mối quan hệ với khách hàng: (trong tương lai):
- Với quy mô hoạt động của doanh nghiệp ngoài sản phẩm tín dụng, doanh nghiệp sẽ mang lại cho PG Bank những giao dịch khác như tiền gửi thanh toán, giao dịch thanh toán quốc tế, đồng thời tạo cơ hội tiếp cận với các thành viên khác trong Tập đoàn Việt Nhật.
- Ngoài ra các khách hàng tiềm năng của PG Bank là các nhà cung cấp, các nhà phân phối và tiêu thụ sản phẩm – dịch vụ của Thép Việt Nhật.
Quan hệ với các tổ chức tín dụng khác
Theo tra cứu CIC ngày 31/12/2025,thông tin về tình hình quan hệ của Công ty CP Thép Việt Nhật tại các Tổ chức tín dụng như sau:
Bảng 8: Danh sách Tổ chức tín dụng đang có quan hệ với Công ty CP thép Việt Nhật
| Loại dư nợ | TRIỆU VNĐ | USD |
| 1.Hội sở Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam | ||
| Dư Nợ cho vay ngắn hạn: | 342,782 | 898,229 |
| Dư nợ đủ tiêu chuẩn | 342,782 | 898,229 |
| Dư Nợ cho vay trung hạn | 28,571 | 8,472,655 |
| Dư nợ đủ tiêu chuẩn | 28,571 | 8,472,655 |
| Dư Nợ cho vay dài hạn | 185,367 | 0 |
| Dư nợ đủ tiêu chuẩn | 185,367 | 0 |
| 2.NH TMCP Quân Đội – CN Hải Phòng | ||
| Dư Nợ cho vay ngắn hạn: | 101,871 | 0 |
| Dư nợ đủ tiêu chuẩn | 101,871 | 0 |
| 3.NH TMCP An Bình – CN Hải Phòng | ||
| Dư Nợ cho vay ngắn hạn: | 99,314 | |
| Dư nợ đủ tiêu chuẩn | 99,314 | |
| Tổng Cộng | 757,905 | 18,741,767 |
Đánh giá và kết luận về khách hàng: Hồ sơ khách hàng đầy đủ, hợp lệ theo quy định của pháp luật và của Ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex. Khách hàng có đầy đủ tư cách pháp lý để được vay vốn tại Ngân hàng Xăng dầu Petrolimex – CN Hải Phòng. Khóa luận: Thực trạng quy trình cho vay tín dụng của PGBank.
2.2.2.2. Thẩm định tình hình tài chính doanh nghiệp.
- Nguồn số liệu, mức độ tin cậy
Báo cáo tài chính của công ty Thép Việt Nhật năm 2023,2024 và 2025, đã được quyết toán và chưa được kiểm toán.
- Phân tích và đánh giá về tình hình tài chính.
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh.
Công ty hoạt động trong nhiều lĩnh vực như sản xuất và kinh doanh Thép, hợp kim Frro, xây dựng và kinh doanh nhà ở, cung cấp dịch vụ xuất khẩu hàng hóa…Trong đó hoạt động mang lại doanh thu chủ yếu là SXKD thép.
Nguồn nguyên liệu sản xuất Thép được mua trong nước (chiếm 10%- 54%) và nhập khẩu chiếm khoảng 20% và một phần mua từ các công ty nhập khẩu nguyên liệu, các công ty sản xuất khác trong nước.
Hiện nay, sản phẩm thép Việt Nhật đã có mặt hầu hết các tỉnh miền Bắc, miền Trung và đang từng bước thâm nhập vào thị trường miền Nam. Sản lượng tiêu thụ của thép Việt Nhật chiếm xấp xỉ 6% tổng sản lượng thép tiêu thụ tại thị trường miền Bắc.
- Vài nét về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh 2023- 2025
- Doanh thu năm 2024 đạt 3,104 tỷ đồng tăng 49 % so với doanh thu năm Nhưng, doanh thu năm 2025 đạt 3,950 tỷ đồng tăng xấp xỉ 27% so với năm 2024.Tỷ lệ tăng thấp hơn năm 2024.
- Nộp ngân sách năm 2025 trên 10 tỷ đồng tăng 2% so với năm 2024.
Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp năm 2025 có chiều hướng tốt. Do sự vận động tích cực của nền kinh tế. Chính phủ và ngân hàng Nhà nước đã phối hợp với các ban, bộ, ngành triển khai tốt các chính sách nhằm phát triển nền kinh tế
- Tình hình tài chính
Bảng 9 :Bảng báo cáo kết quả kinh doanh của công ty CP Thép Việt Nhật năm 2023-2025
Doanh thu năm 2024 đạt 3,104 tỷ đồng tăng 49 % so với doanh thu năm 2023.Nhưng, doanh thu năm 2025 đạt 3,950 tỷ đồng tăng xấp xỉ 27% so với năm 2024. Tỷ lệ tăng thấp hơn năm 2024.
Lợi nhuận sau thuế năm 2025 so với lợi nhuận sau thuế năm 2024 giảm 75% (năm 2025 là 27 tỷ đồng,năm 2024 là 108 tỷ đồng) và lợi nhuận sau thuế năm 2023 là 194 tỷ. Như vậy so năm 2023 thì lợi nhuận sau thuế năm 2024 cũng giảm 44 %, điều này là một dấu hiệu không tích cực đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Tổng tài sản năm 2024 tăng 11% so với tổng tài sản năm 2023 ( năm 2024 tổng tài sản là 1,657 tỷ, năm 2023 là 1,497 tỷ) Nhưng tính đến năm 2025 thì tổng tài sản của công ty đã giảm 228 tỷ đồng (tương đương giảm 14%). Chủ yếu là giảm tài sản ngắn hạn các khoản giảm như các khoản đầu tư tài chính ngăn hạn giảm 57%, hàng tồn kho giảm 59%.
