Khóa luận: Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Vietcombank

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Vietcombank hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Một số giải pháp nhằm tăng cường công tác huy động vốn tại Sở giao dịch Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Hà Nội dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này. 

3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH HÀ HỘI GIAI ĐOẠN 2023 – 2030.

Trong giai đoạn 2026 – 2030 được các nhà kinh tế học dự đoán là những năm kinh tế thế giới sáng sủa hơn, tăng trưởng hơn những năm 2023 – 2025 nhưng chưa cao và có thể có những diễn biến phức tạp và khó lường. Đối với Việt Nam, tăng trưởng GDP được dự báo ở mức 5.5%, lạm phát thấp hơn năm 2025 (khoảng 6%). Cạnh tranh trong các lĩnh vực nói chung và hoạt động Ngân hàng nói riêng sẽ ngày càng gay gắt, nảy sinh nhiều thách thức mới. Chính sách tiền tệ được dự kiến là vẫn tiếp tục nới lỏng linh hoạt. Tăng trưởng tín dụng toàn hệ thống dự kiến là 12%.

Trong bối cảnh đó, phương châm hoạt động của Vietcombank là “Đổi mới – Chất lượng – An toàn – Hiệu quả”; Quan điểm chỉ đạo điều hành là “Nhạy bén, linh hoạt, quyết liệt”. Định hướng chủ đạo của giai đoạn 2023 – 2030 là: bám sát chiến lược 2024 – 2040 đã được phê duyệt, tiếp tục củng cố vị thế Ngân hàng bán buôn, đẩy mạnh hơn nữa hoạt động bán lẻ, chuyển dịch mạnh sang tiền đồng, tăng cường hợp tác với Tập đoàn tài chính Mizuho (Nhật Bản), phát huy mọi lợi thế, tiếp tục phát triển theo chiều sâu, lấy chất lượng và thực chất làm trọng, hướng tới phát triển bền vững. Định hướng chính trên một số lĩnh vực cụ thể như sau:

3.1.1. Định hướng chung: Khóa luận: Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Vietcombank.

  • Thứ nhất về mô hình phát triển, tổ chức bộ máy và mạng lưới:

Tiếp tục rà soát lại thực trạng các công ty con trong và ngoài nước, văn phòng đại diện để có phương án tái cơ cấu phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động.

Tiếp tục rà soát, chuẩn hóa mô hình Chi nhánh, hoàn thiện và phân định rõ chức năng nhiệm vụ của các phòng tại Hội sở chính.

Tiếp tục mở rộng mạng lưới giao dịch tại các khu kinh tế trọng điểm và các khu đô thị tập trung trên địa bàn Hà Nội, nhằm tạo sự thuận tiện, giảm thiểu thời gian đi lại và chờ đợi của khách hàng.

Tăng trưởng lao động không quá 10%, lưu ý chọn lọc trong tuyển dụng nhằm đáp ứng nhu cầu bổ sung lao động theo định hướng phát triển mạng lưới của Vietcombank, cụ thể là:

Bổ sung lao động tăng cường cho hoạt động bán lẻ theo định hướng phát triển của Vietcombank. Theo kế hoạch, trong năm 2026 sẽ thành lập phòng Khách hàng thể nhân và bổ sung thêm nhân sự cho bộ phận bán lẻ và kinh doanh thẻ tại các chi nhánh.

Bổ sung lao động cho công tác phát triển mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch. Trong năm 2026, dự kiến thành lập chi nhánh dịch vụ khách hàng đặc biệt tại Hà Nội.

Cung cấp nhân sự cho các chi nhánh nhỏ dự kiến thành lập (nếu điều kiện cho phép): công ty quản lý và khai thác tài sản và công ty tín dụng tiêu dùng.

  • Thứ hai là về vốn, tín dụng, đầu tư:

Đẩy mạnh tăng trưởng tín dụng đi đôi với kiểm soát chất lượng tín dụng. Phấn đấu tăng trưởng tín dụng 12%, tỷ lệ nợ xấu khống chế dưới 3%. Khóa luận: Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Vietcombank.

Linh hoạt trong công tác huy động vốn, vừa đảm bảo đáp ứng yêu cầu sử dụng vốn, vừa đảm bảo hiệu quả tối ưu. Tỷ lệ tăng trưởng huy động vốn từ nền kinh tế 12%, hài hòa giữa huy động vốn và sử dụng vốn.

Quản trị hệ số Tỷ lệ thu nhập lãi thuần, đảm bảo duy trì mức chênh lệch lãi suất hợp lý.

Sẵn sàng tiếp cận thị trường trái phiếu quốc tế khi điều kiện thuận lợi.

Tăng cường công tác xử lý, thu hồi nợ; phấn đấu tăng tỷ lệ thu hồi nợ đã xử lý.

Rà soát danh mục đầu tư góp vốn, tái cơ cấu phù hợp; tiếp tục xúc tiến việc thành lập các công ty con theo kế hoạch đã trình Đại hội đồng cổ đông năm 2025.

  • Thứ ba là trong các lĩnh vực hoạt động kinh doanh khác và kết quả tài chính:

Duy trì tốt hoạt động kinh doanh ngoại tệ, đảm bảo thu từ kinh doanh ngoại tệ đóng góp đáng kể vào tổng thu.

Có biện pháp củng cố, giành lại thị phần thanh toán, thị phần về thẻ; dần nâng cao hiệu quả hoạt động thẻ.

Tiếp tục đẩy mạnh phát triển các dịch vụ Ngân hàng hiện đại.

Trong năm 2026: Vietcombank phấn đấu đạt lợi nhuận trước thuế theo kế hoạch tăng 18.3%, duy trì các hệ số hiệu suất sinh lời của tổng tài sản bình quân (ROA) và hiệu suất sinh lời của vốn chủ sở hữu bình quân (ROE) đạt tương ứng là 1.1% và 12.6%.

  • Thứ tư là trong công tác quản trị rủi ro:

Tiếp tục nâng cao vai trò của bộ máy kiểm tra, kiểm soát, kiểm toán nội bộ. Quản trị tốt các tỷ lệ an toàn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và từng bước tiếp cận thông lệ quốc tế. Xây dựng các mô hình đo lường rủi ro theo chuẩn mực quốc tế.

  • Thứ năm là trong quan hệ với nhà đầu tư: Khóa luận: Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Vietcombank.

Tiếp tục đẩy mạnh việc quan hệ và duy trì cơ chế thông tin đối với cổ đông, nhà đầu tư.

