Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Giải pháp tái cấu trúc nguồn nhân lực tại Xí nghiệp hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Giải pháp tái cấu trúc nguồn nhân lực nhằm phù hợp với chiến lược kinh doanh tại XNXD hoàng diệu – Cảng Hải Phòng dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
4.1. Chiến lược tại Cảng Hải Phòng – XNXD Hoàng Diệu
4.1.1. Mục đích thành lập và mục tiêu chiến lược
- Mục đích thành lập
Phục vụ mọi nhu cầu xây dựng các chủng loại hàng hóa và phục vụ tốt nhất các loại dịch vụ khác như vận chuyển, đóng gói, thực hiện tốt vai trò là một cửa khẩu giao lưu quan trọng của miền Bắc.
Mục tiêu duy nhất: Giữ vững vị thế là Cảng lớn nhất miền Bắc từng bước cạnh tranh với cảng khu vực và quốc tế.
Để thực hiện tốt chương trình đầu tư và phát triển 10 năm của Tổng công ty Hàng Hải, Cảng xây dựng cho mình chương trình phát triển cảng 5 năm với mục tiêu số lượng hàng hóa thông qua Cảng đạt 15 triệu tấn/năm.
Mục tiêu thời gian tới
- Phấn đấu đạt sản lượng 25 triệu tấn, doanh thu 200 tỷ đồng vào năm 2025.
- Hoàn thành toàn bộ dự án 7 cầu cảng 2 vạn tấn Đình Vũ.
- Hoàn thành xây dựng các toà nhà cao tầng, văn phòng cho thuê và khách sạn tại số 16 Hoàng Diệu và số 3 Lê Thánh Tông.
4.1.2. Các chiến lược tại Cảng Hải Phòng – XNXD Hoàng Diệu
4.1.2.1 Chiến lược thu hẹp XNXD Hoàng Diệu Khóa luận: Giải pháp tái cấu trúc nguồn nhân lực tại Xí nghiệp.
Trong những năm gần đây, Cảng Hải Phòng đón ngày càng nhiều những chuyến tàu có sức chở lớn hơn công suất thiết kế. Là cảng biển nhưng lại nằm sâu trong sông, khu Cảng chính thường xuyên phải chịu tác động lớn của sa bồi.
Những năm trước, khu Cảng chính đã tận dụng bến liên hoàn liền bờ có kết cấu là bến tường cừ vững chắc gồm nhiều đoạn thẳng dài liên hoàn để cho tàu lớn hơn thiết kế ban đầu ra vào. Nhưng trong những năm gần đây, do nhu cầu hàng hoá qua Cảng tăng trưởng, số tàu có trọng tải lớn tăng nhanh, nhất là các tàu chở hàng rời, sắt thép, hàng bao,… đã trở thành vấn đề Cảng Hải Phòng cần phải quan tâm để tìm ra các giải pháp tiếp nhận, điều động tàu bè và giải quyết những vấn đề bất
cập trong tập trung cơ giới, lao động, chất lượng phục vụ khách hàng, quy hoạch 65 kho bãi, lãng phí đầu tư. Trong khi đó, chi phí cho việc nạo vét sâu thêm luồng lại rất lớn.Nên trong chiến lược kinh doanh của công ty đang giảm dần các khoản chi phí cho Hoàng Diệu.
4.1.2.2. Mở rộng, đầu tư trọng điểm cảng Tân Cảng Mở rộng, đầu tư trọng điểm vào Tân Cảng
Thực hiện nghị quyết số 32-NQ/TW của Bộ Chính Trị về việc xây dựng thành phố Hải Phòng trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và Đề án “Chiến lược biển Hải Phòng đến năm 2027 và năm 2032″
Dự án Tân Cảng Hải Phòng tại Đình Vũ (Tân Cảng Đình Vũ) được đầu tư bằng nội lực của Cảng Hải Phòng, có quy mô 7 cầu tàu với tổng chiều dài 1.405m, giúp tàu 2 vạn tấn đầy tải dễ dàng ra vào làm hàng. Khi thực hiện dự án này, Cảng Hải Phòng được giao sử dụng quỹ đất rộng 55 ha tại khu vực bán đảo Đình Vũ để xây dựng phát triển cảng, nhằm đáp ứng nhu cầu hàng hóa thông qua khu vực Hải Phòng cũng như toàn miền Bắc.