Tổng nguồn vốn của công ty tính đến ngày 31/3/2025 là 1,429 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng chủ yếu là nợ phải trả (66.37%) Trong đó nợ ngắn hạn chiếm 99 % trong tổng nợ phải trả. Riêng vay và nợ ngắn hạn chiếm 77.82% nợ ngắn hạn. Vốn chủ sở hữu cũng đạt tỷ trọng khá cao 36.63%. Khóa luận: Thực trạng quy trình cho vay tín dụng của PGBank.
Các hệ số thanh toán, hệ số nợ của Công ty cho thấy tình hình tài chính tương đối tốt.
- Phân tích và đánh giá các chỉ tiêu tài chính.
- Khả năng tạo ra lợi nhuận.
- Về doanh thu:
Trong tình hình khó khăn chung của nền kinh tế,và của ngành thép nói riêng thì công ty vẫn có doanh thu đạt dương. Tuy nhiên doanh thu của công ty trong giai đoạn phân tích có chiều hướng biến động không tốt. Doanh thu năm 2024 đạt 3,104 tỷ đồng tăng 49 % so với doanh thu năm 2023. Nhưng, doanh thu năm 2025 đạt 3,950 tỷ đồng tăng xấp xỉ 27% so với năm 2024. Tỷ lệ tăng thấp hơn năm 2024.
Giá vốn hàng bán của công ty trong giai đoạn này cũng biến động theo chiều của doanh thu, sự giảm giá vốn là do nguyên liệu đầu vào ngày càng khan hiếm, giá cả tăng cao, dẫn đến sự cắt giảm trong sản xuất.
- Về chi phí
Chi phí tài chính: Năm 2023 chiếm 1.6% trên tổng doanh thu. Năm 2024 chiếm 1.8%, và năm 2025 chiếm 4.6% trên tổng doanh thu. Trong đó chủ yếu là chi phí lãi vay. Chi phí lãi vay tăng theo thời gian, năm 2024 tăng 44% so với năm 2023. Năm 2025 tăng 105% so với năm 2024. Khoản mục này có xu hướng gia tăng qua các năm do công ty tăng cường vay vốn phát triển kinh doanh, đồng thời trong các năm vừa qua do tình hình biến động, lãi suất ngân hàng tăng cao đã đẩy chi phí tài chính công ty tăng cao tương ứng.
Chi phí bán hàng: Do đặc thù sản phẩm của công ty là có trọng lượng lớn, chiếm nhiều diện tích, tăng ở chi phí vận chuyển, xếp dỡ và kho bãi…nên tỷ lệ so với doanh thu của cho phí bán hàng năm 2025 bằng 0.97%, tăng theo các năm.
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2025 chiếm 5% tổng doanh thu. Và tình hình tăng giảm theo biến động cùng chiều với Chi phí bán hàng.
- Về lợi nhuận Khóa luận: Thực trạng quy trình cho vay tín dụng của PGBank.
Lợi nhuận sau thuế trong thời gian phân tích biến động giảm, và năm 2025 so với năm 2024 tỷ lệ giảm cao hơn so với tỷ lệ giảm năm 2024 so với năm 2023, có điều này là do tỷ lệ tăng của chi phí cao hơn tỷ lệ tăng của doanh thu. Đặc biệt là tăng chi tài chính, trong đó là tăng chi phí lãi vay, cũng như tỷ lệ tăng của các khoản chi phí khác.
- Tình hình bố trí về cơ cấu tài chính của công
- Bảng 10 :BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP VIỆT NHẬT NĂM 2023-2025
- Bảng 11: Chỉ tiêu về bố trí cơ cấu tài chính của công ty năm 2023- 2025
Qua 2 bảng tính trên cho thấy tỷ suất đầu tư vào tài sản cố định biến động không đều qua các năm phân tích. Tỷ lệ đầu tư vào TSCĐ năm 2024 giảm 36% so với năm 2023 , bởi vì so với năm 2023 TSCĐ giảm 60% trong khi đó tổng tài sản tăng 11%. Vì vậy tỷ suất đầu tư vào tài sản cố định năm 2024 thấp hơn 2023. Năm 2025 so với năm 2024 tỷ suất đầu tư vào tài sản cố định tăng 2%, do năm TSCĐ năm 2025 tăng 3% so với năm 2024, nhưng tổng tài sản đã giảm 11%.
Tỷ suất đầu tư vào tài sản lưu động biến động ngược chiều với tỷ suất đầu tư vào tài sản cố định. Do năm 2024 so với năm 2023, tỷ lệ tăng của tổng tài sản thấp hơn tỷ lệ tăng của tài sản ngắn hạn, làm cho tỷ suất đầu tư vào tài sản lưu động tăng. Nhưng năm 2025 so với năm 2024, tổng tài sản giảm, tỷ lệ giảm cao hơn tỷ lệ giảm của tài sản ngắn hạn, dẫn đến tỷ suất đầu tư vào tài sản lưu động giảm. Điều này cho thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bắt đầu có dấu hiệu xấu.
