Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng chất lượng dịch vụ đào tạo tại Trung tâm hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Nghiên cứu và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ đào tạo tại Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
2.1 Tổng quan về Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức
2.1.1 Giới thiệu chung
- Tên công ty: Công ty cổ phần Hồng Đức
- Người đại diện: Giám đốc – Thạc sĩ Trần Minh Đức Mã số thuế: 3300510511
- Ngày chính thức đi vào hoạt động: 20/09/2007 Ngày cấp phép hoạt động: 24/09/2007
- Logo:
- Địa chỉ và tên các cơ sở của công ty
- Trụ sở chính ở địa chỉ: 09 Trần Cao Vân, TP Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế
- Cơ sở 2: 20 Lê Lợi, TP Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế
- Cơ sở 3: Nhà sách Hồng Đức – 01 Trương Định, TP Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế
Công ty còn có chi nhánh hoạt động đào tạo ở địa chỉ:
- Chi nhánh 1093 Ngô Quyền, TP Đà Nẵng
- Chi nhánh ở 142 Xô Viết Nghệ Tỉnh TP Đà Nẵng
Công ty có 4 Trung tâm đào tạo
- Trung tâm Đào tạo và Tư vấn
- Trung tâm phát triển phần mềm
- Trung tâm sách Hồng Đức
- Trung tâm nghiên cứu Tài chính – Kế toán – Thuế
Công ty có 4 phòng ban hoạt động
- Phòng phát triển kinh doanh
- Phòng đào tạo kế toán tổng hợp
- Phòng tài chính kế toán
- Phòng nghiên cứu chiến lược
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển Khóa luận: Thực trạng chất lượng dịch vụ đào tạo tại Trung tâm.
Công ty cổ phần Hồng Đức được thành lập và chính thức đi vào hoạt động bắt đầu từ năm 2007 và ngày được cấp phép hoạt động vào ngày 24/09/2007 có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản và mã số thuế riêng.
- Tháng 9 năm 2007 thành lập công ty TNHH Trần Đức
- Tháng 11 năm 2008 thành lập Công ty cổ phần Hồng Đức (được chuyển đổi từ công ty Trần Đức) với hoạt động cốt lõi là Đào tạo và Tư vấn kế toán – thuế, phầm mềm kế toán.
- Năm 2012 thành lập Hệ thống Nhà sách Hồng Đức
- Năm 2023 triển khai Hệ thống máy Bán hàng tự động
- Năm 2024 đánh dấu sự duy trì và phát triển của các bộ phận, đồng thời nhận nhiều giải thưởng của Tỉnh, …
Công ty được thành lập và hoạt động trên 4 lĩnh vực chính đại diện là 4 Trung tâm của công ty: Trung tâm Đào tạo và Tư vấn, Trung tâm phát triển phần mềm, Trung tâm nghiên cứu tài chính kế toán và nhà sách Hồng Đức. Công ty tập trung đào tạo về giáo dục nghề nghiệp.
2.1.3 Cơ cấu tổ chức
2.3.1.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức
Hình 2. 1: Sơ đồ bộ máy tổ chức Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức
2.1.3.2 Chức năng của từng bộ phận
Đại hội đồng: Là cơ quan quản lý cao nhất của công ty, có trách nhiệm thảo luận về kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty báo cáo tài chính hằng năm.
Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý của công ty, nhân danh công ty để đưa ra những quyết định thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty và các quyền và nghĩa vụ này không thuộc thẩm quyền của đại hội đồng.
Ban kiểm soát: Là tổ chức của công ty được lập ra bởi hội đồng quản trị nhằm giúp hội đồng quản trị kiểm tra, giám sát tính hợp pháp, chính xác và trung thực trong việc quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh ghi chép sổ sách kế toán, báo cáo tài chính và việc chấp hành điều lệ của công ty. Khóa luận: Thực trạng chất lượng dịch vụ đào tạo tại Trung tâm.
Giám đốc: Là người chịu hoàn toàn trách nhiệm cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình. Là người đại diện pháp nhân cho công ty. Chỉ đạo xây dựng các kế hoạch kinh doanh của công ty, lãnh đạo tập thể cán bộ nhân viên hoạt động trong công ty.
Phó giám đốc: Là người trực tiếp giúp Giám đốc quản lý, điều hành hoạt động của công ty, theo sự phân công của Giám đốc. Bên cạnh đó, chủ động triển khai, thực hiện nhiệm vụ được giao, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về kết quả hoạt động. Thiết lập mục tiêu, chính sách cho việc quản lý các bộ phận.
Phòng nghiên cứu chiến lược: Có chức năng tham mưu, giúp việc Hội đồng thành viên, Giám đốc, tổng công ty trong các lĩnh vực về xây dựng định hướng, chiến lược phát triển, kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư, …
Phòng đào tạo kế toán tổng hợp: Có chức năng tham mưu cũng như đề xuất những kế hoạch hoạt động giúp cho công ty phát triển nhanh và bền vững.
Phòng tài chính kế toán: Có chức năng tham mưu cho ban Lãnh đạo công ty và tổ chức thực hiện các mặt công tác sau: Hoạch toán kế toán kịp thời, đầy đủ toàn bộ tài sản, vốn chủ sở hữu, nợ phải trả, … Tham mưu cho lãnh đạo đơn vị chỉ đạo và thực hiện kiểm tra, giám sát việc quản lý và chấp hành chế độ tài chính kế toán, …
Phòng phát triển kinh doanh: Xây dựng và tổ chức các hoạt động cửa hàng mẫu, các kênh giới thiệu sản phẩm. Xây dựng các chương trình đầu tư, phát triển, bảo vệ thị trường, các chính sách phát triển hình ảnh thương hiệu. Xây dựng chiến lược sản phẩm, giá bán, đề xuất xem xét khách hàng mục tiêu và thị trường mục tiêu trong từng giai đoạn.
2.1.4 Chức năng và nhiệm vụ của Trung tâm Khóa luận: Thực trạng chất lượng dịch vụ đào tạo tại Trung tâm.
2.1.4.1 Chức năng
Tổ chức có uy tín về đào tạo thực tế chuyên sâu trong lĩnh vực kế toán, quyết toán thuế, kiểm toán, tài chính – ngân hàng, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ ngắn hạn, … cho các tổ chức và các cá nhân hành nghề kế toán – thuế, quản lý tài chính – ngân hàng ở các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế và các tỉnh lân cận.
Trung tâm còn là cầu nối quan trọng để đưa lý luận của Nhà trường vào thực tế. Bằng các chương trình đào tạo và hướng dẫn thực tế nghề kế toán, quyết toán thuế, kiểm tra báo cáo tài chính ở các loại hình DN (Thương mại, dịch vụ, sản xuất, xây lắp, xuất nhập khẩu), thực hành nghiệp vụ tín dụng – kế toán ngân hàng, đào tạo bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, …
Phân phối, nâng cấp phần mềm kế toán, tổ chức nhiều khóa học cả về lý luận và thực tiễn với các chương trình: Kế toán trưởng, Kế toán thực hành – Kê khai quyết toán thuế – Lập báo cáo tài chính; Nghiệp vụ Ngân hàng thực hành; Kế toán máy – Phần mềm Kế toán; Nghề kế toán; Nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu; Nghiệp vụ Hành chính – Văn phòng; Tiếng Anh chuyên ngành Tài chính – Kế toán; Nghiệp vụ sư phạm; Tin học trình độ A,B; …
2.1.4.2 Nhiệm vụ
Đào tạo cán bộ: Tăng cường công tác quản lý tài chính, kế toán, kiểm toán, thuế, thanh tra, kiểm tra trong điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp, cập nhật và bổ sung kiến thức và kinh nghiệm mới nhất trong lĩnh vực kế toán – thuế – kiểm toán – tài chính – ngân hàng; ứng dụng công nghệ phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp để điều hành một cách hiệu quả nhất.
Đào tạo nhân viên nghiệp vụ và sinh viên sắp ra trường: Nâng cao và bổ sung kiến thức lý luận, tăng cường thực hành nghiệp vụ, kinh nghiệm mới nhất và đặc biệt là rèn luyện kỹ năng thực tế; kỹ năng sử dụng các phầm mềm chuyên nghiệp để có thể quản lý tốt theo yêu cầu đòi hỏi thực tế của từng loại hình tổ chức, ngân hàng và doanh nghiệp.
Đào tạo chuyên sâu thực tế “Nghề kế toán” cho từng cá nhân: Hệ thống lại kiến thức lý luận, đào tạo chuyên sâu thực tế kế toán chi tiết. Kế toán tổng hợp, cách thức lập báo cáo tài chính và quyết toán thuế hoàn chỉnh hàng năm tại các doanh nghiệp.
2.1.5 Sản phẩm dịch vụ của Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức
Bảng 2. 1: Các khóa học tại Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức
Các hoạt động về chính sách giá Trung tâm đã và đang áp dụng để thu hút học viên:
Chính sách giá: Giá cả là một công cụ sắc bén nó ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn của học viên. Vì vậy, Trung tâm luôn đưa ra mức giá hợp lí, phù hợp với chất chất lượng giảng dạy và nhu cầu của học viên theo từng khóa học.
Chính sách khuyến mãi: Để kích thích và tạo động lực cho học viên có quyết định nhanh chóng đến Trung tâm theo học, Hồng Đức thường xuyên đưa ra nhiều chương trình khuyến mãi. Đặc biệt, để gia tăng lượng khách hàng, Trung tâm thường có những chính sác khuyến mãi giảm giá khi đăng kí trọn khoá học và đăng kí học theo nhóm. Ngoài ra, Hồng Đức còn thực hiện các chương trình “thi thử, học thử” hoàn toàn miễn phí trên hệ thống học online để học viên có thể trải nghiệm học thử tại Trung tâm.