Giai đoạn 1 Tân Cảng Đình Vũ (gồm bến số 1, 2) với tổng kinh phí 1.934 tỷ đồng được khởi công xây dựng từ năm 2015 và hoàn thành vào năm 2019. Năm 2023, sản lượng hàng hóa thông qua khu vực này đạt 4,3 triệu tấn, doanh thu 420 tỷ đồng. Giai đoạn 2 gồm bến số 3, 4, 5, 6 được Hội đồng quản trị Tổng công ty Hàng hải Việt Nam (Vinalines) phê duyệt tháng 5-2017, với mục tiêu đáp ứng lượng hàng hóa thông qua cảng vào năm 2022 khu vực Hải Phòng khoảng 35 triệu tấn/năm, riêng cảng Đình Vũ giai đoạn 2 là 8,5 triệu tấn và phù hợp với quy hoạch đô thị của thành phố Hải Phòng. Quy mô dự án gồm 4 bến cho tàu có trọng tải dụng đất 47,5 ha. Tổng mức đầu tư gần 1.500 tỷ đồng, bằng nguồn vốn tự bổ sung và huy động của Cảng Hải Phòng. Tiến độ xây dựng thực hiện từ năm 2018 đến năm 2023. Đầu năm 2023, dự án Tân cảng Đình Vũ giai đoạn 2 hoàn thành, đưa vào sử dụng 4 bến số 3, 4, 5, 6 và 15 ha bãi sau bến 3, 4. Lượng hàng hóa thông qua của Tân Cảng Đình Vũ góp phần vào việc hoàn thành toàn diện kế hoạch sản xuất kinh doanh của Cảng Hải Phòng năm 2023 đạt 17,6 triệu tấn, cũng như đáp ứng sự tăng trưởng hàng hóa qua cảng khu vực Hải Phòng. Khóa luận: Giải pháp tái cấu trúc nguồn nhân lực tại Xí nghiệp.
Dự án Tân Cảng Đình Vũ giai đoạn 3 được Vinalines chấp thuận chủ trương đầu tư, Hội đồng thành viên Công ty TNHH Một thành viên Cảng Hải Phòng phê duyệt và được xây dựng liên tục. Đến nay đã hoàn thành bến số 7 và một số công trình phụ trợ khác. Ngoài ra, Cảng Hải Phòng đang tiếp tục chuẩn bị thực hiện các dự án đầu tư khác về cơ sở hạ tầng, thiết bị xếp dỡ, công nghệ thông tin trên mặt bằng Tân Cảng Hải Phòng.
Trong quá trình thực hiện quy hoạch chung của các dự án đầu tư tại Tân Cảng, Công ty điều chỉnh thay đổi quy hoạch, bổ sung năng lực phù hợp với yêu cầu khai thác hàng công- ten- nơ, đáp ứng yêu cầu tăng trưởng hàng hóa và đạt hiệu quả cao so với các mặt hàng ngoài công- ten- nơ. Quy hoạch Tân Cảng Đình Vũ là cơ sở để triển khai thiết kế các công trình, hạng mục công trình tiếp theo. Như vậy, Tân Cảng Hải Phòng tại Đình Vũ là cảng biển đầu tiên tại thành phố Hải Phòng có đủ điều kiện kỹ thuật cho phép tàu 2 vạn tấn đầy tải ra vào làm hàng. Đó còn là sự nối dài và vươn ra biển của hệ thống Cảng Hải Phòng, là tiền đề phát triển Cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng tại Lạch Huyện, khẳng định chủ trương táo bạo, đúng đắn trong việc đầu tư phát triển, phù hợp với quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển phía Bắc định hướng tới năm 2032 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Là cảng biển quốc tế hiện đại và lớn nhất miền Bắc, trong thời gian tới, các công trình kỹ thuật sẽ được đầu tư xây dựng phù hợp, đáp ứng yêu cầu khai thác cảng.
Hệ thống cột đèn chiếu sáng 30m có thể nâng hạ giàn đèn, trên các trục hè đường, và téc nước dự phòng có dung tích 80m3. Ngoài ra, hệ thống thoát nước trục D1000mm ra sông Bạch Đằng sẽ đi qua 1 trạm xử lý nước thải tiêu chuẩn quốc tế tại bãi tổng hợp tiền phương sau cầu 7. Trên cơ sở mặt bằng xây dựng và thiết bị khai thác sẽ đầu tư hệ thống công nghệ thông tin phục vụ công tác điều hành, quản lý đồng bộ. Hướng tới mục tiêu phát triển ổn định và bền vững, Tân Cảng Đình Vũ sẽ có thêm hệ thống cây xanh, công trình thể thao, giải trí, nhằm hướng tới mục tiêu “Cảng biển xanh” trong một tương lai gần.
Sự hình thành khu vực Cảng Đình Vũ đã và đang làm tăng sức hấp dẫn, thu hút đầu tư của các doanh nghiệp trong và ngoài nước cho việc phát triển Khu công nghiệp Đình Vũ nói riêng và thành phố Hải Phòng nói chung, tạo cơ hội về kinh doanh, dịch vụ và việc làm cho nhiều doanh nghiệp và bộ phận cư dân địa phương, thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp – dịch vụ – nông nghiệp, củng cố và tăng cường an ninh, quốc phòng, góp phần thực hiện thắng lợi chiến lược phát triển kinh tế biển Việt Nam. Khóa luận: Giải pháp tái cấu trúc nguồn nhân lực tại Xí nghiệp.
Tổng mức đầu tư : 2.000.000.000.000đồng
- Địa điểm : Bán đảo Đình Vũ-Đông Hải-Hải An-Hải Phòng.
- Chủ đầu tư : Cảng Hải Phòng.
- Tư vấn và lập dự án: Cty CP Tư vấn&Xây dựng Công trình Hàng Hải.