Năm 2024, tỷ trọng nợ dài hạn trong tổng nợ phải trả giảm rất cao so với tỷ lệ giảm của tỷ suất đầu tư vào tài sản cố định so với năm 2023. Đến năm 2025, nợ dài hạn vẫn giảm nhưng tỷ suất tài trợ vào tài sản cố định đã tăng so với năm 2024.
Năm 2024, tỷ trọng nợ ngắn hạn so với năm 2023 tăng 106%, đồng thời tỷ suất đầu tư vào tài sản lưu động cũng tăng. Năm 2025, tỷ trọng nợ ngắn hạn giảm 16%, và tỷ suất đầu tư vào tài sản lưu động cũng giảm 2%.
Từ việc so sánh, đánh giá việc tăng giảm nợ ngắn hạn với việc tăng giảm TSLĐ và việc tăng giảm nợ dài hạn so với việc tăng giảm TSCĐ, cho thấy việc bố trí nguồn vốn dài hạn và ngắn hạn của công ty là không hợp lý trong năm 2024, một phần vốn phục vụ cho nhu cầu ngắn hạn đã phục vụ cho mục đích đầu tư vào TSCĐ. Năm 2025 thì việc bố trí cơ cấu nguồn vốn của công ty đã hợp lý hơn 2024.
Hệ số nợ phản ánh lên khả năng thanh toán nợ công ty bằng chính nguồn vốn chủ sở hữu của mình. Hệ số nợ giảm qua các năm phân tích. Điều này cho thấy khả năng thanh toán nợ bằng chính nguồn vốn chủ sở hữu biến động tốt.
Hệ số nguồn vốn chủ sở hữu phản ánh khả năng tự chủ về tài chính của doanh nghiệp, hệ số này của công ty tương đối thấp nhưng có xu hướng tăng trong thời gian phân tích. Điều này cho thấy khả năng tự chủ về tài chính của công ty tốt.
Tình hình chỉ tiêu sinh lời của công
Bảng 12:Tình hình chỉ tiêu sinh lời của công ty Khóa luận: Thực trạng quy trình cho vay tín dụng của PGBank.
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS): Cho ta biết một đồng doanh thu cuả Công ty có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng, chỉ tiêu này nói lên hiệu quả trong hoạt động kinh doanh. Chỉ số ROS giảm qua các năm, năm 2024 giảm 5.89% so với năm 2023. Năm 2025 giảm 2.84% so với năm 2024, nguyên nhân là do ảnh hưởng chung của nền kinh tế, và sự kém phát triển của ngành thép đã ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của Công ty.
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA): Thể hiện khả năng sử dụng tài sản để tạo ra lợi nhuận của Công ty, không phân biệt tài sản này được hình thành từ vốn vay hay vốn chủ sở hữu, đồng thời cho biết 1 đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ số ROA giảm qua các năm, năm 2024 giảm 6.73% so với năm 2023. Năm 2025 giảm 5.14% so với năm 2024. Cho thấy việc sử dụng và quản lý tài sản của công ty không hợp lý và không hiệu quả. Đồng thời chỉ số này giảm nguyên nhân là do lợi nhuận sau thuế của công ty giảm do bị ảnh hưởng của nền kinh tế, sản lượng bán ra rất thấp, và có chiều hướng xấu qua các năm.
Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu ( ROE): Tỷ số này đo lường kết quả sử dụng vốn chủ sở hữu của Công ty để tạo ra lợi nhuận. Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của công ty giảm mạnh qua các năm 2024 giảm 26.01% so với năm 2023 và chỉ số này giảm chủ yếu là do lợi nhuận của công ty giảm vì hoạt động sản xuất và kinh doanh thép là lĩnh vực hoạt động chính của công ty, nên khi có sự suy giảm mạnh mẽ, cung cầu mất cân đối của thị trường thép đã kìm hãm sự phát triển của công ty. Mặt khác sự tràn lan với giá rẻ của thép Trung Quốc vào Việt Nam, khiến kế hoạch kinh doanh của các doanh nghiệp thép nội địa bị động và đổ vỡ, hoạt động của công ty Thép Việt Nhật cũng bị ảnh hưởng. Đến năm 2025 chỉ số này vẫn giảm 13.54% so với năm 2024, là do tình trạng đóng băng của lĩnh vực bất động sản cũng như chính sách tài chính tiền tệ thay đổi liên tục, chi phí đầu vào luôn tăng trong khi đó sức tiêu thụ giảm từ đó ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.
Qua phân tích trên ta thấy, các chỉ tiêu trong nhóm chỉ tiêu sinh lời của Công ty đều giảm qua các năm nhưng nguyên nhân chủ yếu không phải từ phía công ty mà chủ yếu là do ảnh hưởng chung của nền kinh tế, và của riêng ngành Thép trong thời gian qua.
- Tình hình chi tiêu sử dụng vốn lưu động.
- Bảng 13: Tình hình chi tiêu sử dụng vốn lưu động.
Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên là nhu cầu phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhưng chưa được tài trợ bởi bên thứ ba trong quá trình kinh doanh đó, chỉ tiêu này càng lớn cho thấy nhu cầu về vốn lưu động của khách hàng càng Từ bảng số liệu trên ta thấy nhu cầu vốn lưu động của Công ty tăng qua các năm, cũng qua số liệu cho thấy vốn lưu động sử dụng vào hàng tồn kho và các khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn.