Các hoạt động trao học bổng: Trung tâm thường trao tặng các suất học bổng cho các trường đại học, cao đẳng và đặc biệt là các học viên có thành tích xuất sắc theo từng khóa học, điều này góp phần tăng hình ảnh của Trung tâm cũng như tạo động lực để thu hút học viên đăng kí theo học.
2.1.6 Tình hình nguồn lao động của Trung tâm trong 3 năm 2023, 2024 và 2025 Khóa luận: Thực trạng chất lượng dịch vụ đào tạo tại Trung tâm.
Lao động là một yếu tố quan trọng đối với doanh nghiệp, là yếu tố then chốt quyết định đến sự thành công của doanh nghiệp. Chính vì thế trong quá trình hoạt động của mình Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức không ngừng thu hút nhân tài về phục vụ mình. Nguồn nhân lực chất lượng luôn đem đến năng suất làm việc và hiệu quả công việc mong muốn từ đó giúp thương hiệu của Trung tâm ngày càng phát triển, là lựa chọn hàng đầu của khách hàng. Tình hình nguồn lao động của Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức được thể hiện qua bảng sau: Bảng 2.2: Tình hình lao động của Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức giai đoạn 2023 – 2025
| Năm
Chỉ tiêu |
2023 | 2024 | 2025 | 2024/2023 | 2025/2024 | |||||
| SL (Người) | TT (%) | SL (Người) | TT (%) | SL (Người) | TT (%) | |||||
| +/- | +/- (%) | +/- | +/- (%) | |||||||
| Tổng lao động | 10 | 100 | 12 | 100 | 15 | 100 | 2 | 20 | 3 | 25 |
| I. Phân loại theo giới tính | ||||||||||
| 1.Lao động nam | 4 | 40 | 4 | 33,33 | 5 | 33,33 | 0 | 0 | 1 | 25 |
| 2.Lao động nữ | 6 | 60 | 8 | 66,67 | 10 | 66,67 | 2 | 33,33 | 2 | 25 |
| II. Phân loại theo trình độ | ||||||||||
| 1.Đại học | 3 | 30 | 4 | 33,33 | 6 | 40 | 1 | 33,33 | 2 | 50 |
| 2.Cao đẳng | 3 | 30 | 4 | 33,33 | 5 | 33,33 | 1 | 33,33 | 1 | 25 |
| 3.Trung cấp | 4 | 40 | 4 | 33,33 | 4 | 26,67 | 0 | 0 | 0 | 0 |
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán, Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức)
Từ bảng 2.2 ta có thể thấy tình hình lao động của Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức qua 2023 – 2025 có sự gia tăng nhưng không đáng kể. Năm 2023 tổng số nhân viên là 10 người. Số nhân viên năm 2024 là 12 người tăng 2 người so với năm 2023 (tương ứng tăng 20%). Còn số lao động năm 2025 là 15 người tăng 3 người so với 2024 (tương ứng 25%). Tổng số lao động của Trung tâm tăng lên là vì quy mô ngày càng được mở rộng, cũng chứng minh rằng Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức ngày càng được khách hàng lựa chọn và việc tuyển thêm người để đáp ứng kịp thời công việc.
Phân loại theo giới tính: Số lượng lao động nữ luôn chiếm tỷ lệ cao hơn số lượng lao động nam trong 3 năm qua. Năm 2023, lao động nữ là 6 người và lao động nam là 4 người, đến năm 2024 số lao động tăng lên 2 người lại rơi vào lao động nữ (tương ứng tăng 33,33%). Năm 2025, sô lao động tăng lên 3 người trong đó lao động nữ lại tăng 2 người (tương ứng tăng 25%) và lao động nam cũng tăng lên 1 người (tương ứng 25%) so với năm 2024.
Phân loại theo trình độ: lao động trình độ đại học năm 2024 tăng 1 người (tương ứng tăng 33,33%) so với năm 2023, năm 2025 tăng 2 người (tương ứng tăng 50%) so với năm 2024; lao động trình độ cao đẳng năm 2024 tăng 1 người (tương ứng tăng 33,33%) so với năm 2023, năm 2025 tăng 1 người (tương ứng tăng 25%) so với năm 2024; về trình độ lao động trung cấp thì không có sự thay đổi. Khóa luận: Thực trạng chất lượng dịch vụ đào tạo tại Trung tâm.
Như vậy, qua 3 năm thì số lượng lao động được tuyển dụng nằm trong trình độ cao đẳng và đại học khẳng định chất lượng nguồn lao động ngày càng được nâng cao, đáp ứng tốt hơn nữa yêu cầu của công việc. Qua phân tích ở trên thấy rằng cơ cấu nguồn lực của Trung tâm là hợp lý, phù hợp với đặc điểm hoạt động và tình hình phát triển của công ty.
- Tình hình về đội ngũ giảng viên tại Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức
Chất lượng đội ngũ giảng viên là chỉ tiêu tổng hợp phản ảnh mức độ hội tụ về phẩm chất các chuẩn mực đạo đức, chính trị, chuyên môn, năng lực nhiều mặt của toàn đội ngũ giảng viên tại Trung tâm.
Hiện nay, tại chi nhánh Thừa Thiên Huế thì Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức có danh sách đội ngũ giảng viên giảng dạy các khóa học như sau:
Bảng 2. 3: Danh sách đội ngũ giảng viên đang giảng dạy tại Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức
| STT | Khóa học | Giảng viên | Trình độ |
| 1 | Nhập môn kế toán | Nguyễn Thị Ngọc Anh | Đại học |
| 2 | Hoàng Thị Bích Vân | Thạc sỹ | |
| 3 | Kế toán tổng hợp Thực hành | Trần Văn Lâm | Đại học |
| 4 | Hoàng Thị Bích Vân | Thạc sỹ | |
| 5 | Đào Thị Tưởng | Đại học | |
| 6 | Kế toán máy | Trần Quang Nhật | Đại học |
| 7 | Tin học cơ bản | Trần Hữu Phúc | Đại học |
| 8 | Đinh Xuân Thành | Cao đẳng | |
| 9 | Hành chính Văn phòng – Văn thư, lưu trữ | Phạm Thị Xệ | Thạc sỹ |
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán, Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức )
Trong những năm qua, bên cạnh sự phát triển về số lượng giảng viên, thì cơ cấu trình độ giảng viên có xu hướng gia tăng. Tính đến thời gian trao đổi với Trung tâm thì hiện tại danh sách trên là đội ngũ giảng viên đang giảng dạy các khóa học được mở lớp thường xuyên. Bên cạnh đó với nhu cầu phát triển và sự gia tăng học viên ở các khóa học khác thì Trung tâm sẽ bổ sung đội ngũ giảng viên nhanh chóng và kịp thời để đáp ứng. Khóa luận: Thực trạng chất lượng dịch vụ đào tạo tại Trung tâm.
2.1.7 Tình hình hoạt động kinh doanh của Trung tâm:
Bảng 2. 4: Kết quả hoạt động kinh doanh của Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức giai đoạn 2023 – 2025
(ĐVT: Triệu đồng)
| Chỉ tiêu | 2023 | 2024 | 2025 | 2024/2023 | 2025/2024 | ||
| +/- | +/- (%) | +/- | +/- (%) | ||||
| 1. Tổng doanh thu | 1371,55 | 1461,60 | 1683,40 | 90,05 | 6,57 | 221,80 | 15,18 |
| 2. Tổng chi phí | 872,15 | 909,89 | 1015,04 | 37,74 | 4,33 | 105,15 | 11,56 |
| 3. Lợi nhuận trước thuế | 549,61 | 597,48 | 769,79 | 47,87 | 8,71 | 172,31 | 28,84 |
| 4. Lợi nhuận sau thuế | 434,19 | 469,01 | 604,21 | 34,82 | 8,02 | 135,20 | 28,83 |
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán, Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức)
Theo thống kê có được ở bảng trên, ta thấy hoạt động kinh doanh của Trung tâm có bước tăng trưởng đáng kể qua các năm.
- Về doanh thu
Doanh thu là chỉ tiêu mà doanh nghiệp phải đạt được trước khi nghĩ đến mục tiêu là lợi nhuận. Bất cứ doanh nghiệp nào khi tham gia vào hoạt động kinh doanh đều muốn đạt được doanh thu cao nhất với chi phí thấp nhất. Doanh thu lớn hay nhỏ đều phản ánh quy mô của quá trình tái sản xuất và trình độ tổ chức quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Từ số liệu có được ở bảng 2.3 ta thấy, tổng doanh thu của Trung tâm có sự thay đổi rõ rệt qua 3 năm từ năm 2023 đến năm 2025 và nó có xu hướng đi lên. Cụ thể, năm 2023 doanh thu Trung tâm có được là 1371,55 triệu đồng đến năm 2024 doanh thu là 1461,60 tăng lên 90,05 triệu đồng (tương ứng 6,57%) so với năm 2023. Năm 2025 doanh thu là 1683,40 tăng mạnh lên đến 221,80 triệu đồng (tương ứng 15,18%) so với năm 2024. Doanh thu của Trung tâm chủ yếu tập trung vào các khóa học do Trung tâm tổ chức đào tạo và giảng dạy. Các khóa học chủ yếu và trọng tâm là nhập môn kế toán, kế toán tổng hợp thực hành, kế toán máy và các khóa học khác do Trung tâm tổ chức và thực hiện.
- Về chi phí Khóa luận: Thực trạng chất lượng dịch vụ đào tạo tại Trung tâm.
Chi phí là một trong các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, sự tăng hay giảm hi phí sẽ tỷ lệ nghịch với lợi nhuận. Vì vậy, sau mỗi chu kỳ kinh doanh, doanh nghiệp cần tiến hành phân tích và nắm rõ tình hình chi phí của mình để có những biện pháp nhằm hạn chế sự tăng chi phí không cần thiết mang lại lợi nhuận cao hơn cho doanh nghiệp. Chi phí của Trung tâm là những chi phí bỏ ra từ khâu mua hàng hóa vật liệu đến khâu phân phối, tiêu thụ sản phẩm.