- Quy mô xây dựng– Gồm 04 bến (số 3,4,5 và 6) tiếp nối bến số 1 và 2 của giai đoạn I.
Tổng chiều dài của tuyến bến giai đoạn II 785m, chiều rộng của mỗi bến là 24m cùng các hạng mục công trình phụ trợ, mạng công trình kỹ thuật đồng bộ.
- Cao trình mặt bến + 4,75mHĐ. Kết cấu bệ cọc cao đài mềm
- Dự án sau khi kết thúc: Bảo đảm cho 04 tàu trọng tải 20.000DWT hoặc 05 tàu trọng tải 10.000DWT cập cảng làm hàng.-
- Diện tích sử dụng: 43,65ha cho các hạng mục công trình trên mặt bằng toàn cảng và 3,89ha vùng chân kè bảo vệ bờ.
4.1.2.3. Xây dựng TTTM – Cho thuê văn phòng và căn hộ cao cấp
Hải Phòng là một trung tâm giao thông buôn bán và thương mại của miền Bắc Việt Nam nối liền các tỉnh phía Nam với thị trường thế giới thông qua hệ thống cảng biển. Tất cả các tỉnh giao thông buôn bán với Hải Phòng bằng đường bộ, đường sắt và đường thuỷ, đường biển cũng như đường hàng không. Với khoảng cách rất gần Trung Quốc đã cho phép các nhà đầu tư dễ dàng đi lại giữa hai quốc gia từ vị trí chiến lược này. Hướng phát triển của Hải Phòng vào năm 2032 “Là một thành phố cảng hiện đại và phát triển bền vững, một trọng điểm kinh tế của đất nước” và được xem như một phần quan trọng của tam giác tăng trưởng kinh tế ở phía Bắc (Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh), một động lực phát triển tăng trưởng của đất nước.
Kinh tế dịch vụ thương mại giữ vai trò quan trọng trong các ngành kinh tế dịch vụ, có vị trí chủ đạo trong khâu lưu thông hàng hoá dịch vụ, là chiếc cầu nối sản xuất và tiêu dùng. Những năm qua hoạt động kinh tế dịch vụ thương mại của thành phố Hải Phòng phát triển khá toàn diện, cả ngoại thương và nội thương với tốc độ tăng trưởng đứng đầu các tỉnh thành phố phía Bắc. Thị trường và hoạt động thương mại phát triển sôi động, khối lượng hàng hoá lưu thông lớn, các mặt hàng ngày càng đa dạng phong phú, chất lượng ngày càng cao đáp ứng được nhu cầu sản xuất, góp phần quan trọng vào sự phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cải thiện đời sống dân cư. Khóa luận: Giải pháp tái cấu trúc nguồn nhân lực tại Xí nghiệp.
Quan điểm để xây dựng Hải Phòng từng bước trở thành trung tâm thương mại lớn của cả nước: Có quy hoạch phát triển kinh tế dịch vụ thương mại từ nay đến năm 2032 một cách đồng bộ bền vững, gắn với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội của thành phố, được xây dựng trên cơ sở các quy hoạch chuyên ngành như quy hoạch hệ thống chợ, trung tâm thương mại, quy hoạch phát triển một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực… quy hoạch phát triển kinh tế dịch vụ thương mại phải gắn kết chặt chẽ giữa các ngành công nghiệp, du lịch và hệ thống các ngành dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, gắn với phát triển cơ sở hạ tầng của 5 quận, phát triển các khu đô thị mới theo định hướng hiện đại hoá và đáp ứng yêu cầu hội nhập
Thông tin về dự án
- Vốn đầu tư cố định: 1.363.440.000.000 VNĐ.
- Địa điểm : Số 4 Lê Thánh Tông-Ngô Quyền-Hải Phòng
Vị trí khu đất
- Phía Bắc : Tiếp giáp đường Lê Thánh Tông, phía đối diện là khu vực Cảng Hải Phòng.
- Phía Nam : Tiếp giáp khu dân, Khu đất quân sự – Cục Hậu cần Hải Quân.
- Phía Đông : Tiếp giáp khu kho 5 (Kho Vận ngoại thương).
- Phía Tây Bắc : Tiếp giáp Công ty cổ phần kho vận Ngoại Thương
- Chủ đầu tư : Cty TNHH Một thành viên Cảng Hải Phòng
- Tư vấn và lập dự án : Cty TV&TK xây dựng Vincom Hải Phòng
Nội dung đầu tư và quy mô của dự án:
- Tổ hợp công trình đa chức năng có 3 tháp: Tháp A, Tháp B, Tháp C gồm Tổ hợp trung tâm thương mại, văn phòng và căn hộ cao cấp.