Vòng quay vốn lưu động (vòng/ năm): Chỉ tiêu này cho biết vốn lưu động quay được mấy vòng trong năm. Nếu số vòng tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động tăng và ngược lại. Chỉ tiêu này của công ty không thay đổi qua các năm, Vốn lưu động đều quay được 3 vòng trong một năm. Cho thấy doanh nghiệp tận dụng tài sản có hiệu quả nhưng chưa cao, và chưa phát huy hết. Khóa luận: Thực trạng quy trình cho vay tín dụng của PGBank.
Vòng quay hàng tồn kho (vòng/năm) dao động trong khoảng từ 5 đến 6 vòng/năm. Chỉ tiêu này nói lên việc sử dụng vốn lưu động có hiệu quả hay không để nâng cao tính năng động trong hoạt động sản xuất. Năm 2024 vòng quay hàng tồn kho giảm 1 vòng/ năm so với năm 2023. Năm 2025 đã trở lại ổn định 6 vòng/ năm, tức là tăng 1 vòng so với năm 2024. Điều này cho thấy công ty đã không lưu trữ quá nhiều hàng tồn kho, dòng tiền sẽ hoạt động có hiệu quả hơn. Đây có thể coi là chính sách hoạt động của Doanh nghiệp đối với tình hình giá nguyên liệu đầu vào quá cao, đầu ra lại kém tương đối.
Kỳ thu tiền bình quân: Chỉ tiêu này đánh giá thời gian bình quân thực hiện các khoản phải thu của Công ty. Kỳ thu tiền bình quân càng nhỏ thì vòng quay các khoản phải thu càng nhanh và càng khẳng định được hiệu quả sử dụng vốn của công ty càng cao. Kỳ thu tiền bình quân của công ty tăng qua các năm, năm 2024 giảm 13 ngày so với năm 2023, năm 2024 tăng 2 ngày so với năm 2024, chỉ số này cho thấy Công ty sử dụng vốn hiệu quả chưa cao vốn bị khách hàng chiếm dụng nhiều. Tình hình không tốt đó đã được Công ty cải thiện trong năm 2024, nhưng đến năm 2025 lại có dấu hiệu tăng lên.Vì vậy công ty cần có biện pháp khắc phục triệt để như đẩy nhanh khả năng thu nợ của mình và đưa ra chính sách bán chịu hợp lý với tình hình tài chính của công ty.
- Tình hình chỉ tiêu khả năng thanh toán.
- Bảng 14:Tình hình chỉ tiêu khả năng thanh toán.
Khả năng thanh toán tổng quát : Chỉ số này cho ta biết một đồng nợ phải trả được bao nhiêu đồng tài sản của công ty. Hệ số này lớn khẳng định khả năng thanh toán của công ty càng tốt. Qua các năm phân tích hệ số này tăng lên, và đều lớn hơn 1, cho thấy Công ty có khả năng thanh toán các khoản nợ bằng chính tài sản của Công ty.
Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn: Chỉ số này cho biết 1 đồng nợ ngắn hạn sẽ đảm bảo được bao nhiêu đồng tài sản lưu động. Năm 2024 hệ số này giảm 13 lần so với năm 2023, nhưng lại ổn định trong năm 2025. Chỉ số của công ty lớn hơn 1, cho thấy tình hình tài chính của đơn vị tốt.
Khả năng thanh toán nhanh : Chỉ tiêu khả năng thanh toán nhanh phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của Công ty bằng tiền và các chứng khoán ngắn hạn có thể chuyển đổi nhanh thành tiền mặt. Chỉ số này cũng biến động không đều qua các năm phân tích. Năm 2024 giảm 0.31 lần so với năm 2023, Nhưng lại tăng 0.41 lần trong năm 2025. Và cả 3 năm phân tích thì chỉ số này đều nhỏ hơn 1 cho thấy trong trường hợp rủi ro bất ngờ thì khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn thấp và không có khả năng trả nợ ngay các khoản nợ vay ngắn hạn.
- Kết luận chung về tình hình tài chính của công ty Khóa luận: Thực trạng quy trình cho vay tín dụng của PGBank.
Qua bảng báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty cho thấy lợi nhuận của công ty giảm dần qua các năm. Điều này là do doanh thu vẫn tăng, nhưng tốc tăng của doanh thu thấp hơn tốc độ tăng của chi phí. Trong đó tăng cao nhất là chi phí lãi vay, đây là một phần ảnh hưởng của chính sách tiền tệ trong nước. Bên cạnh đó là sự tăng của các chi phí đầu vào.
Qua bảng phân tích các chỉ tiêu về bố trí cơ cấu tài chính của công ty năm 2023-2025 cho thấy cho thấy khả năng thanh toán nợ bằng chính nguồn vốn chủ sở hữu biến động theo chiều hướng tốt. Khả năng tự chủ về tài chính còn thấp nhưng cũng tăng dần qua các năm.
Hệ số thanh toán nhanh không cao (nhỏ hơn 1) cho thấy khả năng chuyển đổi thành tiền mặt của tài sản lưu động để thanh toán các khoản nợ trong trường hợp rủi ro bất ngờ chưa tốt. Tuy nhiên doanh nghiệp vẫn có khả năng thanh toán được các khoản nợ ngắn hạn bằng tài sản,và tài sản lưu động.