Duy trì chính sách chi trả cổ tức bằng tiền mặt.

  • Thứ sáu là trong quản trị nguồn nhân lực:

Tiếp tục đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng.

Đổi mới công tác tuyển dụng quy hoạch, bổ nhiệm cán bộ.

Tăng cường hơn nữa công tác luân chuyển sử dụng cán bộ; đặc biệt là đối với các vị trí được quy hoạch cho các chức danh quản lý cấp cao.

  • Một số nội dung khác:

Chú trọng công tác kế toán quản trị, sớm xây dựng hệ thống thông tin quản lý phục vụ công tác quản trị, điều hành. Tăng cường công tác xây dựng kế hoạch, thông tin dự báo,…

Tiếp tục rà soát, hoàn thiện các Quy chế đã ban hành, xây dựng các Quy chế mới tạo cơ sở pháp lý cho mọi hoạt động của Viecombank Hà Nội.

3.1.2. Định hướng huy động vốn.

Trên cơ sở phát huy những thành tích đã đạt được trong thời gian qua trong công tác huy động vốn, Vietcombank Hà Nội đã đề ra các định hướng huy động vốn như sau:

Thực hiện chương trình huy động vốn theo chỉ đạo của Viecombank là phát huy nội lực, đồng thời điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn một cách phù hợp để đáp ứng nhu cầu cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn.

Tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động ở mức cao; tập trung huy động chú trọng huy động nguồn vốn nội, ngoại tệ, nguồn vốn trung và dài hạn; đồng thời tuân thủ các quy định của pháp luật về tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh. Khóa luận: Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Vietcombank.

Xác định huy động vốn là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu, Vietcombank Hà Nội luôn đáp ứng nhu cầu thanh toán, nhu cầu giải ngân các hợp đồng tín dụng đã ký và giữ vững nền vốn.

Ngân hàng coi việc huy động vốn dân cư là nhiệm vụ thường xuyên. Trên cơ sở phân tích nhu cầu thị trường để đưa ra các hình thức huy động, kỳ hạn, lãi suất huy động cho phù hợp nhằm thu hút tối đa các nguồn vốn nhàn rỗi đang còn nằm phân tán trong nền kinh tế. Đồng thời phát triển thêm các loại hình dịch vụ Ngân hàng cả bề rộng lẫn bề sâu, nâng cao các loại hình dịch vụ hiện có và có hiệu quả.

Chăm sóc khách hàng chiến lược, phân khúc thị trường theo các tiêu thức khác nhau (như phân loại theo địa bàn, điều kiện kinh doanh vùng, mức độ cạnh tranh…) để từ đó xây dựng chiến lược sản phẩm, giá cả, phân phối… thích hợp cho từng phân khúc thị trường. Tập trung nguồn lực cho mảng thị trường đã chọn, tiếp tục hoạt động tiếp thị khách hàng trên cơ sở định hướng đã chọn.

Gắn chặt các hoạt động khác với công tác huy động vốn đồng thời nắm vững nhu cầu sử dụng vốn vay, tiền gửi tại Ngân hàng nằm tăng cường hiệu quả công tác quản lý và sử dụng vốn. Đề cao trách nhiệm và vai trò của các bộ phận nghiệp vụ trong công tác nguồn vốn và sử dụng vốn.

Hết sức coi trọng công tác điều hành vốn, cân đối hợp lý cơ cấu tài sản Nợ – Có nhằm hạn chế rủi ro lãi suất, rủi ro kỳ hạn cũng như tỷ giá.

Giao chỉ tiêu huy động vốn tiền gửi khách hàng cho từng cán bộ giao dịch trực tiếp như: tín dụng, kế toán, thanh toán quốc tế,… Giao chỉ tiêu huy động vốn dân cư hàng quý đối với các Phòng giao dịch có gắn với động lực vật chất.

3.2. Một số giải pháp nhằm tăng cường hoạt động huy động vốn tại Sở giao dịch Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Hà Nội. Khóa luận: Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Vietcombank.

Huy động vốn thông qua hệ thống Ngân hàng thương mại là vấn đề quan trọng trong cơ chế thị trường, là kênh huy động vốn linh hoạt góp phần đáp ứng nhu cầu vốn cho phát triển kinh tế – xã hội, đặc biệt ở những quốc gia đang phát triển và đang trong quá trình thâm nhập vào nền kinh tế thế giới như nước ta hiện nay. Muốn thu hút nguồn vốn nhàn rỗi của công chúng thì chính các Ngân hàng thương mại phải tìm hiểu nhu cầu, tâm lý của công chúng và phải đáp ứng tốt nhất các nhu cầu đó.

Dưới sự tác động của nhiều nhân tố, công tác huy động vốn luôn là vấn đề thách thức đối với các Ngân hàng thương mại. Do đó sự tìm tòi, nghiên cứu đưa ra những giải pháp huy động vốn thiết thực trong thời gian tới là rất cần thiết với hệ thống Ngân hàng thương mại nói chung và với Vietcombank Hà Nội nói riêng.

3.2.1. Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn có kỳ hạn.

Những năm gần đây, Vietcombank Hà Nội đã có nhiều đổi mới trong công tác huy động vốn, đặc biệt là vốn có kỳ hạn, từng bước phù hợp với nguyện vọng và nhu cầu của khách hàng đến gửi tiền nhằm tự chủ nguồn vốn. Tuy nhiên, để tạo sự hấp dẫn mới trong hoạt động huy động vốn thì Vietcombank Hà Nội cần phải có sự quan tâm hơn nữa đối với các nguồn tiền gửi.

3.2.1.1. Đối với tiền gửi doanh nghiệp.