Từ số liệu có thể thấy, tổng chi phí của Trung tâm có sự thay đổi qua 3 năm và nó có xu hướng đi lên. Cụ thể, năm 2023 với chi phí là 872,15 triệu đồng đã tăng lên 37,74 triệu đồng (tương ứng tăng 4,33%) so với năm 2024 với chi phí là 909,89 triệu đồng. Năm 2025 chi phí tăng mạnh lên đến 105,15 triệu đồng (tương ứng 11,56%) so với năm 2024. Việc chi phí tăng lên mỗi năm là dấu hiệu không tốt đối với tài chính của Trung tâm nhưng nếu tốc độ tăng của chi phí nhỏ hơn tốc độ tăng của doanh thu vẫn là một điều có thể chấp nhận được, cần phải hạn chế những chi phí phát sinh không cần thiết để lợi nhuận có thể cao hơn.
- Về lợi nhuận
Lợi nhuận là chỉ tiêu cuối cùng phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Phân tích chung tình hình lợi nhuận là đánh giá sự biến động của toàn bộ doanh nghiệp, của từng bộ phận lợi nhuận giữa kỳ này so với kỳ trước, nhằm khái quát tình hình lợi nhuận và những nguyên nhân tác động có ảnh hưởng đến tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp.
Lợi nhuận có ý nghĩa lớn đối với toàn bộ hoạt động của Trung tâm, tác động đến tất cả mọi hoạt động, ảnh hưởng trực tiếp đến tài chính của Trung tâm. Việc phấn đấu thực hiện được chỉ tiêu lợi nhuận là điều quan trọng để đảm bảo tình hình tài chính Trung tâm được ổn định vững chắc. Khóa luận: Thực trạng chất lượng dịch vụ đào tạo tại Trung tâm.
Qua bảng 2.3 ta thấy được lợi nhuận của Trung tâm qua 3 năm có sự thay đổi, điều này cũng dễ hiểu khi ta thấy rõ phần doanh thu và chi phí có sự thay đổi tương tự khi mà lợi nhuận phụ thuộc vào hai chỉ số doanh thu và chi chi phí. Cụ thể, năm 2023 lợi nhuận có được là 434,19 triệu đồng đến năm 2024 lợi nhuận tăng 34,82 triệu đồng (tương ứng tăng 8,02%) so với năm 2023. Đối với năm 2025 lợi nhuận tăng mạnh lên 135,20 triệu đồng (tương ứng 28,83%) so với năm 2024. Điều này có thể chứng tỏ rằng việc kinh doanh của Trung tâm đạt hiệu quả tốt.
Tổng doanh thu từ năm 2023 đến năm 2025 tăng qua 3 năm có nghĩa là số lượng học viên theo học tại Trung tâm tăng lên và đang có xu hướng tăng dần, một phần cũng nhờ các chương trình khuyến mãi ngắn hạn giúp thu hút học sinh, sinh viên, người đi làm quan tâm.
Bảng sau sẽ phản ánh tình hình số lượng học viên đang theo học tại Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức từ năm 2023 đến năm 2025:
Bảng 2. 5: Số lượng học viên theo học tại Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức giai đoạn 2023 – 2025
(ĐVT: học viên)
| Khóa học | 2023 | 2024 | 2025 | 2024/2023 | 2025/2024 | |||||
| Học viên | Tỷ trọng | Học viên | Tỷ trọng | Học viên | Tỷ trọng | (+/-) | +/- %) | (+/-) | +/- (%) | |
| 1 | 27 | 3,57 | 28 | 3,49 | 31 | 3,39 | 1 | 3,70 | 3 | 10,71 |
| 2 | 31 | 4,11 | 33 | 4,11 | 35 | 3,83 | 2 | 6,45 | 2 | 6,06 |
| 3 | 89 | 11,79 | 91 | 11,35 | 113 | 12,35 | 2 | 2,25 | 22 | 24,18 |
| 4 | 124 | 16,42 | 131 | 16,33 | 147 | 16,07 | 7 | 5,65 | 16 | 12,21 |
| 5 | 226 | 29,93 | 233 | 29,05 | 252 | 27,54 | 7 | 3,10 | 19 | 8,15 |
| 6 | 23 | 3,05 | 24 | 2,99 | 26 | 2,84 | 1 | 4,35 | 2 | 8,33 |
| 7 | 9 | 1,19 | 11 | 1,37 | 16 | 1,75 | 2 | 22,22 | 5 | 45,45 |
| 8 | 11 | 1,46 | 13 | 1,62 | 19 | 2,08 | 2 | 18,18 | 6 | 46,15 |
| 9 | 16 | 2,12 | 18 | 2,24 | 21 | 2,30 | 2 | 12,50 | 3 | 16,67 |
| 10 | 13 | 1,72 | 15 | 1,87 | 23 | 2,51 | 2 | 15,38 | 8 | 53,33 |
| 11 | 19 | 2,52 | 21 | 2,62 | 22 | 2,40 | 2 | 10,53 | 1 | 4,76 |
| 12 | 22 | 2,91 | 26 | 3,24 | 31 | 3,39 | 4 | 18,18 | 5 | 19,23 |
| 13 | 17 | 2,25 | 19 | 2,37 | 22 | 2,40 | 2 | 11,76 | 3 | 15,79 |
| 14 | 101 | 13,38 | 110 | 13,72 | 122 | 13,33 | 9 | 8,91 | 12 | 10,91 |
| 15 | 27 | 3,58 | 29 | 3,62 | 35 | 3,83 | 2 | 7,41 | 6 | 20,69 |
| Tổng | 755 | 100,00 | 802 | 100,00 | 915 | 100,00 | ||||
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán, Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức)
- Chú thích các khóa học
- Nghề Kế toán chuyên nghiệp
- Kế toán Tổng hợp Thực hành chuyên nghiệp trên sổ sách và phần mềm kế toán
- Nhập môn kế toán
- Kế toán Tổng hợp Thực hành – Kê khai quyết toán thuế – Lập báo cáo tài chính
- Kế toán Máy – Phần mềm kế toán
- Kế toán trưởng Doanh nghiệp
- Kế toán trưởng Đơn vị Nhà nước – Hành chính sự nghiệp
- Thực hành Kế toán xây dựng
- Thực hành Kế toán Thuế và Lập báo cáo Thuế chuyên sâu
- Thực hành kế toán tổng hợp đơn vị Nhà nước, Hành chính sự nghiệp
- Kế toán Thuế dành cho Giám Đốc và nhà quản lý
- Hành chính Văn phòng – Văn thư, lưu trữ
- Nghiệp vụ sư phạm
- Tin học “Chuẩn kỹ năng sử dụng Công nghệ thông tin cơ bản” – 06 mô đun
- Quản lý Khách sạn – Nhà hàng
Số lượng học viên tăng từ 2023 đến năm 2025 đã góp phần vào doanh thu của Trung tâm. Nhìn vào bảng 2.2, tổng số lượng học viên của Trung tâm tăng liên tục trong vòng 3 năm và ở các khóa học “Nhập môn kế toán”, “Kế toán Tổng hợp Thực hành – Kê khai quyết toán thuế – Lập báo cáo tài chính ”, “Kế toán Máy – Phần mềm kế toán”, “Tin học “Chuẩn kỹ năng sử dụng Công nghệ thông tin cơ bản” – 06 mô đun” luôn có số lượng học viên chiếm tỷ trọng cao nhất. Cũng dễ hiểu bởi đây là các khóa học mà Trung tâm mở lớp thường xuyên và có nhu cầu theo học cao nhất. Số lượng học viên gia tăng không chỉ làm tăng doanh thu từ hoạt động đào tạo, giảng dạy của Trung tâm mà còn làm tăng giá trị thương hiệu, độ uy tín cũng như quy mô Trung tâm được mở rộng.
2.2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ đào tạo tại Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức Khóa luận: Thực trạng chất lượng dịch vụ đào tạo tại Trung tâm.
2.2.1 Đặc điểm mẫu nghiên cứu
Với mục đích nghiên cứu đưa ra các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ đào tạo tại Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức, tôi đã tiến hành điều tra với 150 học viên đã và đang theo học các khóa học tại Trung tâm.
Sau khi tiến hành khảo sát và thu về số liệu,việc xử lý được tiến hành trên phần mềm SPSS 20.0. Đề tài sử dụng phần mềm SPSS để thống kê mô tả nhằm khái quát hóa đặc điểm chung cũng như chân dung học viên được điều tra, đồng thời để nắm rõ thông tin của học viên được điều tra và làm cơ sở để các nhân định phần phân tích thống kê mô tả được chính xác hơn.
- Mẫu đưa vào phân tích chính thức có cơ cấu như sau:
Bảng 2. 6: Thống kê mô tả mẫu quan sát
- Đặc điểm về giới tính
Trong 150 mẫu nghiên cứu thì có 45 người là nam chiếm 30,0% và 105 nữ chiếm 70,0% tổng số. Ta thấy tỷ lệ giữa nam và nữ có sự chênh lệch khá lớn, nữ chiếm tỷ lệ gấp đôi nam. Điều này chứng tỏ nhu cầu tham gia các khóa học tại Trung tâm của nữ nhiều hơn nam, điều này được xem là hợp lý vì đặc thù của ngành kế toán yêu cầu sự cẩn thận, tỉ mỉ khi làm việc với hóa đơn, sổ sách nên nữ thường được xem là có ưu thế hơn nam
- Đặc điểm về độ tuổi
Kết quả khảo sát cho thấy, nhóm học viên dưới 18 tuổi chiếm 4,0% cho 6 người, từ độ tuổi 18 đến 25 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 60,0% cho 88 người, tiếp theo là độ tuổi từ 26 đến 35 tuổi chiếm 29,3% và trên 35 tuổi chiếm 6,7%. Qua đó ta thấy đối tượng học viên tập trung chủ yếu là sinh viên hay các nhân viên văn phòng đang muốn trau dồi kĩ năng. Đối với nhóm học viên từ 18 đến 25 tuổi là nhóm học viên có chủ yếu là các sinh viên đang học hoặc đã ra trường mong muốn tìm kiếm một công việc nên việc học thêm kế toán để tìm kiếm cơ hội tốt hơn vì vậy chiếm tỷ lệ qua là điều hợp lý.