Trong các năm phân tích, tình hình kinh tế khó khăn, ảnh hưởng của sự đóng băng trong lĩnh vực bất động sản và giá nguyên liệu đầu vào lại tăng cao, cung cầu mất tương đối, và ảnh hưởng của thép rẻ Trung Quốc từ đó ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị, đã gây nhiều khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh cuả đơn vị nên đã làm cho nhóm chỉ tiêu sinh lời của công ty năm 2025 và năm 2024 giảm so với năm 2023
Tóm lại qua phân tích cho thấy Công ty thép Việt Nhật gặp nhiều khó khăn trong hoạt động sản xuất, nhưng công ty vẫn đảm bảo được khả năng thanh toán khi đến hạn.
- Đánh giá quan hệ với các tổ chức tín dụng.
Qua kết quả chiết xuất từ hệ thống CIC,cho thấy công ty hiện đang có quan hệ với 4 tổ chức tín dụng.
- Hội sở Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt
- NH TMCP Đầu tư và phát triển VN – CN Hải Phòng.
- NH TMCP Quân Đội – CN Hải Phòng
- NH TMCP An Bình – CN Hải Phòng Với tổng dư nợ đạt tiêu chuẩn là:
- 757,905 triệu VNĐ – 18,741,767 USD
Không có dư nợ quá hạn.
- Chấp điểm và xếp hạng tín dụng khách hàng.
- Bảng 15: Chấm điểm quy mô doanh nghiệp.
Công ty CP thép Việt Nhật thuộc loại hình doanh nghiệp công nghiệp, có quy mô vừa. Vì vậy quá trình chấp điểm và xếp hạng tín dụng doanh nghiệp dựa vào văn bản hướng dẫn xếp hạng tín dụng doanh nghiệp đối với doanh nghiệp công nghiệp, quy mô vừa của Ngân hàng PG Bank Khóa luận: Thực trạng quy trình cho vay tín dụng của PGBank.
Bảng 16: Kết quả chấm điểm các chỉ tiêu tài chính.
- Bảng 17:Bảng chấm điểm dòng tiền doanh nghiệp dựa theo bảng điểm hướng dẫn
- Bảng 18:Chấm điểm chất lượng quản lý.
- Bảng 19:Chấm điểm uy tín trong giao dịch.
- Bảng 20: Chấm điểm các yếu tố bên ngoài.(Môi trường kinh doanh)
- Bảng 21 :Tổng hợp điểm và xếp hạng
Kết luận: Công ty CP Thép Việt Nhật đạt 66.88 điểm xếp loại B. Khách hàng xếp hạng B có nhiều nguy cơ mất khả năng trả nợ hơn các khách hàng nhóm BB. Tuy nhiên, hiện thời khách hàng vẫn có khả năng hoàn trả khoản vay. Các điều kiện kinh doanh, tài chính và kinh tế nhiều khả năng ảnh hưởng đến khả năng hoặc thiện chí trả nợ của khách hàng.
- Thẩm định tài sản đảm bảo.
Thông tin về tài sản đảm bảo tính tới thời điểm hiện tại ( theo sao kê TSDB trên hệ thống ngày 02/11/2025 và biên bản bàn giao hàng hóa giữa Công ty CP Thép Việt Nhật, PG Bank và đơn vị Bảo vệ là Công ty CP DV Bảo vệ Năm sao)
Hiện tại PG Bank đã áp dụng phương pháp quản lý TSĐB với Công ty CP Thép Việt Nhật theo hình thức hàng tồn kho luân chuyển có bảo vệ độc lập, hàng tuần kiểm đếm hàng hóa với sự quản lý của đơn vị bảo vệ là Công ty CP DV Bảo vệ Năm Sao.
- Thẩm định phương án kinh doanh, phương án vay vốn của khách hàng.
- Môi trường kinh doanh và triển vọng ngành.
- Chính sách quản lý của nhà nước.
Tuy là ngành kinh tế trọng điểm trong quá trình phát triển đất nước, nhưng ngành thép Việt Nam sẽ không còn được hưởng các ưu đãi cao về chính sách thuế do thực hiện đầy đủ các cam kết hội nhập WTO kể từ năm 2023 trở đi. Bên cạnh đó, thuế quan đối với thép nhập khẩu từ các nước được giảm xuống nên thép ngoại ồ ạt tràn vào gây lũng đoạn thị trường, khiến các DN càng khó khăn hơn. Khóa luận: Thực trạng quy trình cho vay tín dụng của PGBank.
Thị trường bất động sản, xây dựng công nghiệp và dân dụng sụt giảm, trong khi đây là lĩnh vực chiếm khoảng 34% tổng nhu cầu của ngành thép đã có khởi sắc bởi một số chính sách mới đây của chính phủ đó là ban thông tư 11 và chỉ thị 01 của Ngân hàng nới lỏng hơn đối với tín dụng cho bất động sản, điểm nổi bật của thông tư là thay đổi khái niệm “tín dụng phi sản xuất” bằng khái niệm “không khuyến khích”. Và đặc biệt trong năm 2026,NHNN sẽ tung ra một gói hỗ trợ cho BĐS với trị giá là 30.000 tỷ đồng,điều này sẽ có tác động tích cực tới thị trường BĐS cũng như thị trường thép.
- Triển vọng ngành.
Khó khăn chung của nền kinh tế làm giảm sút nhu cầu về các sản phẩm thép của thị trường trong ngắn hạn. Tuy nhiên trong dài hạn, ngành thép vẫn sẽ phát triển trong khoảng 20 năm nữa. Điều này được thể hiện ở tốc độ phát triển của ngành trong các năm trước, nhu cầu về thép cho đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng, kỹ thuật của nước ta là rất lớn và đúng theo chủ trương công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước. Bên cạnh đó, ngành cũng thu hút được rất nhiều sự quan tâm của các nhà đầu tư nước ngoài, chủ yếu dưới các dòng vốn FDI.