Đây là loại tiền gửi mà phần đông khách hàng đến gửi tiền chủ yếu là các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế – xã hội… gửi vào Ngân hàng với mục đích thanh toán, chi trả hoặc phát hành séc. Cho nên, Vietcombank Hà Nội cần phải đặt việc huy động nguồn tiền gửi này lên hàng đầu, phải phấn đấu trở thành trung tâm thanh toán của dân chúng bởi vì loại tiền gửi này có chi phí huy động không cao, không cần phải bảo hiểm do thời hạn ngắn, ít bị ảnh hưởng về giá trị tiền gửi và khối lượng tiền gửi lớn. Mặc dù loại tiền gửi này tuy có nhược điểm là không ổn định, thường xuyên biến động do phụ thuộc vào nhu cầu chi tiêu thường xuyên của khách hàng song bù lại qua hoạt động giao dịch, Vietcombank Hà Nội có thể tiếp xúc với một số lượng lớn khách hàng đến gửi tiền – thanh toán và qua đó trực tiếp góp phần nâng cao uy tín của Ngân hàng…

Để làm được như vậy thì trước hết cần phải nâng cao hiệu quả nhanh chóng, an toàn của các công cụ thanh toán để hấp dẫn việc thanh toán qua Vietcombank Hà Nội đối với khách hàng. Và điều quan trọng hơn trọng điều kiện nước ta hiện nay là phải tiến hành cải tiến công cụ thanh toán. Vietcombank Hà Nội cần tích cực vận động khách hàng chuyển qua hình thức thanh toán bằng séc cầm tay hoặc thẻ thanh toán ATM mới. Qua đó vừa tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng cầm séc nộp vào Ngân hàng có thể nhận được tiền mặt ra ngay hoặc chuyển tiền vào tài khoản của họ ở Ngân hàng vừa tạo điều kiện cho Vietcombank Hà Nội thu hút thêm được vốn tiền gửi. Khóa luận: Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Vietcombank.

3.2.1.2. Đối với tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn.

Huy động vốn luôn đi đôi với sử dụng vốn và phải xuất phát từ những mục tiêu định trước thì hệ số sử dụng vốn mới cao. Hệ số sử dụng vốn cao đồng nghĩa với việc hoạt động kinh doanh của Ngân hàng đạt hiệu quả. Để chủ động trong khâu sử dụng vốn, Ngân hàng phải đưa ra các kỳ hạn huy động vốn sao cho phù hợp với kỳ hạn sử dụng vốn và ngược lại muốn mở rộng hay đa dạng tín dụng thì trước hết phải đa dạng hóa về loại hình cũng như thời hạn huy động vốn. Điều đó có nghĩa là ứng với vốn tín dụng ngắn hạn, trung và dài hạn thì phải có nguồn vốn huy động ngắn hạn, trung và dài hạn.

Do vậy để đa dạng hóa nguồn tiền gửi, Vietcombank Hà Nội cần phải tập trung đa dạng hóa tiền gửi tiết kiệm loại có kỳ hạn bằng việc định ra nhiều kỳ hạn như: 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 1 năm… thậm chí là 3 hay 5 năm nếu khách hàng có nhu cầu và ứng với mỗi loại kỳ hạn Vietcombank Hà Nội phải xác định được mức lãi suất huy động tương ứng vừa hấp dẫn khách hàng vừa đảm bảo nguyên tắc lãi suất. Tuy nhiên mức lãi suất cao nhất được trả cho tiền gửi có kỳ hạn tương ứng không được vượt quá mức lợi nhuận bình quân chung của ngành vì nếu lãi suất đầu vào cao sẽ làm cho lãi suất đầu ra cao và gây ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng cũng như lợi nhuận của Vietcombank Hà Nội.

Song song với hình thức đa dạng hóa các kỳ hạn gửi tiền, Vietcombank Hà Nội cũng cần đa dạng hóa các hình thức hưởng lãi đối với các khoản tiền gửi nhằm làm giảm bớt thiệt thòi cho khách hàng gửi tiền khi phải rút toàn bộ hoặc rút một phần tiền gửi trước hạn.

Hoặc để thu hút các khoản tiền gửi có kỳ hạn dài Vietcombank Hà Nội cũng nên phát hành các loại “thẻ tiết kiệm có thể chuyển nhượng” ra thị trường nhằm tạo thuận lợi và an tâm cho những khách hàng khi muốn gửi tiền với kỳ hạn dài nhưng lại có nhu cầu chi tiêu trong tương lai.

3.2.1.3. Đối với công cụ nợ. Khóa luận: Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Vietcombank.

Bên cạnh hình thức huy động vốn bằng việc nhận tiền gửi tiết kiệm là hình thức phát hành công cụ nợ (trái phiếu, kỳ phiếu). Mặc dù trong những năm qua đây là hình thức huy động không thường xuyên, chỉ được dùng khi Vietcombank Hà Nội có nhu cầu đầu tư khối lượng vốn lớn thời hạn dài nhưng trong thời gian tới để đảm bảo mục tiêu an toàn nguồn vốn huy động, mở rộng phạm vi và duy trì mối quan hệ lâu dài với khách hàng, Vietcombank Hà Nội cần tăng cường hơn nữa việc phát hành các công cụ nợ ra thị trường.

Trái phiếu: Là một trong nhiều công cụ vay nợ dài hạn trên thị trường vốn. Nguồn vốn này mang tính ổn định cao về thời gian sử dụng do đó nó cho phép Ngân hàng có được lượng vốn trung và dài hạn để thực hiện các dự án đầu tư dài hạn. Tuy vậy lãi suất lại phụ thuộc vào thời gian huy động trái phiếu, thời gian huy động càng dài thì lãi suất càng cao và ngược lại. Ngân hàng nên sử dụng trái phiếu để tạo ra tính thanh khoản, Vietcombank có thể sử dụng trái phiếu có chuyển đổi, trái phiếu có lãi suất thả nổi, có thể thu hồi…

Kỳ phiếu: Hình thức huy động vốn bằng kỳ phiếu có ưu thế hơn so với trái phiếu vì có kỳ hạn ngắn hơn và Vietcombank Hà Nội nên sử dụng lãi suất cao hơn lãi suất tiết kiệm tại Ngân hàng khoảng 1 – 1.5%. Đây là công cụ có tính lỏng cao, dễ chuyển nhượng thành tiền mặt khi cần cho nên nó được các nhà đầu tư rất ưa thích. Ngân hàng nên tiếp tục phát hành các loại kỳ phiếu song với hình thức đa dạng hơn như là các kỳ phiếu có thời hạn là 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng hoặc là12 tháng,…

Tóm lại, Viecombank Hà Nội cần đưa ra được những hình thức huy động đa dạng phong phú, có sức hấp dẫn đối với người dân một cách phù hợp trong mỗi thời kỳ.

3.2.2. Giải pháp thu hút khách hàng là tổ chức, doanh nghiệp.

Ngân hàng cần thực hiện các chương trình ưu đãi nhằm thu hút khách hàng là các tổ chức kinh tế. Do nguồn vốn huy động từ các tổ chức này có lượng vốn khá lớn; Vietcombank Hà Nội có thể thực hiện các chương trình ưu đãi, dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp như sau:

  • Doanh nghiệp sản xuất – kinh doanh: Khóa luận: Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Vietcombank.