- Đặc điểm về nghề nghiệp Khóa luận: Thực trạng chất lượng dịch vụ đào tạo tại Trung tâm.
Trong quá trình khảo sát, đối tượng được thực hiện khảo sát nhiều nhất là đối tượng sinh viên. Với 150 mẫu thì tác giả đã điều tra được 64 sinh viên chiếm 42,7%, nhân viên văn phòng là 37 mẫu chiếm 24,7%, công chức nhà nước là 18 mẫu chiếm 12,0%, nghề nghiệp khác là 24 mẫu chiếm 16,0% và học sinh là thành phần có tỉ lệ thấp nhất 4,7% tương ứng 7 mẫu điều tra.
- Về số học viên đã và đang theo học từng khóa
Trong số 150 mẫu điều tra thì khóa học Nhập môn kế toán có 25 học viên đã và đang theo học chiếm 16,7%. Đây cũng là khóa học có đông học viên nhất và được Trung tâm thường xuyên mở lớp, bởi đây là khóa học cung cấp kiến thức cơ bản nhất, làm nền tảng cho những học viên mới theo học ngành kế toán.
Khóa học Tin học cơ bản có 21 học viên đã và đang theo học, chiếm 14% tổng số mẫu điều tra được. Đây cũng là khóa học tiếp theo được nhiều học viên lựa chọn, khóa học giúp các học viên có đầy đủ kĩ năng thao tác trên máy tính để xử lý các công việc văn phòng.
Khóa học Kế toán máy – Phần mềm kế toán có 15 học viên chiếm 10% trong tổng số mẫu điều tra. Khóa học giúp học viên lĩnh hội vững chắc kiến thức cũng như thành thạo về kỹ năng của một số phần mềm kế toán, đây cũng là khóa học được nhiều học viên mong muốn để làm quen với các thao tác trên phần mềm kế toán.
Khóa hoc Thực hành Thuế, kế toán thuế và lập báo cáo thuế chuyên sâu có 18 học viên chiếm 12% tổng số mẫu điều tra. Khóa học giúp các học viên được tiếp xúc trực tiếp với các hóa đơn thuế, kê khai các các thuế, lệ phí môn bài, quyết toán thuế.
Khóa học Kế toán tổng hợp thực hành có 14 học viên chiếm 9,3% tổng số điều tra mẫu. Đây là khóa học cung cấp cho học viên kiến thức thực hành về thuế, kê khai và lập các báo cáo tài chính trong doanh nghiệp.
Khóa học Quản lý Khách sạn – Nhà hàng có 15 học viên chiếm 10% tổng số điều tra mẫu. Đây là khóa học cung cấp cho học viên các kỹ năng, kiến thức về quy trình quản lý khách sạn, nhà hàng.
Khóa học Nghiệp vụ sư phạm có 14 học viên chiếm 9,3% tổng số mẫu điều tra. Sau khi hoàn thành khóa học, học viên sẽ được cấp chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm theo quy định của Bộ giáo dục và Đào tạo, có giá trị vĩnh viễn trên toàn quốc nên đây sẽ là mục tiêu mà nhiều học viên mong muốn để có cơ hội xin việc làm.
Ngoài các khóa học được đề cập trong biểu mẫu điều tra thì hiện tại có 28 học viên đã và đang theo học các khóa học khác tại Trung tâm chiếm 18,7% trên tổng số mẫu điều tra. Khóa luận: Thực trạng chất lượng dịch vụ đào tạo tại Trung tâm.
- Về số lần đăng ký khóa học
Theo bảng số liệu thống kê thì trong số 150 học viên điều tra thì có 117 học viên đăng ký lần 1 chiếm 78%, 33 học viên đăng ký lần 2 chiếm 22% và không có học viên nào đăng ký trên 2 lần. Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức với nhiều năm kinh nghiệp mở các khóa học đã thể hiện được số lượng học viên đăng ký ngày càng nhiều hơn và cho thấy lượng khách hàng ngày càng tin tưởng vào chất lượng đào tạo cũng như khả năng mà Trung tâm đem lại cho khách hàng.
- Kết quả đầu ra
Trong tổng số 150 học viên thì có 49 học viên có kết quả đạt chiếm 32,7%, 101 học viên có kết quả chưa thi chiếm 67,3% và không có kết quả không đạt. Bởi vì trong quá trình khảo sát, đa số là các học viên đang trong quá trình tham gia học các khóa học và chưa được tổ chức thi nên học viên có kết quả chưa thi chiếm tỷ lệ lớn hơn nhưng kết quả đầu ra các khóa học tại Trung tâm luôn luôn đảm bảo có kết quả là Đạt và không có kết quả không đạt.
2.2.2 Đánh giá sự tin cậy Cronbach’s Alpha
Để đánh giá sự tin cậy của thang đo được sử dụng trong mô hình, tác giả tiến hành phân tích hệ sớ Cronbach’s Alpha. Theo đó:
- Hệ số Cronbach’s Alpha > 0.95: Thang đó thừa biến
- 0,95 > Hệ số Cronbach’s Alpha > 0,8: Thang đo lường tốt 0,8 > Hệ số Cronbach’s Alpha > 0,7: Thang đo sử dụng được
- 0,7 > Hệ số Cronbach’s Alpha > 0,6: Thang đo chấp nhận nếu đang đo lường khái niệm mới
Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha cho các biến quan sát của nhóm nhân tố phụ thuộc
Bảng 2. 7: Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha
Qua bảng phân tích độ tin cậy của thang đo trên cho thấy, hệ số Cronbach’s Alpha của các biến quan sát theo thang đo chất lượng dịch vụ đều lớn hơn 0,6 và hệ số tương quan biến tổng > 0,3. Từ đó cho thấy đây là thang đo tốt, có thể sử dụng được và các biến được tiếp tục sử dụng cho các phân tích tiếp theo. Khóa luận: Thực trạng chất lượng dịch vụ đào tạo tại Trung tâm.
- Kiểm định sự tin cậy Cronbach’s Alpha các biến quan sát trong thang đo đánh giá chung
Bảng 2. 8: Kiểm định sự tin cậy Cronbach’s Alpha các biến quan sát trong thang đo đánh giá chung
| Nhóm nhân tố | Biến quan sát | Hệ số tương quan biến tổng | Cronbach’s Alpha sau khi loại biến |
|
Đánh giá chung về chất lượng dịch vụ đào tạo |
Cronbach’s Alpha = 0,766 | ||
| Anh/Chị có hài lòng với chất lượng của khóa học và môi trường học tập tại Trung tâm | 0,573 | 0,714 | |
| Kiến thức từ khóa học có đáp ứng được những mong đợi của Anh/Chị | 0,637 | 0,642 | |
| Anh/Chị có sẵn sàng giới thiệu khóa học cho người thân, bạn bè khi họ có nhu cầu học tập không | 0,588 | 0,698 | |
(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu điều tra với SPSS)
Thang đo đánh giá chung gồm 3 biến, tất cả ba biến quan sát này đều có tương quan biến tổng lớn hơn 0,3 và hệ số Cronbach’s Alpha là 0,766 nên thang đo này đạt yêu cầu.
2.2.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA
Sau khi đánh giá độ tin cậy của thang đo đề tài bắt đầu đi sâu vào phân tích nhân tố EFA. Phân tích nhân tố EFA là kỹ thuật được sử dụng nhằm thu nhỏ và tóm tắt các dữ liệu. Phương pháp này rất có ích cho việc xác định các tập hợp biến cần thiết cho vấn đề nghiên cứu và được sử dụng để tìm mối quan hệ giữa các biến với nhau. Trong phân tích nhân tố khám phá, trị số KMO (Kaiser-Meyer – Olkin) là chỉ số dùng để xem xét sự thích hợp của phân tích nhân tố. Trị số KMO phải có giá trị trong khoảng từ 0,5 đến 1 thì phân tích này mới thích hợp, còn nếu như trị số này nhỏ hơn 0,5 thì phân tích nhân tố có khả năng không thích hợp với các dữ liệu (Hair và cộng sự, 1998). Ngoài ra, phân tích nhân tố còn dựa vào hệ số Eigenvalue để xác định số lượng nhân tố. Chỉ những nhân tố có Eigenvalue lớn hơn 1 thì mới được giữ lại trong mô hình. Đại lượng Eigenvalue đại diện cho lượng biến thiên được giải thích bởi nhân tố. Khóa luận: Thực trạng chất lượng dịch vụ đào tạo tại Trung tâm.
- Những nhân tố có Eigenvalue nhỏ hơn 1 sẽ không có tác dụng tóm tắt thông tin tốt hơn một biến gốc.
Một phần quan trọng trong bảng kết quả phân tích nhân tố là ma trận nhân tố (component matrix) hay ma trận nhân tố khi các nhân tố được xoay (rotated component matrix). Ma trận nhân tố chứa các hệ số biểu diễn các biến chuẩn hóa bằng các nhân tố mỗi biến là một đa thức của các nhân tố). Những hệ số tải nhân tố (factor loading) biểu diễn tương quan giữa các biến và các nhân tố. Hệ số này cho biết nhân tố và biến có liên quan chặt chẽ với nhau. Hệ số KMO và kiểm định Bartlett. Mục đích của bước này là bác bỏ giả thuyết cho rằng các biến không có tương quan với nhau trong tổng thể, nếu giả thuyết này không bị bác bỏ thì phân tích nhân tố rất có khả năng không thích hợp.