Nhu cầu tiêu thụ thép trong ngành công nghiệp ô tô và xây dựng sẽ tăng 2.1% lên 1,409 tỷ tấn trên thế giới năm nay và dự báo tăng 3.2% lên 1,455 tỷ tấn trong năm tới. Theo Chủ tịch Ủy ban kinh tế Worldsteel, ông Hans Jurgen Kerkhoff, tại Trung Quốc, nhu cầu về thép tăng chậm lại nhiều hơn so với mức trông đợi, khi hoạt động xuất khẩu và xây dựng sa sút đáng kể. Nhu cầu thép ở thị trường tiêu thụ lớn nhất này sẽ thấp hơn so với dự báo trước đó, với lượng tiêu thụ 2026 là 659,2 triệu tấn. Nhu cầu tiêu thụ thép tại châu Âu năm nay sẽ giảm 5.6% xuống 144,5 triệu tấn, do vấn đề nợ nần tại khu vực sử dụng đồng euro tác động tiêu cực đến các nền kinh tế trong khu vực. Còn nhu cầu thép tại Nhật Bản – thị trường sản xuất thép lớn thứ hai thế giới – có thể sẽ tăng 2.2% trong năm nay, nhờ nỗ lực tái thiết đất nước sau trận động đất và sóng thần hồi tháng 3/2024. Trong khi nhu cầu về thép ở thị trường Mỹ đang tăng lên trong vài tháng gần đây, với lượng thép tiêu thụ dự báo 100 triệu tấn trong 2026, khi ngành công nghiệp ô tô và xây dựng hồi phục dần. Lượng thép tiêu thụ tại Ấn Độ dự đoán tăng 5% trong năm 2026, nhờ đầu tư vào cơ sở hạ tầng và đô thị hoá gia tăng. Ở Trung Đông và Bắc Phi, lượng thép tiêu thụ sẽ tăng 4.9% năm. Theo Worldsteel, nhu cầu sử dụng thép tại Trung Đông và Bắc Phi ước sẽ tăng 6.7% lên 66,9 triệu tấn. Là một ngành kinh tế đã gia nhập WTO đây sẽ là cơ hội phát triển cho ngành Thép Việt Nam.
- Rủi ro ngành kinh Khóa luận: Thực trạng quy trình cho vay tín dụng của PGBank.
Rủi ro cạnh tranh: Nguồn cung về thép trong nước hiện tại đã thừa khả năng cũng cấp cho nhu cầu tiêu thụ giảm thấp trong nước. Tuy vậy, nguồn cung chưa dừng lại ở đó mà tiếp tục gia tăng mở rộng trong năm 2026 với tổng công suất thép xây dựng cả nước đạt 11 triệu tấn/ năm (trong khi mức tiêu thu năm 2025 chỉ đạt 4,5 triệu tấn/ năm) sau khi 5 nhà máy thép mới đi vào hoạt động gồm: Thái Trung ở Thái Nguyên (500.000 tấn/năm), Hưng Tường ở Bình Dương (250.000 tấn/năm), Thép miền Trung (250.000 tấn/năm), Thái Bình Dương (250.000 tấn/năm) và Thép Dana – Ý ở Đà Nẵng (250.000 tấn/năm).
Bên cạnh đó, lượng thép nhập khẩu cũng khá lớn làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trong nước, làm gia tăng hàng tồn kho. Trong năm 2025, lượng thép nhập khẩu đạt khoảng 5 triệu tấn với kim nghạch đạt khoảng 5 tỷ USD. Thép nhập chủ yếu là thép tấm lá đen, tôn mạ, phôi thép, thép không gỉ, ống thép, thép hàn, thép hình, thép tấm lá cán nóng và nhất là thép xây dựng từ Trung Quốc vẫn đổ vào Việt Nam. Riêng thép tấm lá cán nóng năm 2025 nhập trên 3 triệu tấn .
Hiện tại tính riêng trên thành phố Hải Phòng có gần 30 công ty, văn phòng đại diện chuyên sản xuất và kinh doanh thép, trong đó có một số doanh nghiệp đã có vị thế nhất định đối với ngành thép, như: Chi nhánh công ty Thép Việt Hàn, Công ty thép Cửu Long, Công ty thép Việt Úc, Công ty thép VINASTEEL…Bên cạnh đó là sự Điều đó cho thấy sự cạnh tranh rất gay gắt, đòi hỏi DN phải có chiến lược cạnh tranh mạnh mẽ để tồn tại.
Rủi ro về nguyên liệu đầu vào: Phôi thép là nguyên liệu chính cho nhà máy cán thép, chiếm đến 90 % giá thành sản xuất. Trong khi đó, năng lực sản xuất phôi trong nước năm 2025 đạt 4 triệu tấn, đáp ứng khoảng 54 % nhu cầu của cả nước. Lượng phôi thép Việt Nhật mua từ các đối tác trong nước chiếm khoảng 10% tổng khối lượng phôi mua cả năm. Còn phần lớn nguyên liệu phôi chủ yếu của Việt Nhật nhập từ Trung Quốc và Nga. Tuy nhiên, hai thị trường này thường không ổn định về nguồn hàng nhập và giá. Đây là thách thức lớn với công ty hiện nay.