Sử dụng dịch vụ thu hộ tiền mặt: đối với các doanh nghiệp có nhu cầu thu tiền hàng hóa/dịch vụ ngay tại văn phòng, trụ sở hoặc đại lý, đối tác… sẽ được Ngân hàng thực hiện việc thu hộ tiền mặt tại địa điểm do doanh nghiệp chỉ định và ghi Có vào tài khoản của doanh nghiệp mở tại Vietcombank ngay trong ngày.

Dịch vụ thu tiền hóa đơn: Với dịch vụ thu tiền hóa đơn của Vietcombank Hà Nội thì việc thu tiền và quản lý công nợ sẽ nhanh chóng và đơn giản hơn cho doanh nghiệp có số lượng khoản phải thu lớn từ các đại lý/đối tác ở trên khắp toàn quốc.

Dịch vụ chi hộ tiền mặt tận nơi: Đối với doanh nghiệp có nhu cầu lĩnh tiền mặt với số lượng lớn hoặc chi tiền, thanh toán bằng tiền mặt cho đối tác, đại lý… Vietcombank Hà Nội thực hiện việc chi hộ tiền mặt tại địa điểm do doanh nghiệp chỉ định.

Thanh toán tiền hóa đơn: Đối với doanh nghiệp thường xuyên phải thanh toán tiền hóa đơn cho những món định kỳ (điện, nước, điện thoại, thuê văn phòng…) hay cho những khoản thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ,… Vietcombank Hà Nội sẽ giúp doanh nghiệp đảm bảo việc thanh toán đúng hạn, chính xác.

Chi hộ lương qua tài khoản: Vietcombank Hà Nội sẽ giúp việc chi trả lương định kỳ cho một số lượng lớn nhân viên, cán bộ của doanh nghiệp được thuận tiện, nhanh chóng và đảm bảo tính chính xác.

Dịch vụ quản lý tài khoản tập trung: Vietcombank Hà Nội giúp doanh nghiệp là Các Tập đoàn, Tổng công ty, các công ty có hệ thống các đại lý bán hàng rộng khắp trên toàn quốc có nhu cầu tập trung vốn về tổng công ty/tập đoàn hoặc phân tách vốn cho các công ty con nhanh chóng, kịp thời. Vietcombank Hà Nội thực hiện quản lý cùng lúc nhiều tài khoản phụ và một tài khoản chính bằng việc duy trì một mức số dư đầu ngày và cuối ngày tự động theo yêu cầu của doanh nghiệp, khi đó hệ thống sẽ tự động tập trung số dư từ nhiều tài khoản phụ về tài khoản chính hoặc trích số dư tài khoản chính về các tài khoản phụ.

  • Doanh nghiệp là tổ chức tài chính, các công ty quản lý quỹ và công ty chứng khoán.

Đối với nhóm khách hàng này, công ty phát huy dịch vụ mở thêm quầy (phòng giao dịch) tại địa điểm sàn giao dịch tại các Công ty chứng khoán. Từ đó, Ngân hàng có thể mở rộng mạng lưới khách hàng tại các Công ty chứng khoán này; Bên cạnh doanh thu từ dịch chuyển tiền (mua bán chứng khoán) thì Ngân hàng tận dụng huy động vốn có kỳ hạn từ nguồn vốn từ nhà đầu tư (khách hàng Công ty chứng khoán) trong thời gian thị trường chứng khoán ảm đạm và đa dạng hóa rủi ro cho họ (vì gửi tiền Ngân hàng là họ có lãi suất phi rủi ro). Thêm vào đó, là nguồn vốn tự doanh của các Công ty này.

3.2.3. Một số giải pháp khác. Khóa luận: Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Vietcombank.

3.2.3.1 Tăng cường chiến lược Marketing Ngân hàng.

Việc mở rộng hoạt động kinh doanh của Vietcombank Hà Nội thông qua hoạt động Marketing là việc làm rất thiết thực, đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay khi mà sự cạnh tranh giữa các Ngân hàng ngày một gia tăng quyết liệt thì Marketing Ngân hàng lại càng trở nên quan trọng. Với phương châm đặt ra là: “Mọi khách hàng đều là bạn đồng hành của Vietcombank” và “Sự thành công của khách hàng chính là sự thành công của Vietcombank”, Vietcombank phải làm sao cho mọi người biết đến hoạt động của mình, cho người dân thấy được tiện ích khi giao dịch với mình.

Thật vậy, một trong những hình thức điển hình nhất của hoạt động Marketing nói chung và Marketing Ngân hàng nói riêng là quảng cáo. Quảng cáo đã thực sự truyền đạt được những thông tin tinh túy nhất của Ngân hàng tới khách hàng, sự kết hợp giữa quảng cáo và uy tín của Ngân hàng sẽ làm tăng thêm niềm tin nơi khách hàng khi giao dịch với Ngân hàng và kết quả là ngày càng có nhiều người biết đến Vietcombank Hà Nội hơn. Do vậy, việc tổ chức được một đội ngũ nhân viên quảng cáo, tuyên truyền mang tính chuyên nghiệp là công việc hết sức quan trọng đối với Vietcombank Hà Nội hiện nay.

Song song với hình thức quảng cáo là hình thức khuyến mại, đây là hình thức bổ trợ cho quảng cáo, tạo ra sự hấp dẫn và phong phú cho quảng cáo. Một khi Vietcombank Hà Nội đã ra được các hình thức khuyến mại đa dạng, hay vào những thời điểm thích hợp thì ngay lập tức nó sẽ tạo sự thích thú nơi khách hàng, khách hàng không những được hưởng mức lãi suất cao mà còn được hưởng những dịch vụ do khuyến mại đem lại ví dụ như Vietcombank Hà Nội nên chú trọng tặng quà và trả lãi suất ưu đãi cho những khách hàng giao dịch với khối lượng lớn, thường xuyên, những khách hàng truyền thống từ đó hình thành mối quan hệ vững chắc, gắn bó mật thiết giữa khách hàng với Ngân hàng. Và qua đội ngũ khách hàng truyền thống này vô hình đã trở thành người quảng cáo, tuyên truyền hữu hiệu và tốt nhất cho Vietcombank Hà Nội tới những khách hàng mới, bởi họ là những người đã hiểu rõ về Vietcombank Hà Nội hơn ai hết.