Bảng 2. 9: Kết quả kiểm định KMO và Barlett’s của biến độc lập KMO and Barlett’s Test
| KMO and Barlett’s Test | ||
| Kaiser–Meyer–Olkin Measure of Sampling Adequacy. | 0,814 | |
| Bartlett’s Test of Sphericity | Approx. Chi-square | 1837,922 |
| Df | 325 | |
| Sig. | 0,000 | |
(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu điều tra SPSS)
Căn cứ vào kết quả kiểm định Bartlett, giá trị Sig. =0,000 của kiểm định này, ta có thể bác bỏ giả thuyết các biến không có tương quan với nhau. Hơn nữa, chỉ số KMO 0,814> 0,5, như vậy có thể yên tâm là dữ liệu phù hợp cho việc phân tích nhân tố.
Kết quả phân tích EFA cho các biến phụ thuộc cho thấy, hệ số tải nhân tố của các biến tài quan sát đều thỏa mãn điều kiện khi phân tích nhân tố là hệ số Factor Loading 20,5 và số nhân tố tạo ra khi phân tích nhân tố là 1 nhân tố, không có biến quan sát nào bị loại.
Theo bảng trên, ta thấy: Giá trị KMO của nhân tố sự tin cậy là 0,814 thì phân tích nhân tố là thích hợp (thỏa mãn 0,5 <KM0 <1). Và giá trị Sig < 0,05 thì các biến quan sát có mối tương quan với nhau trong tổng thể.
2.2.3.1 Phân tích nhân tố khám phá EFA cho các biến độc lập
Để phân tích nhân tố EFA cho biến độc lập lần 1, ta thực hiện kiểm định thích hợp của mô hình bằng kiểm định KMO (Kaiser Meyer-Olkin) và thực hiện kiểm định tính tương quan giữa các biến quan sát bằng kiểm định Bartlett’s Test.
- Bảng 2. 10: Bảng xoay nhân tố lần 1 Khóa luận: Thực trạng chất lượng dịch vụ đào tạo tại Trung tâm.
Dựa vào bảng ma trận xoay, ta có kết quả phân tích nhân tố khám phá thang đo chất lượng dịch vụ đào tạo. Tổng phương sai rút trích là 64,438% cho thấy 6 nhân tố này giải thích được 64,438% sự biến thiên của dữ liệu.
- Các nhân tố
Nhóm nhân tố thứ nhất có giá trị Eigenvalue là 7,286, giá trị này lớn hơn 1, nhân tố này giải thích được 28,023% sự biến thiên của dữ liệu. Nhân tố này có hệ số tải nhân tố đối với quan sát ĐNGV2 (Giảng viên có khả năng truyền đạt nội dung dễ hiểu, phù hợp, đúng trọng tâm) là 0,812; đối với quan sát ĐNGV1 (Giảng viên là các chuyên gia có chuyên môn, giàu kinh nghiệm, giảng dạy tốt) là 0,774; đối với quan sát ĐNGV3 (Giảng viên có thái độ gần gũi, chia sẻ nhiều kinh nghiệm và kiến thức cho học viên) là 0,774; đối với quan sát ĐNGV5 (Giảng viên luôn giám sát và hỗ trợ học viên) là 0,740 và với quan sát ĐNGV4 (Giảng viên sẵn sàng giải đáp các thắc mắc của học viên) là 0,657. Nhân tố này được đặt tên là “Đội ngũ giảng viên”
Nhóm nhân tố thứ hai có giá trị Eigenvalue là 2,355, giá trị này lớn hơn 1, nhân tố này giải thích được 9,056% sự biến thiên của dữ liệu. Nhân tố này có hệ số tải nhân tố đối với quan sát TCĐT3 (Lớp học có số lượng học viên hợp lý) là 0,814; đối với quan sát TCĐT5 (Lịch học được thông báo kịp thời khi có thay đổi) là 0,774; đối với quan sát TCĐT1 (Học viên được thông báo đầy đủ kế hoạch giảng dạy) là 0,758; đối với quan sát TCĐT4 (Công tác thi cử được tổ chức nghiêm túc, chặt chẽ) là 0,689 và với quan sát TCĐT2 (Thời gian học tập được bố trí thuận lợi cho học viên) là 0,655. Nhân tố này được đặt tên là “Tổ chức đào tạo”.
Nhóm nhân tố thứ ba có giá trị Eigenvalue là 2,248;giá trị này lớn hơn 1, nhân tố này giải thích được 8,644% sự biến thiên của dữ liệu. Nhân tố này có hệ số tải nhân tố đối với quan sát CSVC4 (Giáo trình giảng dạy, tài liệu học tập trang bị đầy đủ, kịp thời) là 0,856; đối với quan sát CSVC2 (Phòng học thoải mái, sạch sẽ, các thiết bị, máy móc được trang bị đầy đủ và hiện đại) là 0,852; đối với quan sát CSVC3 (Trung tâm có chỗ để xe rộng tãi, thuận tiện) là 0,747 và với quan sát CSVC1 (Giáo trình giảng dạy, tài liệu học tập trang bị đầy đủ, kịp thời) là 0,736 . Nhân tố này được đặt tên là “Cơ sở vật chất”.
Nhóm nhân tố thứ tư có giá trị Eigenvalue là 1,926;giá trị này lớn hơn 1, nhân tố này giải thích được 7,407% sự biến thiên của dữ liệu. Nhân tố này có hệ số tải nhân tố đối với quan sát CTHC1 (Trung tâm thường xuyên tổ chức các buổi đối thoại với học viên) là 0,842; đối với quan sát CTHC4 (Các vấn đề liên quan đến học vụ của học viên được giải quyết kịp thời) là 0,776; đối với quan sát CTHC5 (Học viên luôn nhận được những thông báo của Trung tâm một cách kịp thời) là 0,638; đối với quan sát CTHC3 (Chuyên viên văn phòng có thái độ phục vụ tốt) là 0,562 và với quan sát CTHC2 (Trung tâm, giảng viên giải quyết các kiến nghị của học viên) là 0,542. Nhân tố này được đặt tên là “Công tác hành chính”.
Nhóm nhân tố thứ năm có giá trị Eigenvalue là 1,637;giá trị này lớn hơn 1, nhân tố này giải thích được 6,295% sự biến thiên của dữ liệu. Nhân tố này có hệ số tải nhân tố đối với quan sát CTĐT3 (Chương trình đào tạo có mục tiêu chuẩn đầu ra rõ ràng) là 0,852; đối với quan sát CTĐT4 (Giáo trình giảng dạy phù hợp với từng khóa học, đầy đủ thông tin và dễ hiểu) là 0,779; đối với quan sát là CTĐT2 (Khung chương trình giảng dạy của khóa học được thông báo chi tiết cho học viên) là 0,759 và với quan sát CTĐT1 (Nhân viên kiểm tra đầu vào kỹ lưỡng và tư vấn chi tiết theo đúng nhu cầu của học viên) là 0,690. Nhân tố này được đặt tên là “Chương trình đào tạo”. Khóa luận: Thực trạng chất lượng dịch vụ đào tạo tại Trung tâm.
Nhóm nhân tố sáu có giá trị Eigenvalue là 1,303;giá trị này lớn hơn 1, nhân tố này giải thích được 5,013% sự biến thiên của dữ liệu. Nhân tố này có hệ số tải nhân tố đối với quan sát CSHP2 (Chính sách giảm giá, ưu đãi cho các học viên rất hấp dẫn) là 0,722; đối với quan sát CSHP3 (Chính sách khen thưởng, học bổng cho các học viên rất bổ ích) là 0,709 và với quan sát CSHP1 (Học phí các khóa học của Trung tâm phù hợp với chất lượng giảng dạy) là 0,695. Nhân tố này được đặt tên là “Chính sách học phí”.
Theo kết quả xoay ma trận lần 1 thì các biến đều có giá trị > 0,5. Sáu nhóm nhân tố rút trích được sau khi thực hiện phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA, mỗi nhóm có tương quan rất tốt với nhau.
2.2.3.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến phụ thuộc
Bảng 2. 11: Giá trị KMO của biến quan sát
| KMO and Barlett’s Test | ||
| Kaiser–Meyer–Olkin Measure of Sampling Adequacy. | 0,691 | |
| Bartlett’s Test of Sphericity | Approx. Chi-square | 114,072 |
| Df | 3 | |
| Sig. | 0,000 | |
(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu điều tra SPSS)
Kết quả kiểm định cho ta hệ số KMO = 0,691 và kết quả kiểm định Barlett’s Test cũng cho thấy Sig. = 0,000 đã bác bỏ giả thuyết các biến không tương quan với nhau nên việc phân tích nhân tố là phù hợp.
Bảng 2. 12: Kết quả phân tích nhân tố đánh giá chung chất lượng dịch vụ đào tạo
|
Biến quan sát |
Hệ số tải |
| Anh/Chị có hài lòng với chương trình đào tạo của khóa học và môi trường học tập tại Trung tâm | 0,652 |
| Kiến thức từ khóa học có đáp ứng được những mong đợi của Anh/Chị | 0,724 |
| Anh/Chị có sẵn sàng giới thiệu khóa học cho người thân, bạn bè khi họ có nhu cầu học tập không | 0,670 |
| Eigenvalues = 2,045 | |
| Phương sai trích (%): 68,182 | |
(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu điều tra SPSS)
Nghiên cứu thu được kết quả Eigenvalues = 2,045 > 1 và tổng phương sai trích = 68,182% cho thấy các điều kiện của phân tích nhân tố là phù hợp.
- Nhận xét
Quá trình phân tích nhân tố khám phá EFA xác định được 6 nhân tố ảnh hưởng đến việc đánh giá chất lượng dịch vụ đào tạo tại Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức, đó là “Đội ngũ giảng viên”, “Tổ chức đào tạo”, “Cơ sở vật chất”, “Công tác hành chính”, “Chương trình đào tạo”, “Chính sách học phí” . Như vậy, sau khi nghiên cứu phân tích nhân tố khám phá EFA cho thấy không có gì thay đổi so với ban đầu và không có biến quan sát nào bị loại ra khỏi mô hình trong quá trình kiểm định độ tin cậy và phân tích nhân tố khám phá.