Chất lượng công trình:
- Độ bền vững : Bậc I
- Niên hạn : Sử dụng 100 năm
- Khả năng chịu động đất: Cấp VIII theo thang bậc MSK
- Độ chịu lửa : Bậc I
Qua các nghiên cứu, đánh giá về thị trường cũng như các điều kiện kinh tế Xã hội hiện nay tại Việt Nam, có thế thấy rằng Dự án Trung tâm thương mại, văn phòng và căn hộ cao cấp với hệ thống dịch vụ hoàn hảo là hoàn toàn khả thi và cần thiết để đáp ứng các nhu cầu hiện nay của xã hội trên địa bàn Thành phố Hải Phòng. Việc Dự án được hình thành và đi vào hoạt động sẽ cung cấp các loại hình dịch vụ chuyên nghiệp, đồng thời đóng góp vào sự phát triển cơ sở hạ tầng, mang lại một bộ mặt mới cho khu Trung tâm Thành phố Hải Phòng trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Dự án với kế hoạch kinh doanh hiệu quả từ những nhà đầu tư có kinh nghiệm cũng sẽ góp phần vào sự tăng trưởng kinh tế nói chung trên toàn Thành phố.
4.2. Xác định nhu cầu nhân sự trong 2 năm (2026-2027) Khóa luận: Giải pháp tái cấu trúc nguồn nhân lực tại Xí nghiệp.
Cơ sở căn cứ:
- Chủ trương chỉ đạo của Ban lãnh đạo thành phố: thu hẹp xí nghiệp Hoàng Diệu, quy hoạch khu nội đô Thành phố, xây dựng Hải Phòng thành một thành phố văn minh: Xanh – Sạch – Đẹp và Hiện đại.
- Chủ trương chỉ đạo của Cảng Hải Phòng và xí nghiệp: cắt giảm việc xếp dỡ hàng rời, dịch chuyển kết cấu mặt hàng sang hàng đai, kiện…
- Bảng sản lượng bốc xếp hàng rời năm 2024 và 2025
Thủ tướng Chính phủ vừa có quyết định từ nay đến 2026 sẽ cố phần hóa, bán 25% vốn tại các cảng biển cấp 1 vốn lâu nay do Nhà nước sở hữu độc quyền như Cảng Hải Phòng, Quảng Ninh, Đà Nẵng, Sài Gòn…
Đây được xem là giải pháp mạnh nhằm đa dạng hóa các nguồn lực đầu tư vào phát triển hệ thống cảng biển, qua đó giảm bớt đầu tư của nhà nước để dành vốn cho các lĩnh vực thiết yếu hơn.Buộc các doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả hoạt động trên mọi lĩnh vực của mình,đặc biệt là vấn đề Tái cấu nhân sự trúc nhắm tới một kết quả cao hơn trong việc sử dụng và khai thác nguồn nhân lực của doanh nghiệp,một trong những yếu tố cốt lõi mang tính cạnh tranh của nghành cảng biển.
Bảng 4.1: Bảng sản lượng bốc xếp hàng rời năm 2024 – 2025 Khóa luận: Giải pháp tái cấu trúc nguồn nhân lực tại Xí nghiệp.
| STT | Danh mục hàng rời (tấn) | Sản lượng năm 2024 | Sản lượng năm 2025 | So sánh | |
| Chênh lệch | Tỷ lệ (%) | ||||
| 1 | Phân bón | 387,449 | 382,286 | -5,163 | 98.67 |
| 2 | Lương thực | 53,543 | 18,507 | -35,036 | 34.56 |
| 3 | Thức ăn gia súc | 1,113,842 | 806,801 | -307,041 | 72.43 |
| 4 | Xi măng | 264,563 | 107,767 | -156,796 | 40.73 |
| 5 | Clinker, thạch cao | 365,695 | 101,631 | -264,064 | 27.79 |
| 6 | Than | 43,610 | 23,557 | -20,053 | 54.02 |
| 7 | Quặng sắt, Apatit | 315,338 | 470,895 | 155,557 | 149.33 |
| 8 | Gỗ | 113,091 | 89,393 | -23,698 | 79.05 |
| 9 | Hàng khác (Bách hóa) | 576,053 | 382,516 | -193,537 | 66.40 |
| 10 | Tổng | 3,233,184 | 2,383,255 | -849,831 | 73,71 |
Qua bảng 4.1: “Sản lượng bốc xếp hàng rời năm 2024 – 2025”.
Ta thấy:
Tổng sản lượng xếp dỡ hàng rời năm 2025 giảm chỉ đạt 2,383,255 tấn, bằng 73,71% so với năm 2024. Tất cả các mặt hàng đều giảm sản lượng, chỉ duy nhất mặt hàng Quặng sắt, Apatit là tăng.
Hàng phân bón giảm ít nhất. Vì thực ra đây là mặt hàng được ưu tiên và hiện nay Việt Nam vẫn còn là quốc gia nhập khẩu phân bón. Tuy vậy, chủ trương của xí nghiệp sẽ tiếp tục sản lượng hàng rời trong các năm tiếp theo.
Mục tiêu:
- Tìm sản lượng bốc xếp hàng rời giảm qua các năm 2024,2025
- Tìm sản lượng và tốc độ sản lượng giảm qua các năm 2024 và Từ đó suy ra tốc độ giảm nhân sự.
- Xác định nhu cầu nhân sự của năm 2024 và 2025
Kết quả: Khóa luận: Giải pháp tái cấu trúc nguồn nhân lực tại Xí nghiệp.