Ngoài ra, Vietcombank Hà Nội cũng cần giành sự quan tâm tới mạng lưới thông tin quảng cáo, phải tích cực tuyên truyền sâu rộng trên phạm vi địa bàn Hà Nội và có thể xa hơn nữa nhằm đưa thông tin kịp thời chính xác về các hoạt động của Ngân hàng tới từng người dân, đáp ứng mọi nhu cầu cũng như giải quyết mọi thắc mắc của người dân.

3.2.3.2. Thường xuyên coi trọng chất lượng phục vụ khách hàng. Khóa luận: Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Vietcombank.

Khách hàng luôn giành sự quan tâm nhiều hơn đến chất lượng dịch vụ cũng như thái độ phục vụ khách hàng của nhân viên Ngân hàng. Có thể nói, tất cả những lỗ lực về lãi suất, về hình thức huy động,… của Vietcombank Hà Nội cũng sẽ không đi đến đâu nếu như khách hàng phải tiếp xúc với một nhân viên cau có và thiếu lịch sự. Khách hàng luôn thích tiếp xúc với những nhân viên duyên dáng, luôn biết mỉm cười, tác phong nhanh nhẹn tháo vát, thân thiện, bàn làm việc luôn gọn gàng sạch sẽ,… Để khách hàng tin tưởng gửi tiền vào Vietcombank Hà Nội cảm thấy hứng thú khi giao dịch với Vietcombank Hà Nội thì ngoài việc đa dạng hóa sản phẩm, đáp ứng tốt nhất mọi nhu cầu của khách hàng, Ngân hàng còn phải không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng, phải luôn cố gắng làm vui lòng khách hàng theo phương châm “vui lòng khách đến, vừa lòng khách đi”. Hơn nữa, Vietcombank Hà Nội phải tạo ra một quy chuẩn về chất lượng phục vụ khách hàng sao cho khách hàng luôn có mong muốn được quay lại giao dịch với chính Vietcombank Hà Nội chứ không phải là một Ngân hàng hay một tổ chức tín dụng nào khác.

Mặt khác, do đặc điểm hoạt động riêng của ngành là khách hàng chỉ cảm nhận được chất lượng phục vụ, dịch vụ và sự quan tâm của Ngân hàng dành cho mình sau khi đã sử dụng dịch vụ của Ngân hàng hoặc qua những cán bộ cơ sở trực tiếp tiếp xúc với họ. Do vậy mà việc nâng cao chất lượng dịch vụ Ngân hàng không thể không gắn liền với việc biến mỗi cán bộ công nhân viên trở thành một lợi thế của Vietcombank Hà Nội. Mỗi cán bộ công nhân viên của Ngân hàng cần phải luôn được khuyến khích và tạo mọi điều kiện để cố gắng phát huy hết khả năng, sức lực của mình không để xảy ra bất cứ một thiếu sót nào trong khi giao dịch. Vì nếu như mỗi người để sai sót dù chỉ là một khâu nhỏ thì tổng số sai sót trong hoạt động của Ngân hàng sẽ là rất lớn. Ngoài ra, việc cố gắng thực hiện nhanh, chính xác các hoạt động nghiệp vụ cũng cần được Vietcombank coi là biện pháp thu hút khách hàng chính của Ngân hàng. Mọi cán bộ công nhân viên phải luôn thực hiện tốt nhất phần việc của mình, đảm bảo vừa nhanh vừa chính xác, thái độ phục vụ khách hàng nhiệt tình, chu đáo,… tạo cảm giác thoải mái thân thiện cho khách hàng ngay từ lần đến giao dịch đầu tiên.

3.2.3.3. Duy trì chính sách lãi suất huy động linh hoạt, hợp lý.

Lãi suất là yếu tố quan giúp các Ngân hàng có thể hấp dẫn được khách hàng đến gửi tiền bởi vì theo quy luật, người có tiền muốn đem gửi Ngân hàng, trong điều kiện bình thường không có khủng hoảng và lạm phát tiền tệ xảy ra, trước tiên họ sẽ so sánh xem lãi suất tiền gửi huy động theo hình thức nào, nơi nào cao hơn, kế đến mới là vấn đề an toàn tiền gửi cũng như các dịch vụ tiện ích mà họ được hưởng do phía Ngân hàng cung cấp. Nếu khách hàng đánh giá được các Ngân hàng có hệ số an toàn và dịch vụ tiện ích như nhau thì lúc đó họ mới nghĩ đến việc lựa chọn Ngân hàng quen dùng. Điều này không thật sự là quá khó đối với khách hàng vì các phương tiện thông tin đại chúng ngày càng trở nên thông dụng và phổ biến.

Trong những năm qua, Vietcombank Hà Nội đã sử dụng thành công chính sách lãi suất và đã thu hút được một số lượng vốn đáng kể. Tuy nhiên, do lãi suất đầu vào quá cao đã làm cho hoạt động tín dụng của Vietcombank không đạt hiệu quả cao. Do đó, trong thời gian tới, để vừa đẩy mạnh thu hút ngày càng nhiều tiền gửi, vừa kích thích các đơn vị tổ chức kinh tế sử dụng vốn có hiệu quả trong sản xuất kinh doanh, Vietcombank Hà Nội cần thiết phải duy trì thường xuyên một chính sách lãi suất linh hoạt và hơp lý theo hướng sau: Khóa luận: Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Vietcombank.

Lãi suất huy động và cho vay phải phù hợp với từng lĩnh vực kinh doanh cụ thể. Quy chế trả lãi tiền gửi phải thống nhất xuyên suốt và tiện lợi cho phép khách hàng được lựa chọn nhiều hình thức khác nhau, ví dụ như: Chi nhánh trả lãi tiền gửi hàng tháng thấp hơn tiền gửi khi đáo hạn, các doanh nghiệp hoặc cá nhân khi gửi tiền với số lượng lớn và gửi với thời gian lâu sẽ được ưu đãi với mức lãi suất cao hơn… Việc này phục vụ tốt hơn đối với khách hàng mà bản thân Vietcombank Hà Nội cũng tiết kiệm được thời gian và công sức trong việc theo dõi các món lãi suất ngắn hạn và các khoản vốn nhỏ.

Chỉ đạo lãi suất theo quy luật kinh tế thị trường và mối quan hệ cung cầu về vốn trên thị trường tiền tệ. Theo đó, lãi suất đầu ra sẽ quyết định lãi suất đầu vào, căn cứ vào lãi suất sử dụng vốn để quyết định lãi suất huy động vốn (lãi suất cho vay bình quân cao hơn lãi suất huy động vốn bình quân), lãi suất cho vay bình quân phải dựa trên tỷ suất sinh lợi bình quân của nền kinh tế, lãi suất ngắn hạn thấp hơn lãi suất dài hạn… Qua đó đảm bảo lượng vốn vào và lượng vốn tín dụng ra liên tục tăng, Ngân hàng làm ăn luôn có lãi.