2.2.4 Phân tích hồi quy tuyến tính Khóa luận: Thực trạng chất lượng dịch vụ đào tạo tại Trung tâm.
2.2.4.1 Phân tích mối quan hệ tương quan giữa các biến
Sau khi phân tích nhân tố EFA và đánh giá độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha, tác giả nhận thấy sau khi loại các biến quan sát không đủ điều kiện thì các nhân tố còn lại đạt yêu cầu và tiến hành đặt tên biến mới phục vụ cho việc thực hiện phân tích hồi quy cho biến phụ thuộc “ĐGC” thông qua các biến độc lập
Để tiến hành phân tích hồi quy đạt kết quả như mong muốn thì cần thực hiện phân tích hệ số tương quan Pearson và kiểm định hai phía với mức ý nghĩa 0,05. Kiểm định hệ số tương quan Pearson dùng để kiểm tra mối quan hệ tuyến tính giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc. Căn cứ vào hệ số này ta sẽ có những biến độc lập có tương quan với biến phụ thuộc để đưa vào mô hình hồi quy. Vì một trong những điều kiện cần để phân tích hồi quy là biến độc lập phải có tương quan với biến phụ thuộc, nên nếu ở bước phân tích tương quan này biến độc lập không có tương quan với biến phụ thuộc thì ta loại biến độc lập này ra khỏi phân tích hồi quy.
Kiểm định sự phù hợp của mô hình thông qua ma trận tương quan giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc.
Bảng 2. 13: Phân tích tương quan Pearson
| ĐGC | CTĐT | CTHC | CSVC | TCĐT | ĐNGV | CSHP | |
| Tương quan Pearson | 1 | 0,360** | 0,347** | 0,201** | 0,351** | 0,312** | 0,337** |
| Sig.(2-tailed) | 0,000 | 0,000 | 0,013 | 0,000 | 0,000 | 0,000 | |
| N | 150 | 150 | 150 | 150 | 150 | 150 | 150 |
(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu điều tra SPSS) Khóa luận: Thực trạng chất lượng dịch vụ đào tạo tại Trung tâm.
Kết quả phân tích tương quan Pearson cho thấy hệ số tương quan giữa biến ĐGC và các biến độc lập còn lại đều có giá trị sig < 0.05. Do đó, các biến độc lập: CTĐT, CTHC, CSVC, TCĐT, ĐNGV, CSHP và biến phụ thuộc ĐGC có tương quan với nhau với mức ý nghĩa 5%. Hay nói cách khác có mối quan hệ tương quan tuyến tính giữa biến các biến độc lập và biến phụ thuộc (ĐGC).Từ đó có thể đưa 6 biến độc lập này vào mô hình để giải thích cho biến phụ thuộc. Ngoài ra, ta thấy hệ số tương quan (r) giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc càng tiến tới 1 nên có thể cho rằng giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc tương quan mạnh với nhau.
2.2.4.2 Đánh giá sự phù hợp của mô hình
Bảng 2. 14: Đánh giá độ phù hợp của mô hình
| Model | R | R2 | R2 hiệu chỉnh | Độ lệch chuẩn | Durbin – Watson |
| 1 | 0,790a | 0,624 | 0,609 | 0,62555607 | 1,495 |
(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu điều tra SPSS)
Hệ số xác định R2 và R2 hiệu chỉnh (Adjusted R square) được dùng để đánh giá độ phù hợp của mô hình. Vì R2 sẽ tăng khi đưa thêm biến độc lập vào mô hình nên dùng R2 hiệu chỉnh sẽ an toàn hơn khi đánh giá độ phù hợp của mô hình.
Ý nghĩa của R2 điều chỉnh = 0,609 là 60,9% thay đổi của đánh giá chung (ĐGC) được giải thích bởi 6 nhân tố độc lập. Điều này tương đương với việc cho biết rằng các biến độc lập trong mô hình có thể giải thích được 60,9% sự thay đổi của biến phụ thuộc hay 60,9% chất lượng dịch vụ đào tại tại Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức chịu sự ảnh hưởng của 6 nhân tố trên.
Giả định về hiện tượng tự tương quan trong mô hình, ta dùng đại lượng thống kê Durbin Watson để kiểm định, 4 có giá trị từ 0 đến 4, giá trị d của mô hình hồi qui trên là 1,495 < 4. Giá trị này nằm trong khoảng cho phép. Như vậy có thể khẳng định không có hiện tượng tự tương quan xảy ra. Do đó có thể nói mô hình hồi quy xây dựng được là phù hợp, đảm bảo ý nghĩa thống kê, các biến độc lập giải thích tốt cho biến phụ thuộc.
2.2.4.3 Kiểm định độ phù hợp của mô hình
Bảng 2. 15: Phân tích phương sai ANOVA
| Mô hình | Tổng bình phương | df | Bình phương trung bình | F | Sig. | |
| 1 | Hồi quy | 93,041 | 6 | 15,507 | 39,627 | 0,000b |
| Phần dư | 55,959 | 143 | 0,391 | |||
| Tổng | 149,000 | 149 | ||||
(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu điều tra SPSS) Từ kết quả hồi quy thì ta thấy kiểm định F cho giá trị P – Value (Sig.) nhỏ hơn 0,05 đủ điều kiện chấp nhận. Chứng tỏ mô hình phù hợp với thực tế, các biến độc lập có tương quan tuyến tính với biến phụ thuộc.
2.2.4.4 Ý nghĩa của hệ số hồi quy riêng Khóa luận: Thực trạng chất lượng dịch vụ đào tạo tại Trung tâm.
Bảng 2. 16: Hệ số phân tích hồi quy
| Model | Hệ số hồi quy chưa chuẩn hóa | Hệ số hồi quy chuẩn hóa | Giá trị t | Sig. | ||
| Bêta | Std Error | Hệ số Beta | ||||
| 1 | Hệ số chặn | -2,002E0-16 | 0,051 | 0,000 | 1,000 | |
| ĐNGV | 0,312 | 0,051 | 0,312 | 6,080 | 0,000 | |
| TCĐT | 0,351 | 0,051 | 0,351 | 6,850 | 0,000 | |
| CSVC | 0,201 | 0,051 | 0,201 | 3,930 | 0,000 | |
| CTHC | 0,347 | 0,051 | 0,347 | 6,780 | 0,000 | |
| CTĐT | 0,360 | 0,051 | 0,360 | 7,020 | 0,000 | |
| CSHP | 0,337 | 0,051 | 0,337 | 6,571 | 0,000 | |
(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu điều tra SPSS)
Ta có phương trình hồi quy tuyến tính:
ĐGC = 0,312ĐNGV + 0,351TCĐT + 0,201CSVC + 0,347CTHC + 0,360CTĐT + 0,337CSHP
Trong đó:
- ĐNGV : Đội ngũ giảng viên
- TCĐT : Tổ chức đào tạo
- CSVC : Cơ sở vật chất
- CTHC : Công tác hành chính
- CTĐT : Chương trình đào tạo
- CSHP : Chính sách học phí
Kết quả hồi quy cho thấy mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chất lượng dịch đào tạo tại Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức.Tuy nhiên mức độ tác động và ý nghĩa từng nhân tố đến chất lượng dịch vụ đào tạo là khác nhau.
Đội ngũ giảng viên (ĐNGV) có hệ số hồi quy là 0,312 với mức ý nghĩa < 0,05 cho thấy điều kiện các nhân tố khác của mô hình không thay đổi, nếu điểm số của nhân tố này tăng lên 1% thì chất lượng dịch vụ đào tạo tăng lên 31,2% và ngược lại.
Tổ chức đào tạo (TCĐT) có hệ số hồi quy là 0,351 với mức ý nghĩa < 0,05 cho thấy điều kiện các nhân tố khác của mô hình không thay đổi, nếu điểm số của nhân tố này tăng lên 1% thì chất lượng dịch vụ đào tạo tăng lên 35,1% và ngược lại.
Cơ sở vật chất (CSVC) có hệ số hồi quy là 0,201 với mức ý nghĩa < 0,05 cho thấy điều kiện các nhân tố khác của mô hình không thay đổi, nếu điểm số của nhân tố này thay đổi 1% thì chất lượng dịch vụ đào tạo thay đổi 20,1% và ngược lại.
Công tác hành chính (CTHC) có hệ số hồi quy là 0,347 với mức ý nghĩa < 0,05 cho thấy điều kiện các nhân tố khác của mô hình không thay đổi, nếu điểm số của nhân tố này tăng lên 1% thì chất lượng dịch vụ đào tạo tăng lên 34,7% và ngược lại.
Chương trình đào tạo (CTĐT) có hệ số hồi quy là 0,360 với mức ý nghĩa < 0,05 cho thấy điều kiện các nhân tố khác của mô hình không thay đổi, nếu điểm số của nhân tố này tăng lên 1% thì chất lượng dịch vụ đào tạo tăng lên 36,0% và ngược lại.
Chính sách học phí (CSHP) có hệ số hồi quy là 0,337 với mức ý nghĩa < 0,05 cho thấy điều kiện các nhân tố khác của mô hình không thay đổi, nếu điểm số của nhân tố này tăng lên 1% thì chất lượng dịch vụ đào tạo tăng lên 33,7% và ngược lại.
2.2.5 Đánh giá chất lượng dịch vụ đào tạo của học viên tại Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức Khóa luận: Thực trạng chất lượng dịch vụ đào tạo tại Trung tâm.
Cặp giả thuyết để tiến hành kiểm định trung bình tổng thể
- H0: µ=4 ( Mức độ đánh giá trung bình của học viên đối với các yếu tố đưa ra là bằng 4)
- H1: µ#4 ( Mức độ đánh giá trung bình của học viên đối với các yếu tố đưa ra là khác 4)
Giá trị Test Value = 4 tương ứng với mức độ đồng ý được đánh giá theo năm mức độ như sau: 1- Hoàn toàn không đồng ý, 2- Không đồng ý, 3- Phân vân, 4- Đồng ý, 5- Hoàn toàn đồng ý.