Bảng 4.2: Dự kiến giảm SL bốc xếp hàng rời năm 2025-2026- 2027
| STT | Danh mục hàng rời (tấn) | SL năm 2025 | SL năm 2026 | SL năm 2027 | So sánh | |||
| Chênh lệch | Tỷ lệ (%) | |||||||
| 26/25 | 27/26 | 26/25 | 27/26 | |||||
| 1 | Phân bón | 382,286 | 372,000 | 300,000 | – 10,286 | -72,000 | 97,31 | 80,65 |
| 2 | Lương thực | 18,507 | 0 | 0 | -18,507 | 0 | 0 | 0 |
| 3 | Thức ăn gia súc | 806,801 | 506,000 | 200,000 | -300,801 | -306,000 | 62,72 | 39,53 |
| 4 | Xi măng | 107,767 | 70,000 | 70,000 | -37.767 | 0 | 64,95 | 100 |
| 5 | Clinker, thạch cao | 101,631 | 50,000 | 0 | -51,631 | -50,000 | 49,20 | 0 |
| 6 | Than | 23,557 | 0 | 0 | -23,557 | 0 | 0 | 0 |
| 7 | Quặng sắt, Apatit | 470,895 | 315,000 | 0 | -155,895 | -315,000 | 66,90 | 0 |
| 8 | Gỗ | 89,393 | 79,000 | 79,000 | -10,393 | 0 | 88,37 | 100 |
| 9 | Hàng khác (Bách hóa) | 382,516 | 300,000 | 100,000 | -82,516 | -200,000 | 78,43 | 33,33 |
| 10 | Tổng | 2,383,255 | 1,692,000 | 749,000 | -691,353 | -943,000 | 71 | 44,3 |
Qua bảng “Dự kiến sản lượng bốc xếp hàng rời năm 2025-2026 và 2027”
- Ta thấy: Khóa luận: Giải pháp tái cấu trúc nguồn nhân lực tại Xí nghiệp.
Năm 2026 sản lượng bốc xếp hàng rời chỉ còn 1,692,000 tấn, giảm 691,353 tấn, sản lượng chỉ đạt 71% so với năm 2025. Giảm mạnh mặt hàng thức ăn gia súc tới 300,801 tấn và quặng sắt, apatit tới 155,895 tấn. Xí nghiệp đã không bốc xếp mặt hàng lương thực và than.
Năm 2027 sản lượng bốc xếp hàng rời chỉ còn 749,000 tấn, giảm 943,000 tấn, sản lượng chỉ đạt 44,3% so với năm 2026. Thức ăn gia súc giảm tiếp 306,000 tấn. Không bốc xếp mặt hàng quặng sắt, apatit. Năm nay, giảm mạnh vì Cảng Đình Vũ đã được xây dựng xong, cầu cảng số 5, 6 được đưa vào khai thác nên sẽ chuyển tải, san sẻ bớt những gánh nặng cho Xí nghiệp Hoàng Diệu.
Xí nghiệp chỉ còn bốc xếp những mặt hàng chủ đạo như: Phân bón, xí măng và gỗ. Vì không độc hại, không gây ô nhiễm môi trường và giữ lại những khách hàng truyền thống lâu dài.
Bảng 4.3: Tổng hợp SL và tốc độ giảm SL qua các năm 2024-1010
| Năm | 2024 | 2025 | 2026 | 2027 |
| Sản lượng (tấn) | 6,600,528 | 7,233,616 | 6,500,290 | 5,400,245 |
| Chênh lệch (tấn) | – | 633,088 | 733,326 | 1,833,371 |
| Tỷ lệ (%) | 100% | 109.59% | 89.86% | 83.08% |
| Tốc độ tăng (giảm) SL | – | 9.59% | 10.14% | 16.92% |
Qua bảng 4.3: “Tổng hợp sản lượng và tốc độ SL năm 2024- 2024”
Ta thấy sản lượng xếp dỡ năm 2026 và 2027 của Xí nghiệp giảm xuống. Năm 2026 giảm 10,14%. Năm 2024 giảm 16,92%. Nguyên nhân giảm SL là do xí nghiệp đã chủ trương cắt, giảm việc xếp dỡ hàng rời.
Bảng 4.4: Bảng nhu cầu nhân sự năm 2026 và 2024
| Năm | 2024 | 2025 | 2026 | 2027 |
| Số lượng (người) | 1923 | 1894 | 1702 | 1414 |
| Chênh lệch | – | 29 | 192 | 288 |
| Tỉ lệ (%) | – | 98.49% | 89.86% | 83.08% |
| Tốc độ giảm nhân sự (%) | – | 1.51% | 10.14% | 16.92% |
Qua bảng 4.4: “Bảng nhu cầu nhân sự năm 2026 và 2024” .
Ta thấy nhu cầu nhân sự tại xí nghiệp tiếp tục giảm trong các năm 2026 và 2024.