Chính sách lãi suất phải động viên khuyến khích dân cư, các tổ chức kinh tế gửi tiền vào Ngân hàng. Xóa bỏ đi sự chênh lệch về lãi suất giữa tiền gửi có kỳ hạn của tổ chức kinh tế và tiền gửi có kỳ hạn của dân cư hiện nay, đồng thời không phân biệt chủ thể tiến hành tiền gửi là ai mà chỉ quan tâm đến khối lượng và kỳ hạn tiền gửi và ứng với mỗi kỳ hạn đó có một mức lãi suất thích hợp theo nguyên tắc thời hạn càng dài – lãi suất càng cao…

Tóm lại, để lãi suất vẫn mãi là công cụ quan trọng giúp Viecombank Hà Nội huy động vốn hiệu quả trong các tầng lớp dân cư, các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế xã hội… đòi hỏi Vietcoombank Hà Nội cần phải tự xác định cho mình một chính sách lãi suất linh hoạt và hợp lý, từng bước phù hợp với quan hệ cung cầu vốn trên thị trường tiền tệ. Đảm bảo mức lãi suất bình quân không tăng lên đối với toàn bộ nguồn vốn huy động, đồng thời khuyến khích khách hàng duy trì số dư tài khoản với thời gian dài hơn thời hạn gửi ban đầu. Lãi suất phải phù hợp với từng thời điểm, từng khu vực cụ thể nhưng cũng phù hợp với khung lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước quy định và phải có lợi cho người gửi tiền, người vay vốn và cho cả bản thân Vietcombank Hà Nội. Khóa luận: Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Vietcombank.

3.2.3.4. Tích cực tìm biện pháp giảm nợ quá hạn.

Chỉ khi nào khách hàng tin tưởng rằng đồng tiền của họ gửi vào Ngân hàng thực sự được an toàn và sinh lãi thì họ mới gửi. Vì thế Vietcombank Hà Nội cần phải tích cực hơn trong việc tìm biện pháp giải quyết triệt để những khoản nợ quá hạn, nợ khó đòi hiện nay để từng bước nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng, tăng uy tín và quan trọng hơn là tạo đà vững chắc hoạt động huy động vốn của Vietcombank Hà Nội. Năm 2025 là năm có tỉ lệ nợ xấu rất cao, mặc dù Vietcombank Hà Nội là Ngân hàng có tỷ lệ nợ quá hạn tương đối thấp so với các Ngân hàng thương mại khác trên cùng địa bàn, song không vì thế mà Vietcombank Hà Nội lại sao nhãng việc thu hồi các khoản vay quá hạn cũ hay ngăn chặn hiện tượng gia tăng nợ quá hạn. Trái lại, Vietcombank Hà Nội cần phải tích cực hơn trong công tác tìm biện pháp giải quyết triệt để những khoản nợ quá hạn, nợ khó đòi. Để giảm nợ quá hạn, trước hết Vietcombank Hà Nội phải hạn chế việc phát sinh nợ quá hạn mới, điều này cũng đồng nghĩa với việc Ngân hàng có các biện pháp để phòng ngừa rủi ro tín dụng. Kế đến, Vietcombank Hà Nội rà soát lại toàn bộ nợ quá hạn cũ và dựa trên những thông tin thu được về tình hình tài chính của khách hàng cũng như mối quan hệ vốn có lâu nay giữa Vietcombank Hà Nội với khách hàng để đề ra biện pháp xử lý thích hợp, ví dụ:

Tích cực đôn đốc khách hàng trả nợ quá hạn, có biện pháp khuyến khích khách hàng trả nợ theo phương pháp: trả gốc trước – trả lãi sau. Những khách hàng tích cực trả nợ gốc, có ý thức trả món nợ đó thì Vietcombank Hà Nội xem xét miễn giảm từng phần hoặc toàn bộ lãi cho khách hàng.

Trong trường hợp xấu nhất là không thu hồi được nợ vay thì Viecombank Hà Nội có thể dựa vào khối tài sản đã nhận thế chấp, cầm cố của khách hàng giảm bớt thiệt hại cho mình bằng việc: Phát mại tài sản thế chấp, cầm cố để thu hồi nợ. Trực tiếp sử dụng những tài sản thế chấp, cầm cố có giá trị sử dụng cao đối với Vietcombank Hà Nội như: tòa nhà có địa bàn giao dịch tốt, máy vi tính hiện đại… để mở rộng mạng lưới hoạt động và hiện đại hóa công nghệ Ngân hàng. Buộc các cán bộ tín dụng phải bồi thường đối với những khoản nợ quá hạn do lỗi thiếu trách nhiệm của họ gây ra.

Đi đôi với việc tìm ra những giải pháp xử lý nợ quá hạn hữu hiệu thì Vietcombank Hà Nội cũng phải cần tổ chức thường xuyên một bộ phận chuyên xử lý các khoản nợ quá hạn, khó đòi tại Ngân hàng. Bộ phận này bao gồm những cán bộ có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ giỏi, am hiểu pháp luật, có kinh nghiệm về xử lý nợ,… nhằm tạo điều kiện thu hồi nhanh chóng các khoản nợ cho Ngân hàng. Khóa luận: Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Vietcombank.

3.2.3.5. Nâng cao trình độ nghiệp vụ của cán bộ công nhân viên.

Yếu tố con người luôn đóng vai trò chủ đạo trong mọi hoạt động xã hội nói chung và hoạt động kinh tế nói riêng vì con người là một chủ thể không thể thay thế. Trong kinh doanh, đặc biệt là kinh doanh tiền tệ Ngân hàng thì yếu tố con người còn cần thiết và quan trọng hơn rất nhiều. Đối với Vietcombank, để tạo ra được kết quả trong kinh doanh không những cần có những cán bộ có trình độ chuyên môn sâu sắc mà còn phải có đạo đức, có lòng yêu nghề để làm chủ bản thân trong quá trình xử lý nghiệp vụ mà họ có thể gây phương hại đến quyền lợi chung. Do vậy, ngay từ bây giờ Vietcombank Hà Nội phải không ngừng xây dựng cho mình một chiến lược phát triển nhân sự lâu dài và hợp lý, gắn liền với chiến lược phát triển chung của Ngân hàng. Muốn vậy Vietcombank Hà Nội phải thường xuyên tiến hành tổ chức đào tạo nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ công nhân viên trong toàn Ngân hàng, kết hợp với việc đề ra các chính sách khuyến khích bằng vật chất và tinh thần cho những nhân viên trực tiếp tham gia các khóa học hay tự học nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn. Hơn nữa, để giúp cán bộ công nhân viên nắm bắt nhanh nhạy những phương pháp làm việc mới, tiên tiến, khoa học, Vietcombank Hà Nội có thể tạo mọi điều kiện thuận lợi cho cán bộ công nhân viên của mình được tìm hiểu nghiên cứu và thậm chí là đi thăm quan học tập tại một số nước có ngành Ngân hàng phát triển.