Với độ tin cậy của kiểm định là 95%, để đảm bảo các tiêu chuẩn về phân phối ) chuẩn hoặc xấp xỉ chuẩn.
2.2.5.1 Đánh giá của học viên với nhân tố chương trình đào tạo
Bảng 2. 17: Đánh giá của học viên với nhân tố chương trình đào tạo
|
Nội dung đánh giá |
Giá trị kiểm định = 4 | |||
| Giá trị trung bình | Giá trị t | Df | Mức ý nghĩa | |
| CTĐT1 -Nhân viên kiểm tra đầu vào kỹ lưỡng và tư vấn chi tiết theo đúng nhu cầu của học viên | 4,08 | 1,399 | 149 | 0,164 |
| CTĐT2 – Khung chương trình giảng dạy của khóa học được thông báo chi tiết cho học viên | 4,03 | 0,569 | 149 | 0,571 |
| CTĐT3 – Chương trình đào tạo có mục tiêu chuẩn đầu ra rõ ràng | 4,05 | 0,956 | 149 | 0,341 |
| CTĐT4 – Giáo trình giảng dạy phù hợp với từng khóa học, đầy đủ thông tin và dễ hiểu | 3,98 | -0,249 | 149 | 0,804 |
(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu điều tra SPSS) Khóa luận: Thực trạng chất lượng dịch vụ đào tạo tại Trung tâm.
Kết quả phân tích chỉ ra mức độ đánh giá trung bình của học viên đối với của nhân tố chất lượng đào tạo. Nhìn vào kết quả trên, ta thấy giá trị Sig. của các biến quan sát CTĐT1, CTĐT2, CTĐT3, CTĐT4 có giá trị lần lượt là 0,164; 0,571; 0,341 và 0,804. Các mức ý nghĩa này đều lớn hơn 0,05 nên chưa có cơ sở bác bỏ H0, chấp nhận giả thuyết H0: Mức độ đánh giá trung bình của học viên đối với của nhân tố chương trình đào tạo đối với 4 biến quan sát vừa kể trên là 4.
Căn cứ vào trung bình mẫu và kết quả kiểm định vừa rồi có thể thấy, mức độ đánh giá trung bình từ 3,98 – 4,08. Biến quan sát “CTĐT4 – Giáo trình giảng dạy phù hợp với từng khóa học, đầy đủ thông tin và dễ hiểu” là quan sát với mức đánh giá thấp nhất trong 4 quan sát của nhân tố Chương trình đào tạo (3,98). Biến quan sát “CTĐT1 Nhân viên kiểm tra đầu vào kỹ lưỡng và tư vấn chi tiết theo đúng nhu cầu của học viên” có sự đánh giá cao nhất với trung bình là 4,08. Nhìn chung, đa số học viên đều đánh giá cao với chương trình đào tạo của Trung tâm, chứng tỏ rằng Trung tâm đã mang đến cho học viên một chương trình đào tạo phù hợp, bổ ích. Sự đánh giá của học viên về Chương trình đào tạo ở mức cao là động lực giúp cho Trung tâm nỗ lực hơn nữa để nâng cao chất lượng dịch vụ đào tạo.
2.2.5.2 Đánh giá của học viên với nhân tố đội ngũ giảng viên
Bảng 2. 18: Đánh giá của học viên với nhân tố đội ngũ giảng viên
|
Nội dung đánh giá |
Giá trị kiểm định = 4 | |||
| Giá trị trung bình | Giá trị t | Df | Mức ý nghĩa | |
| ĐNGV1 – Giảng viên là các chuyên gia có chuyên môn, giàu kinh nghiệm, giảng dạy tốt | 4,01 | 0,208 | 149 | 0,836 |
| ĐNGV2 – Giảng viên có khả năng truyền đạt nội dung dễ hiểu, phù hợp, đúng trọng tâm | 3,97 | -0,403 | 149 | 0,688 |
| ĐNGV3 – Giảng viên có thái độ gần gũi, chia sẻ nhiều kinh nghiệm và kiến thức cho học viên | 3,95 | -0,749 | 149 | 0,455 |
| ĐNGV4 – Giảng viên sẵn sàng giải đáp các thắc mắc của học viên | 4,04 | 0,758 | 149 | 0,450 |
| ĐNGV5 – Giảng viên luôn giám sát và hỗ trợ học viên | 4,12 | 1,785 | 149 | 0,076 |
(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu điều tra SPSS) Khóa luận: Thực trạng chất lượng dịch vụ đào tạo tại Trung tâm.
Kết quả phân tích chỉ ra mức độ đánh giá trung bình của học viên đối với của nhân tố đội ngũ giảng viên. Nhìn vào kết quả trên, ta thấy giá trị Sig. của các biến quan sát ĐNGV1, ĐNGV2, ĐNGV3, ĐNGV4, ĐNGV5 có giá trị lần lượt là 0,0836; 0,688; 0,455; 0,450 và 0,076. Các mức ý nghĩa này đều lớn hơn 0,05 nên chưa có cơ sở bác bỏ H0, chấp nhận giả thuyết H0: Mức độ đánh giá trung bình của học viên đối với của nhân tố đội ngũ giảng viên đối với 5 biến quan sát vừa kể trên là 4.
Căn cứ vào trung bình mẫu và kết quả kiểm định vừa rồi có thể thấy, mức độ đánh giá trung bình từ 3,95 – 4,12. Biến quan sát “ĐNGV3 – Giảng viên có thái độ gần gũi, chia sẻ nhiều kinh nghiệm và kiến thức cho học viên” là quan sát với mức đánh giá thấp nhất trong 5 quan sát của nhân tố Đội ngũ giảng viên (3,95). Biến quan sát “ĐNGV5 – Giảng viên luôn giám sát và hỗ trợ học viên” có sự đánh giá cao nhất với trung bình là 4,12. Nhìn chung, đa số học viên đều đánh giá cao về chất lượng và phong cách giảng dạy của đội ngũ giảng viên tại Trung tâm. Điều thấy cho thấy Trung tâm có đội ngũ giảng viên có trình độ chuyên môn, kiến thức đáp ứng được nhu cầu của đa số học viên đã và đang theo học. Sự đánh giá của học viên về Đội ngũ giảng viên ở mức cao là động lực giúp cho Trung tâm nỗ lực hơn nữa để nâng cao chất lượng dịch vụ đào tạo.
2.2.5.3 Đánh giá của học viên với nhân tố tổ chức đào tạo
Bảng 2. 19: Đánh giá của học viên với nhân tố tổ chức đào tạo
|
Nội dung đánh giá |
Giá trị kiểm định = 4 | |||
| Giá trị trung bình | Giá trị t | Df | Mức ý nghĩa | |
| TCĐT1 – Học viên được thông báo đầy đủ kế hoạch giảng dạy | 4,12 | 1,927 | 149 | 0,056 |
| TCĐT2 – Thời gian học tập được bố trí thuận lợi cho học viên | 3,99 | -0,095 | 149 | 0,925 |
| TCĐT3 – Lớp học có số lượng học viên hợp lý | 3,88 | -1,959 | 149 | 0,052 |
| TCĐT4 – Công tác thi cử được tổ chức nghiêm túc, chặt chẽ | 4,10 | 1,617 | 149 | 0,108 |
| TCĐT5 – Lịch học được thông báo kịp thời khi có thay đổi | 4,15 | 2,371 | 149 | 0,019 |
(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu điều tra SPSS)
Kết quả phân tích chỉ ra mức độ đánh giá trung bình của học viên đối với của nhân tố tổ chức đào tạo. . Nhìn vào kết quả trên, ta thấy giá trị Sig. của biến quan sát TCĐT5 <0.05 nên bác bỏ giả thuyết H0: Mức độ đánh giá trung bình của học viên đối với của nhân tố tổ chức đào tạo với biến quan sát trên là 4 với mức ý nghĩa 95%. Các biến quan sát TCĐT1, TCĐT2, TCĐT3, TCĐT4 có giá trị Sig lần lượt là 0,056; 0,925; 0,052 và 0,108. Các mức ý nghĩa này đều lớn hơn 0,05 nên chưa có cơ sở bác bỏ H0, chấp nhận giả thuyết H0: Mức độ đánh giá trung bình của học viên đối với của nhân tố tổ chức đào tạo đối với các biến quan sát vừa kể trên là 4. Khóa luận: Thực trạng chất lượng dịch vụ đào tạo tại Trung tâm.
Căn cứ vào trung bình mẫu và kết quả kiểm định vừa rồi có thể thấy, mức độ đánh giá trung bình từ 3,88 – 4,15. Biến quan sát “Lớp học có số lượng học viên hợp lý” là quan sát với mức đánh giá thấp nhất trong 5 quan sát của nhân tố Tổ chức đào tạo (3,88). Biến quan sát “TCĐT5 – Lịch học được thông báo kịp thời khi có thay đổi” có sự đánh giá cao nhất với trung bình là 4,15. Nhìn chung, đa số học viên đều đánh giá cao tổ chức đào tạo tại Trung tâm. Sự đánh giá của học viên về Tổ chức đào tạo ở mức cao là động lực giúp cho Trung tâm nỗ lực hơn nữa để nâng cao chất lượng dịch vụ đào tạo.