- Năm 2026 nhân sự toàn cảng là 1702 người, chỉ bằng 89,86% số lượng lao động năm 2025, giảm 192 người
- Năm 2027 nhân sự toàn cảng là 1414 người, chỉ bằng 83,08% số lao động năm 2026, giảm 288 người.
Bảng 4.5: Tình hình sắp xếp nhân sự toàn XNXD Hoàng Diệu năm 2026 và năm 2024
Qua Bảng 4.5 “Tình hình sắp xếp nhân sự tại XNXH Hoàng Diệu năm 2025”. Ta thấy:
Năm 2026: Khóa luận: Giải pháp tái cấu trúc nguồn nhân lực tại Xí nghiệp.
- Tổng số nhân sự của toàn xí nghiệp là 1702 người, chỉ bằng 86% so với năm 2025, tương ứng với mức giảm 192 người. Giảm mạnh nhất nhằm vào đối tượng công nhân bốc xếp thủ công, khối kho hàng và đội cơ giới.
- Công nhân bốc xếp thủ công giảm 63 người. Vì trong 2026, xí nghiệp có chủ trương giảm khối lượng bốc xếp hàng rời tới 733,326 tấn.
- Khối kho hàng giảm 49 người: Vì khối lượng hàng rời cần lưu kho giảm xuống.
- Đội ngũ lãnh đạo gián tiếp giảm 3 người. Một năm tiếp tục thanh giảm đội ngũ gián tiếp tại các phòng ban nhằm chuẩn hóa trình độ và nâng cao năng lực quản lý.
Năm 2024:
- Tổng số nhân sự toàn xí nghiệp là 1414 người, chỉ bằng 83.08% so với năm ngoái, giảm 288 người.
- Nguyên nhân lượng nhân công giảm mạnh vì năm nay Cảng và Xí nghiệp tiếp tục cắt giảm khối lượng hàng rời thông qua cảng nhiều hơn, giảm 1,833,371 tấn. Xí nghiệp mạnh dạn cắt giảm khối lượng lớn vì Cảng Đình Vũ hoàn thành,Tân Cảng bắt đầu được đưa vào sử dụng.
- Đối tượng công nhân giảm mạnh vẫn tập trung nhiều vào công nhân bốc xếp thủ công, khối kho hàng. Công nhân bốc xếp giảm 87 người nhiều hơn năm 2026, nhân viên kho hàng giảm 105 người gấp đôi năm 2026.
Sự cắt giảm nhân lực giúp Cảng và Xí nghiệp tinh giảm được đội ngũ lãnh đạo của xí nghiệp, chuẩn hóa được trình độ, tay nghề của người lao động, giảm và tiết kiệm được chi phí nhân công, giảm việc gây ô nhiễm môi trường.
Tuy nhiên, việc cắt giảm nhân sự này đòi hỏi nhà quản trị nhân sự đặt ra các giải pháp nhằm bình ổn nhân sự của xí nghiệp và vẫn tạo được công ăn việc làm, thu nhập cho người lao động.
4.3. Biện pháp tái cấu trúc nguồn nhân sự phù hợp với CLKD Khóa luận: Giải pháp tái cấu trúc nguồn nhân lực tại Xí nghiệp.
4.3.1. Giải quyết nghỉ hưu và nghỉ chế độ cho công nhân viên
Đặc điểm của biện pháp nghỉ hưu
- Hoàn cảnh áp dụng: Khi số lượng nhân viên của công ty dư thừa
- Đối tượng áp dụng: Cho những lao động có độ tuổi cao hoặc thậm chí những người trẻ nhưng sức khỏe không đáp ứng được yêu cầu công việc.
Căn cứ của biện pháp
Bảng 4.6: Bảng tăng giảm nhân sự tại XNXD Hoàng Diệu năm 2026
| STT | Chức Danh | Số lượng NC giảm (người) |
| 1 | CBCNVGT | -3 |
| 2 | CB BX thủ công | -63 |
| 3 | Đội cơ giới | -37 |
| 4 | Sĩ quan, thuyền viên | -6 |
| 5 | Lái xe ôtô | 0 |
| 6 | Thợ sửa chữa | -12 |
| 7 | Công nhân LĐ phổ thông | 0 |
| 8 | Khối kho hàng | -49 |
| 9 | Đội trưởng các đội sản xuất | -10 |
| 10 | Đội phó các đội sản xuất | -1 |
| 11 | Nhân viên khác | -11 |
| 12 | Tổng | -192 |
Bảng 4.7: Bảng độ tuổi người lao động từ 51 đến 60 tại XNXD Hoàng Diệu
| STT | CHỨC DANH | ĐỘ TUỔI | |||||
| 51-52 | 53-54 | 55-56 | 57-58 | 59-60 | Tổng | ||
| 1 | CBCNVGT | 12 | 10 | 1 | 2 | – | 25 |
| 2 | CB BX thủ công | 67 | 32 | 2 | 101 | ||
| 3 | Đội cơ giới | 30 | 15 | – | – | – | 45 |
| 4 | Sĩ quan, thuyền viên | 2 | 2 | – | – | – | 4 |
| 5 | Lái xe ôtô | 1 | 1 | – | – | – | 2 |
| 6 | Thợ sửa chữa | 17 | 9 | 9 | 6 | 1 | 42 |
| 7 | Công nhân LĐPT | 7 | 4 | 2 | – | – | 13 |
| 8 | Khối kho hàng | 14 | 2 | 1 | 1 | – | 18 |
| 9 | Đội trưởng các đội SX | 5 | 3 | 3 | 1 | – | 12 |
| 10 | Đội phó các đội SX | 10 | 7 | 6 | 6 | – | 29 |
| 11 | Nhân viên khác | 24 | 10 | 2 | 5 | 2 | 43 |
| 12 | Tổng | 189 | 95 | 25 | 19 | 3 | 334 |
Qua bảng 4.7: Bảng độ tuổi người lao động từ 51 đến 61 tại XNXD Hoàng Diệu Ta thấy:
Tổng số lao động ở độ tuổi 51-60 là 334 người. Đây con số rất cao đối với một xí nghiệp chuyên về ngành nghề: xếp dỡ, vận tải và thuê kho bãi. Độ tuổi cao cũng làm cho tuổi trung bình của xí nghiệp cao.