Rủi ro về máy móc thiết bị và công nghệ sản xuất: Theo số liệu thống kê, Việt Nam có gần 30% doanh nghiệp ngành thép đang sử dụng công nghệ lạc hậu, hơn 40% sử dụng công nghệ ở mức trung bình. Phần còn lại đã và đang áp dụng công nghệ sản xuất thép tiên tiến và hiên đại như Tập đoàn Hòa Phát (HPG) và một số doanh nghiệp có sự góp sức từ phía Nhật Bản như Tập đoàn Sumitomo, Nippon Steel & Sumikin (NISC) hay Marubeni-Itochu Steel (Benichu) trong đó có công ty thép Việt Nhật.
Công nghệ lạc hậu sẽ dần bị loại trừ bởi giá điện đang ngày càng tăng cao, nên để tăng cạnh tranh và tồn tại các doanh nghiệp trong nước cần phải tiết kiệm chi phí sản xuất, nâng cao công nghệ sản xuất là một cách rất thiết thực hiện nay.
- Phương án kinh doanh và nhu cầu vay vốn của Công ty CP Thép Việt Nhật
- Bảng 22 :Kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty năm 2026
- Bảng 23: Xác định nhu cầu vốn lưu động.
| STT | Khoản mục | Kết quả tính toán |
| I | Nhu cầu vốn lưu động(1+2+3-4) | 365,997,826,826 |
| 1 | Nhu cầu tiền mặt tối thiểu | 88,111,857,546 |
| 2 | Trị giá khoản phải thu khách hàng | 120,364,669,078 |
| 3 | Trị giá hàng tồn kho | 201,385,145,476 |
| 4 | Trị giá khoản phải trả ngắn hạn | 43,863,845,274 |
| II | Nguồn vốn lưu động | 365,997,826,826 |
| 1 | Nguồn vốn lưu động tự tài trợ | 33,162,043,517 |
| A | VLĐ thuần (sau khi đã điều chỉnh) | 33,162,043,517 |
| B | Các khoản mục phải chi trả trong năm KH | |
| 2 | Nguồn vốn vay các TCTD khác | |
| 3 | Nguồn vốn vay các tổ chức, cá nhân khác | |
| 4 | Nhu cầu vay(I-II/1-II/2-II/3) | 332,835,783,309 |
(Nguồn phân tích :bảng cân đối kế toán kế hoạch năm 2026 của Công ty )
- Cho vay tối đa theo tài sản đảm bảo :56,000,000,000 VND (50% giá trị tài sản đảm bảo)
Nhận xét :Công ty cổ phần Thép Việt Nhật có tình hình sản xuất kinh doanh, tài chính lành mạnh, ổn định, có khả năng trả nợ Ngân hàng, Công ty đủ điều kiện được cấp tín dụng có bảo đảo đảm bằng tài sản theo quy định hiện hành của PG Bank, hạn mức tín dụng khách hàng thuộc mức ủy quyền của Ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex cho chi nhánh Hải Phòng.
- Mức độ đáp ứng các điều kiện cấp hạn mức tín dụng theo quy định của ngân hàng Xăng dầu: Chỉ đáp ứng đủ điều kiện cấp hạn mức tín dụng có bảo đảm. Khóa luận: Thực trạng quy trình cho vay tín dụng của PGBank.
Đề xuất với nội dung sau:
- Hình thức cấp tín dụng: Hạn mức tín dụng thường xuyên.
- Giá trị hạn mức: 56,000,000,000 (Năm mươi sáu tỷ đồng) hoặc ngoại tệ quy đổi tương đương
- Đồng tiền nhận nợ:
- VNĐ: Với các phương án kinh doanh vôi công nghiệp trong nước.
- USD: Với các phương án kinh doanh thép xuất khẩu trực tiếp.
- Mục đích: Bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm 2026
- Thời gian duy trì hạn mức: 12 tháng kể từ ngày ký hợp đồng tín dụng.
- Lãi suất: Theo quy định của PG Bank tại mỗi thời điểm giải ngân.
- Lãi suất phạt quá hạn: Bằng 50% lãi suất cho vay trong hạn.
- Phí (loại phí, mức phí) : Theo quy định của PG
- Phương thức giải ngân: Chuyển khoản/tiền mặt.
- Thời hạn duy trì hạn mức cho vay: 12 tháng kể từ ngày ký hợp đồng tín dụng. Thời hạn cho vay cụ thể của từng lần giải ngân sẽ được xác định trên từng giấy nhận nợ nhưng tối đa không quá 6 tháng.
- Phương thức thu hồi nợ: Lãi vay trả hàng tháng trên dư nợ thực tế.
Điều kiện giải ngân:
- Việc giải ngân USD thực hiện theo quy định của PG Bank. Khách hàng cam kết tự cân đối nguồn USD để trả nợ vay cho PG Bank.
- Công ty bổ sung chứng từ chứng minh mục đích sử dụng vốn vay theo quy định.
- PG Bank- Chi nhánh Hải Phòng kiểm tra giám sát hoạt động của khách hàng theo quy định về cho vay theo hạn mức của PG Bank.
Công ty CP Thép Việt Nhật cam kết duy trì các tiêu chí tài chính sau:
- Đầu tư kinh doanh chứng khoán, bất động sản ≤ 20% Vốn chủ sở hữu.