Bên cạnh việc khuyến khích, hỗ trợ cũng như tạo mọi điều kiện cho cán bộ công nhân viên nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn thì Vietcombank Hà Nội cũng cần phải có những hình thức thưởng phạt nghiêm minh nhằm một mặt động viên kịp thời đối với những cán bộ công nhân viên có thành tích tốt trong công việc thu hút khách hàng và phục vụ tốt khách hàng, một mặt xử lý triệt để những cán bộ công nhân viên có thái độ và tác phong chưa đúng trong khi làm việc. Đồng thời Vietcombank Hà Nội cũng cần tăng cường bồi dưỡng và giáo dục cán bộ công nhân viên có thái độ ân cần niềm nở hơn, thao tác nghiệp vụ nhanh, chính xác hơn cũng như giải thích mọi thắc mắc của khách hàng một cách lễ độ và dễ hiểu… Từ đó Vietcombank Hà Nội tạo cho mình một đội ngũ cán bộ công nhân viên theo đúng tiêu chuẩn, hiểu biết pháp luật – làm đúng pháp luật, có trình độ chuyên môn giỏi và năng động, hiệu quả làm việc cao, đem đến cho Viecombank Hà Nội nhiều khách hàng chân chính làm ăn thực thụ và như vậy hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng nói chung và hoạt động huy động vốn nói riêng chắc chắn sẽ tăng lên.

3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ. Khóa luận: Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Vietcombank.

3.3.1. Kiến nghị đối với Chính phủ.

Chúng ta có thể nhận thấy chỉ có một phần tiết kiệm trong nước được sử dụng cho đầu tư trực tiếp, còn lại nằm dưới dạng nhàn rỗi. Muốn khai thác hết tiềm năng này và nâng cao sức mạnh cạnh tranh thu hút vốn từ thị trường quốc tế, Nhà nước cần ổn định môi trường kinh tế vĩ mô, hoàn thiện môi trường pháp lý trong lĩnh vực Ngân hàng, củng cố lại hệ thống Ngân hàng thương mại.

  • Ổn định môi trường kinh tế vĩ mô:

Đây là tiền đề quan trọng số một trong mở rộng quy mô huy động vốn. Đối với Việt Nam hiện nay thì những điều kiện quan trọng để tạo nên sự ổn định môi trường kinh tế vĩ mô là: ổn định chính trị, ổn định tiền tệ và có chính sách phát triển kinh tế đúng đắn.

Ổn định chính trị: Duy trì sự ổn định chính trị là điều kiện quan trọng thúc đẩy huy động vốn có hiệu quả. Một nền chính trị được tạo điều kiện vững chắc, có thiết chế hợp lý, được quần chúng nhân dân tin yêu và hoàn toàn ủng hộ thì những chính sách của Đảng và Nhà nước trong lĩnh vực huy động vốn sẽ dễ dàng được thực hiện. Ngược lại, sự bất ổn định về chính trị xã hội sẽ tạo nên những hoài nghi của dân chúng cũng như các nhà đầu tư trong và ngoài nước về chế độ, chính sách và làm cho họ e ngại trong khi bỏ vốn đầu tư.

Ổn định tiền tệ: Khi lòng tin của dân chúng vào sự ổn định của đồng tiền Việt Nam được nâng cao thì công tác huy động vốn sẽ thuận lợi hơn. Người dân sẽ an tâm hơn khi gửi tiền với kỳ hạn dài vào các định chế tài chính trong nền kinh tế. Muốn vậy đòi hỏi Nhà nước cần duy trì tỷ lệ lạm phát ở mức hợp lý, đảm bảo lãi suất thực “dương” cho người gửi tiền; có chính sách tỷ giá ổn định và linh hoạt, tránh các đột biến làm giảm sức mua của nội tệ.

Có chính sách phát triển kinh tế đúng đắn: Chính phủ cần có các chính sách ngoại giao, tiết kiệm và đầu tư một cách phù hợp, giảm bớt hệ thống quản lý hành chính cồng kềnh, tăng cường tính độc lập của Ngân hàng Nhà nước trong thực thi chính sách tiền tệ quốc gia sao cho phù hợp và gắn liền với thực tiễn. Bên cạnh đó, Nhà nước cũng cần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, đặc biệt là ở các doanh nghiệp Nhà nước bằng cách đẩy mạnh tiến trình cổ phần hóa doanh nghiệp. Tránh đầu tư dàn trải, tham ô, lãng phí, lãi giả lỗ thật,… Làm giảm lòng tin của quần chúng nhân dân với chính sách phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước.

  • Hoàn thiện môi trường pháp lý: Khóa luận: Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Vietcombank.

Môi trường pháp lý trong lĩnh vực Ngân hàng đã từng bước được hoàn thiện trong thời gian qua. Sự ra đời của luật Ngân hàng đã tạo điều kiện cho môi trường hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại thuận lợi hơn, từng bước hòa nhập với các Ngân hàng trong khu vực và trên thế giới. Bên cạnh sự ra đời của “Bảo hiểm tiền gửi” đã củng cố thêm niềm tin của quần chúng vào hệ thống Ngân hàng thương mại Việt Nam. Tuy nhiên để khai thác hết tiềm năng vốn nhàn rỗi trong nước và ngoài nước, mở rộng huy động vốn qua Ngân hàng thương mại thì Nhà nước cần nâng cao các quy định về quảng cáo, cạnh tranh thành luật để tạo ra “sân chơi” bình đẳng cho các Ngân hàng thương mại

  • Củng cố lại hệ thống Ngân hàng thương mại:

Để nâng cao chất lượng hoạt động và tiến tới hội nhập với Ngân hàng thương mại trong khu vực và trên thế giới thì việc cải cách và củng cố lại hệ thống Ngân hàng thương mại Việt Nam là rất cần thiết. Nhà nước cần củng cố theo hướng sau:

Đối với Ngân hàng thương mại quốc doanh: Nhà nước cần cấp đủ, bổ sung thêm vốn điều lệ để tăng năng lực tài chính cũng như tăng sức mạnh cạnh tranh để hòa nhập với xu thế chung của các Ngân hàng thương mại trong khu vực; cần có sự tách bạch giữa cho vay chính sách và cho vay thương mại, trừ một số trường hợp nhất định (phải được Bộ Tài chính bảo lãnh); việc tái cấp vốn phải căn cứ vào thực trạng hoạt động của các Ngân hàng thương mại theo tiêu chuẩn quốc tế để có báo cáo chính xác với Ngân hàng thương mại và Bộ Tài chính.