Số lao động ở tuổi 51-52 có số lượng cao nhất 189 người, chiếm 56,93% trên tổng số lao động tuổi từ 51 đến 60.
Mục đích của biện pháp: Khóa luận: Giải pháp tái cấu trúc nguồn nhân lực tại Xí nghiệp.
- Giảm số nhân công tuổi đã cao
- Tinh giảm đội ngũ lao động để đơn giản, thuận tiện, linh hoạt.
- Phù hợp với chiến lược của Cảng và Xí nghiệp.
Kết quả của biện pháp
Sau khi thực hiện biện pháp thì:
- Số lượng nhân công ở độ tuổi từ 51 đến 60 đã giảm 159 người, chỉ còn 175 người. Sau biện pháp đã có 159 người về hưu.
- Không còn nhân công ở độ tuổi 59-60
- Không có công nhân bốc xêp thủ công có tuổi đời > 52 tuổi
Bảng 4.8: Bảng độ tuổi của người lao động sau khi thực hiện biện pháp
| STT | CHỨC DANH | ĐỘ TUỔI | |||||
| 51-52 | 53-54 | 55-56 | 57-58 | 59-60 | Tổng | ||
| 1 | CBCNVGT | 12 | 10 | – | – | – | 22 |
| 2 | CB BX thủ công | 38 | – | – | – | – | 38 |
| 3 | Đội cơ giới | 8 | – | – | – | – | 8 |
| 4 | Sĩ quan, thuyền viên | – | – | – | – | – | 0 |
| 5 | Lái xe ôtô | 1 | 1 | – | – | – | 2 |
| 6 | Thợ sửa chữa | 17 | 9 | 4 | – | – | 30 |
| 7 | Công nhân LĐPT | 7 | 4 | 2 | – | – | 13 |
| 8 | Khối kho hàng | – | – | – | – | – | 0 |
| 9 | Đội trưởng các đội SX | 2 | – | – | – | – | 2 |
| 10 | Đội phó các đội SX | 10 | 7 | 6 | 5 | – | 28 |
| 11 | Nhân viên khác | 24 | 8 | – | – | – | 32 |
| 12 | Tổng | 119 | 39 | 12 | 5 | 0 | 175 |
Sa thải lao động dư thừa không đáp ứng được yêu cầu công việc
Căn cứ của biện pháp: Khóa luận: Giải pháp tái cấu trúc nguồn nhân lực tại Xí nghiệp.
- Nhu cầu nhân sự năm 2026 là 1702 lao động, giảm 192 lao động. Trong đó, giải quyết được 159 lao động về hưu theo Nghị định 41NĐ-CP. Còn lại 33 lao động dư thừa nhưng có độ tuổi cao, sức khỏe kém không đáp ứng được yêu cầu của công việc là xếp dỡ và bốc vác thủ công.
Mục tiêu và nội dung của biện pháp:
- Giải quyết lao động dư thừa
- Giảm số lao động bốc xếp thủ công có tuổi đời cao, sức khỏe kém.
- Giảm độ tuổi bình quân tại Xí nghiệp
- Nâng cao chất lượng và năng suất lao động.
Kết qủa của biện pháp
- Giảm 33 lao động dư thừa trong đó: Khối kho hàng của doanh nghiệp là 31 lao động, sĩ quan thuyền viên 2 lao động do không đáp ứng được yêu cầu công việc do sức khoe,ý thức,kỉ luật..
4.3.3. Chuyển nhân sự sang làm việc tại Cảng Đình Vũ,Tân Cảng
Căn cứ của biện pháp:
- Nhân sự năm 2024 của Xí nghiệp chỉ còn 1414, giảm 288 lao động.
- Cảng Đình Vũ,Tân Cảng hoàn thành được đưa vào khai thác.
- Ngành nghề, nghiệp vụ tương quan nhau nên người lao động sẽ làm được việc luôn.
Mục tiêu của biện pháp:
- Tiếp tục tạo công ăn việc làm, đảm bảo và tăng mức thu nhập cho người lao động.