- Nợ vay ngân hàng/VCSH ≤ 2;
- Tỷ số thanh tóan hiện hành ≥ 1,2 lần;
- Không dùng tài sản của Công ty để thế chấp, bảo lãnh vay vốn ngắn hạn tại các TCTD khác.
2.2.3. Phê duyệt và quyết định tín dụng. Khóa luận: Thực trạng quy trình cho vay tín dụng của PGBank.
- Nội dung công việc: Xem xét, đánh giá tờ trình thẩm định. Đưa ra quyết định đối với đề xuất của nhân viên tính dụng.
- Thẩm quyền phê duyệt : Giám đốc chi nhánh Ngân hàng tại Hải Phòng.
2.2.4. Giải ngân
Doanh nghiệp phải lập tài khoản tại PG Bank, mỗi khi có nghiệp vụ phát sinh cần thanh toán đúng với mục đích vay vốn trong hợp đồng tín dụng và đang còn trong giới hạn hạn mức thì PG Bank sẽ tự động chuyển khoản cho khách hàng vay vốn.
Trách nhiệm của Công ty thép Việt Nhật là cần chứng minh nghiệp vụ phát sinh cần thanh toán đó là có thực bằng cách phải cung cấp các tài liệu liên quan đến sử dụng tiền vay như hợp đồng cung ứng vật tư hàng hóa dịch vụ, bảng kê các khoản chi tiết, kế hoạch chi phí, biên bản nghiệm thu…
2.2.5. Giám sát tín dụng
Đến đây, cần phải chắc lại tín dụng là việc chuyển nhượng quyền sử dụng vốn của ngân hàng cho doanh nghiệp theo nguyên tắc hoàn trả vốn và trả lãi trong một thời hạn nhất định. Trong thời gian mà doanh nghiệp sử dụng vốn của ngân hàng để kinh doanh, có rất nhiều rủi ro xảy ra khiến cho đồng vốn mà doanh nghiệp vay từ ngân hàng có thể sẽ không hiệu quả hay bị sử dụng sai mục đích; điều này kiến cho ngân hàng có thể phải gánh chịu nhiều rủi ro, thiệt hại. Do vây, ngân hàng phải liên tục giám sát tín dụng để có thể ngăn ngừa những hành vi vi phạm của khách hàng, hạn chế xu hướng rủi ro đạo đức nhằm bảo đảm an toàn tín dụng; đồng thời có thể giúp ngân hàng phát hiện kịp thời những biểu hiện vi phạm, qua đó có biện pháp xử lý thích hợp nhằm bảo vệ quyền lợi của mình.
Trên thực tế, giám sát khoản vay là quá trình thực hiện các bước công việc sau khi cho vay nhằm hướng dẫn, đôn đốc người vay sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả số tiền vay, hoàn trả nợ gốc, lãi vay đúng hạn, đồng thời thực hiện các biện pháp thích hợp nếu người vay không thực hiện đầy đủ, đúng hạn các cam kết. Chuyên viên tín dụng sẽ là người trực tiếp thực hiện công việc này.
2.2.6. Thu nợ và thanh lý hợp đồng tín dụng.
- Thu nợ Khóa luận: Thực trạng quy trình cho vay tín dụng của PGBank.
Cho vay theo hạn mức tín dụng, thì trong thời hạn cho vay, bất kì khi nào doanh nghiệp có doanh thu về thì phải hoàn trả cho ngân hàng ngay, lãi suất PG BANK sẽ tính theo ngày sử dụng vốn của doanh nghiệp.
- Thanh lý hợp đồng.
Khi hết thời hạn tín dụng, chuyên viên tín dụng đôn đốc khách hàng hoàn thành nghĩa vụ của mình, hoàn trả lại cho ngân hàng toàn bộ vốn và lãi như hợp đồng tín dụng đã ghi. Khi khách hàng trả hết nợ, chuyên viên tín dụng tiến hành phối hợp với bộ phận kế toán đối chiếu, kiểm tra về số tiền trả nợ gốc, lãi, phí… để tất toán khoản vay.
Thời hạn hiệu lực của hợp đồng tín dụng theo thoả thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký kết: Khi bên vay trả xong nợ gốc và lãi thì hợp đồng tín dụng đương nhiên hết hiệu lực và các bên không cần lập biên bản thanh lý hợp đồng. Trường hợp bên vay yêu cầu, chuyên viên tín dụng soạn thảo biên bản thanh lý hợp đồng trình trương phòng tín dụng kiểm soát và trình lãnh đạo ký biên bản thanh lý.
Sau kết thúc hợp đồng tín dụng, chuyên viên tín dụng và doanh nghiệp cùng nhau kiểm tra tình trạng giấy tờ, tài sản cầm cố, thế chấp. Chuyên viên tín dụng lập biên bản giao trả tài sản bảo đảm nợ vay trình trưởng phòng tín dụng kiểm soát và trình lãnh đạo ký duyệt. Khóa luận: Thực trạng quy trình cho vay tín dụng của PGBank.
Trường hợp khách hàng không trả, hoặc trả không đủ gốc và lãi cho ngân hàng thì ngân hàng có quyền bán đấu giá tài sản bảo đảm để thu hồi đủ vốn và lãi của mình. Giá trị dư ra khi đấu giá tài sản được trả lại cho doanh nghiệp sau đó thì chuyên viên tín dụng mới bắt đầu làm biên bản thanh lý hợp đồng tín dụng như trên.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Khóa luận: Giải pháp hoàn thiện quy trình tín dụng tại PGBank