Đối với Ngân hàng thương mại ngoài quốc doanh: Nhà nước cần có sự quản lý, thanh tra giám sát chặt chẽ hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng thương mại này.

3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước.

Nhằm hướng tới mở rộng huy động vốn trung và dài hạn trong nền kinh tế, đặc biệt là qua kênh Ngân hàng thương mại thì Ngân hàng Nhà nước cần có những chính sách mềm dẻo, linh hoạt theo hướng sau:

Khởi thảo và thực thi chính sách tiền tệ quốc gia một cách linh hoạt, trong đó cần khuyến khích tiết kiệm, tập trung vốn nhàn rỗi đầu tư cho sản xuất kinh doanh, thúc đẩy các Ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng cạnh tranh lành mạnh, tự chủ trong kinh doanh. Ngân hàng Nhà nước cần sử dụng công cụ lãi suất làm đòn bẩy thúc đẩy các Ngân hàng thương mại chú trọng huy động vốn trung và dài hạn. Khóa luận: Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Vietcombank.

Ngân hàng Nhà nước cần tăng cường phối hợp tốt với các ngành quản lý quỹ đầu tư nước ngoài, quỹ viện trợ từ các tổ chức Chính phủ và phi Chính phủ nước ngoài, nhằm động viên mọi nguồn vốn nước ngoài chảy qua kênh Ngân hàng thương mại.

Ngân hàng Nhà nước cần có những hướng dẫn cụ thể về các hình thức huy động vốn trung và dài hạn như: Tiết kiệm bằng vàng, tiết kiệm đảm bảo giá trị theo vàng,… Cần có những quy định cụ thể về áp dụng lãi suất đối với các khoản tiền gửi có kỳ hạn dài 10 năm, 20 năm…

Ngân hàng Nhà nước cần quy định cụ thể các thông tin, số liệu về hoạt động mà các tổ chức tín dụng bắt buộc phải công khai cho công chúng biết theo hướng phù hợp với thông lệ quốc tế. Qua đó nhằm giúp khách hàng có được hướng giải quyết đúng đắn trong việc đầu tư, giao dịch với khách hàng.

Duy trì môi trường cạnh tranh lành mạnh, thích hợp bằng cách Ngân hàng Nhà nước tăng cường kiểm soát việc cho ra đời các tổ chức tín dụng mới cũng như việc mở thêm chi nhánh và các phòng giao dịch của các tổ chức tín dụng.

3.3.3. Kiến nghị với Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam.

  • Sớm nghiên cứu và ban hành các văn bản, quy chế nghiệp vụ tạo hành lang pháp lý cho Vietcombank Hà Nội triển khai các dịch vụ, tiện ích mới. Hỗ trợ trang thiết bị cơ sở vật chất kỹ thuật tốt phục vụ cho giao dịch, trang bị đủ máy tính cho các phòng giao dịch, hỗ trợ phần mềm giao dịch phù hợp với hoạt động đặc thù của Vietcombank Hà Nội.
  • Hỗ trợ công tác đào tạo cho Chi nhánh khi triển khai các dịch vụ, tiện ích mới.
  • Ban hành cơ chế khoán tài chính phù hợp, kích thích việc mở rộng tăng trưởng hoạt động kinh doanh trên địa bàn Hà Nội.

Trên đây là một số giải pháp huy động vốn tại Vietcombank Hà Nội cùng những kiến nghị nhằm đảm bảo tính khả thi của các giải pháp được đưa ra. Tuy nhiên hiệu quả của công tác huy động vốn sẽ không cao nếu như Vietcombank Hà Nội không kết hợp một cách đồng bộ, chặt chẽ giữa các ngành, các cấp trong việc thực hiện tốt các chiến lược huy động vốn của toàn ngành.

KẾT LUẬN Khóa luận: Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Vietcombank.

Trong giai đoạn hiện nay, khi nền kinh tế nói chung và lĩnh vực Ngân hàng tài chính nói riêng đang từng bước khắc phục khó khăn do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính tín dụng toàn cầu thì nhu cầu về vốn cho nền kinh tế càng được đặt ra hết sức cấp bách. Hơn nữa, áp lực cạnh tranh giữa các Ngân hàng trong và ngoài nước để thu hút vốn của các thành phần kinh tế đang diễn ra ngày một gay gắt. Chính vì vậy, công tác huy động vốn ngày càng trở thành một hoạt động quan trọng hàng đầu trong các hoạt động của các Ngân hàng thương mại.

Qua thời gian thực tập tại Vietcombank Hà Nội, em đã có cơ hội để nghiên cứu nhiều hoạt động của Ngân hàng, đặc biệt là nghiệp vụ huy động vốn. Ngân hàng đã đạt được những kết quả tương đối khả quan, bên cạnh đó Ngân hàng vẫn còn tồn tại những hạn chế nhất định trong công tác huy động vốn. Vì kinh nghiệm thực tiễn cũng như kiến thức của em còn nhiều hạn chế nên chuyên đề này của em không thể tránh khỏi những thiếu xót. Em rất mong nhận được sự thông cảm và những lời góp ý quý báu của các thầy cô giáo để em có thể hoàn thành tốt hơn nữa chuyên đề tốt nghiệp của mình.

Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo, các cô chú, anh chị cán bộ, công nhân viên của Vietcombank Hà Nội, đặc biệt là của cô giáo: Thạc sĩ Hoàng Thị Hồng Lan đã nhiệt tình hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này. Khóa luận: Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Vietcombank.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:

===>>> Khóa luận: Tăng cường công tác huy động vốn tại Vietcombank

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x