- Tiết kiệm được chi phí đào tạo. Tận dụng được nguồn lao động sẵn có, dư thừa của Cảng.
- Nhanh chóng đảm bảo, chủ động được nguồn nhân lực để khai thác cầu cảng số 5 và 6 tại Cảng Đình Vũ.
Nội dung của biện pháp: Khóa luận: Giải pháp tái cấu trúc nguồn nhân lực tại Xí nghiệp.
- Chuyển tất cả số lao động dư thừa sang làm việc ở những vị trí tương đương. Nếu có thể theo sự điểu chuyển, sắp xếp công việc của ban lãnh đạo Cảng Đình Vũ,Tân Cảng để họ người lao động có cơ hội phát triển khả năng, trình độ tay nghề ở những vị trí mới.
- Tổng số lao động chuyển sáng gồm tất cả 288 người: Nhiều nhất là khối kho hàng và công nhân bốc xếp thủ công và đội cơ giới.
- Thuận lợi là nhân công đã biết, quen, thành thạo với công việc tại Cảng nên khi chuyển sang sẽ sớm bắt nhịp được với công việc.
Bảng 4.10: Bảng tăng giảm nhân sự tại XNXD Hoàng Diệu năm 2027
| STT | Chức Danh | Số lượng NC giảm (người) |
| 1 | CBCNVGT | 0 |
| 2 | CB BX thủ công | -87 |
| 3 | Đội cơ giới | -50 |
| 4 | Sĩ quan, thuyền viên | -5 |
| 5 | Lái xe ôtô | 1 |
| 6 | Thợ sửa chữa | -10 |
| 7 | Công nhân LĐ phổ thông | -17 |
| 8 | Khối kho hàng | -105 |
| 9 | Đội trưởng các đội sản xuất | -1 |
| 10 | Đội phó các đội sản xuất | -10 |
| 11 | Nhân viên khác | -24 |
| 12 | Tổng | -288 |
Kết quả của biện pháp:
Bảng 4.11: Tình hình sắp xếp nhân sự sau biện pháp năm 2027
Qua bảng 4.11. “Tình hình sắp xếp nhân sự sau biện pháp của năm 2024” Ta thấy:
- Tổng số lao động của toàn xí nghiệp là 1414 người.
- Bộ máy lãnh đạo của xí nghiệp giảm bớt và gọn nhẹ chỉ còn chiếm 71% tổng số lao động toàn xí nghiệp.
- Công nhân bốc xếp thủ công duy trì ở mức phù hợp chỉ còn 404 lao động, chiếm 57% tổng số lao động toàn xí nghiệp.
- Đội ngũ lao động của toàn xí nghiệp đã được tinh giảm, chất lượng lao động đã cải thiện. Phù hợp với nhu cầu, cơ cấu ngành hàng. Đây là kết quả của quá trình Tái cấu trúc nhân sư nhằm phù hợp với chiến lược của Cảng Hải Phòng và Xí nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu.
KẾT LUẬN Khóa luận: Giải pháp tái cấu trúc nguồn nhân lực tại Xí nghiệp.
Xí nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu nói riêng, Cảng Hải Phòng nói chung đã có nhiều thành tựu đáng kể trong công tác quản lý nhân lực, sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực của mình. Đó là yếu tố quan trọng giúp cho xí nghiệp nâng cao năng suất lao động và đạt hiệu quả kinh doanh cao.
Trong thời gian thực tập tại Xí nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu, được trực tiếp làm việc, nghiên cứu về hoạt động của Xí nghiệp, dưới sự giúp đỡ tận tình của cán bộ công nhân viên ở đây, em đã vận dụng được những lý thuyết bài giảng vào thực tiễn và học hỏi được nhiều kinh nghiệm quý báu. Em đã thấy được tầm quan trọng của công tác quản lý nhân lực ở các xí nghiệp nói chung và ở xí nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu nói riêng. Đồng thời em cũng thấy được tính chất phức tạp của công tác quản lý nhân lực gồm nhiều khâu, nhiều công việc phức tạp từ nhỏ nhất đến lớn nhất.
Có thể nói công tác quản lý nhân lực không phải là công việc đơn giản dựa vào máy móc mà cần phát huy được khả năng sáng tạo trong công việc của toàn thể cán bộ công nhân viên trong toàn xí nghiệp
Với những kiến thức đã học được ở trường và những kinh nghiệm thực tế đạt được trong đơt thực tập. Em sẽ hoàn thiện hơn về chuyên môn nghiệp vụ góp phần vào công việc ngày một hiệu quả hơn.
Luận văn tốt nghiệp của em được hoàn thành với những thu thập từ thực tế công tác quản lý nhân lực tại Xí nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu cùng với sự hướng dẫn tận tình của Ths. Lã Thị Thanh Thủy. Khóa luận: Giải pháp tái cấu trúc nguồn nhân lực tại Xí nghiệp.
Kính mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô để bài luận văn của em được hoàn thiện hơn.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Khóa luận: Tái cấu trúc nguồn nhân lực kinh doanh tại Xí nghiệp