2.2.5.4 Đánh giá của học viên với nhân tố cơ sở vật chất
Bảng 2. 20: Đánh giá của học viên với nhân tố cơ sở vật chất
|
Nội dung đánh giá |
Giá trị kiểm định = 4 | |||
| Giá trị trung bình | Giá trị t | Df | Mức ý nghĩa | |
| CSVC1 – Nơi tiếp nhận và tư vấn khách hàng thuận tiện, được bố trí hợp lý, sạch sẽ | 4,38 | 6,563 | 149 | 0,000 |
| CSVC2 – Phòng học thoải mái, sạch sẽ, các thiết bị, máy móc được trang bị đầy đủ và hiện đại | 3,99 | -0,126 | 149 | 0,900 |
| CSVC3 – Trung tâm có chỗ để xe rộng rãi, thuận tiện | 3,65 | -5,795 | 149 | 0,000 |
| CSVC4 – Giáo trình giảng dạy, tài liệu học tập trang bị đầy đủ, kịp thời | 3,98 | -0,389 | 149 | 0,697 |
(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu điều tra SPSS)
Kết quả phân tích chỉ ra mức độ đánh giá trung bình của học viên đối với của nhân tố cơ sở vật chất. Nhìn vào kết quả trên, ta thấy giá trị Sig. của các biến quan sát CSVC1, CSVC3 <0.05 nên bác bỏ giả thuyết H0: Mức độ đánh giá trung bình của học viên đối với của nhân tố cơ sở vật chất với hai biến quan sát trên là 4 với mức ý nghĩa 95%. Các biến quan sát CSVC2, CSVC4 có giá trị Sig lần lượt là 0,900 và 0,697. Các mức ý nghĩa này đều lớn hơn 0,05 nên chưa có cơ sở bác bỏ H0, chấp nhận giả thuyết H0: Mức độ đánh giá trung bình của học viên với của cơ sở vật chất đối với hai biến quan sát vừa kể trên là 4.
Căn cứ vào trung bình mẫu và kết quả kiểm định vừa rồi có thể thấy, mức độ đánh giá trung bình từ 3,65 – 4,38. Biến quan sát “CSVC3 – Trung tâm có chỗ để xe rộng rãi, thuận tiện” là quan sát với mức đánh giá thấp nhất trong 5 quan sát của nhân tố Cơ sở vật chất (3,65). Biến quan sát “CSVC1 – Nơi tiếp nhận và tư vấn khách hàng thuận tiện, được bố trí hợp lý, sạch sẽ” có sự đánh giá cao nhất với trung bình là 4,38. Nhìn chung, đa số học viên đều đánh giá cao nhân tố cơ sở vật chất của Trung tâm. Sự đánh giá của học viên về Cơ sở vật chất ở mức cao là động lực giúp cho Trung tâm nỗ lực hơn nữa để nâng cao chất lượng dịch vụ đào tạo.
2.2.5.5 Đánh giá của học viên với nhân tố chính sách học phí
Bảng 2. 21: Đánh giá của học viên với nhân tố chính sách học phí
|
Nội dung đánh giá |
Giá trị kiểm định = 4 | |||
| Giá trị trung bình | Giá trị t | Df | Mức ý nghĩa | |
| CSHP1 – Học phí các khóa học của Trung tâm phù hợp với chất lượng giảng dạy | 4,41 | 7,473 | 149 | 0,000 |
| CSHP2 – Chính sách giảm giá, ưu đãi cho các học viên rất hấp dẫn | 3,95 | -0,842 | 149 | 0,401 |
| CSHP3 – Chính sách khen thưởng, học bổng cho các học viên rất bổ ích | 3,67 | -5,426 | 149 | 0,000 |
(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu điều tra SPSS) Khóa luận: Thực trạng chất lượng dịch vụ đào tạo tại Trung tâm.
Kết quả phân tích chỉ ra mức độ đánh giá trung bình của học viên đối với của nhân tố chính sách học phí. Nhìn vào kết quả trên, ta thấy giá trị Sig. của các biến quan sát CSHP1, CSHP3 < 0.05 nên bác bỏ giả thuyết H0: Mức độ đánh giá trung bình của học viên đối với của nhân tố chính sách học phí với hai biến quan sát trên là 4 với mức ý nghĩa 95%. Riêng biến quan sát CSHP2 có giá trị Sig là 0,401 > 0,05 nên chưa có cơ sở bác bỏ H0, chấp nhận giả thuyết H0: Mức độ đánh giá trung bình của học viên đối với của nhân tố chính sách học phí đối với biến quan sát vừa kể trên là 4.
Căn cứ vào trung bình mẫu và kết quả kiểm định vừa rồi có thể thấy, mức độ đánh giá trung bình từ 3,67 – 4,41. Biến quan sát “CSHP3 – Chính sách khen thưởng, học bổng cho các học viên rất bổ ích” là quan sát với mức đánh giá thấp nhất trong 3 quan sát của nhân tố Chính sách học phí (3,67). Biến quan sát “CSHP1 – Học phí các khóa học của Trung tâm phù hợp với chất lượng giảng dạy” có sự đánh giá cao nhất với trung bình là 4,41. Nhìn chung, đa số học viên đều đánh giá cao nhân tố chính sách học phí của Trung tâm. Sự đánh giá của học viên về Chính sách học phí ở mức cao là động lực giúp cho Trung tâm nỗ lực hơn nữa để nâng cao chất lượng dịch vụ đào tạo.
2.2.5.6 Đánh giá của học viên với nhân tố công tác hành chính
Bảng 2. 22: Đánh giá của học viên với nhân tố công tác hành chính
|
Nội dung đánh giá |
Giá trị kiểm định = 4 | |||
| Giá trị trung bình | Giá trị t | Df | Mức ý nghĩa | |
| CTHC1 – Trung tâm thường xuyên tổ chức các buổi đối thoại với học viên | 4,07 | 1,195 | 149 | 0,234 |
| CTHC2 – Trung tâm, giảng viên giải quyết các kiến nghị của học viên | 3,92 | -1,256 | 149 | 0,211 |
| CTHC3 – Chuyên viên văn phòng có thái độ phục vụ tốt | 3,96 | -0,716 | 149 | 0,475 |
| CTHC4 – Các vấn đề liên quan đến học vụ của học viên được giải quyết kịp thời | 3,84 | -2,778 | 149 | 0,006 |
| CTHC5 – Học viên luôn nhận được những thông báo của Trung tâm một cách kịp thời | 3,96 | -0,629 | 149 | 0,531 |
(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu điều tra SPSS)
Kết quả phân tích chỉ ra mức độ đánh giá trung bình của học viên đối với của nhân tố công tác hành chính. Nhìn vào kết quả trên, ta thấy giá trị Sig. của biến quan sát CTHC4 < 0.05 nên bác bỏ giả thuyết H0: Mức độ đánh giá trung bình của học viên đối với của nhân tố công tác hành chính với biến quan sát trên là 4 với mức ý nghĩa 95%. Các biến quan sát CTHC1, CTHC2, CTHC3, CTHC5 có giá trị Sig lần lượt là 0,234; 0,211; 0,475 và 0,531. Các mức ý nghĩa này đều lớn hơn 0,05 nên chưa có cơ sở bác bỏ H0, chấp nhận giả thuyết H0: Mức độ đánh giá trung bình của học viên đối với của nhân tố công tác hành chính đối với 4 biến quan sát vừa kể trên là 4. Khóa luận: Thực trạng chất lượng dịch vụ đào tạo tại Trung tâm.
Căn cứ vào trung bình mẫu và kết quả kiểm định vừa rồi có thể thấy, mức độ đánh giá trung bình từ 3,84 – 4,07. Biến quan sát “CTHC4 – Các vấn đề liên quan đến học vụ của học viên được giải quyết kịp thời” là quan sát với mức đánh giá thấp nhất trong 5 quan sát của nhân tố Công tác hành chính (3,84). Biến quan sát “CTHC1 – Trung tâm thường xuyên tổ chức các buổi đối thoại với học viên” có sự đánh giá cao nhất với trung bình là 4,07. Nhìn chung, đa số học viên đều đánh giá cao nhân tố công tác hành chính của Trung tâm. Sự đánh giá của học viên về Công tác hành chính ở mức cao là động lực giúp cho Trung tâm nỗ lực hơn nữa để nâng cao chất lượng dịch vụ đào tạo.
Sau khi tiến hành điều tra, kết hợp với khảo sát thực tiễn có thể đưa ra một số đánh giá nổi bật chung như sau:
- Ưu điểm:
Nhìn chung, đa số các học viên được điều tra đều đánh giá khá cao các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ đào tạo tại Trung tâm mà tác giả đề cập.
Trung tâm có bộ khung chương trình giảng dạy phù hợp với nhu cầu và đánh giá của các học viên theo học, xây dựng được giáo trình giảng dạy phù hợp, đầy đủ thông tin, dễ hiểu cho từng khóa học.
Trình độ và kinh nghiệm giảng dạy của đội ngũ giảng viên tại Trung tâm được đánh giá khá cao, điều này tác động rất lớn đến chất lượng dịch vụ đào tạo tại Trung tâm vì trong lĩnh vực đào tạo thì giảng viên là người đóng vai trò quan trọng nhất.
Các kế hoạch giảng dạy theo từng khóa học được tổ chức thông báo đến học viên một cách đầy đủ và kịp thời.
Trang thiết bị khá đầy đủ, đáp ứng được nhu cầu hiện tại. Một số trang thiết bị kỹ thuật mới từng bước được hoàn thiện và phát huy, mang lại hiệu quả nhất định trong công tác giảng dạy tại Trung tâm.
Tinh thần thái độ của đội ngũ giảng viên và nhân viên văn phòng đang nhận được sự phản hồi khá tốt từ các học viên được điều tra, điều này cho thấy Trung tâm xây dựng hình ảnh về công tác giáo dục là khá tốt.
Cách sắp xếp thời gian học được các học viên đánh giá cao và cho là thuân tiện. Tài chính Trung tâm khá ổn định.
- Nhược điểm Khóa luận: Thực trạng chất lượng dịch vụ đào tạo tại Trung tâm.
Một số học viên vẫn đang còn phàn nàn về khu vực để xe không thuận tiện hay số lượng học viên chưa hợp lý.
Các vấn đề về học vụ hay thắc mắc của các học viên vẫn chưa được giải đáp một cách triệt để.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Khóa luận: Giải pháp chất lượng dịch vụ đào tạo tại Trung tâm
